Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (15/04/2026) – DCM, VIB, BWE, GAS, CTR, HSG, PLX, BSR

 Ngày 15/04/2026

SSI khuyến nghị KHẢ QUAN cp DCM (TP: 53)

HSC khuyến nghị MUA cp VIB (TP: 20.8)

VCSC khuyến nghị MUA cp BWE (TP: 58.7), GAS (TP: 93.6), KHẢ QUAN cp CTR (TP: 96.8)

MBS khuyến nghị MUA cp HSG (TP: 20)

MASVN khuyến nghị MUA cp PLX (TP: 50.3)

ACBS cập nhật BSR

CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN

SSI

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

DCM

46

2.2%

12.43

2.26

Chúng tôi nâng giá mục tiêu 12 tháng theo phương pháp SOTP lên 53.000 đồng/cổ phiếu (từ 42.400 đồng), sau khi tăng dự báo lợi nhuận ròng năm 2026 lên 3,3 nghìn tỷ đồng (+72% svck, so với dự báo trước là 2,43 nghìn tỷ đồng). Với tiềm năng tăng giá là 13%, chúng tôi duy trì khuyến nghị KHẢ QUAN. DCM hiện giao dịch P/E 2026 ở mức khoảng 8x, thấp hơn so với trung bình 5 năm là 12x, mặc dù triển vọng lợi nhuận cải thiện đáng kể.

Luận điểm đầu tư:

  • Biên lợi nhuận mảng urê cải thiện, nhờ hoạt động sản xuất không bị gián đoạn và giá urê neo ở mức cao.
  • Hưởng lợi từ khấu trừ thuế giá trị gia tăng cho cả năm 2026.
  • Lãi suất tiết kiệm tăng giúp công ty hưởng lợi từ vị thế tiền mặt cao.

Điểm nhấn KQKD

Tại cuộc họp chuyên viên phân tích (CVPT), DCM đã chia sẻ kết quả kinh doanh sơ bộ Q1/2026 với doanh thu đạt 5,37 nghìn tỷ đồng (+53% svck) và lợi nhuận trước thuế đạt 837 tỷ đồng (+85% svck). Động lực thúc đẩy tăng trưởng lợi nhuận chủ yếu đến từ việc tận dụng hàng tồn kho giá thấp từ mảng phân bón thương mại. Trong khi đó, giá urê cao (hiện là 17.500 đồng/kg, so với chỉ 10.900 đồng/kg trong Q1/2026), do xung đột gần đây tại Trung Đông dự kiến sẽ phản ánh rõ nét hơn vào KQKD Q2/2026 thay vì Q1/2026.

Rủi ro:

  • Hoạt động thương mại qua eo biển Hormuz được khôi phục.
  • Hạ tầng năng lượng tại Trung Đông hoạt động trở lại bình thường.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

SSI

5

14/04/2026

KHẢ QUAN

53.0

15.2%

VCSC

22

13/04/2026

MUA

57.6

25.2%

VNDS

3

06/04/2026

TRUNG LẬP

49.8

8.3%

HSC

10

26/03/2026

MUA

53.6

16.5%

 

HSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VIB

17.6

2.6%

8.21

1.28

ĐHCĐ: Kế hoạch tham vọng cho năm 2026 & tầm nhìn VIB 3.0

  • VIB đã tổ chức ĐHCĐ vào ngày 8/4/2026 và đã thông qua tất cả các tờ trình. Ngân hàng đặt kế hoạch LNTT tăng trưởng 27%, cao hơn so với dự báo của HSC (16%).
  • BLĐ cho biết sẽ tiếp tục tập trung vào mảng ngân hàng bán lẻ, trong đó nhấn mạnh tới các sáng kiến mới về thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng ưu tiên và số hóa. VIB cũng cập nhật thông tin về tiến độ áp dụng Basel III và quan điểm môi trường lãi suất sẽ duy trì ở mức cao, nhưng có thể giảm nhẹ vào Q4/2026.
  • HSC duy trì khuyến nghị Mua vào với giá mục tiêu là 20.800đ, tương đương P/B dự phóng năm 2026 là 1,37 lần với hệ số ROE dự phóng đạt 16,1%.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

HSC

12

14/04/2026

MUA

20.8

18.2%

SSI

8

10/04/2026

TRUNG LẬP

19.1

8.5%

VCSC

10

08/04/2026

 

MBS

3

10/03/2026

KHẢ QUAN

24.9

41.2%

 

VCSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

BWE

43.6

1.2%

9.68

1.60

LNST hợp nhất sơ bộ Q1/2026 tương đương 21% dự báo cả năm, rủi ro giảm nhẹ đối với dự phóng lợi nhuận

  • Sản lượng Q1/2026 tăng 7,3% YoY, nhìn chung phù hợp với kỳ vọng VCSC. BWE công bố sản lượng nước tại Bình Dương trong Q1/2026 đạt 48,1 triệu m³ (+7% YoY). VCSC ước tính tổng sản lượng Q1/2026 tại Bình Dương và Bình Phước đạt 52,9 triệu m³ (+7,3% YoY), tương đương 23% dự báo năm 2026 của VCSC (228 triệu m³, +8% YoY).
  • BWE công bố kết quả công ty mẹ Q1/2026 với doanh thu đạt 688 tỷ đồng (-13% YoY) và LNST đạt 195 tỷ đồng (+17% YoY). BWE cho biết có 17 tỷ đồng doanh thu chưa được ghi nhận từ mảng nước thải. VCSC cho rằng mức giảm doanh thu YoY chủ yếu đến từ việc tái cấu trúc 8 chi nhánh cấp nước trực thuộc công ty mẹ thành 4 công ty con.
  • VCSC ước tính LNST sau lợi ích CĐTS hợp nhất Q1/2026 đạt 234 tỷ đồng (+59% YoY; tương đương 21% dự báo cả năm). VCSC cho rằng mức tăng trưởng LNST cao đến từ việc: (1) sản lượng tiêu thụ tăng 7%, (2) lỗ tỷ giá giảm YoY nhờ BWE ký hợp đồng hoán đổi tiền tệ chéo cho khoản vay USD (có hiệu lực từ ngày 1/4/2025), và (3) phần lãi trong các công ty liên kết đạt 38 tỷ đồng, so với khoản lỗ bất thường 9 tỷ đồng trong Q1/2025.
  • VCSC ước tính LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi Q1/2026 đạt 236 tỷ đồng (+29% YoY; tương đương 21% dự báo cả năm).
  • Nhìn chung, VCSC nhận thấy rủi ro giảm nhẹ đối với dự báo lợi nhuận, do (1) khả năng tăng giá dịch vụ xử lý rác trễ kỳ vọng, (2) chi phí nhân công cao hơn và (3) nhu cầu vốn đầu tư XDCB để hiện đại hóa hệ thống đường ống cũ, như đã đề cập trong biên bản ĐHĐCĐ, cần được đánh giá thêm. VCSC hiện duy trì khuyến nghị MUA đối với BWE với giá mục tiêu 58.700 đồng/cổ phiếu.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VCSC

38

14/04/2026

MUA

58.7

34.6%

HSC

8

02/02/2026

MUA

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

CTR

87

1.5%

16.59

4.81

Tăng trưởng từ các mảng ngoài viễn thông bù đắp phần nào đà chậm lại của mảng hạ tầng cho thuê - Cập nhật

