Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (01/04/2026) – NLG, KDH, VHM, REE, MBB, PVD, F88, PNJ, VPB

Ngày 01/04/2026

SSI khuyến nghị KHẢ QUAN cp NLG (TP: 35.2), KDH (TP: 33.1), TRUNG LẬP cp VHM (TP: 110.3)

VCSC khuyến nghị MUA cp REE (TP: 75.9), cập nhật MBB, PVD, F88

MBS khuyến nghị KHẢ QUAN cp PNJ (TP: 156.3)

ACBS khuyến nghị KHẢ QUAN cp VPB (TP: 30)

CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN

SSI

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VHM

103

0.0%

10.10

1.78

NLG

29

0.9%

16.07

1.11

KDH

26

-0.2%

27.77

1.58

Đối mặt với nhiều khó khăn

Tổng quan thị trường: Nguồn cung hồi phục nhờ đẩy mạnh tháo gỡ pháp lý

  • Trong năm 2025, số lượng dự án nhà ở thương mại được phê duyệt đạt 93 dự án (+18% svck) với 37.686 căn hộ, số lượng dự án được cấp phép bán hàng tăng mạnh lên 300 dự án (+47% svck) với 108.810 căn hộ (+104% svck). Về kết quả thực hiện Nghị quyết 171/2024/QH15 về thí điểm phát triển nhà ở thương mại, đến cuối tháng 12/2025, TP.HCM đã thông qua 361 khu đất thí điểm làm nhà ở thương mại (khoảng 2.285 ha) và Hà Nội thông qua 298 khu đất (khoảng 1.530 ha). Nguồn cung căn hộ mới tại Hà Nội và TP.HCM vượt 43.000 căn (+19% svck), tuy nhiên phần lớn tập trung tại phân khúc cao cấp và hạng sang (chiếm 88% nguồn cung), cho thấy sự lệch pha giữa cung và cầu.
  • Giá bất động sản tiếp tục tăng: Tại Hà Nội, giá căn hộ sơ cấp trung bình tăng 47% lên 78 triệu đồng/m² trong giai đoạn 2023–2025; các dự án tại khu vực nội đô ghi nhận mức giá 90–100 triệu đồng/m² - gần gấp đôi so với năm 2023. TP.HCM (cũ) ghi nhận mức tăng chậm hơn (+48%) lên khoảng 92 triệu đồng/m², do nền giá đã ở mức cao.

Triển vọng năm 2026: Nhu cầu suy yếu trong khi nguồn cung tiếp tục gia tăng

  • Nguồn cung mới trong năm 2026 dự báo đạt khoảng 136.000 căn (+40% svck), được dẫn dắt bởi các dự án quy mô lớn tại Quảng Ninh, Hải Phòng, Đồng Nai và Bình Dương cũ, được hỗ trợ bởi đẩy mạnh đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng. Tuy nhiên, lãi suất cho vay mua nhà tăng cùng giá bất động sản neo cao dự kiến sẽ làm suy giảm nhu cầu, đặc biệt ở phân khúc cao cấp và hạng sang – vốn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn cung gần đây. Các chủ đầu tư đối mặt với áp lực thu hẹp biên lợi nhuận do chi phí tài chính và chi phí xây dựng gia tăng, cũng như việc triển khai các chương trình hỗ trợ lãi suất cho người mua nhà.

Điều kiện tín dụng & Nguồn vốn

  • Trong năm 2025, dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực bất động sản đạt khoảng 4.740 nghìn tỷ đồng (+36% svck), bao gồm 2.160 nghìn tỷ đồng cho vay kinh doanh BĐS (+50% svck). Hoạt động phát hành trái phiếu cũng cải thiện, với giá trị phát hành đạt khoảng 117 nghìn tỷ đồng (+15% svck). Năm 2026, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu tăng trưởng tín dụng bất động sản không vượt quá tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống, trong đó tăng trưởng Q1/2026 bị giới hạn ở mức 25% chỉ tiêu cả năm (~15%). Các chủ đầu tư có đòn bẩy tài chính cao và nợ đáo hạn lớn trong năm 2026 dự kiến sẽ chịu áp lực lớn hơn khi tín dụng bị siết chặt và doanh số bán hàng giảm, đặc biệt tại các dự án có vị trí kém thuận lợi hoặc pháp lý chưa rõ ràng.

