Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (04/05/2026)– IDC, BID, DCM, PVS, TV2, BWE, DGW, DHC, F88, FPT, GVR, IDC, MBB, MWG, NLG, PHR, REE, SCS, VGC, VHM, VIC, BMP, CTG, DPG, HDB, HDG, LPB, SCS, SSI, TCB, TCX, VCB, VJC, SIP, ACG, BSR, CTG, CTR, DPM, DXG, DXS, VPB

Ngày 04/05/2026

SSI khuyến nghị KHẢ QUAN cp IDC (TP: 52.9), cập nhật BID

HSC khuyến nghị MUA cp VPB (TP: 37.3), TĂNG TỶ TRỌNG cp BID (TP: 46.3)

VCSC khuyến nghị MUA cp DCM (TP: 57.6), PVS (TP: 58.1), cp TV2 (TP: 49), BWE (TP: 58.7), cập nhật DGW, DHC, F88, FPT, GVR, IDC, MBB, MWG, NLG, PHR, REE, SCS, VGC, VHM, VIC, BMP, CTG, DPG, HDB, HDG, LPB, SCS, SSI, TCB, TCX, VCB, VJC, SIP, ACG, BSR, CTG, CTR, DPM (TP: 31.2), DXG, DXS

CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN

SSI

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

IDC

45.2

-1.7%

8.88

2.66

Triển vọng nhu cầu cho thuê tích cực trong năm 2026

IDC hiện đang giao dịch ở mức P/E và P/B dự phóng 2026 lần lượt là 8,1x và 2,1x, thấp hơn trung bình ngành là 11,9x và 1,83x. Sở hữu danh mục khu công nghiệp có vị trí đắc địa tại trung tâm khu công nghiệp phía Bắc và phía Nam, với 1.441 ha đất sẵn sàng cho thuê — xếp thứ ba trong số các doanh nghiệp niêm yết cùng ngành — công ty có mức lợi suất cổ tức hấp dẫn 8,6% trong năm 2026. Chúng tôi khuyến nghị KHẢ QUAN đối với cổ phiếu IDC, với giá mục tiêu 1 năm là 52.900 đồng/cổ phiếu theo phương pháp SOTP, tương đương tiềm năng tăng giá là 17%.

Luận điểm đầu tư

  • Mở rộng quỹ đất hiện hữu: IDC đã được phê duyệt đầu tư 3 khu công nghiệp mới với tổng diện tích 826,8 ha — tương đương 60% quỹ đất còn lại sẵn sàng cho thuê hiện tại của IDC — dự kiến bắt đầu đi vào hoạt động từ cuối năm 2026. Chúng tôi cho rằng danh mục khu công nghiệp đa dạng của IDC, tập trung tại các trung tâm khu công nghiệp phía Bắc và phía Nam, góp phần đảm bảo tăng trưởng trong dài hạn.
  • Nhu cầu cho thuê dự kiến phục hồi trong năm 2026: Diện tích cho thuê mới và ký biên bản ghi nhớ (MOUs) trong năm 2026 ước đạt 100 ha (+32% svck), trong đó 35 ha đến từ các hợp đồng chuyển tiếp từ năm 2025. Chúng tôi cho rằng nhu cầu thuê khu công nghiệp tăng mạnh trong năm 2026 chủ yếu đến từ khách thuê mới tại các khu công nghiệp sắp đi vào hoạt động như Tân Phước 1 và Vĩnh Quang.
  • Lợi suất cổ tức cao: IDC duy trì tỷ lệ chi trả cổ tức 40% (bao gồm cả tiền mặt và cổ phiếu), tương đương lợi suất cổ tức 8,6% trong năm 2026.

Điểm nhấn KQKD

  • Trong năm 2025, IDC đã cho thuê 76 ha đất khu công nghiệp và cho thuê 23.431 m² nhà xưởng xây sẵn. Trong đó, khu công nghiệp Hựu Thạnh và khu công nghiệp Cầu Nghìn đóng góp tổng cộng 41 ha, trong khi khu công nghiệp Quế Võ 2 ghi nhận 16 ha diện tích cho thuê.
  • Sang năm 2026, chúng tôi kỳ vọng doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế lần lượt đạt 9.898 tỷ đồng (+15% svck) và 2.437 tỷ đồng (+4% svck) – phù hợp với kế hoạch của công ty.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

3

29/04/2026

KHẢ QUAN

52.9

17.0%

VCSC

4

29/04/2026

 

ACBS

1

28/04/2026

MUA

53.6

18.6%

VNDS

3

24/04/2026

 

HSC

3

07/04/2026

MUA

56.9

25.9%

VCBS

1

04/03/2026

MUA

53.4

18.2%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

BID

40.1

-3.6%

9.13

1.58

Cập nhật KQKD Q1/2026

  • BID ghi nhận lợi nhuận trước thuế (LNTT) Q1/2026 đạt 8,6 nghìn tỷ đồng (+16% svck), cao hơn một chút so với ước tính của chúng tôi (8,2 nghìn tỷ đồng). Tăng trưởng tín dụng và xu hướng NIM nhìn chung phù hợp với kỳ vọng, mặc dù mức độ giảm của NIM lớhơn dự kiến. Kết quả lợi nhuận được hỗ trợ bởi thu từ nợ xấu đã xử lý (2,2 nghìn tỷ đồng, +43,5% svck) - dự kiến sẽ tiếp tục là động lực thúc đẩy tăng trưởng lợi nhuận trong các quý tới.
  • Tuy nhiên, chất lượng tài sản có sự giảm sút, với tỷ lệ nợ xấu tăng lên 1,76%, chủ yếu do nợ Nhóm 3 tăng mạnh (+126% tính từ đầu năm). Cùng với điều kiện thanh khoản, các xu hướng này cần được theo dõi chặt chẽ, dù kết quả lợi nhuận tổng thể vẫn tích cực.
  • BID hiện đang giao dịch ở mức P/B 2026 là 1,47x và P/E là 11,3x (ROE 17,8%), nhìn chung khá hợp lý trong bối cảnh triển vọng tăng trưởng lợi nhuận cả năm 2026 dự báo ở mức một chữ số. Khả năng ngân hàng được định giá ở mức cao hơn sẽ phụ thuộc vào sự cải thiện về thanh khoản cũng như biên lãi thuần.
  • Bảng cân đối mở rộng ở mức vừa phải. Tăng trưởng tín dụng đạt 2,5% tính từ đầu năm, trong khi huy động nhìn chung đi ngang. Tiền gửi khách hàng giảm 82 nghìn tỷ đồng (-4% tính từ đầu năm), nhưng đã được bù đắp bởi sự gia tăng của trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi (+78 nghìn tỷ đồng, +35% tính từ đầu năm). Thanh khoản còn được hỗ trợ bởi tiền gửi Kho bạc Nhà nước đạt 185 nghìn tỷ đồng (+51 nghìn tỷ đồng, +38% tính từ đầu năm). Trong bối cảnh này, chúng tôi cho rằng lãi suất huy động dự kiến sẽ ở mức cao trong ngắn hạn nhằm hỗ trợ tăng trưởng bảng cân đối.
  • Nguồn vốn cải thiện, nhưng vẫn tiếp tục cần củng cố. Vốn chủ sở hữu tăng lên sau khi BID hoàn tất đợt phát hành riêng lẻ 258,7 triệu cổ phiếu (khoảng 3,7% số cổ phiếu trước phát hành) vào tháng 3/2026 với vốn điều lệ đạt 72,8 nghìn tỷ đồng. CAR theo ước tính của chúng tôi có thể tăng lên khoảng 9,4–9,5%. Để hỗ trợ tăng trưởng mạnh trong trung dài hạn, ngân hàng vẫn cần có các kế hoạch tăng vốn trong thời gian tới.
  • Ngoài kế hoạch chia cổ tức bằng cổ phiếu với tỷ lệ 26% (từ lợi nhuận giữ lại và các quỹ năm 2023), BID đã đề xuất phương án phát hành riêng lẻ hoặc chào bán ra công chúng với quy mô 10% số cổ phiếu đang lưu hành. Với quy mô phát hành lớn hơn đáng kể (gấp 3 lần đợt phát hành gần đây), khả năng hấp thụ của thị trường là điểm cần theo dõi.
  • NIM giảm 54 điểm cơ bản so với quý trước (-11 điểm cơ bản svck). Chi phí vốn tăng 19 điểm cơ bản so với quý trước, phù hợp với dự báo và thấp hơn mức tăng của các ngân hàng khác trong phạm vi theo dõi của chúng tôi. Tuy nhiên, lợi suất tài sản bất ngờ giảm 36 điểm cơ bản so với quý trước — sau khi tăng trở lại 42 điểm cơ bản trong Q4/2025. Trước đây, chúng tôi kỳ vọng việc điều chỉnh lãi suất cho vay trong năm 2026, đặc biệt với các khoản vay mua nhà được tái định giá từ 5–6% lên 9–11%, sẽ tác động rõ nét hơn lên lãi suất cho vay bình quân từ tháng 3. Tuy nhiên, lợi ích này có thể sẽ bị ảnh hưởng một phần bởi các chương trình cho vay ưu đãi, khi BID triển khai các gói tín dụng với tổng quy mô lên tới 700 nghìn tỷ đồng với lãi suất thấp hơn 50–150 điểm cơ bản so với thông thường cho các lĩnh vực ưu tiên (sản xuất, xuất khẩu, nông nghiệp công nghệ cao, khu công nghiệp, năng lượng, hạ tầng, logistics). Do đó, chúng tôi dự kiến NIM sẽ tiếp tục chịu áp lực trong 1–2 quý tới.
  • Chất lượng tài sản suy yếu: Tỷ lệ nợ xấu tăng lên 1,76% (từ 1,47% vào cuối năm 2025). Chúng tôi cũng cho rằng có thể đã xuất hiện những dấu hiệu sớm của tác động liên quan đến việc phân loại lại theo CIC, với nợ Nhóm 2 tăng 6% tính từ đầu năm trong bối cảnh lãi suất cho vay đối với 1 số phân khúc tại các ngân hàng khác trong hệ thống đã lên mức hai chữ số, gây áp lực lên khả năng trả nợ của khách hàng.
  • Tiếp tục kiểm soát chi phí: CIR ổn định ở mức 32%, trong khi chi phí tín dụng cải thiện xuống 0,92% (so với khoảng 1% trong năm 2025).

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

3

29/04/2026

 

HSC

5

29/04/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

46.3

15.5%

VCSC

2

01/04/2026

MUA

48.8

21.7%

MBS

2

11/03/2026

KHẢ QUAN

55.5

38.4%

 

HSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

BID

40.1

-3.6%

9.13

1.58

ĐHCĐ: LNTT Q1 tăng 16%; tiếp tục tăng vốn

  • ĐHCĐ năm 2026 của BID tập trung vào KQKD sơ bộ Q1/2026, kế hoạch huy động vốn cùng các mục tiêu giai đoạn 2026-2030. Tại cuộc họp, Ngân hàng cũng thông báo về việc Chủ tịch sẽ từ nhiệm và nghỉ hưu vào tháng 7.
  • KQKD sơ bộ Q1/2026 sát với dự báo của HSC với LNTT đạt 8.572 tỷ đồng, tăng 16% so với cùng kỳ, tín dụng tăng trưởng 2,5% kể từ đầu năm và tiền gửi đi ngang kể từ đầu năm. BID dự kiến phát hành 780 triệu cổ phiếu (10,7% tổng số cổ phiếu đang lưu hành) thông qua phát hành riêng lẻ hoặc chào bán công khai để tiếp tục tăng cường nền vốn.
  • BID đang giao dịch với P/B dự phóng năm 2026 là 1,46 lần, cao hơn 9% so với bình quân ngành (1,34 lần) và thấp hơn 19% so với ngân hàng tương đồng nhất VCB (1,80 lần). HSC duy trì khuyến nghị Tăng tỷ trọng và giá mục tiêu.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

3

29/04/2026

 

HSC

5

29/04/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

46.3

15.5%

VCSC

2

01/04/2026

MUA

48.8

21.7%

MBS

2

11/03/2026

KHẢ QUAN

55.5

38.4%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VPB

26.5

-3.3%

8.00

1.21

KQKD Q1/2026 đang đi đúng hướng với các kế hoạch tăng trưởng đầy tham vọng

  • ĐHCĐ của VPB đã thông qua kế hoạch đầy tham vọng tăng trưởng LNTT đạt 35% trong năm 2026, cùng với kế hoạch tăng vốn (bao gồm phát hành 26% cổ phiếu thưởng và 6,24% phát hành riêng lẻ) và cổ tức tiền mặt 500đ/cp từ lợi nhuận năm 2025.
  • VPB đã công bố LNTT hợp nhất Q1/2026 đạt 7,9 nghìn tỷ đồng, tăng 58% từ mức nền thấp cùng kỳ (giảm 22,6% so với quý trước) nhưng thấp hơn một chút so với dự báo Q1 của HSC; tuy nhiên, HSC tin rằng VPB nhìn chung đang đi đúng hướng để hoàn thành dự báo năm 2026 của HSC. Tăng trưởng bảng cân đối vẫn giữ vững nhưng sức ép lên tỷ suất lợi nhuận sẽ cần theo dõi chặt chẽ.
  • VPB đang giao dịch với P/B dự phóng năm 2026 là 1,12 lần, so với bình quân nhóm NHTM tư nhân ở mức 1,3 lần. Cổ phiếu VPB đang có định giá hấp dẫn, HSC giữ nguyên khuyến nghị Mua vào & giá mục tiêu.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

6

29/04/2026

MUA

37.3

40.8%

VCSC

5

28/04/2026

 

VNDS

3

23/04/2026

 

ACBS

1

31/03/2026

KHẢ QUAN

30.0

13.2%

BSC

1

02/03/2026

MUA

36.5

37.7%

 

VCSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

DCM

42.7

-1.6%

9.68

1.97

Tồn kho cao cuối quý 1 thúc đẩy lợi nhuận quý 2, tiềm năng điều chỉnh tăng nhẹ - Báo cáo KQKD

VCSC nhận thấy tiềm năng điều chỉnh tăng nhẹ so với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 (3 nghìn tỷ đồng, +55% YoY) do giá bán trung bình của urê (ASP) có khả năng cao hơn dự kiến, qua đó bù đắp cho mức tăng giá khí đầu vào, dù cần thêm đánh giá chi tiết. Hiện tại, VCSC duy trì khuyến nghị MUA đối với DCM với mức giá mục tiêu cơ sở là 57.600 đồng/cổ phiếu.

Quý 1/2026: Doanh thu đạt 5,3 nghìn tỷ đồng (+55% YoY, đạt khoảng 28% dự báo năm 2026 của VCSC). LNST sau lợi ích CĐTS đạt 788 tỷ đồng (+91% YoY, đạt khoảng 26% dự báo năm 2026 của VCSC), tương đương với số liệu sơ bộ đã công bố tại ĐHCĐ năm 2026.

  • Sản lượng bán: 271 nghìn tấn urê (+10% YoY); 65 nghìn tấn NPK (+49% YoY)
  • Tăng trưởng doanh thu chủ yếu được thúc đẩy bởi (1) doanh thu urê tăng +20% YoY (sản lượng bán +10% YoY, ASP +10% YoY), và (2) doanh thu thương mại gấp 3,6 lần YoY (sản lượng thương mại gấp 3,3 lần YoY nhờ lượng tồn kho cao từ cuối năm 2025).
  • Theo DCM, giá bán trung bình của urê trong quý 1 chỉ tăng nhẹ 10%, trong khi giá bán tại Trung Đông hiện tại gần như tăng gấp đôi so với giai đoạn trước căng thẳng Trung Đông, và giá trong nước tăng khoảng 30
  • 40% so với giai đoạn trước căng thẳng Trung Đông. Sự chênh lệch này là do các hợp đồng giá cao đã đảm bảo sẽ được giao hàng và ghi nhận doanh thu vào quý 2, qua đó cho thấy triển vọng lợi nhuận quý 2 sẽ còn khả quan hơn.
  • Biên lợi nhuận gộp duy trì ở mức cao 25,5%, dù giảm nhẹ 50 điểm cb YoY chủ yếu do biên lợi nhuận mảng thương mại giảm 4,3 điểm % YoY (tuy nhiên lợi nhuận tuyệt đối vẫn tăng YoY), qua đó phần nào bù đắp cho sự mở rộng biên lợi nhuận của mảng urê (+5,5 điểm % lên mức 41,5%).
  • LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo tăng mạnh chủ yếu do lợi nhuận gộp mảng urê tăng 38% YoY (nhờ giá bán trung bình và sản lượng bán tăng, lượng tồn kho giá thấp từ cuối năm 2025), cùng với lợi nhuận gộp mảng NPK tăng 68% YoY nhờ tăng trưởng doanh thu.
  • Tại ĐHCĐ vừa qua trong năm 2026, ban lãnh đạo kỳ vọng KQKD quý 2 sẽ rất tích cực. Gần đây, Ấn Độ đã mở thầu với mức giá trên 900 USD/tấn. Dự báo giá urê có thể hạ nhiệt nhẹ vào cuối quý 2 nhưng sẽ duy trì ở mức cao trong suốt giai đoạn nửa cuối năm. DPM cũng xác nhận triển vọng giá bán trung bình của urê đang ở mức thuận lợi.
  • Tồn kho vẫn duy trì mức cao vào cuối quý 1/2026, đạt 4,7 nghìn tỷ đồng (
  • 3% QoQ, +44% YoY). DCM cho biết công ty mới chỉ bán khoảng 1/3 lượng tồn kho giá thấp từ giai đoạn cuối năm 2025 trong quý 1/2026, qua đó cho thấy lượng tồn kho giá thấp sẽ tiếp tục được chuyển sang và ghi nhận lợi nhuận trong quý 2

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

8

29/04/2026

MUA

57.6

34.9%

ACBS

1

28/04/2026

MUA

52.3

22.5%

BSC

1

22/04/2026

MUA

53.3

24.8%

VNDS

2

22/04/2026

 

HSC

5

15/04/2026

MUA

53.6

25.5%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

DGW

43.45

-2.6%

14.91

2.65

LNST sau lợi ích CĐTS quý 1/2026 tăng trưởng mạnh 89% YoY nhờ tăng trưởng doanh thu ở tất cả các mảng - Báo cáo KQKD

Quý 1/2026:

  • Doanh thu thuần tăng 54% YoY trong quý 1/2026, được thúc đẩy bởi đà tăng trưởng ở tất cả các mảng kinh doanh, dẫn đầu là mảng laptop & máy tính bảng, thiết bị văn phòng và thiết bị gia dụng. LNST sau lợi ích CĐTS tăng 89% YoY.
  • VCSC nhận thấy tiềm năng điều chỉnh tăng nhẹ đối với dự báo năm 2026, dù cần thêm đánh giá chi tiết.

KQKD từng mảng:

  • Doanh thu laptop & máy tính bảng (chiếm 33% doanh thu quý 1) tăng mạnh 102% YoY, nhờ sản lượng bán hang và giá bán trung bình của laptop đều tăng trong bối cảnh nhu cầu mua sớm gia tăng trước kỳ vọng giá RAM và chip nhớ sẽ tiếp tục tăng.
  • Doanh thu điện thoại di động (chiếm 27% doanh thu quý 1) tăng 2% YoY. VCSC cho rằng mức tăng khiêm tốn này là do bối cảnh cạnh tranh kém thuận lợi đối với Xiaomi (trước các chiến dịch marketing mạnh mẽ của OPPO) và Apple (do MWG giành thêm thị phần từ các khách hàng của DGW), trong khi các thương hiệu mới như Motorola vẫn đóng góp ở mức khiêm tốn.
  • Doanh thu thiết bị văn phòng (chiếm 29% doanh thu quý 1) tăng 92% YoY, chủ yếu nhờ doanh thu máy chủ, được hỗ trợ bởi nhu cầu chuyển đổi số của các doanh nghiệp.
  • Doanh thu thiết bị gia dụng (chiếm 8% doanh thu quý 1) tăng mạnh 80% YoY, được thúc đẩy chủ yếu nhờ các sản phẩm của Xiaomi.
  • Doanh thu hàng tiêu dùng (chiếm 3% doanh thu quý 1) tăng 14% YoY, nhờ sự đóng góp từ các dòng sản phẩm đồ uống, chăm sóc cá nhân và sữa dinh dưỡng.

Tỷ suất lợi nhuận: Biên lợi nhuận gộp tăng 70 điểm cb YoY lên mức 9,5% trong quý 1/2026. VCSC cho rằng kết quả này đến từ cơ cấu doanh thu thuận lợi hơn, khi tỷ trọng doanh thu mảng ngoài ICT (với biên lợi nhuận cao hơn) đã tăng từ 34% trong quý 1/2025 lên 40% trong quý 1/2026. Tuy nhiên, mức tăng chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (SG&A) (chủ yếu do chi phí quảng cáo, khuyến mãi và hỗ trợ bán hàng) đã kéo lùi biên lợi nhuận từ HĐKD giảm 40 điểm cb YoY xuống còn 3,0%. Ngược lại, biên lợi nhuận ròng tăng 40 điểm cb YoY lên 2,4% nhờ thu nhập tài chính thuần tăng YoY

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

5

29/04/2026

 

HSC

4

10/04/2026

MUA

59.0

35.8%

SSI

3

18/03/2026

KHẢ QUAN

49.0

12.8%

BSC

1

11/03/2026

MUA

56.0

28.9%

BVSC

1

05/03/2026

OUTPERFORM

54.6

25.7%

VCBS

1

04/03/2026

MUA

62.3

43.3%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

DHC

35.8

-0.7%

8.80

1.56

Triển vọng nửa đầu năm khả quan nhờ giá giấy thuận lợi và OCC giá thấp; lạm phát chi phí là rủi ro chính trong nửa cuối năm - Báo cáo KQKD & Báo cáo ĐHCĐ

VCSC đã tham dự ĐHCĐ năm 2026 của CTCP Đông Hải Bến Tre (DHC) vào ngày 24/04. Nhìn chung, VCSC kỳ vọng triển vọng nửa đầu năm 2026 sẽ tích cực, được hỗ trợ bởi giá bán thuận lợi và nguồn cung OCC giá thấp, với lượng hàng tồn kho được đảm bảo cho khoảng ba tháng tới hết tháng 7/2026. Tuy nhiên, VCSC dự báo biên lợi nhuận sẽ thu hẹp dần từ Q2 2026 do chi phí đầu vào khác tăng (tiện ích, logistics) và việc dần sử dụng hết nguồn tồn kho OCC giá thấp, đây cũng là yếu tố mà VCSC sẽ theo dõi chặt chẽ.

