Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (23/04/2026)– PVD, PVT, SIP, VHM, VPB, VPX, FRT, Điện Máy Xanh, DatVietVAC, GMD, HPA, DCM, SIP, BMP, MWG

 Ngày 23/04/2026

VCSC cập nhật PVD, PVT, SIP, VHM, VPB, VPX, FRT, MWG, Điện Máy Xanh, DatVietVAC

MBS khuyến nghị KHẢ QUAN cp GMD (TP: 95.3)

VNDS cập nhật HPA, DCM

ACBS khuyến nghị MUA cp SIP (TP: 72.5), BMP (TP: 176.4)

BSC khuyến nghị MUA cp DCM (TP: 53.3)

CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN

VCSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PVD

32.5

-1.2%

17.39

1.07

Chu kỳ tăng trưởng hoạt động thăm dò & khai thác (E&P) tạo nền tảng hỗ trợ mở rộng đội giàn khoan - Báo cáo ĐHCĐ

  • VCSC đã tham dự ĐHCĐ của Tổng CTCP Khoan và Dịch vụ khoan Dầu khí (PVD) vào ngày 21/04/2026. Nhìn chung, ban lãnh đạo nhấn mạnh triển vọng thị trường tích cực nhờ chu kỳ tăng trưởng E&P đang diễn ra, bất chấp áp lực tạm thời trong ngắn hạn lên giá cho thuê ngày trong quý 1/2026
  • Cổ đông thông qua kế hoạch năm 2026 với doanh thu 11,2 nghìn tỷ đồng (+3% YoY; +55% so với kế hoạch 2025; 87% dự báo năm 2026 của VCSC) và LNST trước lợi ích CĐTS là 800 tỷ đồng (−24% YoY; +51% so với kế hoạch 2025; 64% dự báo năm 2026 của VCSC). VCSC cho rằng kế hoạch này thận trọng, phù hợp với truyền thống của PVD, khi LNST thực tế từng vượt kế hoạch từ 2–3 lần trong giai đoạn 2023–2025. Ban lãnh đạo khẳng định kế hoạch năm 2026 (LNTT 1.085 tỷ đồng) đã được xây dựng thận trọng và kỳ vọng kết quả thực tế sẽ tăng trưởng so với cùng kỳ, nhờ điều kiện thị trường khả quan hơn dự kiến
  • PVD báo cáo doanh thu sơ bộ đạt 3,5 nghìn tỷ đồng (+130% YoY; 27% dự báo năm 2026 của VCSC) và LNTT sơ bộ đạt 400 tỷ đồng (+101% YoY; 24% dự báo năm 2026 của VCSC), phù hợp với kỳ vọng của VCSC. Trong giai đoạn 2023–2025, lợi nhuận thực tế vượt số liệu sơ bộ từ 10–26%, cho thấy tiềm năng tăng trưởng đối với KQKD quý 1/2026 chính thức sau khi chốt số liệu. Không có bình luận nào liên quan đến thu nhập cốt lõi và thu nhập một lần
  • Về dài hạn, ban lãnh đạo PVD đặt mục tiêu tăng trưởng doanh thu hai chữ số (trên 15%/năm) trong giai đoạn 2026–2030 để đạt được mục tiêu mà PVN giao phó. Nếu đạt được, quy mô của PVD sẽ tăng gấp đôi vào năm 2030. Để hỗ trợ lộ trình này, việc tiếp tục đầu tư thêm giàn khoan và mở rộng dịch vụ sẽ là yếu tố thiết yếu. VCSC lưu ý rằng mỗi giàn khoan tự nâng đóng góp khoảng 7% doanh thu năm 2025 của PVD, điều này ngụ ý rằng cần phải tăng thêm công suất để duy trì lộ trình tăng trưởng mục tiêu
  • Cổ đông thông qua việc không trả cổ tức bằng tiền mặt cho năm 2025, đồng thời chấp thuận tăng vốn điều lệ thêm 66,9% thông qua việc vốn hóa quỹ đầu tư phát triển
  • Cổ đông thông qua kế hoạch chi phí đầu tư XDCB năm 2026 là 4,2 nghìn tỷ đồng (+39% so với thực hiện năm 2025; +85% so với kế hoạch 2025; 141% dự báo năm 2026 của VCSC). Mức chi phí đầu tư XDCB cao hơn dự kiến một phần do kế hoạch mua thêm một giàn khoan tự nâng (tạm gọi là “PVD X”) với chi phí ước tính là 85 triệu USD, dự kiến sẽ được triển khai đầy đủ trong năm 2026 để nắm bắt nhu cầu thị trường ngày càng tăng từ năm 2027 trở đi. Tiến độ này nhanh hơn giả định hiện tại của VCSC về việc giải ngân vốn đâu tư XDCB theo giai đoạn (65 triệu USD năm 2026, 18 triệu USD năm 2027), phản ánh việc mua sắm vào cuối năm 2026 và đóng góp lợi nhuận từ cuối năm 2027.
  • Ban lãnh đạo tin rằng căng thẳng tại Trung Đông tạo ra áp lực trong ngắn hạn nhưng là cơ hội trong dài hạn
  • Tình hình tại Trung Đông tiêu cực trong ngắn hạn vì ảnh hưởng đến sự cân bằng cung cầu. Trước khi xung đột xảy ra, Trung Đông được kỳ vọng sẽ hấp thụ một phần đáng kể nguồn cung giàn khoan toàn cầu khi Saudi Aramco tái khởi động các giàn khoan tự nâng (đã tạm dừng từ năm 2024). Tuy nhiên, các gián đoạn đã làm trì hoãn nhiều dự án, gián tiếp ảnh hưởng đến việc cân bằng cung cầu tại Đông Nam Á thay vì tạo ra môi trường thuận lợi để giá thuê ngày đối với giàn khoan tự nâng tăng lên.
  • Về dài hạn, căng thẳng địa chính trị leo thang đang thúc đẩy các quốc gia nỗ lực tăng cường an ninh năng lượng, từ đó thúc đẩy hoạt động E&P. Các quốc gia giàu tài nguyên như Việt Nam có khả năng sẽ đẩy mạnh hoạt động khoan, hỗ trợ nhu cầu cho các nhà cung cấp dịch vụ ngoài khơi như PVD. Trên bình diện rộng hơn, nhận thức toàn cầu ngày càng tăng về an ninh năng lượng được kỳ vọng sẽ duy trì sự tăng trưởng dài hạn về nhu cầu khoan, củng cố đà tăng giá thuê ngày.
  • Cơ hội đầu tư giàn khoan: Ban lãnh đạo cũng coi điều kiện hiện tại là cơ hội để mua các giàn khoan chất lượng cao với định giá hấp dẫn từ những người bán đang gặp khó khăn về tài chính hoặc những đơn vị muốn thoái vốn do các gián đoạn liên quan đến xung đột. Về dài hạn, PVD vẫn tự tin vào tầm nhìn nhu cầu khoan đến năm 2050, tạo nền tảng hỗ trợ cho việc mở rộng đội giàn khoan, với tiềm năng tăng gấp đôi số lượng giàn khoan hiện tại.

·       Giá thuê ngày giàn khoan tự nâng tại Đông Nam Á dự kiến sẽ phục hồi trong các quý tới. PVD cho biết giá thuê ngày giàn khoan tự nâng tại khu vực này đã giảm nhẹ trong quý 1/2026, dao động từ 95.000–110.000 USD/ngày, tương đương mức trung bình 102.000 USD/ngày (−7% QoQ; +19% YoY). Nhìn về tương lai, ban lãnh đạo kỳ vọng giá thuê ngày sẽ cải thiện trong các quý tiếp theo, nhờ giá dầu ở mức cao và nhu cầu khoan tăng mạnh trên khắp Đông Nam Á.

·       Ban lãnh đạo nhấn mạnh nhu cầu khoan dài hạn tại Việt Nam là rất lớn. Điều này được hỗ trợ bởi các phát hiện lớn như Hải Sư Vàng và Lô B – Ô Môn, cũng như các dự án tiềm năng khác với trữ lượng đáng kể, tạo nền tảng cho hoạt động trong nước dài hạn. Tuy nhiên, ban lãnh đạo cũng lưu ý rằng trong ngắn hạn, mặc dù nhu cầu khoan tại Việt Nam vẫn mạnh mẽ nhưng chưa liên tục. Do đó, PVD tiếp tục tối ưu hóa việc triển khai đội giàn khoan bằng cách hợp tác với các giàn khoan của bên thứ ba cho các hoạt động trong nước, đồng thời triển khai các giàn khoan sở hữu ra nước ngoài để đảm bảo các hợp đồng dài hạn. Ví dụ, PVD VIII dự kiến sẽ chuyển sang Malaysia sau khi hoàn thành hợp đồng với Vietsovpetro vào tháng 05/2026. Tương tự, PVD IX, sau khi tái khởi động thành công vào tháng 04/2026, cũng sẽ chuyển sang Malaysia sau khi hoàn thành chương trình tại Việt Nam. Ngoài ra, PVD I đã quay trở lại Việt Nam từ tháng 04/2026 để phục vụ Cửu Long JOC và có thể sẽ tái triển khai ra nước ngoài sau đó. VCSC lưu ý rằng các thị trường quốc tế thường có giá thuê ngày cao hơn so với các hợp đồng trong nước.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VCSC

35

22/04/2026

 

VNDS

7

21/04/2026

 

HSC

10

27/03/2026

MUA

46.5

45.8%

MBS

2

27/03/2026

TRUNG LẬP

33.1

3.8%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PVT

22.1

4.0%

10.01

1.20

Căng thẳng địa chính trị thúc đẩy chu kỳ tăng trưởng của đội tàu vận tải dầu - Báo cáo ĐHCĐ

