Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (13/04/2026)– ACB, VIB, DGW, GMD, MSB, VGC, CTR, TCH, NLG, ACB, KDH, HDB, IJC, GEX

 Ngày 13/04/2026

SSI khuyến nghị KHẢ QUAN cp ACB (TP: 27.5), TRUNG LẬP cp VIB (TP: 19.1)

HSC khuyến nghị MUA cp DGW (TP: 59), GMD (TP: 90), MSB (TP: 15.4), TĂNG TỶ TRỌNG cp VGC (TP: 52.8), CTR (TP: 99), NẮM GIỮ cp TCH (TP: 17)

VNDS khuyến nghị TÍCH CỰC cp NLG (TP: 38), KHẢ QUAN cp ACB (TP: 31.3), KDH (TP: 35.7)

ACBS khuyến nghị KHẢ QUAN cp HDB (TP: 30), cập nhật IJC

BSC khuyến nghị MUA cp GEX (TP: 48)

CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN

SSI

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

ACB

23.85

2.8%

7.84

1.30

Lợi nhuận phục hồi từ mức nền thấp

  • Lợi nhuận trước thuế dự báo tăng 14% svck lên 22,3 nghìn tỷ đồng, nhờ tín dụng được kỳ vọng tăng 16% svck. Chất lượng tài sản duy trì ổn định với tỷ lệ nợ xấu dưới 2%. Ngoài ra, ACB dự kiến thành lập công ty bảo hiểm phi nhân thọ với vốn điều lệ 500 tỷ đồng.
  • ACB đặt kế hoạch chia cổ tức cổ phiếu 13% và cổ tức tiền mặt 7%.

Một số điểm nhấn chính:

  • KQKD Q1/2026 phục hồi vượt kỳ vọng. Lợi nhuận trước thuế đạt 5,4 nghìn tỷ đồng (+56% so với quý trước, hay +17,5% svck), vượt dự báo ban đầu của chúng tôi là 5,1 nghìn tỷ đồng. Tăng trưởng tín dụng tích cực ở mức trên 3,2% tính từ đầu năm, trong khi tỷ lệ nợ xấu duy trì ở mức 0,97%.
  • ACBS – Tăng trưởng mạnh nhưng chưa có kế hoạch IPO. ACB hiện chưa có kế hoạch IPO cụ thể cho ACBS. Trong năm 2026, ACBS sẽ ưu tiên mảng quản lý tài sản, với định hướng chiến lược tập trung vào tầng lớp trung lưu và giàu có. Danh mục sản phẩm hiện tại của ACBS bao gồm đầu tư quỹ mở, chứng chỉ tiền gửi, phân phối trái phiếu doanh nghiệp và các sản phẩm phái sinh khác. Lợi nhuận trước thuế của ACBS năm 2026 dự kiến đạt khoảng 1,8 nghìn tỷ đồng (+44% svck).
  • Tác động hạn chế từ xung đột Mỹ – Iran. Xung đột giữa Mỹ và Iran ảnh hưởng gián tiếp nhưng sẽ không có tác động đáng kể đến hoạt động cốt lõi của ACB. Tác động chủ yếu đến giá năng lượng, lãi suất và tỷ giá. ACB dự báo tỷ giá có thể mất giá khoảng 3% trong năm 2026, trong khi mặt bằng lãi suất cao hơn có thể ảnh hưởng đến lãi suất cho vay trong ngắn hạn.
  • Gia tăng đóng góp từ mảng khách hàng doanh nghiệp lớn. Mảng doanh nghiệp lớn hiện đóng góp khoảng 5–7% vào tổng lợi nhuận của ACB và dự kiến tăng gấp đôi quy mô trong năm 2026. Dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp lớn tăng 26%, trong khi cho vay khách hàng FDI tăng mạnh 170%.

Quan điểm của chúng tôi

  • Chúng tôi cho rằng việc nâng cao lợi nhuận của ACBS và thành lập công ty bảo hiểm phi nhân thọ sẽ hỗ trợ thu nhập từ phí của ACB trong trung và dài hạn. Từ mức nền lợi nhuận thấp trong Q4/2025, chúng tôi cho rằng lợi nhuận trước thuế Q1/2026 tăng mạnh chủ yếu đến từ chi phí trích lập dự phòng giảm và NIM được duy trì.
  • ACB hiện đang giao dịch ở mức P/E và P/B dự phóng 2026 lần lượt là 6,9x và 1,1x, tương đương ROE khoảng 17–18%. Mức định giá này phần nào phản ánh việc ROE của ACB không còn duy trì được mức hấp dẫn trên 20% so với các ngân hàng khác, chủ yếu do áp lực từ chi phí trích lập dự phòng và biên lãi ròng (NIM). Ở mức giá hiện tại, chúng tôi duy trì khuyến nghị KHẢ QUAN đối với cổ phiếu ACB, với giá mục tiêu 12 tháng là 27.500 đồng/cổ phiếu và lợi suất cổ tức khoảng 3%..

