Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (22/04/2026) – FPT, FRT, KBC, FOX, NVL, VRE, LPB, SZC, TCB, IDC, VPB, PVD, NT2, MWG

 Ngày 22/04/2026

SSI khuyến nghị MUA cp FPT (TP: 101.6), KHẢ QUAN cp FRT (TP: 178), KBC (TP: 39.5), cập nhật FOX

VCSC cập nhật NVL, VRE, LPB, SZC, TCB

VNDS khuyến nghị KHẢ QUAN cp IDC (TP: 58), cập nhật VPB, PVD, NT2

ACBS khuyến nghị MUA cp MWG (TP: 116.7, KHẢ QUAN cp FRT (TP: 175.3)

BSC khuyến nghị MUA cp MWG (TP: 113)

CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN

SSI

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

FOX

83.082

3.5%

17.96

5.63

Vững vàng trước bất ổn toàn cầu; Bước vào chu kỳ tăng trưởng mới

  • FOX đã tổ chức Đại hội Cổ đông (ĐHCĐ) năm 2026, nhấn mạnh mảng kinh doanh cốt lõi ổn định trong bối cảnh bất ổn toàn cầu, đặc biệt khi tình trạng thiếu hụt nguồn cung và chi phí thiết bị ngày càng tăng. Tuy nhiên, công ty vẫn đặt mục tiêu tăng trưởng 2 chữ số, được hỗ trợ bởi mảng băng rộng cố định, kiểm soát chi phí tốt hơn và các hoạt động liên quan chuyển đổi số. Cùng với đó, FOX đang bước vào một giai đoạn tăng trưởng mới, được thúc đẩy bởi việc tăng cường tham gia vào các dự án liên quan đến Chính phủ sau khi chuyển phần sở hữu của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (SCIC) về Bộ Công an.
  • Trong khi lợi nhuận ngắn hạn có thể tiếp tục duy trì tích cực, việc gia tăng đáng kể kế hoạch đầu tư cho thấy doanh nghiệp đang ưu tiên mở rộng đầu tư nhằm củng cố tăng trưởng dài hạn, phù hợp với đặc thù ngành viễn thông có nhu cầu vốn cao.

Kế hoạch kinh doanh năm 2026: Tập trung vào các mảng kinh doanh hiện hữu và các dự án liên quan đến an ninh quốc gia

  • FOX đặt kế hoạch tiếp tục tăng trưởng 2 chữ số trong năm 2026, với tăng trưởng doanh thu đạt 13% svck và tăng trưởng lợi nhuận trước thuế đạt 17% svck. Trong đó công ty tập trung vào nâng cao trải nghiệm khách hàng, mở rộng hạ tầng (như hệ thống cáp), kiểm soát chi phí tốt hơn, tiếp tục đẩy mạnh về chuyển đổi AI, gia tăng thị phần, phát triển sản phẩm và dịch vụ mới, đồng thời tăng cường hoạt động kinh doanh quốc tế.
  • Những định hướng này được triển khai trong bối cảnh thiếu hụt nguồn cung toàn cầu và chi phí thiết bị tăng cao, gây áp lực lên các mảng hoạt động từ năm 2025. Trước tình hình đó, FOX đã chủ động hơn trong kiểm soát chi phí và chính sách giá, trong đó nổi bật là việc điều chỉnh tăng giá dịch vụ có chọn lọc từ đầu năm 2026, (chỉ tạm áp dụng cho khách hàng mới), nhằm duy trì ổn định biên lợi nhuận.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

SSI

4

21/04/2026

 

BSC

1

26/03/2026

 

MBS

1

23/03/2026

KHẢ QUAN

93.0

11.9%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

FPT

75.1

1.3%

13.62

3.51

Nhu cầu thị trường duy trì ổn định mặc dù chịu tác động từ AI

  • Chúng tôi duy trì khuyến nghị MUA đối với FPT, và giảm giá mục tiêu 12 tháng xuống 101.600 đồng/cp (từ 110.400 đồng). Việc giảm giá mục tiêu nhằm phản ánh sự điều chỉnh hệ số P/E mục tiêu thấp hơn cho mảng giáo dục ở mức 16x (từ 18x) và mảng công nghệ ở mức 17x (từ 18x) để sát với trung bình ngành, trong khi đó chúng tôi giữ nguyên P/E mục tiêu 14x cho mảng viễn thông. FPT hiện đang giao dịch ở mức P/E dự phóng 2026 là 13x, thấp hơn đáng kể so với các trung bình ngành (17x), mặc dù tăng trưởng EPS cao hơn (15% so với 11%), nghĩa là mức tăng trưởng này có thể chưa được phản ánh đầy đủ vào giá cổ phiếu.

Luận điểm đầu tư

  • Thị trường nước ngoài là động lực tăng trưởng chính (đặc biệt tại Nhật Bản), với các khoản đầu tư dài hạn vào các công nghệ chiến lược. Trong năm 2025, giá trị hợp đồng ký mới/doanh thu ký mới tăng 23% svck (so với mức tăng 13% svck trong năm 2024).
  • Chuyển đổi số khu vực công mang lại dư địa tăng trưởng trong trung hạn. FPT sẽ hợp tác với Chính phủ trong các sáng kiến chuyển đổi số, góp phần thúc đẩy tăng trưởng cho mảng dịch vụ công nghệ thông tin (CNTT) trong nước.
  • Sự chuyển dịch về AI: Trung lập đến tích cực trong ngắn hạn. Mặc dù các nhà đầu tư lo ngại về khả năng thay thế ngành nghề do AI, việc ứng dụng AI trong doanh nghiệp vẫn đang được xúc tiến và vẫn cần các hoạt động của con người liên quan đến tích hợp hệ thống, tinh chỉnh và xử lý dữ liệu — những lĩnh vực mà FPT có lợi thế triển khai. Trong giai đoạn hiện nay, AI dự kiến sẽ hỗ trợ nhu cầu và nâng cao năng suất hơn là thay thế các mảng dịch vụ CNTT.

Điểm nhấn ĐHCĐ 2026

  • Kế hoạch tăng trưởng LNTT năm 2026 đạt 15% svck, phù hợp với ước tính của chúng tôi. Trong đó, mảng công nghệ sẽ là động lực tăng trưởng chính.
  • Sự chuyển dịch trong hoạt động liên quan đến AI: Doanh thu từ AI/phân tích dữ liệu và quy mô đội ngũ kỹ sư CNTT đã tăng trưởng liên tục trong 4 năm qua, trong khi gia công phần mềm hiện chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng doanh thu công nghệ của FPT.
  • Các lĩnh vực công nghệ chiến lược trọng tâm: AI, Công nghệ lượng tử & AI, An ninh mạng, Thiết bị bay không người lái (UAV), Dữ liệu và Công nghệ đường sắt.

Triển vọng năm 2026

  • Chúng tôi gần như giữ nguyên dự báo năm 2026 với doanh thu đạt 58,3 nghìn tỷ đồng (+15% svck) và lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ (NPATMI) đạt 10,8 nghìn tỷ đồng (+15% svck). Kết quả đầu năm 2026 tích cực, với tăng trưởng NPATMI 2 tháng đầu năm đạt 16% svck, phù hợp với dự báo cả năm này.
  • Việc không còn hợp nhất với CTCP Viễn thông FPT (FOX: UpCOM) ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận trước thuế (LNTT) trong báo cáo tài chính hợp nhất, nhưng không ảnh hưởng đến lợi nhuận ròng cho cổ đông công ty mẹ (NPATMI) và EPS.