Triển vọng dài hạn: Phát triển mô hình đại đô thị, đô thị TOD

  • Cơ cấu dân số đông, tốc độ đô thị hóa nhanh và tầng lớp trung lưu tăng là những yếu tố tiếp tục thúc đẩy nhu cầu nhà ở và tăng trưởng trong dài hạn của thị trường bất động sản. Hoạt động phát triển đang dần dịch chuyển từ khu vực trung tâm Hà Nội và TP.HCM sang các tỉnh/thành phố vệ tinh, định hướng phát triển đô thị gắn với hạ tầng giao thông công cộng (TOD). Sự hỗ trợ từ chính sách cùng với sự phát triển của các dự án quy mô lớn cho thấy động lực tăng trưởng mạnh mẽ tại các thị trường lân cận.

Khuyến nghị đầu tư

  • Chúng tôi ưa thích cổ phiếu KDH và NLG trong nhóm ngành bất động sản. Đây là các doanh nghiệp đầu ngành sở hữu danh mục dự án tiềm năng và tình hình tài chính lành mạnh. Những yếu tố này giúp hai doanh nghiệp có vị thế tốt để nắm bắt cơ hội tăng trưởng trong bối cảnh thị trường hiện nay. NLG và KDH hiện đang giao dịch ở mức P/B dự phóng năm 2026 lần lượt là 1,1x và 1,5x — thấp hơn khoảng 30% so với mức trung bình 5 năm là 1,6x và 2,2x. Mức chiết khấu này đã phần nào phản ánh những khó khăn của thị trường BĐS và cho thấy mức định giá hấp dẫn.

VHM

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

SSI

9

31/03/2026

TRUNG LẬP

110.3

7.1%

VCSC

12

30/03/2026

KHẢ QUAN

118.9

15.4%

ACBS

5

18/03/2026

TRUNG LẬP

108.5

5.3%

MBS

2

10/03/2026

KHẢ QUAN

123.2

19.6%

HSC

12

06/02/2026

NẮM GIỮ

123.3

19.7%

 

NLG

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

SSI

12

31/03/2026

KHẢ QUAN

35.2

21.4%

BSC

4

24/03/2026

MUA

36.7

26.6%

HSC

15

20/03/2026

MUA

39.7

36.9%

VCSC

23

09/03/2026

MUA

45.8

57.9%

 

KDH

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

SSI

12

31/03/2026

KHẢ QUAN

33.1

27.3%

VCSC

20

09/03/2026

MUA

43.7

68.1%

MBS

4

02/03/2026

KHẢ QUAN

37.0

42.3%

BSC

1

11/02/2026

MUA

39.9

53.5%

HSC

14

09/02/2026

MUA

37.0

42.3%

 

VCSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

MBB

26.45

2.7%

7.96

1.57

Tài liệu ĐHCĐ MBB: Bảng cân đối tiếp tục mở rộng mạnh; duy trì mục tiêu ROE cao 

  • MBB giữ nguyên mục tiêu cả năm đã đề ra từ đầu năm. VCSC nhận thấy ban lãnh đạo thường đưa ra kế hoạch theo hướng thận trọng, và trong 10 năm qua, MBB chỉ không hoàn thành kế hoạch một lần duy nhất vào năm 2020, với mức thấp hơn 3%. VCSC cho rằng ngân hàng vẫn đang ở vị thế thuận lợi để hoàn thành mục tiêu này, nhờ tăng trưởng tín dụng cao, kiểm soát chi phí kỷ luật và nền chi phí dự phòng cao của năm trước, qua đó tạo dư địa đáng kể.
  • Định hướng kinh doanh:

+ LNTT 2026: 39,4 nghìn tỷ đồng (+15% YoY)

+ Tổng tài sản: +28% YoY; Huy động vốn: +30% YoY. Tăng trưởng tín dụng: khoảng 30% YoY, tùy thuộc phê duyệt của NHNN. Tỷ lệ nợ xấu: khống chế ở mức <=1,5%. Tăng tỷ trọng đóng góp của phân khúc bán lẻ/SME thêm 1,5–3 điểm %

+ Nếu hoàn thành mục tiêu, tổng tài sản của MBB sẽ đạt khoảng 2 triệu tỷ đồng trong năm 2026, đánh dấu một cột mốc quan trọng về quy mô.

+ ROE: 20–21%; ROA: 2%; CIR: <=28%. Kế hoạch chi trả cổ tức dự kiến năm 2026(bao gồm cổ tức bằng cổ phiếu và tiền mặt): 15%–20% vốn điều lệ.

