Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – TCB, VPB, HDB, GMD, HPG, PPH, MSH, HT1, BSR, IMP, CTD, PDR, VHC

 Ngày 13/08/2026

SSI khuyến nghị KHẢ QUAN cp TCB (TP: 37.4)

HSC khuyến nghị MUA cp BSR (TP: 34), cp CTD (TP: 104.762), TĂNG TỶ TRỌNG cp PDR (TP: 19.2), NẮM GIỮ cp IMP (TP: 47.1)

VCSC khuyến nghị MUA cp TCB (TP: 42.6), cập nhật VHC

MBS khuyến nghị KHẢ QUAN cp VPB (TP: 39.4), cập nhật HDB, GMD

MASVN khuyến nghị MUA cp HPG (TP: 30), PPH (TP: 35.7), MSH (TP: 42.8)

ACBS khuyến nghị MUA cp HT1 (TP: 20.8)

CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN

SSI

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

TCB

31.5

6.1%

8.23

1.25

Định giá phản ánh phần lớn khó khăn; Lợi nhuận duy trì tích cực

Chúng tôi duy trì khuyến nghị KHẢ QUAN đối với TCB với giá mục tiêu 12 tháng là 37.400 đồng/cổ phiếu, tương đương tiềm năng tăng giá là 21%. TCB hiện đang giao dịch ở mức P/B dự phóng 2026 là 1,13x, thấp hơn mức trung bình lịch sử là 1,31x, dù kỳ vọng ROE khoảng 15,5% và tỷ lệ an toàn vốn (CAR) ở mức 14–15%. Mặc dù áp lực về biên lãi ròng (NIM) và chất lượng tài sản vẫn còn trong ngắn hạn, chúng tôi cho rằng những yếu tố này đã được phản ánh phần lớn vào định giá. Câu hỏi quan trọng hiện nay là liệu đa dạng hóa thu nhập cùng hệ sinh thái kinh doanh của TCB có đủ khả năng bù đắp những áp lực này và thúc đẩy tái định giá cổ phiếu hay không.

Luận điểm đầu tư

  • Đa dạng hóa nguồn thu nhập giúp giảm áp lực lên biên lợi nhuận. Hệ sinh thái toàn diện của TCB góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng mở rộng nguồn thu phí và giảm sự phụ thuộc vào thu nhập lãi thuần. Đặc biệt, khi Masterise và Vingroup tham gia các dự án hạ tầng và phát triển đô thị quy mô lớn, chúng tôi kỳ vọng TCX sẽ được hưởng lợi từ nhu cầu tư vấn, phát hành và phân phối trái phiếu doanh nghiệp gia tăng. Ngoài ra, doanh thu từ các dịch vụ thư tín dụng miễn truy đòi (L/C) và hoạt động thanh toán quốc tế kỳ vọng sẽ tăng trưởng tốt trong các quý tới.
  • Tăng trưởng lợi nhuận vẫn ổn định dù gặp nhiều thách thức. Chúng tôi dự báo lợi nhuận trước thuế của TCB đạt 37,8 nghìn tỷ đồng (+16% svck) trong năm 2026 và 43,4 nghìn tỷ đồng (+15% svck) trong năm 2027. Cơ cấu doanh thu đa dạng của TCB dự kiến sẽ bù đắp phần nào tác động từ việc NIM thu hẹp và chi phí tín dụng tăng trong bối cảnh thị trường bất động sản chịu áp lực từ mặt bằng lãi suất cao.
  • Tiềm năng tái định giá. TCB hiện đang giao dịch ở mức P/B dự phóng năm 2026 là 1,13x, thấp hơn đáng kể so với mức trung bình lịch sử là 1,31x, dù vẫn cao hơn vùng đáy năm 2022 là 0,67x. Mức định giá hiện nay khá hấp dẫn so với kỳ vọng ROE khoảng 15,5% và nền tảng vốn mạnh của ngân hàng. Chúng tôi cho rằng mức chiết khấu này chủ yếu phản ánh những lo ngại của nhà đầu tư về triển vọng chất lượng tài sản và NIM thu hẹp trong thời gian tới, thay vì sự suy giảm mang tính cấu trúc về lợi nhuận hay vị thế cạnh tranh của ngân hàng.

