Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (16/04/2026)– BSR, DCM, FMC, TNG, MSN, POW, EIB, STB, NT2

Ngày 16/04/2026

SSI cập nhật BSR

HSC khuyến nghị MUA cp DCM (TP: 53.6), TĂNG TỶ TRỌNG cp FMC (TP: 42), TNG (TP: 26.2)

VCSC khuyến nghị MUA cp MSN (TP: 101.2), POW (TP: 16.7), cập nhật EIB, FMC                     

MBS khuyến nghị TRUNG LẬP cp STB (TP: 58.8)

VNDS khuyến nghị TRUNG LẬP cp STB (TP: 73)

VCBS khuyến nghị MUA cp NT2 (TP: 31.2)

CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN

SSI

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

BSR

26.15

-2.2%

25.12

2.16

Trụ cột bảo đảm nguồn cung xăng dầu

Kế hoạch kinh doanh 2026

  • BSR đặt kế hoạch kinh doanh năm 2026 đạt doanh thu 154 nghìn tỷ đồng (+7% svck) và lợi nhuận trước thuế (LNTT) 2,4 nghìn tỷ đồng (-60% svck), với sản lượng dự kiến đạt 7,7 triệu tấn (-3% svck). Chúng tôi cho rằng đây là kế hoạch khá thận trọng, khi LNTT sơ bộ Q1/2026 đã đạt 3,7 nghìn tỷ đồng (gấp 7,9 lần sck), nhờ crack spread (chênh lệch giá giữa sản phẩm lọc dầu đầu ra và dầu thô đầu vào) tăng, đặc biệt trong tháng 3. Đáng chú ý, kết quả này đã phản ánh việc trích lập dự phòng thận trọng, dựa trên xu hướng giá dầu giảm vào đầu tháng 4 so với mức đỉnh cuối Q1/2026.

Nguồn cung dầu thô và hoạt động sản xuất

Đầu vào dầu thô

  • BSR đã đảm bảo đủ nguồn dầu thô để duy trì mức công suất hiện tại đến đầu tháng 7/2026.
  • Trong bối cảnh bất ổn địa chính trị hiện nay, dầu thô trong nước được ưu tiên sử dụng cho hoạt động lọc dầu thay vì xuất khẩu, hỗ trợ công suất vận hành ước tính đạt khoảng 90% công suất thiết kế đến hết năm 2026. Cùng với đó, BSR đang tích cực làm việc với các nhà cung cấp quốc tế nhằm đa dạng hóa nguồn dầu thô.

Hoạt động sản xuất

  • Công ty dự kiến thực hiện đợt bảo dưỡng tổng thể lần 6 vào năm 2027.
  • BSR cũng có kế hoạch nâng cấp hệ thống phao rót dầu thô không bến (SPM), giúp tiết giảm chi phí vận chuyển dầu thô khoảng 1–3 USD/thùng và nâng cao khả năng tiếp nhận dầu thô ở xa bờ.

Nhiên liệu sinh học - Ethanol

  • BSR đã tái khởi động Nhà máy nhiên liệu sinh học Dung Quất (thuộc CTCP Nhiên liệu sinh học Dầu khí Miền Trung – BSR-BF) vào tháng 1/2026, góp phần đảm bảo nguồn cung ethanol theo lộ trình phát triển nhiên liệu sinh học của Việt Nam. Hiện nhà máy đang vận hành ở mức 50–70% công suất, với mục tiêu đạt 100% vào tháng 5–6/2026 và có thể nâng lên 120%. BSR kỳ vọng việc gia tăng pha chế ethanol vào xăng khoáng sẽ góp phần giảm áp lực nguồn cung xăng dầu trong nước.

Cập nhật Dự án nâng cấp mở rộng Nhà máy Lọc dầu Dung Quất

  • Công tác san lấp mặt bằng đã bắt đầu từ ngày 2/2/2026. BSR đang đẩy nhanh tiến độ EPC nhằm phấn đấu đạt mục tiêu hoàn thành dự án vào cuối năm 2028.

