Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (02/04/2026)– MWG, TNG, PTB, MCH, BID, KDH ,MSN ,MSR ,PNJ, REE, VTO, PDV

 Ngày 02/04/2026

HSC khuyến nghị MUA cp MWG (TP: 108.2), TĂNG TỶ TRỌNG cp TNG (TP: 26.2), PTB (TP: 59.3), GIẢM TỶ TRỌNG cp MCH (TP: 130)

VCSC khuyến nghị MUA cp BID (TP: 48.8), cập nhật KDH ,MSN ,MSR ,PNJ

VNDS khuyến nghị KHẢ QUAN cp REE (TP: 76.6)

BSC cập nhật VTO, PDV

CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN

HSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

MWG

82.4

1.7%

17.13

3.68

Giữ nguyên mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận thuần 31%

  • MWG giữ nguyên kế hoạch kinh doanh năm 2026, kỳ vọng lợi nhuận thuần và doanh thu thuần đạt lần lượt 9.200 tỷ đồng (tăng trưởng 31%) và 185.000 tỷ đồng (tăng trưởng 18%). Trong đó, mục tiêu doanh thu thuần thấp hơn 2% so với dự báo của HSC, trong khi mục tiêu lợi nhuận thuần lại cao hơn 4% so với dự báo.
  • Cho năm 2026, MWG đề xuất tăng gấp đôi cổ tức bằng tiền mặt lên 2.000đ/cp, trong khi tiếp tục giảm tỷ lệ phát hành cổ phiếu ESOP xuống còn tối đa 0,2% cổ phiếu đang lưu hành (so với mức 0,5% của năm 2025), nhằm phản ánh nỗ lực cân bằng giữa việc khuyến khích nhân viên và lợi ích của cổ đông.
  • HSC duy trì khuyến nghị Mua vào với giá mục tiêu là 108.200đ

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

HSC

19

01/04/2026

MUA

108.2

31.3%

VCSC

23

27/03/2026

 

MBS

3

11/03/2026

KHẢ QUAN

118.3

43.6%

ACBS

6

27/02/2026

KHẢ QUAN

107.1

30.0%

BVSC

5

23/02/2026

OUTPERFORM

116.3

41.1%

SSI

18

10/02/2026

MUA

115.0

39.6%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

MCH

144

-0.8%

26.10

10.32

Định giá vẫn cao dù giá cổ phiếu đã điều chỉnh

  • HSC giảm 6% giá mục tiêu theo phương pháp DCF xuống còn 130.000đ sau khi điều chỉnh dự báo lợi nhuận và thay đổi giả định WACC. HSC duy trì khuyến nghị Giảm tỷ trọng, với rủi ro giảm giá là 12% tại giá mục tiêu mới.
  • Dự báo lợi nhuận mới cho năm 2026-2027, mặc dù đã được điều chỉnh giảm bình quân 3-6% nhằm phản ánh tác động của giá dầu tăng, cho thấy lợi nhuận thuần vẫn tăng trưởng ở mức hai chữ số thấp, khoảng 11-15% – tương tự như dự báo lần đầu cho năm 2028 – nhờ thành công của chiến lược Retail Supreme và làn sóng đổi mới sáng tạo công ty đang triển khai.
  • Sau khi giá cổ phiếu giảm 16% trong 3 tháng qua, định giá vẫn đắt, MCH đang giao dịch với P/E dự phóng 12 tháng tới là 24,2 lần, cao hơn hơn 0,8 độ lệch chuẩn (24%) so với bình quân từ tháng 1/2024 ở mức 19,5 lần. Trong khi đó, P/E năm 2026 của MCH là 25 lần, cao hơn 77% so với bình quân của các công ty cùng ngành trong nước ở mức 14,1 lần và cao hơn 16% so với bình quân của tất cả các công ty cùng ngành ở mức 21,6 lần.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