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

SSI

11

10/04/2026

KHẢ QUAN

27.5

15.3%

VNDS

5

10/04/2026

KHẢ QUAN

31.3

31.2%

VCSC

15

09/04/2026

 

HSC

14

30/03/2026

MUA

32.0

34.2%

KBSV

6

30/12/2025

MUA

32.1

34.6%

MBS

2

26/12/2025

KHẢ QUAN

33.4

40.0%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VIB

17.45

4.5%

8.14

1.27

Kế hoạch lợi nhuận tham vọng; Áp lực huy động vốn và biên lợi nhuận vẫn hiện hữu

  • VIB đặt kế hoạch lợi nhuận trước thuế (LNTT) năm 2026 đạt 11,55 nghìn tỷ đồng (+27% svck), được hỗ trợ bởi tăng trưởng tín dụng 15% (439 nghìn tỷ đồng) và tăng trưởng huy động 26% (416 nghìn tỷ đồng). Chất lượng tài sản dự kiến được kiểm soát với tỷ lệ nợ xấu dưới 3%. Ngân hàng dự kiến chi trả cổ tức tiền mặt 9% (tương đương lợi suất khoảng 5,7%), phát hành cổ phiếu thưởng 9,5% và ESOP 0,24%.

Một số điểm nhấn chính:

  • Tập trung vào huy động vốn. VIB đặt kế hoạch tăng trưởng huy động đạt 26% svck, cao hơn đáng kể so với tăng trưởng tín dụng, cho thấy kế hoạch đẩy mạnh huy động vốn trong bối cảnh thanh khoản thắt chặt hiện nay. Theo đó, ngân hàng có kế hoạch huy động 1 tỷ USD từ thị trường nước ngoài trong năm 2026 – trong đó 500 triệu USD vào nửa đầu năm (kỳ hạn 3-5 năm) và 500 triệu USD vào nửa cuối năm. Nguồn vốn này sẽ góp thu hẹp chênh lệch tín dụng và huy động vốn. Tuy nhiên, dù hỗ trợ thanh khoản, chiến lược này có thể gây áp lực lên chi phí vốn.
  • Lãi suất dự kiến duy trì ở mức cao; dư địa điều hành chính sách thu hẹp dần. Ban lãnh đạo kỳ vọng lãi suất sẽ tiếp tục chịu áp lực đến Q3/2026, và bắt đầu ổn định từ Q4/2026. Rủi ro địa chính trị gia tăng (xung đột giữa Mỹ – Iran) làm giảm khả năng Fed nới lỏng chính sách, từ đó hạn chế dư địa của Ngân hàng Nhà nước trong việc hỗ trợ thanh khoản khi vẫn phải đối mặt với áp lực tỷ giá.
  • Định hướng chiến lược: hệ sinh thái bán lẻ với thẻ là động lực tăng trưởng cốt lõi. Ban lãnh đạo tái khẳng định chiến lược ngân hàng bán lẻ dẫn dắt bởi việc gia tăng giao dịch, trong đó mảng thẻ được xác định là động lực tăng trưởng cốt lõi, với mục tiêu trở thành ngân hàng dẫn đầu thị trường thẻ trong 3 năm tới. Chiến lược tập trung vào tăng mức độ gắn kết khách hàng và khai thác giá trị hệ sinh thái, thông qua nền tảng số, cá nhân hóa và mở rộng kênh phân phối. Mặc dù điều này góp phần hỗ trợ tăng trưởng thu nhập ngoài lãi và củng cố mức độ gắn kết khách hàng trong dài hạn, kết quả cuối cùng sẽ phụ thuộc vào khả năng của ngân hàng trong việc chuyển mức độ tương tác khách hàng thành nguồn thu ngoài lãi bền vững, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh ngân hàng bán lẻ ngày càng gay gắt.
  • KQKD thực tế của VIB thường hoàn thành kế hoạch Đại hội Cổ đông (ĐHCĐ) ở mức trung bình. Trong 3 năm qua, VIB đã hoàn thành khoảng 75%-88% kế hoạch ĐHCĐ, phản ánh xu hướng lập kế hoạch tương đối cao của Ban lãnh đạo trong bối cảnh môi trường vĩ mô nhiều biến động.
  • Quan điểm của chúng tôi: Mặc dù tăng trưởng lợi nhuận (theo kế hoạch) ở mức tích cực, mức tăng trưởng lợi nhuận thực tế sẽ phụ thuộc vào điều kiện huy động vốn, chi phí vốn, và tính bền vững của các động lực thúc đẩy lợi nhuận. VIB hiện đang giao dịch P/E 2026 và P/B lần lượt là 7,2x và 1,07x (tương đương ROE khoảng 16%), cho thấy mức định giá hợp lý, và phần nào phản ánh triển vọng tăng trưởng của VIB không còn vượt trội so với ngành như giai đoạn trước, chủ yếu do áp lực từ chất lượng tài sản và NIM. Chúng tôi duy trì khuyến nghị TRUNG LẬP với giá mục tiêu 12 tháng là 19.100 đồng/cp