Thay đổi tên công ty theo định hướng chiến lược

  • Trong dài hạn, BSR hướng tới chuyển đổi thành Tổng công ty, nhằm mở rộng quy mô, đẩy mạnh hợp tác quốc tế cũng như tìm kiếm cơ hội tiếp cận nguồn vốn quốc tế.
  • Theo đó, CTCP Lọc hóa dầu Bình Sơn dự kiến sẽ đổi tên thành CTCP - Tổng công ty Lọc hóa dầu Việt Nam, đồng thời giữ lại nhận diện thương hiệu BSR.

Rủi ro đáp ứng điều kiện công ty đại chúng

  • BSR hiện chưa đáp ứng điều kiện công ty đại chúng, theo quy định yêu cầu tối thiểu 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 100 nhà đầu tư không phải cổ đông lớn nắm giữ.
  • Công ty đã báo cáo PVN xem xét, đánh giá các phương án tái cơ cấu, bao gồm phương án thoái vốn hoặc chuyển nhượng cho nhà đầu tư chiến lược. Quyết định cuối cùng hiện chưa được đưa ra.

Kế hoạch cổ tức năm 2025

  • BSR đã thông qua kế hoạch trả cổ tức tiền mặt năm 2025 là 300 đồng/cổ phiếu (so với EPS 1.040 đồng/cổ phiếu), giữ lại phần lớn lợi nhuận để phục vụ nhu cầu đầu tư trong tương lai.

Định giá

  • BSR hiện đang giao dịch ở mức P/E trượt là 25x và P/B trượt là 2x, cao hơn mức bình quân 5 năm lần lượt là 20x và 1x.
  • Với mặt bằng giá dầu hiện tại, chúng tôi kỳ vọng lợi nhuận Q2/2026 tiếp tục ở mức cao, tăng trưởng mạnh so với Q2/2025. Tuy nhiên, diễn biến trước đây cho thấy P/E trượt của BSR thường có xu hướng giảm trong các giai đoạn lợi nhuận tăng đột biến.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

SSI

1

15/04/2026

 

ACBS

3

14/04/2026

 

VCSC

20

13/04/2026

 

VCBS

1

02/04/2026

MUA

34.5

32.1%

HSC

15

27/03/2026

NẮM GIỮ

34.0

30.0%

 

HSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

DCM

44.45

-4.5%

12.01

2.19

Những thông tin tích cực từ buổi gặp gỡ các chuyên viên phân tích

  • DCM công bố LNTT sơ bộ Q1/2026 đạt 837 tỷ đồng, tăng 184% so với cùng kỳ và cao hơn đáng kể so với dự báo của HSC, nhờ giá urê tăng và tỷ suất lợi nhuận mảng phân bón nhập khẩu cải thiện, được hỗ trợ bởi tồn kho giá thấp. Chi phí khí đầu vào vẫn được kiểm soát tương đối (tăng 10-12%) bất chấp biến động toàn cầu.
  • DCM đặt mục tiêu doanh thu đạt 30 nghìn tỷ đồng vào năm 2035, nhờ mở rộng sang các lĩnh vực phân bón, hóa chất phục vụ ngành thực phẩm và chuỗi giá trị nông nghiệp rộng hơn, với khoảng 30% đóng góp từ mảng công nghệ sinh học và chế biến sau thu hoạch.
  • Sau khi giá cổ phiếu tăng 12% kể từ báo cáo cập nhật gần nhất, DCM đang giao dịch với P/E dự phóng 12 tháng tới là 9,2 lần, thấp hơn 0,4 độ lệch chuẩn so với bình quân từ tháng 1/2022. HSC đang xem xét lại khuyến nghị và giá mục tiêu.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

