Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (14/04/2026)– POW, PLX, OIL, DCM, VEA, BSR, POW

Ngày 14/04/2026

SSI khuyến nghị MUA cp POW (TP: 16)

HSC khuyến nghị NẮM GIỮ cp PLX (TP: 41), BÁN cp OIL (TP: 11.3)

VCSC khuyến nghị MUA cp DCM (TP: 57.6), cập nhật VEA, BSR

BVSC khuyến nghị OUTPERFORM cp POW (TP: 15.3)

CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN

SSI

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

POW

13.1

0.8%

15.36

1.17

Vững vàng trước căng thẳng Trung Đông

Sau khi giá cổ phiếu POW giảm hơn 20% từ mức đỉnh vào đầu tháng 3/2026, chúng tôi nâng khuyến nghị POW lên MUA (từ TRUNG LẬP), với giá mục tiêu 12 tháng là 16.000 đồng/cp (từ 13.500 đồng), tương đương tiềm năng tăng giá là 22%. Mức định giá cao hơn chủ yếu đến từ việc điều chỉnh tăng dự báo lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông công ty mẹ (NPATMI) lên 1,7 lần cho năm 2026, phản ánh các giả định tích cực hơn đối với phần bồi thường sản lượng hợp đồng (Qc) không huy động từ dự án Nhơn Trạch 3 & 4.

Luận điểm đầu tư

  • Khí nội địa được ưu tiên hàng đầu: Trong bối cảnh tình hình địa chính trị còn nhiều bất ổn, nguồn cung khí tự nhiên nội địa được kỳ vọng sẽ là nguồn cung ổn định nhất cho hoạt động phát điện của Việt Nam trong năm 2026, qua đó hỗ trợ sản lượng của các nhà máy Nhơn Trạch 1, Nhơn Trạch 2 và Cà Mau 1 & 2.
  • Điều kiện thuận lợi cho dự án Nhơn Trạch 3 & 4: Giá LNG duy trì ở mức cao và khả năng huy động điện khí LNG hạn chế có thể giúp Nhơn Trạch 3 & 4 thu hẹp đáng kể mức lỗ trong giai đoạn đầu vận hành, góp phần ổn định lợi nhuận ngay trong năm đầu tiên vận hành.

Bối cảnh địa chính trị & Triển vọng năm 2026  

  • Theo Nghị quyết số 36/NQ-CP, Chính phủ ưu tiên sử dụng nguồn cung khí trong nước nhằm giảm thiểu rủi ro thiếu hụt LNG. Như đã đề cập trước đó, nguồn cung khí tự nhiên năm 2026 được kỳ vọng tốt hơn so với năm 2025.
  • Giá LNG tại châu Á đã vượt 19 USD/MMBTU – tăng gần gấp đôi so với tháng 2/2026 – làm giảm tính khả thi của việc phát điện sử dụng LNG, qua đó khiến cho công suất phát thấp.
  • Dự án điện khí LNG Nhơn Trạch 3 & 4, vận hành thương mại từ năm 2026, được cam kết tỷ lệ sản lượng hợp đồng (Qc) tối thiểu 65% theo sản lượng bình quân nhiều năm. Cơ chế này kỳ vọng tạo ra nguồn thu Qc không huy động đáng kể, góp phần bù đắp chi phí cố định và hỗ trợ hòa vốn hoặc có thể có lãi trong điều kiện huy động không thuận lợi.
  • Chúng tôi dự báo doanh thu năm 2026 đạt 46,9 nghìn tỷ đồng (+37% svck) và NPATMI đạt 3,1 nghìn tỷ đồng (+27% svck), chủ yếu nhờ đóng góp từ Nhơn Trạch 3 & 4.

Rủi ro & Yếu tố hỗ trợ

Yếu tố hỗ trợ: (1) Điều kiện thủy văn thuận lợi hơn góp phần hỗ trợ sản lượng thủy điện. (2) Ghi nhận khoản bồi thường liên quan đến lỗ tỷ giá.