Rủi ro:

  • Giá trị hợp đồng ký mới thấp hơn kỳ vọng, bất ổn toàn cầu kéo dài, đồng tiền nước ngoài giảm so với VNĐ, cạnh tranh gia tăng từ các trường đại học công lập, cũng như tốc độ và tác động của việc ứng dụng AI lên toàn chuỗi giá trị dịch vụ CNTT.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

SSI

18

21/04/2026

MUA

101.6

35.3%

HSC

29

20/04/2026

MUA

113.5

51.1%

ACBS

9

17/04/2026

 

VCSC

44

16/04/2026

 

BVSC

2

03/03/2026

OUTPERFORM

105.8

40.9%

VDSC

1

03/03/2026

QUAN SÁT

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

FRT

151

0.0%

32.35

6.16

Chuỗi nhà thuốc tăng trưởng ổn định

  • Chúng tôi nâng giá mục tiêu 12 tháng đối với FRT lên 178.000 đồng/cp (từ 174.000 đồng/cp), phản ánh dự báo lợi nhuận ròng năm 2026 cao hơn, đạt 1,44 nghìn tỷ đồng (+46% svck). Với tiềm năng tăng giá là 17%, chúng tôi duy trì khuyến nghị KHẢ QUAN đối với cổ phiếu FRT. Tại mức giá 151.000 đồng (ngày 21/4/2026), FRT hiện đang giao dịch tại mức P/E dự phóng 2026 ở mức 24x, thấp hơn đáng kể so với trung bình lịch sử là 40x.

Luận điểm đầu tư

  • Chuỗi nhà thuốc tăng trưởng ổn định: Tăng trưởng của Long Châu hầu như không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố địa chính trị như xung đột Trung Đông, nhờ tính thiết yếu của dược phẩm.
  • Rủi ro từ chuỗi sản phẩm công nghệ ở mức hạn chế: Mặc dù lợi nhuận của chuỗi FPT Shop dự kiến chững lại sau khi nhu cầu đạt đỉnh, tỷ trọng đóng góp nhỏ của FPT Shop vào lợi nhuận hợp nhất giúp hạn chế tác động lên FRT.
  • Vị thế tài chính cải thiện: Đòn bẩy tài chính giảm dần góp phần ổn định tài chính và tạo bộ đệm trước rủi ro lãi suất tăng.

Điểm nhấn ĐHCĐ 2026

  • Phân phối lợi nhuận năm 2025: Chi trả cổ tức cổ phiếu tỷ lệ 5%
  • Kế hoạch kinh doanh năm 2026: Doanh thu 59,5 nghìn tỷ đồng (+16% svck) và lợi nhuận trước thuế (LNTT) 1,55 nghìn tỷ đồng (+27% svck).
  • KQKD sơ bộ Q1/2026: Doanh thu đạt 15,1 nghìn tỷ đồng (+30% svck) và LNTT đạt 465 tỷ đồng (+70% svck).
  • Mảng kinh doanh mới: Mở rộng sang bán lẻ đồ chơi & trò chơi, cùng với dịch vụ flycam và drone.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

SSI

9

21/04/2026

KHẢ QUAN

178.0

17.9%

ACBS

4

21/04/2026

KHẢ QUAN

175.3

16.1%

VDSC

3

02/04/2026

TÍCH LŨY

186.0

23.2%

HSC

10

24/03/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

174.9

15.8%

VCSC

13

24/03/2026

MUA

178.8

18.4%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

KBC

34.15

-2.3%

13.94

1.30

Doanh số chưa ghi nhận lớn hỗ trợ tăng trưởng lợi nhuận

KBC hiện giao dịch tại mức P/B dự phóng năm 2026 là 1,2x, thấp hơn trung bình 5 năm là 1,4x. Chúng tôi duy trì khuyến nghị KHẢ QUAN, với giá mục tiêu 1 năm là 39.500 đồng/cp, tương đương tiềm năng tăng giá là 15,7%.

Luận điểm đầu tư

  • KBC đã mở rộng đáng kể quỹ đất trong năm 2025 ở cả mảng khu công nghiệp (KCN) và bất động sản nhà ở, với tổng diện tích tăng thêm 3.026ha. Việc mở rộng quỹ đất góp phần tạo nền tảng cho tăng trưởng lợi nhuận bền vững trong những năm tới.
  • KBC có vị thế thuận lợi để hưởng lợi từ dòng vốn FDI vào Việt Nam, nhờ quỹ đất KCN lớn, đặc biệt tại miền Bắc, nơi nhu cầu từ các doanh nghiệp sản xuất công nghệ cao và điện tử vẫn ở mức cao.
  • Chúng tôi ước tính lợi nhuận cốt lõi tăng 35% svck, chủ yếu được hỗ trợ bởi doanh số chưa ghi nhận 158ha tại cuối năm 2025.

Cập nhật KQKD năm 2025: Trong năm 2025, KBC ghi nhận doanh thu thuần đạt 6.687 tỷ đồng (+141% svck) và lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ (NPATMI) đạt 2.104 tỷ đồng, cao hơn 23% so với dự báo của chúng tôi, chủ yếu nhờ khoản lợi nhuận 327 tỷ đồng từ giao dịch mua rẻ dự án Láng Hạ. Lũy kế năm 2025, KBC đã bàn giao tổng cộng 123,1ha đất KCN, bao gồm 93,6 ha tại các KCN Hưng Yên, 23,6ha tại KCN Nam Sơn Hạp Lĩnh, 1,6ha tại KCN Quang Châu, và 1,1 ha tại KCN Tân Phú Trung.

Rủi ro: (i) Mở bán các dự án khu đô thị chậm hơn dự kiến có thể ảnh hưởng tới triển vọng lợi nhuận trong ngắn hạn, và (ii) Áp lực dòng tiền phát sinh từ nợ vay tăng mạnh nhằm phát triển dự án.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

SSI

9

21/04/2026

KHẢ QUAN

39.5

15.7%

ACBS

5

20/04/2026

KHẢ QUAN

40.3

18.0%

HSC

12

09/04/2026

MUA

44.5

30.3%

VCSC

18

30/03/2026

 

MBS

3

27/03/2026

KHẢ QUAN

39.7

16.3%

 

VCSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

NVL

17.7

4.1%

20.03

0.87

Bổ sung kế hoạch phát hành cổ phiếu thưởng, ESOP và danh sách ứng viên HĐQT vào tài liệu ĐHCĐ năm 2026

  • CTCP Tập đoàn Đầu tư Địa ốc No Va (NVL) bổ sung các nội dung sau để trình cổ đông thông qua tại ĐHCĐ của công ty vào ngày 23/4. 1. Kế hoạch phát hành cổ phiếu thưởng: tối đa 167,6 triệu cổ phiếu (7,5% cổ phiếu đang lưu hành; tỷ lệ 40:3, tức là cổ đông sở hữu 40 cổ phiếu sẽ nhận được 3 cổ phiếu mới), nguồn từ thặng dư vốn cổ phần. Dự kiến thực hiện trong năm 2026 hoặc thời điểm khác do HĐQT quyết định. 2. Kế hoạch ESOP: tối đa 111,7 triệu cổ phiếu (5% cổ phiếu đang lưu hành) với giá phát hành tối thiểu 10.000 đồng/cổ phiếu. Dự kiến thực hiện trong năm 2026, tùy thuộc vào sự chấp thuận của UBCKNN. 3. Danh sách ứng viên HĐQT: NVL đã công bố các ứng viên bao gồm ông Bùi Cao Nhật Quân, ông Phạm Tiến Vân và ông Hoàng Đức Hùng. Việc bầu cử nhằm thay thế ba thành viên HĐQT hiện tại sẽ hết nhiệm kỳ vào năm 2026.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VCSC

