Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – ACB, VCI, VND, QNS, MCH, VIB, PC1, TCB, NT2, SAB, MSN

 Ngày 28/07/2026

SSI khuyến nghị TRUNG LẬP cp ACB

HSC khuyến nghị MUA cp VCI (TP: 31.1) cp GAS (TP: 120), , NẮM GIỮ cp VND (TP: 16.9)

VCSC cập nhật QNS, MCH, VIB, MSN

MBS cập nhật PC1, ACB, TCB

ACBS khuyến nghị MUA cp NT2 (TP: 26.7)

VDSC cập nhật SAB

CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN

SSI

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

ACB

22.3

-0.4%

8.26

1.30

Cập nhật KQKD Q2/2026

ACB công bố lợi nhuận trước thuế (LNTT) Q2/2026 đạt 5,4 nghìn tỷ đồng (-12% svck), nhìn chung phù hợp với kỳ vọng của chúng tôi. Tuy nhiên, cơ cấu lợi nhuận có sự phân hóa so với dự báo: NIM cao hơn kỳ vọng, trong khi chi phí tín dụng cao hơn dự báo. Hoạt động kinh doanh cốt lõi vẫn duy trì ổn định, với thu nhập lãi thuần và thu nhập phí thuần lần lượt tăng 16,5% svck và 41,2% svck. Tuy nhiên, thu nhập ngoài lãi khác giảm 74% svck và chi phí dự phòng tín dụng tăng 129% svck, khiến lợi nhuận chung suy giảm. Lũy kế 6T2026, ACB đã hoàn thành 48% kế hoạch LNTT cả năm.

Quan điểm của chúng tôi: Chúng tôi ước tính kể từ Q4/2025, ACB đã ghi nhận hơn 3 nghìn tỷ đồng dự phòng tín dụng bổ sung nhằm tuân thủ Nghị định 86. Do đó, chúng tôi cho rằng chi phí dự phòng sẽ không gây áp lực đáng kể lên lợi nhuận trong nửa cuối năm 2026, đặc biệt khi tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLC) của ngân hàng vẫn ở mức lành mạnh 105,3% vào cuối Q2/2026. Tuy nhiên, chi phí vốn dự kiến tiếp tục xu hướng tăng trong bối cảnh mặt bằng lãi suất vẫn ở mức cao, qua đó vẫn  thể gây áp lực lên NIM trong các quý tới. Chúng tôi hiện có khuyến nghị TRUNG LẬP đối với ACB và sẽ cập nhật lại dự báo cũng như giá mục tiêu trong báo cáo tới.

  • Cho vay doanh nghiệp (+7% so với quý trước) tiếp tục tăng mạnh hơn cho vay bán lẻ (+3,9% so với quý trước) trong Q2/2026. Tính đến cuối Q2/2026, tổng dư nợ tín dụng đạt 745,8 nghìn tỷ đồng (+8,6% tính từ đầu năm hoặc +5,2% so với quý trước), được thúc đẩy bởi các lĩnh vực thương mại (+14 nghìn tỷ đồng tính từ đầu năm), cho vay cá nhân (+10,3 nghìn tỷ đồng tính từ đầu năm), sản xuất và chế biến (+9,5 nghìn tỷ đồng tính từ đầu năm), xây dựng (+8 nghìn tỷ đồng tính từ đầu năm), kinh doanh hộ gia đình (+8,6 nghìn tỷ đồng tính từ đầu năm) và cho vay mua nhà (+6 nghìn tỷ đồng tính từ đầu năm). Khác với cơ cấu tín dụng trước đây chủ yếu tập trung vào các khoản vay ngắn hạn, dư nợ trung và dài hạn đã tăng thêm khoảng 37,8 nghìn tỷ đồng (+7,8% so với quý trước) trong quý. Điều này khiến tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn tăng đáng kể lên 29%, cho thấy ngân hàng đang có chiến lược dịch chuyển sang các tài sản có kỳ hạn dài và lợi suất cao hơn nhằm hỗ trợ NIM, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi hơn cho khách hàng trong việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
  • Cơ cấu nguồn vốn có sự thay đổi đáng kể trong Q2/2026. Tiền gửi khách hàng tăng nhẹ 1,3% so với quý trước lên 576,6 nghìn tỷ đồng, trong khi ACB gia tăng sử dụng chứng chỉ tiền gửi như một nguồn huy động bổ sung. Trong quý 2, ngân hàng đã phát hành 56,8 nghìn tỷ đồng chứng chỉ tiền gửi với kỳ hạn dưới 3 năm và lãi suất tương đối hấp dẫn từ 8,2%–8,5%/năm. Ban lãnh đạo cho biết đây sẽ tiếp tục là một kênh huy động vốn chiến lược trong thời gian tới nhờ khả năng cung cấp nguồn vốn ổn định, qua đó hỗ trợ quản lý thanh khoản và mở rộng bảng cân đối kế toán trong trung hạn.
  • Chất lượng tài sản nhìn chung ổn định dù nợ xấu tăng nhẹ. Trong Q2/2026, nợ xấu tăng 11,7% so với quý trước lên 7,7 nghìn tỷ đồng, trong khi dư nợ Nhóm 2 giảm nhẹ 3,5% so với quý trước xuống 4,8 nghìn tỷ đồng. Theo đó, tỷ lệ nợ xấu tăng nhẹ 6 điểm cơ bản so với quý trước nhưng vẫn được kiểm soát ở mức khoảng 1%, cho thấy việc chất lượng tài sản suy giảm hiện chưa phải vấn đề đáng lo ngại. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu giảm xuống 105,3% trong Q2/2026 (so với 114% trong Q1/2026), phản ánh nợ xấu phát sinh trong quý gia tăng. Tuy nhiên, tỷ lệ bao phủ nợ xấu hiện vẫn ở mức an toàn, đủ để tạo bộ đệm phù hợp trong trường hợp chất lượng tài sản suy giảm trong tương lai.
  • NIM đạt mức cao nhất trong sáu quý liên tiếp nhờ lợi suất tài sản cải thiện. NIM tăng lên 3,07% trong Q2/2026 (+26 điểm cơ bản so với quý trước và +4 điểm cơ bản svck), đánh dấu mức cao nhất trong sáu quý gần đây. Sự cải thiện chủ yếu đến từ việc ACB chuyển sang các khoản cho vay có lợi suất cao hơn và kỳ hạn dài hơn. Mặc dù chi phí vốn tăng mạnh 80 điểm cơ bản so với quý trước trong bối cảnh mặt bằng lãi suất ở mức cao, lợi suất tài sản tăng mạnh hơn, khoảng 100 điểm cơ bản so với quý trước, qua đó giúp nới rộng mức chênh lệch và NIM phục hồi.
  • Thu nhập từ phí phục hồi mạnh nhờ mức nền so sánh thấp và nhiều mảng dịch vụ chủ chốt phục hồi. Thu nhập phí thuần tăng mạnh 41% svck lên 825,4 tỷ đồng trong Q2/2026, được hỗ trợ bởi phí thanh toán quốc tế (+33% svck), bancassurance (+11% svck) và đà tăng của dịch vụ thẻ. Sự cải thiện trên các mảng dịch vụ tiếp tục giúp ACB đa dạng hóa cơ cấu thu nhập, qua đó giảm mức độ phụ thuộc vào thu nhập lãi thuần.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