  • Kế hoạch cổ tức 2025: 15% cổ tức bằng cổ phiếu và 10% cổ tức bằng tiền mặt (chi trả trong năm 2026)
  • Kế hoạch tăng vốn:

(1) Chào bán cho cổ đông hiện hữu (Giá chào bán: 10.000 đồng/cổ phiếu; Tỷ lệ thực hiện quyền: 10:1). Thực hiện trong năm 2026.

(2) Phát hành riêng lẻ:

  • Tối đa 200 triệu cổ phiếu (tương đương 2,5% số cổ phiếu đang lưu hành; 2,2% số cổ phiếu sau khi chia cổ tức bằng cổ phiếu năm 2026).
  • Đã bao gồm 62 triệu cổ phiếu đã được thông qua tại ĐHCĐ 2025 (cho Viettel và nhà đầu tư chuyên nghiệp) và 138 triệu cổ phiếu bổ sung. Đối tượng mục tiêu: nhà đầu tư chuyên nghiệp có năng lực tài chính mạnh, năng lực kinh doanh hoặc công nghệ phù hợp và có mức độ tương thích chiến lược với MB. Ưu tiên các doanh nghiệp lớn, uy tín, có vị thế thị trường vững chắc và am hiểu chiến lược cũng như văn hóa của MB, bao gồm nhưng không giới hạn ở các cổ đông lớn của MB.
  • Giá chào bán sẽ không thấp hơn giá trị sổ sách riêng lẻ của MBB theo báo cáo tài chính gần nhất trước thời điểm HĐQT phê duyệt phương án phát hành chi tiết.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VCSC

17

31/03/2026

 

HSC

14

30/03/2026

MUA

31.8

20.2%

BVSC

1

27/03/2026

OUTPERFORM

34.2

29.3%

BSC

6

11/03/2026

MUA

32.4

22.5%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PVD

34.8

-3.9%

18.65

1.15

Tài liệu ĐHCĐ của PVD: Đẩy nhanh đầu tư hơn dự kiến, khả năng điều chỉnh tăng dự báo; Đề xuất tăng vốn điều lệ thêm 66,9% thông qua việc chi trả cổ tức bằng cổ phiếu

1. Kế hoạch năm 2026: Tổng Công ty cổ phần Khoan và Dịch vụ khoan Dầu khí (PVD) đặt mục tiêu doanh thu đạt 11,2 nghìn tỷ đồng (+3% YoY; +55% so với kế hoạch năm 2025; tương đương 97% dự báo năm 2026 của VCSC) và LNST trước lợi ích CĐTS đạt 800 tỷ đồng (-24% YoY; +51% so với kế hoạch năm 2025; tương đương 64% dự báo năm 2026 của VCSC). VCSC cho rằng kế hoạch này có phần tương đối thận trọng. tong giai đoạn 2023-2025, LNST báo cáo của công ty đã vượt trung bình khoảng 2-3 lần so với kế hoạch công ty đề ra.

2. Kế hoạch chia cổ tức và tăng vốn điều lệ: PVD đề xuất không chia cổ tức tiền mặt cho năm 2025, đồng thời dự kiến sử dụng quỹ đầu tư phát triển để tăng vốn điều lệ thêm 66,9%. Tính đến cuối năm 2025, quỹ này đã đạt 3.719 tỷ đồng, tương đương 66,9% so với vốn điều lệ hiện tại của công ty mẹ là 5.562 tỷ đồng.

3. Kế hoạch vốn đầu tư XDCB: PVD đặt kế hoạch vốn đầu tư XDCB năm 2026 ở mức 4,2 nghìn tỷ đồng (+39% so với kết quả năm 2025; +85% so với kế hoạch năm 2025; tương đương 158% dự báo năm 2026 của VCSC); do đó, VCSC nhận thấy khả năng điều chỉnh tăng đối với dự báo của VCSC. Mức vốn đầu tư XDCB cao hơn kỳ vọng này chủ yếu đến từ kế hoạch mua thêm một giàn khoan tự nâng (VCSC tạm gọi là “PVD X”) với vốn đầu tư XDCB ước tính khoảng 85 triệu USD, dự kiến sẽ được giải ngân toàn bộ trong năm 2026. Tốc độ giải ngân vốn này có phần nhanh hơn so với giả định hiện tại của VCSC về việc phân bổ vốn đầu tư XDCB theo tiến độ (65 triệu USD trong năm 2026 và 18 triệu USD trong năm 2027), vốn phản ánh kịch bản mua vào cuối năm 2026 và đóng góp lợi nhuận từ cuối năm 2027 của VCSC.