11

21/04/2026

 

HSC

11

08/04/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

14.0

-20.9%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VRE

29.3

-1.0%

10.33

1.38

Bổ sung đề xuất cổ tức tiền mặt năm tài chính 2025 vào tài liệu ĐHCĐ năm 2026 

  • CTCP Vincom Retail (VRE) đề xuất kế hoạch trả cổ tức tiền mặt năm tài chính 2025 trị giá 2,3 nghìn tỷ đồng, tương đương 1.000 đồng/cổ phiếu dựa trên số lượng cổ phiếu đang lưu hành hiện tại (lợi suất 3,4%), dự kiến thực hiện trong quý 3/2026. Nguồn vốn được lấy từ lợi nhuận lũy kế chưa phân phối tại cuối năm 2025. Đây là sự thay đổi so với đề xuất trước đó là giữ lại toàn bộ lợi nhuận lũy kế chưa phân phối tại cuối năm 2025 để phục vụ hoạt động kinh doanh. Các nội dung đề xuất khác tại ĐHCĐ không thay đổi. Các đề xuất sẽ được trình cổ đông thông qua tại ĐHCĐ của công ty vào ngày 23/4.
  • Trong quá khứ, VRE chi trả cổ tức lần cuối cho năm tài chính 2018 (1.050 đồng/cổ phiếu bằng tiền mặt) và không trả cổ tức cho các năm tài chính 2019-2024. VCSC chưa đưa kế hoạch cổ tức được đề xuất này vào các dự báo hiện tại của VCSC đối với VRE.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VCSC

15

21/04/2026

 

HSC

13

06/04/2026

MUA

39.6

35.2%

VNDS

7

11/02/2026

KHẢ QUAN

34.0

16.0%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

LPB

47.05

-0.5%

12.59

2.84

Khởi đầu năm tương đối chậm với kết quả NIM và chất lượng tài sản thấp hơn kỳ vọng - Báo cáo KQKD

  • Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (LPB) đã công bố KQKD quý 1/2026 với thu nhập từ HĐKD (TOI) đạt 5,2 nghìn tỷ đồng (+9,9% YoY) và LNTT đạt 2,8 nghìn tỷ đồng (-11,0% YoY), lần lượt hoàn thành 21% và 20% dự báo cả năm của VCSC. Kết quả LNTT quý 1/2026 đã hoàn thành 19% kế hoạch cả năm của ngân hàng (ở mức 14.982 tỷ đồng; +5,0% YoY). KQKD của ngân nhìn chung yếu hơn kỳ vọng của VCSC, chủ yếu do diễn biến kém khả quan của NIM và chất lượng tài sản. VCSC nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự báo lợi nhuận hiện tại, dù cần thêm đánh giá chi tiết
  • Tăng trưởng tín dụng trong quý 1/2026 đạt 2,9%, thấp hơn nhẹ so với mức tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống là 3,2%. Phân khúc khách hàng doanh nghiệp ghi nhận mức tăng trưởng tín dụng mạnh ở mức 7,5%, trong khi phân khúc bán lẻ ghi nhận mức giảm 3,5% trong quý. Theo quan điểm của VCSC, mức tăng trưởng yếu hơn ở phân khúc bán lẻ chủ yếu đến từ môi trường lãi suất cao hơn, do khách hàng bán lẻ thường nhạy cảm hơn với biến động lãi suất cho vay so với khách hàng doanh nghiệp. VCSC cho rằng phần lớn các ngân hàng khác cũng ghi nhận diễn biến tương tự trong quý 1/2026, với tăng trưởng tín dụng ở phân khúc doanh nghiệp mạnh hơn so với phân khúc bán lẻ
  • Tăng trưởng tiền gửi khách hàng trong quý 1/2026 đạt 2,4%, thấp hơn nhẹ so với tăng trưởng tín dụng. Tỷ lệ CASA của LPB đạt 6,6%, giảm 0,4 điểm % YoY và giảm 2,0 điểm % QoQ
  • Thu nhập lãi thuần (NII) của LPB trong quý 1/2026 tăng 18,2% YoY, nhờ được hỗ trợ bởi mức tăng trưởng tín dụng tương đối tốt (14,4% YoY) và mức tăng nhẹ 3 điểm cơ bản YoY của biên lãi ròng (NIM). Tuy nhiên, so với cùng kỳ quý trước, NIM đã thu hẹp mạnh 71 điểm cơ bản QoQ trong quý 1/2026 xuống còn 2,67% (+3 điểm cơ bản YoY), chủ yếu do mức giảm mạnh của lợi suất tài sản sinh lãi (-51 điểm cơ bản QoQ, +58 điểm cơ bản YoY) và sự gia tăng của chi phí vốn (+25 điểm cơ bản QoQ, +64 điểm cơ bản YoY). VCSC cho rằng sự sụt giảm QoQ của biên lãi ròng chủ yếu đến từ: (i) chất lượng tài sản yếu hơn, cùng với (ii) mức tăng trưởng mạnh hơn của dư nợ cho vay doanh nghiệp và cho vay ngắn hạn (vốn có biên lợi nhuận thấp hơn)
  • Về chất lượng tài sản, tỷ lệ nợ xấu đã tăng lên mức 1,84% (+15 điểm cơ bản QoQ, +11 điểm cơ bản YoY) trong quý 1/2026. Tỷ lệ nợ nhóm 2 cũng tăng nhẹ lên mức 1,07% (+9 điểm cơ bản QoQ, -32 điểm cơ bản YoY) trong quý 1/2026. Ngoài ra, tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) của LPB đã giảm nhẹ xuống mức 70% trong quý 1/2026 (từ mức 74% trong quý trước)
  • Chi phí tín dụng quy năm đã tăng lên mức 0,77% trong quý 1/2026, cao hơn so với mức 0,23% ghi nhận trong quý 1/2025. LPB đã xử lý rui ro nợ xấu 501 tỷ đồng trong quý 1/2026, tương đương tỷ lệ xóa nợ trên tổng dư nợ gộp quy năm ở mức 0,50%.
  • Tổng thu nhập ngoài lãi (NOII) đã đạt 1,3 nghìn tỷ đồng (-9,3% YoY) trong quý 1/2026. Trong đó, tổng thu nhập phí thuần (NFI) của LPB đã giảm 19,5% YoY xuống mức 667 tỷ đồng, và thu nhập khác thuần của ngân hàng đã giảm mạnh 73,2% YoY xuống còn 120 tỷ đồng, chủ yếu do sự sụt giảm mạnh của khoản thu hồi các khoản nợ xấu đã xử lý (103 tỷ đồng, -77,8% YoY)
  • Tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR) ghi nhận ở mức 30,1% (+2,1 điểm % YoY) trong quý 1/2026, do chi phí hoạt động (OPEX) tăng 18,2% YoY, cao hơn so với mức tăng 9,9% của TOI. Số lượng nhân sự của LPB đã tăng 1,5% trong quý lên 9.739 người (sau khi đã giảm mạnh 14,2% trong năm 2025).