Rủi ro: (1) Sự cố kỹ thuật. (2) Căng thẳng địa chính trị leo thang. (3) Nguồn cung khí và than hạn chế.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

SSI

9

13/04/2026

MUA

16.0

22.1%

BVSC

1

13/04/2026

OUTPERFORM

15.3

16.8%

VCSC

32

27/03/2026

MUA

16.7

27.5%

VDSC

3

11/02/2026

 

HSC

8

09/02/2026

MUA

15.3

16.7%

 

HSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PLX

40.7

0.5%

19.33

1.97

Nâng khuyến nghị lên Nắm giữ sau khi giá cổ phiếu giảm 39%

  • HSC nâng khuyến nghị đối với PLX lên Nắm giữ (từ Bán ra) sau khi giá cổ phiếu giảm mạnh trong 1 tháng qua, dù giảm 5% giá mục tiêu xuống 41.000đ (tiềm năng tăng giá: 2%).
  • Trước những quan ngại của dư luận về việc giá xăng dầu trong nước tăng, Chủ tịch PLX gần đây khẳng định Công ty sẵn sàng hy sinh lợi nhuận trong ngắn hạn để duy trì sản lượng tiêu thụ xăng dầu. Điều này là tích cực đối với Việt Nam nhưng kém tích cực đối với lợi nhuận của PLX.
  • Dù giảm 39% trong 1 tháng qua nhưng giá cổ phiếu vẫn tăng 14% trong 3 tháng qua, PLX đang giao dịch với P/E trượt dự phóng 1 năm ở mức 47,2 lần, cao hơn 1,2 độ lệch chuẩn so với bình quân từ tháng 1/2023 ở mức 26,4 lần.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

HSC

10

13/04/2026

NẮM GIỮ

41.0

0.7%

ACBS

3

09/04/2026

MUA

49.6

21.9%

VCSC

27

08/04/2026

MUA

41.1

1.0%

SSI

4

07/01/2026

TRUNG LẬP

41.3

1.5%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

OIL

15.023

3.6%

35.74

1.48

Dự thảo nghị định mới chưa đủ sức hỗ trợ; hạ khuyến nghị xuống Bán ra

  • HSC hạ khuyến nghị đối với OIL xuống Bán ra (từ Tăng tỷ trọng) và giảm 10% giá mục tiêu xuống 11.300đ do tác động dự kiến từ gián đoạn chuỗi cung ứng liên quan đến xung đột tại Trung Đông. Giá mục tiêu cho thấy rủi ro giảm giá 25%.
  • HSC giảm 67% dự báo lợi nhuận thuần năm 2026 và 44% cho năm 2027; đồng thời đưa ra dự báo lần đầu cho năm 2028. Dự báo mới cho các năm 2026, 2027, 2028 – thấp hơn đáng kể so với bình quân dự báo thị trường – cho thấy lợi nhuận thuần đạt lần lượt 180 tỷ đồng (giảm 59%), 520 tỷ đồng (tăng trưởng 190%) và 860 tỷ đồng (tăng trưởng 65%).
  • Dù giảm 39% trong 1 tháng qua nhưng giá cổ phiếu vẫn tăng 40% trong 3 tháng qua, OIL đang giao dịch với P/E trượt dự phóng 1 năm ở mức 73,1 lần, cao hơn 1,5 độ lệch chuẩn so với bình quân quá khứ.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

HSC

7

13/04/2026

BÁN

11.3

-24.8%

 

VCSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

DCM

47

3.9%

12.70

2.31

Họp gặp gỡ NĐT: LNTT sơ bộ quý 1 tăng 84% YoY, phù hợp với kỳ vọng; không có rủi ro về nguồn cung khí, lệnh cấm xuất khẩu hay áp trần giá urê trong nước

  • VCSC đã tham dự buổi gặp gỡ nhà đầu tư quý 1/2026 của Tổng công ty Phân bón Dầu khí Cà Mau (DCM). VCSC nhận thấy không có thay đổi đáng kể đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 ở mức 3.000 tỷ đồng (+55% YoY). KQKD sơ bộ quý 1, giá bán trung bình, sản lượng tiêu thụ, giá khí và triển vọng giá urê của công ty đều nhìn chung phù hợp với kỳ vọng của VCSC, dù cần thêm đánh giá chi tiết. VCSC nhận thấy tiềm năng tăng nhẹ đối với dự báo lợi nhuận giai đoạn 2028-2030 nhờ giá khí có thể thấp hơn dự kiến. VCSC duy trì khuyến nghị MUA với giá mục tiêu là 57.600 đồng/cổ phiếu cho DCM trong kịch bản cơ sở.