Quan điểm của VCSC: VCSC nhận thấy khả năng điều chỉnh tăng đối với dự báo của VCSC, do PVD đang đẩy nhanh việc mở rộng đội giàn khoan. Bên cạnh các thông tin công bố tại ĐHCĐ, ban lãnh đạo cũng cho biết tại Cuộc họp gặp gỡ nhà đầu tư (tháng 02/2026) rằng công ty có kế hoạch sẽ mua thêm 2-3 giàn khoan tự nâng trong giai đoạn 2026-2030 (so với giả định hiện tại của VCSC là chỉ1 giàn khoan), qua đó giúp củng cố triển vọng tăng trưởng trong trung hạn. Bên cạnh đó, đề xuất chia cổ tức bằng cổ phiếu với tỷ lệ lớn có thể cũng sẽ là một yếu tố hỗ trợ tích cực trong ngắn hạn.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VCSC

33

31/03/2026

 

HSC

10

27/03/2026

MUA

46.5

33.6%

MBS

2

27/03/2026

TRUNG LẬP

33.1

-4.9%

VDSC

3

26/02/2026

 

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

F88

135.066

0.3%

20.64

6.07

Tái khẳng định mục tiêu lợi nhuận 2026; Đặt kế hoạch chào bán ra công chúng và niêm yết HOSE - Báo cáo ĐHCĐ

  • VCSC đã tham dự ĐHCĐ của CTCP Đầu tư F88 (F88) vào ngày 30/03/2026. Các nội dung chính của đại hội bao gồm việc thông qua: (1) Kế hoạch kinh doanh năm 2026, (2) Chia tách cổ phiếu tỷ lệ 1:1 (dự kiến quý 2/2026), (3) Kế hoạch tăng vốn (chào bán ra công chúng và ESOP) và (4) Niêm yết trên HOSE (có thể vào cuối năm 2026).
  • Kế hoạch chào bán ra công chúng: 22.025.190 cổ phiếu, tương đương 20% tổng số cổ phiếu đang lưu hành, với giá chào bán không thấp hơn giá trị sổ sách (22.240 đồng/cổ phiếu) hoặc 70% giá thị trường trung bình của 5 phiên giao dịch gần nhất.
  • ESOP: lên đến 4.405.038 cổ phiếu (tương đương khoảng 1,8% số cổ phiếu sau khi chào bán công chúng và chia tách).
  • Kế hoạch năm 2026:

- LNTT: 1.134 tỷ đồng (+25% YoY), thấp hơn dự báo hiện tại của VCSC là 1.263 tỷ đồng (+39% YoY).

- Dư nợ cho vay: 7.502 tỷ đồng (+33% YoY). Nguồn vốn: Đa dạng hóa, ưu tiên các nguồn lãi suất cố định; nợ vay ròng/VCSH < 3 lần.

- Tổng doanh thu: 5.462 tỷ đồng (+42% YoY).

- Số lượng chi nhánh hoạt động: 1.000 (+5% YoY).