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VCSC

11

21/04/2026

 

HSC

9

30/03/2026

BÁN

25.7

-45.4%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

SZC

28.35

-3.1%

21.66

1.58

Lợi nhuận giảm mạnh do thay đổi phương pháp kế toán; dòng tiền từ KCN vẫn ổn định trong quý 1 - Báo cáo KQKD

  • CTCP Sonadezi Châu Đức (SZC) báo cáo KQKD quý 1/2026 với doanh thu đạt 102 tỷ đồng (-75% YoY và -73% QoQ) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 17 tỷ đồng (-86% YoY và -83% QoQ), lần lượt hoàn thành 10% và 4% dự báo cả năm của VCSC. Mức giảm mạnh trong KQKD quý 1/2026 chủ yếu do SZC chuyển sang ghi nhận doanh thu bàn giao đất KCN theo phương pháp phân bổ, thay vì ghi nhận một lần toàn bộ giá trị hợp đồng như trước đây, do công ty áp dụng phương pháp ghi nhận doanh thu thận trọng hơn theo các thay đổi tại Thông tư số 99/2025/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 1/1/2026). Kết quả quý 1/2026 nhìn chung phù hợp với kế hoạch sơ bộ của ban lãnh đạo được chia sẻ tại ĐHCĐ (tham khảo Báo cáo ĐHCĐ của VCSC để biết thêm chi tiết)
  • Nhìn chung, VCSC nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 của VCSC cho SZC là 382 tỷ đồng (+11% YoY), do doanh số cho thuê đất KCN năm 2025 thấp hơn kỳ vọng, đạt 20,9 ha (so với dự báo trước đó của VCSC là 40 ha) và KQKD quý 1/2026 kém khả quan, dù cần thêm đánh giá chi tiết. Tuy nhiên, VCSC kỳ vọng công ty có thể sẽ quay lại ghi nhận doanh thu một lần, với KQKD các quý tới có khả năng hồi phục từ mức nền thấp của quý 1/2026 sau khi phương pháp kế toán được hoàn thiện
  • Mảng KCN: Doanh thu mảng KCN giảm 89% YoY xuống 42 tỷ đồng trong quý 1/2026. Tuy nhiên, biên lợi nhuận gộp của mảng này đã cải thiện lên 60,2% (từ mức 50,2% trong quý 1/2025), mà VCSC cho rằng chủ yếu là do giá cho thuê trung bình cải thiện, khi giá chào thuê KCN Châu Đức tăng lên 125 USD/m2 cho thời hạn thuê còn lại, so với 120 USD/m2 vào năm 2025. Mặc dù doanh thu báo cáo giảm mạnh do thay đổi phương pháp kế toán, VCSC ước tính dòng tiền từ KCN vẫn ổn định trong quý 1/2026 ở mức 173 tỷ đồng (đi ngang so với cùng kỳ)
  • Mảng Khu đô thị (KĐT): Mảng KĐT mang lại doanh thu không đáng kể trong quý 1/2026, mà VCSC cho rằng do nhu cầu thấp trong bối cảnh môi trường lãi suất cao hơn. Tuy nhiên, ban lãnh đạo đặt mục tiêu doanh thu KĐT năm 2026 sẽ tăng 26,5 lần YoY lên 192 tỷ đồng, chủ yếu được thúc đẩy bởi kỳ vọng tiếp tục ghi nhận bán hàng và bàn giao tại dự án KDC Hữu Phước (một phần của tổ hợp KCN & KĐT Châu Đức; khoảng 41 ha).

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VCSC

13

21/04/2026

 

SSI

5

17/04/2026

TRUNG LẬP

32.3

13.9%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

TCB

32.7

2.5%

9.14

1.36

Lợi nhuận quý 1/2026 phù hợp dự báo với thu nhập ngoài lãi tích cực dù NIM chịu áp lực - Báo cáo KQKD

  • Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (TCB) công bố KQKD quý 1/2026 với tổng thu nhập hoạt động (TOI) đạt 13,7 nghìn tỷ đồng (+17,8% YoY) và LNTT đạt 8,9 nghìn tỷ đồng (+22,6% YoY), hoàn thành 22% dự báo cả năm 2026 của VCSC. LNTT quý 1/2026 hoàn thành 24% kế hoạch cả năm của ngân hàng là 31,5 nghìn tỷ đồng (+15,2% YoY), kế hoạch này giả định căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông sẽ sớm được giải quyết. Nhìn chung, KQKD của ngân hàng cơ bản phù hợp kỳ vọng của VCSC với hầu hết các chỉ số ghi nhận kết quả tích cực. Đáng chú ý, TCB đã tiếp tục đạt giảm tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với doanh nghiệp bất động sản, thể hiện rõ cam kết của ngân hàng đối với chiến lược đa dạng hóa danh mục tín dụng. Sự sụt giảm của NIM là điểm trừ duy nhất trong quý do áp lực tăng chi phí vốn trên toàn ngành.
  • Tăng trưởng tín dụng quý 1/2026 đạt 3,6%, phù hợp với kỳ vọng của VCSC và cao hơn một chút so với mức tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống là 3,2%. Tăng trưởng quý 1/2026 chủ yếu được thúc đẩy bởi tăng trưởng cho vay ở mức 3,8% trong khi dư nợ trái phiếu doanh nghiệp tăng khiêm tốn 0,3% (chiếm 6,6% tổng tín dụng)
  • Tăng trưởng tín dụng quý 1/2026 được thúc đẩy bởi phân khúc bán lẻ & SME (+5,9% YTD) nhiều hơn là phân khúc doanh nghiệp (+1,7% YTD). Đối với phân khúc bán lẻ, các động lực tăng trưởng chính là cho vay mua nhà (+6,4% YTD), cho vay tín chấp (+14,4% YTD) và phân khúc SME (+7,5% YTD)
  • Trong khi đó, đối với phân khúc doanh nghiệp, lĩnh vực xây dựng (+72,0% YTD) đã đóng góp chính vào tăng trưởng dư nợ cho vay trong quý 1/2026, được thúc đẩy bởi nhu cầu tín dụng mạnh mẽ từ các dự án hạ tầng. Đáng chú ý, dư nợ tín dụng cho các doanh nghiệp bất động sản giảm 2,6% QoQ và chiếm 28,9% tổng tín dụng của TCB, tiếp tục xu hướng giảm từ mức 30,7% vào cuối năm 2025
  • Tiền gửi khách hàng giảm 3,1% QoQ trong quý 1/2026, thấp hơn đáng kể so với tăng trưởng tín dụng. Tỷ lệ cho vay/huy động (LDR) của ngân hàng tăng lên 80,5% trong quý 1/2026 từ mức 76,5% trong quý trước nhưng vẫn thấp hơn nhiều so với trần 85%. Tỷ lệ CASA của TCB giảm đáng kể trong quý 1/2026 do môi trường lãi suất cao nhưng vẫn tiếp tục nằm trong nhóm cao nhất ngành ở mức 32,6% (-2,4 điểm % YoY, -3,2 điểm % QoQ). Khi bao gồm số dư sinh lời tự động, tỷ lệ CASA đạt 37,9% vào cuối quý 1/2026 (-1,5 điểm % YoY, -2,4 điểm % QoQ)
  • NIM sụt giảm trong quý 1/2026 xuống 3,41% (-52 điểm cơ bản QoQ, -16 điểm cơ bản YoY), do chi phí vốn (COF) tăng đáng kể (+66 điểm cơ bản QoQ, +90 điểm cơ bản YoY), được bù đắp một phần bởi sự cải thiện nhẹ trong lợi suất tài sản sinh lãi (+7 điểm cơ bản QoQ, +63 điểm cơ bản YoY). Theo ngân hàng, sự thu hẹp NIM trong quý 1/2026 là do COF cao hơn từ sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng để thu hút tiền gửi, nhưng cũng phản ánh một số tác động tạm thời. Ngân hàng kỳ vọng NIM sẽ cải thiện từ quý tới và duy trì tương đối ổn định trong cả năm, so với năm 2025
  • Chất lượng tài sản được duy trì bền vững trong quý 1/2026 với tỷ lệ nợ xấu ở mức 1,16% (+2 điểm cơ bản QoQ, -7 điểm cơ bản YoY) so với dự báo cuối năm 2026 của VCSC là 1,13%. Tỷ lệ nợ nhóm 2 tăng nhẹ trong quý 1/2026 lên 0,72% (+19 điểm cơ bản QoQ, -10 điểm cơ bản YoY). TCB đã xử lý nợ 183 tỷ đồng trong quý 1/2026 - tương đương với tỷ lệ xử lý nợ trên tổng dư nợ cho vay quy năm là 0,09%
  • Chi phí tín dụng quy năm trong quý 1/2026 là 0,48% so với 0,67% trong quý 1/2025. Ngoài ra, tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) quý 1/2026 của TCB vẫn được duy trì ở mức cao 129% so với 128% trong quý trước
  • Thu nhập ngoài lãi (NOII) ghi nhận mức tăng trưởng mạnh mẽ trong quý 1/2026 đạt 4,2 nghìn tỷ đồng (+25,6% YoY), hoàn thành 24% dự báo cả năm của VCSC. Trong đó, thu nhập phí ròng (NFI) tăng 46,7% YoY lên 3,6 nghìn tỷ đồng, chủ yếu nhờ tăng trưởng tích cực ở nghiệp vụ LC, tiền mặt và thanh toán (+158,6% YoY), mảng thẻ (+15,4% YoY), dịch vụ ngoại hối (+25,4% YoY) và dịch vụ bảo hiểm (+103,4% YoY), trong khi phí dịch vụ ngân hàng đầu tư (IB) (-7,3% YoY) là yếu tố tác động tiêu cực. Theo TCB, kết quả tích cực ở mảng LC được thúc đẩy bởi việc triển khai các giải pháp tài trợ thương mại mới (cụ thể là mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ theo L/C) và nâng cấp, cải tiến sản phẩm. Nhìn chung, kết quả tăng trưởng thu nhập phí mạnh mẽ trong quý phù hợp với kỳ vọng của VCSC rằng sự phục hồi ở mảng kinh doanh này sẽ là một trong những động lực chính cho TCB trong năm nay
  • Tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR) quý 1/2026 được kiểm soát tốt ở mức 28,3% (đi ngang so với cùng kỳ) so với dự báo cả năm của VCSC là 30,2%, nhờ mức tăng 17,8% YoY của chi phí hoạt động (OPEX) so với mức tăng 17,8% YoY của TOI.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VCSC