HSC

13

01/04/2026

GIẢM TỶ TRỌNG

130.0

-9.7%

VCSC

5

13/03/2026

PHÙ HỢP THỊ TRƯỜNG

181.7

26.2%

BVSC

6

19/12/2025

NEUTRAL

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

TNG

24.1

-6.2%

8.32

1.70

Vượt qua khó khăn; khuyến nghị lần đầu Tăng tỷ trọng

  • HSC khuyến nghị lần đầu Tăng tỷ trọng đối với TNG với giá mục tiêu 26.200đ, tương ứng tiềm năng tăng giá 15,4%. TNG hiện là doanh nghiệp may mặc niêm yết lớn thứ 2 tại Việt Nam xét theo doanh thu thuần năm 2025.
  • Với sự hiện diện mạnh tại các thị trường lớn như Mỹ và EU, quan hệ hợp tác với các thương hiệu hàng đầu trên toàn cầu, danh mục sản phẩm chuyên biệt, và hồ sơ tuân thủ các tiêu chuẩn ESG, TNG được kỳ vọng hưởng lợi từ các xu hướng hiện tại. Trong giai đoạn 2025-2028, HSC dự báo lợi nhuận thuần tăng trưởng với tốc độ CAGR 3 năm đạt 11,8%.
  • Sau khi giá cổ phiếu tăng 29% trong 3 tháng qua, TNG đang giao dịch ở mức P/E dự phóng 12 tháng tới là 6,4 lần, thấp hơn 0,4 độ lệch chuẩn so với bình quân từ năm 2021 là 6,9 lần. Với P/E năm 2026 ở mức 6,5 lần, TNG đang giao dịch thấp hơn đáng kể so với bình quân của các doanh nghiệp cùng ngành trong nước ở mức 8,6 lần.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

HSC

1

01/04/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

26.2

8.7%

SSI

2

27/03/2026

TRUNG LẬP

23.0

-4.6%

BSC

5

21/01/2026

MUA

25.0

3.7%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PTB

49.35

1.4%

6.81

1.24

Thông tin tích cực đã phần nào phản ánh vào giá cổ phiếu; hạ k/n xuống Tăng tỷ trọng

  • HSC hạ khuyến nghị đối với PTB xuống Tăng tỷ trọng (từ Mua vào) sau khi giá cổ phiếu tăng mạnh, bất chấp việc điều chỉnh tăng 5% giá mục tiêu lên 59.300đ (tiềm năng tăng giá là 17%) dựa trên các giả định định giá mới.
  • HSC gần như giữ nguyên dự báo lợi nhuận thuần cho năm 2026-2027, dựa trên kỳ vọng đà tăng trưởng lợi nhuận của mảng gỗ bù đắp cho đà sụt giảm của mảng đá, cho thấy lợi nhuận thuần đạt lần lượt 525 tỷ đồng và 579 tỷ đồng, tương ứng với mức tăng trưởng 6-10%. Dự báo mới của HSC, bao gồm dự báo lần đầu cho năm 2028 (tăng trưởng 4%), cho thấy lợi nhuận thuần tăng trưởng với tốc độ CAGR 3 năm ở mức 7%.
  • Sau khi tăng 15% trong 3 tháng qua, cổ phiếu PTB đang giao dịch với P/E trượt dự phóng 1 năm là 8 lần, thấp hơn so với bình quân 3 năm ở mức 9,3 lần. HSC lưu ý rằng, trước các rủi ro liên quan đến thuế quan của Mỹ và tình hình căng thẳng địa chính trị, việc đa dạng hóa thị trường của PTB có thể sẽ cần thêm thời gian.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

HSC

11

01/04/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

59.3

20.2%

VNDS

2

13/01/2026

NẮM GIỮ

53.6

8.6%

VCSC

8

12/01/2026

 

 

VCSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

KDH

26.5

0.4%

27.77

1.58

Tài liệu ĐHCĐ của KDH: Kế hoạch tăng trưởng LNST sau lợi ích CĐTS mạnh mẽ ở mức 43% trong năm 2026