  • VCSC đã tham dự ĐHCĐ của Tổng CTCP Vận tải Dầu khí (PVT) vào ngày 21/04/2026. Nhìn chung, ban lãnh đạo nhấn mạnh các yếu tố hỗ trợ dài hạn cho thị trường tàu vận tải dầu nhờ các luồng giao thương đường dài, đồng thời nhấn mạnh một hợp đồng tiềm năng để vận chuyển dầu thô cho nhà máy lọc dầu Nghi Sơn thông qua việc đầu tư tàu VLCC. Diễn biến này mang lại tiềm năng tăng trưởng cho dự báo lợi nhuận dài hạn của VCSC
  • Cổ đông thông qua kế hoạch kinh doanh năm 2026 với doanh thu 16,5 nghìn tỷ đồng (+3% so với thực hiện năm 2025; +60% so với kế hoạch năm 2025; 90% dự báo năm 2026 của VCSC) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 1,2 nghìn tỷ đồng (-10% so với thực hiện năm 2025; +25% so với kế hoạch năm 2025; 62% dự báo năm 2026 của VCSC). VCSC cho rằng kế hoạch này mang tính thận trọng, vì PVT đã vượt kế hoạch LNST bình quân 2,0 lần trong giai đoạn 2014–2025 và vượt 39% so với LNST sau lợi ích CĐTS thực tế năm 2025
  • PVT báo cáo kết quả sơ bộ quý 1/2026 với doanh thu 4,5 nghìn tỷ đồng (+61% YoY; 25% dự báo năm 2026 của VCSC) và LNTT đạt 460 tỷ đồng (+34% YoY; 19% dự báo năm 2026 của VCSC), phù hợp với kỳ vọng, do giá cước tàu vận tải cao chủ yếu sẽ được phản ánh từ kết quả quý 2/2026 trở đi. Do đó, VCSC nhận thấy không có thay đổi đáng kể đối với các dự báo của VCSC cho PVT, dù cần thêm đánh giá chi tiết
  • Giá cước tàu vận tải mạnh: PVT cho biết căng thẳng kéo dài tại Trung Đông tạo ra sự gián đoạn thương mại trong khu vực, đặc biệt là việc xuất khẩu của Mỹ gia tăng làm kéo dài thời gian hải trình, làm tăng nhu cầu tấn-dặm và có khả năng hỗ trợ giá cước tàu vận tải duy trì ở mức cao trong suốt năm 2026 ngay cả khi xung đột kết thúc trong vài tháng tới. PVT cũng cho biết gần đây đã gia hạn hợp đồng cho tàu Apollo Aframax với giá cước khoảng 70.000 USD so với mức giá trước đó là khoảng 40.000 USD.
  • PVT chia sẻ rằng hoạt động của tàu PVT tại Trung Đông vẫn trong tầm kiểm soát, với chỉ ba tàu hiện đang ở eo biển Hormuz (7,2% DWT; 5,2% số lượng tàu), ngoài ra, tất cả các tàu bị ảnh hưởng đều đang thực hiện hợp đồng cho thuê định hạn hoặc các thỏa thuận đội tàu (pool), đảm bảo nguồn thu nhập liên tục trong thời gian gián đoạn
  • Cổ đông thông qua việc PVT chia cổ tức bằng cổ phiếu năm 2025 với tỷ lệ 100:10 (cổ đông sở hữu 100 cổ phiếu sẽ nhận thêm 10 cổ phiếu mới). Đối với năm 2026, PVT đề xuất tỷ lệ chi trả cổ tức là 10% (bằng tiền mặt hoặc cổ phiếu tùy quyết định), so với dự báo hiện tại của VCSC là 1.000 đồng/cổ phiếu.
  • PVT báo cáo kết quả sơ bộ quý 1/2026 với doanh thu 4,5 nghìn tỷ đồng (+61% YoY; 25% dự báo năm 2026 của VCSC) và LNTT đạt 460 tỷ đồng (+34% YoY; 19% dự báo năm 2026 của VCSC), nhìn chung phù hợp với kỳ vọng, vì giá cước tàu vận tải cao hơn được kỳ vọng sẽ phản ánh đầy đủ hơn từ quý 2/2026 trở đi. VCSC lưu ý rằng tính đến ngày 15/04/2026, giá cước tàu vận tải bình quân từ đầu quý 2/2026 đến nay đã tăng đáng kể: giá cước tàu Aframax (tàu chở dầu thô) tăng lên 60.000 USD/ngày (+27% QoQ; +107% YoY), giá cước tàu chở dầu tầm trung (MR) đạt 32.200 USD/ngày (+28% QoQ; +64% YoY), và giá cước tàu chở hóa chất tăng lên 28.700 USD/ngày (+29% QoQ; +57% YoY). Đáng chú ý, PVT cũng đã chốt được một hợp đồng mới cho tàu chở dầu Apollo với giá cước khoảng 70.000 USD/ngày, cao hơn 75% so với mức giá trước đó khoảng 40.000 USD/ngày.
  • Hoạt động của tàu PVT tại Trung Đông vẫn trong tầm kiểm soát với tác động hạn chế lên lợi nhuận: Tính đến cuối tháng 02/2026, PVT có bảy tàu bị kẹt tại Trung Đông, bao gồm bốn tàu trong eo biển Hormuz và ba tàu neo đậu bên ngoài gần Vịnh Oman. Con số này hiện đã giảm xuống chỉ còn ba tàu vẫn ở trong eo biển Hormuz. VCSC lưu ý rằng ba tàu này là Shamrock Jupiter (tàu chở hóa chất, 20K DWT), PVT Valencia (tàu chở sản phẩm dầu, 50K DWT), và NV Sunshine (tàu chở khí hóa lỏng - VLGC, 55K DWT), chiếm khoảng 7,2% tổng trọng tải (DWT) của đội tàu hoặc 5,2% số lượng tàu. Mức độ rủi ro này vẫn tương đối hạn chế, với phần lớn đội tàu hoạt động bên ngoài khu vực và được hưởng lợi từ mức giá cước cao. Ban lãnh đạo cũng lưu ý rằng tất cả các tàu bị ảnh hưởng đều đang thực hiện hợp đồng cho thuê định hạn hoặc hoạt động trong các đội tàu chung (pool), đảm bảo nguồn thu nhập liên tục trong thời gian gián đoạn. Do đó, tác động lên lợi nhuận của PVT là tối thiểu.

Căng thẳng tại Trung Đông mang lại các yếu tố hỗ trợ trong ngắn hạn và dài hạn cho thị trường tàu vận tải dầu

  • Ngắn hạn: Các yếu tố tích cực bù đắp tác động tiêu cực: giá cước tàu vận tải cao hơn nhưng chi phí cũng tăng. Rủi ro an toàn hàng hải gia tăng đang đẩy chi phí bảo hiểm, nhiên liệu và vận hành lên cao. Tuy nhiên, PVT cho biết chi phí vận hành thấp hơn khoảng 10–15% so với các công ty vận tải biển quốc tế. Ngoài ra, giá tàu toàn cầu đã tăng mạnh lên mức cao, gây thách thức cho chiến lược mở rộng đội tàu của công ty
  • Yếu tố hỗ trợ dài hạn: Những căng thẳng kéo dài đang định hình lại các luồng giao thương toàn cầu, chuyển dịch các tuyến đường sang các hải trình dài hơn và làm tăng nhu cầu tấn-dặm, điều này hỗ trợ giá cước tàu vận tải duy trì ở mức cao. Việc Mỹ nổi lên như một quốc gia xuất khẩu dầu lớn (khoảng 5 triệu thùng/ngày) đang thúc đẩy các tuyến đường dài hơn từ Mỹ đến châu Âu và châu Á, thay thế một phần nguồn cung từ Trung Đông. Sự chuyển dịch sang nhập khẩu dầu thô từ các khu vực xa hơn như Mỹ đã kéo dài đáng kể thời gian hải trình. Ví dụ, các tuyến đường từ Mỹ đến Ấn Độ có thể mất tới 40 ngày, so với chỉ 2–3 ngày từ Trung Đông. Điều này làm tăng nhu cầu một cách hiệu quả, hỗ trợ giá cước tàu vận tải. Ngoài ra, những lo ngại về an ninh năng lượng đang thúc đẩy các quốc gia đánh giá lại chính sách năng lượng và xây dựng kho dự trữ dầu chiến lược (SPR), hỗ trợ nhu cầu bền vững từ việc tích trữ. Do đó, ban lãnh đạo kỳ vọng giá cước tàu vận tải sẽ duy trì ở mức cao trong suốt năm 2026.
  • Đầu tư tàu VLCC để hỗ trợ nhà máy lọc dầu Nghi Sơn và nắm bắt cơ hội chiến lược: Những gián đoạn địa chính trị đang diễn ra tại Trung Đông đã tạo cơ hội cho một doanh nghiệp nội địa có năng lực như PVT tăng cường sự tham gia của mình. Với sự hỗ trợ từ PetroVietnam, ban lãnh đạo đang tích cực đàm phán hợp đồng vận chuyển dài hạn (COA) với Nghi Sơn. Nếu đạt được, PVT có thể đầu tư một tàu VLCC ngay trong năm 2026, với chi phí đầu tư ước tính 110 triệu USD cho một con tàu 11 năm tuổi. Ban lãnh đạo cho biết giá thuê tàu trên 60.000 USD/ngày sẽ đảm bảo khả năng sinh lời. VCSC lưu ý rằng giá thuê định hạn tàu VLCC toàn cầu hiện đang ở mức khoảng 100.000 USD/ngày (+82% từ đầu năm tính đến ngày 15/04/2026).

Loại trừ kế hoạch đầu tư tàu VLCC, trước đó PVT đã đặt ra kế hoạch chi phí đầu tư XDCB cho việc mở rộng đội tàu cùng với đa dạng hóa logistics trước khi xảy ra xung đột Mỹ/Israel–Iran

  • Phân khúc vận tải: Công ty mẹ PVT có kế hoạch mua từ hai đến năm tàu mới trong năm 2026, với chi phí đầu tư dự kiến là 3,4 nghìn tỷ đồng, tương đương 1,8 lần so với dự báo năm 2026 hiện tại của VCSC là 1,8 nghìn tỷ đồng. Theo PVT, kế hoạch chi phí đầu tư hợp nhất của công ty vượt quá 200 triệu USD (khoảng 5.300 tỷ đồng, cao hơn 43% so với 3.700 tỷ đồng thực tế năm 2025), cho thấy sự đầu tư liên tục vào phân khúc vận tải sau ba năm liên tiếp mở rộng trọng tải đội tàu (DWT) lần lượt là 30%/29%/22% trong các năm 2023/2024/2025
  • Mở rộng logistics thông qua công ty con: PVT có kế hoạch góp 296 tỷ đồng vào PVT Logistics (HOSE: PDV), công ty con mà PVT nắm giữ 51,87% cổ phần. VCSC tin rằng điều này nhằm mục đích tài trợ cho kế hoạch đầu tư của PDV vào một tổ hợp cảng hóa chất tại Nhơn Trạch – Đồng Nai. Dự án cảng có tổng mức đầu tư 65 triệu USD, với dự kiến bắt đầu xây dựng vào cuối năm 2026 và mục tiêu đi vào hoạt động vào cuối năm 2028.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VCSC

25

22/04/2026

 

VNDS

5

20/04/2026

TÍCH CỰC

26.7

20.0%

SSI

8

27/03/2026

KHẢ QUAN

26.2

17.8%

VDSC

3

18/03/2026

 

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

SIP

60.1

-2.3%

11.00

2.82

Kế hoạch lợi nhuận năm 2026 thận trọng trong khi mục tiêu cho thuê đất KCN tăng gấp đôi so với cùng kỳ; cổ tức năm 2025 là 5.000 đồng/cổ phiếu (lợi suất 8,3%) - Báo cáo ĐHCĐ