Điểm nhấn KQKD

  • TCB ghi nhận lợi nhuận trước thuế (LNTT) Q2/2026 đạt khoảng 9,7 nghìn tỷ đồng, cao hơn dự báo của chúng tôi là 9,2 nghìn tỷ đồng, nhờ hoạt động kinh doanh cốt lõi khả quan với thu nhập lãi thuần tăng 17,8% svck, thu nhập từ phí tăng 73,8% svck và chi phí dự phòng giảm 35,7% svck. Lũy kế 6T2026, LNTT đạt 18,5 nghìn tỷ đồng (+22,5% svck), hoàn thành khoảng 49% dự báo cả năm.
  • Tổng dư nợ tín dụng tăng 15,2% tính từ đầu năm, chủ yếu đến từ các mảng trái phiếu doanh nghiệp, bất động sản, sản xuất và thương mại. Trong khi đó, dư nợ cho vay mua nhà giảm do giá trị trả nợ trước hạn đối với các khoản vay mua nhà tăng lên 19,1 nghìn tỷ đồng, cao hơn mức giải ngân mới trong bối cảnh nhu cầu nhà ở suy yếu và lãi suất vẫn ở mức cao.
  • Chất lượng tài sản ổn định, với tỷ lệ bao phủ nợ xấu đạt 125,6%, dù nợ xấu và nợ Nhóm 2 tăng nhẹ. NIM phục hồi lên 3,7%, nhờ tỷ lệ cho vay trên huy động thuần (LDR) đạt 108,6% và việc tăng sử dụng nguồn vốn ngắn hạn cho các khoản vay trung và dài hạn.
  • Thu nhập phí thuần tăng mạnh 16% so với quý trước và 74% svck, được hỗ trợ bởi tăng trưởng phí dịch vụ ngân hàng đầu tư, bancassurance và thư tín dụng (L/C).

Yếu tố hỗ trợ

  • Thu nhập từ phí tăng mạnh hơn dự kiến, đặc biệt từ ngân hàng đầu tư và các giao dịch trong hệ sinh thái.
  • Chi phí tín dụng thấp hơn dự kiến, nhờ chất lượng tài sản tốt và tỷ lệ bao phủ nợ xấu cao.
  • Khả năng khai thác doanh thu từ các dự án hạ tầng và phát triển đô thị nhanh hơn dự kiến thông qua hệ sinh thái của TCB.

Rủi ro

  • NIM thu hẹp khi TCB đẩy mạnh cho vay các dự án hạ tầng quy mô lớn trong khi chi phí huy động vốn vẫn ở mức cao.
  • Chi phí tín dụng tăng cao, đặc biệt từ danh mục cho vay mua nhà nếu lãi suất thả nổi duy trì ở mức cao và chất lượng tài sản suy giảm.
  • Nhu cầu đối với bất động sản nhà ở cao cấp suy yếu, ảnh hưởng đến tăng trưởng cho vay mua nhà.
  • Lãi suất huy động tăng, có thể làm giảm nhu cầu đầu tư trái phiếu doanh nghiệp và ảnh hưởng đến hoạt động phân phối trái phiếu của TCB.
  • Hạn chế về nguồn vốn trung và dài hạn có thể làm giảm khả năng mở rộng tín dụng, đặc biệt đối với các dự án hạ tầng.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

7

12/08/2026

KHẢ QUAN

37.4

18.7%

VCSC

10

12/08/2026

MUA

42.6

35.2%

MBS

3

27/07/2026

 

HSC

7

23/07/2026

MUA

44.5

41.3%

VNDS

2

23/07/2026

 

BSC

3

15/06/2026

MUA

42.8

35.9%

 

HSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

BSR

26.5

2.3%

6.74

1.79

Kế hoạch 5 năm: M&A thúc đẩy tăng trưởng

  • Kế hoạch 5 năm của BSR đặt mục tiêu tăng trưởng doanh thu hợp nhất 10%/năm, trong đó kinh doanh quốc tế/M&A là động lực tăng trưởng doanh thu lớn nhất.
  • Mục tiêu LNTT 19,8 nghìn tỷ đồng trong 5 năm chỉ nên được xem là số liệu tham khảo do các DNNN Việt Nam thường xây dựng kế hoạch thận trọng. Hai mục tiêu M&A được nêu tên là PVOIL Phú Mỹ và Saigon Petro, đều là bên liên quan trong Tập đoàn PVN, chỉ chiếm khoảng 14% mục tiêu doanh thu từ M&A trong kế hoạch.
  • Sau khi giá cổ phiếu giảm 3,2% trong 1 tháng qua, BSR đang giao dịch ở mức P/E trượt dự phóng 1 năm là 3,4 lần, thấp hơn 0,6 độ lệch chuẩn so với bình quân từ tháng 1/2023 ở mức 12 lần. HSC duy trì khuyến nghị Mua vào với giá mục tiêu 34.000đ (tiềm năng tăng giá 33%).

