Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (28/04/2026)– KDH, PNJ, QTP, STB, VIC, TCB, REE, TV2, MSR, DDV, HDG, VIB, IDC, SAB, VTP, GAS, PVS, ACB, MCH, MSN, CTR, VCI, MBB, HPG, SIP, PVD
Ngày 28/04/2026
SSI khuyến nghị TRUNG LẬP cp CTR (TP: 96)
HSC khuyến nghị MUA cp VCI (TP: 35.2), MBB (TP: 31.8), HPG (TP: 36.3), SIP (TP: 90), PVD (TP: 46.5)
VCSC khuyến nghị MUA cp REE (TP: 76.9), TV2 (TP: 49), GAS (TP: 93.6), PVS (TP: 58.1), cập nhật MSR, KDH, PNJ, QTP, STB, VIC, TCB, ACB, MCH, MSN
VNDS cập nhật DDV, HDG, VIB, IDC, SAB, VTP
CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN
SSI
Động lực tăng trưởng mới trong giai đoạn 2026-2030
Chúng tôi duy trì khuyến nghị TRUNG LẬP đối với cổ phiếu CTR, với giá mục tiêu 12 tháng là 96.000 đồng/cp (từ 102.000 đồng), tương đương tiềm năng tăng giá là 10%. Việc điều chỉnh giảm giá mục tiêu phản ánh quan điểm thận trọng của chúng tôi trong bối cảnh lãi suất cao hiện nay.
Luận điểm đầu tư
- Thế mạnh về phát triển hạ tầng. Với vị thế dẫn đầu trên thị trường TowerCo, giải pháp năng lượng mặt trời và là nhà thầu xây dựng viễn thông hàng đầu tại Việt Nam, CTR được hưởng lợi từ triển vọng phát triển hạ tầng viễn thông và điện lực quốc gia. Ngoài ra, công ty đặt mục tiêu tăng cường đẩy mạnh mảng xây dựng dân dụng, phát triển nhà máy năng lượng tái tạo và mở rộng thị trường nước ngoài, nhằm đa dạng hóa nguồn doanh thu và đảm bảo tăng trưởng bền vững trong dài hạn.
- Sự đa dạng trong tăng trưởng: Triển vọng năm 2026 sẽ không còn phụ thuộc phần lớn vào mảng hạ tầng cho thuê (như giai đoạn 2024–2025), mà được hỗ trợ bởi sự đóng góp từ các mảng khác, nhờ 1) tập trung nâng cao hiệu suất trạm thu phát sóng (BTS), 2) tiếp tục mở rộng mảng xây dựng B2B (Business-to-business), B2C (Business-to-customer) và doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) và 3) phát triển thị trường quốc tế (“Go Global”).
KQKD sơ bộ Q1/2026 và ĐHCĐ 2026
KQKD sơ bộ Q1/2026: Doanh thu và lợi nhuận trước thuế (LNTT) lần lượt tăng 39% svck và 22% svck, chủ yếu được thúc đẩy bởi mảng xây dựng, vận hành khai thác và giải pháp & dịch vụ kỹ thuật. Ngược lại, mảng hạ tầng cho thuê ghi nhận tốc độ tăng trưởng doanh thu về mức bình thường.
Điểm nhấn ĐHCĐ 2026
- CTR đặt kế hoạch tăng trưởng lợi nhuận trước thuế 4% svck trong năm 2026 (chúng tôi cho rằng kế hoạch này khá thận trọng), trong đó tập trung 1) nâng cao hiệu quả vận hành, 2) tìm kiếm cơ hội đầu tư mới (như năng lượng tái tạo và nhà ở xã hội) và 3) tiếp tục triển khai chiến lược “Go Global”. Trong giai đoạn 2017-2025, CTR đã luôn hoàn thành hoặc vượt kế hoạch lợi nhuận đề ra.
- Định hướng giai đoạn 2026-2030: CTR đặt mục tiêu tăng trưởng kép (CAGR) trong 5 năm cho doanh thu và lợi nhuận đạt 12-16%. Trong đó, mảng vận hành khai thác được kỳ vọng đóng vai trò tạo ra dòng tiền và lợi nhuận ổn định cho công ty (“cash cow”), trong khi các mảng khác đặt mục tiêu tăng trưởng hai chữ số hằng năm.
Triển vọng năm 2026: Chúng tôi dự báo doanh thu năm 2026 đạt 16,6 nghìn tỷ đồng (+19% svck) và NPATMI đạt 702 tỷ đồng (+17% svck), nhờ tăng trưởng đồng đều tại tất cả các mảng hoạt động.
Rủi ro và Yếu tố hỗ trợ
- Yếu tố hỗ trợ: Doanh thu tiềm năng từ mảng kinh doanh mới.
- Rủi ro: Tăng trưởng giá trị hợp đồng mảng xây dựng dân dụng yếu, rủi ro khách hàng chậm thanh toán (đặc biệt trong mảng xây dựng B2B), nhu cầu BTS thấp hơn kỳ vọng
HSC
Q1/2026: Tăng 14% do chưa thực hiện hóa lãi đầu tư
- LNTT Q1/2026 của VCI đạt 404 tỷ đồng (tăng 14%) nhờ lãi từ cho vay ký quỹ tăng 61% và lợi nhuận nghiệp vụ môi giới tăng 9 lần trong khi thu nhập đầu tư giảm 27%. LNTT hoàn thành 18% dự báo cả năm của HSC.