VCSC đã tham dự ĐHCĐ của CTCP Đầu tư Sài Gòn VRG (SIP) vào ngày 21/4

  • Kế hoạch năm 2026: Cổ đông đã thông qua kế hoạch 2026 với doanh thu 5,9 nghìn tỷ đồng (-31% YoY) và LNST 874 tỷ đồng (-40% YoY). Kế hoạch LNST năm 2026 của SIP tương đương 57% dự báo của VCSC. VCSC lưu ý rằng SIP thường đặt ra kế hoạch thận trọng vì LNST thực tế của SIP đã hoàn thành 175%/151%/137%/161%/176% so với kế hoạch tương ứng của các năm 2021/22/23/24/25
  • SIP đặt mục tiêu doanh số cho thuê đất KCN năm 2026 là 60 ha (so với 29 ha năm 2025 và dự báo 2026 của VCSC là 46 ha), nhìn chung phù hợp với kế hoạch sơ bộ của ban lãnh đạo (khoảng 50–60 ha) được đưa ra vào đầu tháng 2. Doanh số cho thuê đất KCN năm 2026 theo kế hoạch gồm: 40 ha tại KCN Phước Đông, 5 ha tại KCN Đông Nam, 5 ha tại KCN Lê Minh Xuân 3 và 10 ha tại KCN Lộc An – Bình Sơn
  • SIP công bố kết quả sơ bộ quý 1/2026 với doanh thu 2,3 nghìn tỷ đồng (+16% YoY) và LNST 352 tỷ đồng (-13% YoY), hoàn thành 25% và 23% dự báo 2026 tương ứng của VCSC. Ban lãnh đạo cho biết SIP đã cho thuê khoảng 35 ha đất KCN và 10.000 m2 nhà xưởng xây sẵn (NXXS) trong quý 1/2026, vượt kỳ vọng của VCSC
  • Nhìn chung, VCSC nhận thấy không có thay đổi đáng kể đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 là 1,4 nghìn tỷ đồng (+6% YoY) nhưng có khả năng điều chỉnh tăng dự báo doanh số cho thuê đất KCN năm 2026 của VCSC là 46 ha (+62% YoY), dù cần thêm đánh giá chi tiết.
  • Kế hoạch cổ tức: Cổ đông đã thông qua (1) cổ tức năm tài chính 2025 bao gồm 5.000 đồng/cổ phiếu bằng tiền mặt (lợi suất cổ tức 8,3%; trong đó 1.000 đồng/cổ phiếu đã được trả vào tháng 12/2025), và (2) cổ tức năm tài chính 2026 ít nhất 10% mệnh giá bằng tiền mặt và/hoặc cổ phiếu. SIP đã trả 4.500/1.600/1.700 đồng/cổ phiếu cho cổ tức tiền mặt các năm tài chính 2022/23/24. Hiện tại, VCSC giả định cổ tức tiền mặt là 2.000 đồng/cổ phiếu mỗi năm cho cả năm tài chính 2025 và 2026
  • Cổ đông đã thông qua việc ông Huỳnh Hữu Tín từ nhiệm khỏi Ban Kiểm soát và bầu ông Dương Duy Phú thay thế cho nhiệm kỳ 2023–2028.
  • Đà phục hồi mạnh của doanh số cho thuê đất KCN trong quý 1/2026: Theo ban lãnh đạo, SIP đã cho thuê khoảng 35 ha đất KCN (chưa bao gồm KCN Lộc An–Bình Sơn) và 10.000 m2 NXXS chỉ trong quý 1/2026, một khởi đầu tích cực so với dự báo 46 ha năm 2026 của VCSC và kết quả bàn giao 29 ha trong năm 2025. Ban lãnh đạo tự tin đạt được mục tiêu doanh số cho thuê đất KCN năm 2026 là 60 ha. Ban lãnh đạo tiếp tục kỳ vọng nhu cầu thuê ổn định trên các KCN của công ty và nhấn mạnh sự phát triển cơ sở hạ tầng khu vực sắp tới - bao gồm đường cao tốc Mộc Bài – TP.HCM - như các chất xúc tác hỗ trợ tiềm năng cho nhu cầu.
  • Mục tiêu mở bán Long Đức Giai đoạn 2 vào cuối năm 2027: Ban lãnh đạo đặt mục tiêu KCN Long Đức Giai đoạn 2 (Đồng Nai; 293,9 ha; SIP sở hữu 58%) sẽ bắt đầu hoạt động vào cuối năm 2027 do công ty hiện đang xử lý đền bù tại dự án. Ngoài ra, ban lãnh đạo tiếp tục tiềm kiếm các cơ hội đầu tư vào các KCN khác, có khả năng bao gồm KCN Phạm Văn 1 và Phạm Văn 2 (vẫn đang ở giai đoạn nghiên cứu ban đầu).
  • Mảng nhà ở và năng lượng tái tạo dự kiến thúc đẩy tăng trưởng lợi nhuận trung hạn: Đối với năm 2026, SIP có kế hoạch mở bán khoảng 400 căn tại dự án khu dân cư Thuận Lợi (một phần của siêu tổ hợp KCN & Đô thị Phước Đông), so với khoảng 150 căn đã bán và bàn giao trong năm 2025. Ngoài ra, công ty đang đặt kế hoạch lắp đặt khoảng 13 MWp điện mặt trời áp mái vào năm 2026, củng cố cho danh mục hiện tại khoảng 74 MWp vào cuối năm 2025.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VCSC

13

22/04/2026

 

ACBS

2

22/04/2026

MUA

72.5

22.1%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VHM

145.8

1.9%

14.29

2.52

Đặt mục tiêu năm 2026 tăng trưởng mạnh YoY về LNST và doanh số bán BĐS; kế hoạch cổ tức tiền mặt và cổ phiếu năm tài chính 2025 được thông qua - Báo cáo ĐHCĐ

VCSC đã tham dự ĐHCĐ thường niên của CTCP Vinhomes (VHM) vào ngày 21/04.

  • Kế hoạch 2026: Cổ đông đã thông qua kế hoạch năm 2026 của ban lãnh đạo với doanh thu cốt lõi (bao gồm hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) và các giao dịch bán lô lớn được ghi nhận vào doanh thu tài chính) đạt 285 nghìn tỷ đồng (+56% YoY) và LNST đạt 60 nghìn tỷ đồng (+38% YoY), lần lượt cao hơn 40% và 35% so với dự báo cả năm của VCSC.

KQKD LNST của VHM trong các năm 2022/23/24/25 lần lượt đạt 97%/112%/100%/103% so với kế hoạch đầu năm. Dự báo của VCSC (LNST dự báo năm 2026: 44,5 nghìn tỷ đồng; +3% YoY; và LNST sau lợi ích CĐTS: 43,3 nghìn tỷ đồng; +3% YoY) thấp hơn so với kế hoạch của VHM, chủ yếu do VCSC đưa ra giả định thận trọng hơn về việc ghi nhận doanh thu bán lô lớn trong năm 2026, do các thông tin được công bố về danh mục mở bán lô lớn cũng như lộ trình ghi nhận dự kiến còn hạn chế, cùng với điều kiện thị trường hiện tại.

VHM đặt mục tiêu doanh số bán BĐS năm 2026 đạt 300-350 nghìn tỷ đồng (+46%-70% YoY), cao hơn so với dự báo của VCSC là 205,7 nghìn tỷ đồng (đi ngang YoY).

VCSC nhận thấy tiềm năng điều chỉnh tăng đối với các dự báo năm 2026, dù cần thêm đánh giá chi tiết.

  • Cổ tức: Cổ đông đã thông qua kế hoạch cổ tức tiền mặt và cổ tức cổ phiếu năm tài chính 2025, dự kiến triển khai trong năm 2026, được thực hiện từ nguồn lợi nhuận lũy kế tại cuối năm 2025.

Cổ tức tiền mặt: 60% vốn điều lệ, tương đương 24,6 nghìn tỷ đồng, tương ứng 6.000 đồng/cổ phiếu tại số lượng cổ phiếu đang lưu hành hiện tại (lợi suất 4,1%).

i. Cổ tức cổ phiếu: tỷ lệ 100% (tức là mỗi cổ đông sở hữu 1 cổ phiếu hiện hữu sẽ được nhận thêm 1 cổ phiếu mới).

ii. Trước đó, lần gần nhất VHM trả cổ tức là cho năm tài chính 2021 (2.000 đồng/cổ phiếu bằng tiền mặt) và không chi trả cổ tức cho năm 2022–2024. VCSC chưa đưa kế hoạch cổ tức này vào dự báo hiện tại.

  • Điều chỉnh ngành nghề kinh doanh: Cổ đông đã thông qua việc bổ sung các ngành nghề kinhn doanh, bao gồm: sản xuất điện từ nguồn năng lượng tái tạo/không tái tạo (không bao gồm truyền tải, điều độ hệ thống điện quốc gia; xây dựng và vận hành thủy điện đa mục tiêu và điện hạt nhân có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội), truyền tải và phân phối điện (bán buôn, bán lẻ điện và kinh doanh dịch vụ trạm sạc), và vận tải hàng hóa/hành khách bằng đường sắt.
  • Doanh số đã bán nhưng chưa ghi nhận dự kiến sẽ đóng góp 30-40% kế hoạch doanh thu cốt lõi năm 2026, trong khi phần còn lại chủ yếu đến từ doanh số bán BĐS mới: Ban lãnh đạo đặt kế hoạch doanh thu cốt lõi năm 2026 đạt 285 nghìn tỷ đồng (+56% YoY), trong đó khoảng 30-40% đến từ việc ghi nhận các khoản doanh số đã bán nhưng chưa ghi nhận tại thời điểm cuối năm 2025 (186,4 nghìn tỷ đồng), chủ yếu từ các dự án Wonder City, Golden City, Ocean Park 2 & 3 và Royal Island. Phần doanh thu còn lại chủ yếu đến từ (i) ghi nhận các doanh số bán BĐS mới tại các dự án hiện hữu như Green Paradise, Green City, Ocean Park 2 & 3, và (ii) ghi nhận các giao dịch bán lô lớn tiềm năng đang trong quá trình thương thảo tại các dự án sắp mở bán.
  • Ban lãnh đạo cho biết kế hoạch lợi nhuận cho năm 2026 được điều chỉnh tăng so với đề xuất trước đó nhờ kết quả triển khai thực tế từ đầu năm đến nay. Vào ngày 20/04/2026, ban lãnh đạo đã nâng mục tiêu kế hoạch năm 2026, cụ thể: tăng doanh thu cốt lõi từ 250 nghìn tỷ đồng lên 285 nghìn tỷ đồng và LNST từ 50 nghìn tỷ đồng lên 60 nghìn tỷ đồng. Trước đó, đề xuất cũ được xây dựng dựa trên kịch bản cơ sở của ban lãnh đạo về các biến động vĩ mô, tiến độ pháp lý tại các dự án của VHM và các giao dịch đang triển khai. Theo ban lãnh đạo, từ quý 1/2026 đến nay, công ty đã đạt được một số tiến triển đáng kể, đặc biệt là trong thủ tục pháp lý dự án và tiến độ thực hiện các giao dịch hiện hữu. Do đó, ban lãnh đạo tin rằng VHM có thể hoàn thành các mục tiêu tham vọng hơn so với dự kiến ban đầu.
  • VHM đặt mục tiêu doanh số bán BĐS năm 2026 đạt khoảng 300-350 nghìn tỷ đồng (tăng 46%-70% YoY). Động lực chính đến từ việc tiếp tục mở bán tại các dự án hiện hữu, bao gồm dự án vừa ra mắt là Hải Vân Bay (Đà Nẵng; quy mô 512 ha với 5.900 căn thấp tầng), Green Paradise, Green City, Golden City, Ocean Park 2&3, cùng với kế hoạch mở bán mới các dự án Global Gate Hạ Long (Quảng Ninh) và Khu đô thị Đại học Quốc tế (TP.HCM). Mục tiêu này cao hơn so với dự báo 205,7 nghìn tỷ đồng của VCSC (đi ngang YoY), chủ yếu do VCSC đưa ra các giả định thận trọng hơn về doanh số bán lô lớn trong năm 2026, trong bối cảnh các thông tin công bố về danh mục bán lô lớn còn hạn chế cũng như điều kiện vĩ mô. Tại ĐHCĐ, ban lãnh đạo cho biết doanh số bán BĐS dự kiến trong quý 1/2026 đạt khoảng 70-80 nghìn tỷ đồng (tăng 64%-87% QoQ và tăng 100-129% YoY). Trong giai đoạn cuối tháng 3 và đầu tháng 4/2026, VHM mở bán lẻ đợt đầu tại dự án Hải Vân Bay, và bắt đầu đóng góp vào doanh số bán BĐS trong quý 1/2026.
  • Ban lãnh đạo kỳ vọng KQKD năm 2026 sẽ ít bị ảnh hưởng bởi yếu tố lãi suất tăng YoY. Ban lãnh đạo kỳ vọng các chính sách và định hướng hỗ trợ từ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước - bao gồm định hướng giảm từ 0,5-1,0 điểm % lãi suất huy động tại các ngân hàng thương mại - có thể góp phần ổn định lãi suất cho vay và lạm phát trong thời gian tới. Mặc dù lãi suất tăng có tác động đến thị trường BĐS, ban lãnh đạo cho rằng ảnh hưởng này chủ yếu tác động đến nhóm khách hàng có tính đầu cơ và đòn bẩy cao. Lãi suất cao hơn có thể làm chậm lại quyết định mua nhà, chứ sẽ không triệt tiêu nhu cầu, đặc biệt là đối với nhóm khách hàng mua để ở. VHM cũng đã chủ động đưa ra các chương trình hỗ trợ tài chính và chia sẻ chi phí lãi vay với người mua nhà nhằm giảm bớt các áp lực này.
  • Ban lãnh đạo cho biết kế hoạch chi trả cổ tức tiền mặt sẽ ảnh hưởng không đáng kể đến nguồn vốn phát triển dự án; trong khi đó, việc chia cổ tức bằng cổ phiếu nhằm củng cố nền tảng vốn và tăng tính thanh khoản cho cổ phiếu. Cả hai phương án chia cổ tức bằng tiền mặt và bằng cổ phiếu cho năm 2025 sẽ được trích từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế tại thời điểm cuối năm 2025 (đạt 202,6 nghìn tỷ đồng). Cả hai kế hoạch này dự kiến sẽ được thực hiện trong năm 2026. Theo ban lãnh đạo, các hoạt động phát triển dự án sẽ tiếp tục được tài trợ chủ yếu bởi dòng tiền thu từ doanh số đã bán và doanh số bán BĐS mới dự kiến (cả bán lẻ và bán lô lớn), cùng với nguồn vốn vay. Do đó, việc chi trả cổ tức bằng tiền mặt cho năm 2025 được dự báo sẽ không gây ảnh hưởng đáng kể đến nguồn lực phát triển dự án. Trong khi đó, phương án chia cổ tức bằng cổ phiếu nếu được thực hiện sẽ giúp tăng vốn điều lệ của VHM từ 41,1 nghìn tỷ đồng lên 82,1 nghìn tỷ đồng. Ban lãnh đạo cũng lưu ý rằng công ty không áp dụng một chính sách cổ tức cố định; các kế hoạch chi trả cổ tức trong tương lai sẽ được quyết định dựa trên việc cân bằng giữa lợi ích của cổ đông và các kế hoạch phát triển dài hạn của công ty.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VCSC