HSC

11

15/04/2026

MUA

53.6

20.6%

SSI

5

14/04/2026

KHẢ QUAN

53.0

19.2%

VCSC

22

13/04/2026

MUA

57.6

29.6%

VNDS

3

06/04/2026

TRUNG LẬP

49.8

12.0%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

FMC

38

0.0%

7.13

1.07

Hiệu quả cải thiện bù đắp tác động từ thuế quan

  • HSC tăng 3% giá mục tiêu của FMC lên 42.000đ nhờ điều chỉnh tăng dự báo các năm 2026-2027 và áp dụng các giả định định giá mới. Với tiềm năng tăng giá 10% tại giá mục tiêu mới, HSC duy trì khuyến nghị Tăng tỷ trọng.
  • HSC điều chỉnh tăng bình quân 24,4% dự báo lợi nhuận thuần các năm 2026-2027 do giả định tỷ suất lợi nhuận gộp tăng thêm 1,3% để phản ánh hiệu quả HĐKD cải thiện. Tuy nhiên, mức tăng này được bù trừ một phần bởi giả định chi phí QL&BH/doanh thu tăng thêm 0,9% do tác động từ thuế quan của Mỹ. Lợi nhuận thuần dự kiến tăng trưởng với tốc độ CAGR 3 năm đạt 6,6%.
  • Sau khi giá cổ phiếu tăng 7% trong 3 tháng qua, FMC đang giao dịch ở mức P/E dự phóng 12 tháng tới là 6,6 lần, vẫn thấp hơn 1,3 độ lệch chuẩn so với mức bình quân từ tháng 1/2022 ở mức 9,0 lần.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

HSC

12

15/04/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

42.0

10.5%

VCSC

1

15/04/2026

 

BVSC

3

06/04/2026

NEUTRAL

41.9

10.3%

SSI

4

27/03/2026

KHẢ QUAN

45.0

18.4%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

TNG

22.9

0.9%

7.22

1.47

Tác động hạn chế từ xung đột Hormuz; tự tin đạt tăng trưởng lợi nhuận 15% cho năm 2026

  • BLĐ xác nhận xung đột Mỹ–Iran không có tác động trực tiếp đến HĐKD của TNG, với rủi ro chủ yếu là tác động gián tiếp lên nhu cầu và chi phí đầu vào do giá dầu tăng, trong khi rủi ro liên quan đến logistics và chi phí vận chuyển ở mức không đáng kể theo phương thức FOB.
  • Trong Q1/2026, TNG ghi nhận doanh thu thuần sơ bộ đạt 1.952 tỷ đồng, tăng 29% so với cùng kỳ và cao hơn 10% so với dự báo của HSC là 1.783 tỷ đồng. Cho năm 2026, BLĐ vẫn tự tin hoàn thành kế hoạch HĐKD với doanh thu thuần đạt 9.500 tỷ đồng (tăng trưởng 9%) và lợi nhuận thuần đạt 450 tỷ đồng (tăng trưởng 15%), nhìn chung sát với dự báo của HSC, được hỗ trợ bởi tình hình đơn hàng tích cực mặc dù áp lực tiềm tàng từ chi phí đầu vào.
  • HSC duy trì khuyến nghị Tăng tỷ trọng và giá mục tiêu 26.200đ.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

HSC

2

15/04/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

26.2

14.4%

SSI

2

27/03/2026

TRUNG LẬP

23.0

0.4%

BSC

5

21/01/2026

MUA

25.0

9.2%

 

VCSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

MSN

77.2

-1.0%

28.49

3.16

Tăng trưởng doanh thu cửa hàng hiện hữu (LFL) của WinCommerce vẫn cao gần 9%, tập trung mở thêm cửa hàng mới ở khu vực phía Bắc

  • Doanh thu: Doanh thu thuần tháng 3/2025 tăng +23% YoY (LFL +8,9%). Trong 3 tháng đầu năm 2026, doanh thu tăng 29% YoY (LFL +14%) lên 11,4 nghìn tỷ đồng, đạt 24% dự báo, vượt kỳ vọng.
  • Cửa hàng mới: WCM vận hành 4.817 cửa hàng trên toàn quốc tính đến cuối tháng 3/2026, bổ sung thêm 225 cửa hàng mới trong quý 1/2026. WCM đặt mục tiêu bổ sung thêm 1.000–1.500 cửa hàng mới trong năm 2026. Khoảng 87% số cửa hàng mới trong quý 1/2026 thuộc định dạng WinMart+ Nông thôn. Khu vực miền Trung và miền Bắc chiếm lần lượt 84% và 16% tổng số cửa hàng mới. Ban quản lý cho biết, việc mở thêm cửa hàng tiếp tục đóng góp tích cực vào lợi nhuận.
  • Hiện tại, VCSC đưa ra khuyến nghị MUA đối với cổ phiếu MSN với giá mục tiêu là 101.200 đồng/cổ phiếu.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VCSC