18

21/04/2026

 

HSC

9

30/03/2026

MUA

44.5

36.1%

MBS

3

06/03/2026

KHẢ QUAN

41.8

27.8%

 

VNDS

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

NT2

25.85

-1.3%

5.84

1.48

Lợi nhuận phục hồi mạnh nhờ sản lượng tăng và biên lợi nhuận mở rộng

Doanh thu thuần Q1/26 tăng 52% svck lên 2.172 tỷ đồng, trong khi sản lượng điện tăng 12% svck lên 918 triệu kWh. Tăng trưởng doanh thu mạnh trong quý còn được hỗ trợ bởi ASP tăng 36% svck lên 2.365 đồng/kWh.

LNST Q1/26 tăng vọt 387% svck lên 180 tỷ đồng, chủ yếu nhờ biên lợi nhuận gộp phục hồi lên 10,0% từ 3,1% cùng kỳ năm trước, cùng với thu nhập tài chính ròng tăng 124% svck lên 40 tỷ đồng.

Doanh thu và sản lượng phục hồi mạnh

Trong Q1/26, NT2 ghi nhận sản lượng điện đạt 918 triệu kWh, tăng 12% svck, trong khi doanh thu thuần đạt 2.172 tỷ đồng, tăng 52% svck. Đồng thời, ASP tăng lên 2.365 đồng/kWh, tương ứng tăng 36% svck từ mức nền thấp của Q1/25, cho thấy tăng trưởng doanh thu trong quý không chỉ đến từ sản lượng huy động cao hơn mà còn được hỗ trợ đáng kể bởi giá bán bình quân cải thiện.

Biên LN gộp cải thiện rõ rệt

Lợi nhuận gộp Q1/26 đạt 218 tỷ đồng, tăng 387% svck, trong khi biên lợi nhuận gộp mở rộng lên 10,0% từ 3,1% trong cùng kỳ năm trước, tương ứng tăng 6,9 điểm %. Đà phục hồi này được thúc đẩy bởi sản lượng cao hơn và ASP cải thiện, đồng thời được hỗ trợ thêm bởi chi phí khấu hao giảm mạnh xuống còn 38 tỷ đồng từ 171 tỷ đồng trong Q1/25, qua đó giúp giảm đáng kể áp lực chi phí cố định và hỗ trợ tăng trưởng lợi nhuận gộp.

Thu nhập tài chính ròng tiếp tục hỗ trợ LN

Thu nhập tài chính ròng Q1/26 đạt 40 tỷ đồng, tăng 124% svck. Trong khi đó, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tăng 82% svck lên 34 tỷ đồng, nhưng mức tăng này vẫn thấp hơn đáng kể so với mức cải thiện của lợi nhuận gộp, qua đó giúp LNTT tiếp tục được hỗ trợ bởi cả hoạt động kinh doanh cốt lõi và nguồn thu tài chính.

LN ròng tăng mạnh nhờ hoạt động kinh doanh cải thiện

Nhờ sản lượng tăng, ASP phục hồi và biên lợi nhuận cải thiện, LNTT Q1/26 tăng 413% svck lên 223 tỷ đồng, trong khi LNST-CĐTS tăng 387% svck lên 180 tỷ đồng. Biên lợi nhuận ròng cải thiện lên 8,3% từ 2,6% trong Q1/25, cho thấy chất lượng lợi nhuận đã phục hồi rõ rệt từ mức nền thấp của năm trước.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VNDS

2

21/04/2026

 

VCSC

22

20/04/2026

 

VCBS

2

15/04/2026

MUA

31.2

20.7%

SSI

15

20/03/2026

KHẢ QUAN

30.0

16.1%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

IDC

46.3

-5.1%

9.10

2.72

Nắm bắt chu kỳ phục hồi

  • VNDS khuyến nghị Khả quan với tiềm năng tăng giá 18,1% và tỷ suất cổ tức 8,1%.
  • P/B hiện tại là 2,8x, cao hơn trung vị các công ty cùng ngành (1,7x) và gần tương ứng mức bình quân ba năm của công ty (2,9x). Giá mục tiêu 2026 của VNDS tương ứng với mức P/B là 2,4x, với mức ROE là 23%.

Điểm nhấn tài chính

  • Trong bối cảnh triển vọng ngành BĐS KCN được cải thiện, VNDS dự phóng doanh thu IDC sẽ tăng 8,8% trong năm 2026, và tăng trưởng rõ rệt hơn trong giai đoạn 2027-28.
  • VNDS dự phóng CAGR LN ròng của IDC trong giai đoạn 2026-28 đạt mức 10%/năm, với tỷ lệ ROE duy trì trên 23%.

