Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (21/04/2026)– PAN, FPT, GMD, HPG, VTP, QTP, VIC, VHM, VPL, BMP, NT2, PPC, PVT, MBB, DDV, KBC

Ngày 21/04/2026

SSI cập nhật PAN

HSC khuyến nghị MUA cp FPT (TP: 113.5), GMD (TP: 90), HPG (TP: 36.3), TĂNG TỶ TRỌNG cp VTP (TP: 77.755)

VCSC khuyến nghị MUA cp QTP (TP: 14.6), cập nhật VIC, VHM, VPL, BMP, NT2, PPC        

VNDS khuyến nghị TÍCH CỰC cp PVT (TP: 26.7), cập nhật MBB, DDV

ACBS khuyến nghị KHẢ QUAN cp KBC (TP: 40.3)

CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN

SSI

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PAN

32.3

3.2%

10.03

1.26

Khai Phá Lợi Thế Nông Nghiệp Việt

Luận điểm đầu tư:

  • Hưởng lợi từ các yếu tố cung toàn cầu thắt chặt. Các gián đoạn nguồn cung—đặc biệt ở phân bón và logistics—trong bối cảnh bất ổn địa chính trị đang làm thắt chặt thị trường nông sản toàn cầu, qua đó hỗ trợ mặt bằng giá. PAN có vị thế thuận lợi để nắm bắt xu hướng này nhờ mô hình tích hợp xuyên suốt chuỗi giá trị nông nghiệp – thực phẩm.
  • Định giá hấp dẫn trong nhóm nông nghiệp – thực phẩm thị trường mới nổi. PAN đang giao dịch ở mức định giá chưa phản ánh đầy đủ tiềm năng tăng trưởng và khả năng sinh lời (ROE). Thị trường vẫn nhìn nhận PAN như một doanh nghiệp mang tính chu kỳ, trong khi chưa phản ánh đầy đủ quá trình chuyển đổi sang nền tảng nông nghiệp – thực phẩm tích hợp với cải thiện mang tính cấu trúc.
  • Dư địa tăng giá từ thoái vốn và tái phân bổ vốn. Việc thoái vốn Bibica, cùng với khả năng khai thác giá trị từ quỹ đất và tài sản bất động sản, mang lại cơ hội khai thác giá trị còn tiềm ẩn của tài sản. Đồng thời, các động thái này có thể nâng cao hiệu quả phân bổ vốn và hỗ trợ quá trình định giá lại cổ phiếu.

Điểm kinh doanh nổi bật:

  • Triển vọng lợi nhuận và cổ tức tích cực. Năm 2026, PAN đặt kế hoạch tăng trưởng LNST sau lợi ích cổ đông thiểu số (NPATMI) +86% svck (trong đó tăng trưởng hữu cơ đạt 18% svck), đồng thời dự kiến chi trả cổ tức tiền mặt 3.000 đồng/cổ phiếu—tương đương mức lợi suất hấp dẫn khoảng 9,3%. Công ty cũng đề xuất mở rộng sang lĩnh vực bất động sản nhằm khai thác hiệu quả hơn giá trị quỹ đất hiện hữu.
  • Kết quả 1Q26 tăng mạnh nhờ ghi nhận lợi nhuận thoái vốn. PAN ghi nhận doanh thu công ty mẹ chưa kiểm toán đạt 1,23 nghìn tỷ đồng (+9,3 lần svck) và LNST đạt 1,09 nghìn tỷ đồng (+40 lần svck), chủ yếu nhờ ghi nhận lợi nhuận từ thương vụ thoái vốn Bibica. Ở cấp độ hợp nhất (chưa công bố chính thức), các công ty con được kỳ vọng đều duy trì tăng trưởng lợi nhuận tích cực.
  • Năm 2026 – bước ngoặt quan trọng. PAN bước vào năm 2026 trong bối cảnh gia tăng lo ngại về an ninh lương thực toàn cầu dưới tác động của các yếu tố địa chính trị. Đồng thời, tập đoàn đang đẩy nhanh chiến lược xây dựng nền tảng nông nghiệp bền vững và tích hợp. Với bảng cân đối kế toán vững mạnh, PAN có vị thế thuận lợi để hiện thực hóa các cơ hội tăng trưởng dài.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

SSI

2

20/04/2026

 

MASVN

1

11/12/2025

TĂNG TỶ TRỌNG

32.6

0.9%

 

HSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

FPT

76.9

2.4%

13.94

3.59

ĐHCĐ: AI trở thành động lực tăng trưởng

  • FPT đề ra KHKD năm 2026 với doanh thu 58,6 nghìn tỷ đồng (tăng trưởng 16%; cao hơn 3% so với dự báo của HSC) và LNTT 11,6 nghìn tỷ đồng (tăng trưởng 15%; thấp hơn 5% so với dự báo). Đáng chú ý, HSC cho rằng các giả định cơ sở cho những mục tiêu này có phần quá lạc quan, đặc biệt là về thời điểm ghi nhận doanh thu và tác động từ cuộc xung đột tại Trung Đông, dẫn đến rủi ro điều chỉnh giảm dự báo lợi nhuận sau này.
  • Thị trường Nhật Bản và EU được kỳ vọng sẽ dẫn dắt tăng trưởng với nhu cầu ứng dụng Chuyển đổi số và AI đang tăng ở tất cả các ngành nghề, trong khi các thị trường Mỹ và Châu Á - Thái Bình Dương có vẻ sẽ chịu tác động mạnh hơn từ những yếu tố bất lợi từ nền kinh tế toàn cầu.
  • FPT hiện đang giao dịch với P/E trượt dự phóng 1 năm là 12,6 lần, thấp hơn so với bình quân 3 năm ở mức 19 lần. HSC duy trì khuyến nghị Mua vào đối với FPT, với giá mục tiêu là 113.500đ (tiềm năng tăng giá là 53%).

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

HSC

29

20/04/2026

MUA

113.5

47.6%

ACBS

9

17/04/2026

 

VCSC

44

16/04/2026

 

BVSC

2

03/03/2026

OUTPERFORM

105.8

37.6%

VDSC

1

03/03/2026

QUAN SÁT

SSI

17

23/02/2026

KHẢ QUAN

120.0

56.0%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

GMD

74.2

-0.1%

17.78

2.41

Tài liệu ĐHCĐ: Kế hoạch LNTT năm 2026 tăng trưởng 11-19%

  • GMD đã công bố tài liệu ĐHCĐ năm 2026 với kế hoạch tăng trưởng doanh thu thuần và LNTT lần lượt 9% & 11% theo phương án trình chính thức và 14% & 19% theo kịch bản tham vọng của BLĐ; mức 14% & 19% là sát với dự báo của HSC.
  • Cổ tức tiền mặt năm 2025 được đề xuất ở mức 2.200đ/cp, tương đương tỷ lệ chi trả cổ tức là 56% và lợi suất cổ tức 3%, cao hơn dự báo 1.500đ của HSC.
  • GMD cũng đề xuất phát hành ESOP năm 2025 với tỷ lệ 1,5% tại mệnh giá 10.000đ/cp và ESOP giai đoạn 2026-2030 với tỷ lệ 1,2-1,5% tại mệnh giá 15.000đ/cp, với điều kiện hoàn thành kế hoạch LNTT.
  • HSC duy trì khuyến nghị Mua vào và giá mục tiêu 90.000đ (tiềm năng tăng giá 22%).

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

HSC

15

20/04/2026

MUA

90.0

21.3%

BVSC

3

30/03/2026

NEUTRAL

86.3

16.3%

MASVN

2

12/03/2026

NẮM GIỮ

74.6

0.5%

VDSC

4

10/03/2026

 

SSI

11

26/02/2026

KHẢ QUAN

95.0

28.0%

VCSC

15

26/02/2026

MUA

93.9

26.5%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

HPG

28.45

1.4%

14.13

1.69

Q1/2026: Sản lượng tiêu thụ tăng 28% svck, tích cực và sát với dự báo

  • HPG đã bán 3,41 triệu tấn thép thành phẩm trong Q1/2026, tăng 28% so với cùng kỳ. Đây là kết quả tích cực và phù hợp với dự báo của HSC, nhờ vào sự phục hồi của hoạt động xây dựng dân dụng trong nước, các chính sách bảo hộ đối với HRC và nhu cầu xuất khẩu cải thiện.
  • Sản lượng tiêu thụ HRC trong Q1/2026 tăng vọt 48% so với cùng kỳ lên gần 1,47 triệu tấn, trong đó 80% được tiêu thụ tại thị trường trong nước và 20% còn lại dành cho xuất khẩu. Sản lượng tiêu thụ thép xây dựng tăng 20% so với cùng kỳ, đạt 1,43 triệu tấn, trong đó 91% được tiêu thụ tại thị trường trong nước.
  • HSC dự báo lợi nhuận thuần Q1/2026 sẽ đạt khoảng 7 nghìn tỷ đồng, tăng 108% so với cùng kỳ. Trong đó, lợi nhuận từ HĐKD cốt lõi dự kiến đạt 5,5 nghìn tỷ đồng (tăng 65% so với cùng kỳ) và lợi nhuận không thường xuyên có thể đạt 1,5 nghìn tỷ đồng từ việc thoái vốn tại dự án Forestar Phố Nối.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

HSC

34

20/04/2026

MUA

36.3

27.6%

VCSC

31

16/04/2026

 