  • CTCP Đầu tư và Kinh doanh Nhà Khang Điền (KDH) đã công bố các tờ trình dự kiến sẽ được trình cổ đông thông qua tại ĐHCĐ của công ty vào ngày 22/04/2026, với các chi tiết như sau:
  • KDH đề xuất mục tiêu LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 ở mức 1,5 nghìn tỷ đồng (+43% YoY), tương đương 90% dự báo của VCSC. Trong quá khứ, kết quả LNST sau lợi ích CĐTS của KDH trong các năm 2021/22/23/24/25 đã hoàn thành lần lượt 100%/79%/72%/103%/105% so với kế hoạch đề ra đầu năm. Bên cạnh đó, VCSC nhận thấy kế hoạch LNST sau lợi ích CĐTS trình ĐHCĐ lần này có phần thấp hơn so với kế hoạch sơ bộ được công bố hồi đầu tháng 01/2026; điều này cho thấy ban lãnh đạo đang có quan điểm thận trọng hơn trước những biến số bất lợi của thị trường như căng thẳng địa chính trị và mặt bằng lãi suất cao. Do đó, VCSC nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 của VCSC (1,67 nghìn tỷ đồng; +60% YoY), dù cần thêm đánh giá chi tiết.
  • Theo tài liệu ĐHCĐ, KDH sẽ tập trung triển khai các trọng tâm kinh doanh chính sau trong năm 2026: (1) tiếp tục hoạt động bán hàng và bàn giao phân khu thấp tầng (tổng cộng 226 căn thấp tầng) của Gladia by the Waters (dự án liên doanh với Keppel, trong đó KDH sở hữu 51%; quy mô 11,8 ha; phường Bình Trưng, TP.HCM); (2) tiếp tục xây dựng và bắt đầu mở bán phân khu cao tầng của dự án Gladia (616 căn hộ và 23 căn shophouse) từ quý 3/2026; và (3) tiếp tục thi công các dự án KCN Lê Minh Xuân mở rộng và The Solina. Ngoài ra, công ty sẽ tiếp tục tập trung vào công tác đền bù, giải phóng mặt bằng và hoàn tất các thủ tục pháp lý cho các dự án hiện nằm trong danh mục phát triển của công ty.
  • KDH đề xuất kế hoạch chia cổ tức bằng cổ phiếu ở mức 10% cho năm tài chính 2025, và kế hoạch chia cổ tức ở mức 10% mệnh giá (mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiếu) bằng tiền mặt và/hoặc cổ phiếu cho năm tài chính 2026.
  • KDH cũng trình phương án phát hành 10,86 triệu cổ phiếu ESOP trong kế hoạch năm 2026 — tương đương 0,968% lượng cổ phiếu đang lưu hành hiện tại. Giá phát hành được đề xuất ở mức 12.000 đồng/cổ phiếu, và thời gian hạn chế chuyển nhượng đối với cổ phiếu ESOP dự kiến là 1 năm. Trong quá khứ, cụ thể là giai đoạn 2020–25, các đợt phát hành ESOP của KDH lần lượt tương đương 1,5%/1,5%/1,5%/1,5%/1,4%/1,0% so với tổng số cổ phiếu lưu hành tại đầu mỗi năm tương ứng.
  • KDH dự kiến trình ĐHCĐ thông qua việc miễn nhiệm bà Nguyễn Thị Diệu Phương (Thành viên HĐQT) và bà Vương Hoàng Thảo Linh (Thành viên Ban Kiểm soát) nhiệm kỳ 2022–2027. Việc thay đổi nhân sự này được thực hiện dựa trên đơn từ nhiệm cá nhân của các thành viên nêu trên.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VCSC

21

01/04/2026

 

SSI

12

31/03/2026

KHẢ QUAN

33.1

24.9%

MBS

4

02/03/2026

KHẢ QUAN

37.0

39.6%

BSC

1

11/02/2026

MUA

39.9

50.6%

HSC

14

09/02/2026

MUA

37.0

39.6%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

MSN

76.9

4.9%

27.86

3.09

MSR

50.354

-0.1%

4963.88

4.60

MSR và MSN thực hiện các bước nhằm đáp ứng yêu cầu công ty đại chúng theo Luật Chứng khoán; Diễn biến tích cực