Luận điểm đầu tư

Triển vọng ngành BĐS KCN dần rõ nét trở lại từ 2026

Sau giai đoạn biến động do câu chuyện thuế quan trong năm 2025, tâm lý thị trường đối với nhóm BĐS KCN đã cải thiện đáng kể. Trong Q1/26, vốn FDI đăng ký vào lĩnh vực sản xuất, chế biến tăng hơn gấp đôi so với cùng kỳ, đạt trên 4,4 tỷ USD. Trong ngắn hạn, rủi ro địa chính trị tại Trung Đông và áp lực lãi suất có thể tạo ra biến động nhất định đối với dòng vốn; tuy nhiên, khi các yếu tố này hạ nhiệt, đây sẽ là tín hiệu tích cực củng cố đà phục hồi của FDI và nhu cầu thuê đất KCN. Về dài hạn, VNDS duy trì quan điểm tích cực đối với Việt Nam nhờ nỗ lực cải thiện môi trường đầu tư theo hướng giảm ma sát thể chế và đẩy mạnh đầu tư công, qua đó tạo ra môi trường thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp phát triển BĐS KCN

Quỹ đất sẵn sàng cho pha hồi phục trong giai đoạn tới

Hiện nay, lượng diện tích sẵn sàng cho thuê của IDC ở khoảng 400ha, đa phần đến từ hai dự án KCN Hựu Thạnh và KCN Phú Mỹ 2 mở rộng. Trong giai đoạn 2026-27, VNDS kỳ vọng hai dự án KCN Tân Phước 1 và KCN Vinh Quang sẽ sẵn sàng đi vào hoạt động, bắt đầu đóng góp vào doanh thu của DN. Khi hai dự án này đi vào hoạt động, quỹ đất sẵn sàng cho thuê của IDC được bổ sung thêm tổng cộng 525ha, tạo ra nền tảng vững chắc cho bức tranh tăng trưởng trong trung hạn. Do vậy, VNDS dự phóng doanh thu mảng BĐS KCN của IDC sẽ tăng 19,8%/20,1% svck trong năm 2026-27.

Mảng năng lượng duy trì ổn định, bám sát tiến độ lấp đầy KCN

Mảng điện phân phối tiếp tục là nguồn thu ổn định, với sản lượng tăng trưởng theo tiến độ lấp đầy tại các KCN, đặc biệt là Hựu Thạnh. Sản lượng điện phân phối dự kiến duy trì trên 1.700 triệu kWh trong giai đoạn 2026–2027. Ngược lại, mảng thủy điện chịu áp lực trong ngắn hạn khi sản lượng dự kiến giảm khoảng 5% so với mức nền cao của năm 2025 do ảnh hưởng của hiện tượng El Nino. Tổng thể, doanh thu mảng năng lượng được kỳ vọng duy trì ổn định quanh mức 3.959/3.990 tỷ đồng trong giai đoạn 2026-27.

VNDS đặt giá mục tiêu 2026 ở mức P/B 2,4 lần, với mức ROE 23%

Từ đầu năm, giá cổ phiếu IDC đã tăng hơn 30%, hiện đang giao dịch quanh mức P/B 2,9 lần, tương đương trung bình 3 năm. Với kỳ vọng ngành bước vào chu kỳ phục hồIgiá mục tiêu của VNDS tương ứng với mức P/B 2026 là 2,4 lần, phản ánh quan điểm IDC là doanh nghiệp đầu ngành, sẵn sàng hưởng lợi từ chu kỳ phục hồi của ngành BĐS KCN với quỹ đất đa dạng, hỗ trợ cho tăng trưởng ổn định trong trung hạn. Theo đó, VNDS ước tính lợi nhuận ròng của IDC có thể đạt CAGR khoảng 10% trong giai đoạn 3 năm tới, đồng thời duy trì ROE ở mức trên 23% trong giai đoạn 2026–2028.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VNDS

3

21/04/2026

KHẢ QUAN

58.0

25.3%

HSC

10

07/04/2026

MUA

56.9

22.9%

VCSC

18

03/04/2026

 

VCBS

2

04/03/2026

MUA

53.4

15.4%

BSC

2

12/02/2026

 

SSI

5

05/02/2026

TRUNG LẬP

49.8

7.6%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VPB

27.55

-0.2%

8.31

1.26

Tăng trưởng tín dụng mạnh mẽ thúc đẩy lợi nhuận

VPB ghi nhận tăng trưởng lợi nhuận mạnh mẽ, với ROAA trong Q126 tăng 28 điểm cơ bản svck lên 1,9%, được thúc đẩy bởi đà tăng trưởng tín dụng tích cực và thu từ phí cao hơn

Lợi nhuận trước thuế Q126 của VPB tăng 58% svck, hoàn thành 21% dự báo cả năm của VNDS

Tăng trưởng tín dụng mạnh mẽ hỗ trợ tăng trưởng lợi nhuận

Tăng trưởng tín dụng toàn hàng đạt 10.6% sv đầu năm, vượt xa mức trung bình ngành 3,18%, chủ yếu được dẫn dắt bởi khối khách hàng doanh nghiệp. Tăng trưởng tín dụng tập trung vào các lĩnh vực như dịch vụ bất động sản (+15%), xây dựng (+11%), bán buôn bán lẻ; sửa chữa ô tô, xe máy (+15,9%), hoạt động tài chính – ngân hàng – bảo hiểm (+15%) và thông tin – truyền thông (+96%). Ngược lại, cho vay mua nhà vẫn tăng chậm ở mức 6,9%, phản ánh nhu cầu vay mua nhà vẫn thấp trong bối cảnh lãi suất gia tăng.

Biên lãi ròng (NIM) giảm 35 bps QoQ xuống 5,3%, do chi phí vốn tăng lên trong bối cảnh lãi suất huy động cao hơn và thanh khoản thắt chặt, trong khi lãi suất cho vay điều chỉnh chậm hơn.

Thu nhập ngoài lãi duy trì đà tăng trưởng mạnh

Trong Q125, thu nhập ngoài lãi +32% svck, nhờ tăng trưởng thu phí dịch vụ, đặc biệt là mảng bancassurance (+41%) và các dịch vụ khác, bao gồm phí quản lý tài khoản và phí quản lý tài sản đảm bảo, tăng gấp 4 lần so với cùng kỳ. Tuy nhiên, thu nhập ngoài lãi thấp hơn một chút so với dự phóng của VNDS, do ngân hàng ghi nhận khoản lỗ 480 tỷ đồng từ kinh doanh phái sinh FX trong bối cảnh biến động tỷ giá, làm tăng chi phí phòng ngừa rủi ro, cùng với khoản lỗ 200 tỷ đồng từ danh mục chứng khoán kinh doanh.