9

27/07/2026

TRUNG LẬP

MBS

3

27/07/2026

 

VCSC

6

22/07/2026

 

VNDS

2

07/07/2026

KHẢ QUAN

29.6

32.7%

HSC

5

23/06/2026

MUA

28.9

29.4%

KBSV

3

04/06/2026

MUA

25.3

13.5%

 

HSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VND

15.35

-7.5%

8.66

1.09

Q2/2026: Hoàn nhập dự phòng hỗ trợ lợi nhuận; kết quả vượt kỳ vọng

  • VND công bố LNTT Q2 tích cực đạt 1,1 nghìn tỷ đồng, tăng 127% so với cùng kỳ, nhờ lãi đầu tư (tăng 297% so với cùng kỳ) và lãi từ cho vay ký quỹ (tăng 26% so với cùng kỳ) tăng mạnh. Theo đó, LNTT 6 tháng đầu năm 2026 đạt 1,8 nghìn tỷ đồng (tăng 85% so với cùng kỳ), hoàn thành 71% dự báo cả năm 2026 của HSC, trong khi LNTT cốt lõi (không bao gồm các khoản mục không thường xuyên) hoàn thành 58% dự báo cả năm 2026 của HSC.
  • Dư nợ cho vay ký quỹ của VND tăng 1% so với quý trước và tăng 21% so với cùng kỳ lên 12,8 nghìn tỷ đồng tại thời điểm cuối Q2/2026. Tỷ lệ dư nợ ký quỹ/vốn CSH duy trì ở mức khiêm tốn 59%, thấp hơn nhiều so với bình quân ngành, trong khi thị phần trên sàn HSX giảm 80 điểm cơ bản so với quý trước xuống 4%.
  • Sau khi giá cổ phiếu giảm 8% trong 1 tháng qua, VND đang giao dịch với P/E dự phóng năm 2026 là 13 lần, thấp hơn bình quân ngành ở mức 14 lần. HSC duy trì khuyến nghị Nắm giữ và giá mục tiêu 16.900đ, cho đến khi hoàn thành đánh giá toàn diện hơn.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

7

27/07/2026

NẮM GIỮ

16.9

10.1%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VCI

18.45

-7.3%

13.82

1.24

LNTT Q2 tăng 28% nhưng không đạt kỳ vọng của HSC

  • VCI đã công bố LNTT Q2/2026 đạt 271 tỷ đồng, tăng 28% so với cùng kỳ, nhờ lãi từ cho vay ký quỹ tăng 79% so với cùng kỳ và thu nhập đầu tư tăng 117% so với mức nền thấp cùng kỳ. Theo đó, LNTT 6 tháng đầu năm 2026 đạt 675 tỷ đồng, tăng 19% so với cùng kỳ, chỉ hoàn thành 31% dự báo cả năm 2026 và thấp hơn đáng kể so với dự báo 6 tháng của HSC.
  • Dư nợ cho vay ký quỹ tăng 3% so với quý trước (tăng 51% so với cùng kỳ) lên 17,6 nghìn tỷ đồng, tương đương tỷ lệ dư nợ cho vay ký quỹ/vốn CSH tăng lên 100%. Trong khi đó, danh mục đầu tư tăng 5% so với quý trước lên 16,8 nghìn tỷ đồng.
  • giá cổ phiếu giảm 20% trong 1 tháng qua và giảm 25% trong 3 tháng qua, VCI đang giao dịch với P/E trượt dự phóng 1 năm là 12,7 lần, thấp hơn bình quân ngành ở mức 14 lần. HSC duy trì khuyến nghị Mua vào và giá mục tiêu 31.100đ (tiềm năng tăng giá 56%) cho đến khi hoàn thành đánh giá toàn diện hơn.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

7

27/07/2026

MUA

31.1

68.6%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

GAS

66.9

3.9%

13.91

2.33

GAS: Chốt thời gian tổ chức ĐHCĐ bất thường; xác nhận lộ trình kiện toàn bộ máy lãnh đạo

  • HĐQT GAS vừa thông qua kế hoạch tổ chức ĐHCĐ bất thường theo hình thức trực tuyến nhằm lấy ý kiến biểu quyết về việc thay đổi nhân sự cấp cao.
  • Do PetroVietnam nắm giữ cổ phần chi phối tại GAS, kết quả của ĐHCĐ bất thường gần như nằm trong dự tính của tập đoàn mẹ. Quá trình chuyển giao quyền lãnh đạo hiện diễn ra trong trật tự dưới sự chỉ đạo trực tiếp từ PVN, hoàn toàn phù hợp với các dự báo trước đây của HSC.
  • Sau khi giá cổ phiếu giảm 14,2% trong 3 tháng qua, GAS đang giao dịch với P/E trượt dự phóng 1 năm là 10,1 lần, thấp hơn 1,6 độ lệch chuẩn so với bình quân từ tháng 1/2023 ở mức 13,4 lần. GAS vẫn đang đối mặt với rủi ro bị hủy niêm yết.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

8

27/07/2026

MUA

120.0

79.4%

VNDS

2

21/07/2026

KHẢ QUAN

91.8

37.2%

ACBS

1

11/06/2026

MUA

102.8

53.7%

SSI

5

05/06/2026

TRUNG LẬP

86.0

28.6%

BSC

1

29/05/2026

MUA

96.8

44.7%

VCSC

14

22/05/2026

MUA

93.6

39.9%

 

VCSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

QNS

47.63

-0.8%

9.14

1.63

LNTT quý 2/2026 tăng 7% YoY; mảng sữa hạt tăng trưởng tích cực; giá đường thấp kìm hãm đà tăng trưởng lợi nhuận - Báo cáo KQKD

  • CTCP Đường Quảng Ngãi (QNS) công bố KQKD nửa đầu năm 2026 (6T 2026) với doanh thu đạt 6,1 nghìn tỷ đồng (+17% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 958 tỷ đồng (+2% YoY), lần lượt hoàn thành 57% và 44% dự báo cả năm của chúng tôi. LNST sau lợi ích CĐTS quý 2/2026 đạt 567 tỷ đồng (+4% YoY), cải thiện so với mức đi ngang trong quý 1. Kết quả này nhìn chung phù hợp với kỳ vọng của chúng tôi.
  • Sữa đậu nành: Doanh thu quý 2/2026 tăng 19% YoY lên 1,6 nghìn tỷ đồng, nhờ sản lượng tăng 9% và giá bán trung bình (ASP) tăng 6%, tiếp tục duy trì xu hướng chuyển dịch sang dòng sản phẩm cao cấp Veyo. Biên lợi nhuận gộp đạt 47,5%, tăng 4,1 điểm % YoY, dù giảm nhẹ so với mức 48,9% trong quý 1 do sự thay đổi cơ cấu sản phẩm theo mùa. Mức cải thiện tích cực của biên lợi nhuận giúp lợi nhuận gộp của phân khúc này tăng 31% YoY.
  • Đường: Doanh thu quý 2/2026 tăng 8% YoY lên 1,0 nghìn tỷ đồng nhờ sản lượng tiêu thụ tăng 24%, mặc dù ASP giảm khoảng 13% YoY xuống còn khoảng 15.600 đồng/kg. Biên lợi nhuận gộp cải thiện từ mức 16,1% lên 19,4% trong quý 1, nhưng vẫn thấp hơn 2,9 điểm % so với mức 22,3% của quý 2/2025 do giá bán thực tế thấp hơn tiếp tục gây áp lực lên khả năng sinh lời. Lợi nhuận gộp của phân khúc giảm 6% YoY xuống 200 tỷ đồng.
  • Biên lợi nhuận gộp hợp nhất tăng 2,5 điểm % YoY lên 35,5% trong quý 2, nhờ mức đóng góp từ biên lợi nhuận mảng sữa đậu nành, qua đó nâng biên lợi nhuận gộp 6T 2026 lên mức 34,0% (+1,2 điểm % YoY). 
  • Tuy nhiên, chi phí bán hàng & quản lý doanh nghiệp (SG&A) tăng mạnh 49% YoY trong quý 2 (đạt 585 tỷ đồng so với 393 tỷ đồng trong cùng kỳ), phản ánh (1) chi phí quảng cáo & khuyến mãi (A&P) ở mức cao nhằm hỗ trợ các đợt ra mắt sản phẩm mới và mở rộng kênh phân phối, cũng như (2) chi phí logistics tăng cao do giá nhiên liệu tăng.
  • Điều này đã kìm hãm đà tăng trưởng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh xuống chỉ còn +2% YoY, dù lợi nhuận gộp tăng trưởng tích cực. LNST sau lợi ích CĐTS 6T 2026 đạt 958 tỷ đồng (+2% YoY), hoàn thành 44% dự báo cả năm của chúng tôi.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

4

27/07/2026

 

HSC

5

05/06/2026

NẮM GIỮ

50.2

5.4%

VDSC

1

24/03/2026

TRUNG LẬP

45.0

-5.5%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

MCH

137.5

2.0%

25.77

10.45

Doanh thu và lợi nhuận quý 2/2026 phục hồi so với cùng kỳ từ mức nền thấp - Báo cáo KQKD

Doanh thu: Doanh thu quý 2/2026 đạt 7.165 tỷ đồng, tăng 14% YoY nhờ mức tăng trưởng xấp xỉ 10% của sản lượng, trong khi LNST sau lợi ích CĐTS tăng 11% YoY lên mức 1.471 tỷ đồng. Nhu cầu ghi nhận khởi đầu tích cực trong tháng 4, hạ nhiệt dần qua tháng 5, sau đó trở lại bình thường vào tháng 6. Ngoài ra, việc đà tăng trưởng trong quý 2 có phần suy yếu hơn so với tốc độ của quý trước cũng phản ánh biến động thường thấy trong nội bộ một quý.                

Công ty ghi nhận doanh thu nửa đầu năm 2026 (6T 2026) tăng 14% YoY, và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 3.249 tỷ đồng (+12% YoY), lần lượt hoàn thành 44% và 41% dự báo cả năm của chúng tôi. Mặc dù KQKD quý 2/2026 phục hồi từ mức nền thấp, nhưng mức tăng tại tất cả các ngành hàng chủ chốt đều chưa đạt kỳ vọng của chúng tôi. Chiến lược Retail Supreme đã được tái tập trung chủ yếu vào các điểm bán có lưu lượng khách hàng cao nhất. Chúng tôi nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với các dự báo hiện tại của chúng tôi, mặc dù vẫn cần chờ thêm các đánh giá chi tiết.

Mảng Gia vị: Doanh thu quý 2/2026 tăng 17% YoY, đạt 2.325 tỷ đồng. CHIN-SU dẫn dắt xu hướng cao cấp hóa của ngành hàng, với doanh thu tăng mạnh 27% YoY nhờ đà tăng hai chữ số của sản lượng. Nam Ngư tiếp tục phục hồi phần thị phần đã mất trong năm 2025, qua đó hỗ trợ ngành hàng với sản lượng nước mắm ghi nhận đà tăng trưởng ở mức 7%-9%. Doanh thu ngành gia vị tăng 17% YoY lên mức 5.416 tỷ đồng trong 6T 2026 (hoàn thành 45% dự báo năm 2026 của chúng tôi). 

Mảng Thực phẩm tiện lợi: Doanh thu quý 2/2026 tăng 7% YoY lên mức 2.100 tỷ đồng. Omachi dẫn dắt xu hướng cao cấp hóa với doanh thu tăng 18% YoY nhờ sản lượng ghi nhận mức tăng trưởng xấp xỉ 4%-6%, qua đó đóng góp phần lớn vào mức doanh thu tăng thêm của ngành hàng. Thị phần theo giá trị của Omachi tăng +1,3 điểm % trong 6T 2026, qua đó củng cố vị thế của công ty trong phân khúc cao cấp. Thị phần theo giá trị của Kokomi tăng +0,3 điểm % trong 6T 2026, bất chấp sự thu hẹp của phân khúc mì phổ thông, qua đó giúp duy trì nền tảng doanh thu trong khi các phân khúc cao cấp trở thành động lực thúc đẩy đà tăng trưởng. Doanh thu thực phẩm tiện lợi trong 6T 2026 tăng 11% YoY lên mức 4.173 tỷ đồng (hoàn thành 44% dự báo năm 2026 của chúng tôi).