15

22/04/2026

 

HSC

13

03/04/2026

NẮM GIỮ

123.3

-18.0%

ACBS

5

18/03/2026

TRUNG LẬP

108.5

-27.8%

MBS

2

10/03/2026

KHẢ QUAN

123.2

-18.0%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VPB

27.55

-0.2%

8.31

1.26

Tăng trưởng tín dụng hai con số và thu nhập phí mạnh mẽ thúc đẩy lợi nhuận; các chỉ số nợ xấu tăng nhẹ QoQ nhưng vẫn ở gần mức thấp trong nhiều năm - Báo cáo KQKD

  • Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPB) công bố KQKD quý 1/2026 với tổng thu nhập hoạt động (TOI) đạt 19,9 nghìn tỷ đồng (+26% YoY) và LNTT hợp nhất đạt 7,9 nghìn tỷ đồng (+58% YoY; -23% QoQ), lần lượt hoàn thành 22% và 20% dự báo cả năm của VCSC. Nhìn chung, kết quả quý 1/2026 phù hợp với dự báo cả năm của VCSC, do VCSC kỳ vọng lợi nhuận thường sẽ mạnh hơn trong các quý sau đối với cả ngân hàng mẹ và các công ty con. Tăng trưởng tín dụng hai con số của ngân hàng mẹ là kết quả tích cực ngoài kỳ vọng, và với các tỷ lệ thanh khoản và vốn vẫn trong tầm kiểm soát, VPB đang ở vị thế tốt để duy trì đà tăng trưởng này. Mặc dù vậy, VCSC vẫn thận trọng về triển vọng lãi suất - áp lực lãi suất kéo dài sẽ gây áp lực lên biên lợi nhuận của ngân hàng mẹ và tạo thêm trở ngại cho các mảng kinh doanh nhạy cảm với lãi suất của các công ty con, cụ thể là tài chính tiêu dùng và chứng khoán, tạo ra nhiều sự bất định hơn cho mục tiêu đạt được dự báo cả năm
  • Tăng trưởng tín dụng vượt trội so với hệ thống: Tăng trưởng tín dụng quý 1/2026 của ngân hàng mẹ đạt 10,8% QoQ (tăng trưởng cho vay: +10,9% QoQ; trái phiếu doanh nghiệp: -9% QoQ, chiếm 0,3% tổng tín dụng), cao hơn gấp ba lần mức tăng trưởng 3,2% QoQ của toàn hệ thống. Tăng trưởng ghi nhận trên diện rộng ở các phân khúc doanh nghiệp, dẫn đầu là bán buôn & bán lẻ và bất động sản. Các phân khúc SME và bán lẻ mở rộng lần lượt +8,4% QoQ và +7,0% QoQ. Tín dụng cho các chủ đầu tư bất động sản tăng +15% QoQ (chiếm 24% dư nợ cho vay), trong khi cho vay mua nhà tăng +7% QoQ (chiếm 15% dư nợ cho vay)
  • Tiền gửi tăng trưởng chậm hơn tín dụng; tỷ lệ CASA duy trì ổn định: Tăng trưởng tiền gửi hợp nhất quý 1/2026 là 8,7% YoY, chậm hơn so với mở rộng tín dụng, mặc dù tỷ lệ CASA vẫn ổn định ở mức 13,9% (-51 điểm cơ bản QoQ; không đổi so với cùng kỳ). Giấy tờ có giá tăng 30% QoQ, được thúc đẩy bởi sản phẩm chứng chỉ tiền gửi ra mắt năm 2025. Ban lãnh đạo cũng thông báo kế hoạch huy động vốn vay hợp vốn với sự hỗ trợ của SMBC. Đáng chú ý, tỷ lệ dự trữ bắt buộc của VPB sẽ giảm 50% từ quý 2/2026 trở đi (nhờ vào vai trò hỗ trợ ngân hàng 0 đồng), giải phóng khoảng 9 nghìn tỷ đồng công suất huy động vốn bổ sung theo ước tính của ban lãnh đạo
  • Các tỷ lệ thanh khoản vẫn lành mạnh: Tỷ lệ cho vay/tiền gửi (LDR) hợp nhất quý 1/2026 ở mức 82,7% (-10 điểm cơ bản QoQ). Tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn là 28,3% (+80 điểm cơ bản QoQ), dưới mức trần quy định là 30%. CAR hợp nhất hơn 14%
  • NIM giảm do áp lực chi phí huy động: NIM hợp nhất quý 1/2026 giảm xuống 5,47% (-46 điểm cơ bản YoY; -35 điểm cơ bản QoQ), thấp hơn dự báo cả năm 5,69% của VCSC, mặc dù tăng trưởng tín dụng trong quý diễn ra mạnh mẽ. Mặc dù lợi suất tài sản sinh lãi (IEA) cải thiện so với cùng kỳ, nhưng không đủ để bù đắp tác động từ chi phí huy động vốn cao hơn. VCSC kỳ vọng các trở ngại về NIM sẽ còn tiếp diễn trong phần còn lại của năm 2026 với tốc độ tăng trưởng cao của VPB
  • Thu nhập ngoài lãi (NOII) vững chắc so với cùng kỳ, nhưng thấp hơn một chút so với kỳ vọng: NOII quý 1/2026 cao so với cùng kỳ, được củng cố bởi tăng trưởng thu nhập phí thuần +81% YoY (đóng góp từ cả ngân hàng mẹ và các công ty con) và thu nhập từ các khoản nợ đã xử lý được thu hồi +2% YoY trên mức nền cao. Mặc dù vậy, NOII đạt mức thấp hơn một chút so với kỳ vọng của VCSC (hoàn thành 16% dự báo cả năm), chủ yếu do thu nhập đầu tư thấp hơn dự kiến.
  • Tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR) quý 1/2026 được kiểm soát tốt ở mức 21,7% (-4,1 điểm % YoY), tiếp tục nằm trong nhóm thấp nhất trong danh mục theo dõi của VCSC
  • Các chỉ số nợ xấu tăng nhẹ QoQ nhưng vẫn ở mức tương đối thấp trong nhiều năm: Tỷ lệ nợ xấu hợp nhất quý 1/2026 tăng lên 3,58% (+25 điểm cơ bản QoQ; -116 điểm cơ bản YoY). Tỷ lệ nợ nhóm 2 trên tổng dư nợ cho vay cải thiện lên 3,11% (-11 điểm cơ bản QoQ; -120 điểm cơ bản YoY). Tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) đứng ở mức 52,4% (-3 điểm % QoQ; +5 điểm % YoY). Chi phí dự phòng ghi nhận cao hơn một chút so với kỳ vọng (hoàn thành 26% dự báo cả năm) do mức tăng so với quý trước của nợ xấu chủ yếu đến từ nợ nhóm 4 và nhóm 5
  • Theo ước tính của VCSC, LNTT của FE Credit (FEC) quý 1/2026 đạt hơn 90 tỷ đồng (so với 600 tỷ đồng trong năm 2025). VCSC duy trì kỳ vọng rằng lợi nhuận sẽ cải thiện trong phần còn lại của năm do tính thời vụ. Tuy nhiên, áp lực hiện tại về lãi suất và những bất ổn từ bối cảnh vĩ mô có thể kéo lùi đà cải thiện so với kỳ vọng trước đó của VCSC (dự báo cả năm hiện tại của VCSC là 1,9 nghìn tỷ đồng). VCSC ước tính dư nợ cho vay của FEC tăng 5% QoQ và tỷ lệ nợ xấu của FEC trong quý 1/2026 ở mức khoảng 17,7% (-2,4 điểm % YoY; +2,4 điểm % QoQ)
  • OPES ghi nhận LNTT quý 1/2026 đạt 261 tỷ đồng (tăng hơn 2 lần YoY). Trong khi đó, GPBank (ngân hàng yếu kém được VPB hỗ trợ, không được hợp nhất), ghi nhận LNTT quý 1/2026 đạt 400 tỷ đồng
  • VPX (VPBankS) công bố KQKD quý 1/2026 với LNTT đạt 515 tỷ đồng (+47% YoY), chủ yếu đóng góp từ cho vay ký quỹ mạnh mẽ và lợi nhuận từ tự doanh. Kết quả này chỉ hoàn thành 8% kế hoạch cả năm của công ty do áp lực lãi suất và xung đột tại Trung Đông gây ảnh hưởng đến hiệu quả của thị trường vốn cũng như hiệu quả của các công ty chứng khoán. Số dư cho vay ký quỹ quý 1/2026 là 36,3 nghìn tỷ đồng (+6% QoQ; +181% YoY), được hỗ trợ bởi các sản phẩm cạnh tranh, hệ sinh thái và nguồn vốn mạnh (tỷ lệ cho vay ký quỹ/vốn chủ sở hữu là 106%).

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VCSC

20

22/04/2026

 

VNDS

5

21/04/2026

 

ACBS

2

31/03/2026

KHẢ QUAN

30.0

8.9%

HSC

12

30/03/2026

MUA

37.3

35.4%

BSC

8

02/03/2026

MUA

36.5

32.5%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VPX

28.15

-2.1%

12.44

1.54

Động lực từ mảng môi giới và cho vay ký quỹ mạnh mẽ một phần bị ảnh hưởng bởi áp lực chi phí vốn - Báo cáo KQKD

  • CTCP Chứng khoán VPBank (VPX) công bố doanh thu hoạt động thuần quý 1/2026 đạt 1,25 nghìn tỷ đồng (+126% YoY) và LNTT đạt 515 tỷ đồng (+47% YoY). Tăng trưởng doanh thu mạnh mẽ chủ yếu nhờ mảng cho vay ký quỹ và tự doanh. Tuy nhiên, lợi nhuận vẫn khiêm tốn, chỉ đạt khoảng 8% kế hoạch cả năm của công ty, phản ánh (1) chi phí vốn tăng cao và (2) thanh khoản yếu hơn và điệu kiện thị trường không thuận lợi trong bối cảnh bất ổn địa chính trị tại Trung Đông. Mảng ngân hàng đầu tư (IB) cũng ghi nhận đóng góp hạn chế trong quý 1 (do tính thời vụ thấp theo công ty).
  • Ban lãnh đạo kỳ vọng đà tăng trưởng lợi nhuận sẽ cải thiện từ quý 2, được hỗ trợ bởi (1) việc tăng tốc các thương vụ IB, (2) các yếu tố vĩ mô thuận lợi hơn, và (3) yếu tố hỗ trợ tích cực từ việc nâng hạng thị trường theo phân loại của FTSE. Dưới đây là chi tiết kết quả kinh doanh quý 1/2026 theo từng mảng:

Môi giới & lưu ký

  • Thị phần môi giới quý 1/2026 giảm xuống 2,94% (vẫn giữ vị trí vị trí top 9) so với 3,21% trong quý 4/2025
  • Cơ sở khách hàng vượt 1,3 triệu tài khoản (tăng khoảng 15% từ đầu năm), tương đương >10% tổng số tài khoản trên thị trường
  • Tổng giá trị giao dịch của khách hàng tăng mạnh đạt 126,8 nghìn tỷ đồng (+133% YoY), phản ánh thanh khoản thị trường cải thiện và chiến lược của VPX nhằm nâng cao tỷ lệ hoạt động của khách hàng.