1. Kế hoạch năm 2026

  • Doanh thu: 3,8 nghìn tỷ đồng (+5% YoY; đạt 103% dự báo cả năm của VCSC)
  • LNST: 350 tỷ đồng (-11% YoY; đạt 86% dự báo cả năm của VCSC).
  • Ban lãnh đạo nhấn mạnh rằng kế hoạch này được xây dựng dựa trên các giả định mang tính thận trọng và có thể được điều chỉnh tăng nếu điều kiện kinh doanh tiếp tục thuận lợi trong nửa đầu năm 2026. Điều này phù hợp với việc DHC thường đưa ra kế hoạch mang tính thận trọng.

2. Kết quả sơ bộ quý 1/2026

  • Doanh thu: 967 tỷ đồng (+17% YoY; đạt 26% dự báo cả năm của VCSC).
  • LNST: 137 tỷ đồng (+81% YoY; đạt 34% dự báo cả năm của VCSC).
  • Quan điểm của VCSC: Đà tăng trưởng lợi nhuận mạnh trong quý 1 cho thấy tiềm năng điều chỉnh tăng dự báo lợi nhuận năm 2026 của VCSC, tùy thuộc vào diễn biến chi phí đầu vào trong các quý tiếp theo, dù cần thêm đánh giá chi tiết hơn.

3. Mảng giấy:

  • Động lực cung - cầu: Ban lãnh đạo nhấn mạnh cấu trúc ngành thuận lợi hơn trong năm 2025, với nhu cầu giấy bao bì tại Việt Nam tăng 12,6% (theo VPPA), trong khi nguồn cung thắt chặt do việc đóng cửa các nhà máy liên quan đến môi trường tại miền Bắc, làm giảm khoảng 1,5 triệu tấn công suất (tương đương giảm 20% tổng công suất tại Việt Nam). Điều này đưa tổng công suất thực tế xuống còn khoảng 6 triệu tấn và chuyển thị trường từ dư cung sang trạng thái cân bằng hơn, qua đó giúp giá bán ổn định hơn.
  • Giá bán giấy: Trong quý 1/2026 đến đầu quý 2, giá bán dao động trong khoảng 10.400–10.700 đồng/kg đối với testliner và 13.600–14.000 đồng/kg đối với kraftliner.
  • Chi phí đầu vào:
    • Giá OCC đã tăng ở tất cả các khu vực cung ứng trong bối cảnh gián đoạn địa chính trị. So với mức trước căng thẳng Trung Đông, giá OCC Mỹ tăng khoảng 10 USD/tấn, Nhật Bản tăng 12–15 USD/tấn và Châu Âu tăng khoảng 15 USD/tấn, trong khi OCC trong nước tăng 300–400 đồng/kg. DHC hiện đang thu mua OCC nhập khẩu ở mức khoảng 163–165 USD/tấn (+6-10% YoY) và 4.000–4.300 đồng/kg đối với nguồn trong nước (+8% YoY). Ngoài OCC, áp lực chi phí còn lan rộng sang các mảng khác như hơi bão hòa (+7,9%), bột mì (+28–30%) và logistics, qua đó phản ánh tác động từ căng thẳng tại Trung Đông.
    • Tồn kho: DHC đã đảm bảo lượng tồn kho OCC đủ dùng trong một tháng tại kho và hai tháng đang trong quá trình vận chuyển, tương ứng với nguồn cung đầu vào được đảm bảo trong ba tháng, đến hết tháng 7/2026.

4. Cập nhật dự án Giao Long 3 (GL3):

  • Dự án GL3 của DHC có tổng vốn đầu tư XDCB là 2.250 tỷ đồng, với giá trị hợp đồng đã ký kết đạt khoảng 71,3% tổng vốn đầu tư XDCB dự kiến. Vốn góp của chủ sở hữu khoảng 850 tỷ đồng, phần còn lại là vốn vay từ Vietcombank dự kiến sẽ bắt đầu giải ngân từ tháng 9/2026.
  • Dự án đang tiến triển đúng tiến độ, với mục tiêu chạy thử vào tháng 7/2027 và vận hành thương mại từ tháng 9 (nhìn chung phù hợp với dự báo của VCSC). GL3 được thiết kế với cơ cấu sản phẩm gồm 30% kraftliner và 70% testliner. Đáng chú ý, sản phẩm kraftliner được kỳ vọng sẽ mang lại biên lợi nhuận vượt trội (>20%) so với các sản phẩm hiện tại, dù yêu cầu kỹ thuật cao hơn.

5. Cập nhật các dự án bao bì carton

  • Mở rộng quy mô Bao bì Bến Tre: Nhà máy này đang trong quá trình thực hiện các thủ tục đất đai tại Cụm công nghiệp Long Phước (Vĩnh Long), với vốn đầu tư XDCB dự kiến là 120 tỷ đồng.
  • Trong khi đó, dự án bao bì Phú Thuận (di dời và tách riêng Nhà máy Carton Box 1) dự kiến sẽ được triển khai vào cuối năm 2026, với tổng vốn đầu tư khoảng 300 tỷ đồng.

6. Cổ tức

  • Cổ tức tiền mặt năm 2025: 1.000 đồng/cổ phiếu (lợi suất cổ tức 2,8%, đã chi trả vào tháng 10/2025) - thấp hơn mức dự báo 1.300 đồng/cổ phiếu của VCSC. - Cổ tức cổ phiếu năm 2025: Tỷ lệ 10:1 (người sở hữu 10 cổ phiếu hiện hữu sẽ được nhận 1 cổ phiếu mới). Sau khi phát hành (dự kiến từ quý 2/2026 trở đi), vốn điều lệ sẽ tăng thêm 10% từ mức 965 tỷ đồng hiện tại lên 1,1 nghìn tỷ đồng.
  • Cổ tức tiền mặt năm 2026: 2.000 đồng/cổ phiếu (lợi suất cổ tức 5,5%), cao hơn kỳ vọng 1.500 đồng/cổ phiếu của VCSC.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

3

29/04/2026

 

HSC

4

08/04/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

42.4

18.4%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

F88

165.419

2.0%

25.28

7.44

KQKD đang vượt kỳ vọng nhờ tăng trưởng cho vay mạnh mẽ dù trong mùa thấp điểm quý 1 - Báo cáo KQKD & Gặp gỡ NĐT

  • CTCP Đầu tư F88 (F88) ghi nhận kết quả quý 1/2026 mạnh mẽ, với tổng doanh thu đạt 1,4 nghìn tỷ đồng (+54% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 241 tỷ đồng (+131% YoY), đánh dấu mức lợi nhuận theo quý cao kỷ lục. Doanh thu và LNST sau lợi ích CĐTS lần lượt hoàn thành 25% và 24% dự phóng cả năm của VCSC. Trong khi đó, LNTT đạt 303 tỷ đồng (+129% YoY), hoàn thành 27% kế hoạch ĐHCĐ, là mức đáng chú ý do quý 1 thường là quý thấp điểm theo mùa đối với hoạt động tài chính tiêu dùng và cho vay thay thế. VCSC cũng đã tham dự cuộc họp nhà đầu tư của công ty vào ngày 24/4.
  • Nhìn chung, kết quả tích cực của F88 được thúc đẩy bởi tăng trưởng giải ngân tăng tốc, dư nợ cho vay mở rộng, đòn bẩy hoạt động tích cực, nguồn thu đa dạng và chất lượng tài sản vẫn nằm trong khẩu vị rủi ro của ban lãnh đạo. VCSC nhận thấy khả năng điều chỉnh tăng dự phóng năm 2026, dù cần thêm đánh giá toàn diện hơn.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

6

29/04/2026

 

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

FPT

75.5

1.6%

13.27

3.30

LNST sau lợi ích CĐTS quý 1/2026 tăng 14% YoY, nhìn chung phù hợp với dự báo - Báo cáo KQKD

1. KQKD quý 1/2026: Doanh thu đạt 12,5 nghìn tỷ đồng (+9% YoY; đạt 22% dự báo cả năm của VCSC) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 2,5 nghìn tỷ đồng (+14% YoY; đạt 24% dự báo cả năm của VCSC).

2. KQKD theo mảng trong quý 1/2026:

  • CNTT nước ngoài: Doanh thu +10% YoY; LNTT +5% YoY.
    • Xét theo loại hình dịch vụ, đà tăng trưởng chủ yếu đến từ dịch vụ chuyển đổi số (DX), với mức tăng 18% YoY và đóng góp 47% vào tổng doanh thu CNTT nước ngoài trong quý 1/2026.
    • Xét theo thị trường, Nhật Bản tiếp tục là thị trường đóng góp doanh thu lớn nhất, ghi nhận đà tăng trưởng doanh thu 19% YoY trong quý 1/2026. Thị trường EU ghi nhận đà tăng trưởng doanh thu mạnh mẽ ở mức 44% YoY. Doanh thu tại Mỹ tăng trưởng khiêm tốn ở mức 4% YoY. Trong khi đó, doanh thu khu vực Châu Á-Thái Bình Dương (APAC) giảm 10% YoY, chủ yếu do diễn biến kém tích cực kéo dài tại thị trường Hàn Quốc và Malaysia.
    • Doanh thu ký mới tăng 22% YoY lên mức 13,8 nghìn tỷ đồng trong quý 1/2026. Số lượng hợp đồng có giá trị từ 500.000 USD đến dưới 1 triệu USD tăng 14% YoY lên 95 hợp đồng; số lượng hợp đồng có giá trị từ 1 triệu USD đến dưới 10 triệu USD tăng 16% YoY lên 85 hợp đồng và số lượng hợp đồng có giá trị từ 10 triệu USD trở lên tăng 14% YoY lên 8 hợp đồng.
    • Biên LNTT mảng CNTT nước ngoài giảm 80 điểm cb YoY xuống còn 16,2% trong quý 1/2026, chủ yếu do khoản lỗ phát sinh từ dự án nhà máy AI tại Nhật Bản (vốn chưa đi vào hoạt động trong quý 1/2025). Trong khi đó, biên LNTT của các dịch vụ CNTT nước ngoài cốt lõi (không bao gồm dự án nhà máy AI tại Nhật Bản) nhìn chung đi ngang YoY trong quý 1/2026. * CNTT trong nước: Doanh thu +14% YoY; PBT +305% YoY từ mức nền thấp.
    • Doanh thu từ hệ sinh thái sản phẩm Made-by-FPT tăng 14% YoY, được thúc đẩy bởi nhu cầu từ cả khu vực tư nhân và khu vực công.
  • Giáo dục, đầu tư và khác: Doanh thu giảm 4% YoY trong quý 1/2026, qua đó phản ánh tác động có độ trễ từ mức giảm 8% tổng số lượng người học tại thời điểm cuối năm 2025 so với cuối năm 2024 (do số lượng người học mới đi ngang và số lượng lớn người học tốt nghiệp/thôi học trong năm 2025). Tuy nhiên, LNTT vẫn tăng 24% YoY nhờ mức tăng trưởng lợi nhuận hai chữ số từ các công ty liên kết. 3. Quan điểm của VCSC:
  • KQKD quý 1/2026 nhìn chung phù hợp với dự báo năm 2026 hiện tại của VCSC. Do đó, VCSC chưa ghi nhận thay đổi đáng kể nào đối với các dự phóng, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
  • VCSC hiện đưa ra giá mục tiêu cho cổ phiếu FPT là 116.600 đồng/cổ phiếu.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

17

29/04/2026

 

HSC

9

28/04/2026

MUA

113.5

50.3%

SSI

4

21/04/2026

MUA

101.6

34.6%

ACBS

3

17/04/2026

 

BVSC

1

03/03/2026

OUTPERFORM

105.8

40.1%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

GAS

75.2

-2.8%

15.64

2.62

Lợi nhuận quý 1 ghi nhận tăng trưởng nhờ sự gia tăng của sản lượng, phù hợp với dự báo - Báo cáo KQKD

  • VCSC nhận thấy không có thay đổi đáng kể đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026F của VCSC (12,6 nghìn tỷ đồng, +11% YoY), do sản lượng thương phẩm và KQKD quý 1 ước tính của VCSC nhìn chung phù hợp với dự báo, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết. VCSC hiên có khuyến nghị MUA đối với Tổng Công ty Khí Việt Nam (GAS) với giá mục tiêu là 93.600 đồng/cổ phiếu.
  • Quý 1/2026: doanh thu đạt 38 nghìn tỷ đồng (+48% YoY, ~34% dự báo năm 2026 của VCSC), LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 2,9 nghìn tỷ đồng (+7% YoY, ~23% dự báo năm 2026 của VCSC).
  • Tăng trưởng doanh thu được thúc đẩy bởi: (1) mức tăng 90% YoY của doanh thu khí khô và LNG (sản lượng bán khí trong nước +3% YoY, giá FO +4% YoY, tiềm năng từ hoạt động kinh doanh LNG quốc tế trước thời điểm xung đột), và (2) mức tăng 16% YoY của doanh thu LPG.
  • Biên lợi nhuận gộp hợp nhất giảm 4 điểm % YoY xuống 11,9%, do: (1) mức giảm 7,4 điểm % của biên lợi nhuận gộp mảng khí tự nhiên, xuống mức 13,9% (nhiều khả năng do tỷ trọng cao hơn của hoạt động kinh doanh LNG quốc tế có biên lợi nhuận thấp trong bối cảnh giá FO tăng), và (2) mức giảm 2,2 điểm % của biên lợi nhuận mảng LPG, xuống mức 5,3% (nhiều khả năng do cơ chế hòa vốn được áp dụng trong tháng 3).
  • Tăng trưởng LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo được thúc đẩy bởi mức tăng 24% YoY của lợi nhuận gộp mảng khí tự nhiên (nhờ mức tăng của sản lượng thương phẩm và giá FO), qua đó bù đắp cho mức giảm 18% YoY của lợi nhuận gộp mảng LPG.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

12

29/04/2026

 

MBS

2

23/04/2026

TRUNG LẬP

83.8

11.4%

HSC

4

27/03/2026

MUA

120.0

59.6%

SSI

3

25/03/2026

TRUNG LẬP

83.4

10.9%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

GVR

33.7

3.4%

21.43

2.29

Lợi nhuận quý 1/2026 khả quan nhờ mảng cao su và thu nhập khác ròng cao hơn; vượt kỳ vọng của VCSC - Báo cáo KQKD

  • Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (GVR) báo cáo KQKD quý 1/2026 với doanh thu đạt 8,8 nghìn tỷ đồng (+56% YoY & +2% QoQ) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 2,3 nghìn tỷ đồng (+90% YoY & +224% QoQ), lần lượt hoàn thành 29% và 37% dự báo cả năm của VCSC. VCSC cho rằng lợi nhuận tăng mạnh so với cùng kỳ chủ yếu nhờ kết quả khả quan của mảng cao su và thu nhập thuần khác cao hơn từ đền bù đất và thanh lý cây trồng.
  • Mảng mủ cao su và sản phẩm cao su ghi nhận 1,9 nghìn tỷ đồng (+53% YoY) lợi nhuận gộp trong quý 1/2026, đóng góp 83% tổng lợi nhuận gộp và hoàn thành 28% dự báo cả năm của VCSC. Mặc dù GVR chưa công bố số liệu chi tiết về giá bán trung bình và sản lượng tiêu thụ mủ cao su quý 1/2026, VCSC cho rằng sự cải thiện YoY là nhờ cả giá bán trung bình và sản lượng cao hơn so với cùng kỳ. Xuất khẩu cao su của Việt Nam tăng 8% về lượng và 2,4% về giá trị so với cùng kỳ trong quý 1/2026.
  • Thu nhập khác thuần tăng 273% YoY đạt 1,0 nghìn tỷ đồng trong quý 1/2026, bao gồm 700 tỷ đồng (+124% YoY) từ thanh lý cây cao su và 380 tỷ đồng (so với thu nhập không đáng kể trong quý 1/2025) từ đền bù đất, vượt kỳ vọng của VCSC. * Nhìn chung, VCSC nhận thấy tiềm năng điều chỉnh tăng đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 của VCSC cho GVR là 6,1 nghìn tỷ đồng (+15% YoY), dù cần thêm đánh giá chi tiết.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

3

29/04/2026

 

BSC

1

02/03/2026

 

SSI

2

03/02/2026

TRUNG LẬP

35.7

5.9%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

IDC

45.2

-1.7%

8.88

2.66

Lợi nhuận quý 1/2026 giảm so với cùng kỳ do lượng bàn giao đất KCN thấp hơn nhưng dòng tiền từ KCN vẫn duy trì ổn định - Báo cáo KQKD

  • Tổng Công ty IDICO (IDC) công bố KQKD quý 1/2026 với doanh thu đạt 1,5 nghìn tỷ đồng (-17% YoY; -31% QoQ) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 271 tỷ đồng (-21% YoY; -40% QoQ), lần lượt hoàn thành 16% và 13% dự báo cả năm của VCSC. VCSC cho rằng mức giảm so với cùng kỳ trong KQKD quý 1/2026 chủ yếu do lượng bàn giao đất KCN và đất ở thấp hơn.
  • Nhìn chung, VCSC kỳ vọng lợi nhuận sẽ cải thiện trong các quý tiếp theo khi tiến độ bàn giao đất KCN tăng tốc. VCSC nhận thấy không có thay đổi đáng kể đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS của VCSC cho IDC là 2,0 nghìn tỷ đồng (+4% YoY) và doanh số cho thuê đất KCN là 100 ha (so với khoảng 76 ha trong năm 2025), dù cần thêm đánh giá chi tiết.
  • Mảng KCN: Doanh thu của mảng này đạt 406 tỷ đồng trong quý 1/2026 (-31% YoY), chiếm 27% tổng doanh thu. Mặc dù doanh thu thấp hơn, VCSC ước tính dòng tiền từ KCN quý 1/2026 tăng 3% YoY đạt 828 tỷ đồng, tương đương 24% dự báo cả năm của VCSC, cho thấy tiến độ thu tiền ổn định. Biên lợi nhuận gộp mảng KCN quý 1/2026 đạt 58,8%, tăng từ mức 55,4% trong quý 1/2025, điều mà VCSC cho là do giá cho thuê trung bình tại các KCN của IDC cao hơn.
  • Doanh số cho thuê đất KCN: IDC chưa công bố kết quả quý 1/2026. Đối với cả năm, VCSC tiếp tục kỳ vọng doanh số cho thuê đất KCN phục hồi lên 100 ha (so với khoảng 76 ha năm 2025), được hỗ trợ bởi quỹ đất sẵn sàng cho thuê quy mô lớn của IDC tại các tỉnh công nghiệp cấp 1. Trong dự báo năm 2026, VCSC chủ yếu kỳ vọng KCN Vinh Quang giai đoạn 1 là đợt mở bán mới trọng tâm, trong khi ban lãnh đạo đặt mục tiêu cả KCN Tân Phước 1 và KCN Vinh Quang giai đoạn 1 sẽ bắt đầu mở bán vào quý 4/2026.
  • Mảng bất động sản nhà ở: IDC ghi nhận doanh thu bất động sản nhà ở tương đối thấp trong quý 1/2026, do dự án khu đô thị Bắc Châu Giang đã phần lớn được bàn giao trong năm 2025. VCSC kỳ vọng mảng bất động sản nhà ở sẽ phục hồi trong các quý tiếp theo, chủ yếu nhờ vào việc bán các lô đất còn lại từ dự án Khu dân cư trung tâm mở rộng (Phường 6 – Tây Ninh).