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

8

12/08/2026

MUA

34.0

28.3%

VCSC

10

07/08/2026

MUA

29.0

9.2%

VNDS

1

31/07/2026

 

BSC

1

03/06/2026

MUA

33.5

26.4%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

IMP

37.5

2.2%

16.03

2.47

Q2/2026: Tỷ suất lợi nhuận cải thiện giúp bù đắp doanh thu yếu

  • Doanh thu thuần Q2/2026 của IMP giảm 11% so với cùng kỳ nhưng LNST tăng 4% so với cùng kỳ, nhìn chung sát với dự báo của HSC, nhờ tỷ suất lợi nhuận gộp cải thiện và chi phí HĐKD giảm.
  • Tổng doanh thu qua kênh bệnh viện/đấu thầu (ETC) giảm 8,8% so với cùng kỳ (tăng 24,8% so với quý trước) trong bối cảnh dây chuyền thuốc tiêm penicillin tại IMP3 hoạt động trở lại, trong khi tổng doanh thu qua kênh nhà thuốc (OTC) tiếp tục yếu, giảm 19,5% so với cùng kỳ do việc thực thi quy định về thuốc kê đơn chặt chẽ hơn và các nhà thuốc thận trọng hơn trong việc nhập hàng trở lại.
  • Giá cổ phiếu IMP đã giảm 12% trong 1 tháng và 29% trong 3 tháng qua trong bối cảnh thị trường chung điều chỉnh. HSC đang xem xét lại khuyến nghị và giá mục tiêu.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

4

12/08/2026

NẮM GIỮ

47.1

25.6%

ACBS

1

22/05/2026

TRUNG LẬP

43.9

17.1%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

CTD

63.5

2.3%

9.01

0.74

Q4/NĐTC 2025-2026: TSLN gộp vượt kỳ vọng nhưng SG&A gây áp lực

  • CTD công bố KQKD Q4/NĐTC 2025-2026 (năm tài chính kết thúc vào tháng 6) vững chắc ở cả doanh thu thuần và lợi nhuận thuần, cùng với số lượng dự án chưa triển khai tiếp tục tăng cao, nợ xấu giảm và trích lập dự phòng được quản lý tốt.
  • Nhìn chung, KQKD sát với dự báo của HSC, hoàn thành lần lượt 108% và 105% dự báo doanh thu thuần và lợi nhuận thuần cho NĐTC 2025-2026 của chúng tôi.
  • HSC duy trì khuyến nghị Mua vào và giữ nguyên giá mục tiêu 104.762đ.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

6

12/08/2026

MUA

104.8

65.0%

MBS

3

31/07/2026

 

ACBS

1

17/06/2026

MUA

99.8

57.2%

BSC

3

12/06/2026

 

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PDR

12.1

1.7%

19.54

0.96

Q2/2026: Lợi nhuận vượt kỳ vọng nhờ thoái vốn dự án

  • PDR công bố KQKD Q2/2026 cao hơn kỳ vọng của HSC, với lợi nhuận thuần và doanh thu thuần đạt lần lượt 81 tỷ đồng (+24,1% svck; -39,1% svqt) và 54 tỷ đồng (+168,5% svck; -48,7% svqt). Lợi nhuận vượt dự báo nhờ khoản lợi nhuận không thường xuyên 473 tỷ đồng từ hoạt động thoái vốn dự án (Tam Hiệp và Serenity Phước Hải).
  • Nhìn chung, lợi nhuận thuần và doanh thu nửa đầu năm 2026 đạt lần lượt 83,2% và 36,1% dự báo cho cả năm 2026 của HSC, trong khi hoàn thành 12,2% và 1,8% mục tiêu LNST và doanh thu của BLĐ công ty đề ra.
  • Chúng tôi đang xem xét lại khuyến nghị và giá mục tiêu.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

4

12/08/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

19.2

58.7%

MBS

2

27/03/2026

KHẢ QUAN

20.4

68.6%

 

VCSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VHC

53.1

3.3%

8.22

1.19

Doanh thu tháng 7 giảm 10% YoY do mức nền so sánh cao từ làn sóng gom hàng sớm tại Mỹ vào năm ngoái

  • Tháng 7/2026, doanh thu giảm 10% YoY, chủ yếu do doanh thu tại thị trường Mỹ giảm 36% từ mức nền so sánh cao (do các nhà nhập khẩu đẩy mạnh gom hàng sớm trước khi thuế đối ứng có hiệu lực). Trong khi đó, thị trường châu Âu vẫn tiếp tục tăng trưởng mạnh 19% YoY, và Trung Quốc phục hồi 80% YoY từ mức nền thấp. Chúng tôi cho rằng kết quả tích cực tại hai thị trường này đến từ việc nguồn cung cá thịt trắng tự nhiên trên toàn cầu bị thắt chặt, cùng với sản lượng cá rô phi sụt giảm tại Trung Quốc (mặt hàng thay thế trực tiếp cho cá tra trong cùng phân khúc) do giá bán thấp, dịch bệnh bùng phát và các quy định kiểm soát nuôi trồng khắt khe hơn theo Luật Thủy sản sửa đổi của nước này.
  • Cá phi-lê đông lạnh và các sản phẩm liên quan giảm 8% YoY, chịu tác động chính từ mức giảm 21% của doanh số cá phi-lê đông lạnh (chủ yếu do thị trường Mỹ kéo lùi); trong khi các sản phẩm giá trị gia tăng cải thiện mạnh (+108% YoY) từ mức nền thấp. Trong khi đó, mảng collagen & gelatin (C&G) lại ghi nhận mức giảm mạnh 42% YoY, qua đó phát đi tín hiệu về xu hướng suy yếu của doanh số bán hàng ở phân khúc này.
  • Trong 7 tháng đầu năm 2026 (7T 2026), doanh thu đã đạt 7,5 nghìn tỷ đồng (+6% YoY), hoàn thành 57% dự báo cả năm của chúng tôi (phù hợp với kỳ vọng). Nhìn chung, đà tăng trưởng tích cực này chủ yếu được hỗ trợ bởi sự cải thiện của doanh thu trên tất cả các thị trường, bao gồm Mỹ (+8% YoY), châu Âu (+7% YoY), Trung Quốc (+13% YoY) và các thị trường khác (+18% YoY).