  • VCSC điều chỉnh giảm 4% giá mục tiêu (TP) xuống mức 96.800 đồng/cổ phiếu, đồng thời duy trì khuyến nghị KHẢ QUAN đối với Tổng Công ty cổ phần Công trình Viettel (CTR).
  • Mức giảm của VCSC đối với giá mục tiêu chủ yếu đến từ việc hạ 13% định giá tổng của từng phần (SoTP), phản ánh quan điểm thận trọng hơn đối với triển vọng mảng cho thuê hạ tầng viễn thông (towerco) trong bối cảnh tăng trưởng cấu trúc chậm lại, tác động này lớn hơn phần tích cực từ việc cập nhật kỳ định giá sang cuối năm 2026. Cụ thể, VCSC điều chỉnh giảm 24% dự báo EBITDA giai đoạn 2026–33, chủ yếu do mức giảm 54% đối với dự báo tổng số lượng trạm mới trong giai đoạn 2026–33 và mức giảm đối với giả định về tỷ lệ khách thuê trên mỗi trạm, sau giai đoạn kéo dài mà mức độ dùng chung trạm tăng chậm hơn kỳ vọng.
  • VCSC dự báo tốc độ tăng trưởng kép (CAGR) EBITDA giai đoạn 2025–28 đạt mức 15%, được dẫn dắt bởi CAGR 27% của mảng cho thuê hạ tầng. Mức tăng này chủ yếu phản ánh kỳ vọng của VCSC rằng tỷ lệ khách thuê trên mỗi trạm sẽ cải thiện so với giai đoạn trước, nhờ nhu cầu dùng chung trạm và tiến trình triển khai 5G tiếp tục hỗ trợ tích cực. VCSC dự báo số lượng trạm sẽ chỉ tăng với mức CAGR 8% trong giai đoạn 2025–28, qua đó phản ánh kế hoạch triển khai thận trọng hơn của ban lãnh đạo trong bối cảnh các lực cản gia tăng, bao gồm khả năng hợp nhất giữa các nhà mạng di động (MNO) và xu hướng triển khai 5G làm dịch chuyển sang co-location trên các trạm hiện hữu, thay vì mở rộng mạnh số lượng trạm mới.
  • CTR hiện đang giao dịch tại mức EV/EBITDA dự phóng năm 2026 là 7,5x, nhìn chung thấp hơn so với mức EV/EBITDA trượt bình quân 5 năm của của các doanh nghiệp cùng ngành tại các thị trường mới nổi (11,2x) và các thị trường phát triển (19,5x) tại châu Á (theo dữ liệu từ Bloomberg).
  • Yếu tố hỗ trợ: Số lượng trạm mới và tỷ lệ dùng chung trạm tăng; ghi nhận thêm các dự án đầu tư hạ tầng mới.
  • Rủi ro: Số lượng trạm mới thấp hơn; cơ chế chia sẻ hạ tầng kém thuận lợi hơn kỳ vọng.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VCSC

26

14/04/2026

KHẢ QUAN

96.8

11.3%

HSC

23

10/04/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

99.0

13.8%

BSC

2

11/03/2026

NẮM GIỮ

93.8

7.8%

SSI

9

04/02/2026

TRUNG LẬP

102.0

17.2%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

GAS

79.3

1.1%

16.76

2.89

Sản lượng và giá dầu FO tăng thúc đẩy tăng trưởng LNST năm 2026 - Cập nhật

  • Trong kịch bản cơ sở, VCSC giảm 5% giá mục tiêu cho Tổng Công ty Khí Việt Nam (GAS) xuống 93.600 đồng/cổ phiếu nhưng nâng khuyến nghị từ PHÙ HỢP THỊ TRƯỜNG lên MUA do giá cổ phiếu đã giảm 25% trong 3 tháng qua. Trong kịch bản tích cực, giá trị hợp lý của cổ phiếu là 98.400 đồng/cổ phiếu.
  • Giá mục tiêu thấp hơn chủ yếu do (1) định giá theo phương pháp P/E giảm 7% (do dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 giảm 7%), và (2) định giá theo phương pháp chiết khấu dòng tiền giảm 2%. Những thay đổi này đến từ việc VCSC điều chỉnh giảm 6% dự báo tổng LNST sau lợi ích CĐTS giai đoạn 2026-30.
  • Việc hạ dự báo LNST sau lợi ích CĐTS (năm 2026/27/28/29/30 lần lượt giảm: -7%/-9%/-7%/ -6%/-6%) chủ yếu phản ánh mức giảm 43% trong dự báo tổng lợi nhuận gộp mảng LPG giai đoạn 2026–30. VCSC nhìn chung duy trì dự báo lợi nhuận gộp mảng khí tự nhiên (bao gồm LNG) giai đoạn 2026–30, do lợi ích từ giả định giá dầu nhiên liệu (FO) trung bình cao hơn 10% trong giai đoạn này bù đắp cho việc cắt giảm sản lượng LNG trong nước năm 2026 và sản lượng kinh doanh LNG quốc tế thấp hơn.
  • VCSC dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 sẽ tăng 10% YoY, nhờ sản lượng khí tăng 15% YoY và giá dầu FO tăng 4% YoY, những yếu tố này bù đắp cho việc sản lượng LPG giảm 47% YoY và không còn ghi nhận hoàn nhập dự phòng.
  • Định giá của GAS có vẻ hấp dẫn với P/E dự phóng năm 2026 là 15,4 lần, thấp hơn 8% so với mức P/E trung bình 5 năm lịch sử, và chỉ số PEG tương ứng là 0,6 dựa trên dự báo tốc độ tăng trưởng kép (CAGR) EPS giai đoạn 2026-28 là 25%.
  • Rủi ro: Sản lượng tiêu thụ khí thấp hơn dự kiến, áp lực cạnh tranh từ kho cảng LNG Hải Linh.
  • Yếu tố hỗ trợ: Các dự án mới bao gồm kho cảng LNG Hà Tĩnh, nhà máy Vũng Áng 3 và các trung tâm dữ liệu.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VCSC