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

3

29/04/2026

KHẢ QUAN

52.9

17.0%

VCSC

4

29/04/2026

 

ACBS

1

28/04/2026

MUA

53.6

18.6%

VNDS

3

24/04/2026

 

HSC

3

07/04/2026

MUA

56.9

25.9%

VCBS

1

04/03/2026

MUA

53.4

18.2%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

MBB

26.05

-1.3%

7.57

1.46

Chi phí được kiểm soát tốt bù đắp cho thu nhập ngoài lãi yếu và thúc đẩy tăng trưởng lợi nhuận mạnh mẽ; các chỉ số nợ xấu tăng nhẹ so với quý trước - Báo cáo KQKD

  • Ngân hàng TMCP Quân đội (MBB) công bố KQKD hợp nhất quý 1/2026 với tổng thu nhập từ HĐKD (TOI) đạt 17,4 nghìn tỷ đồng (+14% YoY) và LNTT đạt 9,6 nghìn tỷ đồng (+15% YoY; -13% QoQ), lần lượt hoàn thành 20% và 23% dự báo cả năm của VCSC. Nhìn chung, lợi nhuận của MBB phù hợp với kỳ vọng của VCSC. Mặc dù thu nhập ngoài lãi (NOII) thấp hơn dự kiến, tác động này đã được bù đắp bởi chi phí tín dụng và chi phí hoạt động được kiểm soát tốt. VCSC lưu ý rằng quý 1 thường là mùa thấp điểm đối với các hoạt động thu hồi nợ và xử lý nợ xấu. Mặc dù VCSC vẫn thận trọng về khả năng biến động vĩ mô, ban lãnh đạo đã khẳng định lại tại ĐHCĐ gần đây cam kết giữ tỷ lệ nợ xấu hợp nhất ở mức ≤1,5% và tỷ lệ nợ xấu ngân hàng mẹ dưới 1%. Do đó, mức tăng QoQ của tỷ lệ nợ xấu chưa tác động tiêu cực đáng kể đối với dự báo cả năm của VCSC. VCSC vẫn giữ quan điểm tích cực về triển vọng năm 2026 của MBB, được hỗ trợ bởi lợi thế chi phí vốn thấp và hạn mức tăng trưởng tín dụng thuận lợi.
  • Tăng trưởng tín dụng ngân hàng mẹ quý 1/2026 là 3,3% (gần tương đương với mức 3,2% toàn hệ thống). Việc giải ngân tín dụng diễn ra đa dạng ở các ngành nghề kinh doanh và chủ yếu được thúc đẩy bởi phân khúc kinh doanh bán lẻ và hộ gia đình (+12% QoQ), đóng góp 22,7% vào dư nợ của ngân hàng mẹ trong quý 1/2026 (+1,8 điểm % QoQ; phù hợp với chiến lược của ban lãnh đạo được chia sẻ tại ĐHCĐ nhằm tăng tỷ trọng đóng góp của mảng bán lẻ/SME). Ngoài ra, cho vay các doanh nghiệp bất động sản chiếm 11,8% dư nợ hợp nhất của MBB trong quý 1/2026. Định hướng của ngân hàng là quản lý tỷ trọng bất động sản ở mức khoảng 10% tổng tín dụng, với mức trần nội bộ là 12%, trong khi tỷ lệ nợ xấu hiện tại của phân khúc này vẫn thấp hơn nhiều so với tỷ lệ nợ xấu tổng thể của ngân hàng. Dư nợ cho vay ký quỹ của MBS trong quý 1/2026 tăng lên 15,5 nghìn tỷ đồng (+3,2% QoQ) và chiếm 1,4% dư nợ hợp nhất của MBB.
  • Tiền gửi giảm 1,7% QoQ (so với +1,2% trong quý 1/2025), mà VCSC cho rằng một phần do tính chất mùa vụ thông thường trong quý 1 khi các khách hàng doanh nghiệp rút tiền gửi sau thời điểm cuối năm. Tỷ lệ CASA quý 1/2026 là 33,1% (-4,6 điểm % QoQ; -2,8 điểm % YoY), giảm trong bối cảnh môi trường lãi suất tăng, mặc dù vẫn cao nhất trong số các ngân hàng đã công bố báo cáo cho đến nay. Tăng trưởng giấy tờ có giá trong quý 1/2026 vẫn mạnh mẽ ở mức 11,5% QoQ, hỗ trợ vị thế vốn và thanh khoản của MBB nhưng cũng đồng thời làm tăng chi phí vốn.
  • Thu nhập lãi thuần (NII) đạt 14,9 nghìn tỷ đồng (+27,5% YoY) là động lực lợi nhuận chính, phù hợp với kỳ vọng của VCSC và được hỗ trợ bởi tăng trưởng tín dụng mạnh mẽ tiếp tục. NIM co hẹp xuống 3,80% (-39 điểm cơ bản YoY; -26 điểm cơ bản QoQ; xấp xỉ với dự báo 3,82% của VCSC), chịu áp lực bởi sự gia tăng mạnh mẽ của chi phí vốn lên 4,11% (+85 điểm cơ bản YoY; +38 điểm cơ bản QoQ), điều này đã bù trừ hoàn toàn mức cải thiện khiêm tốn của lợi suất tài sản sinh lãi (IEA) lên 7,39% (+37 điểm cơ bản YoY; +9 điểm cơ bản QoQ). Áp lực chi phí vốn phản ánh lãi suất tiền gửi cao hơn trong môi trường cạnh tranh cũng như sự sụt giảm của tỷ lệ CASA. Ngoài ra, mức cải thiện lợi suất IEA của MBB phần nào bị hạn chế bởi sự gia tăng QoQ của các chỉ số nợ xấu.
  • Thu nhập ngoài lãi (NOII) đạt 2,5 nghìn tỷ đồng, giảm mạnh (-30,7% YoY), là trở ngại chính đối với lợi nhuận trong quý và thấp hơn so với dự báo cả năm của VCSC (hoàn thành 13%). Sự sụt giảm này do: (i) khoản lỗ từ kinh doanh ngoại hối 32 tỷ đồng (so với lãi 538 tỷ đồng trong quý 1/2025), và (ii) khoản lỗ từ chứng khoán đầu tư 251 tỷ đồng (so với lãi 678 tỷ đồng trong quý 1/2025). Những yếu tố này một phần được bù đắp bởi tăng trưởng thu nhập phí ổn định, với thu nhập phí thuần tăng lên 1,7 nghìn tỷ đồng (+38,3% YoY). Thu nhập từ thu hồi nợ xấu đã xử lý đạt 734 tỷ đồng (-27% YoY), cũng chậm lại từ mức nền cao của năm ngoái.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

5

29/04/2026

 

HSC

4

24/04/2026

MUA

31.8

22.1%

VNDS

2

20/04/2026

 

BVSC

1

27/03/2026

OUTPERFORM

34.2

31.3%

BSC

1

11/03/2026

MUA

32.4

24.4%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

MWG

84

-0.6%

15.13

3.49

LNST quý 1 tăng 80% YoY, doanh thu DMX tăng mạnh 33% YoY, biên lợi nhuận ròng BHX đạt 2,9% - Báo cáo KQKD

Doanh thu quý 1/2026 của MWG tăng 29% YoY và LNST tăng mạnh 76% lên 2,7 nghìn tỷ đồng, lần lượt đạt 25% và 32% dự báo cả năm của VCSC.

DMX:

  • Doanh thu quý 1/2026 đạt 32,6 nghìn tỷ đồng (+33% YoY, chủ yếu nhờ tăng trưởng cửa hàng hiện hữu (SSSG)), đạt 25% dự báo năm 2026 của VCSC. LNST tăng 47% trên cơ sở so sánh tương đương (LFL). Biên lợi nhuận ròng tăng trưởng mạnh nhờ giá bán trung bình (ASP) cao (nâng cấp sản phẩm, bao gồm các dòng tích hợp AI) và mức đóng góp mạnh mẽ từ doanh thu dịch vụ có biên lợi nhuận cao.
  • Các ngành hàng quan trọng đạt mức tăng trưởng đáng kể: Điện thoại (Apple: +65% YoY, Android: +15% YoY), TV (+30% YoY), Tủ lạnh (+45% YoY), Máy giặt (+30% YoY), Máy lạnh (+20% YoY), Điện máy gia dụng (+45% YoY), Laptop (+30% YoY) và Phụ kiện (+35% YoY).
  • Doanh thu mảng dịch vụ (+15% YoY): Doanh số bán lẻ qua trả góp/tín dụng tiêu dùng tăng 50% YoY, doanh thu Thợ ĐMX tăng 45% YoY lên 700 tỷ đồng. Mảng Thợ Điện Máy Xanh đang đẩy mạnh cung cấp dịch vụ cho khách hàng ngoài hệ thống ĐMX với doanh thu tăng mạnh 63% YoY đạt 125 tỷ đồng.
  • Tương tác trên Super App: Doanh số qua SuperApp đóng góp 6%. Ứng dụng này đã đạt được 44 triệu lượt truy cập, qua đó cho thấy mức độ tương tác ngày càng tăng của khách hàng với hệ sinh thái số. * Mở rộng EraBlue (Indonesia): Doanh thu EraBlue đạt 906 tỷ IDR (+100% YoY), nhờ mức tăng trưởng SSSG mạnh mẽ đạt 25%. Chuỗi EraBlue đã mở thêm 117 cửa hàng mới so với cùng kỳ, nâng tổng số lên 212 cửa hàng (bao gồm 31 cửa hàng mở mới từ đầu năm đến nay). Ban lãnh đạo đặt mục tiêu đạt tổng cộng 500 cửa hàng vào năm 2027 và 1.000 cửa hàng vào năm 2030.
  • Ban lãnh đạo kỳ vọng quý 2/2026 sẽ hưởng lợi từ nhu cầu theo mùa mạnh mẽ hơn đối với máy lạnh và tivi. Hàng tồn kho điện tử đủ để đáp ứng nhu cầu bán hàng trong khoảng 6 tháng, và ban lãnh đạo dự báo nhu cầu toàn cầu hạ nhiệt sẽ giúp giảm thiểu tác động của việc tăng giá tiềm năng.

BHX:

  • Doanh thu quý 1/2026 của BHX tăng 19% YoY và 5% QoQ, đạt 18% dự báo năm 2026 của VCSC. Tổng số lượng cửa hàng tăng thêm 280, đạt 2.839 cửa hàng tính đến cuối quý 1/2026. * LNST quý 1/2026 của BHX tăng 23% QoQ lên 383 tỷ đồng, đạt 21% dự báo cả năm của VCSC. Ban lãnh đạo đánh giá mục tiêu SSSG 10% và tăng trưởng doanh thu 20% cho năm 2026 mang tính thận trọng. VCSC tin rằng đà tăng trưởng mạnh biên lợi nhuận ròng lên mức 2,9% trong quý 1/2026 phản ánh nỗ lực cải thiện SSSG sau khi thay đổi cơ cấu hàng hóa và quy cách đóng gói trong năm 2025.
  • 100 cửa hàng BHX mới tại miền Bắc kể từ cuối năm 2025 đang đi đúng tiến độ so với các mục tiêu KPI nội bộ. BHX hiện đang đánh giá kênh B2B phục vụ các khách hàng nhà hàng.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

8

29/04/2026

 

SSI

5

23/04/2026

KHẢ QUAN

110.0

31.0%

BSC

2

21/04/2026

MUA

113.0

34.5%

ACBS

2

21/04/2026

MUA

116.7

38.9%

HSC

6

09/04/2026

MUA

108.2

28.8%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

NLG

27.75

-0.7%

17.36

1.06

Doanh số bán BĐS 4T2026 tăng 36% YoY, công ty duy trì kế hoạch doanh số bán BĐS năm 2026 gần gấp đôi YoY; LNST sau lợi ích CĐTS Q1 2026 giảm 37% YoY do thời điểm bàn giao - Báo cáo KQKD & ĐHCĐ

KQKD quý 1/2026:

      • Trong quý 1/2026, CTCP Đầu tư Nam Long (NLG) ghi nhận doanh thu bất động sản cốt lõi (bao gồm các dự án liên doanh Mizuki Park và Izumi City) đạt 785 tỷ đồng (-61% QoQ, -37% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 68 tỷ đồng (-80% QoQ, -37% YoY), chủ yếu được hỗ trợ bởi việc bàn giao tại Southgate và Cần Thơ. VCSC cho rằng kết quả quý 1/2026 thấp hơn YoY chủ yếu do thời điểm bàn giao bất động sản.
      • Mặc dù LNST sau lợi ích CĐTS quý 1/2026 đã hoàn thành 10% dự báo cả năm của VCSC (698 tỷ đồng; ổn định so với cùng kỳ), VCSC nhận thấy không có thay đổi đáng kể đối với dự báo của VCSC cho NLG, do VCSC dự kiến việc bàn giao bất động sản năm 2026 sẽ chủ yếu được ghi nhận vào quý 4/2026, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
      • Doanh số bán BĐS: Doanh số bán BĐS 4T2026 của NLG (tính đến 20/4) đạt 3,5 nghìn tỷ đồng (+36% YoY), chủ yếu nhờ mở bán đợt đầu dự án mới VSIP Hải Phòng (tên thương mại: Sol Garden) trong tháng 4 (đóng góp 35%), cùng với các dự án đang triển khai như Mizuki Park (21%), Izumi City (19%), Southgate (11%) và Elyse Island (10%).
      • VCSC nhận thấy có khả năng điều chỉnh tăng nhẹ đối với dự báo của VCSC cho doanh số bán BĐS năm 2026 của NLG (12,9 nghìn tỷ đồng; +8% YoY), dù cần thêm đánh giá chi tiết, do việc mở bán của Sol Garden vào tháng 4 vượt kỳ vọng của VCSC.

Những điểm chính từ trao đổi của ban lãnh đạo tại ĐHCĐ tổ chức ngày 25/04:

      • Mục tiêu doanh số bán BĐS năm 2026: Ban lãnh đạo duy trì mục tiêu doanh số bán BĐS 2026 đạt 23,46 nghìn tỷ đồng (+98% YoY). Các đợt mở bán chính trong ba quý tới bao gồm các giai đoạn mới tại Izumi City, Elyse Island, Cần Thơ và Sol Garden, cùng với tiếp tục bán hàng tại Mizuki Park (Trellia Cove) và Southgate (Solaria Rise).
      • Để hỗ trợ mục tiêu doanh số bán BĐS, công ty đang hợp tác với các ngân hàng thương mại để cung cấp các gói vay mua nhà cạnh tranh hơn (ví dụ: lãi suất thấp hơn thị trường, thời gian ân hạn gốc dài hơn, giảm phí trả nợ trước hạn), đồng thời áp dụng phương thức thanh toán linh hoạt hơn nhằm hỗ trợ tỷ lệ hấp thụ.
      • Triển vọng lợi nhuận: Ban lãnh đạo đặt kế hoạch LNST sau lợi ích CĐTS 2026 đạt 720 tỷ đồng (+3% YoY), chủ yếu nhờ bàn giao BĐS. Do yếu tố thời điểm bàn giao, công ty kỳ vọng sự tăng trưởng mạnh mẽ từ doanh số bán BĐS giai đoạn 2025–2026G dự kiến sẽ được phản ánh phần lớn vào lợi nhuận 2027–2028G, tạo điểm bứt phá trong tăng trưởng lợi nhuận.
      • Chiến lược quỹ đất: Công ty đang đánh giá các cơ hội mở rộng tại Đồng Nai và Tây Ninh (Long An), nơi công ty có dự án đang phát triển. Các chi tiết cụ thể hơn sẽ được công bố sau khi giao dịch hoàn tất.
      • Triển vọng thị trường: Chủ tịch nhận định trong bối cảnh môi trường lãi suất cao hơn YoY trong thời điểm hiện tại, nhu cầu nhà ở chủ yếu được thúc đẩy bởi người mua để ở và nhà đầu tư dài hạn, trong khi nhu cầu đầu cơ có khả năng giảm xuống. Ông cũng nhấn mạnh tình trạng mất cân đối cung cầu vẫn là một trong những thách thức cấu trúc của thị trường. Để đáp ứng điều kiện thị trường, NLG tiếp tục tập trung vào phát triển khu đô thị và nhà ở vừa túi tiền để nắm bắt nhu cầu bền vững. Vào ngày 24/04/2026, NLG công bố quan hệ đối tác chiến lược giữa Nishi-Nippon Railroad của Nhật Bản và Nam Long ADC (công ty con tập trung vào các dòng sản phẩm EHome và EHomeS), có thể củng cố mục tiêu phát triển phân khúc nhà ở giá rẻ. Sau khi hoàn tất, NLG dự kiến sẽ nắm giữ 51% cổ phần và Nishi-Nippon Railroad nắm giữ 49% của công ty liên doanh.

Các cổ đông tại ĐHCĐ đã thông qua các tờ trình sau:

  • Kế hoạch năm 2026: Các cổ đông đã thông qua kế hoạch năm 2026 của ban lãnh đạo với doanh thu thuần 7,63 nghìn tỷ đồng (+35% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS 720 tỷ đồng (+3% YoY). Nếu bao gồm các dự án liên doanh, kế hoạch của NLG cho doanh thu bất động sản cốt lõi năm 2026 là 8,0 nghìn tỷ đồng (+35% YoY), chủ yếu được hỗ trợ bởi việc bàn giao bất động sản tại Southgate, Cần Thơ, Izumi City, Paragon (Elyse Island) và An Zen Residences.
  • Mục tiêu doanh số bán BĐS 2026: Theo tài liệu ĐHCĐ, ban lãnh đạo đặt mục tiêu doanh số bán BĐS năm 2026 là 23,46 nghìn tỷ đồng (+98% YoY), phù hợp với kế hoạch được đưa ra trong các cuộc họp nhà đầu tư/chuyên viên phân tích tháng 12/2025 và tháng 2/2026 (khẳng định lại mục tiêu >20 nghìn tỷ đồng). VCSC cho rằng sự chênh lệch giữa dự báo của VCSC và kế hoạch của ban lãnh đạo chủ yếu do các giả định tăng trưởng so với cùng kỳ thận trọng hơn của VCSC trong bối cảnh những thách thức của thị trường hiện nay (ví dụ: căng thẳng địa chính trị và lãi suất cao hơn).
  • VCSC lưu ý rằng kết quả doanh số bán hàng và LNST sau lợi ích CĐTS của NLG trong năm 2022/23/24/25 lần lượt tương đương 35%/41%/54%/81% và 46%/83%/102%/100% so với kế hoạch đề ra vào đầu mỗi năm.
  • Kế hoạch cổ tức năm 2025: Các cổ đông đã thông qua tổng cổ tức bằng tiền mặt là 242,55 tỷ đồng - tương đương 500 đồng/cổ phiếu (lợi suất 1,8%) - dự kiến được chi trả sau ĐHCĐ năm 2026 của công ty.
  • Kế hoạch cổ tức năm 2026: Các cổ đông đã thông qua tổng cổ tức bằng tiền mặt là 242,55 tỷ đồng - tương đương 500 đồng/cổ phiếu (lợi suất 1,8%) trên số lượng cổ phiếu đang lưu hành hiện tại. Tùy thuộc vào tình hình kinh doanh, cổ tức tạm ứng cho năm 2026 sẽ được chi trả 50% vào tháng 12/2026 hoặc bất kỳ thời điểm nào, và phần còn lại sẽ được chi trả sau ĐHCĐ năm 2027.
  • Bầu cử HĐQT nhiệm kỳ 2026-2031: Các cổ đông đã thông qua HĐQT mới cho nhiệm kỳ 2026-2031, bao gồm 9 thành viên: Ông Nguyễn Xuân Quang (Chủ tịch hiện tại), Ông Trần Thanh Phong, Ông Nguyễn Đức Thuận, Ông Chad Ryan Ovel, Ông Cao Tấn Thạch, Ông Đỗ Chí Hiếu, Ông Lucas Ignatius Loh Jen Yuh (Tổng Giám đốc hiện tại), Ông Kenneth Michael Atkinson và Ông Ho Hon Sang.
  • Kế hoạch ESOP năm 2025: Các cổ đông đã thông qua việc phát hành 967.297 cổ phiếu cho chương trình ESOP 2025 (tương đương 0,2% số cổ phiếu đang lưu hành) vì kết quả kinh doanh thực tế năm 2025 đã đáp ứng yêu cầu cho ESOP. ESOP 2025 sẽ được phân bổ trong ba năm, với tối đa 40% được phát hành vào năm 2026 (386.919 cổ phiếu), tiếp theo là 30% vào năm 2027 và 30% còn lại vào năm 2028. Cổ phiếu ESOP sẽ có thời gian hạn chế chuyển nhượng một năm.
  • Kế hoạch ESOP 2026-2027: Các cổ đông đã thông qua chương trình ESOP mà công ty sẽ phân bổ 1,5% LNST sau lợi ích CĐTS để tài trợ cho kế hoạch ESOP. Điều kiện bắt buộc là đạt được ít nhất 75% kế hoạch kinh doanh hàng năm được HĐQT và ĐHCĐ thông qua (dựa trên mức trung bình có trọng số của LNST sau lợi ích CĐTS 2026G và mục tiêu doanh số bán BĐS), cùng với các tiêu chí sàng lọc. Công ty cho biết những thay đổi trong các tiêu chí LNST sau lợi ích CĐTS và ROE cho việc đánh giá ESOP 2026-2027 nhằm mục đích phù hợp hơn với thời điểm ghi nhận lợi nhuận trong năm 2026, đồng thời phản ánh kỳ vọng về tăng trưởng lợi nhuận mạnh mẽ hơn từ năm 2027, được hỗ trợ bởi doanh số bán hàng mạnh mẽ năm 2025 và 2026G

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

8

29/04/2026

 

MBS

2

16/04/2026

KHẢ QUAN

38.6

39.1%

VNDS

2

10/04/2026

TÍCH CỰC

38.0

36.9%

HSC

3

09/04/2026

MUA

39.7

43.1%

SSI

6

31/03/2026

KHẢ QUAN

35.2

26.8%

BSC

2

24/03/2026

MUA

36.7

32.3%

 

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PHR

61.4

1.2%

12.57

1.93

LNST sau lợi ích CĐTS quý 1/2026 gấp ba lần YoY nhờ ghi nhận tiền đền bù tăng, phù hợp với kỳ vọng của VCSC - Báo cáo KQKD

  • CTCP Cao su Phước Hòa (PHR) công bố KQKD quý 1/2026 với doanh thu đạt 468 tỷ đồng (+50% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 279 tỷ đồng (+192% YoY). VCSC cho rằng lợi nhuận tăng mạnh là nhờ việc ghi nhận một phần thu nhập từ tiền đền bù tại KCN Bắc Tân Uyên 1.
  • KCN Bắc Tân Uyên 1 là KCN cơ khí chuyên dụng nằm tại phường Bình Cơ và phường Tân Uyên, TP.HCM (trước đây là tỉnh Bình Dương) với tổng diện tích 786 ha (trong đó 704 ha là đất cao su của PHR), và đang được THADICO Bình Dương thuộc Tập đoàn THACO phát triển.
  • Trong mảng cao su và gỗ, lợi nhuận gộp quý 1/2026 của mảng này tăng 36% YoY lên 102 tỷ đồng, tương đương 25% dự báo cả năm và phù hợp với kỳ vọng của VCSC.
  • Doanh thu tài chính, thu nhập thuần từ công ty liên kết và thu nhập khác thuần đạt tổng cộng 274 tỷ đồng (+448% YoY) trong quý 1/2026, hoàn thành 27% dự báo cả năm của VCSC. Trong đó, thu nhập từ tiền đền bù đạt 232 tỷ đồng trong quý 1/2026, chủ yếu đến từ KCN Bắc Tân Uyên 1. Khoản này đạt 35% dự báo thu nhập từ tiền đền bù cả năm của VCSC từ KCN Bắc Tân Uyên 1 và VSIP III. Không có đóng góp nào từ VSIP III được ghi nhận trong quý 1/2026.
  • Nhìn chung, kết quả quý 1/2026 về cơ bản phù hợp với kỳ vọng và VCSC nhận thấy không có thay đổi đáng kể đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 là 1,0 nghìn tỷ đồng (+118% YoY), vì VCSC tiếp tục kỳ vọng việc ghi nhận tiền đền bù từ Bắc Tân Uyên 1 sẽ là động lực thúc đẩy lợi nhuận chính trong các quý tiếp theo.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