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

17

12/08/2026

 

MASVN

2

10/08/2026

MUA

69.9

31.6%

SSI

4

07/08/2026

KHẢ QUAN

67.0

26.2%

BVSC

1

07/08/2026

OUTPERFORM

62.2

17.1%

VDSC

1

07/08/2026

MUA

73.3

38.0%

HSC

7

31/07/2026

MUA

73.2

37.9%

BSC

2

12/06/2026

 

68.5

29.0%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

TCB

31.5

6.1%

8.23

1.25

Ngân hàng tư nhân hàng đầu với định giá hấp dẫn - Cập nhật

  • Chúng tôi duy trì khuyến nghị MUA và giá mục tiêu 42.600 đồng/cổ phiếu khi tác động tích cực từ (1) mức tăng 6,2% trong dự báo tổng lợi nhuận giai đoạn 2026-2030 bị bù đắp bởi (2) giả định chi phí vốn chủ sở hữu (COE) cao hơn do giả định lãi suất phi rủi ro cao hơn.
  • Rủi ro: NIM thấp hơn dự kiến, nợ xấu cao hơn dự kiến.
  • Yếu tố hỗ trợ: Tăng trưởng tín dụng cao hơn dự kiến.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

7

12/08/2026

KHẢ QUAN

37.4

18.7%

VCSC

10

12/08/2026

MUA

42.6

35.2%

MBS

3

27/07/2026

 

HSC

7

23/07/2026

MUA

44.5

41.3%

VNDS

2

23/07/2026

 

BSC

3

15/06/2026

MUA

42.8

35.9%

 

MBS

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VPB

25.7

2.8%

6.84

1.14

Tăng trưởng vượt trội, định giá hấp dẫn

  • Nhờ (i) mức TTTD vượt trội bù đắp mức giảm của NIM, (ii) tăng trưởng tích cực của thu nhập ngoài lãi và (iii) chi phí tín dụng được kiểm soát, LNTT năm 2026-2027 của VPB kỳ vọng tăng lần lượt 39.8%/22.0% svck.
  • Chất lượng tài sản cuối năm 2026 và bộ đệm dự phòng rủi ro dự báo cải thiện so với đầu năm.
  • Khuyến nghị KHẢ QUAN cho VPB với giá mục tiêu 39,400 VNĐ/cp.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

MBS

3

12/08/2026

KHẢ QUAN

39.4

53.3%

BSC

2

05/08/2026

MUA

36.5

42.0%

ACBS

2

05/08/2026

MUA

35.0

36.2%

VCSC

8

28/07/2026

 

SSI

7

22/07/2026

KHẢ QUAN

HSC

10

20/07/2026

MUA

36.8

43.2%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

HDB

27.2

2.4%

6.98

1.59

Cập nhật KQKD Q2/2026 và Kế hoạch 2026

Lợi nhuận trước thuế đạt 7,095 tỷ đồng (+50.5% svck, +16.2% QoQ); lũy kế 6 tháng đạt 13,202 tỷ đồng (+31.1% svck), hoàn thành 43.9% kế hoạch năm 30,100 tỷ đồng mà ban lãnh đạo công bố tại buổi họp. Hai động lực chính đều nằm ngoài thu nhập lãi: chi phí dự phòng giảm 38.0% svck về 2,570 tỷ đồng và thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần đạt 1,079 tỷ đồng (cùng kỳ 73 tỷ đồng) gắn với việc nâng sở hữu tại HD Securities từ 30% lên 90% – giao dịch này cũng làm phát sinh khoản lợi thế thương mại 6,320 tỷ đồng ghi nhận lần đầu trên bảng cân đối. Tổng tài sản vượt mốc 1 triệu tỷ đồng, đạt 1,045,435 tỷ đồng (+12.3% so với đầu năm, +33.3% svck). Tín dụng theo model đạt 686,836 tỷ đồng (+21.8% YTD), trong đó dư nợ cho vay khách hàng và mua nợ đạt 678,159 tỷ đồng (+18.9% YTD – mức ban lãnh đạo công bố, gấp khoảng 2.5 lần bình quân ngành 7.4%) và trái phiếu doanh nghiệp tăng 57.0% YTD lên 27,836 tỷ đồng, chiếm 4.05% tổng tín dụng.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