20

15/04/2026

MUA

101.2

31.1%

SSI

9

04/03/2026

MUA

107.0

38.6%

BSC

3

03/03/2026

MUA

100.4

30.1%

BVSC

3

02/03/2026

OUTPERFORM

117.5

52.2%

HSC

9

04/02/2026

MUA

109.6

42.0%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

POW

13.05

0.4%

15.31

1.17

KQKD sơ bộ quý 1/2026 khả quan nhờ tỷ lệ sản lượng hợp đồng (Qc) cao tại NT3&4, tiềm năng tăng dự báo lợi nhuận

  • Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam (POW) ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu mạnh mẽ trong quý 1/2026 (đạt 12,3 nghìn tỷ đồng, +51% YoY, hoàn thành 23% dự báo doanh thu năm 2026 của VCSC) và sản lượng điện thương phẩm (đạt 5,6 tỷ kWh, +31% YoY, hoàn thành 22% dự báo năm 2026, phù hợp với kỳ vọng). Tăng trưởng doanh thu được thúc đẩy bởi sản lượng tăng 31% YoY và giá bán trung bình tăng 15% YoY. Sản lượng tăng mạnh chủ yếu nhờ đóng góp mới từ các nhà máy điện khí LNG Nhơn Trạch 3 & 4 (NT3&4). Giá bán trung bình cao hơn chủ yếu do (1) đóng góp từ các nhà máy điện khí LNG có chi phí cao hơn và (2) tỷ lệ sản lượng hợp đồng (Qc) đạt 91% trong quý 1/2026, so với mức 86% trong quý 1/2025.
  • VCSC ước tính LNST sau lợi ích CĐTS quý 1/2026 đạt 702 tỷ đồng (+58% YoY, hoàn thành 28% dự báo năm 2026) dựa trên LNTT quý 1 đã công bố là 923 tỷ đồng. Mức tăng mạnh này chủ yếu đến từ cả sản lượng và giá bán trung bình đều tăng tích cực, cùng với hiệu quả vận hành ấn tượng của Nhơn Trạch 3 & 4 với tỷ lệ Qc đạt 168% và giá bán trung bình khoảng 5.000 đồng/kWh.
  • VCSC kỳ vọng KQKD quý 2 sẽ tiếp tục khả quan với sản lượng tăng so với quý trước, giá thị trường điện cạnh tranh tăng mạnh hơn cũng như tỷ lệ Qc duy trì ởmức cao cho Nhơn Trạch 3 & 4 trong bối cảnh giá LNG có thể tiếp tục ở mức cao. Theo các nguồn tin trong ngành, POW đã chốt được 3,1 tỷ kWh Qc cho nửa đầu năm. POW đặt kế hoạch quý 2/2026 khá thận trọng với sản lượng 6,5 tỷ kWh (+38% YoY), doanh thu/LNST lần lượt là 14,9 nghìn tỷ đồng và 570 tỷ đồng (+58% YoY và -25% YoY). VCSC lưu ý rằng POW thường xuyên vượt kế hoạch kinh doanh, như năm 2025 LNST thực tế đã gấp 6,5 lần so với kế hoạch.
  • Đảm bảo đủ nguồn LNG đến cuối năm: POW đã đảm bảo được 9,6 triệu MMBTU LNG, đủ cho hoạt động đến hết tháng 04/2026. Công ty đã ký hợp đồng mua thêm 3,2 triệu MMBTU cho tháng 05/2026 và đang trong quá trình thu mua thêm 24,8 triệu MMBTU để phục vụ vận hành từ tháng 6 đến tháng 12/2026.
  • Trong quý 2/2026, POW dự kiến sẽ đàm phán giá hợp đồng mua bán điện (PPA) cho nhà máy điện Vũng Áng 1 và làm việc với EVN về cơ chế giá điện khi sử dụng than chất bốc cao. VCSC hiện dự báo giá PPA thành phần cố định sẽ tăng 3,8% vào giữa năm 2026.
  • Nhìn chung, VCSC nhận thấy tiềm năng tăng dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 do sản lượng Qc không được huy động từ NT3&4 cao hơn dự kiến, khi sản lượng quý 1 đạt 549 triệu kWh đã hoàn thành 89% dự báo cả năm của VCSC. Hiện tại, VCSC duy trì khuyến nghị MUA cho POW với giá mục tiêu là 16.700 đồng/cổ phiếu.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VCSC