  • Ban lãnh đạo tự tin đạt được kế hoạch kinh doanh năm 2026, nhờ các yếu tố vĩ mô trong nước thuận lợi (hỗ trợ từ chính sách tiền tệ/tài khóa, dòng vốn FDI). Mặc dù kế hoạch được lập trước khi xung đột Trung Đông làm gia tăng rủi ro vĩ mô, công ty cho biết đã đánh giá lại các kịch bản và vẫn cam kết với mục tiêu hiện tại. Các động lực tăng trưởng chính bao gồm đà tăng trưởng mạnh từ giai đoạn 2024–2025, đóng góp đột phá từ các đối tác lớn ký kết năm 2025, mở rộng mạng lưới lên 949 phòng giao dịch và đẩy mạnh các kênh kỹ thuật số. Ban lãnh đạo xem mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận 25% là phù hợp trong chiến lược chiếm lĩnh thị phần, cân bằng giữa mở rộng và tăng trưởng bền vững, kiểm soát rủi ro thận trọng trên nền dư nợđã lớn hơn nhiều so với các năm trước. Mặc dù mục tiêu lợi nhuận của ban lãnh đạo thấp hơn 10% so với dự báo của VCSC, VCSC tin rằng con số của mình vẫn khả thi nhờ lịch sử vượt kế hoạch của F88 và lợi thế cạnh tranh về quy mô công nghệ, mạng lưới, chi phí vốn thấp và nguồn thu nhập ngày càng đa dạng.
  • Tầm nhìn đến năm 2030, F88 đặt mục tiêu trở thành nền tảng tài chính toàn diện phục vụ phân khúc khách hàng đại chúng chưa được các ngân hàng truyền thống phục vụ tốt. Ngoài mảng cầm đồ cốt lõi, công ty cũng triển khai các dịch vụ tài chính bổ sung trong năm 2026 bao gồm thanh toán, tiết kiệm, đầu tư và bảo hiểm. F88 kỳ vọng thắt chặt hợp tác với VNPost, MBB và các ngân hàng khác, ví điện tử và các công ty bảo hiểm để mở rộng hệ sinh thái dịch vụ ngoài cho vay.
  • Công ty tái khẳng định việc mở rộng mạng lưới vật lý tiếp tục là trụ cột cốt lõi trong chiến lược, với mục tiêu đạt 1.500–2.000 phòng giao dịch vào năm 2030. Ban lãnh đạo xem hệ thống chi nhánh là lợi thế cạnh tranh thiết yếu và là nền tảng để xây dựng niềm tin với khách hàng, hỗ trợ các kênh trực tuyến và đối tác giới thiệu, đồng thời tăng cường kiểm soát rủi ro thông qua quy trình KYC trực tiếp. Trả lời lo ngại của cổ đông về việc mở rộng cửa hàng quá mức có thể gây áp lực lên hiệu quả vận hành, công ty nhấn mạnh rằng sự hiện diện vật lý rộng khắp là cần thiết, không chỉ cho việc xác minh khách hàng mà còn để phục vụ lượng khách hàng từ các đối tác tại các thị trường địa phương. Ban lãnh đạo khẳng định sẽ không đánh đổi kỷ luật rủi ro lấy tăng trưởng, nhưng tin rằng phương thức mở rộng cân bằng — không phụ thuộc hoàn toàn vào kênh truyền thống hay kênh trực tuyến — là yếu tố then chốt để cải thiện quản trị rủi ro và duy trì tăng trưởng dài hạn. Công ty cũng nêu bật cơ hội thị trường lớn phía trước: trong khi F88 chiếm khoảng 75% phân khúc chuỗi cầm đồ hiện đại, quy mô này hiện mới chỉ đại diện cho khoảng 3% tổng thị phần cho vay của toàn bộ thị trường cầm đồ. Điều này cho thấy dư địa mở rộng còn rất lớn, đặc biệt khi hành vi khách hàng được dự báo sẽ tiếp tục ưu tiên các điểm dịch vụ vật lý trong ít nhất 5 năm tới.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VCSC

7

31/03/2026

 

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

REE

68.5

-2.1%

14.67

1.77

Làm rõ lộ trình tăng gấp 3 công suất điện; mảng M&E đặt mục tiêu doanh thu đạt 1 tỷ USD trong năm 2030 - Báo cáo ĐHCĐ

  • Ban lãnh đạo tái khẳng định triển vọng dài hạn tích cực, được hỗ trợ bởi (1) kế hoạch tăng gấp 3 công suất điện vào năm 2030 thông qua danh mục dự án lớn, (2) mục tiêu mở rộng đáng kể mảng cơ điện (M&E), với doanh thu hướng tới 1 tỷ USD vào năm 2030, và (3) mục tiêu đạt tổng lợi suất cho cổ đông là 15%/năm, LNST đạt 5 nghìn tỷ đồng (tương ứng CAGR giai đoạn 2025–30 là 15%), và tăng gấp đôi vốn hóa thị trường. Những yếu tố này cho thấy tiềm năng tăng đối với dự báo lợi nhuận dài hạn của VCSC, dù cần thêm đánh giá chi tiết. VCSC nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm nhẹ đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 (2,9 nghìn tỷ đồng, +17% YoY) do khả năng LNST mảng thủy điện và cho thuê văn phòng thấp hơn kỳ vọng, dù cần thêm đánh giá chi tiết. VCSC hiện có khuyến nghị MUA đối với REE với giá mục tiêu là 75.900 đồng/cổ phiếu.

- Kế hoạch năm 2026: Doanh thu đạt 12,2 nghìn tỷ đồng (+22% YoY, ~100% dự báo năm 2026 của VCSC) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 2,8 nghìn tỷ đồng (+11% YoY, ~95% dự báo năm 2026 của VCSC).