4

29/04/2026

 

SSI

2

11/03/2026

KHẢ QUAN

74.1

20.7%

HSC

2

10/02/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

66.0

7.5%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PVS

38

1.6%

10.51

1.29

LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi quý 1 tăng 33% YoY nhờ mức tăng mạnh của biên lợi nhuận gộp mảng M&C; phù hợp kỳ vọng - Báo cáo KQKD

  • Tổng Công ty cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam (PVS) đã công bố KQKD quý 1/2026 với doanh thu đạt 8,7 nghìn tỷ đồng (+45% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 416 tỷ đồng (+25% YoY). LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi tăng 33% YoY lên mức 418 tỷ đồng. Tăng trưởng lợi nhuận ròng chủ yếu được thúc đẩy bởi (1) mức tăng gấp 10 lần của lợi nhuận gộp mảng M&C, nhờ biên lợi nhuận gộp tăng lên mức 9,1% (+7,9 điểm % YoY). Các yếu tố tích cực này vượt trội so với các tác động từ (2) mức tăng mạnh của chi phí bán hàng (+13,5 lần YoY), chủ yếu đến từ khoản trích lập dự phòng 282 tỷ đồng, (3) mức giảm 37% YoY của thu nhập tài chính thuần, và (4) mức giảm 27% YoY của lợi nhuận từ liên doanh FSO/FPSO (một phần do mức giảm của hiệu suất hoạt động, vì phải thực hiện đợt bảo dưỡng lớn).
  • Biên lợi nhuận gộp mảng cơ khí & xây dựng (M&C) đạt mức cao nhất kể từ năm 2019, qua đó cho thấy tiềm năng tăng đối với dự báo biên lợi nhuận gộp M&C cả năm hiện tại của VCSC (3,0%). Biên lợi nhuận gộp mảng M&C tăng mạnh lên mức 9,1% trong quý 1/2026 (so với 1,2% trong quý 1/2025; +3,6 điểm % QoQ), mà VCSC cho rằng đến từ sự cải thiện đối với hiệu quả triển khai các dự án điện gió ngoài khơi và sự gia tăng đóng góp từ dự án Lô B. Sự cải thiện này diễn ra bất chấp việc công ty tiếp tục trích lập dự phòng, với tổng mức dự phòng bảo hành tăng 742 tỷ đồng QoQ (gấp 5 lần YoY), qua đó, đưa tổng số dư dự phòng lên 3,9 nghìn tỷ đồng vào cuối quý 1/2026.
  • Chi phí bán hàng tăng mạnh lên mức 307 tỷ đồng trong quý 1/2026 (so với 23 tỷ đồng trong quý 1/2025), chủ yếu do khoản trích lập dự phòng 282 tỷ đồng, mà VCSC cho rằng liên quan đến khoản dự phòng bảo hành ngắn hạn của mảng M&C. VCSC lưu ý rằng dự phòng ngắn hạn đã tăng 454 tỷ đồng QoQ, qua đó cho thấy một phần dự phòng đã được ghi nhận vào chi phí bán hàng, trong khi phần còn lại được ghi nhận vào mảng M&C.
  • Kết quả quý 1 phù hợp với kỳ vọng, do đó, VCSC nhận thấy không có sự thay đổi đáng kể đối với các dự báo hiện tại của VCSC. LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo và LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi trong quý 1 đều lần lượt hoàn thành 22% dự báo cả năm của VCSC. Lợi nhuận gộp mảng M&C và mức tăng trưởng biên lợi nhuận cao hơn kỳ vọng nhiều khả năng sẽ bù đắp cho đóng góp thấp hơn kỳ vọng từ thu nhập tài chính và thu nhập từ liên doanh.
  • VCSC duy trì khuyến nghị MUA đối với PVS với giá mục tiêu là 58.100 đồng/cổ phiếu. Vui lòng tham khảo Báo cáo Cập nhật gần nhất của VCSC để biết thêm chi tiết.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

12

29/04/2026

MUA

58.1

52.9%

HSC

3

27/03/2026

MUA

55.0

44.7%

BVSC

1

27/02/2026

OUTPERFORM

54.5

43.4%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

REE

60.3

-3.1%

12.41

1.55

Lợi nhuận tăng trưởng trên tất cả các mảng, nhìn chung phù hợp kỳ vọng - Báo cáo KQKD

VCSC nhận thấy không có thay đổi đáng kể đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 của VCSC (2,9 nghìn tỷ đồng, +14% YoY) do KQKD quý 1 ở tất cả các mảng nhìn chung phù hợp với dự báo của VCSC, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết. VCSC hiện có khuyến nghị MUA đối với REE với giá mục tiêu là 76.900 đồng/cổ phiếu.

Quý 1/2026: doanh thu đạt 2,5 nghìn tỷ đồng (+19% YoY, ~20% dự báo năm 2026 của VCSC), LNST sau lợi ích CĐTS đạt 714 tỷ đồng (+17% YoY, ~25% dự báo năm 2026 của VCSC).

  • Tăng trưởng doanh thu chủ yếu được thúc đẩy bởi mức tăng trưởng tại mảng cơ điện (M&E; +61% YoY) và điện (+8% YoY). Điều này được hỗ trợ bởi doanh thu tích cực của mảng thủy điện (+12% YoY) trong quý 1, trong khi công ty vẫn đang theo dõi khả năng xuất hiện El Nino trong giai đoạn nửa cuối năm.
  • LNST sau lợi ích CĐTS ghi nhận đà tăng trưởng tương đồng với doanh thu, nhờ được dẫn dắt bởi mức tăng lợi nhuận ở tất cả các mảng, bao gồm mức tăng gấp 2,2 lần YoY của mảng M&E (nhiều khả năng nhờ tăng trưởng doanh thu và hoàn nhập dự phòng), mức tăng 32% YoY của mảng cho thuê văn phòng & BĐS, mức tăng 45% YoY của mảng nước & khác và mức tăng 3% YoY của mảng điện.

LNST mảng điện tăng 3% YoY, mà VCSC cho rằng đến từ (1) mức tăng 11% YoY của LNST sau lợi ích CĐTS mảng thủy điện (đặc biệt là LNST tại SBH tăng 30% YoY và ISH tăng 2,6 lần YoY, trong khi VSH đi ngang YoY), và (2) mức tăng 16% YoY của LNST sau lợi ích CĐTS mảng điện gió (sản lượng bán điện gió V1-3 tăng 11% YoY và có thêm đóng góp mới từ điện gió Duyên Hải 1, dự kiến đi vào hoạt động từ giữa tháng 3). Các dự án điện gió mới: Duyên Hải - 48MW được đặt kế hoạch ghi nhận 25 tỷ đồng LNST (96% dự báo của VCSC), Duyên Hải 2 – 48MW và Duyên Hải 3 – 80MW được kỳ vọng sẽ đi vào vận hành trong quý 4/2026, phù hợp với dự báo của VCSC, trong khi Phú Cường 1A & 1B được kỳ vọng sẽ đi vào vận hành trong quý 1/2028, chậm hơn nhẹ so với dự báo của VCSC, và cho thấy rủi ro giảm khoảng ~2% đối với dự báo LNST năm 2027 của REE.

Mảng cho thuê văn phòng ghi nhận đà phục hồi, phù hợp kỳ vọng. Trong quý 1, công ty vẫn chưa ghi nhận doanh số bán BĐS tại dự án Light Square, do ban lãnh đạo cho biết dự án có khả năng sẽ thực hiện hoạt động bán lô lớn trong năm 2026. Điều này đồng nghĩa doanh thu/LNST sau lợi ích CĐTS mảng cho thuê văn phòng trong quý 1 đã lần lượt hoàn thành 24%/23% dự báo cả năm của VCSC, nhìn chung phù hợp kỳ vọng. VCSC cho rằng mức tăng trưởng LNST của mảng cho thuê văn phòng chủ yếu đến từ mức tăng nhẹ của tỷ lệ lấp đầy và sự gia tăng của giá cho thuê trung bình.

Doanh thu mảng M&E tăng mạnh lên +61% YoY trong quý 1. Backlog cuối năm 2025 đạt 6,8 nghìn tỷ đồng và giá trị hợp đồng mới trong quý 1 đạt 4,9 nghìn tỷ đồng (trung tâm dữ liệu An Khánh, nhà hát Ngọc Trai), qua đó cung cấp sự hỗ trợ cho dự báo doanh thu năm 2026 của VCSC, là 5 nghìn tỷ đồng (+42% YoY). KQKD quý 1 nhìn chung phù hợp kỳ vọng, do quý 1 thường là mùa thấp điểm.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

12

29/04/2026

MUA

58.1

52.9%

HSC

3

27/03/2026

MUA

55.0

44.7%

BVSC

1

27/02/2026

OUTPERFORM

54.5

43.4%

SSI

3

30/01/2026

TRUNG LẬP

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

SCS

52.5

-0.9%

7.10

3.00

KQKD quý 1 khiêm tốn do tác động từ căng thẳng Trung Đông trong tháng 3 - Báo cáo KQKD

CTCP Dịch vụ Hàng hóa Sài Gòn (SCS) đã công bố KQKD quý 1/2026:

      • Doanh thu thuần: 272 tỷ đồng (-17% QoQ; +2% YoY; đạt 25% dự báo 2026 của VCSC).
      • LNST sau lợi ích CĐTS: 173 tỷ đồng (-8% QoQ; +2% YoY; đạt 25% dự báo 2026 của VCSC).
      • Sản lượng hàng hóa: 60.893 tấn (-21% QoQ từ mức nền cao theo tính thời vụ của quý 4/2025; -5% YoY).
      • Hàng hóa quốc tế: 46.778 tấn (-24% QoQ từ mức nền cao theo tính thời vụ của quý 4/2025; -5% YoY). - Hàng hóa trong nước: 14.115 tấn (-5% QoQ; -4% YoY).

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

4

29/04/2026

 

HSC

4

28/04/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

57.0

8.6%

VDSC

1

26/03/2026

 

KBSV

1

30/12/2025

MUA

71.0

35.2%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

TV2

34.65

1.6%

17.58

1.77

LNST sau lợi ích CĐTS quý 1 tăng gần gấp đôi YoY, khoản trả trước lớn từ khách hàng củng cố triển vọng doanh thu EPC cao trong năm 2026 - Báo cáo KQKD

  • CTCP Tư vấn Xây dựng Điện 2 (TV2) đã công bố KQKD quý 1/2026 với doanh thu đạt 244 tỷ đồng (-21% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 53 tỷ đồng (+91% YoY). Các kết quả này lần lượt hoàn thành 5% và 25% dự báo cả năm tương ứng của VCSC. Cụ thể, doanh thu từ các mảng cốt lõi (tư vấn, EPC và O&M) và mảng cơ khí chế tạo đạt 238 tỷ đồng (-22% YoY), hoàn thành 5% dự báo cả năm của VCSC. VCSC cho rằng tỷ lệ hoàn thành thấp là do đặc thù doanh thu của TV2 thường được ghi nhận nhiều hơn vào giai đoạn cuối năm. Biên lợi nhuận gộp đạt khoảng 15%, cao hơn đáng kể so với mức dự báo 11% cho năm 2026 của VCSC, chủ yếu do doanh thu EPC ghi nhận ở mức thấp trong quý 1 (mảng này có biên lợi nhuận gộp thấp hơn so với các mảng còn lại).
  • VCSC lưu ý rằng LNST sau lợi ích CĐTS đã tăng 91% YoY dù doanh thu giảm YoY, chủ yếu nhờ: (1) mức tăng 7,6 lần YoY của thu nhập tài chính và (2) mức tăng 2,3 lần YoY của lợi nhuận từ công ty liên kết nhờ sự cải thiện đối với KQKD từ các công ty liên kết, qua đó bù đắp cho (3) mức giảm 42% YoY của lợi nhuận từ HĐKD.
  • VCSC lưu ý rằng mức tăng 7,6 lần YoY của thu nhập tài chính, chủ yếu đến từ mức tăng 11,3 lần YoY của tiền mặt và đầu tư ngắn hạn tại cuối quý 1/2026, xuất phát từ khoản trả trước 2,3 nghìn tỷ đồng của khách hàng tại cuối quý 1/2026, so với 984 tỷ đồng tại cuối năm 2025. Các khoản trả trước này chủ yếu đến từ nhà máy điện Ô Môn IV và các dự án sinh khối. Điều này góp phần hỗ trợ cho dự báo doanh thu EPC năm 2026 của VCSC (3,8 nghìn tỷ đồng, gấp 5 lần YoY).
  • VCSC nhận thấy tiềm năng điều chỉnh tăng nhẹ đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 của VCSC, nhờ mức thu nhập tài chính và lợi nhuận từ công ty liên kết cao hơn kỳ vọng, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết. Hiện tại, VCSC đang có khuyến nghị MUA đối với TV2 với giá mục tiêu là 49.000 đồng/cổ phiếu.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

5

29/04/2026

MUA

49.0

41.4%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VGC

42.6

-2.9%

14.71

2.15

Doanh số cho thuê KCN tích cực củng cố tiềm năng tăng đối với dự báo - Báo cáo ĐHCĐ & KQKD

  • Tại ĐHCĐ năm 2026 của Tổng Công ty Viglacera (VGC), ban lãnh đạo đã bày tỏ quan điểm tích cực đối với mảng KCN bất chấp các yếu tố bất lợi từ bên ngoài, nhờ được hỗ trợ bởi mức doanh số cho thuê khả quan trong giai đoạn 4 tháng đầu năm 2026 (4T 2026), đạt 111 ha. Mảng vật liệu xây dựng (VLXD) cũng đang trên đà phục hồi, với doanh thu quý 1 của mảng tăng 50% YoY, đồng thời mảng kính xây dựng cũng bắt đầu ghi nhận lãi trở lại. Ban lãnh đạo cũng đang đánh giá khả năng mở rộng sang phân khúc BĐS nhà ở thương mại giá hợp lý, điều này có thể tạo ra dư địa tăng nhẹ trong dài hạn đối với dự báo của VCSC. Ngoài ra, VCSC cũng nhận thấy khả năng điều chỉnh tăng đối với dự báo LNST trung và dài hạn của VGC, nhờ việc dự án KCN mới (với diện tích 900 ha) được phê duyệt trong tháng 1/2026, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết.
  • VCSC nhận thấy khả năng điều chỉnh tăng nhẹ đối với LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo năm 2026 của VCSC (1,6 nghìn tỷ đồng, +17% YoY) nhờ việc diện tích bàn giao KCN có khả năng sẽ đạt mức cao hơn kỳ vọng (150 ha so với dự báo 130 ha của VCSC), dựa trên quan điểm của ban lãnh đạo và doanh số cho thuê 4T khả quan (đạt 111 ha), dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết. VCSC hiện có khuyến nghị MUA đối với VGC với giá mục tiêu là 64.100 đồng/cổ phiếu.
  • Trong quý 1/2026, mảng kính xây dựng đã phục hồi nhờ thuế chống bán phá giá: doanh thu 3,3 nghìn tỷ đồng (+15% YoY, ~20% dự báo năm 2026 của VCSC); LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo 216 tỷ đồng (-33% YoY, ~13% dự báo năm 2026).

 

 

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

9

29/04/2026

 

HSC

4

10/04/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

52.8

23.9%

BSC

1

26/03/2026

MUA

54.8

28.6%

BVSC

1

25/03/2026

OUTPERFORM

57.8

35.7%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VHM

146

-2.0%

9.26

2.29

LNST sau lợi ích CĐTS và doanh số bán BĐS ghi nhận tăng trưởng tích cực so với cùng kỳ trong quý 1/2026, được thúc đẩy bởi giao dịch bán lô lớn tại Green Paradise, Ocean Park 2&3 - Báo cáo Gặp gỡ NĐT & KQKD

  • CTCP Vinhomes (VHM) đã công bố KQKD tích cực trong quý 1/2026, chủ yếu được thúc đẩy bởi việc ghi nhận doanh thu từ các giao dịch bán lô lớn tại các dự án Ocean Park 2&3 và Green Paradise, cùng với hoạt động bàn giao bán lẻ tại Ocean Park 2&3, Royal Island và Wonder City. * Doanh thu BĐS cốt lõi quý 1/2026 (bao gồm hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) và các giao dịch bán lô lớn được ghi nhận vào doanh thu tài chính) đạt 61,2 nghìn tỷ đồng (-38% QoQ nhưng tăng gấp 6 lần YoY), LNST sau lợi ích CĐTS đạt 25,55 nghìn tỷ đồng (-4% QoQ và +850% YoY), và tổng doanh số bán BĐS đạt 81,7 nghìn tỷ đồng (+91% QoQ và +133% YoY), lần lượt hoàn thành 39%, 59% và 40% dự báo năm 2026 của VCSC.
  • VCSC nhận thấy khả năng điều chỉnh tăng đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 (43,3 nghìn tỷ đồng; +3% YoY) và dự báo doanh số bán BĐS hiện tại (205,7 nghìn tỷ đồng; đi ngang YoY), dù cần thêm đánh giá chi tiết.
  • Doanh số bán lô lớn đóng góp khoảng 80% vào tổng doanh số bán BĐS trong quý 1/2026 (81,7 nghìn tỷ đồng; +91% QoQ và +133% YoY), chủ yếu được dẫn dắt bởi Green Paradise và Ocean Park 2&3. Trong cuối tháng 3 và đầu tháng 4/2026, VHM đã mở bán lẻ đợt đầu dự án Hải Vân Bay (Đà Nẵng; 512 ha với 5.900 căn thấp tầng), và dự án này đã bắt đầu đóng góp vào doanh số bán BĐS của VHM trong quý 1/2026. Số liệu doanh số bán BĐS được công bố trong quý 1/2026 nhìn chung phù hợp với số liệu sơ bộ được công ty công bố tại ĐHCĐ của công ty (chi tiết xem tại Báo cáo ĐHCĐ của VCSC).
  • VHM đặt mục tiêu cho doanh số bán BĐS năm 2026 ở mức 300-350 nghìn tỷ đồng (+46%-70% YoY), được hỗ trợ bởi việc tiếp tục bán hàng tại các dự án hiện hữu, bao gồm Hải Vân Bay mới mở bán gần đây, Green Paradise, Green City, Golden City và Ocean Park 2&3, cùng với các đợt mở bán mới dự kiến của Global Gate Hạ Long (Quảng Ninh) và Khu đô thị Đại học Quốc tế (TP.HCM). Kế hoạch mở bán dự án mới dự kiến trong năm 2026 nhìn chung phù hợp với dự phóng của VCSC, trong khi doanh số bán BĐS quý 1/2026 đang cao hơn so với kỳ vọng của VCSC.
  • Cập nhật về các dự án dự kiến ra mắt sắp tới trong năm 2026:

·       Global Gate Hạ Long (Quảng Ninh): VHM đã tổ chức sự kiện giới thiệu dự án vào ngày 25/04 và hiện đang tiến hành thăm dò thị trường. Ban lãnh đạo cho biết đã ghi nhận khoảng 5.000 đặt chỗ trong vòng 24 giờ đầu tiên. Dự án được hưởng lợi từ vị trí chiến lược trong hành lang kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, với khả năng kết nối dự kiến sẽ được cải thiện đáng kể thông qua tuyến đường sắt tốc độ cao Hà Nội – Quảng Ninh (do VinSpeed phát triển; khởi công tháng 4/2026; mục tiêu hoàn thành năm 2028), qua đó có thể rút ngắn thời gian di chuyển đến Hà Nội dự kiến xuống còn khoảng 23 phút.

·       Khu đô thị Đại học Quốc tế (TP.HCM; 880 ha; tên thương mại: Saigon Park): Lễ khởi công dự kiến sẽ diễn ra vào ngày 29/04. Nằm ở phía Tây Bắc TP.HCM (Củ Chi – Hóc Môn), dự án được quy hoạch theo mô hình đô thị tổng hợp gắn với đào tạo, nghiên cứu và đổi mới sáng tạo.

  • Doanh thu chưa ghi nhận của VHM vào cuối quý 1/2026 đạt 201,6 nghìn tỷ đồng (+8% QoQ và +68% YoY), trong đó giá trị doanh thu từ các giao dịch bán lô lớn chiếm khoảng 50%.
  • Tỷ lệ nợ vay ròng/vốn chủ sở hữu của VHM tăng lên mức 42,5% vào cuối quý 1/2026 (so với 37,8% vào cuối năm 2025 và 28,9% vào cuối quý 1/2025, và so với dự báo cuối năm 2026 của VCSC là 45,8%). Tỷ lệ đòn bẩy tăng phản ánh mức nợ vay cao hơn để phục vụ cho hoạt động phát triển dự án. Ban lãnh đạo kỳ vọng đòn bẩy sẽ giảm từ năm 2027 khi các dự án bước vào giai đoạn mở bán.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

7

29/04/2026

 

SSI

5

23/04/2026

TRUNG LẬP

110.3

-24.5%

HSC

2

03/04/2026

NẮM GIỮ

123.3

-15.5%

ACBS

2

18/03/2026

TRUNG LẬP

108.5

-25.7%

MBS

2

10/03/2026

KHẢ QUAN

123.2

-15.6%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VIC

214

-0.2%

142.08

11.13

Lợi nhuận mảng BĐS tăng trưởng mạnh, mảng khách sạn nghỉ dưỡng cải thiện, khoản tài trợ từ Chủ tịch hỗ trợ LNST sau lợi ích CĐTS quý 1/2026 - Báo cáo KQKD & Họp Gặp gỡ NĐT

Tập đoàn Vingroup (VIC) báo cáo LNST sau lợi ích CĐTS quý 1/2026 đạt 7,3 nghìn tỷ đồng (+7% QoQ và +4% YoY), được hỗ trợ bởi (1) lợi nhuận mảng BĐS tăng mạnh từ việc ghi nhận các giao dịch bán lô lớn tại Ocean Park 2&3 và Green Paradise, cùng với bàn giao bán lẻ, (2) lợi nhuận từ HĐKD cải thiện của mảng khách sạn nghỉ dưỡng, và (3) khoản tài trợ từ Chủ tịch cho VinFast trị giá 5,0 nghìn tỷ đồng trong quý, giúp bù đắp các khoản lỗ tăng so với cùng kỳ từ mảng công nghiệp và chi phí tài chính gia tăng.