Rủi ro tài sản nhìn chung vẫn trong tầm kiểm soát

Tỷ lệ nợ xấu tăng nhẹ 25 bps QoQ lên 3,6% trong 1Q26, chủ yếu do tác động của mặt bằng lãi suất cao hơn, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng, đặc biệt trong lĩnh vực vay mua nhà và hộ kinh doanh. Đồng thời, tỷ lệ chi phí tín dụng trên dư nợ tăng nhẹ lên 2,9% từ mức 2,7% quý trước. Tuy nhiên, VNDS cho rằng rủi ro tài sản nhìn chung vẫn được kiểm soát, khi NPL hiện thấp hơn đáng kể so với cùng kỳ năm trước, trong khi tỷ lệ nợ nhóm 2 ổn định ở mức 3,1%, cho thấy rủi ro tỷ lệ nợ xấu tăng mạnh trong 12–18 tháng tới là tương đối thấp.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VNDS

5

21/04/2026

 

VCSC

19

16/04/2026

 

ACBS

2

31/03/2026

KHẢ QUAN

30.0

8.9%

HSC

12

30/03/2026

MUA

37.3

35.4%

BSC

8

02/03/2026

MUA

36.5

32.5%

SSI

11

20/01/2026

KHẢ QUAN

35.8

29.9%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PVD

32.5

-1.2%

17.39

1.07

Những điểm nhấn chính từ ĐHCĐ năm 2026 - Báo cáo ĐHCĐ

  • PVD đặt kế hoạch năm 2026 ở mức thận trọng với doanh thu gần như đi ngang svck trong khi LNST giảm 24% svck.
  • Lợi nhuận trước thuế Q1/26 ước đạt 400 tỷ đồng, hoàn thành 37% kế hoạch năm 2026 và tương ứng 22% dự phóng cả năm của VNDS.
  • Mặc dù đánh giá xu hướng chuyển dịch năng lượng là tất yếu, Ban lãnh đạo giữ quan điểm tích cực về nhu cầu khoan (và nhu cầu sử dụng nhiên liệu hóa thạch) trong 5-10 năm tới.

Kế hoạch năm 2026: Đặt mục tiêu thận trọng

PVD đặt kế hoạch năm 2026 ở mức thận trọng với doanh thu gần như đi ngang (+2,4% svck) trong khi LNST giảm 24% svck. Ban lãnh đạo nhấn mạnh rằng công ty sẽ hoàn thành vượt kế hoạch này và hướng tới tăng trưởng so với kết quả thực hiện năm 2025. Trong Q1/26, LNTT sơ bộ ước đạt hơn 400 tỷ đồng (gấp 2 lần svck), tương đương 37% kế hoạch năm 2026.

Triển vọng thị trường khoan: Tác động trái chiều đến từ xung đột Mỹ - Iran

Xung đột tại Iran kéo theo những tác động trái chiều lên thị trường gian khoan toàn cầu. Một mặt, việc hoạt động khoan tại Trung Đông bị tạm ngưng do xung đột khiến nguồn cung giàn trở nên dồi dào, ảnh hưởng 1 phần đến cán cân cung.cầu tại ĐNÁ. Mặt khác, nhu cầu đẩy mạnh thăm dò và khai thác gia tăng khi các quốc gia đặt mục tiêu nâng cao khả năng tự chủ nguồn cung năng lượng. Nhìn chung, TT khoan vẫn ở pha trầm lắng so với giai đoạn 2011-15, và triển vọng nguồn cung giàn hiện ở mức hạn chế sẽ giúp cho TT đi lên trong thời gian tới.

Lịch khoan: Thêm một năm bận rộn cho PVD

Đội giàn của công ty đều đã ký hợp đồng khoan cho cả năm 2026, trong đó nhiều giàn hoạt động tại nước ngoài với hợp đồng dài hạn đến năm 2028. Giàn IX mới đầu tư đi vào hoạt động từ tháng 4 và dự kiến cũng sẽ được kéo sang Malaysia trong nửa cuối 2026. Ngoài ra, để đáp ứng nhu cầu khoan nội địa gia tăng, PVD sẽ huy động giàn khoan thuê để phục vụ các hợp đồng ngắn hạn tại TT việt nam. Nhìn chung, công ty sẽ ưu tiên các hợp đồng dài hạn để ổn định nguồn thu hơn là các hợp đồng ngắn hạn giá cao.

Một số thông tin quan trọng khác:

  • Về đầu tư: PVD đặt mục tiêu tiếp tục đầu tư thêm một giàn khoan (PVD X) trong năm 2026 và đưa vào hoạt động trong năm 2027. Ngoài ra, PVD sẽ tiếp nhận 1 giàn sửa giếng trong tháng 6 và đưa vào hoạt động tại TT Việt Nam.
  • Về tăng vốn: PVD sẽ phát hành cổ phiếu để tăng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu với tỷ lệ 66,9% trong năm nay, nâng vốn điều lệ lên 9280 tỷ.
  • Trong dài hạn, bên cạnh nâng cao các dịch vụ công nghệ cao trong lĩnh vực truyền thống, công ty định vị là DN dịch vụ kỹ thuật cao, có thể cung cấp các dịch vụ trong chuỗi giá trị xây lắp điện gió ngoài khơi và NLTT.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VNDS

7

21/04/2026

 

VCSC

34

09/04/2026

MUA

40.3

24.0%

HSC

10

27/03/2026

MUA

46.5

43.1%

MBS

2

27/03/2026

TRUNG LẬP

33.1

1.8%

VDSC

3

26/02/2026

 

SSI

5

07/01/2026

TRUNG LẬP

27.4

-15.7%

 

ACBS

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

FRT

151

0.0%

32.35

6.16

FRT tổ chức ĐHCĐ thường niên 2026 với một số điểm chính sau:

  • Kế hoạch kinh doanh 2026: doanh thu thuần 59.500 tỷ đồng (+16% svck) và LNST 1.550 tỷ đồng (+27% svck).
  • KQKD Q1/2026 chưa bị ảnh hưởng tiêu cực bởi các diễn biến trong và ngoài nước gần đây. Doanh thu thuần sơ bộ Q1/2026 đạt 14.875 tỷ đồng, tăng khoảng 27% svck trong khi LNTT ước đạt khoảng 464 tỷ đồng, tăng 70% svck. Mặc dù phần nào đã được dự đoán nhưng các mức tăng trưởng này vẫn tốt hơn so với kỳ vọng của ACBS.
  • Định hướng hành động năm 2026 – Long Châu (LC):
    • Mở rộng vùng phủ & củng cố vị thế dẫn đầu: mở rộng 450 nhà thuốc & trung tâm tiêm chủng, đồng thời duy trì vị thế dẫn đầu thị trường về thuốc kê đơn, thuốc thế hệ mới, thuốc hiếm, thuốc khó. LC đặt mục tiêu 2026 đưa 30 loại thuốc mới, hiếm về Việt Nam.
    • Luôn đổi mới, tiên phong cung cấp cho khách hàng nhiều lợi ích, trải nghiệm thuận tiện để duy trì vị thế dẫn đầu, tạo sự khác biệt với các đối thủ hiện tại và tiềm năng.
    • Tăng cường mô hình hợp tác với các hãng dược hàng đầu thế giới, đưa các sản phẩm và giải pháp điều trị tiên tiến về Việt Nam.
    • Tăng cường hợp tác với các đối tác uy tín trong lĩnh vực dược phẩm và chăm sóc sức khỏe nhằm đưa các loại thuốc, giải pháp điều trị tiên tiến về Việt Nam.
    • Thúc đẩy tăng trưởng doanh thu trên cửa hàng, mở rộng danh mục dịch vụ.
    • Xây dựng niềm tin khách hàng, nâng cao năng lực chuyên môn và chuẩn bị chuyên môn cho các dịch vụ mới.
  • Định hướng hành động năm 2026 – FPTShop
    • Đa dạng hóa danh mục sản phẩm dịch vụ và thúc đẩy sự đóng góp của các sản phẩm điện máy, gia dụng lắp đặt.
    • Tối ưu mô hình kinh doanh và kênh online, cải thiện hiệu quả và doanh thu/cửa hàng.
    • Phát triển sim FPT và dịch vụ số.
  • Công ty có kế hoạch đưa sản phẩm UAV vào kinh doanh, với định hướng ban đầu là bán lẻ đơn thuần và sẽ nghiên cứu thêm các vai trò khác như đào tạo, bảo dưỡng, …khi có các điều kiện phù hợp. Tuy nhiên, hoạt động này có thể cần thêm thời gian để thực hiện vì đây là lĩnh vực ngách và phải đáp ứng nhiều yêu cầu, quy định khi tham gia.
  • Công ty dự kiến chia cổ tức bằng cổ phiếu với tỷ lệ 5% (20 cp cũ nhận thêm 1 cp mới). Thời gian là trước khi kết thúc Q3/2026.