MBS

2

12/08/2026

 

VNDS

2

03/08/2026

 

VCSC

8

31/07/2026

 

HSC

7

23/06/2026

MUA

33.0

21.3%

SSI

10

19/06/2026

 

35.0

28.7%

ACBS

1

10/04/2026

KHẢ QUAN

30.0

10.3%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

GMD

77.2

0.0%

12.74

2.44

Cập nhật KQKD Q2/2026 và 6T2026

Trong Q2/2026, GMD ghi nhận doanh thu đạt 1,761.6 tỷ đồng (tăng 17.7% svck), trong đó lợi nhuận gộp đạt 870.7 tỷ đồng (tăng 34.8% svck), biên LNG đạt 49.4% (cải thiện 6.3đ% svck). Về hoạt động khai thác cảng, sản lượng khai thác qua các cảng (không bao gồm Gemalink) ghi nhận sự sụt giảm 7% svck, chủ yếu do Nam Đình Vũ ghi nhận sản lượng sụt giảm 12.9% svck trong bối cảnh MSC dịch chuyển các tuyến dịch vụ sang khu vực Lạch Huyện. Tuy nhiên nhờ nâng giá dịch vụ trung bình, ước tính tăng khoảng 20.6% svck, doanh thu khai thác cảng duy trì tăng trưởng tích cực, đạt 1,467.9 tỷ đồng (tăng 29% svck), đồng thời đưa biên LNG khai thác cảng lên mức 49.8%, cải thiện 6.1đ% svck.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

MBS

3

12/08/2026

 

HSC

12

04/08/2026

MUA

94.0

21.8%

VNDS

3

31/07/2026

 

VCSC

7

30/07/2026

 

KBSV

3

04/06/2026

MUA

86.4

11.9%

ACBS

1

01/06/2026

TRUNG LẬP

77.1

-0.1%

 

MASVN

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

HPG

22.1

0.5%

8.04

1.32

Bước qua giai đoạn thuận lợi

Điểm nhấn chính trong 6 tháng đầu năm 2026

Lợi nhuận ròng của HPG tăng trưởng 102% trong 6T2026 với lợi nhuận cốt lõi tăng trưởng 50% CK. Bên cạnh đó, tỷ suất lợi nhuận hoạt động (LNHĐ) mảng thép cải thiện lên trên 11,4% (+0,9%p CK) với công suất Dung Quất 2 đã được nâng lên 79% sau 9 tháng đi vào hoạt động.

Nhu cầu thép trong nước duy trì tích cực kể cả khi mặt bằng giá bán tăng mạnh trong nửa đầu năm, nhờ nhu cầu xây dựng từ các dự án BĐS dân dụng và đầu tư công. MASVN ước tính tổng tiêu thụ thép xây dựng đạt 7,6 triệu tấn trong 6T26 (+14,8% CK); trong đó, tiêu thụ nội địa đạt 6,9 triệu tấn (+19,3% CK). Về HRC, tổng sản lượng tiêu thụ tại thị trường trong nước, bao gồm cả hàng nhập khẩu, cũng tăng 13,1% CK lên 7,5 triệu tấn.

HPG ghi nhận tăng trưởng cao ở cả hai nhóm sản phẩm này (Thép xây dựng +11.0%CK; HRC +56,6%) và nâng tổng sản lượng bán hàng lên mức 7,3 triệu tấn trong 6 tháng đầu năm (+28% CK). Thị phần gia tăng nhanh ở HRC, đạt 35.2% trong 1H26 với Q2 đạt 40.5% - lần đầu tiên vượt thị phần tiêu thụ của thép nhập khẩu. Thị phần thép xây dựng vẫn duy trì ổn định ở mức 1/3 tổng nhu cầu nội địa.

Mặc dù HPG luôn ưu tiên tăng trưởng sản lượng hơn lợi nhuận trong giai đoạn đẩy mạnh công suất mới, tỷ suất lợi nhuận mảng thép vẫn duy trì tích cực nhờ 1) công suất vận hành cao; và 2) mức chênh lệch giữa giá bán và chi phí tương đối tốt trong kỳ hoạt động. Trong Q2/2026, biên lợi nhuận hoạt động mảng thép ước đạt 12,5% (+2,2%p sv 1Q26; +0,5%p CK), mức cao nhất kể từ 2022.

Triển vọng

Sau kết quả tích cực hơn kỳ vọng, MASVN điều chỉnh tăng dự phóng năm 2026 lên 204.009 tỷ đồng doanh thu (+30,7% CK) và 26.129 tỷ đồng lợi nhuận ròng (+69,1% CK).

Tuy nhiên, đà giảm gần đây của giá HRC cho thấy điều kiện thị trường đang kém thuận lợi hơn so với nửa đầu năm, và gia tăng rủi ro đến triển vọng KQKD ngắn hạn. Tuy chưa có tác động rõ ràng nhưng môi trường lãi suất duy trì ở mức cao đang gây áp lực lên thị trường bất động sản có thể làm suy yếu nhu cầu thép.