Do LNST sau lợi ích CĐTS quý 1/2026 hoàn thành 65% dự báo năm 2026 của VCSC, VCSC nhận thấy tiềm năng điều chỉnh tăng đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 (11,2 nghìn tỷ đồng; -2% YoY), dù cần thêm đánh giá chi tiết.

  • Mảng khách sạn nghỉ dưỡng: Mảng này ghi nhận kết quả mạnh mẽ trong quý 1/2026 với doanh thu tăng 50% YoY lên 3,7 nghìn tỷ đồng, trong khi công ty ghi nhận lợi nhuận từ HĐKD dương, đạt 515 tỷ đồng, so với mức lỗ hoạt động 231 tỷ đồng trong quý 1/2025 và 345 tỷ đồng trong quý 4/2025, vượt kỳ vọng của VCSC. Tỷ lệ lấp đầy trung bình tại các cơ sở do Vinpearl quản lý và sở hữu đạt 65% trong quý 1/2026, tăng 13 điểm % QoQ và 12 điểm % YoY.
  • Mảng công nghiệp: Kết quả bàn giao xe toàn cầu: Trong quý 1/2026, VinFast đã bàn giao 58.577 ô tô điện (+61% YoY nhưng –32% QoQ; Việt Nam chiếm 92%) và 143.136 xe máy điện (+219% YoY nhưng -17% QoQ), lần lượt hoàn thành 23% và 14% dự báo năm 2026 của VCSC. - Mảng này ghi nhận biên lỗ hoạt động ở mức -63% trong quý 1/2026, so với -61% trong quý 4/2025 và -83% trong quý 1/2025.
  • Các khoản tài trợ từ Chủ tịch cho VinFast: Sau thông báo vào tháng 11/2024 về thỏa thuận hỗ trợ vốn mới – bao gồm khoản tài trợ lên tới 50 nghìn tỷ từ Chủ tịch VIC cho VinFast đến hết năm 2026 – tính đến cuối quý 1/2026, Chủ tịch VIC đã giải ngân lũy kế 33 nghìn tỷ đồng cho VinFast. Các khoản giải ngân bao gồm 5,2 nghìn tỷ đồng trong quý 4/2024, 5,0 nghìn tỷ đồng trong quý 1/2025, 18 nghìn tỷ đồng trong quý 2/2025 và khoản giải ngân mới 5 nghìn tỷ đồng trong quý 1/2026.
  • Dư nợ vay: Tính đến cuối quý 1/2026, tổng nợ vay của VIC là 358 nghìn tỷ đồng (+6% QoQ và +42% YoY), với các khoản nợ vay bằng USD chưa được phòng vệ tỷ giá chiếm 16,7% tổng nợ vay. Về kỳ hạn nợ vay, không bao gồm các khoản vay hạn mức tín dụng, tổng nợ vay đáo hạn trong 12 tháng tới là 57,9 nghìn tỷ đồng, trong đó khoảng 80% là nợ vay trong nước (trái phiếu và vay ngân hàng) và 20% là các khoản vay hợp vốn quốc tế. Ban lãnh đạo duy trì tự tin vào khả năng tái cấp vốn và gia hạn thời gian đáo hạn cho phần nợ trong nước. Đối với các khoản vay hợp vốn quốc tế đáo hạn trong năm 2026, công ty có kế hoạch thực hiện đàm phán phương án tái cấp vốn với các bên cho vay cho 50%, trong khi phần còn lại sẽ được trả dần bằng dòng tiền hoạt động.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

10

29/04/2026

 

SSI

2

23/04/2026

 

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

BMP

145.6

-2.0%

9.57

3.75

Kế hoạch biên lợi nhuận năm 2026 dự kiến thu hẹp, nhưng LNST vẫn đặt mục tiêu tăng trưởng 4% YoY từ mức nền cao - Báo cáo ĐHCĐ

1. Kế hoạch năm 2026:

  • Doanh thu: 6.053 tỷ đồng (+8,1% YoY; đạt 95% dự báo năm 2026 của VCSC)
  • LNTT: 1.597 tỷ đồng (+3,8% YoY; đạt 90% dự báo năm 2026 của VCSC)
  • LNST: 1.278 tỷ đồng (+4,0% YoY; đạt 90% dự báo năm 2026 của VCSC)

Công ty đã đưa ra mức kế hoạch biên lợi nhuận giảm so với cùng kỳ năm trước. VCSC cho rằng nguyên nhân chủ yếu đến từ hai yếu tố: (1) chi phí đầu vào tăng cao do gián đoạn nguồn cung dầu liên quan đến xung đột Trung Đông, mà VCSC đánh giá là yếu tố ngắn hạn, và (2) Trung Quốc bãi bỏ hoàn thuế xuất khẩu 13% đối với PVC, có hiệu lực từ đầu tháng 4, mà VCSC cho rằng là yếu tố mang tính cấu trúc dài hạn hơn. Các yếu tố bất lợi này sẽ được bù đắp một phần bởi mức giá bán trung bình cao hơn, do BMP và các doanh nghiệp khác trong ngành đã tăng giá bán để phản ứng với đợt tăng mạnh gần đây của chi phí nguyên liệu đầu vào.

Dựa trên khảo sát gần đây của VCSC với các nhà phân phối, BMP đã tăng giá niêm yết khoảng 15% đối với PVC, 30% đối với HDPE và 15% đối với PPR so với lần điều chỉnh gần nhất vào năm 2023. Các doanh nghiệp lớn khác cũng đã triển khai việc tăng giá. NTP đã tăng giá bán khoảng 25% trên toàn bộ danh mục sản phẩm, trong khi HSG đã tăng giá PVC khoảng 15%. Các doanh nghiệp quy mô nhỏ hơn cũng đã tăng giá theo. Do đó, VCSC không kỳ vọng BMP sẽ mất thị phần do đợt tăng giá này, bởi đây là xu hướng chung của toàn ngành.

Quan điểm của VCSC về biên lợi nhuận năm 2026:

Triển vọng quý 2: VCSC kỳ vọng biên lợi nhuận quý 2/2026 sẽ tiếp tục duy trì ở mức cao, nhờ được hỗ trợ bởi lượng hàng tồn kho giá thấp đã tích lũy cho nửa đầu năm 2026 (theo chia sẻ của ban lãnh đạo tại sự kiện Vietcap Access Day - VAD 2026), trong khi đợt tăng giá bán trung bình mới nhất của BMP đã bắt đầu có hiệu lực từ đầu tháng 4.

Triển vọng nửa cuối năm 2026: Khi lượng hàng tồn kho giá thấp dần được sử dụng hết, VCSC cho rằng biên lợi nhuận chung trong nửa cuối năm nhiều khả năng sẽ giảm so với nửa đầu năm. VCSC hiện đánh giá triển vọng nửa cuối năm 2026 theo hai kịch bản:

  • Kịch bản 1 - Nếu căng thẳng Trung Đông vẫn kéo dài và chi phí đầu vào duy trì ở mặt bằng hiện tại: Biên lợi nhuận sẽ chịu áp lực thu hẹp, do đợt tăng mạnh hiện tại của giá nguyên liệu đầu vào nhìn chung lớn hơn so với mức tăng 15% của giá bán trung bình gần đây, trong trường hợp không có thêm đợt tăng giá mới.
  • Kịch bản 2 – Nếu xung đột hạ nhiệt và chi phí đầu vào giảm: VCSC cho rằng BMP sẽ phải giảm giá thực tế để đảm bảo tăng trưởng sản lượng bán. Tuy nhiên, do BMP thường không giảm giá niêm yết, VCSC cho rằng công ty sẽ tăng mức chiết khấu để bù lại mức giá bán trung bình niêm yết cao hơn.

Trong Kịch bản 2, một trường hợp thuận lợi hơn sẽ là ba doanh nghiệp lớn nhất bao gồm BMP, NTP và HSG (hiện đang nắm giữ phần lớn thị phần) hạn chế giảm giá bán/gia tăng chiết khấu và tránh cuộc đua tranh giành thị phần lẫn nhau. Trong trường hợp đó, ngành có thể duy trì biên lợi nhuận cao hơn về mặt cấu trúc, với chi phí chiết khấu thấp dù chi phí đầu vào giảm. Tuy nhiên, VCSC đánh giá khả năng xảy ra kịch bản này có xác suất thấp hơn. Nếu chi phí đầu vào giảm trong khi giá bán trung bình niêm yết vẫn ở mức cao, lợi nhuận toàn ngành có thể còn tăng thêm so với mức vốn đã rất cao trong lịch sử – ví dụ, biên lợi nhuận gộp của BMP có thể vượt 50%. Theo quan điểm của VCSC, một bối cảnh biên lợi nhuận mạnh bất thường như vậy sẽ làm gia tăng động lực để một hoặc nhiều doanh nghiệp tăng chiết khấu nhằm giành thị phần. Điều này nhiều khả năng sẽ kích hoạt phản ứng cạnh tranh từ các doanh nghiệp cùng ngành, dẫn đến mức chiết khấu cao hơn, qua đó triệt tiêu phần lớn lợi ích từ việc tăng giá bán.

Kế hoạch chi phí vốn XDCB năm 2026: 297 tỷ đồng (+136% YoY; gấp 3 lần dự báo năm 2026 của VCSC) - chủ yếu nhằm cải thiện tự động hóa, công nghệ và hoạt động R&D.

2. Kế hoạch cổ tức năm tài chính 2025: ĐHCĐ đã thông qua mức chi trả cổ tức bằng 99% LNST năm tài chính 2025, tương đương cổ tức tiền mặt 14.860 đồng/cổ phiếu cho năm tài chính 2025, trong đó 6.500 đồng/cổ phiếu đã được tạm ứng đợt 1 vào cuối năm 2025. VCSC kỳ vọng phần còn lại 8.360 đồng/cổ phiếu sẽ được chi trả trong nửa đầu năm 2026, tương ứng với lợi suất cổ tức 5,7% dựa trên giá cổ phiếu hiện tại là 145.400 đồng/cổ phiếu.

3. Kế hoạch cổ tức năm tài chính 2026: ĐHCĐ đã thông qua đề xuất chi trả cổ tức tối thiểu 50% LNST năm 2026. VCSC kỳ vọng tỷ lệ chi trả thực tế đạt khoảng 99%. Dựa trên kế hoạch LNST năm 2026 của BMP là 1.278 tỷ đồng, mức này tương đương cổ tức tiền mặt khoảng 15.600 đồng/cổ phiếu từ lợi nhuận năm tài chính 2026. Giả định 40% cổ tức năm 2026 (tương đương 6.240 đồng/cổ phiếu) được tạm ứng đợt 1 vào nửa cuối năm 2026 (dựa trên dữ liệu lịch sử khi đợt 1 thường chiếm 40%–50% tổng cổ tức hàng năm) và 60% còn lại (tương đương 9.360 đồng/cổ phiếu) được trả sau đó, VCSC ước tính cổ tức tiền mặt trong 12 tháng tới đạt khoảng 14.600 đồng/cổ phiếu. Con số này bao gồm: 8.360 đồng/cổ phiếu: Cổ tức đợt 2 của năm tài chính 2025, dự kiến trả vào nửa đầu năm 2026; và 6.240 đồng/cổ phiếu: Cổ tức đợt 1 của năm tài chính 2026, dự kiến trả vào nửa cuối năm 2026. Mức này tương đương với lợi suất cổ tức trong 12 tháng tới đạt khoảng 10% theo giá thị trường hiện tại, với giả định BMP đạt được kế hoạch LNST năm 2026. Trong quá khứ, BMP thường vượt kế hoạch lợi nhuận. Tuy nhiên, vào năm 2021, lợi nhuận đã giảm mạnh và không đạt kế hoạch do (1) lệnh phong tỏa vì dịch COVID-19 ảnh hưởng đến các hoạt động xây dựng, và (2) gián đoạn nguồn cung khiến giá đầu vào tăng mạnh, vượt quá mức tăng 16% của giá bán trung bình gộp. Yếu tố (2) là yếu tố cần được ưu tiên cân nhắc trong bối cảnh hiện tại.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

4

29/04/2026

 

HSC

5

28/04/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

153.0

5.1%

ACBS

1

22/04/2026

MUA

176.4

21.2%

VDSC

1

06/03/2026

 

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

CTG

34.95

-1.5%

7.12

1.45

KQKD sơ bộ quý 1/2026 khả quan với bộ đệm dự phòng lớn để giảm thiểu tác động từ cú sốc địa chính trị - Báo cáo ĐHCĐ

  • VCSC đã tham dự ĐHCĐ của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (CTG) tại Hà Nội vào ngày 24/04/2026. Nội dung chính của đại hội bao gồm: (1) đề xuất các mục tiêu kinh doanh năm 2026, (2) thông qua kế hoạch chia cổ tức bằng cổ phiếu, (3) miễn nhiệm một thành viên HĐQT và sau đó bầu thành viên mới, và (4) đề xuất thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài. Phần Hỏi & Đáp tập trung vào triển vọng kinh doanh năm 2026 của CTG và đánh giá của ngân hàng về môi trường kinh tế vĩ mô.
  • Cổ đông đã thông qua kế hoạch kinh doanh năm 2026 của ngân hàng mẹ, bao gồm: (1) doanh thu: 179.673 tỷ đồng, (2) LNST: 34.080 tỷ đồng (+3,6% YoY), (3) ROE: 17,95%, (4) tỷ lệ nợ xấu: dưới 1,8%, và (5) tỷ lệ nợ nhóm 5: dưới 1,6%.
  • Cổ đông cũng đã thông qua các nội dung sau: (1) chia cổ tức bằng cổ phiếu với tỷ lệ 21%, sử dụng lợi nhuận giữ lại năm 2025, (2) miễn nhiệm ông Nguyễn Việt Dũng khỏi vị trí thành viên HĐQT để giữ chức Phó Tổng Giám đốc, và bầu bà Đặng Thị Việt Hà, hiện là Phó Tổng Giám đốc, vào HĐQT của CTG, và (3) thành lập 5 văn phòng đại diện tại nước ngoài, bao gồm 3 văn phòng tại Trung Quốc (Thượng Hải, Quảng Châu và Trùng Khánh), 1 văn phòng tại Singapore và 1 văn phòng tại Đài Loan (Đài Bắc)

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

3

29/04/2026

 

HSC

3

30/03/2026

MUA

48.3

38.2%

KBSV

2

19/03/2026

MUA

40.0

14.4%

SSI

3

10/03/2026

MUA

44.8

28.2%

MBS

1

26/12/2025

KHẢ QUAN

48.3

38.2%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

DPG

44.75

6.3%

14.31

2.38

Hoạt động bán BĐS diễn ra chậm hơn kỳ vọng gây áp lực lên lợi nhuận năm 2026; triển vọng dài hạn rõ ràng - Báo cáo ĐHCĐ

  • Nhìn chung, VCSC nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự báo lợi nhuận năm 2026 của VCSC do lợi nhuận tại dự án Casamia Balanca nhiều khả năng sẽ ghi nhận mức giảm, qua đó gây ảnh hưởng lên phần lợi nhuận cao hơn từ mảng xây dựng, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết. VCSC nhận thấy khả năng điều chỉnh tăng đối với dự báo lợi nhuận dài hạn, do việc dời thời điểm ghi nhận doanh số bán hàng tại Casamia Balanca từ năm 2026 sang giai đoạn 2027 2028, cùng với việc doanh thu từ mảng xây dựng có khả năng sẽ được ghi nhận ở mức cao hơn kỳ vọng. VCSC hiện có khuyến nghị MUA đối với DPG với giá mục tiêu là 48.700 đồng/cổ phiếu.
  • DPG đặt mục tiêu cho doanh thu năm 2026 ở mức 8,5 nghìn tỷ đồng (+74% so với kết quả thực tế năm 2025) và LNST sau lợi ích CĐTS ở mức 455 tỷ đồng (+33% so với kết quả thực tế năm 2025). Các con số này tương ứng với 135% dự báo doanh thu và 58% dự báo LNST sau lợi ích CĐTS của VCSC. Kế hoạch doanh thu cao hơn so với dự báo của VCSC phản ánh (1) kỳ vọng của DPG về mức tăng mạnh của mảng xây dựng (vượt 60% so với dự báo của VCSC), cùng với (2) việc nhà máy kính năng lượng mặt trời PV bắt đầu vận hành trong năm 2026, nhờ đó đóng góp 266 tỷ đồng vào doanh thu, qua đó bù đắp cho (3) tiến độ bán hàng chậm hơn tại dự án Casamia Balanca. VCSC cho rằng việc công ty đặt kế hoạch LNST sau lợi ích CĐTS ở mức thấp hơn phản ánh dự phóng của DPG về mức ghi nhận lợi nhuận thấp tại Casamia Balanca, với biên lợi nhuận ròng chỉ ở mức 8%, trong đó doanh thu và LNST lần lượt tương đương 77% và 21% dự báo tương ứng của VCSC.
  • Chính sách cổ tức nhìn chung thấp hơn so với dự báo của VCSC: DPG sẽ chi trả cổ tức tiền mặt ở mức 600 đồng/cổ phiếu cho năm 2025, thấp hơn 40% so với dự báo của VCSC. DPG hiện đưa ra kế hoạch chia cổ tức năm 2026 với mức cổ tức tiền mặt là 500-1.000 đồng/cổ phiếu (so với dự báo của VCSC là 1.000 đồng/cổ phiếu).

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

6

29/04/2026

 

ACBS

1

24/03/2026

MUA

55.4

23.8%

BVSC

1

12/02/2026

OUTPERFORM

56.5

26.1%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

HDB

26.6

0.0%

7.60

1.76

Mở rộng nền tảng tập đoàn tài chính để thúc đẩy tăng trưởng; đề xuất kế hoạch tăng vốn đáng kể - Báo cáo ĐHCĐ

VCSC đã tham dự ĐHCĐ của Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDB) vào ngày 24/4. Nội dung chính của cuộc họp là trình bày chiến lược tăng trưởng của ngân hàng theo mô hình tập đoàn tài chính, kế hoạch năm 2026, phương án cổ tức, đầu tư vào các công ty con và các kế hoạch tăng vốn.

ĐHCĐ của HDB vượt ra ngoài khuôn khổ một kỳ ĐHCĐ thông thường và mang tính tái định vị câu chuyện đầu tư nhiều hơn: từ một ngân hàng tăng trưởng cao sang một tập đoàn tài chính tích hợp. Theo quan điểm của VCSC, kế hoạch đề ra là tham vọng nhưng có cơ sở, được hỗ trợ bởi thành tựu lịch sử, hệ số CAR cao và năng lực M&A của HDB. Việc chuyển đổi trái phiếu (dù đã được dự báo trước) diễn ra sớm hơn kỳ vọng sẽ tạo ra pha loãng đáng kể. Tuy nhiên, nếu thực hiện thành công phát hành riêng lẻ và tăng vốn tại các công ty con, bao gồm khả năng IPO, đây có thể trở thành chất xúc tác tái định giá đáng kể nhờ củng cố nền tảng vốn, cải thiện độ rõ ràng về triển vọng thực thi và giảm bớt lo ngại của nhà đầu tư đối với hồ sơ tăng trưởng cao của HDB.

      • Kế hoạch năm 2026 bao gồm LNTT đạt 30,1 nghìn tỷ đồng (+41% YoY), tăng trưởng tín dụng hợp nhất 37% YoY, tăng trưởng huy động 27% YoY, và tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát dưới 2%. ROE và ROA tối thiểu theo kế hoạch 2026 lần lượt là 25% và 2%. Nhìn chung, kế hoạch lợi nhuận năm 2026 cao hơn 7% so với dự báo của VCSC là 28,1 nghìn tỷ đồng (+32% YoY).
      • Bà Thảo (Phó Chủ tịch Thường trực) tái khẳng định cam kết hoàn thành kế hoạch năm mà cổ đông giao, bất chấp những thách thức hiện tại của môi trường vĩ mô, nhờ tận dụng sức mạnh cộng hưởng trong tập đoàn và các lợi thế tăng trưởng ưu tiên. HDB có lịch sử vượt kế hoạch ĐHCĐ trung bình 8% trong 8 năm qua (chỉ thấp hơn 1% so với kế hoạch trong năm 2023).
      • HDB đề xuất phương án cổ tức bằng cổ phiếu với tỷ lệ 30% vốn điều lệ và không chia cổ tức tiền mặt cho năm tài chính 2025.
      • HDB cũng đề xuất tăng sở hữu tại HD Securities từ 29,9999% (tại ngày 31/3) lên 51%-90%. Khi đó, HD Securities sẽ trở thành công ty con của HDB.