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

SSI

8

10/04/2026

TRUNG LẬP

19.1

9.5%

VCSC

10

08/04/2026

 

HSC

11

30/03/2026

MUA

20.8

19.2%

MBS

3

10/03/2026

KHẢ QUAN

24.9

42.4%

 

HSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

DGW

45.65

6.3%

18.32

2.94

Doanh thu sơ bộ Q1/2026 cao hơn dự kiến

  • DGW công bố doanh thu sơ bộ Q1/2026 đạt 8.595 tỷ đồng, tăng 56% so với cùng kỳ và cao hơn nhiều so với kỳ vọng của HSC ở mức 7.600 tỷ đồng.
  • Phân khúc máy tính xách tay & máy tính bảng và thiết bị văn phòng là những động lực tăng trưởng chính. Kết quả này được hỗ trợ bởi sự phục hồi mạnh mẽ từ nhu cầu của người tiêu dùng cuối, hoạt động tái tích lũy hàng tồn kho của các đại lý bán lẻ, cùng với làn sóng trí tuệ nhân tạo và chuyển đổi số đang diễn ra mạnh mẽ.
  • Sau khi giá cổ phiếu giảm 4% trong 1 tháng qua, DGW đang giao dịch với P/E dự phóng 12 tháng tới là 14,1 lần, thấp hơn 1 độ lệch chuẩn so với bình quân quá khứ ở mức 17,4 lần. HSC duy trì khuyến nghị Mua vào với giá mục tiêu 59.000đ (tiềm năng tăng giá: 37%).

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

HSC

13

10/04/2026

MUA

59.0

29.2%

VCSC

12

25/03/2026

PHÙ HỢP THỊ TRƯỜNG

45.4

-0.5%

SSI

9

18/03/2026

KHẢ QUAN

49.0

7.3%

BSC

5

11/03/2026

MUA

56.0

22.7%

BVSC

4

05/03/2026

OUTPERFORM

54.6

19.6%

VCBS

3

04/03/2026

MUA

62.3

36.4%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

GMD

72.6

1.0%

17.40

2.36

Gặp gỡ chuyên viên phân tích: Đặt mục tiêu tăng trưởng LNTT 12% cho năm 2026

  • Ngày 24/3/2026, GMD tổ chức buổi gặp gỡ chuyên viên phân, đề ra mục tiêu tăng trưởng LNTT 12% cho năm 2026 (đạt 2,8 nghìn tỷ đồng, bằng 94% dự báo của HSC) và đạt tốc độ tăng trưởng CAGR 5 năm ở mức 20% trong giai đoạn 2025-2030. Mục tiêu trên được đề ra dựa trên lộ trình mở rộng công suất và đóng góp từ các dịch vụ mới.
  • Tình hình xung đột tại Trung Đông chỉ có tác động hạn chế lên mảng kinh doanh cảng cốt lõi của GMD. Cụ thể, sản lượng container của Gemalink trong Q1/2026 dự kiến tăng 20% so với cùng kỳ (đi ngang so với quý trước) lên mức 526.000 TEU, trong khi sản lượng container của cảng Nam Đình Vũ (NDV) trong Q1/2026 có khả năng sẽ đi ngang so với cùng kỳ.
  • HSC duy trì khuyến nghị Mua vào với giá mục tiêu 90.000đ (tiềm năng tăng giá 22%).