- Cổ tức: Trong năm 2025, cổ tức tiền mặt là 1.000 đồng/cổ phiếu và cổ tức cổ phiếu là 15% (dự kiến trong quý 2/2026); khiến cổ tức tiền mặt tạm ứng năm 2026 tối đa là 1.000 đồng/cổ phiếu. Ban lãnh đạo cho biết có khả năng không chi trả cổ tức cổ phiếu cho năm 2026.

- Triển khai kế hoạch ESOP năm 2025: phát hành 500.000 cổ phiếu (~0,1% số cổ phiếu đang lưu hành) với giá 10.000 đồng/cổ phiếu, kèm thời gian hạn chế chuyển nhượng là 3 năm.

1. Mảng điện: REE tái khẳng định mục tiêu tăng gấp 3 tổng công suất điện vào năm 2030; trong đó công suất bổ sung dự kiến phân bổ khoảng 50% điện gió / 50% điện mặt trời, cao hơn giả định hiện tại của VCSC là công suất chỉ tăng gần gấp đôi. Công ty đặt mục tiêu bổ sung khoảng 500 MW/năm trong giai đoạn 2027–30; Kế hoạch năm 2026 bao gồm khởi công 328 MW đã đảm bảo trong năm 2025, cụ thể gồm 128 MW điện gió với mục tiêu đi vào vận hành thương mại (COD) trong năm 2026, và điện gió gần bờ Phú Cường (200 MW) với mục tiêu COD trong năm 2027.

+ Hiệu quả kinh tế dự án điện gió: Dự án điện gió gần bờ Duyên Hải 1 (48 MW) đã ký Hợp đồng mua bán điện (PPA) ở mức ~99,6% giá trần chuyển tiếp, tương ứng tỷ suất hoàn vốn (IRR) vốn chủ sở hữu khoảng 14–15% và IRR dự án khoảng 11–12%. Diễn biến này cho thấy tiềm năng tăng nhẹ đối với các giả định điện gió hiện tại của VCSC, nhiều khả năng đến từ vốn đầu tư XDCB thấp hơn kỳ vọng.

+ Danh mục điện mặt trời: Khoảng 700 MW đang trong quá trình phát triển; chưa được cấp phép; công ty đang làm việc để đưa các dự án điện mặt trời thả nổi vào quy hoạch tổng thể. Thời điểm COD tiềm năng là năm 2027, chậm hơn nhẹ so với kỳ vọng hiện tại của VCSC.

+ Điện gió ngoài khơi: Ban lãnh đạo cho rằng điện gió ngoài khơi có hiệu quả kinh tế ở mức giá trần hiện tại; đồng thời đề xuất 100% tỷ lệ Qc (so với 85% hiện tại), thanh toán một phần 40% theo USD, và hạ tầng truyền tải được đảm bảo.

+ Thủy điện / VSH: Kế hoạch năm 2026 thận trọng, với: sản lượng bán 1,9 tỷ kWh (-19% YoY), LNST đạt 584 tỷ đồng (-32% YoY; ~58% dự báo năm 2026 của VCSC). Diễn biến này phản ánh rủi ro điều chỉnh giảm khoảng 15% đối với dự báo VSH hiện tại của VCSC, đặc biệt nếu El Niño xuất hiện trong nửa cuối năm 2026. Trong năm 2025, LNST đã đạt 159% kế hoạch.

2. Mảng cho thuê văn phòng: REE đặt mục tiêu tăng tỷ lệ lấp đầy của E-town 6 lên 100% vào cuối năm 2026, từ mức 53% vào cuối năm 2025, nhìn chung phù hợp với dự báo của VCSC. Tuy nhiên, VCSC cho rằng LNST thấp hơn kỳ vọng chủ yếu do 1) giá bán trung bình (ASP) tăng thấp hơn kỳ vọng (so với dự báo của VCSC là +4% YoY), 2) tỷ lệ lấp đầy thấp hơn nhẹ tại các E-town hiện hữu, với kế hoạch là 97% so với dự báo của VCSC là 98%, và 3) chi phí hoạt động (OPEX) cao hơn. REE đặt mục tiêu tăng gấp đôi diện tích sàn cho thuê thuần (NFA) văn phòng lên 300.000–400.000 m² vào năm 2030, trong đó VCSC hiện dự phóng văn phòng Phú Hữu đi vào hoạt động trong năm 2027.

3. Mảng BĐS: LNST phù hợp với dự báo, dù doanh thu kế hoạch cao hơn kỳ vọng (gấp 1,8 lần dự báo của VCSC), khả năng có giao dịch bán lô lớn.