Mảng Đồ uống đóng chai: Doanh thu quay trở lại quỹ đạo tăng trưởng với mức tăng 18% YoY (lên mức 1.291 tỷ đồng), nhờ mức tăng (7%-9%) của sản lượng. Kết quả này một phần đến từ hiệu ứng mức nền thấp, nhưng cũng cho thấy nhu cầu đã thực sự đảo chiều khi đà tăng trưởng tiếp tục được củng cố. Wake-up 247 đóng vai trò nền tảng về sản lượng cho ngành hàng, trong khi các sản phẩm mới ra mắt đóng góp thêm vào nhu cầu. Doanh thu 6T 2026 tăng 7% YoY, đạt 2.469 tỷ đồng, hoàn thành 43% dự báo năm 2026 của chúng tôi. Triển vọng nửa cuối năm 2026 được hỗ trợ bởi hai động lực, trong đó có danh mục sản phẩm đổi mới hướng đến sức khỏe và thể chất sắp được tung ra thị trường, với Retail Supreme đóng vai trò là kênh kích hoạt tại điểm bán để triển khai chương trình dùng thử đối với sản phẩm của công ty.

Mảng hoá mỹ phẩm (HPC): Đây tiếp tục là ngành hàng nổi bật nhất, với doanh thu quý 2/2026 tăng 33% YoY lên mức 587 tỷ đồng, chủ yếu nhờ đà tăng trưởng được dẫn dắt bởi sản lượng. Chanté, chiếm khoảng một nửa doanh thu HPC, đóng góp phần lớn mức tăng trong khi tiếp tục mở rộng quy mô. Trong khi đó, Homey (chiếm khoảng 10% danh mục) nhanh chóng tăng trưởng từ mức nền gần như bằng không lên khoảng 20 tỷ đồng/tháng, nhờ độ phủ phân phối sâu rộng hơn của Retail Supreme. Việc ra mắt Chanté Active vào tháng 6/2026 giúp mở rộng tệp khách hàng và tạo nền tảng để tiếp tục gia tăng thị phần tại kênh thương mại truyền thống. Doanh thu HPC trong 6T 2026 tăng 33% YoY lên mức 1.206 tỷ đồng (hoàn thành 46% dự báo năm 2026 của chúng tôi).

Các mảng khác: Doanh thu mảng kinh doanh quốc tế tăng 24% YoY lên mức 408 tỷ đồng trong quý 2/2026, với đóng góp tăng trưởng trên diện rộng từ ASEAN, EU, Mỹ và Nhật Bản. Trong khi đó, mảng cà phê tương đối trầm lắng, với doanh thu chỉ tăng 1% (đạt 402 tỷ đồng).

Biên lợi nhuận gộp giảm QoQ từ mức 46,7% trong quý 1/2026 xuống 44,6% trong quý 2/2026. Mức giảm chủ yếu tập trung ở ngành gia vị (do hoạt động kinh doanh trở lại trạng thái bình thường theo mùa vụ sau Tết), và ngành HPC (do chi phí nguyên liệu đầu vào tăng). Biên lợi nhuận của các ngành hàng còn lại nhìn chung ổn định. Các tác động này được bù đắp một phần nhờ việc điều chỉnh tăng giá có chọn lọc.

Chi phí logistics trong quý 2/2026 tăng lên mức tương đương 4,4% doanh thu (so với 3,2% doanh thu trong cùng kỳ năm trước), do giá cước vận chuyển và chi phí phân phối cố định tăng. Tuy nhiên, tác động này được giảm nhẹ một phần nhờ quá trình tối ưu hóa mạng lưới đang được triển khai. Do đó, tăng trưởng lợi nhuận (11% YoY) ghi nhận ở mức thấp hơn so với tăng trưởng doanh thu (14% YoY). 

Phân phối – Retail Supreme:

Doanh thu kênh truyền thống tăng 11% YoY trong quý 2/2026. Kênh hiện đại và HORECA lần lượt tăng 29% và 30% YoY, trong khi thương mại điện tử tăng mạnh 202% từ mức nền thấp. 

Các chỉ số triển khai chủ chốt của Retail Supreme tiếp tục cải thiện:

(i) Độ phủ: Số điểm bán hoạt động (ASO) đạt khoảng 550.000 điểm.

(ii) Mức độ thâm nhập: Số SKU trên mỗi điểm bán đạt khoảng 5,8, so với mục tiêu cuối năm là 7,0. Khoảng 43.000 điểm bán hiện phân phối hơn sáu ngành hàng (so với mục tiêu cuối năm là 100.000 điểm).

Trọng tâm hiện đang chuyển từ mở rộng độ phủ sang nâng cao năng suất tại từng điểm bán. MCH đang siết chặt hiệu quả vận hành của đội ngũ bán hàng, cải thiện hoạt động triển khai và trưng bày tại cửa hàng, đồng thời tập trung danh mục sản phẩm đổi mới vào 30.000 điểm bán hoạt động có lưu lượng khách hàng cao nhất. 

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

8

27/07/2026

 

SSI

4

30/06/2026

TRUNG LẬP

120.0

-12.7%

BVSC

2

22/06/2026

OUTPERFORM

140.5

2.2%

HSC

5

05/06/2026

NẮM GIỮ

126.9

-7.7%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VIB

14.15

-2.1%

6.34

0.98

Tín dụng tiếp tục tăng trưởng yếu gây áp lực lên tăng trưởng lợi nhuận - Báo cáo KQKD

Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) công bố KQKD quý 2/2026, với thu nhập từ HĐKD (TOI) 6T 2026 đạt 11,2 nghìn tỷ đồng (+15,5% YoY) và LNTT đạt 5,2 nghìn tỷ đồng (+3% YoY), hoàn thành 46% dự báo cả năm của chúng tôi cho cả hai chỉ tiêu này. Riêng quý 2, LNTT đạt 2,4 nghìn tỷ đồng (-8% YoY; -15% QoQ). Nhìn chung, KQKD lõi của VIB trong 6T 2026 thấp hơn dự báo của chúng tôi, với lợi nhuận quý 1 được hỗ trợ bởi khoản thu nhập bất thường từ mảng thẻ và quý 2 được hỗ trợ bởi khoản thu phí bancassurance một lần. Chúng tôi cho rằng kết quả kinh doanh lõi dưới kỳ vọng chủ yếu đển từ nhu cầu tín dụng bán lẻ yếu. Mặc dù chất lượng tài sản và thanh khoản vẫn tương đối ổn định so với quý trước, việc nợ xấu tiếp tục hình thành và tăng trưởng dư nợ bán lẻ yếu có thể tiếp tục gây áp lực lên lợi nhuận trong nửa cuối năm 2026, tạo ra rủi ro giảm đối với dự báo của chúng tôi.