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

HSC

14

10/04/2026

MUA

90.0

24.0%

BVSC

3

30/03/2026

NEUTRAL

86.3

18.9%

MASVN

2

12/03/2026

NẮM GIỮ

74.6

2.8%

VDSC

4

10/03/2026

 

SSI

11

26/02/2026

KHẢ QUAN

95.0

30.9%

VCSC

15

26/02/2026

MUA

93.9

29.3%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

MSB

12.75

10.4%

7.07

0.94

Tài liệu ĐHCĐ: Kế hoạch LNTT tăng trưởng 13%, sát với dự báo

  • MSB dự kiến sẽ tổ chức ĐHCĐ vào ngày 24/4/2026 và đã công bố các tài liệu liên quan. BLĐ đặt kế hoạch LNTT tăng trưởng 13% trong năm 2026, sát với dự báo của HSC mặc dù kế hoạch tăng trưởng tín dụng/huy động tham vọng hơn.
  • MSB trình kế hoạch chia cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 20% và đề xuất lại các sáng kiến chiến lược quan trọng, bao gồm phê duyệt lại kế hoạch mua một công ty quản lý quỹ và chuyển đổi công ty tài chính tiêu dùng TNEX Finance (MSB sở hữu toàn bộ cổ phần) thành một công ty tài chính tổng hợp.
  • HSC duy trì khuyến nghị Mua vào cho MSB với giá mục tiêu là 15.400đ, tương đương tiềm năng tăng giá 34% và P/B dự phóng năm 2026 là 0,99 lần với hệ số ROE đạt 13,9%.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

HSC

13

10/04/2026

MUA

15.4

20.8%

BSC

2

13/02/2026

NẮM GIỮ

14.0

9.8%

SSI

6

12/01/2026

KHẢ QUAN

14.4

12.9%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VGC

46.5

4.5%

14.86

2.41

Tài liệu ĐHCĐ: Mục tiêu doanh thu tăng nhưng LNTT giảm

  • VGC lên kế hoạch tổ chức ĐHCĐ vào ngày 25/4/2026 và đã công bố các tài liệu liên quan.
  • Cho năm 2026, công ty đặt mục tiêu LNTT đạt 1.820 tỷ đồng (giảm 17,3% so với cùng kỳ) trên doanh thu 15,3 nghìn tỷ đồng (tăng trưởng 14,9%). Mục tiêu doanh thu của BLĐ cao hơn 8% so với dự báo hiện tại của HSC ở mức 14.172 tỷ đồng. Tuy nhiên, mục tiêu LNTT của công ty vẫn thận trọng. LNTT năm 2025 đạt 2.202 tỷ đồng, thấp hơn 3,2% so với dự báo của HSC.
  • HSC đang xem xét lại các dự báo lợi nhuận.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

HSC

8

10/04/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

52.8

13.5%

VCSC

20

07/04/2026

MUA

64.1

37.8%

BSC

1

26/03/2026

MUA

54.8

17.8%

BVSC

1

25/03/2026

OUTPERFORM

57.8

24.3%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

CTR

85.6

1.9%

16.33

4.74

Duy trì k/n Tăng tỷ trọng dù tăng trưởng mảng cho thuê hạ tầng và Towerco dự kiến chững lại

  • HSC duy trì khuyến nghị Tăng tỷ trọng nhưng giảm 7% giá mục tiêu xuống 99.000đ (tiềm năng tăng giá là 17%) nhằm phản ánh việc thay đổi các giả định định giá. Đáng chú ý, HSC giảm giả định tốc độ tăng trưởng cho mảng cho thuê hạ tầng xuống còn 4% (so với 5% trước đó) nhằm phản ánh việc hợp nhất mảng năng lượng mặt trời vào mô hình kinh doanh cùng với mảng Towerco.
  • HSC tăng nhẹ dự báo lợi nhuận thuần cho năm 2026-2027 sau khi tăng dự báo lợi nhuận cho mảng năng lượng sạch, mảng này dự kiến đạt tốc độ tăng trưởng lần lượt 13% và 14% trong 2 năm. Cùng với dự báo được đưa ra lần đầu cho năm 2028, lợi nhuận thuần dự kiến sẽ tăng trưởng với tốc độ CAGR 3 năm ở mức 14%.
  • Sau khi giá cổ phiếu giảm 7% trong 1 tháng qua, CTR đang giao dịch với EV/EBITDA điều chỉnh trượt dự phóng 1 năm là 7,9 lần, thấp hơn nhiều so với bình quân từ năm 2021 ở mức 10,9 lần.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

HSC

23

10/04/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

99.0

15.7%

VCSC

25

02/04/2026

 