  • CTCP Masan High-Tech Materials (MSR) đã công bố Bản công bố thông tin bất thường, cho biết công ty hiện chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu để được công nhận là công ty đại chúng.
    • Luật yêu cầu ít nhất 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết phải do ít nhất 100 cổ đông không phải là cổ đông lớn nắm giữ (theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 32 của Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, khoản 11, Điều 1 của Luật số 56/2024/QH15).
    • Hiện tại, 94,89% cổ phần của MSR do MSN nắm giữ thông qua Masan Horizon (công ty con sở hữu 100% của MSN), trong khi 5,11% còn lại được phân bổ cho 11.225 cổ đông.
    • Điều này khiến MSR chưa đạt điều kiện là một công ty đại chúng. Do đó, MSR đang phối hợp với MSN và Masan Horizon để giải quyết vấn đề này trong vòng 12 tháng tới, theo tài liệu công bố.
  • Song song với thông báo của MSR, MSN đã công bố Nghị quyết HĐQT về việc thoái vốn tối đa 5% số cổ phiếu đang lưu hành của MSR (khoảng 55 triệu cổ phiếu) – từ lượng sở hữu 94,89% (khoảng 1 tỷ cổ phiếu) thông qua Masan Horizon – nhằm tăng tỷ lệ cổ phiếu tự do chuyển nhượng và giúp MSR đủ điều kiện trở thành công ty đại chúng. Việc thoái vốn sẽ được thực hiện theo nhiều giai đoạn, trong đó Giai đoạn 1 bao gồm việc bán tối đa 2% số cổ phiếu đang lưu hành của MSR (khoảng 22 triệu cổ phiếu), phân bổ như sau:
    • 25% (khoảng 5,5 triệu cổ phiếu): Cho các cổ đông hiện hữu của MSN đáp ứng tiêu chuẩn "nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp". Giao dịch sẽ được thực hiện qua phương thức thỏa thuận trên UPCoM, với mức giá nằm trong biên độ giao dịch của ngày thực hiện chuyển nhượng.
    • 25% (khoảng 5,5 triệu cổ phiếu): Cho người lao động của MSN, bao gồm (1) những người là "nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp", và (2) nhân viên không phải nhà đầu tư chuyên nghiệp (giới hạn tối đa 100 cá nhân). Giao dịch cũng sẽ được thực hiện qua phương thức thỏa thuận trên UPCoM với mức giá nằm trong biên độ giao dịch của ngày thực hiện chuyển nhượng.
    • 50% còn lại (khoảng 11 triệu cổ phiếu): Sẽ được chào bán ra công chúng thông qua phương thức khớp lệnh hoặc thỏa thuận trên UPCoM với giá nằm trong biên độ giao dịch của ngày thực hiện chuyển nhượng.
  • Việc thoái vốn 3% còn lại (khoảng 33 triệu cổ phiếu) sau Giai đoạn 1 sẽ được ủy quyền cho Chủ tịch Masan Horizon quyết định, bao gồm số đợt chuyển nhượng, giá chuyển nhượng và các vấn đề liên quan.
  • Nghị quyết HĐQT của MSN cũng nêu rằng, trong trường hợp MSR chào bán thêm cổ phiếu ra thị trường – thông qua phát hành riêng lẻ hoặc chào bán ra công chúng – và sau đó đáp ứng đủ yêu cầu công ty đại chúng, MSN/Masan Horizon có thể thoái vốn ít hơn mức tối đa 5% (khoảng 55 triệu cổ phiếu) như kế hoạch.
  • Theo trao đổi của VCSC với ban lãnh đạo, kế hoạch thoái vốn này từ MSN không chỉ nhằm đáp ứng các yêu cầu về công ty đại chúng mà còn là bước chuẩn bị ban đầu cho kế hoạch niêm yết trên HOSE đã được nêu trong tài liệu ĐHCĐ năm 2026 của MSR. Bên cạnh việc chuẩn bị niêm yết, MSN vẫn duy trì chiến lược tìm kiếm các nhà đầu tư chiến lược cho MSR.

Quan điểm của VCSC:

  • VCSC đánh giá đây là một diễn biến tích cực, phản ánh nỗ lực của ban lãnh đạo trong việc chủ động đáp ứng các yêu cầu pháp lý và chuẩn bị cho quá trình chuyển sàn từ UPCoM sang HOSE của MSR. Việc niêm yết thành công trên HOSE sẽ là một động lực hỗ trợ quan trọng, giúp nâng cao các tiêu chuẩn công bố thông tin, cải thiện tính thanh khoản và mở rộng khả năng tiếp cận với các nhà đầu tư tổ chức trong và ngoài nước.
  • Trong Báo cáo Công ty MSR gần đây, VCSC ước tính LNST năm 2026 sẽ đạt 3.876 tỷ đồng theo kịch bản cơ sở, với giả định giá vonfram trung bình đạt 1.680 USD/MTU, cao hơn đáng kể so với mức LNST chỉ 11 tỷ đồng của năm 2025. Động lực tăng trưởng lợi nhuận chính là chu kỳ tăng giá vonfram toàn cầu đang diễn ra, giúp cải thiện đáng kể khả năng thanh toán nợ vay và giảm bớt áp lực bảng cân đối kế toán. Kịch bản cơ sở của VCSC đưa ra mức giá hợp lý là 53.600 đồng/cổ phiếu.