Phản ánh triển vọng sắp tới không còn được hỗ trợ mạnh từ yếu tố chu kì, P/B mục tiêu được hạ về mức trung vị 5 năm 1,56x (P/B trước đó: 1.75x ~ +0.5 lần độ lệch chuẩn), áp dụng cho giá trị sổ sách bình quân giai đoạn 2026–2027. Theo đó, giá mục tiêu được điều chỉnh xuống 30.000 (từ 31.800). MASVN duy trì khuyến nghị Mua.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

MASVN

1

12/08/2026

MUA

30.0

35.7%

ACBS

1

06/08/2026

MUA

33.8

52.9%

BVSC

3

04/08/2026

OUTPERFORM

33.2

50.2%

SSI

8

31/07/2026

MUA

32.7

48.0%

HSC

12

31/07/2026

MUA

37.3

68.8%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PPH

26.13

0.1%

3.82

0.92

Tăng trưởng mạnh trong Q2 2026 

Định giá và khuyến nghị

MASVN đã sử dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do cho doanh nghiệp (FCFF) để xác định giá trị nội tại của Tổng CTCP Phong Phú (PPH), với một số giả định chính: tỷ suất lợi nhuận yêu cầu 15%; tốc độ tăng trưởng dài hạn sau năm 2035 là 0%; và giả định PPH sẽ tăng dần quy mô lao động và năng suất qua các năm. MASVN duy trì giá mục tiêu ở mức 35,700 đồng (điều chỉnh cổ tức) và khuyến nghị Mua cho PPH.

Bối cảnh vĩ mô và ngành

Ngành sợi của Việt Nam vẫn mạnh mẽ, với giá trị xuất khẩu trong T7 và 7T 2026 tăng trưởng lần lượt 15.9% CK và 11.1% CK. Hoạt động sản xuất sợi trong nước cũng cải thiện, khi IIP ngành dệt tăng 9.9% CK trong 7T, trong khi chỉ số việc làm lao động dệt tăng 0.9% CK vào đầu T7. Ở phía đầu vào, nhập khẩu bông tăng đáng kể 25.3% CK trong T7, cho thấy sự phục hồi so với mức giảm trong Q2 2026. Ngày 24/07/2026, Đại diện Thương mại Hoa Kỳ (USTR) đã áp thuế 12.5% đối với hàng hóa Việt Nam theo Điều 301 của Luật Thương mại năm 1974, việc áp dụng diễn ra sau khi thuế quan toàn cầu hết hiệu lực vào cùng ngày. USTR cũng áp thuế 10–12.5% lên 59 quốc gia khác theo Điều 301.

Cập nhật HĐKD

PPH có kết quả ổn định trong Q2, khi doanh thu tăng 17.6% CK lên 718.6 tỷ đồng. Biên lợi nhuận gộp tăng lên 22.1% (Q2 2025: 19.4%) và lợi nhuận gộp đạt 158.9 tỷ đồng (+33.8% CK). Trong quý, thu nhập tài chính tăng nhẹ, trong khi chi phí tài chính giảm xuống còn 10.3 tỷ đồng (Q2 2025: 26.9 tỷ đồng), nhờ chi phí lãi vay thấp hơn. Đáng chú ý, chi phí quản lý và bán hàng giảm 3.3% CK. Lợi nhuận hoạt động và LNST Q2 của PPH lần lượt đạt 165.2 tỷ đồng (+58% CK) và 153.4 tỷ đồng (+49.9% CK). Trong nửa đầu năm 2026, doanh thu và LNST của PPH lần lượt đạt 1,343.2 tỷ đồng (+11.4% CK) và 285.8 tỷ đồng (+32.6% CK).

Dự phóng năm 2026

Mặc dù MASVN tin rằng các mức thuế mới sẽ làm tăng mức giá và làm giảm tiêu thụ tại thị trường Mỹ, MASVN không kỳ vọng các mức thuế áp dụng rộng rãi sẽ thay đổi tình hình cạnh tranh giữa các nước xuất khẩu. MASVN không kỳ vọng có sự thay đổi đáng kể trong xuất khẩu dệt may Việt Nam trong nửa sau của 2026. Trong khi đó, giá dầu kéo dài cao vẫn đe dọa đẩy chi phí sản xuất lên cao. Do đó, MASVN duy trì dự phóng năm 2026 vào thời điểm này. Trong kịch bản cơ sở năm 2026, MASVN kỳ vọng doanh thu của PPH sẽ tăng cùng với giá sợi, ở mức 2,626 tỷ đồng (+6.9% CK). Tỷ suất lợi nhuận sẽ thu hẹp khi chi phí tăng. MASVN dự báo lợi nhuận từ các công ty liên kết sẽ duy trì mức trung bình 350 tỷ đồng (-3.8% CK). Do đó, lợi nhuận hoạt động và LNST 2026 dự phóng đạt lần lượt 500.9 tỷ đồng (+6.2% CK) và 475.9 tỷ đồng (+0.7% CK).