4. Mảng M&E: Mục tiêu doanh thu đạt 1 tỷ USD vào năm 2030 (gấp ~7,4 lần năm 2025, và gấp 5,4 lần dự báo của VCSC), được thúc đẩy bởi a) các dự án sân bay, b) các dự án trung tâm dữ liệu và bán dẫn, c) EPC cho điện mặt trời áp mái/điện mặt trời thả nổi, d) máy biến áp và truyền tải cho điện gió trên bờ (~10% vốn đầu tư XDCB điện gió), và e) các hạng mục liên quan đến LNG, và REE cũng đặt mục tiêu giá trị hợp đồng mới ký năm 2026 đạt 6 nghìn tỷ đồng (~1,7x năm 2025); cho thấy tiềm năng tăng dài hạn đối với giả định doanh thu hiện tại của VCSC.

5. Thành viên HĐQT mới: 1) Nirukt Narain Sapru: Hiện là Trưởng đại diện của Jardine Matheson tại Việt Nam và từng là CEO Việt Nam của Standard Chartered. 2) Lee Liang Whye: hiện là Giám đốc Tài chính Tập đoàn kiêm Giám đốc Điều hành của Jardine Cycle & Carriage.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VCSC

23

31/03/2026

MUA

75.9

10.8%

SSI

11

20/03/2026

TRUNG LẬP

70.2

2.5%

BSC

4

10/03/2026

NẮM GIỮ

65.7

-4.1%

HSC

11

05/02/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

73.3

7.0%

 

MBS

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PNJ

108

0.0%

12.93

2.78

Cơ hội chuyển mình khi giải quyết bài toán nguyên liệu

  • Ước tính Q1/2026, LN ròng PNJ đạt 1.320 tỷ đồng (+95% svck) với động lực chính từ mảng bán lẻ và sự tăng trưởng mạnh mẽ của doanh thu vàng miếng.
  • Giai đoạn 2026-27, MBS nhận thấy đây là cơ hội chuyển mình lớn cho PNJ bằng các chính sách thu mua mới, với kỳ vọng thúc đẩy nhu cầu khách hàng và giải đáp được bài toán nguyên liệu, nhờ đó chúng tôi dự báo LN ròng tăng trưởng kép 27% GĐ 2026-27.
  • MBS khuyến nghị KHẢ QUAN cho PNJ với giá mục tiêu 156.300 đồng/cp.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

MBS

3

31/03/2026

KHẢ QUAN

156.3

44.7%

VCSC

29

19/03/2026

 

KBSV

8

13/03/2026

MUA

140.3

29.9%

BSC

4

02/03/2026

MUA

154.2

42.8%

SSI

11

12/02/2026

MUA

145.0

34.3%

HSC

17

12/02/2026

MUA

150.0

38.9%

 