33

15/04/2026

MUA

16.7

28.0%

SSI

9

13/04/2026

MUA

16.0

22.6%

BVSC

1

13/04/2026

OUTPERFORM

15.3

17.2%

VDSC

3

11/02/2026

 

HSC

8

09/02/2026

MUA

15.3

17.2%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

EIB

22.7

-1.7%

37.19

1.63

2026 - Tạo nền để tăng trưởng mạnh mẽ sau tái cấu trúc - Báo cáo Công ty

  • Trong thời gian tới, VCSC kỳ vọng EIB sẽ tận dụng sức mạnh từ cổ đông lớn GEX để thúc đẩy tăng trưởng tín dụng, cải thiện chất lượng tài sản, và gia tăng thu nhập ngoài lãi.
  • VCSC qua đó kỳ vọng 2026 là năm tạo nền với LNST-CĐTS phục hồi 4% svck. Động lực chính đến từ (1) tăng trưởng tín dụng, (2) thu nhập dịch vụ khởi sắc nhờ hưởng lợi từ hệ sinh thái cổ đông lớn, (3) thu hẹp mảng mua nợ giúp hỗ trợ NIM, (4) chất lượng tài sản được củng cố. Ngược lại, áp lực ngắn hạn sẽ đến từ chi phí vốn tăng, và chi phí dự phòng & chi phí hoạt động vẫn ở mức cao.
  • EIB đang giao dịch ở mức P/B dự phóng 2026 khoảng 1,6 lần, cao hơn trung vị ngành. Thị giá lịch sử cho thấy độ ổn định cao và đã hình thành vùng đệm vững quanh 21.000-22.000 đồng nhờ lực cầu tích lũy từ các cổ đông lớn.
  • Theo VCSC, động lực tăng giá đến từ kỳ vọng quá trình tái cơ cấu toàn diện của EIB. Bên cạnh đó, khả năng được đưa vào các bộ chỉ số thị trường mới nổi của FTSE khi Việt Nam nâng hạng cũng là yếu tố hỗ trợ quan trọng từ dòng vốn ngoại.
  • Yếu tố hỗ trợ: Kế hoạch tăng vốn. Rủi ro đầu tư: (1) Quá trình tái cấu trúc diễn ra chậm/kém hiệu quả hơn dự kiến, (2) Rủi ro vĩ mô – lãi suất.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VCSC

1

15/04/2026

 