MSR

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VCSC

2

01/04/2026

 

 

MSN

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VCSC

18

01/04/2026

 

SSI

9

04/03/2026

MUA

107.0

39.1%

BSC

3

03/03/2026

MUA

100.4

30.6%

BVSC

3

02/03/2026

OUTPERFORM

117.5

52.8%

HSC

9

04/02/2026

MUA

109.6

42.5%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PNJ

109.3

-0.5%

12.93

2.78

Tài liệu ĐHCĐ năm 2026 của PNJ đặt mục tiêu tăng trưởng LNST 21% YoY

1. Kế hoạch kinh doanh năm 2026:

- Doanh thu: 48.660 tỷ đồng (+37% YoY); LNST: 3.409 tỷ đồng (+21% YoY).

- Do mức LNST kế hoạch này tương đương 134% dự báo hiện tại của VCSC, đồng thời xét đến lịch sử vượt kế hoạch LNST trung bình 14% của PNJ trong giai đoạn 2021–2025, VCSC nhận thấy tiềm năng điều chỉnh tăng các dự báo cho năm 2026, dù cần thêm đánh giá toàn diện hơn.

2. Cổ tức tiền mặt cho năm tài chính 2025 & 2026: Đề xuất mức 2.000 đồng/cổ phiếu (lợi suất cổ tức 2%).

3. Phương án ESOP và thưởng tiền mặt cho năm tài chính 2026:

- ESOP năm tài chính 2026: Đề xuất phát hành cổ phiếu với giá 20.000 đồng/cổ phiếu vào năm 2027, tối đa 1% lượng cổ phiếu đang lưu hành. Cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng trong 3 năm: 30% được chuyển nhượng sau năm thứ nhất, 30% sau năm thứ hai và 40% còn lại sau năm thứ ba.

+ Kịch bản 1: Nếu tổng tỷ suất sinh lời cho cổ đông (TSR) của PNJ (bao gồm tăng giá cổ phiếu và lợi suất cổ tức) năm 2026 trừ đi mức tăng trưởng của VN-Index năm 2026 lớn hơn hoặc bằng 5%, tỷ lệ phát hành tối đa là 1%. Tỷ lệ phát hành tương ứng với LNST thực tế năm 2026 được thể hiện trong bảng dưới đây.

+ Kịch bản 2: Nếu TSR của PNJ năm 2026 trừ đi VN-Index năm 2026 thấp hơn 5%, tỷ lệ phát hành tối đa là 0,8% và tỷ lệ phát hành tương ứng với LNST thực tế năm 2026 bằng 80% so với kịch bản 1.

- Thưởng tiền mặt cho HĐQT và lãnh đạo chủ chốt: Thưởng 50 tỷ đồng nếu LNST thực tế năm 2026 bằng LNST kế hoạch. Nếu LNST thực tế vượt kế hoạch, phần thưởng bổ sung tương đương 10% phần LNST vượt mức sẽ được trao.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VCSC

30

01/04/2026

 