SSI

20

03/04/2026

MUA

35.0

23.0%

MBS

3

25/02/2026

KHẢ QUAN

35.6

25.1%

BVSC

3

24/02/2026

OUTPERFORM

38.7

35.9%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VTP

70.8

-1.4%

21.64

6.92

Buổi gặp gỡ chuyên viên phân tích: Kế hoạch LNTT năm 2026 đi ngang

  • Vào sáng ngày 16/4, VTP đã tổ chức buổi gặp gỡ các chuyên viên phân tích năm 2026, công bố kế hoạch HĐKD với doanh thu thuần đạt 19,5 nghìn tỷ đồng (giảm 6%) và LNTT đạt 515 tỷ đồng (đi ngang), tương đương 87% và 90% dự báo của HSC.
  • Mặc dù kế hoạch năm 2026 tương đối kém tích cực nhưng VTP cho thấy tham vọng lớn hơn trong trung hạn với mục tiêu LNTT đạt 2-2,5 nghìn tỷ đồng vào năm 2030, tương đương tăng trưởng với tốc độ CAGR 5 năm đạt 31-37%.
  • Trong Q1/2026, doanh thu HĐKD cốt lõi tăng 33,7% so với cùng kỳ đạt 3,8 nghìn tỷ đồng. Lợi nhuận thuần chưa được công bố nhưng nhiều khả năng ở mức thấp do chi phí nhiên liệu tăng mạnh.
  • HSC duy trì khuyến nghị Tăng tỷ trọng và giá mục tiêu 77.755đ (tiềm năng tăng giá 11%).

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

HSC

13

20/04/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

77.8

9.8%

VCSC

11

17/04/2026

 

MBS

3

05/03/2026

KHẢ QUAN

118.0

66.7%

 

VCSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VIC

191

7.9%

130.12

9.99

VHM

145.1

5.9%

14.23

2.50

VPL

85.3

1.5%

138.75

4.18

VIC, VHM và VPL điều chỉnh tăng kế hoạch lợi nhuận năm 2026

  • VIC, VHM và VPL đã công bố điều chỉnh tăng kế hoạch lợi nhuận năm 2026 so với các đề xuất trước đó, trong khi các nội dung khác vẫn giữ nguyên. Những đề xuất này sẽ được trình để các cổ đông thông qua tại ĐHCĐ thường niên năm 2026 sắp tới.

VIC

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VCSC

21

20/04/2026

 

HSC

12

10/02/2026

BÁN

62.5

-67.3%

 

VHM

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VCSC

14

20/04/2026

 

HSC

13

03/04/2026

NẮM GIỮ

123.3

-15.0%

ACBS

5

18/03/2026

TRUNG LẬP

108.5

-25.2%

MBS

2

10/03/2026

KHẢ QUAN

123.2

-15.1%

 

VPL

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VCSC

2

20/04/2026

 

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

BMP

153.8

7.7%

10.11

3.96

Lợi nhuận quý 1 tiếp tục duy trì ở mức cao trong lịch sử, tăng trưởng so với cùng kỳ quý trước và cùng kỳ năm trước - Báo cáo KQKD

CTCP Nhựa Bình Minh (BMP) đã công bố KQKD quý 1/2026 như sau:

  • Doanh thu thuần: 1.457 tỷ đồng (+13% QoQ, +5% YoY; 23% dự báo năm 2026 của VCSC).
  • LNST sau lợi ích CĐTS: 304 tỷ đồng (+16% QoQ, +6% YoY; 22% dự báo năm 2026 của VCSC).
  • Doanh thu quý 1 cải thiện chủ yếu nhờ đẩy mạnh chiết khấu: Doanh thu quý 1/2026 tăng 13% QoQ và 5% YoY, chủ yếu nhờ tổng mức chiết khấu tăng mạnh (+39% QoQ, +30% YoY), khiến tỷ lệ chiết khấu/doanh thu tăng lên mức 18,7% (so với 15,1% trong quý 1/2025, 15,2% trong quý 4/2025 và 15,8% trong dự báo cả năm 2026 của VCSC).
  • Biên lợi nhuận từ HĐKD tiếp tục duy trì tích cực dù chi phí chiết khấu tăng mạnh: Trong quý 1/2026, BMP đã ghi nhận biên lợi nhuận từ HĐKD ở mức 27,9% – thấp hơn mức đỉnh lịch sử, nhưng vẫn nằm trong vùng cao so với quá khứ. VCSC đánh giá diễn biến biên lợi nhuận này là khá tích cực, đặc biệt trong bối cảnh tỷ lệ tổng chiết khấu trên doanh thu tăng mạnh. Kết quả này chủ yếu được hỗ trợ bởi mức biên lợi nhuận gộp cao ở mức 47,2% - mà VCSC cho là nhờ lượng hàng tồn kho giá thấp được tích lũy cho nửa đầu năm 2026, theo chia sẻ của ban lãnh đạo tại sự kiện Vietnam Access Day (VAD) 2026.
  • Nhìn chung, KQKD quý 1 mang lại tín hiệu tương đối tích cực, khi lợi nhuận cải thiện cả QoQ lẫn YoY (từ mức nền cao) và tiếp tục duy trì ở vùng cao trong lịch sử. Tuy nhiên, do kết quả thực tế thấp hơn so với kỳ vọng năm 2026 của VCSC, VCSC vẫn nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự báo hiện tại.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VCSC