  • Tăng trưởng tín dụng tiếp tục thấp hơn mức tăng trưởng toàn hệ thống, tập trung lớn vào phân khúc bất động sản và dịch vụ tài chính: Tăng trưởng tín dụng 6T 2026 đạt 4,0%, dù tốc độ giải ngân tín dụng trong quý 2 tăng nhanh hơn quý 1, mức này vẫn thấp hơn tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống là 8,5%. Phân khúc khách hàng doanh nghiệp tiếp tục là động lực tăng trưởng chính (+17,8% trong 6T 2026) trong khi tăng trưởng phân khúc bán lẻ ở mức -2,0%. Cho vay chủ đầu tư bất động sản và cho vay các công ty dịch vụ tài chính là hai động lực tăng trưởng chính trong 6T 2026, với mức tăng lần lượt là 57,9% và 11,7%. 
  • Tỷ lệ CASA giảm mạnh trong môi trường lãi suất cao, nguồn vốn phải dịch chuyển nhiều hơn sang kênh chứng chỉ tiền gửi (CD): Tăng trưởng tiền gửi khách hàng 6T 2026 gần như đi ngang ở mức 7,8% (so với 7,4% trong quý 1/2026), trong khi tổng tăng trưởng nguồn vốn (bao gồm tiền gửi khách hàng và giấy tờ có giá) đạt 7,8% (+1,3 điểm % QoQ) khi ngân hàng huy động nhiều hơn qua kênh CD. Đáng chú ý, tỷ lệ CASA quý 2/2026 của VIB giảm mạnh 2,2 điểm % QoQ xuống 11,9% - mức thấp nhất kể từ năm 2021.
  • NIM phục hồi so với quý trước: NIM quý 2/2026 của VIB phục hồi mạnh 17 điểm cơ bản QoQ lên mức 3,11% (-1 điểm cơ bản YoY). Động lực chính cho sự phục hồi NIM trong quý này đến từ (1) tỷ lệ LDR tăng thêm 1 điểm % QoQ lên 79% và (2) lợi suất tài sản sinh lãi (IEA) của ngân hàng tăng mạnh 71 điểm cơ bản QoQ khi lãi suất cho vay phản ánh mức lãi suất huy động cao hơn, vượt trội hơn mức tăng 57 điểm cơ bản QoQ của chi phí vốn.
  • Thu nhập ngoài lãi (NOII) giảm so với quý trước từ mức nền cao: NOII 6T 2026 đạt 2,8 nghìn tỷ đồng (+40,2% YoY). Mặc dù VIB ghi nhận thu nhập bancassurance tăng mạnh lên 790 tỷ đồng (+699% QoQ) trong quý 2/2026, NOII vẫn giảm 45,1% QoQ do khoản thu nhập bất thường từ mảng thẻ trong quý 1/2026.
  • Chất lượng tài sản và chi phí tín dụng tương đối ổn định so với quý trước: Tỷ lệ nợ xấu (NPL) quý 2/2026 giảm 1 điểm cơ bản QoQ và 63 điểm cơ bản YoY xuống 2,93%. Tỷ lệ nợ nhóm 2 trên tổng dư nợ cho vay tăng nhẹ trở lại 1 điểm cơ bản QoQ lên 2,56%. Ngân hàng tiếp tục duy trì tỷ lệ chi phí tín dụng ở mức khoảng 1,3%, qua đó tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) cũng duy trì ổn định ở mức 43,6% (+0,5 điểm % QoQ; +6,4 điểm % YoY).  
  • Tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR) tạm thời cải thiện nhờ NOII tăng mạnh: CIR 6T 2026 ở mức 31,7% (-5,8 điểm % YoY). Mức CIR thấp này chủ yếu nhờ chi phí hoạt động giảm và khoản thu nhập một lần ghi nhận trong quý 1 & 2. Tuy nhiên, chúng tôi lưu ý rằng khi khoản NOII một lần này không còn trong các quý tới, CIR có thể quay trở lại mức cao hơn, do hiệu quả hoạt động cốt lõi của ngân hàng hiện đang yếu hơn kỳ vọng.
  • Các chỉ số an toàn tiếp tục được duy trì tốt theo quy định của NHNN: Hệ số an toàn vốn (CAR) theo phương pháp tiêu chuẩn Basel III duy trì ở mức khoảng 12%. Tỷ lệ LDR ở mức 79%, trong khi tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn là 28%. Ngoài ra, hệ số tài trợ ổn định ròng (NFSR) đạt 103%, vượt tiêu chuẩn Basel III là trên 100%.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

4

27/07/2026

 

HSC

7

22/06/2026

MUA

20.0

41.3%

SSI

5

19/06/2026

 

19.1

35.0%

VNDS

1

24/04/2026

 

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

MSN

63.9

0.0%

13.77

2.33

Mức lợi nhuận cao kỷ lục đưa ROE nửa đầu năm 2026 lên mức 19%, trong khi tỷ lệ nợ thuần/EBITDA giảm xuống mức 2,4 lần - Báo cáo KQKD

CTCP Tập đoàn Masan (MSN) đã công bố KQKD quý 2/2026 với doanh thu và LNST sau lợi ích CĐTS lần lượt tăng 54% và 203% YoY. Trong nửa đầu năm 2026 (6T 2026), doanh thu và LNST sau lợi ích CĐTS đã lần lượt tăng 40% và 207% YoY, qua đó hoàn thành 57% và 86% dự báo cả năm tương ứng của chúng tôi. Kết quả này nhìn chung cao hơn so với kỳ vọng của chúng tôi, đặc biệt tại mảng khoáng sản của MHT, trong khi MCH ghi nhận kết quả thấp hơn dự kiến.