Cho vay ký quỹ – động lực lợi nhuận chính

  • Doanh thu đạt 872 tỷ đồng (+284% YoY), chiếm khoảng 70% doanh thu hoạt động thuần.
  • Dư nợ ký quỹ tăng lên 36,3 nghìn tỷ đồng (+6% QoQ, +181% YoY), được hỗ trợ bởi nền tảng vốn vững chắc và sự cộng hưởng trong hệ sinh thái của VPB
  • Tỷ lệ dư nợ ký quỹ và cho vay ứng tiền/vốn chủ sở hữu ở mức 106% (so với trần quy định 200%) cho thấy dư địa đáng kể để mở rộng thêm.

Tự doanh

  • Doanh thu FVTPL đạt 356 tỷ đồng (+10% YoY), đóng góp khoảng 29% tổng doanh thu thuần
  • Danh mục đầu tư đạt 26,3 nghìn tỷ đồng (giá trị hợp lý), tập trung vào cổ phiếu niêm yết và trái phiếu
  • VPX đã tăng tỷ lệ sở hữu tại KBC lên 5,04% trong tháng 4 (từ 4,92%), trở thành cổ đông lớn. Theo công ty, điều này phù hợp với chiến lược tham gia mua cổ phiếu phát hành riêng lẻ của doanh nghiệp (PIPE) và đa dạng hóa ngành, đặc biệt là bất động sản khu công nghiệp, nơi KBC có quan hệ đối tác chặt chẽ với Tập đoàn VPB.

Ngân hàng đầu tư (IB) & dịch vụ khác

  • Đóng góp ở mức thấp trong quý 1, phù hợp với tính thời vụ lịch sử khi doanh thu IB thường được ghi nhận nhiều hơn từ quý 2 trở đi, theo công ty. VCSC đánh giá triển vọng là tích cực, được hỗ trợ bởi nền tảng vốn mạnh mẽ của VPX, cơ hội từ hệ sinh thái VPB và nhu cầu huy động vốn bền vững.

Khả năng sinh lời: ROA trượt đạt 5,7% (+1,9 điểm % YoY); ROE trượt đạt 14,2% (+7,8 điểm % YoY); CIR đạt 26,3% (-2,9 điểm % YoY).

Quan điểm của VCSC: Mặc dù lợi nhuận quý 1 còn khiêm tốn so với kế hoạch cả năm đầy tham vọng của công ty, VCSC cho rằng VPX vẫn là một trong những câu chuyện tăng trưởng mạnh mẽ nhất trong trung hạn trong ngành, với khả năng sinh lời tốt và lợi thế cấu trúc rõ ràng về nền tảng vốn, hỗ trợ từ hệ sinh thái và quan hệ doanh nghiệp. Những thế mạnh này sẽ tiếp tục hỗ trợ việc gia tăng thị phần và mở rộng lợi nhuận theo thời gian.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VCSC

4

22/04/2026

 

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

FRT

151

0.0%

32.35

6.16

LNTT sơ bộ quý 1/2026 tăng 70% YoY; Long Châu vẫn trên đà tăng trưởng - Báo cáo ĐHCĐ

VCSC đã tham dự ĐHCĐ của CTCP Bán lẻ Kỹ thuật số FPT (FRT) vào ngày 17/04/2026. Sau đây là những ghi nhận chính của VCSC.

1. Các nghị quyết chính tại ĐHCĐ:

  • Kế hoạch kinh doanh năm 2026: ĐHCĐ đã thông qua kế hoạch năm 2026 bao gồm doanh thu 59,5 nghìn tỷ đồng (+16% YoY) và LNTT đạt 1.550 tỷ đồng (+27% YoY). Kế hoạch này lần lượt tương ứng với 98% và 86% dự báo doanh thu và LNTT năm 2026 của VCSC. Xét đến việc FRT thường xuyên vượt kế hoạch trong những năm có lãi, VCSC nhận thấy không có thay đổi đáng kể đối với dự báo hiện tại cho đến khi có báo cáo đánh giá toàn diện hơn.
  • Cổ tức bằng cổ phiếu: Cổ đông đã thông qua phương án trả cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 5% (cổ đông sở hữu 20 cổ phiếu được nhận 1 cổ phiếu mới), dự kiến thực hiện vào cuối quý 3/2026.

2. Kết quả kinh doanh sơ bộ quý 1/2026: FRT ước tính doanh thu thuần quý 1/2026 tăng trưởng 30% YoY (VCSC ước tính doanh thu khoảng 15,2 nghìn tỷ đồng; hoàn thành khoảng 25% dự báo cả năm của VCSC) và LNTT tăng trưởng 70% YoY (VCSC ước tính LNTT khoảng 463 tỷ đồng; hoàn thành khoảng 26% dự báo cả năm của VCSC) – nhìn chung phù hợp với kỳ vọng của VCSC.

3. Long Châu:

  • Kế hoạch năm 2026: FRT đặt mục tiêu doanh thu thuần cho Long Châu đạt 41 nghìn tỷ đồng (+19% YoY) và tăng thêm 450 điểm kinh doanh (bao gồm nhà thuốc và trung tâm tiêm chủng) vào cuối năm 2026 so với cuối 2025.
  • Mảng nhà thuốc: FRT đặt mục tiêu giữ giá bán thuốc ổn định trong khi vẫn duy trì được biên lợi nhuận. Ban lãnh đạo tin rằng điều này khả thi nhờ (1) đã đảm bảo được nguồn cung sản phẩm cho 4–6 tháng tới và (2) tối ưu hóa chi phí vận hành thông qua ứng dụng công nghệ và cải thiện năng suất lao động.
  • Mảng tiêm chủng: - Ban lãnh đạo nhìn nhận chương trình tiêm chủng mở rộng của Chính phủ là yếu tố tích cực cho Long Châu, giúp nâng cao nhận thức về y tế dự phòng. Đồng thời, FRT tin rằng các trung tâm tiêm chủng của mình có thể tạo sự khác biệt so với hệ thống công nhờ chất lượng dịch vụ vượt trội, tiếp cận các loại vaccine thế hệ mới, danh mục các chủng vaccine đa dạng hơn và các loại vaccine nằm ngoài chương trình của Chính phủ (như sốt xuất huyết, zona thần kinh), cũng như việc có hàng sớm hơn đối với một số loại vaccine nhất định
  • Ban lãnh đạo cũng tái khẳng định mục tiêu mảng tiêm chủng sẽ đạt điểm hòa vốn ở cấp độ công ty vào năm 2027.

4. FPT Shop:

  • Kế hoạch năm 2026: FRT kỳ vọng doanh thu thuần của FPT Shop đạt 18,5 nghìn tỷ đồng (+10% YoY) và số lượng cửa hàng giữ nguyên so với cuối năm 2025.
  • Thiết bị ICT: FRT dự báo giá RAM tăng sẽ đẩy giá laptop tăng khoảng 2% mỗi tháng từ nay đến quý 3/2026. Điều này có thể gây áp lực lên nhu cầu, đặc biệt là phân khúc giá rẻ (dưới 20 triệu đồng) khi khách hàng có thể trì hoãn mua sắm hoặc chuyển sang mua máy cũ. Để thích ứng với tình hình này, FPT Shop đã chuẩn bị hàng tồn kho phân khúc giá rẻ từ quý 4/2025, ký kết các thỏa thuận độc quyền với các thương hiệu giá rẻ như Colorful, hợp tác với các công ty dịch vụ tài chính để triển khai chương trình trả góp 0% lãi suất, kéo dài kỳ hạn trả góp và triển khai chương trình thu cũ đổi mới.
  • Điện máy: Theo ban lãnh đạo, thị trường điện máy Việt Nam có quy mô 5-6 tỷ USD và dự kiến duy trì tăng trưởng hai con số trong 10 năm tới nhờ tỷ lệ thâm nhập còn thấp hơn mảng ICT, sự tăng trưởng của thị trường bất động sản và xu hướng đô thị hóa.
  • Thiết bị bay không người lái (drone): Cổ đông đã thông qua việc mở rộng ngành nghề kinh doanh drone. Ban lãnh đạo thấy tiềm năng lớn trong việc bán các sản phẩm này nhờ tận dụng mối quan hệ với Tập đoàn FPT và thực tế drone đang nằm trong danh mục công nghệ chiến lược của Chính phủ. Giai đoạn đầu, FRT tập trung vào bán sản phẩm, định hướng dài hạn sẽ tiến sâu hơn vào mảng bảo trì và trung tâm dịch vụ.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VCSC

14

22/04/2026

 

SSI

9

21/04/2026

KHẢ QUAN

178.0

18.7%

ACBS

4

21/04/2026

KHẢ QUAN

175.3

16.9%

VDSC

3

02/04/2026

TÍCH LŨY

186.0

24.1%

HSC

10

24/03/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

174.9

16.7%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

MWG

85.6

5.3%

17.93

3.86

LNST quý 1/2026 +80% YoY; mục tiêu thận trọng với lợi nhuận ròng 9.200 tỷ đồng cho năm 2026 - Báo cáo ĐHCĐ

VCSC đã tham gia ĐHCĐ của CTCP Đầu tư Thế giới Di động (MWG) ngày 18/4/2026. Ghi nhận chính như sau.

  • Ban lãnh đạo vẫn tự tin vào việc đạt được mục tiêu LNST năm 2026 là 9.200 tỷ đồng, lưu ý rằng mục tiêu này được đặt ra trước xung đột Mỹ-Iran gần đây và dựa trên giả định tăng trưởng GDP là 7,5%
  • MWG báo cáo LNST sơ bộ quý 1/2026 đạt khoảng 2,7-2,8 nghìn tỷ đồng (gấp 1,8 lần YoY; +35%- 40% QoQ). Ban lãnh đạo kỳ vọng quý 2/2026 sẽ hưởng lợi từ nhu cầu theo mùa mạnh mẽ hơn đối với máy lạnh và tivi
  • Hàng tồn kho điện tử đủ để đáp ứng nhu cầu bán hàng trong khoảng 6 tháng, và ban lãnh đạo dự báo nhu cầu toàn cầu hạ nhiệt sẽ giúp giảm thiểu tác động của việc tăng giá tiềm năng
  • MWG đã cam kết với Apple về việc tăng doanh số từ 800 triệu USD trong năm 2025 lên 1 tỷ USD vào năm 2027
  • Ban lãnh đạo kỳ vọng lợi nhuận sẽ không bị ảnh hưởng đáng kể bởi các biến động tăng lãi suất hiện nay, do công ty đang có thu nhập lãi thuần
  • Đối với Bách Hóa Xanh (BHX), ban lãnh đạo xem mục tiêu tăng trưởngt cùng cửa hàng (SSSG) năm 2026 là 10% và mục tiêu tăng trưởng doanh thu 20% là thận trọng
  • Tại Điện Máy Xanh (DMX), ban lãnh đạo dự định phân bổ lại các khoản hỗ trợ từ nhà cung cấp trong năm 2026 mạnh mẽ hơn vào các giải pháp tài chính tiêu dùng và giảm chi tiêu cho quảng cáo và khuyến mãi so với năm 2025
  • 100 cửa hàng BHX tại miền Bắc đang đi đúng tiến độ so với các mục tiêu KPI nội bộ, và BHX đang đánh giá kênh B2B phục vụ các khách hàng nhà hàng
  • An Khang dự kiến sẽ có lãi trong năm 2026, với việc ban lãnh đạo duy trì chiến lược mở rộng thận trọng để bảo toàn hiệu quả hoạt động.