Nhận định: ACBS nâng dự phóng LNTT của FRT thêm 5% lên 1.706 tỷ đồng (+39,9% svck) để phản ánh kết quả kinh doanh nổi bật trong Q1/2026 và giá mục tiêu lên 175.300đ/cp đến cuối 2026. Xếp hạng KHẢ QUAN.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

SSI

9

21/04/2026

KHẢ QUAN

178.0

17.9%

ACBS

4

21/04/2026

KHẢ QUAN

175.3

16.1%

VDSC

3

02/04/2026

TÍCH LŨY

186.0

23.2%

HSC

10

24/03/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

174.9

15.8%

VCSC

13

24/03/2026

MUA

178.8

18.4%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

MWG

85.6

5.3%

17.93

3.86

MWG tổ chức ĐHCĐ thường niên 2026 với một số điểm chính sau:

  • Kế hoạch kinh doanh 2026: doanh thu thuần 185.000 tỷ đồng (+19% svck) và LNST 9.200 tỷ đồng (+30% svck).
  • Doanh thu thuần sơ bộ Q1/2026 đạt 46.000-47.000 tỷ đồng (tăng khoảng 30% svck) trong khi LNST ước đạt khoảng 2.700 tỷ đồng, tăng 74% svck, hoàn thành 29-30% kế hoạch năm. Mặc dù phần nào đã được dự đoán nhưng các mức tăng trưởng này vẫn tốt hơn so với kỳ vọng của ACBS.
  • Công ty đặt mục tiêu DMX (CTCP Đầu tư DMX) tăng trưởng 15% svck về doanh thu thuần và 20% svck về LNST, đóng góp lần lượt 65% và hơn 80% vào kết quả của MWG. Trong Q1/2026, DMX ghi nhận tổng doanh thu tăng 30% svck và LNST tăng 49%, hoàn thành 26% kế hoạch doanh thu và 30% kế hoạch lợi nhuận. BHX đặt mục tiêu tăng trưởng doanh thu 20% svck và lợi nhuận tối thiểu 1.200 tỷ đồng trong 2026. BHX sẽ tiếp tục mở rộng mạng lưới tại các khu vực hiện có và các tỉnh thành mới tại Việt Nam, đồng thời thúc đẩy doanh thu trên mỗi cửa hàng và nâng cấp trải nghiệm mua sắm online. Ngoài ra, An Khang cũng đã quay trở lại mở rộng một cách có chọn lọc sau thời kỳ tái cấu trúc và đặt mục tiêu tăng trưởng doanh thu 30% svck.
  • Mặc dù kế hoạch kinh doanh được lập trong bối cảnh nhiều bất định về căng thẳng địa chính trị và thương mại và trước khi căng thẳng ở Trung Đông xảy ra nhưng ban lãnh đạo MWG khẳng định hiện không có ý định điều chỉnh mục tiêu.
  • Công ty đã hoàn tất mọi thủ tục, hồ sơ liên quan đến kế hoạch IPO của DMX và đang chờ phê duyệt hồ sơ. Duy trì kỳ vọng thực hiện IPO trong 2026.
  • Việc bổ sung thêm ngành nghề kinh doanh bất động sản chủ yếu nhằm tối ưu các mặt bằng hiện có (vd: cho thuê lại những vị trí có diện tích dôi dư lớn).
  • Cổ tức tiền mặt năm 2025 được ấn định ở mức 20% (2.000 đ/cổ phiếu), trong đó 10% dự kiến sẽ được trả vào Q3/2026 và phần còn lại vào Q4/2026. Tỷ lệ ESOP năm 2025 được ấn định ở mức 0,5%.

Nhận định: ACBS nâng dự phóng LNST của MWG thêm 9% lên 9.910 tỷ đồng (+40,1% svck) để phản ánh kết quả kinh doanh nổi bật trong Q1/2026 và giá mục tiêu lên 116.700đ/cp đến cuối 2026, cao hơn 9% so với cập nhật trước. Xếp hạng MUA.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

BSC

7

21/04/2026

MUA

113.0

32.0%

ACBS

7

21/04/2026

MUA

116.7

36.3%

HSC

20

09/04/2026

MUA

108.2

26.4%

VCSC

24

08/04/2026

 

MBS

3

11/03/2026

KHẢ QUAN

118.3

38.2%

BVSC

5

23/02/2026

OUTPERFORM

116.3

35.9%

 

BSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

MWG

85.6

5.3%

17.93

3.86

Phá đỉnh lịch sử, sẵn sàng tăng tốc

MWG duy trì quan điểm điều hành nhất quán: KQKD Q1/2026 vượt trội so với bối cảnh thị trường và phù hợp với ước tính của BSC trong báo cáo gần nhất. BSC duy trì quan điểm MUA đối với cổ phiếu MWG với giá mục tiêu trung hạn 113,000 VND/CP (+29.4% so với giá đóng cửa ngày 20/4/2026) và BSC sẽ tiếp tục cập nhật tới quý độc giả sau khi KQKD Q1/2026 chính thức.

Kết quả kinh doanh & Kế hoạch 2026

  • Q1/2026 - Duy trì xu hướng 4 quý phá đỉnh lịch sử về KQKD: Doanh thu đạt trên 46,250 tỷ VND (+28%YoY,+8%QoQ) và LNST 2,668 tỷ VND (+72%YoY, +28%QoQ)- Hoàn thành lần lượt 25% KHDT và 29% KHLN.
  • DMX (Sắp IPO): KQKD  Q1/2026 tăng trưởng doanh thu thuần 32,613 tỷ VND (+30% YoY) với tăng trưởng DT trả chậm +50%YoY và lợi nhuận sau thuế 2,206 tỷ (+49% YoY)
  • Triển vọng: tháng tới dự báo tiếp tục tăng nhờ mùa vụ (World Cup, máy lạnh) và sự tích cực từ BHX (đặc biệt tại các cửa hàng mở mới).

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

BSC

7

21/04/2026

MUA

113.0

32.0%

ACBS

7

21/04/2026

MUA

116.7

36.3%

HSC

20

09/04/2026

MUA

108.2

26.4%

VCSC

24

08/04/2026

 

MBS

3

11/03/2026

KHẢ QUAN

118.3

38.2%

BVSC

5

23/02/2026

OUTPERFORM

116.3

35.9%

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (31/03/2026) – ACB, BID, CTG, HDB, LPB, MBB, MSB, OCB, STB, TCB, TPB, VCB, VIB, VPB, PVD, PDR, KBC, GMD, VIC, VHM, VRE

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (04/05/2026)– IDC, BID, DCM, PVS, TV2, BWE, DGW, DHC, F88, FPT, GVR, IDC, MBB, MWG, NLG, PHR, REE, SCS, VGC, VHM, VIC, BMP, CTG, DPG, HDB, HDG, LPB, SCS, SSI, TCB, TCX, VCB, VJC, SIP, ACG, BSR, CTG, CTR, DPM, DXG, DXS, VPB