MCH: Doanh thu và lợi nhuận phục hồi YoY từ mức nền thấp nhưng vẫn thấp hơn so với kỳ vọng của chúng tôi

  • Doanh thu quý 2/2026 đạt 7.165 tỷ đồng (+14% YoY), nhờ mức tăng xấp xỉ 10% của sản lượng, trong khi LNST sau lợi ích CĐTS tăng 11% YoY lên mức 1.471 tỷ đồng. Nhu cầu tăng mạnh trong tháng 4, chững lại trong tháng 5 và trở lại bình thường vào tháng 6, qua đó phản ánh biến động thường thấy trong một quý.
  • Doanh thu 6T 2026 tăng 14% YoY, trong khi LNST sau lợi ích CĐTS đạt 3.249 tỷ đồng (+12% YoY), lần lượt hoàn thành 44% và 41% dự báo cả năm của chúng tôi. Mặc dù KQKD quý 2 phục hồi từ mức nền thấp, mức tăng tại các ngành hàng chủ chốt nhìn chung đều thấp hơn kỳ vọng. Chiến lược Retail Supreme hiện chủ yếu được tái tập trung vào các điểm bán có lưu lượng khách hàng cao nhất. 
  • Biên lợi nhuận gộp giảm QoQ từ 46,7% trong quý 1/2026 xuống 44,6% trong quý 2, chủ yếu do mảng gia vị trở lại trạng thái bình thường sau mùa cao điểm Tết và chi phí đầu vào của mảng chăm sóc gia đình và cá nhân tăng. Biên lợi nhuận của các ngành hàng còn lại nhìn chung vẫn duy trì ổn định. 
  • Chi phí logistics tăng lên mức tương đương 4,4% doanh thu trong quý 2/2026 (so với 3,2% doanh thu ghi nhận trong cùng kỳ năm trước), do giá cước vận chuyển và chi phí phân phối cố định tăng. 

WCM: Đà tăng trưởng vẫn mạnh dù có nhịp chững lại theo mùa vụ

  • WCM đã ghi nhận doanh thu quý 2/2026 đạt 11.629 tỷ đồng (+27,4% YoY) và LNST trước lợi ích CĐTS đạt 142 tỷ đồng (gấp 14 lần YoY), nhờ hoạt động mở rộng mạng lưới cửa hàng, sự gia tăng của lưu lượng khách hàng và hiệu quả từ đòn bẩy hoạt động. Doanh thu 6T tăng 28% YoY lên mức 22.992 tỷ đồng, trong khi LNST trước lợi ích CĐTS tăng mạnh 406% YoY lên mức 345 tỷ đồng. Tăng trưởng doanh thu đã vượt kế hoạch cả năm, đồng thời đà tăng trưởng cũng được kỳ vọng sẽ tiếp tục duy trì trong nửa cuối năm còn lại (do yếu tố mùa vụ thuận lợi). 
  • Hoạt động mở rộng với khả năng sinh lời cao: WCM đã mở mới ròng 324 cửa hàng trong quý 2/2026, qua đó nâng tổng số cửa hàng trên toàn quốc lên 5.141, nhìn chung phù hợp với tiến độ để hoàn thành mục tiêu mở mới 1.000–1.500 cửa hàng trong cả năm. Trong số cửa hàng mới này đã có hơn 90% đạt điểm hòa vốn EBITDA cấp cửa hàng ngay trong quý. 
  • Tăng trưởng trên cùng cửa hàng (LFL) chủ yếu được thúc đẩy bởi lượng khách hàng: doanh thu LFL của minimart tăng 12,4%, đánh dấu quý thứ tám liên tiếp tăng trưởng hai chữ số; trong khi doanh thu LFL của siêu thị tăng 16,3% nhờ hoạt động cải tạo cửa hàng và sự cải thiện của năng suất hoạt động. 
  • Minimart tại khu vực nông thôn tiếp tục là động lực tăng trưởng chủ chốt. Doanh số trung bình hàng ngày ở khu vực nông thôn đạt khoảng 90% so với khu vực thành thị, với mức tăng trưởng LFL 26% và chiếm xấp xỉ 80% số cửa hàng mới trong quý 2. Điều này cho thấy mô hình này có khả năng mở rộng tại các thị trường chưa được khai thác sâu.
  • Biên lợi nhuận ròng giảm QoQ từ mức 1,8% trong quý 1 xuống 1,2% trong quý 2 do chi phí năng lượng tăng theo mùa vụ. Tuy nhiên, việc doanh thu đi ngang so với quý 1 cho thấy nhu cầu vẫn duy trì ổn định sau Tết. WCM tiếp tục duy trì vị thế tiền mặt ròng dương, với số ngày luân chuyển vốn lưu động ròng ở mức 1 ngày, qua đó giúp công ty có thể tài trợ cho hoạt động mở rộng mà không gây áp lực lên bảng cân đối kế toán. 

MSR: Lợi nhuận tăng mạnh khi mức tăng cao kỷ lục của giá vonfram bắt đầu được phản ánh vào KQKD, qua đó giúp đẩy nhanh khả năng tạo ra dòng tiền 

  • Doanh thu của MSR đạt 8.138 tỷ đồng (gấp 5,0 lần YoY) trong khi LNST trước lợi ích CĐTS đạt 1.666 tỷ đồng (so với 6 tỷ đồng trong quý 2/2025). Kết quả này được thúc đẩy bởi giá APT trung bình đạt 3.245 USD/mtu trong quý 2/2026 (cao hơn đáng kể so với mức 440–480 USD/mtu trong 6T 2025). 
  • EBITDA tăng 4,4 lần YoY. MSR tối đa hóa hiệu suất hoạt động của nhà máy tinh luyện bằng nguồn nguyên liệu vonfram mua ngoài trong giai đoạn chuyển tiếp tại khu khai thác West Pit. Điều này khiến biên EBITDA thu hẹp, song biên lợi nhuận dự kiến sẽ cải thiện khi sản lượng nguyên liệu nội bộ tăng dần. Lợi ích từ đòn bẩy hoạt động hiện chưa được phản ánh đầy đủ vào KQKD. 
  • Tốc độ giảm đòn bẩy tài chính đang được đẩy nhanh: MSR đặt mục tiêu đạt vị thế tiền mặt ròng vào cuối năm 2027, qua đó có thể mở ra khả năng chi trả cổ tức từ năm 2027.
  • Hỗ trợ từ chính sách: Việc giảm thuế xuất khẩu đối với fluorit cấp axit từ 10% xuống 5% và áp dụng thuế suất 0% đối với bismut xi măng dự kiến sẽ đóng góp thêm khoảng 2,5 triệu USD vào lợi nhuận trong nửa cuối năm 2026 (tương đương 5,0 triệu USD nếu quy đổi theo năm).
  • Quan hệ hợp tác với GBI bổ sung nguồn nguyên liệu đầu vào từ bên thứ ba theo cam kết, qua đó hỗ trợ mở rộng công suất oxit vonfram lên hơn 8.000 tấn WO