ACBS

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VPB

26.7

2.3%

8.83

1.26

  • ACBS giảm 18,9% giá mục tiêu xuống 30.000 đồng/cp, chủ yếu do hạ P/E mục tiêu từ 9,6x xuống 7,0x để phản ánh môi trường lãi suất tăng lên và rủi ro nợ xấu có thể gia tăng trở lại, dù tăng trưởng lợi nhuận vẫn tích cực. Tuy nhiên, ACBS duy trì khuyến nghị KHẢ QUAN do giá cp đã giảm 16,2% kể từ báo cáo trước.
  • Dự báo LNTT năm 2026 tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ. Sau hai năm liên tiếp 2024-25 lợi nhuận phục hồi và tăng trưởng mạnh mẽ 85% svck và 53% svck, BLĐ tiếp tục đặt mục tiêu tăng trưởng cao với LNTT đạt 41.323 tỷ đồng, tăng 35% svck, cao hơn một chút so với dự báo của ACBS ở mức 31,5% svck.
  • Tăng trưởng tín dụng cao là yếu tố chính dẫn dắt tăng trưởng LNTT năm 2026. Do nhận tái cơ cấu GPBank, VPB được NHNN cấp hạn mức tăng trưởng tín dụng lên tới 35%. Đây là lợi thế lớn của VPB trong bối cảnh NHNN thắt chặt hạn mức tăng trưởng tín dụng toàn ngành xuống 15% trong năm 2026 so với mức tăng trưởng 19% của năm ngoái. Các ngân hàng không nhận tái cơ cấu ngân hàng yếu kém khác hiện chỉ được cấp hạn mức tăng trưởng tín dụng 11-12%.
  • NIM dự báo tăng nhẹ 5 bps svck lên 5,93%. ACBS nhận thấy lãi suất huy động niêm yết của VPB đã tăng khoảng 1,5 điểm % kể từ cuối Q3/25 (dù mức tăng thực tế có thể cao hơn khi áp dụng các chương trình khuyến mãi). Trong khi đó, lãi suất cho vay nhìn chung tăng cao hơn lãi suất huy động, qua đó giúp NIM có thể cải thiện trong năm 2026.
  • Chất lượng tài sản có thể gặp áp lực trở lại kể từ năm 2026. Chất lượng tài sản của VPB đã cải thiện rõ nét kể từ Q3/24, tỷ lệ nợ quá hạn giảm mạnh xuống mức 6,6% từ mức đỉnh hơn 13%. Tuy nhiên, việc lãi suất cho vay mua nhà đã tăng mạnh 3 điểm % sẽ dẫn đến áp lực tài chính đối với nhóm khách hàng vay mua nhà. Do đó, ACBS dự báo tỷ lệ nợ chuyển quá hạn sẽ tăng trở lại mức 4% trong năm 2026, từ mức 1% năm 2025. Chi phí dự phòng theo đó dự báo tăng 31% svck.
  • Nhìn chung, ACBS dự báo LNTT năm 2026 vẫn duy trì mức tăng trưởng cao, đạt 40.263 tỷ đồng, tăng 31,5% svck. Tuy nhiên, môi trường lãi suất tăng mạnh có thể gây áp lực lên chất lượng tài sản của ngành ngân hàng, trong đó, VPB có lịch sử nhạy cảm hơn với rủi ro lãi suất cao, do có tỷ trọng của mảng cho vay tiêu dùng & bất động sản khá lớn. Do đó, ACBS hạ P/E mục tiêu xuống 7,0x – tương đương mức trung vị lịch sử của nhóm ngân hàng có quy mô tương đồng. Ngoài ra, việc niêm yết CTCK con VPX ước tính đem lại giá trị tái định giá tăng thêm cho VPB là 2.174 đồng/cp. Theo đó, giá mục tiêu của ACBS đối với VPB đến cuối năm 2026 là 30.700 đồng/cp.

Tái định giá CTCK VPBankS (HOSE: VPX)

  • VPBankS (HOSE: VPX) là công ty chứng khoán con do VPB sở hữu 80%, sau khi mua lại vào đầu năm 2022. Mục tiêu chiến lược của VPX là mở rộng thị phần, phát triển sản phẩm công nghệ AI, tham gia sàn giao dịch tài sản số. VPX hiện đang sở hữu 11% CAEX – một trong 05 công ty được cấp phép tham gia sàn giao dịch tài sản mã hoá tại Việt Nam.
  • TTCK sôi động trong năm 2025 giúp gia tăng tỷ trọng đóng góp lợi nhuận của VPX trong tập đoàn, lên khoảng 12% LNTT trong Q4/25.
  • Sau khi IPO thành công với tỷ lệ trên 100%, VPX đã chính thức niêm yết trên sàn HOSE vào tháng 12/2025.
  • Tại mức giá 29.550 đồng/cp hiện tại, vốn hoá của VPX đang ở mức 55.406 tỷ đồng. Theo đó, giá trị tái định giá đem lại cho VPB so với giá trị sổ sách là 17.252 tỷ đồng, tương đương 2.174 đồng/cp.
  • Ước tính tỷ lệ tương quan về định giá giữa VPX và VPB là 2%, tức với mỗi 10% tăng giá của cổ phiếu VPX, định giá cổ phiếu VPB tăng tương ứng 2%.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

ACBS

2

31/03/2026

KHẢ QUAN

30.0

12.4%

HSC

12

30/03/2026

MUA

37.3

39.7%

BSC

8

02/03/2026

MUA

36.5

36.7%

VCSC

18

27/01/2026

 

SSI

11

20/01/2026

KHẢ QUAN

35.8

34.1%

 

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (31/03/2026) – ACB, BID, CTG, HDB, LPB, MBB, MSB, OCB, STB, TCB, TPB, VCB, VIB, VPB, PVD, PDR, KBC, GMD, VIC, VHM, VRE

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (04/05/2026)– IDC, BID, DCM, PVS, TV2, BWE, DGW, DHC, F88, FPT, GVR, IDC, MBB, MWG, NLG, PHR, REE, SCS, VGC, VHM, VIC, BMP, CTG, DPG, HDB, HDG, LPB, SCS, SSI, TCB, TCX, VCB, VJC, SIP, ACG, BSR, CTG, CTR, DPM, DXG, DXS, VPB