BSC

2

11/03/2026

NẮM GIỮ

93.8

9.6%

SSI

9

04/02/2026

TRUNG LẬP

102.0

19.2%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

TCH

17

5.3%

40.90

1.36

Hạ k/n xuống Nắm giữ, chủ yếu do giá cổ phiếu tăng mạnh gần đây

  • HSC giảm 6% giá mục tiêu đối với TCH xuống còn 17.000đ, nhằm phản ánh việc điều chỉnh dự báo lợi nhuận. Sau khi giá cổ phiếu tăng mạnh 14% kể từ khi HSC đưa ra khuyến nghị lần đầu vào ngày 4/3/2026, HSC hạ khuyến nghị xuống Nắm giữ, với tiềm năng tăng giá là 4%.
  • HSC giảm 15% dự báo tổng lợi nhuận thuần cho giai đoạn từ NĐTC 2025-2026 đến NĐTC 2027-2028 (năm tài chính kết thúc vào tháng 3), do tình trạng thiếu hụt lao động trong thời gian dài, dẫn đến việc lùi thời điểm ghi nhận doanh thu thêm một quý. Đồng thời HSC cũng giữ quan điểm thận trọng hơn đối với triển vọng giá bán bình quân của công ty.
  • Sau khi giá cổ phiếu tăng 8% trong 1 tháng qua và tăng 14% kể từ khi HSC đưa ra khuyến nghị lần đầu vào ngày 4/3/2026, TCH đang giao dịch với mức chiết khấu 33,8% so với ước tính RNAV (sau khi điều chỉnh giảm 4%) và cổ phiếu cũng có P/E và P/B trượt dự phóng 1 năm lần lượt ở mức 15,6 lần và 0,8 lần, thấp hơn một chút so với bình quân 5 năm ở mức 17,3 lần và 1,2 lần.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

HSC

2

10/04/2026

NẮM GIỮ

17.0

0.0%

VDSC

1

23/03/2026

 

 

VNDS

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

NLG

29.2

5.4%

16.18

1.12

Vững vàng trước biến động thị trường - Cập nhật

  • VNDS duy trì khuyến nghị KHẢ QUAN, đồng thời điều chỉnh giảm giá mục tiêu 10% còn 38.000 đồng/cp, tương ứng tiềm năng tăng giá 35% so với thị giá hiện tại của NLG.
  • Giá mục tiêu thấp hơn phản ánh các giả định thận trọng hơn về giá bán và tỷ lệ hấp thụ ở các dự án trong bối cảnh môi trường vĩ mô còn nhiều thách thức.
  • P/B dự phóng 2026 tương ứng đạt 1,4x, thấp hơn mức trung bình 5 năm là 1,6x.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VNDS

7

10/04/2026

TÍCH CỰC

38.0

30.1%

HSC

16

09/04/2026

MUA

39.7

36.0%

VCSC

24

06/04/2026

 

SSI

12

31/03/2026

KHẢ QUAN

35.2

20.5%

BSC

4

24/03/2026

MUA

36.7

25.7%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

ACB

23.85

2.8%

7.84

1.30

Kế hoạch 2026 tiếp tục theo hướng thận trọng - Báo cáo ĐHCĐ

  • Ngân hàng đặt mục tiêu tăng 16% dư nợ tín dụng và 16% huy động vốn, đồng thời hướng tới LNTT tăng 14% svck. KQKD Q1 nhìn chung khá hỗ trợ cho kế hoạch cả năm gian.
  • Ngân hàng đẩy mạnh hệ sinh thái tài chính thông qua ACB Insurance, tăng vốn ACBS.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

SSI

11

10/04/2026

KHẢ QUAN

27.5

15.3%

VNDS

5

10/04/2026

KHẢ QUAN

31.3

31.2%

VCSC

15

09/04/2026

 

HSC

14

30/03/2026

MUA

32.0

34.2%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

KDH

26.2

4.8%

27.98

1.59

Định giá hấp dẫn nhờ nền tảng cơ bản vững chắc - Cập nhật

  • VNDS duy trì khuyến nghị KHẢ QUAN với tiềm năng tăng giá 39,5%. VNDS hạ giá mục tiêu 17,1% trong khi giá cổ phiếu đã tăng 34% kể từ báo cáo trước.
  • Giá mục tiêu thấp hơn của VNDS phản ánh giả định WACC cao hơn và tiến độ bán hàng chậm hơn kỳ vọng.
  • Hệ số P/B kỳ vọng hiện tại ở mức 1,4x, thấp hơn ngưỡng -1 độ lệch chuẩn là 1,6x và thấp hơn P/B mục tiêu năm 2026 của VNDS là 1,9x, cho thấy dư địa tăng giá đáng kể.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VNDS