  • HĐQT giữ quyền linh hoạt trong việc điều chỉnh tỷ lệ chia đợt và thời gian thanh toán trong khi vẫn giữ nguyên tổng tỷ lệ 20% đã được ĐHCĐ thông qua.
  • ESOP - 2025 so với 2026

ESOP năm tài chính 2026 được giới hạn ở mức khoảng 0,3% cổ phiếu đang lưu hành so với 0,5% cho năm tài chính 2025. DMX có kế hoạch IPO và niêm yết trong năm 2026, đồng thời đề xuất kế hoạch quyền chọn cổ phiếu cho nhân viên dựa trên các KPI dài hạn. VCSC tin rằng điều này làm giảm tỷ lệ ESOP tại MWG và gắn kết tốt hơn các chính sách khuyến khích nhân viên với hoạt động kinh doanh cụ thể của họ (DMX so với các mảng kinh doanh khác như BHX), và từ đó, mở ra mức tăng trưởng cao hơn cho MWG nói chung.

ESOP năm 2026 sử dụng cơ chế 2 khung điều kiện:

Điều kiện 1 - Tỷ lệ hoàn thành LNST (X = LNST thực tế ÷ 9.200 tỷ đồng):

  • Cứ mỗi 1% vượt kế hoạch → +50.000 cổ phiếu. Đạt mức trần tại LNST ≥ 11.040 tỷ đồng (+20% so với kế hoạch).

Điều kiện 2 - Tăng trưởng giá đóng cửa bình quân hàng ngày của MWG (2026 so với 2025) so với tăng trưởng giá trị đóng cửa bình quân hàng ngày của VN-Index:

MWG ≥ Tăng trưởng VN-Index → phát hành 100% của A

MWG < Tăng trưởng VN-Index → phát hành 80% của A

Các nội dung khác

  • MWG không có kế hoạch mua lại cổ phiếu trong năm 2026 vì theo các quy định hiện hành, việc mua lại sẽ hạn chế các đợt phát hành cổ phiếu mới trong vòng 6 tháng; công ty dự định phân phối lợi nhuận cho cổ đông thông qua các cơ chế thay thế
  • Tác động đến lợi nhuận của việc áp dụng IFRS trong tương lai dự kiến sẽ hạn chế, do ESOP năm 2026 đã được giảm xuống còn khoảng 0,2% cổ phiếu đang lưu hành — thấp hơn đáng kể so với những năm trước
  • DMX đã hoàn tất các thủ tục cần thiết cho đợt IPO và vẫn đang đúng tiến độ.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VCSC

25

22/04/2026

 

BSC

7

21/04/2026

MUA

113.0

30.8%

ACBS

7

21/04/2026

MUA

116.7

35.1%

HSC

20

09/04/2026

MUA

108.2

25.2%

MBS

3

11/03/2026

KHẢ QUAN

118.3

36.9%

 

------------------------------------------------------------

MWG - DMX: LNST quý 1 tăng 45% nhờ giành thêm thị phần và tăng trưởng dựa trên giá trị - Báo cáo Gặp gỡ NĐT

VCSC đã tham dự buổi họp gặp gỡ nhà đầu tư của CTCP Đầu tư Điện máy Xanh (DMX) vào ngày 20/04/2026. Trong đó, VCSC ghi nhận được các điểm chính sau.

1. KQKD quý 1/2026 và triển vọng kinh doanh chung KQKD quý 1/2026:

  • DMX ghi nhận tăng trưởng doanh thu ở mức 34% YoY trong quý 1/2026, cao hơn đáng kể so với mức tăng trưởng chung của thị trường trong các ngành ICT và điện máy gia dụng (CE).
  • Yếu tố thị trường: Tăng trưởng tập trung vào giá trị hơn là mở rộng sản lượng; giá bán tăng nhờ đặc biệt là các tính năng tích hợp AI trên các thế hệ sản phẩm mới (ví dụ: iPhone 17 có mức giá cao hơn iPhone 16). Bên cạnh đó, tình trạng thiếu hụt chip trên toàn cầu cũng góp phần đẩy giá sản phẩm tăng lên
  • Các sáng kiến chiến lược: DMX chủ động định hướng khách hàng sang các sản phẩm có giá trị cao hơn thay vì các lựa chọn ở phân khúc phổ thông, nhờ các giải pháp tài chính tiêu dùng giúp sản phẩm cao cấp dễ tiếp cận hơn thông qua hình thức thanh toán linh hoạt. Trong khi đó, LNST đã tăng 45% lên mức 2,2 nghìn tỷ đồng. Sự cải thiện biên lợi nhuận này đến từ (1) mức giá bán trung bình cao hơn, qua đó cải thiện hiệu quả kinh tế trên từng đơn vị sản phẩm, và (2) thu nhập từ các dịch vụ có biên lợi nhuận cao.
  • Mức độ tự tin đối với triển vọng cả năm: Công ty cho biết không có lo ngại nào đối với việc hoàn thành kế hoạch trong các quý tiếp theo. Ban lãnh đạo kỳ vọng quý 2/2026 sẽ được hỗ trợ bởi mức tăng mạnh theo mùa của nhu cầu đối với các sản phẩm máy điều hòa và tivi.
  • Triển vọng nhiều năm: Trong các năm tới, ban lãnh đạo kỳ vọng thị trường nhình chung sẽ tiếp tục ghi nhận sự tăng trưởng dựa trên giá trị. Công ty dự báo doanh thu sẽ tăng 70% trong vòng 5 năm (đến năm 2030).
  • Quản trị hàng tồn kho: DMX vận hành theo chu kỳ dự báo hàng năm. Việc phân bổ sản phẩm cho mỗi tháng được xác định trước thông qua các cam kết từ năm trước. Việc lập kế hoạch sớm này cũng góp phần giúp công ty chiếm lĩnh thị phần nhờ đảm bảo nguồn cung, đồng thời đóng góp vào biên lợi nhuận khi tình trạng khan hiếm nguồn cung đẩy giá lên cao.

2. Các giải pháp tài chính tiêu dùng

  • Ngoài các chương trình từ phía tổ chức cho vay, DMX còn triển khai một số chương trình trả góp với lãi suất 0%. Chi phí của các chương trình này được bù đắp hoàn toàn thông qua các khoản hoàn lại từ nhà cung cấp và sự hỗ trợ từ các đối tác thương hiệu. DMX nhận hoa hồng từ các tổ chức cho vay trong toàn bộ các giao dịch có sử dụng tài trợ tài chính.
  • Trong khi giấy phép và quyền phê duyệt tín dụng cuối cùng thuộc về các tổ chức tài chính bên thứ ba (đồng thời cũng là bên chịu rủi ro nợ xấu), DMX là đơn vị trực tiếp quản lý quy trình giao dịch với khách hàng. Nhân viên DMX thực hiện các giao dịch tài chính thông qua kết nối API trực tiếp với các đối tác tài chính, hoàn tất toàn bộ quy trình phê duyệt chỉ trong khoảng 3 phút.
  • Hiện tại, 97%-98% sản phẩm trong các ngành hàng ICT và CE đã tham gia chương trình thanh toán trả chậm. Tỷ trọng các giao dịch có sử dụng tài trợ tài chính đã đạt 38% doanh thu trong quý 1/2026. Ở nhóm sản phẩm ICT, tỷ lệ thâm nhập vượt 60% tính trên số lượng khách hàng, trong khi nhóm CE chỉ đạt khoảng 45%. Nhìn chung, có 50% khách hàng sử dụng các lựa chọn thanh toán trả chậm, và tỷ lệ phê duyệt hiện đạt hơn 85%.
  • Ban lãnh đạo cũng so sánh với thị trường Mỹ, nơi gần như toàn bộ giao dịch mua thiết bị điện tử tiêu dùng đều có sử dụng tài trợ tài chính (dù khách hàng phải trả lãi), trong khi người tiêu dùng Việt Nam đang được hưởng lãi suất 0%. Ban lãnh đạo cho biết DMX hiện vẫn chưa truyền thông đầy đủ lợi thế này ra thị trường, qua đó cho thấy dư địa tăng trưởng vẫn còn đáng kể.

3. Thợ Điện Máy Xanh

  • Giữ chân kỹ thuật viên và khả năng nhận việc ngoài hệ thống: Ban lãnh đạo so sánh mô hình này với các nền tảng gọi xe như Grab hay Green SM: các nền tảng dịch vụ hiện đại vận hành trên ứng dụng giúp hình thành lịch sử giao dịch minh bạch và cơ chế trách nhiệm rõ ràng, có lợi cho cả khách hàng lẫn người cung cấp dịch vụ, từ đó làm giảm động cơ nhận việc ngoài nền tảng. Hợp tác với VinFast: Nhằm lắp đặt và bảo trì hạ tầng sạc xe điện, bao gồm tủ đổi pin cho xe máy điện và trạm sạc cho ô tô điện. Hoạt động này đã đóng góp 125 tỷ đồng vào doanh thu trong quý 1/2026.

4. Chiến lược online và Super App

  • Phân tích thị trường thương mại điện tử: Tỷ lệ thâm nhập online của nhóm điện thoại giá trị cao và điện máy tiêu dùng vẫn còn thấp vì:
  • Thiếu niềm tin: Người tiêu dùng chưa đủ tin tưởng để mua các sản phẩm đắt tiền, phức tạp về mặt kỹ thuật nếu không được xem trực tiếp và không có bảo đảm chắc chắn về dịch vụ hậu mãi
  • Cạnh tranh tập trung vào giá: Các nền tảng thương mại điện tử hiện tại chủ yếu cạnh tranh bằng giá, trong khi phí nền tảng tăng lên và giá sản phẩm cũng tăng gần đây đã làm suy giảm lợi thế giá.
  • Chiến lược khác biệt hóa của DMX: DMX hiện đang phát triển một Super App (xây dựng trên nền tảng Quà Tặng VIP hiện tại với 18 triệu tài khoản khách hàng chất lượng cao) nhằm giải quyết các khoảng trống nói trên. Thay vì chỉ cạnh tranh bằng giá, Super App sẽ tạo khác biệt thông qua: - Các giải pháp tài chính tích hợp (một số chương trình trả góp lãi suất 0%) - Dịch vụ hậu mãi toàn diện - Cam kết về tính chính hãng và chất lượng sản phẩm
  • Mục tiêu đóng góp: Ban lãnh đạo kỳ vọng kênh online sẽ đóng góp 30% vài tổng doanh thu vào năm 2030, so với chỉ 6% trong năm 2025.

5. EraBlue (Thị trường Indonesia)

  • EraBlue ghi nhận mức tăng trưởng cùng cửa hàng (SSSG) ở mức 25% trong quý 1/2026, nhờ được hỗ trợ bởi việc ghi nhận mức tăng trưởng SSSG mạnh ở nhiều ngành hàng: - CE (điện máy gia dụng): +18% YoY, nhờ mô hình bán lẻ định hướng dịch vụ tiếp tục giành thêm thị phần từ các kênh truyền thống
  • ICT (điện thoại di động): trên 30% YoY, bao gồm: (1) sự phục hồi của doanh số bán iPhone (iPhone 16 từng bị cấm bán tại Indonesia năm ngoái; năm nay doanh số đã quay trở lại), và (2) tăng trưởng mạnh ở các thương hiệu Trung Quốc thuộc phân khúc C-brand (Oppo, Vivo), vốn là nhóm mà các đối thủ bán lẻ hiện đại (MT) chưa khai thác hiệu quả
  • Phụ kiện và điện gia dụng: khoảng gấp 2 lần YoY. Các cửa hàng mở trong các năm 2022, 2023 và 2024 đều tiếp tục ghi nhận mức SSSG hai chữ số.