Khác:

  • MML ghi nhận doanh thu quý 2 đạt 2.683 tỷ đồng và LNST trước lợi ích CĐTS đạt 191 tỷ đồng, tương ứng biên LNST ở mức 7,1% (tăng 480 điểm cơ bản YoY, trên cơ sở chuẩn hóa, kết quả này loại trừ khoản lãi phi tiền mặt đồng từ việc đàm phán lại thỏa thuận với nhà cung cấp trong năm 2025). Doanh thu thịt tươi tăng 15,2% YoY, trong khi doanh thu thịt chế biến tăng 34,7% YoY. Thịt chế biến chiếm 37,6% doanh thu, qua đó tiếp tục củng cố quá trình chuyển dịch sang mô hình sản phẩm đạm động vật có biên lợi nhuận cao hơn và được dẫn dắt bởi thương hiệu.
  • Techcombank đóng góp 1.450 tỷ đồng lợi nhuận từ công ty liên kết trong quý 2 (tăng 19,2% YoY). 
  • MSN ghi nhận khoản dự phòng 470 tỷ đồng cho Trusting Social, nâng tổng mức trích lập từ đầu năm lên khoảng 900 tỷ đồng, từ đó phản ánh khoản đầu tư AI kém hiệu quả. Tuy nhiên, công ty đã hoàn nhập khoản dự phòng 215 tỷ đồng tại Nyobolt Limited. 

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

11

27/07/2026

 

SSI

6

18/06/2026

MUA

101.0

58.1%

VDSC

1

20/05/2026

 

 

MBS

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PC1

21.65

5.4%

7.63

1.33

Tổng hợp Đại hội cổ đông bất thường (24/07/2026)

  • Tổng số lượng cổ phần tham dự 56%.
  • Trong đó, ViettinBank Capital (7.5%) ủy quyền cho ông Phan Ngọc Hiếu, 21.4% cổ phần của ông Trịnh Văn Tuấn ủy quyền cho con gái Trịnh Khánh Linh, tổng số cổ phần đại diện 22.35%.
  • Phía CII (11%) không tham dự và không ủy quyền.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

MBS

2

27/07/2026

 

VCSC

13

24/07/2026

KHẢ QUAN

24.7

14.1%

VNDS

2

23/04/2026

 

BVSC

1

23/03/2026

OUTPERFORM

32.0

47.8%

KBSV

2

30/12/2025

MUA

27.8

28.4%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

ACB

22.3

-0.4%

8.26

1.30

Cập nhật KQKD Q2/2026 và Kế hoạch 2026

Lợi nhuận trước thuế đạt 5,367 tỷ đồng (-11.9% svck, gần như đi ngang QoQ), lũy kế 6 tháng 10,735 tỷ đồng (+0.4% svck), hoàn thành 48.6% kế hoạch năm 22,100 tỷ đồng. Mức đi ngang này phản ánh nền so sánh cao của Q2/2025 khi ACB ghi nhận khoảng 1,000 tỷ đồng thu nhập bất thường; loại trừ khoản này, ban lãnh đạo cho biết lợi nhuận lõi 6 tháng tăng khoảng 11% svck. Tín dụng tăng 8.6% YTD lên khoảng 748 nghìn tỷ đồng, cao hơn mức 8.5% của toàn ngành, trong đó khách hàng doanh nghiệp lớn (MMLC) tăng 36.1% YTD và chiếm 15% dư nợ, SME tăng 8.9% YTD, khách hàng cá nhân tăng 3.7% YTD. Ban lãnh đạo cho biết tín dụng doanh nghiệp tăng gần 15% và nếu loại trừ phần tái cơ cấu danh mục, tín dụng cá nhân vẫn tăng khoảng 7%.

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

TCB

28.25

-2.6%

7.38

1.12

Cập nhật KQKD Q2/2026 và Kế hoạch 2026

Lợi nhuận trước thuế đạt 9,670 tỷ đồng (+22.4% svck, +9.0% QoQ), mức cao nhất trong một quý 2 từ trước tới nay. Ban lãnh đạo nhấn mạnh đây là tăng trưởng đến từ chất lượng lợi nhuận, với credit cost thấp và bộ đệm dự phòng được củng cố; chi phí dự phòng giảm mạnh 35.7% svck xuống 652 tỷ đồng. Tín dụng tăng 9.7% YTD theo dư nợ khách hàng; nếu bao gồm ~20 nghìn tỷ tài trợ dự án hạ tầng quốc gia nằm ngoài room thì TTTD đạt ~15% YTD, cao hơn mức 11% cùng kỳ 2025. Sổ tín dụng đạt ~950 nghìn tỷ đồng. Cho vay không tài sản đảm bảo (unsecured) tăng ~40% YTD, mảng xây dựng doanh nghiệp tăng ~56% YTD nhờ dòng vốn hạ tầng; cơ cấu tín dụng dịch chuyển sang kỳ hạn ngắn.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

MBS

3

27/07/2026

 

SSI

6

24/07/2026

KHẢ QUAN

38.5

36.3%

HSC

7

23/07/2026

MUA

44.5

57.5%

VNDS

2

23/07/2026

 

VCSC

9

22/07/2026

 

BSC

3

15/06/2026

MUA

42.8

51.5%

 

ACBS

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

NT2

21.1

-0.5%

4.50

1.13

  • NT2 công bố kết quả kinh doanh (KQKD) Q2/2026 với doanh thu đạt 2.825 tỷ đồng, +36% svck, LNST đạt 403 tỷ đồng, +24% svck.
  • Lũy kế 6T2026, LNST đạt 583 tỷ đồng, +61% svck, đạt 136% kế hoạch và 79% dự phóng của ACBS cho năm 2026.
  • KQKD khả quan nhờ sản lượng tăng mạnh 57% svck (trong đó phần lờn đến từ sản lượng Qc) và chi phí khấu hao giảm 78% svck.
  • ACBS nâng giá mục tiêu năm 2026 cho NT2 là từ 25.600 lên 26.700 đồng/cp, ứng với tổng tỷ suất sinh lời kỳ vọng 32,4%, thay đổi khuyến nghị KHẢ QUAN thành khuyến nghị MUA do giá cổ phiếu đã giảm 12,3% so với báo cáo cập nhật gần nhất.