Kết quả sơ bộ quý 1/2026:

  • Doanh thu đạt 5.400 tỷ đồng (+58% YoY, tương đương khoảng 28% dự báo năm 2026 của VCSC); LNTT đạt 837 tỷ đồng (+84% YoY, tương đương khoảng 24% dự báo năm 2026), nhìn chung phù hợp với dự báo của VCSC do kết quả chính thức thường cao hơn con số sơ bộ. DCM kỳ vọng tăng trưởng lợi nhuận quý 2 sẽ khả quan hơn, nhờ (1) giá bán trung bình ghi nhận cao hơn do một số lô hàng bán ở mức 800 USD/tấn chưa được ghi nhận trong quý 1 và (2) tiếp tục đóng góp từ lượng hàng tồn kho giá thấp
  • DCM cho biết lợi nhuận tăng trưởng mạnh chủ yếu nhờ hiện thực hóa lượng hàng tồn kho giá thấp chuyển sang từ cuối năm 2025. DCM đã bán khoảng 1.450 tỷ đồng lượng hàng tồn kho này trong quý 1 trên tổng số 4.800 tỷ đồng tồn kho cuối năm 2025
  • Giá bán urê trung bình quý 1 tăng 10% YoY trong khi giá khí ở mức 10 USD/triệu BTU (+7% YoY, tương đương khoảng 111% dự báo năm 2026 của VCSC, phù hợp với kỳ vọng giá sẽ hạ nhiệt về cuối năm)
  • Sản lượng tiêu thụ: 256.000 tấn urê (+4% YoY, hoàn thành 32% dự báo năm 2026, tiềm năng tăng nhẹ dự báo); 70.000 tấn NPK (+60% YoY, đạt khoảng 17% dự báo năm 2026)
  • DCM đã trở thành nhà sản xuất NPK lớn thứ hai tại Việt Nam, trong khi KVF ghi nhận lợi nhuận khoảng 15 tỷ đồng, so với mức lỗ trong năm 2025.
  • Kế hoạch năm 2026: Ban lãnh đạo đã chia sẻ các giả định chính đằng sau kế hoạch năm 2026, bao gồm giá dầu Brent ở mức 70 USD/thùng, giá khí ở mức 8,8 USD/triệu BTU (so với dự báo 9 USD/triệu BTU của VCSC) và giá bán urê trung bình ở mức 372 USD/tấn (so với dự báo 464 USD/tấn của VCSC). VCSC nhận thấy những con số này xác nhận kế hoạch thận trọng của ban lãnh đạo và tiếp tục tin rằng dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 đạt 3.000 tỷ đồng (+55% YoY, gấp khoảng 2,6 lần kế hoạch) là khả thi.
  • Triển vọng thị trường urê:Ban lãnh đạo tin rằng Nga có thểcần 6–8 tháng để khôi phục hoàn toàn sản lượng urê sau các hạn chế xuất khẩu hồi tháng 4, trong khi một số nhà máy tại Trung Đông có thể chỉ hồi phục vào cuối năm 2026. Trong khi đó, Trung Quốc có thể tận dụng cơ hội để đẩy mạnh xuất khẩu sang Ấn Độ trong đợt thầu sắp tới. Theo quan điểm của ban lãnh đạo, những yếu tố này có thể giúp duy trì giá urê quốc tế ở mức trung bình khoảng 500 USD/tấn trong năm 2026 nếu xung đột Mỹ/Israel-Iran kết thúc vào tháng 5, hỗ trợ cho giả định năm 2026 của VCSC là 500 USD/tấn.

Chiến lược tăng trưởng và mở rộng:

  • Ban lãnh đạo đặt mục tiêu doanh thu đạt 30.000 tỷ đồng (+81% so với năm 2025) vào năm 2030, bao gồm 25.000 tỷ đồng từ phân bón, 10.000 tỷ đồng từ công nghệ sinh học và chế biến sau thu hoạch, và 600–800 tỷ đồng từ khí công nghiệp/hóa chất.
  • DCM kế hoạch nâng công suất thiết kế nhà máy urê lên 125%, với chi phí đầu tư XDCB ước tính khoảng 1.000 tỷ đồng. Ban lãnh đạo kỳ vọng báo cáo nghiên cứu khả thi sẽ được phê duyệt vào tháng 6/2026, điều này có thể mang lại tiềm năng tăng nhẹ dự báo trong dài hạn. -Hệ thống kho bãi & logistics Nhơn Trạch: chi phí đầu tư XDCB 3.000 tỷ đồng, đang trong quá trình nghiên cứu.