6. Chính sách cổ tức và quyền chọn cổ phiếu cho nhân viên

  • Chính sách cổ tức: DMX cam kết phân phối tối thiểu 50% lợi nhuận ròng hàng năm dưới dạng cổ tức tiền mặt cho các cổ đông. DMX đang xem xét cách tiếp cận quyền chọn cổ phiếu theo hướng dài hạn: - Thời hạn dài (3-5 năm)
  • Các mục tiêu KPI thách thức (phù hợp với mức tăng trưởng doanh thu 70% và lợi nhuận gần như gấp đôi sau 5 năm)
  • Mua theo giá thị trường
  • Mức thưởng cao gắn với kết quả thực hiện.

------------------------------------------------------------

DatVietVAC: Khai thác thương mại với biên lợi nhuận cao đón đầu điểm bùng nổ của ngành Truyền thông và Giải trí Việt Nam – Báo cáo Công ty

  • Công ty Cổ phần DatVietVAC Group Holdings (DatVietVAC), doanh nghiệp truyền thông và giải trí (M&E) hàng đầu Việt Nam, đang bước vào giai đoạn chuyển mình chiến lược thành một nền tảng khai thác thương mại trực tiếp tới người tiêu dùng (D2C). Mô hình này tập trung khai thác doanh thu trực tiếp từ khán giả thông qua bán vé các sự kiện trực tiếp, buôn bán sản phẩm gắn với tài sản sở hữu trí tuệ,... nhằm đón đầu bước ngoặt của ngành M&E trong nước, tương tự như giai đoạn bứt phá ban đầu tại các thị trường phát triển như Hàn Quốc.
  • VCSC dự phóng tốc độ tăng trưởng kép (CAGR) LNST sau lợi ích CĐTS sẽ đạt 13% trong giai đoạn 2025-2028. Động lực cốt lõi đến từ sự dịch chuyển cơ cấu sang khai thác thương mại D2C với biên lợi nhuận cao hơn (CAGR doanh thu D2C dự kiến đạt 22%; biên lợi nhuận gộp tổng thể tăng bình quân 1,2 điểm % mỗi năm).
  • Tỷ suất sinh lời xuất sắc, thể hiện qua biên lợi nhuận từHĐKD và ROE năm 2025 lần lượt đạt 13,9% và 40,8%, hỗ trợ cho DatVietVAC được định giá ở mức nhìn chung tương đương với các doanh nghiệp cùng ngành, phát triển hơn trong khu vực (P/E trung bình dự phóng năm 2026 ở mức 18,1 lần).
  • Rủi ro: Giá trị khai thác thương mại từ các chương trình mới, mùa phát sóng mới hoặc sự kiện trực tiếp mới thấp hơn kỳ vọng; giá trị hợp đồng thương mại/tỷ lệ khai thác thương mại với nghệ sĩ thấp hơn; hoặc những thay đổi bất lợi trong chính sách từ các nền tảng phân phối nội dung bên thứ ba.

 

MBS

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

GMD

74

0.5%

17.73

2.40

Khai mở công suất tạo động lực tăng trưởng

  • Trong 2026, GMD xây dựng kế hoạch kinh doanh trong kịch bản tích cực ghi nhận doanh thu đạt 6.800 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế đạt 3,000 tỷ đồng, tăng lần lượt 14,2% và 19% svck.
  • Trong giai đoạn 2026-2027, GMD dự kiến duy trì đà bứt phá mạnh mẽ với lợi nhuận ròng tăng tốc 15.5%/23% svck nhờ động lực kép từ việc nâng giá dịch vụ và mở rộng công suất tại 2 cảng trọng điểm Nam Đình Vũ và Gemalink.
  • Duy trì khuyến nghị KHẢ QUAN cho GMD với giá mục tiêu 95,300đ/cp.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

MBS

3

22/04/2026

KHẢ QUAN

95.3

29.7%

HSC

15

20/04/2026

MUA

90.0

22.4%

BVSC

3

30/03/2026

NEUTRAL

86.3

17.4%

MASVN

2

12/03/2026

NẮM GIỮ

74.6

1.5%

VDSC

4

10/03/2026

 

SSI

11

26/02/2026

KHẢ QUAN

95.0

29.3%

 

VNDS

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

HPA

37.5

0.4%

6.43

3.38

Xây dựng kế hoạch 2026 thận trọng trước biến động thị trường

  • Doanh thu Q1/2026 đạt 1.813 tỷ đồng (-10,8% svck), hoàn thành 25% kế hoạch năm, do mảng chính heo hơi bị ảnh hưởng bởi giá heo bình quân quý này tuy ở mức cao ~66.000 đồng/kg nhưng thấp hơn svck và sản lượng bị ảnh hưởng bởi quy trình cải tạo của trại Mỹ Đức.
  • LNST Q1/2026 đạt 345 tỷ đồng (-1,2% svck), hoàn thành 34,3% kế hoạch năm, hỗ trợ bởi chiến lược mua nguyên liệu gối đầu giúp giảm áp lực chi phí.
  • Kế hoạch 2026 ở mức thận trọng với doanh thu 7.200 tỷ đồng (-13,5% svck) và LNST 1.005 tỷ đồng (-37,2% svck), dựa trên giả định giá heo ~62.000 đồng/kg và giá vốn ~45.000 đồng/kg.
  • Cổ tức tiền mặt dự kiến ở mức 30% cho năm 2026, trong khi tổng chi trả trong năm nay có thể đạt 36%, gồm 21% còn lại của 2025 và 15% tạm ứng 2026.

KQKD Q1/2026 duy trì tích cực, kế hoạch năm 2026 phản ánh quan điểm thận trong của doanh nghiệp

Trong Q1/2026, HPA ghi nhận KQKD tích cực với doanh thu đạt 1.813 tỷ đồng và LNST đạt 345 tỷ đồng, hoàn thành lần lượt 25% và 34,3% kế hoạch năm. So với cùng kỳ, doanh thu và LNST giảm lần lượt 10,8% và 1,2%. VNDS cho rằng mức suy giảm này chủ yếu đến từ mảng heo, đóng góp khoảng 41% doanh thu và 67% lợi nhuận của doanh nghiệp trong năm 2025 trong khi các mảng khác giữ nguyên và ổn định. Cụ thể, giá heo bình quân trong Q1/2026 chỉ ở mức khoảng 66.000 đồng/kg, thấp hơn so với mức 67.000–70.000 đồng/kg trong Q1/2025. Đồng thời, sản lượng bán heo cũng chịu ảnh hưởng nhất định từ hoạt động cải tạo trại Mỹ Đức trong năm 2025, qua đó làm gián đoạn một phần chu kỳ tái đàn. Dù vậy, lợi nhuận vẫn duy trì tương đối ổn định nhờ công ty chủ động mua gối đầu và tích trữ nguyên liệu từ trước, giúp mảng TACN hạn chế tác động từ đà tăng chi phí logistics và giá dầu trong bối cảnh căng thẳng Trung Đông leo thang từ tháng 3/2026.

Bước sang năm 2026, HPA đặt kế hoạch kinh doanh theo hướng thận trọng với doanh thu 7.200 tỷ đồng và LNST 1.005 tỷ đồng. Ở mảng chính heo hơi, công ty giả định giá heo hơi bình quân khoảng 62.000 đồng/kg, trong khi giá vốn dự kiến tăng ~7% so với công bố trước đó lên khoảng 45.000 đồng/kg, chủ yếu do áp lực chi phí nguyên liệu và logistics chịu tác động xung đột tại Trung Đông. Theo đó, kế hoạch năm cho thấy ban lãnh đạo ưu tiên bảo toàn biên lợi nhuận và kiểm soát rủi ro chi phí hơn là theo đuổi tăng trưởng sản lượng trong ngắn hạn.

HPA duy trì chính sách cổ tức tiền mặt hấp dẫn

HPA đưa ra chính sách cổ tức tiền mặt ở mức cao, với kế hoạch chi trả 30% cho năm 2026 (tương ứng LNST mục tiêu 1.005 tỷ đồng, EPS ~3.506 đồng/cp). Trên cơ sở dòng tiền hiện hữu, tổng mức chi trả thực tế trong năm 2026 ước đạt ~36%, bao gồm 21% còn lại của năm 2025 và 15% tạm ứng cho năm 2026. Điểm đáng chú ý là công ty không sử dụng cổ tức cổ phiếu hay các công cụ tăng vốn, qua đó tránh pha loãng và duy trì hiệu quả sử dụng vốn ở mức cao.

Tầm nhìn và chiến lược giai đoạn 2026- 2030

HPA theo đuổi chiến lược tăng trưởng "thận trọng và có kiểm soát", ưu tiên tự xây dựng trang trại trên quỹ đất của mình để đảm bảo an toàn sinh học tuyệt đối thay vì thuê gia công rủi ro.

  • Dự án mở rộng Trại heo Long Hà 2: Đây là dự án trọng điểm sắp đi vào vận hành.
    • Công suất: 46.800 con/lứa, phục vụ nuôi thịt cho đàn nái 4.800 con.
    • Tiến độ: Dự kiến bắt đầu đưa vào hoạt động trong năm 2026 và có heo thịt bán ra thị trường vào cuối năm 2026. Khi vận hành tối đa, dự án này góp phần nâng sản lượng heo thịt lên đáng kể (ước tính khoảng 190.000 con khi đạt công suất thực tế).
  • Mở rộng mảng thức ăn chăn nuôi: Tiếp tục nâng công suất hệ thống qua dự án nhà máy thứ ba (dự kiến khởi công năm 2029) với tổng mức đầu tư khoảng 500 tỷ, đạt mục tiêu nâng tổng công suất lên 1 triệu tấn/năm vào năm 2030

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VNDS

1

22/04/2026

 

SSI

2

09/02/2026

 

VCSC

2

29/01/2026

 

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

DCM

44.75

0.6%

12.09

2.20

Điểm nhấn từ ĐHCĐ PLC

  • DCM xây dựng kế hoạch kinh doanh 2026 thận trọng hơn với kế hoạch LNST giảm 39,8% svck, phản ánh lo ngại trong bối cảnh thị trường thế giới nhiều biến động
  • DCM ghi nhận LNTT Q1/26 tăng mạnh 93% svck do xuất khẩu thuận lợi và biên LN gộp mở rộng.
  • Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án chia cổ tức tiền mặt năm 2025 là 20%.

Cập nhật kết quả kinh doanh Q1/26 và kế hoạch kinh doanh 2026

KQKD Q1/26: sản lượng tiêu thụ tăng 45% svck, trong đó xuất khẩu tăng 39% svck. Tổng doanh thu tăng mạnh 54% svck lên 5,3 nghìn tỷ đồng, LNTT tăng vọt 93% svck đạt 878 tỷ đồng. Kết quả kinh doanh tích cực do môi trường xuất khẩu thuận lợi, và gián bán urê tăng (+11% svck). DCM đặt kế hoạch doanh thu năm 2026 tăng nhẹ 3,4% svck, trong khi kế hoạch LNST giảm mạnh 39,8% svck, trên cơ sở thận trọng trong bối cảnh thị trường thế giới nhiều biến động.

Hoạt động sản xuất và tiêu thụ

Sản xuất: DCM đặt kế hoạch sản lượng sản xuất urê giảm nhẹ 4% svck xuống 926.000 tấn chủ yếu do kế hoạch thực hiện đợt bảo dưỡng trong năm kéo dài hơn thông thường. Trong trung và dài hạn, DCM liên tục nghiên cứu, cải hoán nhà máy đạm Cà Mau với mục tiêu tiết giảm hơn nữa tiêu hao năng lượng và tiến tới hoạt động ở mức 125% công suất thiết kế vào năm 2030. Tiêu thụ: DCM đặt kế họach sản lượng tiêu thụ urê/NPK tăng lần lượt 0,8%/5,6% svck. Giữ vững thị phần nội địa và đẩy mạnh xuất khẩu. Thị trường xuất khẩu lớn nhất vẫn là Campuchia, ngoài ra DCM tiếp tục thâm nhập các thị trường khó tính như Mỹ, Úc.