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

FMC

38

0.0%

7.13

1.07

Tiếp tục phục hồi với kỳ vọng về thuận lợi thuế quan - Báo cáo Công ty

  • Bước sang 2026, VCSC kỳ vọng ngành tôm Việt Nam sẽ phục hồi thận trọng, được hỗ trợ bởi nhu cầu ổn định tại các thị trường châu Á như Trung Quốc và Nhật Bản cùng lợi thế thuế quan tại EU và các nước CPTPP, trong khi vẫn phải đối mặt với các biến số về thuế tại Mỹ, cạnh tranh từ tôm giá rẻ và rủi ro chi phí logistics.
  • Năm 2026, doanh thu thuầncủa FMC dự báo tăng 6% svck, tiếp tục được dẫn dắt bởi mảng thủy sản. Biên LN gộp 2026 dự kiến cải thiện 0,4 điểm % svck nhờ (1) tăng tỷ trọng doanh thu sản phẩm chế biến sâu với biên lợi nhuận cao, (2) tỷ lệ tự chủ nguyên liệu cao hơn.
  • LNST-CĐTS dự báo tiếp tục tăng trưởng và đạt 528 tỷ đồng (+51% svck) trong 2026, được hỗ trợ bởi (1) kỳ vọng thuế chống bán phá giá POR20 ở mức 0% sẽ giúp chi phí bán hàng giảm mạnh, và (2) hưởng lợi từ tỷ giá xuất khẩu.
  • FMC hiện đang giao dịch với P/E trượt 12T là 7,1 lần – thấp hơn 24% so với trung vị P/E của các công ty cùng ngành. Theo dự báo của VCSC, P/E dự phóng 2026 của FMC (sau điều chỉnh cho khen thưởng & phúc lợi) có thể đạt 5,4 lần. FMC có lịch sử trả cổ tức tiền mặt đều đặn với DPS/EPS trung bình 2021-2024 là 45%. VCSC giả định FMC sẽ trả cổ tức 2.000 đồng/CP cho 2025- 2026.
  • Rủi ro đầu tư: (1) Thời tiết & dịch bệnh, (2) Mức thuế chống bán phá kỳ rà soát POR20 cao hơn dự kiến, (3) Cạnh tranh gia tăng.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

HSC

12

15/04/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

42.0

10.5%

VCSC

1

15/04/2026

 

BVSC

3

06/04/2026

NEUTRAL

41.9

10.3%

SSI

4

27/03/2026

KHẢ QUAN

45.0

18.4%

 

MBS

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

STB

64.3

-3.9%

20.41

2.02

Quá trình tái cấu trúc tiếp tục kéo dài kìm hãm đà tăng trưởng trong trung hạn

  • NIM suy giảm cùng TTTD thấp hơn svck khiến thu nhập lãi thuần giảm nhẹ 4,2% trong năm 2026;
  • Trích lập dự phòng tiếp tục cao với chi phí tín dụng quanh mức 1% nhằm đưa tỷ lệ nợ xấu về dưới mức 5% mục tiêu.
  • MBS khuyến nghị TRUNG LẬP với giá mục tiêu 12 tháng là 58.800 VND/cp.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

MBS

1

15/04/2026

TRUNG LẬP

58.8

-8.6%

VNDS

3

15/04/2026

TRUNG LẬP

73.0

13.5%

SSI

12

03/04/2026

TRUNG LẬP

60.8

-5.4%

HSC

14

30/03/2026

GIẢM TỶ TRỌNG

57.6

-10.4%

 

VNDS

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

STB

64.3

-3.9%

20.41

2.02

Sự khởi đầu của một chu kỳ tăng trưởng mới - Cập nhật

  • VNDS hạ khuyến nghị xuống Trung Lập từ Khả Quan với mức giá mục tiêu 73.000 VND, với tiềm năng tăng giá 10,4%, phản ánh kỳ vọng của VNDS rằng việc xử lý 32,5% cổ phần thông qua đấu giá sẽ hỗ trợ cải thiện lợi nhuận của ngân hàng trong năm 2027
  • Lý do cho giá mục tiêu của VNDS là dự báo lợi nhuận FY26-27 cao hơn, cùng với việc cập nhật mô hình thu nhập thặng dư cho giai đoạn FY2026–31F

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

MBS

1

15/04/2026

TRUNG LẬP

58.8

-8.6%

VNDS

3

15/04/2026

TRUNG LẬP

73.0

13.5%

SSI

12

03/04/2026

TRUNG LẬP

60.8

-5.4%

HSC

14

30/03/2026

GIẢM TỶ TRỌNG

57.6

-10.4%

 

VCBS

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

NT2

26.1

-0.4%

6.65

1.55

Gặt hái quả ngọt, cổ tức dồi dào

  • VCBS khuyến nghị MUA đối với NT2 và điều chỉnh giá mục tiêu lên 31.200 đồng/cp như (tăng 12% so với giá mục tiêu trước đó) tương đương tiềm năng tăng giá 18% do cập nhật BCTC HNKT2025 của doanh nghiệp. Về triển vọng 2026, VCBS đánh giá triển vọng của NT2 tích cực dựa trên các luận điểm sau: (1) Sản lượng kỳ vọng tiếp đà tăng trưởng ở mức 9% YoY lên 3,4 tỷ kWh; (2) Biên lợi nhuận gộp kỳ vọng mở rộng nhờ khấu hao xong máy móc thiết bị; (3) Sức khỏe tài chính lành mạnh, khả năng chi trả cổ tức cao.