18

20/04/2026

 

HSC

14

08/04/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

153.0

-0.5%

VDSC

2

06/03/2026

 

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

NT2

26.3

0.8%

6.70

1.56

LNST dự kiến tăng khoảng 5 lần YoY từ nền thấp của quý 1/2025; rủi ro điều chỉnh giảm nhẹ - Báo cáo KQKD

  • Quý 1/2026: doanh thu đạt 2,2 nghìn tỷ đồng (+52% YoY; đạt 23% dự báo năm 2026); LNST báo cáo đạt 180 tỷ đồng (gấp 5,0 lần YoY; đạt 16% dự báo năm 2026) và LNST cốt lõi đạt 180 tỷ đồng (gấp 5,0 lần YoY; đạt 18% dự báo năm 2026).
  • Sản lượng điện thương phẩm tăng mạnh 61% YoY và đạt 21% dự báo năm 2026.
  • Đà tăng trưởng doanh thu mạnh được thúc đẩy bởi (1) sản lượng điện thương phẩm tăng 61% YoY, (2) sản lượng Qc cam kết tăng 43% YoY, qua đó bù trừ cho (3) mức giảm 5% YoY của ASP (do tỷ lệ Qc đạt 95% so với 107% trong quý 1/2025).
  • VCSC cho rằng mức tăng mạnh của LNST cốt lõi đến từ (1) sản lượng điện thương phẩm tăng 61% YoY, (2) chi phí khấu hao giảm 134 tỷ đồng (-78% YoY), (3) thu nhập tài chính tăng 85% YoY, qua đó bù trừ cho (4) mức chênh lệch giá giữa ASP và chi phí khí/kWh giảm 27% YoY (đạt 97% dự báo năm 2026) và (5) chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 82% YoY.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VCSC

22

20/04/2026

 

VCBS

2

15/04/2026

MUA

31.2

18.6%

SSI

15

20/03/2026

KHẢ QUAN

30.0

14.1%

VNDS

1

11/02/2026

TRUNG LẬP

28.3

7.6%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PPC

10.15

-0.5%

19.70

0.73

Tiềm năng điều chỉnh tăng dài hạn từ dự án nâng cấp xử lý khí thải, nhưng lợi nhuận cốt lõi quý 1 yếu cho thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với năm 2026 - Báo cáo ĐHCĐ bất thường & Báo cáo KQKD

  • VCSC đã tham dự ĐHCĐ bất thường của CTCP Nhiệt điện Phả Lại (PPC) ngày 20/04/2026. Nhìn chung, cuộc họp tập trung vào việc thông qua kế hoạch đầu tư điều chỉnh cho dự án “Cải tạo và Nâng cấp Hệ thống Xử lý Khí thải - Dây chuyền 2 của Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại”.
  • Đồng thời, PPC công bố KQKD quý 1/2026 với LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 96 tỷ đồng (+83% YoY; đạt 28% dự báo năm 2026 của VCSC) và LNST cốt lõi từ hoạt động phát điện đạt 22 tỷ đồng (-58% YoY; đạt 11% dự báo năm 2026 của VCSC). Mức lợi nhuận cốt lõi này thấp hơn so với kỳ vọng của VCSC.
  • Quan điểm của VCSC: VCSC nhận thấy tiềm năng điều chỉnh tăng đối với dự báo dài hạn, do dự án dự kiến đạt tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) khoảng 12%, cải thiện hiệu quả vận hành và kéo dài vòng đời kinh tế của nhà máy. Tuy nhiên, VCSC nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự báo lợi nhuận năm 2026 do kế hoạch lợi nhuận yếu hơn kỳ vọng và KQKD quý 1 thấp hơn kỳ vọng.
  • Báo cáo KQKD: LNST sau CĐTS quý 1 tăng 83% YoY nhờ thu nhập cổ tức; mảng phát điện cốt lõi yếu, rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự báo
  • PPC ghi nhận doanh thu quý 1/2026 đạt 1,8 nghìn tỷ đồng (+17% YoY) và LNST sau CĐTS đạt 96 tỷ đồng (+83% YoY). Tăng trưởng lợi nhuận ròng mạnh mẽ chủ yếu đến từ (1) sự gia tăng thu nhập cổ tức đạt 74 tỷ đồng, chủ yếu từ cổ tức tiền mặt 1.000 đồng/cổ phiếu của QTP cho năm 2025, được chi trả vào tháng 2/2026. Yếu tố này lấn át diễn biến kém tích cực của hoạt động cốt lõi, khi LNST từ mảng phát điện giảm 58% YoY xuống còn 22 tỷ đồng. Sự suy giảm lợi nhuận cốt lõi chủ yếu đến từ (2) biên chênh lệch giá giảm 2% YoY, do chi phí nguyên vật liệu bình quân tăng 10% YoY (mà VCSC cho rằng đến từ suất hao nhiệt cao hơn), và (3) chi phí bảo trì và các chi phí khác tăng 87% YoY. Các yếu tố này lấn át tác động tích cực từ mức tăng 8% YoY của sản lượng điện thương phẩm (theo ước tính của VCSC).
  • LNST sau CĐTS quý 1 đạt 28% dự báo cả năm của VCSC, trong khi LNST từ mảng phát điện chỉ đạt 11%. VCSC nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự báo lợi nhuận cả năm 2026. Diễn biến kém hơn kỳ vọng của hoạt động cốt lõi chủ yếu do chi phí nguyên vật liệu bình quân và chi phí bảo trì cao hơn dự kiến.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VCSC