Ban lãnh đạo đã giải đáp các lo ngại chính về:

  • Nguồn cung khí: Ban lãnh đạo nhận thấy không có rủi ro gián đoạn nguồn cung khí trong ngắn hạn. Về dài hạn, nguồn cung có thể được bổ sung bằng việc khoan thêm tại mỏ PM3, cũng như tiềm năng nguồn khí từ Lô B và LNG
  • Gia hạn hợp đồng khí với Petronas: DCM đã ký lại hợp đồng mua bán khí với Petronas cho giai đoạn 2027–47, với công thức giá tăng lên mức 13,7% giá dầu Brent, so với mức 12,7% trong năm 2026. Quan trọng là không có khoản phụ phí 1 USD/triệu BTU bổ sung trong hợp đồng đã ký. Điều này tương ứng với rủi ro điều chỉnh giảm nhẹ đối với dự báo giá khí giai đoạn 2028–30 của VCSC, và do đó mang lại tiềm năng tăng nhẹ cho các dự báo lợi nhuận
  • Rủi ro lệnh cấm xuất khẩu: Ban lãnh đạo nhận thấy khả năng xảy ra lệnh cấm xuất khẩu urê tại Việt Nam là rất thấp, do thị trường trong nước vẫn đang trong tình trạng dư cung với sản lượng hàng năm đạt 2,6 triệu tấn trong khi nhu cầu trong nước chỉ khoảng 1,8–2,0 triệu tấn
  • Rủi ro áp trần giá urê trong nước: Ban lãnh đạo cũng nhận thấy rủi ro áp trần giá urê trong nước là rất thấp, do Việt Nam vận hành theo cơ chế thị trường mở với cả hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VCSC

22

13/04/2026

MUA

57.6

22.6%

VNDS

3

06/04/2026

TRUNG LẬP

49.8

6.0%

HSC

10

26/03/2026

MUA

53.6

14.0%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VEA

33.277

-0.4%

6.19

1.65

Doanh số xe du lịch duy trì đà tăng trưởng mạnh trong quý 1/2026, doanh số tháng 3 phục hồi mạnh sau Tết