6

10/04/2026

KHẢ QUAN

35.7

36.3%

HSC

15

06/04/2026

MUA

37.0

41.2%

VCSC

21

01/04/2026

 

SSI

12

31/03/2026

KHẢ QUAN

33.1

26.3%

MBS

4

02/03/2026

KHẢ QUAN

37.0

41.2%

BSC

1

11/02/2026

MUA

39.9

52.3%

 

VCSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

HDB

26.15

4.2%

7.47

1.73

  • VCSC nâng 13,4% giá mục tiêu 1-năm lên 30.000 đồng/cp và duy trì khuyến nghị KHẢ QUAN, chủ yếu do nâng dự báo lợi nhuận năm 2026 thêm 12,3%. Giá mục tiêu của VCSC dựa trên P/E mục tiêu 7,0x – tương đương trung vị lịch sử. KQKD dự báo tiếp tục tăng trưởng tốt trong năm 2026, dù môi trường lãi suất đang ở mức cao và thị trường BĐS có dấu hiệu chậm lại.
  • LNTT năm 2026 kỳ vọng tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ. HDB thường xuyên duy trì được tăng trưởng lợi nhuận ấn tượng suốt 10 năm qua, ngay cả trong những giai đoạn khó khăn. Năm 2026, VCSC dự báo LNTT tiếp tục tăng trưởng tốt, đạt 28.187 tỷ đồng, tăng trưởng 32,8% svck, cao hơn một chút so với kế hoạch ĐHCĐ là 31,9%.
  • Tăng trưởng tín dụng cao là yếu tố chính dẫn dắt tăng trưởng LNTT năm 2026. Với việc nhận trách nhiệm tái cơ cấu VikkiBank, HDB được NHNN cấp hạn mức tăng trưởng tín dụng lên tới 35%. Đây là lợi thế lớn của HDB trong bối cảnh NHNN điều hành tăng trưởng tín dụng 15% trong năm 2026, giảm so với mức tăng trưởng 19% của năm ngoái. Các ngân hàng không nhận tái cơ cấu ngân hàng yếu kém khác hiện chỉ được cấp hạn mức tăng trưởng tín dụng 11-12%.
  • NIM dự báo đi ngang ở mức 4,8% nhờ lãi suất cho vay cũng đã tăng trở lại, tương đồng với mức tăng lãi suất huy động. Nhìn chung, trạng thái thanh khoản của HDB tương đối vững chắc, qua đó giúp chi phí vốn không tăng quá mạnh trong bối cảnh căng thẳng thanh khoản trong hệ thống ngân hàng.
  • Chất lượng tài sản có thể gặp áp lực trong năm 2026. Môi trường lãi suất tăng cao (ước tính khoảng 3 điểm % kề từ Q3/25) có thể gây ra áp lực tài chính đối với các khách hàng trong lĩnh vực BĐS và XD, hiện đang chiếm ~34% dư nợ của HDB. Do đó, VCSC dự báo tỷ lệ nợ chuyển quá hạn sẽ tăng lên mức 2,5% trong năm 2026, từ mức 2,1% năm 2025. Chi phí dự phòng dự báo chỉ tăng 15,2% svck do mức nền trích lập cao của năm ngoái. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu duy trì ở mức 52%.
  • Nhìn chung, VCSC dự báo LNTT năm 2026 của HDB vẫn duy trì mức tăng trưởng cao, tuy nhiên, môi trường lãi suất tăng cao có thể gây áp lực lên chất lượng tài sản của ngành ngân hàng, trong đó, HDB khá nhạy cảm với rủi ro lãi suất cao do tỷ trọng của mảng cho vay tiêu dùng & bất động sản khá lớn. Do đó, VCSC áp dụng P/E mục tiêu 7,0x – tương đương trung vị lịch sử của HDB.