15

20/04/2026

 

SSI

1

20/03/2026

TRUNG LẬP

10.5

3.4%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

QTP

13.121

0.2%

5.70

1.00

LNST sau lợi ích CĐTS quý 1 tăng 14% YoY nhờ chênh lệch giá cải thiện và chi phí khấu hao giảm - Báo cáo KQKD

  • CTCP Nhiệt điện Quảng Ninh (QTP) báo cáo KQKD quý 1 2026 với doanh thu đạt 2,7 nghìn tỷđồng (-6% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 197 tỷđồng (+14% YoY). Mức tăng trưởng lợi nhuận chủ yếu nhờ(1) chênh lệch giá cải thiện 7% YoY, được hỗtrợbởi chi phí nguyên vật liệu trung bình giảm 4% YoY, (2) chi phí khấu hao giảm 14% YoY, và (3) thu nhập tài chính thuần tăng mạnh khi công ty đã tất toán toàn bộnợvay vào quý 4 2025, qua đó không còn ghi nhận chi phí lãi vay. Các yếu tốtích cực này bù đắp cho (4) sản lượng tiêu thụ giảm 4% YoY và (5) chi phí bảo trì và các chi phí khác tăng 23% YoY.
  • VCSC nhận thấy tiềm năng điều chỉnh tăng đối với dự báo cả năm 2026, dù cần thêm đánh giá chi tiết. LNST sau lợi ích CĐTS trong quý 1/2026 đã hoàn thành 28% dự báo cả năm của VCSC. Kết quả cao hơn kỳ vọng chủ yếu nhờ chi phí nguyên vật liệu trung bình thấp hơn dự kiến, chi phí khấu hao thấp hơn dự kiến và thu nhập tài chính cao hơn dự kiến. Các yếu tố này nhiều khả năng sẽ bù đắp cho tác động tiêu cực từ chi phí bảo trì và các chi phí khác cao hơn dự kiến.
  • VCSC hiện có khuyến nghị MUA đối với QTP với giá mục tiêu 14.600 đồng/cổ phiếu.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VCSC

15

20/04/2026

MUA

14.6

11.3%

 

VNDS

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

MBB

26.35

-0.9%

7.93

1.56

Tự tin duy trì quỹ đạo tăng trưởng cao - Báo cáo ĐHCĐ

  • MBB đặt kế hoạch 2026 với LNTT dự kiến đạt ~39 nghìn tỷ đồng (+15% svck), được dẫn dắt bởi tăng trưởng tín dụng cao (~30%).
  • MBB thông qua kế hoạch tăng vốn điều lệ lên ~102 nghìn tỷ đồng (từ 80,5 nghìn tỷ đồng), qua đó gia nhập nhóm ngân hàng có vốn trên 100 nghìn tỷ
  • Định hướng KQKD 2026: tăng trưởng cao nhờ mở rộng tín dụng

MBB đặt kế hoạch 2026 với LNTT dự kiến đạt ~39 nghìn tỷ đồng (+15% svck), được dẫn dắt bởi tăng trưởng tín dụng cao (~30%). Động lực chính tiếp tục đến từ các phân khúc cốt lõi như bán lẻ, SME và hệ sinh thái, trong khi ngân hàng duy trì định hướng kiểm soát chặt chẽ chất lượng tài sản. NIM có thể chịu áp lực nhất định từ chi phí vốn, tuy nhiên MBB kỳ vọng bù đắp thông qua cải thiện CASA nhờ nền tảng số và tệp khách hàng quân đội. Nhìn chung, ngân hàng tự tin duy trì quỹ đạo tăng trưởng cao dựa trên mô hình kinh doanh có khả năng mở rộng và hiệu quả vận hành ổn định.