  • Dựa trên dữliệu từHiệp hội các nhà sản xuất ô tô Việt Nam (VAMA), Hyundai Thành Công và VinFast (VFS), tổng doanh sốxe du lịch và VinFast tăng mạnh 34% YoY trong quý 1/2026. Trong khi đó, doanh sốxe du lịch chạy bằng động cơ đốt trong (ICE) tăng 23% YoY, tương đương 25% dự báo cả năm của VCSC và phù hợp với kỳ vọng. Doanh số xe du lịch trong tháng 3 cũng hồi phục mạnh mẽ sau giai đoạn bình thường hóa sau kỳ nghỉ Tết, đồng thời tăng trưởng ổn định so với cùng kỳ nhờ nhu cầu phục hồi, được hỗ trợ bởi các hoạt động quảng bá và giảm giá mạnh để giải phóng hàng tồn kho.
  • Hầu hết các nhà sản xuất ô tô đều ghi nhận mức tăng trưởng mạnh trong quý 1/2026, bao gồm Toyota (+39% YoY), Ford (+61% YoY), Thaco (+26% YoY), Hyundai (+15% YoY), Mitsubishi (+58% YoY) và VinFast (+53% YoY), trong khi tăng trưởng tại Honda yếu hơn so với các đối thủ khi doanh số giảm so với cùng kỳ (-8% YoY). Các mẫu xe của VinFast tiếp tục thống trị bảng xếp hạng mười mẫu xe bán chạy nhất tháng 3 khi chiếm tới 7 trên 10 vị trí. Toyota và Mitsubishi là hai thương hiệu ngoài VinFast góp mặt trong danh sách này với các mẫu Yaris Cross, Mitsubishi Xpander và Mitsubishi Destinator. Điều này phù hợp với quan điểm của VCSC rằng thị trường ô tô Việt Nam đang chuyển dịch sâu hơn sang giai đoạn chuyển đổi xe điện (EV). Ngoài ra, việc giá nhiên liệu tăng đột biến gần đây trong bối cảnh xung đột Mỹ-Iran gia tăng góp phần đẩy nhanh sự chuyển dịch này khi người tiêu dùng ngày càng ưu tiên xe điện và xe hybrid để tối ưu hiệu quả nhiên liệu.
  • Doanh số xe máy của Honda tăng nhẹ 3% YoY trong quý 1/2026, tương đương 33% dự báo cả năm và cao hơn kỳ vọng của VCSC, nhưng vẫn tăng trưởng chậm hơn mức tăng 8,3% YoY của thị trường chung (theo Hiệp hội các nhà sản xuất xe máy Việt Nam (VAMM), không bao gồm VinFast). Điều này cho thấy áp lực ngày càng lớn lên danh mục sản phẩm phổ thông của Honda khi việc áp dụng xe điện tăng tốc trước thềm triển khai các khu vực phát thải thấp (LEZ), cùng với sản lượng xe hai bánh của VinFast đang mở rộng nhanh chóng, qua đó dần tiến gần hơn tới vị thế đối thủ cạnh tranh chính. Ngược lại, các thành viên khác của VAMM có thể ít bị ảnh hưởng hơn nhờ tập trung nhiều hơn vào các phân khúc cao cấp và thị trường ngách. Thêm vào đó, giá nhiên liệu trong nước tăng mạnh trong tháng 3 có khả năng tạo thêm áp lực lên nhu cầu xe máy ICE và củng cố sự chuyển dịch của người tiêu dùng sang các lựa chọn thay thế là xe điện

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VCSC

15

13/04/2026

 

HSC

12

06/04/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

39.5

18.7%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

BSR

27.35

6.4%

26.27

2.26

Duy trì sản lượng cao hỗ trợ tăng trưởng; thoái vốn để đáp ứng điều kiện niêm yết là trọng tâm - Báo cáo ĐHCĐ

  • VCSC đã tham dự ĐHCĐ của CTCP Lọc hóa Dầu Bình Sơn (BSR) vào ngày 13/04/2026. Nhìn chung, ban lãnh đạo nhấn mạnh khả năng vận hành ổn định, nguồn nguyên liệu được đảm bảo và nhiều yếu tố thúc đẩy, bao gồm hoạt động M&A, tiềm năng thoái vốn chiến lược và mục tiêu đưa công ty vào nhóm 8 nhà máy lọc dầu lớn nhất Đông Nam Á trong dài hạn
  • PetroVietnam cho biết nguồn cung dầu thô trong nước cho 90% công suất của BSR về cơ bản đã được đảm bảo cho đến hết
  • năm 2026. Đồng thời, BSR đã nâng cao thành công khả năng chế biến dầu thô WTI của Mỹ từ 30% lên 45%, giúp tăng cường sự linh hoạt và ổn định của nguồn nguyên liệu đầu vào
  • Cổ đông đã thông qua kế hoạch LNST năm 2026 đạt 2.200 tỷ đồng (-45% so với thực hiện 2025), tương đương 13% dự báo năm 2026 của VCSC. VCSC nhận thấy không có thay đổi đáng kể đối với dự báo của VCSC cho BSR
  • BSR chia sẻ KQKD sơ bộ quý 1/2026 với sản lượng tiêu thụ đạt 1,9 triệu tấn (+10% YoY; đạt 24,8% dự báo năm 2026); doanh thu đạt 41 nghìn tỷ đồng (+29% YoY; đạt 25,8% dự báo năm 2026) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 3,3 nghìn tỷ đồng (gấp 8,4 lần YoY; đạt 20% dự báo năm 2026), phù hợp với kỳ vọng của VCSC.
  • Cổ đông đã thông qua mức cổ tức tiền mặt cho năm 2025 là 300 đồng/cổ phiếu (lợi suất cổ tức 1,1%, phù hợp kỳ vọng), và BSR kế hoạch trả cổ tức tiền mặt năm 2026 là 200 đồng/cổ phiếu (lợi suất 0,7%, thấp hơn dự báo 700 đồng/cổ phiếu của VCSC)
  • BSR cho biết để đáp ứng các điều kiện niêm yết, công ty đang xem xét hai giải pháp trong vòng một năm tới: 1) chờ các quy định đặc thù để được miễn trừ, 2) đề xuất thoái vốn tối thiểu 2,13% cổ phần để giảm tỷ lệ sở hữu của PetroVietnam xuống dưới 90%. Công ty cũng lưu ý rằng các rủi ro địa chính trị gần đây liên quan đến Iran và eo biển Hormuz đã làm gia tăng sự quan tâm chiến lược từ các tập đoàn dầu khí lớn trên thế giới, hỗ trợ tính khả thi cho việc thoái vốn của PVN xuống mức <49%, với quy mô cổ phần phụ thuộc vào nhu cầu của đối tác và sự cân nhắc của PVN
  • Quan điểm của VCSC: VCSC nhận thấy không có thay đổi đáng kể đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS kịch bản cơ sở năm 2026 là 16,3 nghìn tỷ đồng, dù cần thêm đánh giá chi tiết, trong khi đó nhận thấy tiềm năng tăng đối với kịch bản tích cực là 18,100 nghìn tỷ đồng. Động lực chính đến từ mục tiêu công suất vận hành lên tới 126% của ban lãnh đạo, dựa trên sự tự tin về nguồn cung dầu thô cho đến tháng 7 (và có thể kéo dài đến hết năm 2026). Con số này cao hơn so với giả định hiện tại của VCSC là 120% trong kịch bản cơ sở và 100% trong kịch bản tích cực (vốn trước đây phản ánh quan điểm thận trọng về rủi ro thiếu hụt nguyên liệu). VCSC lưu ý giá mục tiêu kịch bản cơ sở là 27.000 đồng/cổ phiếu và giá trị hợp lý kịch bản tích cực là 33.200 đồng/cổ phiếu.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VCSC