Diễn biến và dự báo giá urê trong năm 2026

Giá urê thế giới đã tăng hơn 100% svck lên trên 900 USD/tấn, kéo theo giá trong nước cũng tăng tương ứng. Ban lãnh đạo kỳ vọng cuộc chiến sẽ kết thúc trong tháng 5, theo đó giá urê sẽ hạ nhiệt và đi ngang cho đến cuối năm (tuy nhiên mức giảm không mạnh do các nhà máy sản xuất cần thời gian phục hồi).

Định hướng nguồn khí và giá khí đầu vào sản xuất urê

Giá khí trung bình trong Q1/26 ở mức 9,9 USD/mmbtu (+7,6% svck) và được dự báo neo cao trong các tháng tới khi xung đột chưa hạ nhiệt. Tuy nhiên giá khí trong nước vẫn có lợi thế hơn nhiều so với thế giới. Hợp đồng của PVN, Petronas với chủ mỏ đến sẽ hết hạn vào 2027 và đã được ký gia hạn khai thác thêm 20 năm đến 2047. DN vẫn xây kịch bản nguồn khí 50% - PVN, 50% - Petronas. Trong tương lai nếu nguồn khí mua bổ sung từ Petronas không đủ có thể bổ sung bằng LNG hoặc nối ống từ Lô B.

Chiến lược kinh doanh giai đoạn 2026-30

Các mục tiêu tài chính đến năm 2030: Tổng doanh thu đạt 35,9 nghìn tỷ, trong đó: kế hoạch doanh thu đến từ lĩnh vực sản xuất phân bón đạt 24,1 nghìn tỷ, doanh thu mảng khí công nghiệp và hóa chất đạt 276 tỷ đồng; và doanh thu mảng công nghệ sinh học và chế biến sau thu hoạch đạt 10 nghìn tỷ.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

BSC

5

22/04/2026

MUA

53.3

18.8%

VNDS

4

22/04/2026

 

HSC

11

15/04/2026

MUA

53.6

19.5%

SSI

5

14/04/2026

KHẢ QUAN

53.0

18.2%

VCSC

22

13/04/2026

MUA

57.6

28.4%

 

ACBS

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

SIP

60.1

-2.3%

11.00

2.82

SIP tổ chức Đại hội cổ đông thường niên năm 2026 với các điểm chính như sau:

  • Kế hoạch kinh doanh năm 2026 đi lùi: Mục tiêu doanh thu là 5.940 tỷ đồng và LNST là 874 tỷ đồng, lần lượt giảm 31% và 40% so với thực hiện năm 2025 và tương đương 64% và 56% dự phóng của ACBS. Trong các năm trước, công ty thường đặt kế hoạch kinh doanh năm sau tăng trưởng khoảng 5% so với kế hoạch năm trước nên số kế hoạch kinh doanh mỗi năm đều thấp hơn nhiều so với kết quả thực hiện năm trước và công ty luôn vượt xa kế hoạch đề ra (2024: vượt 45% kế hoạch doanh thu và 61% kế hoạch lợi nhuận, 2025: vượt 52% và 76%).
  • Kế hoạch cho thuê đất công nghiệp năm 2026 là 60 ha, gấp đôi so với thực hiện năm 2025. Trong đó, bao gồm 40 ha tại KCN Phước Đông, 10 ha tại KCN Lộc An – Bình Sơn, 5 ha tại KCN Đông Nam và 5 ha tại KCN Lê Minh Xuân 3.
  • Kế hoạch phân phối lợi nhuận năm 2025: Cổ tức 2025 bằng tiền mặt 5.000 đồng/cổ phiếu, trong đó 1.000 đồng/cổ phiếu đã tạm ứng vào năm 2025 và phần còn lại sẽ trả trong Q2 và Q3/2026.
  • Kế hoạch cổ tức năm 2026: Tối thiểu 10%/vốn điều lệ.
  • Kết quả kinh doanh sơ bộ Q1/2026: Doanh thu đạt 2.250 tỷ đồng (+16% svck) và LNST đạt 352 tỷ đồng (-13% svck), lần lượt hoàn thành 38% và 40% kế hoạch. Trong Q1/2026 công ty cho thuê mới 35 ha đất và 10.000 m2 nhà xưởng.
  • KCN Long Đức GĐ2: đang chờ phê duyệt giá đền bù, đang song song điều chỉnh quy hoạch 1/2000, làm báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và thiết kế cơ sở. Dự kiến cuối 2027 sẽ đưa vào kinh doanh.
  • Việc Đồng Nai trở thành thành phố trực thuộc trung ương đem lại cơ hội cũng như thách thức cho SIP trong việc thu hút đầu tư vào 2 KCN là Lộc An Bình Sơn và Long Đức GĐ2. Do sắp tới sẽ có nhiều KCN mới được triển khai ở Đồng Nai nên công ty sẽ chào giá thuê của 2 KCN này ở mức cạnh tranh để phù hợp với nhu cầu của nhà đầu tư.
  • Căng thẳng Trung Đông tác động đến chi phí đầu vào của tất cả khách thuê trong KCN nhưng nhìn chung hoạt động sản xuất của các khách thuê vẫn ổn định, không bị ảnh hưởng nhiều.

Nhận định nhanh: Do mảng cung cấp điện, nước tăng trưởng ổn định, mảng cho thuê KCN ghi nhận theo phương pháp phân bổ hằng năm và doanh thu từ tiền gửi và cho vay dự kiến được hưởng lợi từ xu hướng lãi suất tăng nên ACBS cho rằng KQKD 2026 cũng sẽ tiếp tục vượt kế hoạch đề ra với doanh thu ước đạt 9.217 tỷ đồng (+7% svck) và LNST ước đạt 1.568 tỷ đồng (+7% svck), không thay đổi so với dự phóng trước đó. Duy trì giá mục tiêu nhưng nâng khuyến nghị từ Khả quan lên Mua do giá cổ phiếu giảm 6% kể từ báo cáo cập nhật vào ngày 05/02/2026 và mức cổ tức bằng tiền mặt 2025 cao hơn dự phóng.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VCSC

13

22/04/2026

 

ACBS

2

22/04/2026

MUA

72.5

22.1%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

BMP

151

-0.3%

9.92

3.89

BMP ghi nhận kết quả kinh doanh Q1/2026 với LNST đạt 304 tỷ đồng (+6% svck và +16% so với quý trước), phù hợp với kỳ vọng của ACBS. Với kết quả này, BMP đã hoàn thành 23,8% kế hoạch năm và 23,2% dự phóng của ACBS. Duy trì khuyến nghị MUA với giá mục tiêu cuối 2026 là 176.400đ/cp.

BMP công bố BCTC Q1/2026 với doanh thu đạt 1.457 tỷ đồng (+5,3% svck) và LNST đạt 304 tỷ đồng (+6% svck). Biên LN gộp đạt 47,2%, tăng so với mức 42,7% cùng kỳ năm trước và 46,3% trong Q4/2025. Đà tăng trưởng tích cực này là nhờ:

  • Tỷ lệ chiết khấu/doanh thu ở ngưỡng cao 18,3% so với mức 14,9% trong Q1/2025 và Q4/2025, đã hỗ trợ tích cực cho doanh thu của BMP.
  • Mặc dù tỷ lệ chiết khấu tăng nhưng biên LN từ hoạt động kinh doanh vẫn duy trì ổn định so với cùng kỳ tại mức 25,5% nhờ lượng hàng tồn kho giá thấp.

Về tình hình tài chính, BMP tiếp tục duy trì có tỷ lệ nợ vay/tổng tài sản thấp so với các doanh nghiệp cùng ngành, ở mức 1,4%, trong đó 100% là vay ngắn hạn. Cùng với tỷ trọng (tiền mặt +tiền gửi có kỳ hạn)/ tổng tài sản ở mức 65,7%, rủi ro về chi trả nợ vay của BMP gần như không có.

Triển vọng 2026

Giá hạt nhựa PVC Trung Quốc tại 20/4/2026 đã tăng 14% YTD do tác động từ cuộc chiến Mỹ – Iran đã kéo giá dầu Brent tăng mạnh 56% YTD. Mức tăng này dự kiến sẽ tác động vào kết quả kinh doanh các quý sau. Ngoài ra, từ 1/4/2026 Trung Quốc bãi bỏ hoàn thuế VAT xuất khẩu PVC 13%. Diễn biến này dự kiến sẽ làm tăng giá PVC đầu vào của các doanh nghiệp ngành nhựa của Việt Nam (NTP, BMP, HSG). Tuy nhiên, các yếu tố này sẽ được bù đắp phần nào từ việc tăng giá bán ra gần đây của các doanh nghiệp này trong đó BMP tăng giá bán ống nhựa PVC 15% svck từ tháng 4/2026.

ACBS điều chỉnh dự phóng kết quả kinh doanh 2026 của BMP với doanh thu đạt 6.275 tỷ đồng (+12% svck) và LNST 1.308 tỷ đồng (+6,5% svck), giảm 8% so với dự phóng trước do diễn biến giá dầu cùng tác động từ chính sách của Trung Quốc. Bằng phương pháp chiết khấu dòng tiền, ACBS định giá BMP tại 176.400 đồng/cp đến cuối 2026

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

ACBS

2

22/04/2026

MUA

176.4

17.6%

VCSC

18

20/04/2026

 

HSC

14

08/04/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

153.0

2.0%

VDSC

2

06/03/2026

 

SSI

7

22/01/2026

 

BSC

4

21/01/2026

NẮM GIỮ

157.1

4.7%

 

BSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

DCM

44.75

0.6%

12.09

2.20

ĐHCĐ 2026 & KQKD Q1/2026

Kết quả kinh doanh Q1/2026 của DCM bứt phá với LNTT tăng +93% YoY, kết quả này phù hợp với dự phóng của BSC. BSC duy trì quan điểm MUA đối với cổ phiếu DCM với giá mục tiêu 53,300 VND/CP (+18% so với giá đóng cửa ngày 21/04/2026) và BSC sẽ tiếp tục cập nhật tới quý độc giả sau khi KQKD Q1/2026 chính thức.

Tham khảo chi tiết báo cáo cập nhật gần nhất của BSC tại đây.

Kết quả kinh doanh & Kế hoạch 2026

DCM ghi nhận kết quả kinh doanh bứt phá nhờ tận dụng được giá bán đầu ra cao và hàng tồn kho chuyển từ cuối năm 2025 sang quý 1/2026:

  • Doanh thu đạt 5,386 tỷ VNĐ: (+51% YoY), hoàn thành 31% kế hoạch năm. LNTT đạt 878 tỷ VNĐ: (+93% YoY), hoàn thành 67% kế hoạch năm chỉ sau 1 quý.
  • Biên lợi nhuận tăng mạnh nhờ giá giá bán Urê tăng cao, có thời điểm giá ure tiến sát mốc 900 USD/tấn (hơn gấp đôi so với cuối năm 2025).

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

BSC

5

22/04/2026

MUA

53.3

18.8%

VNDS

4

22/04/2026

 

HSC

11

15/04/2026

MUA

53.6

19.5%

SSI

5

14/04/2026

KHẢ QUAN

53.0

18.2%

VCSC

22

13/04/2026

MUA

57.6

28.4%

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (04/05/2026)– IDC, BID, DCM, PVS, TV2, BWE, DGW, DHC, F88, FPT, GVR, IDC, MBB, MWG, NLG, PHR, REE, SCS, VGC, VHM, VIC, BMP, CTG, DPG, HDB, HDG, LPB, SCS, SSI, TCB, TCX, VCB, VJC, SIP, ACG, BSR, CTG, CTR, DPM, DXG, DXS, VPB

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – TCB, VPB, HDB, GMD, HPG, PPH, MSH, HT1, BSR, IMP, CTD, PDR, VHC

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – ACB, VCI, VND, QNS, MCH, VIB, PC1, TCB, NT2, SAB, MSN