MBS

3

31/03/2026

KHẢ QUAN

156.3

43.0%

KBSV

8

13/03/2026

MUA

140.3

28.4%

BSC

4

02/03/2026

MUA

154.2

41.1%

SSI

11

12/02/2026

MUA

145.0

32.7%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

BID

40.25

1.0%

9.22

1.71

Triển vọng tăng trưởng EPS năm 2026 vững chắc bất chấp bất ổn vĩ mô - Cập nhật

  • VCSC duy trì khuyến nghị MUA và tăng giá mục tiêu thêm 5,9% lên 48.800 đồng/cổ phiếu. VCSC tăng giá mục tiêu do (1) mức tăng 11,5% trong dự báo tổng lợi nhuận giai đoạn 2026- 2030 (tương ứng +22,7%/+11,0%/+11,4%/+10,2%/+7,2% cho dự báo các năm 2026/27/28/29/30) và (2) chi phí vốn chủ sở hữu giảm do cập nhật hệ số beta.
  • VCSC dự báo BID sẽ đạt mức tăng trưởng LNST sau lợi ích CĐTS khoảng 15% trong năm 2026, nhờ sự phục hồi của NIM cùng chất lượng tài sản ổn định mặc dù tăng trưởng tín dụng chững lại.
  • Rủi ro: (1) NIM thấp hơn dự kiến; (2) tỷ lệ hình thành nợ xấu cao hơn.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VCSC

10

01/04/2026

MUA

48.8

21.2%

HSC

13

30/03/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

46.3

15.0%

MBS

3

11/03/2026

KHẢ QUAN

55.5

37.9%

SSI

7

12/01/2026

TRUNG LẬP

51.5

28.0%

 

VNDS

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

REE

67.4

-6.0%

14.67

1.77

Điểm nhấn từ ĐHCĐ của REE - Báo cáo ĐHCĐ

  • Công ty đặt mục tiêu tăng trưởng doanh thu và LN ròng lần lượt là 22%/11% svck trong năm 2026, được thúc đẩy chủ yếu nhờ mảng BĐS và Cơ điện lãnh.
  • REE đặt mục tiêu tăng gấp 3 lần công suất điện thuộc sở hữu lên 3.000MW vào năm 2030, với 328MW điện gió đang được triển hai trong năm 2026-27.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VNDS

4

01/04/2026

KHẢ QUAN

76.6

13.6%

VCSC

23

31/03/2026

MUA

75.9

12.6%

SSI

11

20/03/2026

TRUNG LẬP

70.2

4.2%

BSC

4

10/03/2026

NẮM GIỮ

65.7

-2.5%

HSC

11

05/02/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

73.3

8.8%

 

BSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VTO

11.7

0.0%

7.70

0.79

KQKD năm 2025: DTT = 1,130 tỷ VNĐ (+1% YoY, hoàn thành 105% kế hoạch), LNST-CĐTS = 117 tỷ VNĐ (+6% YoY, hoàn thành 118% kế hoạch),

  • Doanh thu thay đổi không đáng kể so với năm 2024 do hoạt động chủ yếu vẫn là vận chuyển nguồn hàng xăng dầu nội địa từ Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam và Tổng công ty vận tải thuỷ Petrolimex (chiếm 89% tỷ trọng doanh thu).
  • Biên LNG tăng mạnh từ 22% lên 26% (tăng +4,19 đpt) nhờ tiết giảm giá vốn. Trong đó, chi phí khấu hao giảm -28% YoY do tàu Petrolimex 20 đã hết khấu hao từ giữa năm 2025, sau khi doanh nghiệp chủ động rút ngắn thời gian khấu hao từ 10 năm xuống 8,75 năm. Dù vậy, EBIT vẫn giảm -6% YoY do chi phí SG&A tăng mạnh +22% YoY (chiếm 13% doanh thu thuần, +2.3 đpt)
  • Lợi nhuận ròng tăng +6% YoY nhờ (1) lãi tiền gửi tămg +60% YoY trong khi (2) chi phí lãi vay và lỗ tỷ giá lần lượt giảm -31% YoY và -71% YoY.

Q4/2025: DTT = 287 tỷ VNĐ (-2% YoY), LNST-CĐTS = 39 tỷ VNĐ (+14% YoY).

ĐÁNH GIÁ CỦA BS

  • KQKD năm 2025 phù hợp với kỳ vọng trong báo cáo trước đó, khi tàu Petrolimex 20 hết khấu hao đã hỗ trợ cải thiện biên LNG trong 2H2025. Tuy nhiên, BSC cho rằng yếu tố khấu hao cũng phần nào phản ánh (1) đội tàu ngày càng già hóa của VTO có thể làm gia tăng các khoản phát sinh và nhu cầu sửa chữa – bảo dưỡng. Đơn cử, tàu Nhà Bè 09 gặp sự cố trong quá trình trả hàng vào cuối năm ngoái, phải lên dock sớm hơn 2 tháng với thời gian dài hơn kế hoạch, trong khi (2) các yêu cầu ngày càng khắt khe từ kho cảng nước ngoài và các Oil Major tạo rào cản cho việc mở rộng phạm vi hoạt động và thâm nhập các thị trường mới.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