39

14/04/2026

MUA

93.6

18.0%

HSC

9

27/03/2026

MUA

120.0

51.3%

SSI

8

25/03/2026

TRUNG LẬP

83.4

5.2%

 

MBS

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

HSG

16.4

6.1%

16.21

0.90

Giá tôn mạ phục hồi trở thành động lực tăng trưởng

  • Q2/26: HSG dự kiến ghi nhận LN ròng khoảng 170 Tỷ VNĐ, tương ứng giảm 17% svck trong bối cảnh biên LN gộp giảm 1 điểm % svck do giá tôn mạ tăng ít hơn HRC.
  • Trong bối cảnh giá thép và sản lượng nội địa tăng trưởng tích cực, giai đoạn 2026 – 27, LN ròng tăng lần lượt 6%/15% svck.
  • MBS khuyến nghị MUA với giá mục tiêu 20.000 VNĐ/cổ phiếu.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

MBS

2

14/04/2026

MUA

20.0

22.0%

HSC

18

13/03/2026

GIẢM TỶ TRỌNG

14.5

-11.6%

ACBS

2

12/03/2026

 

SSI

14

10/03/2026

TRUNG LẬP

18.5

12.8%

VCSC

11

09/03/2026

 

BSC

6

12/02/2026

NẮM GIỮ

15.7

-4.3%

 

MASVN

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PLX

40.15

1.6%

19.07

1.95

Đòn bẩy từ lợi thế quy mô

Tận dụng quy mô để lấp đầy các khoảng trống thị phần

  • Tăng trưởng sản lượng 2025 đạt mức 8% CK – phù hợp dự phóng ban đầu của MASVN quanh 8.5% CK, đưa thị phần lên mức 43% giữa bối cảnh sản lượng toàn ngành chỉ tăng trưởng nhẹ 0.8% CK. Sự đi lên yếu ớt của tổng cầu chủ yếu bị áp lực bởi sự cạnh tranh gay gắt đến từ việc mở rộng thị phần áp đảo của xe điện. Trong khi đó, thị trường chung vẫn đang cho thấy định hướng kiểm soát chặt chẽ giấy phép hoạt động của các thương nhân phân phối từ phía nhà điều hành (-3% CK).
  • Trong Q1/2026, PLX ghi nhận sự gia tăng mạnh mẽ trong hoạt động nhập khẩu, với sản lượng nhập khẩu tăng vọt 58% CK, trong khi nguồn huy động nội địa gần như đi ngang CK. Diễn biến này phản ánh vị thế chủ động gia tăng nguồn cung từ bên ngoài nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước, qua đó giúp sản lượng tiêu thụ ước tính tăng khoảng 15% CK, chủ yếu được dẫn dắt bởi nhóm dầu DO (+25% CK).
  • Trong phần còn lại của năm 2026, MASVN cho rằng xu hướng này nhiều khả năng sẽ tiếp tục được duy trì. Việc chủ động hơn trong khâu đảm bảo nguồn cung, đặc biệt trong bối cảnh nguồn cung trên thị trường có dấu hiệu thắt chặt, có thể tạo điều kiện để PLX đẩy nhanh quá trình giành lại thị phần. Theo đó, tổng sản lượng tiêu thụ cả năm 2026 được kỳ vọng tăng khoảng 12% CK.