KQKD Q2/2026:

  • Sản lượng điện thương phẩm NT2 đạt 1,2 tỷ kWh, +54% svck, giá bán điện bình quân giảm 12% svck, đạt 2.364 đồng/kWh, do tỷ trọng sản lượng bán trên thị trường tăng svck. Do đó, doanh thu Q1/2026 chỉ tăng 36% svck, đạt 2.825 tỷ đồng.
  • Chi phí nguyên liệu đầu vào ghi nhận 2.280 tỷ đồng, +62% svck. Cụ thể, giá khí tăng bình quân tăng hơn 7% svck, đạt $10,3/MMBTU. Vì vậy, lãi gộp đạt 477 tỷ đồng, +30% svck, LNST đạt 403 tỷ đồng, +24% svck, do các chi phí tài chính tăng thêm.

Lũy kế 6T2026:

Sản lượng đạt 2,1 tỷ kWh, +57% svck, doanh thu đạt 4.997 tỷ đồng, +42% svck, lãi gộp đạt 695 tỷ đồng, +69% svck và LNST đạt 583 tỷ đồng, +61% svck vì các lý do tương tự.

ACBS nhận thấy KQKD NT2 6T2026 tích cực hơn so với ước tính của ACBS trong báo cáo cập nhật gần nhất, chủ yếu do sản lượng Qc được giao tăng cao hơn dự phóng. Vì vậy, ACBS nâng mức giá mục tiêu cho NT2 lên 26.200 đồng/cp, dựa trên thay đổi sản lượng huy động dự phóng đạt hơn 3,5 tỷ kWh, +10% so với dự phóng cũ (svdpc). Theo đó, LNST đạt 839 tỷ đồng, +14%so với dự phóng cũ, đưa ra mức giá mục tiêu năm 2026 cho NT2 là 26.700 đồng/cp, ứng với tổng tỷ suất sinh lời kỳ vọng 32,4%, khuyến nghị MUA.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

ACBS

2

27/07/2026

MUA

26.7

26.5%

SSI

5

24/07/2026

MUA

27.0

28.0%

VCSC

11

20/07/2026

MUA

28.8

36.5%

BSC

1

15/06/2026

MUA

29.0

37.4%

VNDS

2

21/04/2026

 

VCBS

1

15/04/2026

MUA

31.2

47.9%

 

VDSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

SAB

46.6

-0.7%

12.52

3.05

KQKD 2Q26 đi ngang svck, thấp hơn kỳ vọng cho một mùa hè có sự kiện lớn

Mặc cho 2Q26 là quý diễn ra sự kiện Worldcup thường hỗ trợ tốt tăng trưởng doanh số ngành bia định kỳ bốn năm/lần, SAB ghi nhận KQKD gần đi ngang svck với doanh thu thuần đạt 6.888 tỷ đồng (+1,2% svck nền thấp) và LNST-CTM 2Q26 đạt 1.167 tỷ đồng (-3,4% svck). VDSC nhìn thấy việc SAB nỗ lực chi mạnh chiết khấu quảng cáo trong mùa vụ cao điểm này (+25,9% svck) nhưng chưa đạt hiệu quả để hút lực cầu và gia tăng sản lượng như kỳ vọng. Điểm sáng duy nhất trong quý từ việc SAB vẫn đang trong giai đoạn hưởng lợi giá nguyên vật liệu rẻ (đã phòng ngừa giá lon cho 2026, và giá mạch nha giảm mạnh).

Nhìn chung, KQKD 2Q26 của SAB thấp hơn so với ước tính của VDSC cho một mùa được đánh giá là cao điểm. Sau khi các yếu tố hỗ trợ về mùa vụ trong năm (mùa Tết và World Cup) dần đi qua, nhóm cổ phiếu bia có thể thiếu vắng động lực ngắn hạn và thị trường sẽ dần chuyển sự chú ý sang năm 2027 – thời điểm bắt đầu lộ trình tăng thuế tiêu thụ đặc biệt đến 2030, qua đó có thể ảnh hưởng đến triển vọng tăng trưởng của ngành trong trung hạn.

Mặc dù vậy, SAB hiện đang giao dịch tại mức P/E trượt 12,3x và P/E dự phóng 2026 là 11,8x, thấp hơn trung vị 5 năm của doanh nghiệp (14,9x) và trung bình ngành (15,0x). Bên cạnh kỳ vọng lợi nhuận phục hồi trong năm 2026, SAB vẫn là một trong những cổ phiếu VN30 có tỷ lệ room ngoại còn lại lớn (41,4%) và duy trì chính sách cổ tức tiền mặt ổn định (tỷ suất cổ tức ~10,6%/năm), tạo sức hấp dẫn đối với nhóm nhà đầu tư ưu tiên dòng tiền cổ tức, hoặc đón sóng nâng hạng thị trường khi P/E Công ty được tái định giá theo VN-Index. VDSC hiện đang rà soát lại dự phóng kết quả kinh doanh cũng như giá mục tiêu đối với SAB và sẽ cập nhật chi tiết trong báo cáo tiếp theo.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VDSC

1

27/07/2026

 

VCSC

6

24/07/2026

 

HSC

3

05/06/2026

MUA

61.5

32.0%

SSI

5

04/06/2026

TRUNG LẬP

50.0

7.3%

BVSC

1

15/05/2026

OUTPERFORM

55.9

20.0%

MASVN

1

28/04/2026

NẮM GIỮ

52.8

13.3%

 

 

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – TCB, VPB, HDB, GMD, HPG, PPH, MSH, HT1, BSR, IMP, CTD, PDR, VHC

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (04/05/2026)– IDC, BID, DCM, PVS, TV2, BWE, DGW, DHC, F88, FPT, GVR, IDC, MBB, MWG, NLG, PHR, REE, SCS, VGC, VHM, VIC, BMP, CTG, DPG, HDB, HDG, LPB, SCS, SSI, TCB, TCX, VCB, VJC, SIP, ACG, BSR, CTG, CTR, DPM, DXG, DXS, VPB