KQKD 2025 & KHKD 2026

  • Về KQKD 2025, LNST NT2 điều chỉnh tăng 13% sau kiểm toán: Theo BCTC HNKT 2025 của NT2, LNST của doanh nghiệp ở mức 1.130 tỷ đồng (tăng 130 tỷ so với BCTC tự lập của doanh nghiệp công bố trước đó), doanh thu tăng 155 tỷ đồng lên 8.133 tỷ đồng. VCBS cho rằng doanh nghiệp đã ghi nhận 155 tỷ đền bù chênh lệch tỷ giá vào BCTC HNKT2025.
  • Về KHKD 2026, NT2 lên kế hoạch sơ bộ với sản lượng ở mức 3.4 tỷ kWh (+9% so với thực hiện 2025), doanh thu ở mức 8.087 tỷ đồng (+2% YoY) và LNST ở mức 556 tỷ đồng (-51% so với thực hiện 2025, +99% so với kế hoạch 2025).

TRIỂN VỌNG DOANH NGHIỆP

Sản lượng điện của NT2 kỳ vọng tăng trưởng khoảng 9% trong năm 2026 nhờ vào:

(1) Nhu cầu tiêu thụ điện trong năm 2026 dự kiến tăng trưởng khoảng 8.5% YoY.

(2) Hoạt động ổn định với nguồn khí ổn định với thứ tự ưu tiên hàng đầu,

(3) El Nino được IRI dự báo quay trở lại trong 2H2026

(4) Giá bán điện của NT2 có sức cạnh tranh tốt hơn so với điện LNG

  • Biên lợi nhuận gộp (LNG) kỳ vọng cải thiện nhờ NT2 khấu hao xong máy móc thiết bị. Từ 2026, VCBS ước tính NT2 giảm chi phí khấu hao khoảng 450 tỷ đồng từ đó cải thiện biên LNG.
  • Sức khỏe tài chính tốt, có khả năng chi trả cổ tức tiền mặt dồi dào. Với LNST năm 2025 ở mức 1.130 tỷ đồng (cùng kỳ ghi nhận 83 tỷ đồng) cùng với cơ cấu tài chính tương đối vững mạnh sau khi hoàn thành nghĩa vụ vay nợ dài hạn và NT2 có lịch sử chi trả cổ tức tiền mặt dồi dào. VCBS kỳ vọng rằng trong năm 2026, NT2 sẽ chi trả cổ tức tiền mặt tối thiểu 2.500 VND/cổ phiếu.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VCBS

2

15/04/2026

MUA

31.2

19.5%

SSI

15

20/03/2026

KHẢ QUAN

30.0

14.9%

VCSC

21

03/03/2026

MUA

30.3

16.1%

VNDS

1

11/02/2026

TRUNG LẬP

28.3

8.4%

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (31/03/2026) – ACB, BID, CTG, HDB, LPB, MBB, MSB, OCB, STB, TCB, TPB, VCB, VIB, VPB, PVD, PDR, KBC, GMD, VIC, VHM, VRE

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (04/05/2026)– IDC, BID, DCM, PVS, TV2, BWE, DGW, DHC, F88, FPT, GVR, IDC, MBB, MWG, NLG, PHR, REE, SCS, VGC, VHM, VIC, BMP, CTG, DPG, HDB, HDG, LPB, SCS, SSI, TCB, TCX, VCB, VJC, SIP, ACG, BSR, CTG, CTR, DPM, DXG, DXS, VPB