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

MASVN

1

12/08/2026

MUA

35.7

36.6%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

MSH

31.35

1.6%

5.24

1.75

Tăng tốc trong Q2 2026

Định giá và khuyến nghị

MASVN sử dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do cho doanh nghiệp (FCFF) để xác định giá trị hợp lý của cổ phiếu CTCP May Sông Hồng (MSH), với tỷ suất lợi nhuận yêu cầu là 13% và giả định tăng trưởng dài hạn 0% sau năm 2036. MASVN duy trì mức giá mục tiêu 42,800 đồng (điều chỉnh cổ tức) và khuyến nghị Mua cho MSH.

Bối cảnh vĩ mô và ngành

Xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam tiếp tục tăng trưởng trong T7, khi giá trị xuất khẩu tăng 1.3% CK (+2.6% CK trong T6). Sản xuất hàng may mặc trong nước cũng tăng trưởng, với mức tăng 7.5% CK (+12.5% CK trong T6). Tuy nhiên, chỉ số sử dụng lao động trong mảng may mặc giảm nhẹ 0.2% CK vào đầu T7 (+1.4% CK vào đầu T6).

Ngày 24/07/2026, Đại diện Thương mại Hoa Kỳ (USTR) đã áp thuế 12.5% đối với hàng hóa Việt Nam theo Điều 301 của Luật Thương mại năm 1974, việc áp dụng diễn ra sau khi thuế quan toàn cầu hết hiệu lực vào cùng ngày. USTR cũng áp thuế 10–12.5% lên 59 quốc gia khác theo Điều 301.

Cập nhật HĐKD

Trong Q2 2026, doanh thu của MSH đạt tốc độ tăng trưởng hai con số 12.9% CK, đạt 1,656.9 tỷ đồng khi ngành Dệt may Việt Nam bước vào giai đoạn sản xuất cao điểm. Biên lợi nhuận gộp tăng nhẹ lên 21.8% (Q2 2025: 21%) và lợi nhuận gộp tăng 16.9% CK, đạt 360.7 tỷ đồng.

Trong quý, thu nhập tài chính giảm do lãi tỷ giá thấp hơn, trong khi chi phí tài chính tăng nhẹ do lãi suất cao hơn. Chi phí quản lý và bán hàng ghi nhận mức tăng nhẹ 3.3% CK. Lợi nhuận hoạt động và LNST Q2 của MSH lần lượt đạt 234.8 tỷ đồng (+6.9% CK) và 203.4 tỷ đồng (+13.1% CK).

Trong nửa đầu năm 2026, doanh thu và LNST của MSH lần lượt đạt 2,698.2 tỷ đồng (+7.8% CK) và 284.7 tỷ đồng (+6.5% CK).

Dự phóng 2026

Một mặt, MASVN tin rằng mức thuế mới sẽ làm tăng mức giá và giảm tiêu thụ trên thị trường Mỹ. Mặt khác, các mức thuế áp dụng rộng rãi sẽ không thay đổi tình hình cạnh tranh giữa các nước xuất khẩu.

Trong kịch bản cơ sở, MASVN kỳ vọng MSH sẽ tiếp tục mở rộng lực lượng lao động lên khoảng 12,500 (2025: 11,750). Năng suất và biên lãi gộp dự kiến ít thay đổi. Với những bất ổn toàn cầu gần đây và mục tiêu lạm phát trong nước (dưới 4.5%), các khoản mục chi phí chính kỳ vọng sẽ gia tăng. Do đó, MASVN dự báo doanh thu và LNST năm 2026 của MSH lần lượt là 5,625 tỷ đồng (+1.5% CK) và 682.2 tỷ đồng (+1.7% CK).

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

MASVN

1

12/08/2026

MUA

42.8

36.5%

SSI

1

27/03/2026

KHẢ QUAN

39.0

24.4%

 

ACBS

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

HT1

13.3

2.7%

13.13

0.99

ACBS tiếp tục duy trì quan điểm tích cực với HT1 khi kỳ vọng nhu cầu xi măng tại miền Nam sẽ phục hồi nhờ vào dẫn dắt bởi đẩy mạnh đầu tư công và sự gia tăng nguồn cung bất động sản tại TP.HCM và các khu vực lân cận trong giai đoạn 2026–2027. Theo đó, ACBS nâng dự phóng LNST năm 2026 và 2027 thêm 13% và 10% lên 409 tỷ đồng (+45% svck) và 454 tỷ đồng (+11% svck), nhờ kỳ vọng cải thiện biên lợi nhuận gộp khi giá bán bình quân phục hồi và nhu cầu tiêu thụ gia tăng nhờ hoạt động đầu tư công được đẩy mạnh. Qua đó, duy trì khuyến nghị MUA và nâng giá mục tiêu cuối năm 2026 thêm 4% lên 20.800 đồng/cổ phiếu.