KQKD Q1/26: tín dụng tăng nhanh hơn cùng kỳ, lợi nhuận duy trì tích cực

  • Tăng trưởng tín dụng đạt +3,3% sv đầu năm, cao hơn mức +2,7% sv đầu năm của Q1/25, cho thấy đà tăng trưởng tín dụng tích cực ngay từ đầu năm. Huy động chỉ tăng +0,73% sv đầu năm, thấp hơn tăng trưởng tín dụng, phản ánh áp lực thanh khoản tại MBB và toàn hệ thống. LNTT hợp nhất Q1/26 tăng trưởng tích vực (+13,3% svck). Định hướng dài hạn: nâng tỷ trọng đóng góp của công ty con lên ~30% lợi nhuận MBB đặt mục tiêu nâng tỷ trọng đóng góp lợi nhuận từ các công ty con lên khoảng 30% tổng LNTT trong dài hạn và khoảng 12-13% trong năm 2026, dựa trên lợi thế hệ sinh thái khách hàng lớn và mức độ gắn bó cao. Ngân hàng định hướng giữ và khai thác sâu tệp khách hàng này thông qua 8 công ty thành viên, qua đó đẩy mạnh bán chéo.
  • MCredit – hiện đối tác chiến lược nước ngoài đang nắm giữ 49% vốn, ngân hàng mẹ nắm giữ 50% - đang được tái cấu trúc nhằm chuyển đổi thành công ty đại chúng và tiến tới IPO. Tuy nhiên, để đáp ứng quy định IPO về tỷ lệ sở hữu nước ngoài (tối đa 20%), công ty cần điều chỉnh lại cơ cấu cổ đông – đây là yêu cầu kỹ thuật bắt buộc. MBB nhấn mạnh không có kế hoạch thoái vốn.
  • MBS ghi nhận tăng trưởng lợi nhuận mạnh và đóng góp ngày càng lớn cho tập đoàn. Cùng với MB Capital, các công ty này đang được tái cơ cấu theo hướng đẩy mạnh số hóa và phát triển mảng investment banking để khai thác tối đa lợi thế bán chéo.
  • Ở mảng tài sản số, dù không được cấp giấy phép thành lập sàn giao dịch, MBB sẽ hợp tác với đối tác quốc tế, đóng vai trò trung gian tài chính và đảm nhận khâu thanh toán, cung cấp các dịch vụ đi kèm, tận dụng năng lực eKYC và quản trị khách hàng của ngân hàng.

Kế hoạch vốn: tăng vốn mạnh để hỗ trợ tăng trưởng dài hạn

  • MBB thông qua kế hoạch tăng vốn điều lệ lên ~102 nghìn tỷ đồng (từ 80,5 nghìn tỷ đồng), qua đó gia nhập nhóm ngân hàng có vốn trên 100 nghìn tỷ (cùng VPB). Kế hoạch gồm: 1) cổ tức bằng cổ phiếu 15%, 2) phát hành quyền mua cho cổ đông hiện hữu 10% và 3) chào bán riêng lẻ 2%, nhằm củng cố bộ đệm vốn trong khi vẫn đảm bảo lợi ích cổ đông. VNDS cho rằng chiến lược vốn mang tính tăng trưởng, ưu tiên tích lũy vốn để hỗ trợ mở rộng tín dụng vượt trung bình ngành và đáp ứng các yêu cầu quản lý ngày càng chặt chẽ (ví dụ Basel III). Với đợt phát hành riêng lẻ (~200 triệu cp), MBB sẽ ưu tiên các đối tác chiến lược trong nước có hệ sinh thái lớn, đồng thời không loại trừ khả năng tăng cường hợp tác với cổ đông hiện hữu nếu điều kiện pháp lý cho phép. Ngân hàng cũng cho biết việc tạm khóa room ngoại mang tính ngắn hạn, nhằm tạo dư địa tìm kiếm nhà đầu tư chiến lược nước ngoài với mức định giá tối ưu (kỳ vọng cao hơn vùng giá hiện tại ~26–30 nghìn đồng/cp).

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VNDS

6

20/04/2026

 

VCSC

17

31/03/2026

 

HSC

14

30/03/2026

MUA

31.8

20.7%

BVSC

1

27/03/2026

OUTPERFORM

34.2

29.8%

BSC

6

11/03/2026

MUA

32.4

23.0%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

DDV

27.873

-2.2%

6.46

1.80

Giá đầu vào tăng mạnh hạn chế đà tăng trưởng LN

  • DDV ghi nhận LN ròng Q1/26 tăng nhẹ 2,1% svck lên 124,3 tỷ đồng chủ yếu do giá nguyên liệu đầu vào tăng vọt lấn át phần lớn đà tăng của giá bán DAP và sản lượng tiêu thụ.
  • LN ròng Q1/26 thấp hơn một chút so với kỳ vọng, đạt 20,4% dự báo cả năm của VNDS.
  • VNDS nhận thấy áp lực giảm đối với giá mục tiêu VND38.100 là không đáng kể. VNDS sẽ cập nhật sau khi xem xét thêm