Kế hoạch tăng vốn:

(1) Thực hiện chuyển đổi phần còn lại của trái phiếu chuyển đổi trị giá 165 triệu USD thành cổ phần

  • Tỷ lệ chuyển đổi: 1:175.229,0076 (giá chuyển đổi xác định tại thời điểm phát hành trái phiếu là 43.061 đồng/cổ phiếu – hiện tương đương 13.100 đồng/cổ phiếu)
  • Số lượng cổ phiếu mới phát hành: 289.127.861 cổ phiếu (tương đương 5,78% số cổ phần trước phát hành và 5,46% số cổ phần sau phát hành)
  • Thời gian thực hiện: trong năm 2026

(2) Phát hành riêng lẻ 700 triệu cổ phiếu, tương đương 14,0% số cổ phiếu đang lưu hành, cho nhà đầu tư chuyên nghiệp (tương đương 13,2% sở hữu sau chuyển đổi trái phiếu và 10,2% nếu giả định ngày thực hiện sau khi trả cổ tức cổ phiếu 30%). Giá bán sẽ được đàm phán trực tiếp với bên mua. Dự kiến thực hiện trong 2026-2027.

Sự kiện lần này vượt ra ngoài khuôn khổ một kỳ ĐHCĐ thông thường và ngày càng giống một diễn đàn để HDB trình bày chiến lược tập đoàn tài chính mở rộng.

Nếu ĐHCĐ năm 2025 đánh dấu việc chính thức giới thiệu khái niệm HD Financial Group - tích hợp HDB, Vikki Digital Bank, HD Saison, HD Securities, HD Insurance, HD Capital và Dong A Money Transfer - thì AGM 2026 đã đi sâu hơn vào các cấu phần chủ chốt như Vikki Digital Bank, HD Securities và HD Saison. Theo quan điểm của VCSC, điều này cho thấy ngân hàng đang bắt đầu phát tín hiệu dịch chuyển từ cấu trúc còn tương đối phân mảnh sang mô hình kinh doanh theo các mảng tích hợp hơn, dựa trên mạng lưới hơn 600 điểm bán, 26.500 điểm cung cấp dịch vụ tài chính và hơn 30 triệu khách hàng. Sự kiện cũng có sự tham gia và chia sẻ ủng hộ từ các nhà đầu tư chiến lược như DEG và LeapFrog, cũng như đại diện từ IFC, AWS và các công ty chứng khoán, qua đó càng củng cố cảm nhận rằng ban lãnh đạo đang dần xây dựng một câu chuyện phát triển dài hạn rộng hơn.

HDB đang ở vị thế thuận lợi để đạt mục tiêu tăng trưởng tín dụng thuộc nhóm cao nhất. Ban lãnh đạo cho rằng mục tiêu này khả thi nhờ mạng lưới phủ rộng toàn quốc và nền tảng tăng trưởng đa ngành của HDB. Ngân hàng cũng nhấn mạnh rằng vị thế vốn và nguồn vốn vẫn ở mức vững chắc, với CAR đạt 16,7% và LDR dưới 80%, đồng thời cho biết HDB vẫn duy trì nguồn vốn dồi dào và tham gia ổn định thị trường liên ngân hàng trong giai đoạn thanh khoản căng thẳng của Q1 2026, thay vì phải dựa vào hỗ trợ bên ngoài. Ngoài ra, HDB cũng đã trình kế hoạch tăng vốn điều lệ thông qua chuyển đổi trái phiếu và phát hành riêng lẻ, đồng thời tiếp tục duy trì định hướng tìm kiếm nhà đầu tư chiến lược nước ngoài, cho thấy nỗ lực củng cố nền tảng vốn để phục vụ tăng trưởng bền vững.

M&A là thế mạnh cốt lõi lâu năm của HDB.

Ngân hàng cho biết M&A đã là một trụ cột chiến lược quan trọng từ năm 2011, với các thương vụ lớn bao gồm sáp nhập Dai A Bank, mua lại công ty tài chính tiêu dùng từ Societe Generale, và gần đây nhất là tiếp nhận Dong A Bank, nay là Vikki Digital Bank. Ban lãnh đạo nhấn mạnh rằng các thương vụ này cho thấy năng lực của HDB trong việc tiếp nhận các tài sản/tổ chức gặp khó khăn, tái cấu trúc thành công và đưa trở lại quỹ đạo tăng trưởng, đồng thời vẫn giữ được việc làm và tích hợp nhân sự vào tập đoàn. Vikki Digital Bank được nêu là ví dụ gần nhất, khi đã đạt điểm hòa vốn trong năm 2025 sau một quá trình tái cấu trúc được chuẩn bị trong hơn 5 năm.

Ngân hàng tái khẳng định tính liên tục của chính sách cổ tức, nhưng việc giữ lại vốn vẫn là ưu tiên trong ngắn hạn. Dù ban lãnh đạo cho biết đề xuất chia cổ tức tiền mặt có thể được xem xét nếu đủ điều kiện trong tương lai, ngân hàng nhấn mạnh rằng trong năm nay, HDB vẫn ưu tiên giữ lại lợi nhuận để tăng cường vốn chủ sở hữu và hỗ trợ tăng trưởng. Ở góc độ rộng hơn, ban lãnh đạo cho biết HDB sẽ duy trì chính sách cổ tức đều đặn, thường quanh mức 25%/năm và lên tới 30% trong những năm gần đây, với lần gián đoạn duy nhất gắn với giai đoạn tái cơ cấu theo yêu cầu của NHNN.

Ban lãnh đạo cho rằng định giá hiện tại của HDB vẫn chưa phản ánh đầy đủ giá trị nội tại. Dù thừa nhận các chỉ số định giá như P/B đã cải thiện trong những năm gần đây, ban lãnh đạo tin rằng giá cổ phiếu hiện tại vẫn chưa phản ánh hết tiềm năng tạo giá trị trong tương lai của HDB. Ngân hàng gắn quan điểm này với sự tự tin vào khả năng duy trì mức sinh lời thuộc nhóm đầu, được hỗ trợ bởi nền tảng quản trị tốt hơn, năng lực vốn vững chắc, kỷ luật thực thi cao và khung quản trị rủi ro thận trọng.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

5

29/04/2026

 

ACBS

1

10/04/2026

KHẢ QUAN

30.0

12.8%

HSC

4

30/03/2026

MUA

33.0

24.1%

SSI

4

16/03/2026

MUA

32.0

20.3%

VNDS

1

28/01/2026

KHẢ QUAN

39.5

48.5%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

HDG

25.9

-2.8%

12.44

1.40

Tiến độ phát triển các dự án BĐS nhà ở tiếp tục được đẩy mạnh, tuy nhiên việc trích lập dự phòng mảng điện tạo áp lực lên lợi nhuận ngắn hạn - Báo cáo ĐHCĐ

  • Tại ĐHCĐ năm 2026, ban lãnh đạo CTCP Tập đoàn Hà Đô (HDG) đã tái khẳng định trọng tâm chiến lược của công ty là đẩy nhanh tăng trưởng trong mảng BĐS nhà ở, năng lượng tái tạo và đầu tư tài chính (bao gồm cả các thương vụ sáp nhập và mua lại - M&A tiềm năng). Chủ tịch sáng lập Nguyễn Trọng Thông sẽ tiếp tục tham gia vào công tác lãnh đạo và điều hành của công ty.
  • VCSC nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 của VCSC (1.084 tỷ đồng, +9% YoY) do khoản trích lập dự phòng bất ngờ từ Infra 1, dù cần thêm đánh giá chi tiết. VCSC hiện có khuyến nghị MUA đối với HDG với giá mục tiêu là 36.200 đồng/cổ phiếu.
  • Kế hoạch năm 2026: doanh thu 3.242 tỷ đồng (+16% YoY, ~109% dự báo năm 2026 của VCSC); LNST trước lợi ích CĐTS 1.151 tỷ đồng (+16% YoY, ~106% dự báo năm 2026 của VCSC, do công ty dự kiến sẽ đẩy mạnh hoạt động bàn giao tại Charm Villas).
  • KQKD sơ bộ quý 1: doanh thu 689 tỷ đồng (+15% YoY, ~23% dự báo năm 2026); LNST trước lợi ích CĐTS 103 tỷ đồng (-50% YoY, ~10% dự báo năm 2026 của VCSC), chủ yếu do việc trích lập dự phòng khoảng 193 tỷ đồng cho dự án điện mặt trời Infra 1.
  • Cổ tức: tổng mức cổ tức năm 2025 là 15%, bao gồm cổ tức tiền mặt 500 đồng/cổ phiếu (đã chi trả) và cổ tức bằng cổ phiếu 10%, nhìn chung phù hợp với kỳ vọng của VCSC. HDG đặt mục tiêu tổng cổ tức năm 2026 ở mức 15% (không nêu cụ thể bằng tiền mặt hay cổ phiếu), trong khi VCSC dự báo công ty sẽ không chi trả cổ tức tiền mặt trong năm 2026 nhằm giữ lại tiền mặt cho các dự án mới của công ty

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

5

29/04/2026

 

VNDS

1

24/04/2026

 

SSI

3

20/03/2026

TRUNG LẬP

31.3

20.8%

BSC

2

17/03/2026

MUA

36.0

39.0%

VDSC

1

13/02/2026

 

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

LPB

47.3

1.7%

12.65

2.86

Kế hoạch tăng trưởng lợi nhuận thấp do môi trường lãi suất cao - Báo cáo ĐHCĐ

  • VCSC đã tham dự ĐHCĐ của Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (LPB) tại Ninh Bình vào ngày 28/04/2025. Chương trình nghị sự chính bao gồm (1) đề xuất các mục tiêu kinh doanh năm 2026, (2) phê duyệt kế hoạch phân phối lợi nhuận năm 2025, (3) đề xuất thành lập ngân hàng thương mại do LPB sở hữu 100% vốn tại Trung tâm tài chính quốc tế (IFC) Việt Nam, và (4) miễn nhiệm một thành viên HĐQT và bầu bổ sung hai thành viên mới. Phần hỏi đáp tập trung vào kết quả hoạt động năm 2025, triển vọng kinh doanh năm 2026 và các chiến lược tăng trưởng dài hạn của LPB.
  • Các cổ đông đã thông qua kế hoạch kinh doanh năm 2026 của ngân hàng, bao gồm (1) tổng tài sản 615.600 tỷ đồng (+1,6% YoY), (2) tổng dư nợ tín dụng 437.581 tỷ đồng (+11,7% YoY), (3) tăng trưởng tiền gửi phù hợp với tăng trưởng tín dụng, và (4) LNTT 14.982 tỷ đồng (+5,0% YoY).
  • Các cổ đông đã thông qua mức cổ tức bằng tiền mặt là 3.000 đồng/cổ phiếu, tương ứng với lợi suất cổ tức hấp dẫn là 6,6%.
  • Các cổ đông đã thông qua việc thành lập ngân hàng thương mại do LPB sở hữu 100% vốn tại IFC.
  • Các cổ đông đã thông qua việc miễn nhiệm bà Vương Thị Huyền khỏi HĐQT và bầu bà Dương Hoài Liên (hiện là Trưởng Ban kiểm soát LPB) và ông Phạm Quang Hưng (Thành viên độc lập) vào HĐQT.
  • Theo quan điểm của VCSC, kế hoạch tăng trưởng lợi nhuận thấp năm 2026 của LPB về cơ bản là phù hợp trong bối cảnh vĩ mô năm nay còn nhiều thách thức và nền lợi nhuận năm 2025 ở mức cao. Quan trọng hơn, mặc dù các chiến lược và tầm nhìn của ngân hàng có vẻ thuyết phục, VCSC nhận thấy LPB vẫn thiếu những lợi thế cạnh tranh rõ ràng về chi phí vốn (COF) và danh mục sản phẩm để có thể mang lại sự tăng trưởng bền vững trong dài hạn

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

3

29/04/2026

 

HSC

4

28/04/2026

BÁN

25.7

-45.7%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

SCS

52.5

-0.9%

7.10

3.00

Kế hoạch LNTT tăng nhẹ 2,2% YoY - Báo cáo ĐHCĐ

1. Kế hoạch kinh doanh năm 2026

  • CTCP Dịch vụ Hàng hóa Sài Gòn (SCS) đã công bố kế hoạch năm 2026 (chi tiết được trình bày tại bảng bên dưới).
  • Kế hoạch này nhìn chung không khác biệt so với những gì công ty đã chia sẻ tại sự kiện Vietnam Access Day (VAD) 2026 được tổ chức vào đầu tháng 2/2026. Do đó, VCSC cho rằng kế hoạch này chưa phản ánh được tác động tiềm năng của cuộc xung đột tại Trung Đông lên tần suất các chuyến bay (yếu tố có thể gây áp lực lên thông lượng hàng hóa của SCS).
  • Kế hoạch này nhìn chung cao hơn so với dự báo năm 2026 của VCSC, do trước đây VCSC giả định sân bay quốc tế Long Thành (LTH) sẽ đi vào hoạt động từ giữa năm 2026, qua đó làm giảm thông lượng hàng hóa quốc tế của SCS, trong khi ban lãnh đạo kỳ vọng nhà ga mới sẽ bắt đầu vận hành muộn hơn so với giả định của VCSC.

2. Phương án phân phối lợi nhuận năm tài chính 2025 2,2% 884 109%

  • Cổ tức: 50% mệnh giá, tương đương 5.000 đồng/cổ phiếu, thấp hơn so với kỳ vọng của VCSC là 6.000 đồng/cổ phiếu. Trong đó, phần cổ tức 2.500 đồng/cổ phiếu đã được chi trả vào cuối tháng 1/2026, trong khi 2.500 đồng/cổ phiếu còn lại dự kiến sẽ được thanh toán vào thời điểm khác chưa được công bố.
  • Quỹ khen thưởng và phúc lợi: 5% LNST.
  • Thưởng vượt kế hoạch năm 2025: 12,6 tỷ đồng.

3. Cổ tức năm tài chính 2026

  • Mức chi trả tối thiểu được đặt ở mức 30% mệnh giá, tuy nhiên tài liệu không nêu rõ liệu khoản này sẽ được chi trả bằng tiền mặt, cổ phiếu, hay kết hợp cả hai. Dù vậy, SCS trước đây luôn chi trả cổ tức bằng tiền mặt và thường đưa ra kế hoạch ban đầu ở mức tương đối thận trọng, nhưng cuối cùng lại thực hiện mức chi trả cổ tức cao hơn.
  • Dự báo của VCSC: VCSC kỳ vọng SCS sẽ chi trả cổ tức ở mức 5.500 đồng/cổ phiếu dựa trên kết quả lợi nhuận năm tài chính 2026. Điều này tương ứng với mức cổ tức 12 tháng tới là 5.500 đồng/cổ phiếu, bao gồm 2.500 đồng/cổ phiếu đến từ đợt 2 cổ tức năm tài chính 2025 và 3.000 đồng/cổ phiếu từ đợt 1 cổ tức năm tài chính 2026.
  • Lợi suất cổ tức: Tại giá cổ phiếu hiện tại là 52.300 đồng, lợi suất cổ tức tương ứng cho 12 tháng tới là 10,5%.

4. Kế hoạch ESOP năm 2026

  • Số lượng: 1.020.700 cổ phiếu (tương đương 1% số lượng cổ phiếu đang lưu hành hiện tại).
  • Giá chào bán: 10.000 đồng/cổ phiếu.
  • Thời gian hạn chế chuyển nhượng: 100% số cổ phiếu sẽ bị hạn chế chuyển nhượng trong năm đầu tiên; 50% sẽ tiếp tục bị hạn chế chuyển nhượng trong năm thứ hai.

5. Tác động từ xung đột Trung Đông

  • Thông lượng tháng 3 bị ảnh hưởng bởi gián đoạn từ xung đột Trung Đông, với tổng thông lượng giảm 16% YoY, như đã nêu trong Báo cáo KQKD SCS gần nhất của VCSC.
  • Thông lượng tháng 4 đã phục hồi từ mức thấp của tháng 3 khi căng thẳng hạ nhiệt, do các nhà nhập khẩu và xuất khẩu tận dụng tình hình để đẩy mạnh hoạt động vận chuyển hàng hóa nhiều nhất có thể.
  • Triển vọng thời gian tới vẫn còn nhiều bất định, phụ thuộc vào diễn biến tiếp theo của xung đột tại Trung Đông.

6. Dự án sân bay Long Thành (LTH)

  • Dựa trên những diễn biến mới nhất tại ACV, dự án LTH có khả năng sẽ bị chậm tiến độ. Giả định mới nhất của VCSC là LTH sẽ đi vào vận hành vào nửa đầu năm 2027.
  • Do đó, tác động tiêu cực trong ngắn hạn đối với SCS (vốn ban đầu được dự kiến vào năm 2026) đã được lùi lại.
  • Liên quan đến khả năng SCS tham gia dự án nhà ga hàng hóa số 1 với vai trò đơn vị vận hành, ban lãnh đạo đã bày tỏ quan điểm tích cực, cho rằng cạnh tranh từ HVN (nhà đầu tư của nhà ga số 2) sẽ làm gia tăng áp lực cạnh tranh đối với ACV, do đó ACV cần một đơn vị vận hành tốt và có kinh nghiệm như SCS.

7. Dự án tòa nhà văn phòng số 2

  • Dự án hiện vẫn chưa có tiến triển mới, chờ phê duyệt từ Bộ Quốc phòng và Không quân.

8. Phương án khai thác quỹ đất sân đỗ tại Tân Sơn Nhất sau khi LTH đi vào hoạt động

    • Khi LTH đi vào hoạt động và các chuyến bay được chuyển sang, quỹ đất sân đỗ của SCS tại TSN (hiện đang cho TSN thuê lại) nhiều khả năng sẽ không còn được sử dụng hiệu quả. Do đó, SCS đang tìm kiếm phương án khai thác quỹ đất này.
    • Một trong những phương án ban lãnh đạo đang cân nhắc là phát triển dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng (R&M) máy bay. SCS đã có các cuộc trao đổi sơ bộ với Lufthansa về khả năng hợp tác trong lĩnh vực này, tuy nhiên hiện vẫn đang ở giai đoạn đề xuất thương mại ban đầu.
    • Ban lãnh đạo cho biết vẫn còn hai điều kiện tiên quyết trước khi có thể triển khai các phương án khai thác quỹ đất: (1) thời điểm TSN chính thức bàn giao lại khu đất cho SCS, và (2) sự chấp thuận của cổ đông A41 đối với việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Đến nay, A41 vẫn chưa có phản hồi cụ thể.
    • Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng chỉ là một trong các phương án đang được cân nhắc; ban lãnh đạo cho biết biên lợi nhuận của mảng này không thực sự hấp dẫn sau khi phân tích chi tiết, và công ty đang xem xét thêm các phương án khác.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

4

29/04/2026

 

HSC

4

28/04/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

57.0

8.6%

VDSC

1

26/03/2026

 

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

SSI

27.65

-1.1%

12.84

1.74

Lợi thế chi phí vốn và gia tăng thị phần tiếp tục là trọng tâm thúc đẩy tăng trưởng - Báo cáo ĐHCĐ

  • VCSC đã tham dự ĐHCĐ của CTCP Chứng khoán SSI (SSI) tại TP.HCM vào tháng 4/2026. Nội dung chính của cuộc họp gồm (1) rà soát KIQKD năm 2025, (2) phê duyệt kế hoạch kinh doanh năm 2026, và (3) phê duyệt các vấn đề liên quan đến cổ đông/quản trị, bao gồm việc đề cử thành viên HĐQT mới liên quan đến Daiwa.
  • Phần hỏi đáp tập trung chủ yếu vào (1) chiến lược của SSI nhằm bảo vệ vị thế dẫn đầu thị trường mà không cần cạnh tranh về phí, (2) chi phí vốn và cơ cấu vốn trong môi trường lãi suất cao hơn, (3) sự chuẩn bị cho các dòng vốn nước ngoài tiềm năng từ việc nâng hạng thị trường Việt Nam, và (4) năng lực cạnh tranh của SSI đối với các thương vụ IPO và M&A quy mô lớn.
  • ĐHCĐ đã thông qua kế hoạch doanh thu hợp nhất năm 2026 đạt 15,7 nghìn tỷ đồng (+20% YoY) và LNTT đạt 5,8 nghìn tỷ đồng (+15% YoY) so với dự báo LNTT cả năm của VCSC là 6,4 nghìn tỷ đồng (+25% YoY). VCSC cho rằng kế hoạch năm 2026 là khả thi, được hỗ trợ bởi sự tăng trưởng liên tục của mảng cho vay ký quỹ, sự phục hồi tiềm năng của hoạt động IPO/ngân hàng đầu tư (IB), và những lợi ích có thể có từ việc nâng hạng thị trường Việt Nam.
  • Về kế hoạch cổ tức, các cổ đông đã thông qua cổ tức bằng tiền mặt 1.000 đồng/cổ phiếu (tương đương lợi suất cổ tức 3,6%) và cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 20%.
  • Tại ĐHCĐ, các cổ đông đã thông qua việc bổ nhiệm ông Hirano, đại diện của Daiwa, làm thành viên HĐQT mới của SSI.
  • Theo ban lãnh đạo, các lợi thế của SSI giúp giảm thiểu áp lực chi phí vốn trong môi trường lãi suất cao hơn. Các lợi thế này bao gồm (1) mối quan hệ ngân hàng lâu dài, cho phép SSI đảm bảo mức lãi suất vay thấp hơn 50–100 điểm cơ bản so với các đối thủ cùng ngành, (2) nền tảng vốn chủ sở hữu lớn, giúp giảm sự phụ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài so với các đối thủ, và (3) đội ngũ nguồn vốn mạnh, cho phép SSI chuyển dịch hiệu quả chi phí vốn cao hơn sang lợi suất đầu tư thu nhập cố định và lãi suất cho vay, từ đó bảo vệ lợi nhuận. Theo đó, SSI vẫn mang lại lợi nhuận mạnh mẽ trong quý 1/2026 bất chấp bối cảnh lãi suất cao, với LNTT đạt 1,6 nghìn tỷ đồng (+52% YoY), tương đương 28% kế hoạch cả năm của công ty.
  • Ban lãnh đạo nhận thấy dư địa để SSI tiếp tục mở rộng thị phần ở cả phân khúc bán lẻ và tổ chức. Trong mảng môi giới bán lẻ, SSI có kế hoạch tăng cường đội ngũ bán hàng, nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng thu hút khách hàng thông qua cả các kênh truyền thống và kỹ thuật số/mạng xã hội, điều mà ban lãnh đạo coi là ngày càng quan trọng khi cơ sở khách hàng bán lẻ đại chúng tiếp tục mở rộng. Trong mảng môi giới tổ chức, ban lãnh đạo nhấn mạnh SSI là đơn vị dẫn đầu ngành về tốc độ thực hiện lệnh, đây sẽ là lợi thế cạnh tranh quan trọng hơn nữa khi CCP được triển khai và giao dịch trong ngày được giới thiệu vào năm tới. Do đó, ban lãnh đạo tin rằng SSI có thể đạt được 30% thị phần trong phân khúc môi giới tổ chức.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

2

29/04/2026

 

HSC

5

28/04/2026

MUA

35.3

27.7%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

TCB

33.85

1.7%

9.21

1.36

TCX

50.6

0.4%

18.96

2.57

Triển vọng tăng trưởng ngắn hạn có phần khó lường do biến động vĩ mô, nhưng lợi thế cạnh tranh dài hạn rõ ràng - Báo cáo ĐHCĐ

  • VCSC đã tham dự ĐHCĐ của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (TCB) và CTCP Chứng khoán Kỹ Thương (TCX) tại Hà Nội vào ngày 26/04/2026.
  • Nhìn chung, cả hai ban lãnh đạo đều thể hiện quan điểm tương đối thận trọng đối với triển vọng tăng trưởng lợi nhuận năm 2026 do tác động tiêu cực của lãi suất cao hơn đến NIM cũng như nhu cầu tín dụng và trái phiếu doanh nghiệp. Tuy nhiên, TCB và TCX tiếp tục khẳng định niềm tin vào những lợi thế cạnh tranh mà họ sở hữu để thực hiện các chiến lược tăng trưởng dài hạncho giai đoạn 2026-2030, bao gồm việc mở rộng sang các lĩnh vực kinh doanh mới và tăng trưởng cao (ví dụ: tài trợ dự án cơ sở hạ tầng, cho vay hộ kinh doanh/SME, bảo hiểm đối với TCB; tài sản số, dịch vụ thị trường vốn (ECM), môi giới khách hàng tổ chức đối với TCX) và tăng cường tích hợp AI vào hoạt động kinh doanh.
  • Theo quan điểm của VCSC, các chiến lược tăng trưởng mà cả hai ban lãnh đạo đề ra không phải là mới và đã được đề cập kỹ lưỡng tại nhiều sự kiện vào năm ngoái. Vấn đề quan trọng hơn là khả năng thực thi, và với bề dày thành tích của TCB và TCX, VCSC vẫn tin rằng cả hai doanh nghiệp sẽ tiếp tục dẫn đầu trong ngành ngân hàng và chứng khoán cũng như mang lại tăng trưởng lợi nhuận mạnh mẽ, bền vững trong trung và dài hạn.