Kết quả kinh doanh tích cực và vượt dự phóng. HT1 ghi nhận doanh thu thuần Q2/2026 đạt 2.261 tỷ đồng (+17,1%svck), đóng góp chính hơn 97% doanh thu đến từ mảng xi măng & clinker, đạt 2.363 tỷ đồng (+14,8%svck) nhờ sản lượng tăng 6,4% và giá bán bình quân tăng 7,9%. Biên lợi nhuận gộp tăng nhẹ 0,3 điểm phần trăm so với cùng kỳ, lên 14,3% nhờ giá bán tăng tốt hơn chi phí. Cuối kỳ, LNST đạt 138 tỷ (+23% svck). Lũy kế 6T2026, doanh thu thuần HT1 đạt 4.435 tỷ đồng (+44% svck) và lợi nhuận sau thuế đạt 216 tỷ đồng (+110% svck), hoàn thành 54% mục tiêu lợi nhuận và 68% dự phóng. Theo đánh giá của ACBS, hiện HT1 có thể chưa có kế hoạch mở rộng hay đầu tư nhà máy mới. Qua đó, ACBS cho rằng doanh nghiệp có dư địa đáng kể để nâng mức cổ tức tiền mặt năm 2026 lên hơn 320 đ/cp.

Nhu cầu nội địa phục hồi nhờ đầu tư công và bất động sản. Nhu cầu xi măng nội địa được kỳ vọng phục hồi từ năm 2026 nhờ đầu tư công và thị trường bất động sản khởi sắc. Tại miền Nam, các dự án trọng điểm như sân bay Long Thành, Vành đai 3 & 4 TP.HCM và cao tốc Bắc – Nam giai đoạn 2 bước vào giai đoạn thi công cao điểm, trong khi nguồn cung căn hộ dự kiến tăng từ 24.443 căn năm 2025 lên 33.500 căn năm 2026 và 40.800 căn năm 2028, chủ yếu dọc các tuyến Vành đai 3 và Vành đai 4. Với 2 nhà máy (Kiên Lương, Bình Phước), 3 trạm nghiền (Phú Hữu, Long An, Cam Ranh) cùng mạng lưới 86 đại lý ủy quyền và khoảng 6.300 cửa hàng VLXD, HT1 có vị thế thuận lợi để đón đầu nhu cầu xi măng gia tăng tại khu vực phía Nam.

Biên lợi nhuận được kỳ vọng cải thiện nhờ giá bán tăng và đòn bẩy hoạt động. Từ đầu năm 2026, HT1 đã 3 lần điều chỉnh giá bán, nâng tổng mức tăng lên khoảng 210.000 đồng/tấn (tương đương 12–15% so với cuối năm 2025, khoảng 8% so với giá bán bình quân đầu năm), qua đó chuyển áp lực chi phí đầu vào, chủ yếu là than, sang khách hàng mà chưa ảnh hưởng đáng kể đến sản lượng (6T2026 tăng khoảng 14% svck). Bên cạnh đó, chiết khấu thương mại giảm dần từ mức đỉnh năm 2025, kết hợp với lợi thế quy mô và mạng lưới phân phối dẫn đầu miền Nam, được kỳ vọng sẽ tiếp tục hỗ trợ biên lợi nhuận khi nhu cầu tiêu thụ phục hồi.

Phân tích kỹ thuật: HT1 cho thấy trạng thái giá đang cải thiện nhưng xu hướng trung hạn vẫn chưa thoát khỏi trạng thái giảm. Đà hồi phục hiện tại đang tiến gần vùng 13.400–14.000 đồng, trong khi thanh khoản vẫn ở mức thấp cho thấy lực cầu chưa thực sự đủ mạnh để củng cố một nhịp tăng bền vững. Trong ngắn hạn, HT1 có thể tiếp tục kiểm định vùng 13.400 đồng và hướng đến 14.000 đồng nếu duy trì được đà tăng; ngược lại, việc không vượt được vùng cản này có thể khiến giá quay lại tích lũy quanh 12.500 đồng. Về trung hạn, cần vượt qua vùng 14.000 đồng với sự cải thiện của thanh khoản để củng cố khả năng chuyển sang xu hướng tích cực hơn.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

ACBS

1

12/08/2026

MUA

20.8

56.4%

BSC

2

07/08/2026

MUA

15.9

19.5%

 

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (04/05/2026)– IDC, BID, DCM, PVS, TV2, BWE, DGW, DHC, F88, FPT, GVR, IDC, MBB, MWG, NLG, PHR, REE, SCS, VGC, VHM, VIC, BMP, CTG, DPG, HDB, HDG, LPB, SCS, SSI, TCB, TCX, VCB, VJC, SIP, ACG, BSR, CTG, CTR, DPM, DXG, DXS, VPB

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – ACB, VCI, VND, QNS, MCH, VIB, PC1, TCB, NT2, SAB, MSN