BSC

3

01/04/2026

 

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PDV

9.5

2.7%

8.16

0.70

CẬP NHẬT KẾT QUẢ KINH DOANH

1. KQKD Q4/2025 - Mảng kinh doanh cốt lõi phục hồi trên mức nền thấp: DTT = 529 tỷ VNĐ (+57% YoY), LNST-CĐTS = 41 tỷ VNĐ (+3303% YoY), trong đó:

  • Động lực tăng trưởng doanh thu trong quý chủ yếu đến từ (1) mảng kinh doanh thương mại tăng mạnh +390% YoY khi doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động bán hàng, và (2) mảng dịch vụ vận tải phục hồi tích cực, tăng +15% YoY.
  • Biên lợi nhuận gộp (LNG) cải thiện mạnh từ 6,8% lên 14,2% (+7 điểm %). Trong đó, đóng góp chính đến từ mảng dịch vụ vận tải, khi biên LNG của mảng này tăng khoảng +15 điểm % (từ 7% lên 22%) nhờ doanh nghiệp tái ký các hợp đồng định hạn mới trong bối cảnh giá cước phục hồi.

2. Luỹ kế 2025: DTT = 1,938 tỷ VNĐ (+42% YoY), LNST-CĐTS = 224 tỷ VNĐ (-60% YoY). Loại bỏ khoản lợi nhuận bất thường từ thương vụ bán tàu trong năm 2024, lợi nhuận cốt lõi của doanh nghiệp thực tế giảm -12% YoY.

  • Mặc dù doanh thu cả năm tăng mạnh, biên LNG thu hẹp từ 15,9% xuống 8,7% - kéo theo lợi nhuận gộp giảm 23% YoY. Theo BSC, diễn biến này chủ yếu đến từ hai yếu tố: (1) mặt bằng giá cước tàu chở dầu thành phẩm/hóa chất và hàng rời điều chỉnh mạnh trong 1H2025; và (2) cơ cấu doanh thu dịch chuyển theo hướng tăng tỷ trọng mảng thương mại, vốn có biên lợi nhuận gộp gần như bằng 0. Ngoài ra, chi phí lãi vay tăng mạnh +39% YoY (chủ yếu đến từ các khoản vay tài trợ đầu tư tàu mới), qua đó tạo thêm áp lực lên lợi nhuận ròng của doanh nghiệp.

ĐÁNH GIÁ CỦA BSC

  • Diễn biến KQKD năm 2025 của PDV nhìn chung phù hợp với nhận định của BSC trong báo cáo trước đó, khi DTT và LNST-CĐTS lần lượt hoàn thành 114% và 101% kế hoạch kinh doanh. Mặc dù lợi nhuận cốt lõi suy giảm, BSC cho rằng kết quả này phần nào phản ánh giai đoạn thị trường khó khăn trong nửa đầu năm, cùng áp lực chi phí gia tăng từ các khoản đầu tư đội tàu mới. Dù vậy, điểm tích cực đã xuất hiện rõ hơn trong giai đoạn cuối năm 2025, khi giá cước tái ký diễn ra đúng vào thời điểm thị trường phục hồi, qua đó giúp đội tàu hàng rời (được đầu tư mạnh kể từ 2024) có lãi trở lại.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

BSC

1

01/04/2026

 

 

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (31/03/2026) – ACB, BID, CTG, HDB, LPB, MBB, MSB, OCB, STB, TCB, TPB, VCB, VIB, VPB, PVD, PDR, KBC, GMD, VIC, VHM, VRE

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (04/05/2026)– IDC, BID, DCM, PVS, TV2, BWE, DGW, DHC, F88, FPT, GVR, IDC, MBB, MWG, NLG, PHR, REE, SCS, VGC, VHM, VIC, BMP, CTG, DPG, HDB, HDG, LPB, SCS, SSI, TCB, TCX, VCB, VJC, SIP, ACG, BSR, CTG, CTR, DPM, DXG, DXS, VPB