Yếu tố giá đóng góp đáng kể vào tăng trưởng lợi nhuận cùng rủi ro hiện hữu

  • Tính đến thời điểm hiện tại, giá bán bình quân xăng dầu cơ sở ghi nhận mức tăng 108% so với đầu năm (+73% CK), trong đó đà tăng vọt chủ yếu diễn ra kể từ đầu tháng 3. Riêng trong Q1, MASVN ước tính mức giá bình quân được ghi nhận tăng 55% so với đầu năm (+40%CK). Với tình hình chung của thị trường, MASVN đưa ra dự phóng mức giá bình quân 2026 tăng 70% CK, dựa trên kỳ vọng xu hướng giá có thể dần hạ nhiệt nhẹ về nửa cuối năm. Hệ quả, kết hợp với sự tăng trưởng hữu cơ, MASVN đưa ra kịch bản KQKD trong năm 2026 của PLX điều chỉnh tăng với doanh thu và lợi nhuận ròng ghi nhận mức kỷ đạt 547,594 tỷ đồng (+77% CK) và 4,140 tỷ đồng (+55% CK). Bên cạnh đó, theo tài liệu ĐHCĐ 2026, PLX cũng đặt ra mục tiêu tăng trưởng doanh thu (+27% CK) và lợi nhuận cao nhất từ trước đến nay (+6% CK), trong bối cảnh kinh doanh thuận lợi.
  • Mặc dù PLX khi nhận được hiệu suất khá tốt trong Q1/26 với việc tăng trưởng mạnh sản lượng nhờ lợi thế tồn kho giá rẻ được tích trữ trong 2T26 thông qua nhập khẩu, tuy nhiên dưới áp lực biến động mạnh của giá dầu thế giới, MASVN cho rằng biên lợi nhuận gộp của PLX sẽ mỏng đi đáng kể chỉ ở mức quanh 4% (-188 điểm phần trăm CK) - tương tự diễn biến trong năm 2022, thời điểm xung đột Nga - Ukraine.
  • Ngoài ra, MASVN cũng lo ngại về rủi ro hiện hữu đối với lợi nhuận của PLX dưới góc độ của doanh nghiệp nhà nước khi PLX sẵn sàng chấp nhận hy sinh lợi nhuận trong bối cảnh giá xăng dầu neo cao gây áp lực trực tiếp vào lạm phát kỳ vọng.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

MASVN

1

14/04/2026

MUA

50.3

25.3%

HSC

10

13/04/2026

NẮM GIỮ

41.0

2.1%

ACBS

3

09/04/2026

MUA

49.6

23.5%

VCSC

27

08/04/2026

MUA

41.1

2.4%

SSI

4

07/01/2026

TRUNG LẬP

41.3

2.9%

 

ACBS

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

BSR

26.3

5.2%

25.26

2.18

BSR tổ chức ĐHCĐ thường niên vào ngày 13/04/2026 với các nội dung chính như sau:

Kế hoạch kinh doanh 2026:

  • BSR ước tính KQKD Q1.2026 tăng trưởng ấn tượng chủ yếu nhờ biên lợi nhuận (crack spread) thuận lợi từ các căng thẳng địa chính trị ở Trung Đông. Cụ thể, Q1.2026 nhà máy đạt sản lượng 2,03 triệu tấn, ước tính ghi nhận mức doanh thu 41.278 tỷ đồng (+29,4% yoy) và LNST 3.347 tỷ đồng (tăng 8,4 lần so với cùng kỳ).
  • Kế hoạch cả năm: Công ty đặt mục tiêu tổng doanh thu hợp nhất hơn 154.140 tỷ đồng (+9,2% yoy) và lợi nhuận sau thuế 2.162 tỷ đồng (-58,5% yoy). BSR phấn đấu vận hành nhà máy ở mức 126% công suất thiết kế, hướng tới sản lượng sản xuất gần 7,8 triệu tấn sản phẩm các loại.

Nguồn cung dầu thô:

  • Công ty đã chủ động xây dựng các phương án ứng phó với kịch bản xung đột kéo dài đến 3 tháng, và đang tiếp tục hoàn thiện kịch bản cho mốc 6 tháng. Doanh nghiệp đã chuẩn bị đủ nguồn dầu thô giúp nhà máy hoạt động ổn định ở mức hiệu suất 126% cho đến tháng 7/2026, thông qua việc ký kết thêm với các đối tác từ Mỹ và Tây Phi.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

ACBS

3

14/04/2026

 

VCSC

20

13/04/2026

 

VCBS

1

02/04/2026

MUA

34.5

31.3%

HSC

15

27/03/2026

NẮM GIỮ

34.0

29.3%

 

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (04/05/2026)– IDC, BID, DCM, PVS, TV2, BWE, DGW, DHC, F88, FPT, GVR, IDC, MBB, MWG, NLG, PHR, REE, SCS, VGC, VHM, VIC, BMP, CTG, DPG, HDB, HDG, LPB, SCS, SSI, TCB, TCX, VCB, VJC, SIP, ACG, BSR, CTG, CTR, DPM, DXG, DXS, VPB

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – TCB, VPB, HDB, GMD, HPG, PPH, MSH, HT1, BSR, IMP, CTD, PDR, VHC

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – ACB, VCI, VND, QNS, MCH, VIB, PC1, TCB, NT2, SAB, MSN