Chất xúc tác cho giá cổ phiếu

  • Trong tháng 10/2025, các trái chủ đã thực hiện chuyển đổi 160 triệu USD trái phiếu chuyển đổi thành 349,3 triệu cp HDB. Đến Q3/26, một lô trái phiếu chuyển đổi 165 triệu USD khác cũng sẽ đến hạn chuyển đổi. Ước tính tỷ lệ pha loãng EPS là 6,5%, giả định toàn bộ số trái phiếu còn lại được chuyển đổi.
  • Mặc tích cực là việc chuyển đổi trái phiếu sẽ tiếp tục giúp tăng cường vốn cấp 1 của HDB và giảm phụ thuộc vào vốn cấp 2. Cơ cấu vốn vững chắc hơn giúp HDB sẽ có nhiều dư địa huy động thêm vốn cấp 2 (không vượt quá 100% vốn cấp 1) trong tương lai khi cần tăng cường CAR.
  • HDB còn có kế hoạch phát hành riêng lẻ cổ phiếu cho cổ đông chiến lược nước ngoài. Hiện tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại HDB đang ~22% (chưa kể có thể tăng thêm 6,5% nếu trái phiếu chuyển đổi được thực hiện), do đó, có khả năng HDB sẽ cần nới room ngoại lên trên 30% để thực hiện phát hành. Với việc nhận chuyển giao bắt buộc Vikki Bank, theo Nghị định 69/2025, HDB sẽ được phép nới room ngoại lên tối đa 49%, so với trần quy định chung với các ngân hàng là 30%. Việc phát hành cho cổ đông chiến lược nước ngoài thường được thực hiện với giá cao hơn (premium) so với giá thị trường, qua đó tác động tích cực lên giá cổ phiếu HDB.
  • Một chất xúc tác nữa là HDB có thể sẽ IPO và niêm yết CTCK HDBS (HDB sở hữu 30%) vào nửa cuối năm 2026 và chuyển đổi công ty con HD Saison thành công ty cổ phần trong tương lai.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

ACBS

2

10/04/2026

KHẢ QUAN

30.0

14.7%

HSC

12

30/03/2026

MUA

33.0

26.2%

VCSC

21

27/03/2026

 

SSI

15

16/03/2026

MUA

32.0

22.4%

VNDS

2

28/01/2026

KHẢ QUAN

39.5

51.1%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

IJC

10.5

5.0%

7.31

0.82

Đại hội cổ đông thường niên của CTCP Phát triển Hạ tầng Kỹ thuật (HOSE:  IJC) diễn ra vào ngày 09/04/2026 với các nội dung chính như sau:

  • Kế hoạch kinh doanh 2026: IJC đặt kế hoạch kinh doanh thận trọng với tổng doanh thu hợp nhất là 2.454 tỷ đồng (+36% svck). Lợi nhuận sau thuế 541 tỷ đồng (-9% svck). Trong năm 2026, IJC lên kế hoạch triển khai các dự án hợp tác giữa Công ty và Tập đoàn Becamex; các Công ty liên kết: Becamex Bình Phước, Công ty CP Đường Cao tốc Tp.HCM-TDM-Chơn Thành, CTCP Đường Vành đai 4 Tp.HCM.
  • Kế hoạch đầu tư 2026: IJC dự kiến đầu tư tổng cộng 4.400 tỷ đồng với chi tiết của từng dự án được trình bày ở tại báo cáo.
  • Cổ tức: Cổ tức năm 2025 với tỷ lệ 5% bằng tiền mặt, dự kiến chi trả trong Q4/2026.
  • Tăng vốn thành công: Trong năm 2025, sau khi phát hành thành công, IJC đã tăng vốn điều lệ từ 3.777 tỷ đồng lên 6.295 tỷ đồng, qua đó giúp tỷ lệ nợ vay trên vốn chủ giảm từ 2a% còn -5% và thấp hơn so với các doanh nghiệp trong ngành là hơn 34%. Nguồn vốn thu về được IJC phân bổ cho các dự án BOT Quốc lộ 13 (mở rộng), cao tốc TP.HCM – Thủ Dầu Một – Chơn Thành, góp vốn vào CTCP Phát triển Hạ tầng Kỹ thuật Becamex – Bình Phước, và trả nợ vay.
  • Nhận định nhanh: VCSC cho rằng IJC vẫn còn nhiều dư địa tăng trưởng nhờ quỹ đất sạch gần 56 ha tại Bình Dương và lợi thế từ hệ sinh thái của Becamex IDC (HOSE: BCM). Triển vọng thị trường bất động sản khu vực Thành phố mới Bình Dương được kỳ vọng sôi động hơn sau khi được sáp nhập vào TP.HCM, cùng với hạ tầng kết nối ngày càng hoàn thiện giữa TP.HCM và các tỉnh lân cận. Đồng thời, việc tham gia các dự án hạ tầng trọng điểm như Quốc lộ 13, Vành đai 4 và cao tốc TP.HCM – Thủ Dầu Một – Chơn Thành không chỉ tạo nguồn việc ổn định mà còn góp phần gia tăng giá trị quỹ đất. Bên cạnh đó, các khoản đầu tư vào BOT và Becamex Bình Phước giúp duy trì dòng tiền bền vững, củng cố nền tảng tăng trưởng trung, dài hạn.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

ACBS

2

10/04/2026

 

 

BSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

GEX

40.1

9.4%

24.49

2.04

Cập nhật ĐHCĐ 2025 và triển vọng kinh doanh 2026-2027

1.Mảng thiết bị điện (GEE): Dư địa tăng thị phần lớn, hưởng lợi mạnh từ chính sách nội địa hóa

  • Thị phần CADIVI tại khu vực phía Bắc hiện đạt khoảng 18%, vẫn còn nhiều dư địa tăng trưởng so với mức 60% tại khu vực phía Nam với lợi thế cạnh tranh đến từ chất lượng sản phẩm, phù hợp nhu cầu và giá cả cạnh tranh. Ngoài ra, EVN sẽ đẩy mạnh đầu tư lưới điện sau hai năm trì hoãn, nhằm bắt kịp tiến độ của Quy hoạch điện VIII.
  • Một điểm nhấn quan trọng khác, GEE đã tự chủ công nghệ sản xuất máy biến áp 500KV – 3x300MVA (Việt Nam đang phụ thuộc hoàn toàn nhập khẩu), giúp công ty mở rộng thị phần trong phân khúc hạ tầng điện công nghiệp. Ngoài ra, dự thảo nghị định về phát triển công nghiệp chế tạo trong điện lực đang đề xuất yêu cầu tỷ lệ nội địa hóa tối thiểu 60% và ưu tiên nhà thầu trong nước cho các dự án quan trọng cấp quốc gia. Nếu chính thức ban hành, chính sách này sẽ tạo động lực tăng trưởng bền vững cho GEE từ năm 2026 trở đi, BSC sẽ cập nhật thêm khi có thông tin.

2.Mảng VLXD (VGC): Biên lợi nhuận gộp hồi phục và tái cấu trúc hướng đến tối ưu

  • Ngày 03/02/2026, theo Quyết định 228/QĐ-BCT, Việt Nam áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời đối với sản phẩm kính nổi trắng nhập khẩu từ Indonesia và Malaysia với mức thuế từ 15–63%. Theo ước tính của BSC, với việc áp dụng thuế chống bán phá giá, biên lợi nhuận gộp của mảng kính VGC có thể phục hồi từ mức -5,3% trong năm 2025 lên khoảng dương 8%, 10% và 12% lần lượt trong các năm 2026, 2027 và 2028.
  • Ngoài ra, VGC đang tái cấu trúc lại các công ty con, tinh gọn bộ máy, giảm chồng chéo, tập trung hoạt động mua nguyên vật liệu chung với giá chiết khấu tốt hơn, …). BSC kỳ vọng tỷ lệ chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp trên doanh thu của mảng này sẽ còn 15.2% (2025) và 14.7% (2026) từ mức 15.5% năm 2024.

3.Mảng BĐS KCN (VGC, PXL, Titan Hải Phòng): Hạ tầng và chính sách tạo cơ hội thu hút FDI

  • Ngày 19/12/2025, chính phủ đồng loạt khởi công hơn 234 đại dự án trên cả nước, góp phần giảm chi phí logistics trong tương lai, nâng cao năng lực cạnh tranh của Việt Nam. Bên cạnh các chính sách trước đó, chính phủ cũng đang nghiên cứu nghị quyết về kinh tế vốn đầu tư nước ngoài nhằm tăng cường thu hút FDI trong chu kỳ mới.
  • Hiện tại, VGC đang vận hành 11 KCN tập trung ở phía Bắc với diện tích thương phẩm còn lại ước tính đạt 707 ha và đang xây dựng thêm 6 KCN mới - bổ sung khoảng 1,474 ha đất thương phẩm trong tương lai (gấp đôi diện tích đang có). PXL sẽ đẩy nhanh triển khai giai đoạn 1 dự án KCN Long Sơn 300ha (tổng dự án là 850 ha).

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

BSC

5

10/04/2026

MUA

48.0

19.7%

VCSC

28

01/04/2026

MUA

54.0

34.7%

 

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (31/03/2026) – ACB, BID, CTG, HDB, LPB, MBB, MSB, OCB, STB, TCB, TPB, VCB, VIB, VPB, PVD, PDR, KBC, GMD, VIC, VHM, VRE

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (04/05/2026)– IDC, BID, DCM, PVS, TV2, BWE, DGW, DHC, F88, FPT, GVR, IDC, MBB, MWG, NLG, PHR, REE, SCS, VGC, VHM, VIC, BMP, CTG, DPG, HDB, HDG, LPB, SCS, SSI, TCB, TCX, VCB, VJC, SIP, ACG, BSR, CTG, CTR, DPM, DXG, DXS, VPB