20

13/04/2026

 

VCBS

1

02/04/2026

MUA

34.5

26.3%

HSC

15

27/03/2026

NẮM GIỮ

34.0

24.3%

 

BVSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

POW

13.1

0.8%

15.36

1.17

Doanh nghiệp phát điện hàng đầu Việt Nam

  • BVSC đánh giá cao POW nhờ vị thế là một trong những doanh nghiệp phát điện hàng đầu Việt Nam. Trong bối cảnh nhu cầu tiêu thụ điện dự báo tăng trưởng trên 10%/năm từ nay đến 2030, POW là nhà phát điện có quy mô công suất đứng thứ 5 toàn quốc sẽ hưởng lợi đáng kể. Đồng thời, kế hoạch triển khai các dự án mới như LNG Quảng Ninh và mở rộng Cà Mau 1&2 sẽ tiếp tục củng cố động lực tăng trưởng trung và dài hạn. Ở mức giá hiện tại, POW đang giao dịch tại P/E forward 2026 khoảng 11,8x, thấp hơn đáng kể so với mức trung bình 5 năm là 20,1x, phản ánh mức định giá hấp dẫn so với vị thế đầu ngành của công ty. Từ những luận điểm trên, BVSC khuyến nghị OUTPERFORM cho POW với giá mục tiêu 15.300 đồng/cp, tiềm năng tăng giá là 17,7%.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

SSI

9

13/04/2026

MUA

16.0

22.1%

BVSC

1

13/04/2026

OUTPERFORM

15.3

16.8%

VCSC

32

27/03/2026

MUA

16.7

27.5%

VDSC

3

11/02/2026

 

HSC

8

09/02/2026

MUA

15.3

16.7%

 

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (31/03/2026) – ACB, BID, CTG, HDB, LPB, MBB, MSB, OCB, STB, TCB, TPB, VCB, VIB, VPB, PVD, PDR, KBC, GMD, VIC, VHM, VRE

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (04/05/2026)– IDC, BID, DCM, PVS, TV2, BWE, DGW, DHC, F88, FPT, GVR, IDC, MBB, MWG, NLG, PHR, REE, SCS, VGC, VHM, VIC, BMP, CTG, DPG, HDB, HDG, LPB, SCS, SSI, TCB, TCX, VCB, VJC, SIP, ACG, BSR, CTG, CTR, DPM, DXG, DXS, VPB