TCB

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

6

29/04/2026

 

VNDS

1

23/04/2026

 

HSC

3

30/03/2026

MUA

44.5

31.5%

MBS

2

06/03/2026

KHẢ QUAN

41.8

23.5%

SSI

2

23/01/2026

KHẢ QUAN

43.0

27.0%

 

TCX

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

1

29/04/2026

 

HSC

5

17/04/2026

MUA

63.2

24.9%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VCB

59.8

-4.8%

14.20

2.23

Mục tiêu tăng trưởng LNTT khiêm tốn trong bối cảnh vĩ mô còn nhiều bất ổn - Báo cáo ĐHCĐ

  • VCSC đã tham dự ĐHCĐ của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCB) tại Hà Nội vào ngày 24/04/2026. Nội dung chính của đại hội bao gồm: (1) đề xuất các mục tiêu kinh doanh năm 2026, (2) thông qua việc phát hành cổ phiếu tỷ lệ 12,8% để tăng vốn từ nguồn quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, (3) thông qua phương án phân phối lợi nhuận năm 2025, và (4) đề xuất thành lập ngân hàng thương mại do VCB sở hữu 100% vốn tại Trung tâm tài chính quốc tế (IFC) Việt Nam. Phần hỏi đáp tập trung vào triển vọng kinh doanh năm 2026 và kế hoạch tăng vốn của VCB.
  • Cổ đông đã thông qua kế hoạch kinh doanh năm 2026 của ngân hàng, bao gồm: (1) tổng tài sản tăng trưởng phù hợp với tăng trưởng tín dụng, (2) tăng trưởng huy động phù hợp với tăng trưởng tín dụng, (3) tăng trưởng tín dụng 10% và không vượt quá hạn mức do NHNN giao (13%), (4) tỷ lệ nợ xấu dưới 1,5%, và (5) LNTT hợp nhất tăng khoảng 5,0% YoY.
  • Cổ đông đã thông qua việc thành lập ngân hàng thương mại do VCB sở hữu 100% vốn tại IFC với vốn điều lệ 3 nghìn tỷ đồng để thực hiện các dịch vụ ngân hàng thương mại và các dịch vụ khác được phép cung cấp trong IFC.
  • Theo quan điểm của VCSC, mục tiêu tăng trưởng tín dụng và LNTT thấp của VCB không gây bất ngờ, do tính thận trọng truyền thống của ngân hàng và mức độ bất ổn vĩ mô còn cao liên quan đến việc cuộc xung đột tại Trung Đông vẫn chưa được giải quyết. Dù VCSC vẫn cho rằng VCB hiện có vị thế thuận lợi để vượt kế hoạch trong năm 2026, VCSC thừa nhận rằng lập trường thận trọng của ban lãnh đạo có thể tạo ra tâm lý tiêu cực đối với nhà đầu tư.
  • Liên quan đến kế hoạch phát hành riêng lẻ, VCB đang hướng tới các cổ đông lớn có thể đóng góp đáng kể vào sự phát triển bền vững của VCB. Mizuho Bank của Nhật Bản sẽ duy trì tỷ lệ sở hữu hiện tại là 15% và có thể tăng thêm tỷ lệ sở hữu. Ngân hàng đã thuê tư vấn và tổ chức nhiều cuộc làm việc sâu rộng với nhiều nhà đầu tư tiềm năng. Tuy nhiên, trong bối cảnh thị trường hiện tại, quyết định đầu tư đã trở nên khó khăn hơn, dẫn đến tiến độ thực hiện bị chậm lại.
  • VCB hiện đang trong các vòng đàm phán chi tiết với một số nhà đầu tư tiềm năng. Ngân hàng kỳ vọng rằng trong thời gian tới, khi tình hình kinh tế toàn cầu và thị trường tiền tệ cải thiện, sẽ có thêm nhiều nhà đầu tư tiềm năng đầu tư vào VCB. Ngân hàng đặt mục tiêu hoàn tất giao dịch trong năm 2026, phù hợp với điều kiện thị trường và khẩu vị của nhà đầu tư.
  • Các nguyên tắc xác định giá phát hành được quy định rõ theo pháp luật hiện hành. Giá phát hành phải đồng thời đáp ứng ba tiêu chí: (1) Không được thấp hơn giá trị sổ sách của cổ phiếu tại ngày lập báo cáo gần nhất. (2) Không thấp hơn giá trị được xác định bởi một tổ chức định giá độc lập có giấy phép. (3) Không được thấp hơn bình quân giá mở cửa của cổ phiếu VCB trong 10 phiên giao dịch liên tiếp ngay trước ngày nhà đầu tư thông báo ý định mua, và giá đóng cửa của phiên giao dịch gần nhất trước đó.
  • VCB tái khẳng định cam kết đối với mục tiêu tăng trưởng bền vững. Ngân hàng chỉ đăng ký mục tiêu tăng trưởng tín dụng 10% dù được hưởng hạn mức tín dụng ưu đãi từ NHNN nhờ nhận một ngân hàng 0 đồng theo phương án chuyển giao bắt buộc. Trong các lĩnh vực BĐS và hạ tầng, VCB duy trì tỷ trọng cho vay thấp hơn mức trung bình, qua đó kiểm soát chặt chẽ các rủi ro mang tính chu kỳ và biến động thị trường.
  • Chiến lược của VCB:
    • KCN và khu chế xuất: ưu tiên thu hút FDI, thúc đẩy sản xuất và xuất khẩu; duy trì tăng trưởng hai chữ số đối với danh mục khách hàng FDI.
    • Du lịch, khách sạn và khu nghỉ dưỡng: hỗ trợ các ngành kinh tế trọng điểm và tạo ra nguồn thu ổn định.
    • Nhà ở xã hội và tòa nhà văn phòng: đáp ứng nhu cầu đô thị, phù hợp với mục tiêu ESG và an sinh xã hội. Về mặt sản phẩm, VCB ưu tiên cấp tín dụng phục vụ nhu cầu nhà ở thực với giá trị hợp lý, đồng thời kiểm soát chặt chẽ các khoản vay mang tính đầu cơ.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

3

29/04/2026

 

MASVN

1

09/04/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

68.2

14.0%

HSC

3

30/03/2026

MUA

73.0

22.1%

SSI

3

26/02/2026

MUA

84.9

42.0%

BSC

1

12/02/2026

MUA

75.8

26.8%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VJC

180

2.9%

48.29

4.30

Tập trung vào Hoạt động mở rộng đội bay và chiến lược bay đường dài; kế hoạch kinh doanh tương đối thận trọng trong bối cảnh căng thẳng tại Trung Đông - Báo cáo ĐHCĐ

VCSC đã tham dự ĐHCĐ của CTCP Hàng không Vietjet (VJC) vào ngày 24/04/2026, với các nội dung chính như sau:

  • Kế hoạch năm 2026: VJC công bố kế hoạch năm 2026 với mục tiêu doanh thu đạt mức 86,7 nghìn tỷ đồng (3.29 tỷ USD; +24% YoY) và LNTT 2,4 nghìn tỷ đồng (91,1 triệu USD; +15% YoY). Kế hoạch này đã được điều chỉnh để phản ánh các rủi ro từ căng thẳng Trung Đông đang diễn ra. VCSC hiện đang xem xét lại dự báo, và thực hiện thêm các đánh giá chi tiết.
  • Kế hoạch mở rộng đội bay:
    • VJC đặt mục tiêu mở rộng đội bay lên 115 tàu bay vào cuối năm 2026 (so với 101 tàu vào cuối năm 2025). Tính cả ba AOC tại Việt Nam, Thái Lan và Kazakhstan, tổng quy mô đội bay dự kiến đạt khoảng ~150 tàu bay vào cuối năm 2026. Cần lưu ý, VJC đã nhận được 22 tàu bay chỉ riêng trong tháng 12/2025 (bao gồm 9 Boeing, 7 Airbus, 2 COMAC). Từ đầu năm 2026 đến nay, hãng đã nhận thêm 3 tàu bay A321neo, qua đó hỗ trợ nhu cầu cao điểm trong nước trong dịp Tết.
    • Ban lãnh đạo kỳ vọng các tàu bay Airbus A330neo đầu tiên sẽ được bàn giao vào cuối quý 3 đến đầu quý 4/2026, là bước đi quan trọng để thâm nhập sâu hơn vào các phân khúc đường bay dài, và các đường bay có lợi suất cao.
    • Trong dài hạn, VJC có kế hoạch nhận khoảng 600 tàu bay đến năm 2035, qua đó có thể đưa hãng vào nhóm năm hãng hàng không lớn nhất thế giới về quy mô đội bay.
  • Mở rộng đường bay dài:
    • Tính đến cuối năm 2025, VJC đã khai thác 254 đường bay (202 đường bay quốc tế, 52 đường bay trong nước).
    • Từ đầu năm 2026 đến nay, hãng đã khai trương ba đường bay quốc tế mới (một đường bay đến Bangkok và hai đường bay đến Trung Quốc), đồng thời, dự kiến sẽ sớm triển khai thêm ba đường bay Trung Quốc, với một đường bay mới đi Nhật Bản dự kiến khai trương vào ngày 28/04/26. Trong quý 4/2026, VJC có kế hoạch khai thác các chuyến bay thẳng đến châu Âu từ Việt Nam và/hoặc Thái Lan bằng đội bay Airbus A330neo mới, trong khi kế hoạch tương lai bao gồm triển khai Airbus A330 – XLR cho các đường bay đi châu Âu với điểm dừng tại Kazakhstan. Sau kỳ nghỉ Lễ Lao động năm nay, VJC dự kiến sẽ khai thác chuyến bay thương mại đầu tiên đến châu Âu tới Prague qua Kazakhstan, với kế hoạch mở rộng tiếp theo đến Pháp, Anh, Đức và các điểm đến khác sau quý 3/2026.
  • VJC tiếp tục định vị dịch vụ phụ trợ là một trụ cột tăng trưởng chiến lược quan trọng trong việc xây dựng một hệ sinh thái hàng không và du lịch toàn diện hơn. Với việc Vikki Digital Bank được tích hợp vào hệ sinh thái (ví dụ: dịch vụ đổi ngoại tệ và thẻ tín dụng), ban lãnh đạo kỳ vọng doanh thu mảng dịch vụ phụ trợ sẽ đóng góp tỷ trọng lớn hơn trong tổng doanh thu trong thời gian tới.
  • Sự hiện diện tại Sân bay Quốc tế Long Thành (LTA): Các nhà xưởng bảo trì, sửa chữa (MRO) số 3 và số 4 dự kiến sẽ hoàn thành vào cuối quý 2/2026. Khi mảng MRO đi vào vận hành đầy đủ, ban lãnh đạo ước tính sẽ cần ít nhất 1.000 nhân sự tay nghề cao, đồng thời có thể giúp rút ngắn gần một nửa cả thời gian kiểm tra kỹ thuật và thời gian quay đầu tàu bay. Công ty kỳ vọng mảng MRO sẽ bắt đầu đóng góp lợi nhuận trong ngắn hạn.
  • Phát hành quyền mua và cổ tức:
    • Cổ tức cổ phiếu năm 2025: Theo tỷ lệ 100:30 (cổ đông sở hữu 100 cổ phiếu sẽ nhận thêm 30 cổ phiếu mới). Sau phát hành, vốn điều lệ của VJC sẽ tăng lên 7,69 nghìn tỷ đồng từ mức hiện tại 5,92 nghìn tỷ đồng. Việc chi trả dự kiến sẽ được thực hiện trong năm 2026.
    • Phát hành riêng lẻ: VJC có kế hoạch phát hành riêng lẻ tối đa 46 triệu cổ phiếu với giá phát hành tối thiểu 41.935 đồng/cổ phiếu, kèm thời hạn hạn chế chuyển nhượng một năm. Tổng số tiền huy động tối đa khoảng 7,92 nghìn tỷ đồng, sẽ được sử dụng để tăng cường năng lực tài chính, đầu tư vào hạ tầng hàng không như các nhà xưởng MRO và bảo dưỡng tàu bay. Đợt phát hành dự kiến thực hiện trong năm 2026, sau khi hoàn tất chi trả cổ tức bằng cổ phiếu.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

2

29/04/2026

 

HSC

2

11/02/2026

BÁN

119.7

-33.5%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

SIP

60.7

4.3%

11.11

2.85

Ngày 14/05 là ngày giao dịch không hưởng quyền cho đợt chi trả cổ tức bằng tiền mặt lần 2 năm 2025 với giá trị 4.000 đồng/cổ phiếu (lợi suất cổ tức khoảng 6,6%)

  • CTCP Đầu tư Sài Gòn VRG (SIP) công bố đợt chi trả cổ tức bằng tiền mặt lần 2 cho năm tài chính 2025 với giá trị 4.000 đồng/cổ phiếu (lợi suất cổ tức khoảng 6,6%). Ngày giao dịch không hưởng quyền là ngày 14/05/2026 và ngày thanh toán là ngày 05/06/2026. Điều này nâng tổng mức cổ tức bằng tiền mặt cho năm 2025 lên 5.000 đồng/cổ phiếu (lợi suất khoảng 8,2%; đợt 1 với 1.000 đồng/cổ phiếu đã được chi trả vào tháng 12/2025), cao hơn mức dự báo hiện tại của VCSC là 2.000 đồng/cổ phiếu cho năm 2025, và phù hợp với kế hoạch đã được ĐHCĐ thông qua.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

5

29/04/2026

 

HSC

5

24/04/2026

MUA

90.0

48.3%

ACBS

1

22/04/2026

MUA

72.5

19.4%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

ACG

33.5

-1.2%

9.52

1.14

Doanh thu quý 1/2026 vượt kỳ vọng nhờ doanh số trong nước khả quan; lợi nhuận cốt lõi phù hợp với dự báo - Báo cáo KQKD

CTCP Gỗ An Cường (ACG) đã công bố KQKD quý 1/2026 với các chi tiết như sau:

  • Doanh thu thuần: 1.110 tỷ đồng (-33% QoQ do yếu tố mùa vụ, +38% YoY; hoàn thành 24% dự báo năm 2026 của VCSC)
  • LNST sau lợi ích CĐTS: 112 tỷ đồng (-23% QoQ, +33% YoY; hoàn thành 18% dự báo năm 2026 của VCSC)
  • LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi: 112 tỷ đồng (-48% QoQ, +35% YoY; hoàn thành 17% dự báo năm 2026 của VCSC).

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

2

29/04/2026

 

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

BSR

23.6

-5.6%

22.67

1.95

LNST sau lợi ích CĐTS quý 1 tăng mạnh nhờ đà tăng trưởng của sản lượng và mức crack spread tích cực; KQKD vượt kỳ vọng của VCSC - Báo cáo KQKD

  • BSR đã công bố KQKD quý 1/2026 với doanh thu đạt 45,9 nghìn tỷ đồng (+44% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 8,3 nghìn tỷ đồng (gấp 19,7 lần YoY). Mức tăng trưởng mạnh của lợi nhuận chủ yếu được thúc đẩy bởi (1) mức tăng 10% YoY của sản lượng thương phẩm, nhờ hiệu suất hoạt động đạt mức cao, cùng với (2) đà tăng mạnh của crack spread. Trong quý 1/2026, crack spread bình quân theo Platts Singapore của các sản phẩm chủ chốt đã ghi nhận mức tăng đáng kể, với xăng tăng 61-71% YoY, Jet A1 tăng 184% YoY, và diesel tăng 160% YoY.
  • KQKD quý 1/2026 cao hơn đáng kể so với kỳ vọng của VCSC, (so với mức LNST sau lợi ích CĐTS ước tính của VCSC là 5 nghìn tỷ đồng và con số sơ bộ 3,3 nghìn tỷ đồng mà công ty đã công bố trước đó). VCSC nhận thấy khả năng điều chỉnh tăng đối với dự báo hiện tại của VCSC. Doanh thu quý 1 và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo lần lượt hoàn thành 29% và 51% dự báo cả năm của VCSC. KQKD khả quan hơn kỳ vọng này chủ yếu đến từ mức crack spread cao hơn dự kiến và mức tăng nhẹ của sản lượng sản xuất, khi ban lãnh đạo cho biết hiệu suất hoạt động có thể đạt tới 126% (so với giả định hiện tại của VCSC là 120%).
  • Hiện tại, VCSC đang đưa ra mức giá mục tiêu trong kịch bản cơ sở là 27.000 đồng/cổ phiếu và giá trị hợp lý trong kịch bản tích cực là 33.200 đồng/cổ phiếu.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

7

29/04/2026

 

HSC

5

28/04/2026

MUA

34.0

44.1%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

BWE

43.5

0.0%

9.65

1.60

KQKD mảng nước khả quan nhưng vẫn có rủi ro giảm nhẹ đối với dự báo - Báo cáo KQKD

  • Tổng công ty nước - môi trường Bình Dương (BWE) đã công bố KQKD quý 1/2026 với doanh thu thuần đạt 1,0 nghìn tỷ đồng (+12% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 214 tỷ đồng (+45% YoY). Doanh thu và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo lần lượt hoàn thành 22% và 19% dự báo cả năm của VCSC. Mức tăng doanh thu này chủ yếu đến từ: (1) mảng cấp nước với sản lượng thương phẩm tăng 7% YoY, (2) mức tăng mạnh của doanh thu mảng rác thải (+75% YoY, nhờ đà tăng mạnh của sản lượng và mức nền so sánh thấp trong quý 1/2025), và (3) mảng thương mại & khác với doanh thu tăng 45% YoY, qua đó bù đắp cho (4) mức giảm của mảng nước thải (-74% YoY) do mức nền so sánh cao trong quý 1/2025.
  • VCSC cho rằng mức tăng mạnh của LNST sau lợi ích CĐTS chủ yếu đến từ: (1) mức tăng 15% YoY của lợi nhuận từ HĐKD, (2) việc gần như không ghi nhận lỗ tỷ giá (so với mức lỗ 36 tỷ đồng trong quý 1/2025), qua đó bù đắp cho (3) mức giảm 25% YoY của thu nhập tài chính.
  • LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi của BWE đạt 214 tỷ đồng (+16% YoY), hoàn thành 19% dự báo của VCSC. Kết quả này được thúc đẩy bởi: (1) mức tăng trưởng mạnh của mảng cấp nước (+63% YoY) nhờ sự cải thiện của biên lợi nhuận gộp, từ mức 57% trong quý 1/2025 lên 62% trong quý 1/2026, (2) mức cải thiện ở mảng rác thải, qua đó bù đắp cho (3) sự sụt giảm của mảng nước thải do ghi nhận mức nền so sánh cao trong quý 1/2025, và (4) đóng góp thấp hơn từ mảng thương mại & khác (-66% YoY).
  • Phần phân bổ LNST âm cho cổ đông thiểu số ở mức 2 tỷ đồng trong quý 1/2026 chủ yếu đến từ khoản lỗ ròng tại Biwase Long An (BWE sở hữu 74%) và Biwase Cần Thơ (BWE sở hữu 66%), do chi phí khấu hao và chi phí lãi vay ghi nhận ở mức cao trong năm đầu tiên sau khi mở rộng công suất.
  • Nhìn chung, VCSC nhận thấy rủi ro giảm nhẹ đối với dự báo lợi nhuận hiện tại do: (1) lộ trình tăng giá dịch vụ xử lý rác thải có thể diễn ra chậm hơn dự kiến, (2) áp lực tăng đối với chi phí nhân công, (3) vốn đầu tư XDCB cho việc hiện đại hóa các đường ống cũ, như đã đề cập trong báo cáo ĐHCĐ của VCSC, và (4) mức lợi nhuận thấp hơn kỳ vọng từ mảng Thương mại & Khác, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết. VCSC hiện đang có khuyến nghị MUA đối với BWE với giá mục tiêu là 58.700 đồng/cổ phiếu.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