Doanh thu thuần Q1/26 tăng mạnh dường như do sản lượng tiêu thụ và giá bán tăng

  • Doanh thu thuần Q1/26 tăng mạnh 59,3% svck đạt 1,8 nghìn tỷ đồng dường như do sản lượng tiêu thụ và giá bán DAP tăng. Giá bán DAP Trung Quốc/Morroco trung bình trong 3T26 đã tăng lần lươt 11,3%/16,9% svck chủ yếu do chiến tranh Trung Đông (Iran) bùng bổ gây gián đoạn nguồn cung nguyên liệu và phân bón đi qua khu vực này, đồng thời Trung Quốc cũng dừng xuất khẩu DAP tạm thời, khiến nguồn cung thế giới thiếu hụt. VNDS cho rằng giá bán DAP của DDV cũng tăng tương đối sát giá thế giới khi doanh thu xuất khẩu trong Q1/26 cao hơn đáng kể so với doanh thu nội địa (giá bán tăng chậm hơn). Bên cạnh đó, VNDS cũng cho rằng sản lượng tiêu thụ (đặc biệt là sản lượng xuất khẩu) trong Q1/26 cũng tăng trưởng tốt trong bối cảnh thiếu hụt nguồn cung tạm thời trên thế giới.

Biên LN gộp thu hẹp mạnh do giá nguyên liệu đầu vào tăng mạnh

  • Biên LN gộp hỗn hợp trong Q1/26 thu hẹp mạnh 5,4 điểm % svck xuống 10,9% dường như do giá nguyên liệu đầu vào tăng mạnh, lấn át phần lớn đà tăng của giá bán. Cụ thể, chiến tranh tại Iran bùng nổ gần như chặn đứng hoạt động vận chuyển qua vịnh Ba Tư – nơi gần 50% sản lượng giao dịch lưu huỳnh thế giới đi qua, khiến giá lưu huỳnh thế giới đã tăng trung bình 156% svck trong 3T26. Ngoài ra giá các nguyên liệu khác như NH3 cũng tăng mạnh 47% svck, càng gây áp lực lên chi phí đầu vào của DDV.

LN ròng tăng nhẹ trong Q1/26, thấp hơn một chút so với kỳ vọng của VNDS

  • Doanh thu tài chính thuần tăng mạnh 60,5% svck lên 13,7 tỷ đồng chủ yếu do lãi tiền gửi tăng mạnh 71,4% svck, khi số dư tiền trong Q1/26 dồi dào hơn. Trong khi đó, chi phí BH&QLDN trong Q1/26 tăng mạnh 32,2% svck lên 59 tỷ đồng, phù hợp với mức độ tăng trưởng doanh thu. Tóm lại, LN ròng Q1/26 chỉ tăng nhẹ 2,1% svck lên 124,3 tỷ đồng, chủ yếu do biên LN gộp thu hẹp mạnh mẽ bất chấp doanh thu tăng trưởng mạnh. Với kết quả trên, doanh thu thuần Q1/26 của DDV hoàn thành 29,3% dự báo cả năm của VNDS. Trong khi đó, LN ròng thấp hơn một chút so với kỳ vọng của VNDS ở mức 20,4% dự báo cả năm.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VNDS

5

20/04/2026

 

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PVT

21.55

0.9%

9.76

1.17

Tăng trưởng trở lại nhờ mở rộng đội tàu và nền cước cao

  • Duy trì khuyến nghị Khả quan với tiềm năng tăng giá 22,8% và tỷ suất cổ tức 1,3%. Điều chỉnh tăng giá mục tiêu 16% trong khi giá cổ phiếu đã tăng 9,5% kể từ báo cáo gần nhất.
  • Tăng giá mục tiêu do P/E mục tiêu cao hơn và dự phóng EPS tăng.
  • Định giá hiện tại được xem là hấp dẫn xét đến triển vọng tăng trưởng LN 2026 và chiến lược mở rộng đội tàu dài hạn.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VNDS

5

20/04/2026

TÍCH CỰC

26.7

23.9%

VCSC

24

03/04/2026

 

SSI

8

27/03/2026

KHẢ QUAN

26.2

21.6%

VDSC

3

18/03/2026

 

HSC

2

11/03/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

31.6

46.6%

BSC

3

12/02/2026

NẮM GIỮ

22.5

4.2%

 

ACBS

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

KBC

35

5.1%

14.29

1.33

Ngày 18/04/2026, KBC tổ chức Đại hội cổ đông thường niên năm 2026 với các điểm chính như sau:

  • Kế hoạch kinh doanh năm 2026: KBC đặt mục tiêu Tổng doanh thu là 10.000 tỷ đồng và LNST là 3.000 tỷ đồng, lần lượt tăng 50% và 36% so với thực hiện năm 2025 và tương đương 94% và 102% dự phóng của ACBS.
  • Kế hoạch phân phối lợi nhuận năm 2025: Giữ lại toàn bộ lợi nhuận năm 2025 để đầu tư vào các dự án trọng điểm.
  • Kế hoạch phân phối lợi nhuận năm 2026: dự kiến trả cổ tức tiền mặt 2.000 đồng/cổ phiếu.
  • Thu hút đầu tư vào KCN: KCN Quế Võ 2 mở rộng dù chưa hoàn tất giải phóng mặt bằng nhưng đã có một khách thuê đăng ký thuê lại toàn bộ diện tích. KCN Tràng Duệ 3, KCN Bình Giang và KCN Phú Bình đều được các nhà đầu tư lớn từ Đài Loan, Hàn Quốc quan tâm với nhu cầu thuê diện tích từ 100 ha trở lên.
  • Khu đô thị Tràng Cát: định hướng phát triển thành AI City, ứng dụng công nghệ thông minh vào quản lý, vận hành và phát triển đời sống cư dân. KBC sẽ linh hoạt kết hợp giữa bán sỉ và bán lẻ và có thể hợp tác với đối tác để cùng phát triển dự án.
  • Nhận định về dòng vốn FDI trong các năm tới: Những khó khăn trong những tháng đầu năm như giá vật liệu tăng, chiến sự ở Trung Đông chỉ mang tính chất tạm thời. Tình hình thế giới sẽ ổn định trở lại và FDI vào Việt Nam sẽ có sự chọn lọc hơn, tập trung vào công nghệ cao và các dự án có chuỗi giá trị lớn. Miền Bắc vẫn sẽ tập trung thu hút các ngành công nghiệp điện tử quy mô lớn trong khi miền Nam chủ yếu thu hút các ngành dịch vụ, công nghệ, logistics.
  • Đánh giá việc Việt Nam bị nên tên trong Mục 301 Đạo luật Thương mại Hoa Kỳ: điều này khiến nhà đầu tư thận trọng hơn, rà soát lại chuỗi cung ứng. Khách thuê sẽ ưu tiên các KCN có hệ sinh thái phụ trợ tốt, tỷ lệ nội địa hóa cao để giảm rủi ro nếu bị điều tra về nguồn gốc xuất xứ. Dù nhu cầu thuê mới từ các dự án xuất khẩu sang Mỹ có thể chậm lại trong ngắn hạn nhưng dòng vốn từ các thị trường không chịu ảnh hưởng như EU, Nhật Bản, Hàn Quốc vẫn duy trì ổn định.
  • Định hướng phát triển các mảng kinh doanh mới (AI, Data center, năng lượng tái tạo): Đây không phải là những dự án ngắn hạn trong 1-2 năm mà sẽ trở thành các mảng kinh doanh cốt lõi đóng góp tỷ trọng lớn vào cấu trúc doanh thu trong tương lai. Điều này không chỉ giúp đa dạng hoá nguồn thu mà còn giúp tăng sức cạnh tranh của các KCN hiện hữu, thu hút các dự án thuộc nhóm ngành công nghệ cao vốn đang tìm kiếm các hạ tầng tích hợp sẵn AI và năng lượng xanh.

Nhận định nhanh: ACBS giữ nguyên dự phóng năm 2026 với doanh thu ước đạt 10.596 tỷ đồng (+58% svck) và LNST ước đạt 2.936 tỷ đồng (+33% svck). Giữ nguyên giá mục tiêu nhưng chuyển khuyến nghị từ Mua sang Khả quan do giá cổ phiếu đã tăng 17% kể từ báo cáo cập nhật vào ngày 09/03/2026.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

ACBS

5

20/04/2026

KHẢ QUAN

40.3

15.1%

HSC

12

09/04/2026

MUA

44.5

27.1%

VCSC

18

30/03/2026

 

MBS

3

27/03/2026

KHẢ QUAN

39.7

13.4%

VDSC

4

09/03/2026

 

BSC

3

23/02/2026

MUA

46.0

31.4%

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – TCB, VPB, HDB, GMD, HPG, PPH, MSH, HT1, BSR, IMP, CTD, PDR, VHC

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (04/05/2026)– IDC, BID, DCM, PVS, TV2, BWE, DGW, DHC, F88, FPT, GVR, IDC, MBB, MWG, NLG, PHR, REE, SCS, VGC, VHM, VIC, BMP, CTG, DPG, HDB, HDG, LPB, SCS, SSI, TCB, TCX, VCB, VJC, SIP, ACG, BSR, CTG, CTR, DPM, DXG, DXS, VPB

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – ACB, VCI, VND, QNS, MCH, VIB, PC1, TCB, NT2, SAB, MSN