12

29/04/2026

MUA

58.7

34.9%

HSC

2

02/02/2026

MUA

KBSV

1

18/12/2025

MUA

54.9

26.2%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

CTG

34.95

-1.5%

7.12

1.45

NIM tiếp tục hồi phục; chất lượng tài sản vững chắc - Báo cáo KQKD

  • Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (CTG) công bố KQKD quý 1/2026 với tổng thu nhập từ HĐKD (TOI) đạt 25,1 nghìn tỷ đồng (+22,7% YoY) và LNTT đạt 11,1 nghìn tỷ đồng (+63,3% YoY), lần lượt hoàn thành 25% và 22% dự báo cả năm 2026 của VCSC. Nhìn chung, kết quả của ngân hàng về cơ bản phù hợp với kỳ vọng của VCSC với kết quả tích cực về NIM và chất lượng tài sản. VCSC không thấy tiềm năng thay đổi đối với các dự báo hiện tại, dù cần thêm đánh giá chi tiết. CTG vẫn là một trong những lựa chọn hàng đầu của VCSC trong ngành ngân hàng với triển vọng tăng trưởng lợi nhuận tích cực, ban lãnh đạo quyết liệt, và định giá hấp dẫn.
  • Tăng trưởng tín dụng quý 1/2026 đạt 1,8%, thấp hơn một chút so với kỳ vọng của VCSC và thấp hơn mức tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống là 3,2%.
  • Tăng trưởng tiền gửi khách hàng quý 1/2026 là 1,7%, phù hợp với tăng trưởng tín dụng. Tỷ lệ CASA quý 1/2026 là 24,9% (+0,5 điểm % YoY, -0,7 điểm % QoQ).
  • Thu nhập lãi thuần (NII) quý 1/2026 của CTG tăng 25,3% YoY, nhờ tín dụng tăng ổn định và NIM cải thiện. So với quý trước, NIM tiếp tục hồi phục lên 2,78% (+14 điểm cơ bản QoQ, +19 điểm cơ bản YoY), được thúc đẩy bởi sự cải thiện lợi suất tài sản sinh lãi (+30 điểm cơ bản QoQ, +51 điểm cơ bản YoY), một phần bị ảnh hưởng bởi mức tăng trong chi phí vốn (+16 điểm cơ bản QoQ, +34 điểm cơ bản YoY). Theo quan điểm của VCSC, sự cải thiện NIM của CTG trong quý 1 là khá vượt trội, khi hầu hết các ngân hàng khác trong danh mục theo dõi của VCSC vẫn tiếp tục ghi nhận NIM giảm.
  • Chất lượng tài sản vẫn vững mạnh trong quý 1/2026 với tỷ lệ nợ xấu ở mức 1,02% (-8 điểm cơ bản QoQ, -54 điểm cơ bản YoY) so với dự báo cuối năm 2026 của VCSC là 1,15%. Tỷ lệ nợ nhóm 2 tăng QoQ lên 1,07% (+20 điểm cơ bản QoQ, -25 điểm cơ bản YoY) trong quý 1/2026. CTG đã xử lý nợ 8,1 nghìn tỷ đồng trong quý - tương đương với tỷ lệ xử lý nợ trên tổng dư nợ quy năm là 1,59%. Ngoài ra, tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) quý 1/2026 của ngân hàng đã cải thiện lên 167% so với 159% trong quý trước và vẫn là một những mức cao nhất trong ngành.
  • Chi phí tín dụng quy năm quý 1/2026 là 1,53% so với 1,84% trong quý 1/2025. Chi phí dự phòng quý 1/2026 là 7,7 nghìn tỷ đồng (-5,1% YoY), hoàn thành 39% dự báo cả năm của VCSC. Điều này phù hợp với kỳ vọng của VCSC vì CTG thường trích lập dự phòng khá thận trọng vào đầu năm.
  • Thu nhập ngoài lãi (NOII) quý 1/2026 đạt 5,7 nghìn tỷ đồng (+14,8% YoY), hoàn thành 26% dự báo cả năm của VCSC. Tăng trưởng được ghi nhận trên diện rộng ở các mảng bao gồm thu nhập từ phí thuần (+14,7% YoY), lãi từ HĐKD ngoại hối (+18,8% YoY) và thu nhập khác thuần (+13,1%), bao gồm thu nhập từ thu hồi nợ xấu.
  • Chi phí/thu nhập (CIR) quý 1/2026 cải thiện 2,1 điểm % YoY xuống 24,9% so với dự báo cả năm của VCSC là 30,3%, nhờ mức tăng 22,7% YoY của TOI cao hơn mức tăng 13,4% YoY của chi phí hoạt động.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

4

29/04/2026

 

HSC

3

30/03/2026

MUA

48.3

38.2%

KBSV

2

19/03/2026

MUA

40.0

14.4%

SSI

3

10/03/2026

MUA

44.8

28.2%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

CTR

85.9

-0.1%

16.38

4.75

LNST sau lợi ích CĐTS tăng 23% YoY nhờ tăng trưởng doanh thu mạnh từ mảng xây dựng - Báo cáo KQKD

KQKD quý 1/2026:

  • CTR công bố KQKD quý 1/2026 với doanh thu thuần đạt 3,8 nghìn tỷ đồng (+39% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 150 tỷ đồng (+23% YoY), lần lượt đạt 25% và 22% dự báo cả năm của VCSC. Mặc dù doanh thu tăng trưởng mạnh nhờ kết quả tích cực từ mảng xây dựng và mảng giải pháp tích hợp & dịch vụ kỹ thuật, nhưng LNST sau lợi ích CĐTS thấp hơn một chút so với kỳ vọng của VCSC do (1) biên lợi nhuận gộp thấp hơn, phản ánh đà tăng trưởng chậm lại của mảng hạ tầng cho thuê và tăng đóng góp tỷ trọng từ các mảng ngoài hạ tầng cho thuê viễn thông (towerco) (vốn có biên lợi nhuận thấp hơn), và (2) chi phí quản lý doanh nghiệp (G&A) tăng mạnh (+60% YoY)
  • Dòng tiền từ HĐKD (CFO) âm do các khoản phải thu tăng mạnh sau đà tăng trưởng tích cực của mảng xây dựng (với đặc thù lĩnh vực xây dựng thường giữ lại khoảng 15–20% giá trị thanh toán đến khi quyết toán). Ban lãnh đạo kỳ vọng các khoản phải thu này cơ bản sẽ được thu hồi trong Q2, qua đó hỗ trợ dòng tiền.

KQKD theo mảng trong quý 1/2026:

  • Vận hành khai thác (doanh thu +9% YoY; đạt 23% dự báo cả năm của VCSC) tiếp tục được hỗ trợ bởi hoạt động hiệu quả tại cả thị trường trong nước và nước ngoài, cùng với biên lợi nhuận gộp được duy trì ổn định
  • Hạ tầng cho thuê (doanh thu +16% YoY; đạt 22% dự báo cả năm của VCSC):
    • Trong quý 1/2026, CTR duy trì số lượng trạm ở mức 12.000, không thay đổi so với cuối năm 2025. VCSC lưu ý rằng quý 1 thường là mùa thấp điểm để xây dựng trạm mới và CTR đã định hướng tốc độ xây trạm mới chậm lại từ năm 2026 trở đi (1.000 trạm mới/năm so với khoảng 2.000-3.000 trạm/năm giai đoạn 2022-2025). Tuy nhiên, số lượng trạm dùng chung vẫn tăng từ mức 491 trạm vào cuối tháng 2 lên 494 trạm vào cuối tháng 3, nhờ đó duy trì tỷ lệ dùng chung trạm (tenancy ratio) ở mức 1,04, phù hợp với quan điểm của VCSC.
    • Biên lợi nhuận gộp tăng 0,7 điểm phần trăm YoY lên 27,5% nhờ (1) không phát sinh thêm trạm mới, qua đó giúp hạn chế tác động làm suy giảm biên lợi nhuận từ các trạm mới xây (vốn thường chịu chi phí khấu hao cao trong giai đoạn đầu), và (2) tỷ lệ dùng chung trạm tiếp tục cải thiện giúp mở rộng biên lợi nhuận
  • Xây dựng (doanh thu +96% YoY; đạt 27% dự báo cả năm của VCSC):
    • Mảng xây dựng của CTR ghi nhận doanh thu 1.533 tỷ đồng trong quý 1/2026. Tổng giá trị hợp đồng đã ký kết (backlog) đạt 1,5 nghìn tỷ đồng tính đến quý 1/2026, bao gồm 846 tỷ đồng từ khách hàng mảng B2C & SME và 678 tỷ đồng từ khách hàng B2B.
    • Biên lợi nhuận gộp tiếp tục đi ngang YoY ở mức 5,2% dù trong bối cảnh tăng áp lực chi phí nguyên vật liệu xây dựng. Kết quả này được hỗ trợ bởi đà tăng trưởng mạnh từ một số dự án nhà ở xã hội, khu dân cư cao cấp và dự án khách sạn/nghỉ dưỡng mới khởi công
  • Giải pháp tích hợp & dịch vụ kỹ thuật (doanh thu +45% YoY; đạt 23% dự báo cả năm của VCSC):
    • Tăng trưởng tiếp tục được thúc đẩy bởi mảng giải pháp điện năng lượng mặt trời, nhờ lượng đơn hàng mới đạt 52,3 MWp và mở rộng độ phủ thêm 132 xã/phường, qua đó nâng tỷ lệ phủ sóng pin năng lượng mặt trời toàn quốc lên 42% (1.393/3.321 xã/phường).
    • Biên lợi nhuận gộp giảm 0,6 điểm phần trăm YoY do gia tăng chi phí đầu vào của giải pháp pin năng lượng mặt trời.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

10

29/04/2026

 

HSC

6

28/04/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

99.0

15.3%

BSC

2

28/04/2026

THEO DÕI

93.8

9.2%

SSI

3

24/04/2026

TRUNG LẬP

96.0

11.8%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

DPM

26.5

-1.9%

16.79

1.59

LNST sau lợi ích CĐTS tăng gấp đôi YoY trong quý 1, kỳ vọng kết quả mạnh mẽ hơn trong quý 2 - Báo cáo KQKD

  • VCSC nhận thấy khả năng điều chỉnh tăng nhẹ đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 của VCSC (1,8 nghìn tỷ đồng, +70% YoY), do mức giá bán urê trung bình cao hơn kỳ vọng có thể bù đắp cho mức giá khí đầu vào cao hơn dự kiến, tuy nhiên vẫn cần thêm đánh giá chi tiết. VCSC hiện đưa ra mức giá mục tiêu 31.200 đồng/cổ phiếu cho Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí (DPM), tương ứng với tổng mức sinh lời kỳ vọng là 22% trong kịch bản cơ sở của VCSC.
  • Quý 1/2026: Doanh thu đạt 5,6 nghìn tỷ đồng (+36% YoY, ~29% dự báo năm 2026 của VCSC) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 402 tỷ đồng (+96% YoY, ~22% dự báo năm 2026 của VCSC). Kết quả thực tế nhìn chung tương đồng với số liệu sơ bộ.

+ Sản lượng bán: 239 nghìn tấn urê (đi ngang YoY); 59 nghìn tấn NPK (+58% YoY).

+ Giá khí đầu vào ở mức 11 USD/triệu BTU (+3% YoY); giá bán trung bình urê tăng 10% YoY do các hợp đồng giá cao sẽ được ghi nhận vào quý 2/2026.

+ Doanh thu tăng 36% YoY chủ yếu nhờ (1) mức tăng 10% YoY của giá bán urê trung bình, (2) tiềm năng tăng trưởng của doanh thu thương mại, và (3) mức tăng 58% YoY của sản lượng bán NPK.

+ Biên lợi nhuận gộp hợp nhất tăng 80 điểm % YoY lên 16,7%, chủ yếu nhờ (1) mức tăng trưởng của biên lợi nhuận urê (do mức tăng giá bán vượt mức tăng chi phí khí đầu vào), nhiều khả năng đã bù đắp cho tác động từ tỷ trọng đóng góp cao hơn của doanh thu mảng thương mại có biên lợi nhuận thấp.

+ LNST sau lợi ích CĐTS gần như tăng gấp đôi YoY chủ yếu nhờ mức tăng 44% YoY của lợi nhuận gộp, mà VCSC cho rằng nguyên nhân chủ yếu đến từ mức tăng của giá bán trung bình urê và việc tận dụng lượng hàng tồn kho giá thấp từ cuối năm 2025.

  • Triển vọng quý 2/2026 tích cực hơn: Ban lãnh đạo đặt mục tiêu cho sản lượng bán urê quý 2 ở mức 260 nghìn tấn (-1% YoY), trong đó xuất khẩu chiếm 38% tổng sản lượng bán urê, tăng mạnh từ mức 21% trong quý 1/2026. Kết hợp với mức giá bán urê trung bình quý 2 dự kiến ở mức 700-900 USD/tấn, điều này cho thấy triển vọng lợi nhuận quý 2 là tương đối khả quan.
  • Hàng tồn kho cuối quý 1/2026 ở mức cao, đạt 3,1 nghìn tỷ đồng (-11% QoQ, +45% YoY), từ đó cho thấy một phần hàng tồn kho giá thấp từ cuối năm 2025 đã được ghi nhận trong quý 1/2026.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

7

29/04/2026

 

31.2

17.7%

VNDS

1

23/04/2026

 

HSC

4

26/03/2026

MUA

34.9

31.7%

BSC

1

25/02/2026

NẮM GIỮ

28.0

5.7%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

DXG

15.35

5.9%

66.55

1.20

LNST sau lợi ích CĐTS quý 1 giảm so với cùng kỳ khi lợi ích cổ đông thiểu số tăng cao và biên lợi nhuận giảm - Báo cáo KQKD

  • CTCP Tập đoàn Đất Xanh (DXG) báo cáo KQKD quý 1/2026 với doanh thu đạt 1,4 nghìn tỷ đồng (+46% YoY, -8% QoQ) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 38 tỷ đồng (-22% YoY, +356% QoQ). Kết quả LNST sau lợi ích CĐTS quý 1/2026 giảm so với cùng kỳ dù doanh thu tăng trưởng mạnh, chủ yếu do lợi ích cổ đông thiểu số tăng mạnh và biên lợi nhuận giảm.
  • VCSC nhận thấy không có thay đổi đáng kể đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 của VCSC là 237 tỷ đồng (+3% YoY) do VCSC kỳ vọng việc bàn giao dự án Gem Sky World sẽ tăng tốc trong các quý tiếp theo, được hỗ trợ bởi mục tiêu tái khởi động dự án vào cuối năm 2026.
  • Mảng phát triển bất động sản: Doanh thu trong quý 1/2026 - mà VCSC cho rằng chủ yếu từ các dự án nhà ở do DXS tự phát triển - tăng 29% YoY đạt 860 tỷ đồng, hoàn thành 45% dự báo cả năm của VCSC. Tuy nhiên, biên lợi nhuận gộp của mảng này giảm 18 điểm % YoY xuống 38% trong quý 1/2026, mà VCSC cho là do tỷ trọng đóng góp tương đối cao hơn từ các dự án do DXS tự phát triển
  • Mảng môi giới bất động sản: vui lòng tham khảo Báo cáo KQKD của DXS ngày 29/04 của VCSC.
  • Các dự án trọng điểm trong năm 2026: The Privé (4,3 ha tại phường Bình Trưng, TP.HCM; khoảng 3.200 căn hộ trên 12 block) hiện đang trong giai đoạn mở bán, với kế hoạch bàn giao từ quý 2–quý 3/2027, kéo dài đến năm 2027–2029, theo ban lãnh đạo. Trong khi đó, DXG cho biết các căn còn lại tại Gem Sky World (khoảng 4.000 căn thấp tầng; khoảng 60% đã bán; Đồng Nai) đã sẵn sàng về mặt pháp lý để bán, với kế hoạch tái khởi động thương mại dự kiến vào cuối năm 2026.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

7

29/04/2026

 

VNDS

2

17/04/2026

 

HSC

4

10/02/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

18.4

19.9%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

DXS

7.36

4.0%

12.13

0.67

Lợi nhuận tăng mạnh trong quý 1, vượt kỳ vọng của VCSC - Báo cáo KQKD 

  • CTCP Dịch vụ Bất động sản Đất Xanh (DXS) báo cáo KQKD quý 1/2026 với doanh thu đạt 1,4 nghìn tỷ đồng (+176% YoY, -13% QoQ) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 189 tỷ đồng (+372% YoY, +969% QoQ). Lợi nhuận tăng mạnh so với cùng kỳ chủ yếu nhờ hiệu quả hoạt động cải thiện ở cả mảng môi giới và mảng bán bất động sản, cùng với tỷ lệ chi phí bán hàng & quản lý (SG&A)/doanh thu thấp hơn.
  • Do lợi nhuận quý 1/2026 hoàn thành 50% dự báo cả năm của VCSC, VCSC nhận thấy tiềm năng tăng dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 là 375 tỷ đồng (+7% YoY), dù cần thêm đánh giá chi tiết.
  • Mảng môi giới: Doanh thu của mảng này đạt 733 tỷ đồng (+262% YoY) trong quý 1/2026, hoàn thành 30% dự báo của VCSC. Biên lợi nhuận gộp của mảng giảm 5 điểm % YoY xuống 56% trong quý 1/2026, nhưng vẫn cao hơn dự báo cả năm 47% của VCSC. Doanh thu môi giới trong quý được hỗ trợ một phần bởi hoạt động phân phối môi giới cho dự án The Privé (do công ty mẹ DXG phát triển).
  • Mảng bán bất động sản: Doanh thu của mảng trong quý 1/2026 đạt 682 tỷ đồng (+166% YoY), hoàn thành 58% dự báo của VCSC. Biên lợi nhuận gộp của mảng giảm 4 điểm % xuống 36% trong quý 1/2026, thấp hơn giả định của VCSC là 40% cho cả năm.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

5

29/04/2026

 

HSC

2

09/02/2026

MUA

14.0

90.2%

----------------------------------------------------------------------------

Ngành điện: Nhu cầu quý 1 phục hồi từ mức nền thấp năm 2025; giai đoạn cao điểm mùa khô quý 2 hỗ trợ giá CGM

  • Nhu cầu sử dụng điện quý 1/2026 của Việt Nam tăng 6,5% YoY, so với mức dự báo 7,5% cho cả năm 2026 của VCSC. EVN ghi nhận mức tăng trưởng cung ứng và tiêu thụ điện trong quý 1/2026 ổn định, lần lượt đạt 6,6% và 6,5% YoY (so với mức khoảng 5% trong năm 2025). Nhiệt điện than tiếp tục là nguồn cung điện chủ chốt với 40,6 tỷ kWh, chiếm 53% tổng sản lượng; tiếp theo là thủy điện với 16,1 tỷ kWh (21%), năng lượng tái tạo đạt 11,8 tỷ kWh (15%), nhiệt điện khí đạt 5,4 tỷ kWh (7%) và điện nhập khẩu đạt 2,9 tỷ kWh (4%)
  • VCSC kỳ vọng nhu cầu trong quý 2 sẽ gia tăng khi bước vào giai đoạn cao điểm mùa khô hàng năm tại Việt Nam, được hỗ trợ bởi nhu cầu làm mát tăng và hoạt động sản xuất mạnh mẽ hơn. EVN lưu ý rằng quý 2 có thể sẽ gặp nhiều thách thức do thời tiết nắng nóng, mức tiêu thụ điện công nghiệp cao và khả năng áp lực chi phí nhiên liệu từ các rủi ro địa chính trị ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng than, dầu, khí và thiết bị năng lượng. BộCông Thương cũng đã chuẩn bị cho kịch bản cung ứng cao điểm mùa khô, trong đó nhu cầu sử dụng điện có thể tăng tới 14,1% so với kịch bản cơ sở là 8,5%
  • Giá thị trường phát điện cạnh tranh (CGM) ở mức tích cực trong quý 1/2026, với giá CGM trung bình đạt 1.283 đồng/kWh (+3% YoY, tương đương 110% dự báo năm 2026 của VCSC), qua đó phản ánh nhu cầu hệ thống tích cực và chi phí nhiên liệu cao hơn. VCSC kỳ vọng giá CGM sẽ tiếp tục tăng trong quý 2 do (1) nhu cầu khi bước vào giai đoạn cao điểm mùa khô, (2) chi phí nhiên liệu đầu vào duy trì ở mức cao và (3) sản lượng thủy điện giá rẻ sụt giảm. Theo POW, giá CGM trong tháng 4 đã tăng mạnh lên 1.700 đồng/kWh (+21% YoY)
  • Nhìn chung, VCSC kỳ vọng những diễn biến sắp tới sẽ là yếu tố hỗ trợ tích cực cho khuyến nghị MUA đối với POW và REE.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (31/03/2026) – ACB, BID, CTG, HDB, LPB, MBB, MSB, OCB, STB, TCB, TPB, VCB, VIB, VPB, PVD, PDR, KBC, GMD, VIC, VHM, VRE