- Dư nợ cho vay ký quỹ tăng 3% so với quý trước (tăng 64% so với cùng kỳ) lên 16,6 nghìn tỷ đồng, tương đương tỷ lệ dư nợ cho vay ký quỹ/vốn CSH đạt 96%. Dư nợ đầu tư gần như đi ngang so với quý trước đạt 16 nghìn tỷ đồng.
- VCI đang giao dịch với P/E trượt dự phóng 1 năm là 15,8 lần, thấp hơn 0,2 độ lệch chuẩn so với bình quân kể từ Q4/2020 ở mức 17 lần và cao hơn bình quân ngành ở mức 15,2 lần. HSC duy trì khuyến nghị Mua vào và giá mục tiêu.
ĐHCĐ: Mục tiêu tăng trưởng tham vọng giữ nguyên bất chấp Q1 vừa phải
- LNTT Q1/2026 đạt 9,5 nghìn tỷ đồng (tăng 13%), hoàn thành 22,6% dự báo cả năm của HSC, trong đó tín dụng tăng trưởng thấp do những hạn chế về thanh khoản. Kế hoạch năm 2026 vẫn rất tham vọng với tín dụng tăng trưởng 30-35% và lợi nhuận tăng trưởng 15-20%.
- MBB đang mở rộng sang phân khúc FDI, củng cố các công ty con (đóng góp 20-30% lợi nhuận) và tham gia vào lĩnh vực tài sản số thông qua hợp tác.
- Mặc dù kế hoạch tỷ lệ nợ xấu dưới 1% của Ngân hàng mẹ, HSC nhận thấy rủi ro chất lượng tài sản đang gia tăng trong bối cảnh thanh khoản thắt chặt.
- HSC duy trì khuyến nghị và giá mục tiêu.
Lợi nhuận thuần Q1/2026 tăng mạnh 171% svck, vượt dự báo 29%
- KQKD sơ bộ Q1/2026 đầy ấn tượng, với lợi nhuận thuần đạt 9.055 tỷ đồng (tăng 171% so với cùng kỳ và tăng 135% so với quý trước), cao hơn 29% so với dự báo của HSC ở mức 7 nghìn tỷ đồng.
- Trong đó, lợi nhuận từ HĐKD cốt lõi đạt 5,2 nghìn tỷ đồng (tăng 56% so với cùng kỳ và tăng 35% so với quý trước; sát với dự báo) và lợi nhuận không thường xuyên đạt 3.855 tỷ đồng (vượt xa dự báo) nhờ thoái vốn tại dự án Forestar Phố Nối.
- BLĐ nhấn mạnh giai đoạn 2026–2030 sẽ là kỷ nguyên vàng và dự báo nhu cầu thép sẽ đạt tốc độ tăng trưởng CAGR 5 năm trên 10%. Triển vọng lạc quan này được củng cố bởi sự phục hồi mạnh mẽ của nhu cầu trong nước, cùng những chuyển dịch cơ cấu thuận lợi trên chuỗi cung ứng toàn cầu. Nhà máy Phú Yên dự kiến sẽ đi vào hoạt động từ năm 2030, phục vụ cho mục tiêu tăng trưởng dài hạn của HPG.
- HPG hiện đang giao dịch với P/E trượt dự phóng 1 năm là 9,6 lần, thấp hơn so với bình quân 3 năm ở mức 13 lần. HSC duy trì khuyến nghị Mua vào với giá mục tiêu 36.300đ (tiềm năng tăng giá 28%).
ĐHCĐ năm 2026: Kế hoạch HĐKD thận trọng, KQKD Q1 tích cực
- SIP đã tổ chức ĐHCĐ theo hình thức trực tuyến vào ngày 21/4/2026. Cổ đông sở hữu 86% tổng số cổ phiếu lưu hành đã tham dự và biểu quyết thông qua các nội dung.
- Công ty cho biết biến động địa chính trị và áp lực chi phí gia tăng là nguyên nhân chính khiến BLĐ đưa ra kế hoạch HĐKD thận trọng, tuy nhiên sau đó BLĐ đã công bố KQKD sơ bộ Q1/2026 tích cực, hoàn thành 40% kế hoạch cả năm ngay trong quý đầu tiên.
- HSC duy trì khuyến nghị Mua vào với giá mục tiêu 90.000đ.
ĐHCĐ: Áp lực tăng trưởng
- BLĐ PVD đã công bố KQKD Q1/2026 với doanh thu đạt hơn 3,5 nghìn tỷ đồng và LNTT đạt hơn 400 tỷ đồng. LNTT tương đương 78% dự báo Q1/2026 của HSC.
- PVD đang xem xét bổ sung thêm một giàn khoan tự nâng (PVD 10) vào đội giàn khoan trong năm 2027. Các giàn khoan tự nâng đã qua sử dụng là lựa chọn phù hợp cho PVD do chi phí đóng mới cao lên tới 300 triệu USD cho mỗi giàn khoan tự nâng.
- PVD đang giao dịch với P/E trượt dự phóng 1 năm là 10,3 lần, thấp hơn 1 độ lệch chuẩn so với bình quân quá khứ. HSC duy trì khuyến nghị Mua vào và giá mục tiêu theo phương pháp DCF là 46.500đ. Sự kiện: ĐHCĐ năm 2026 diễn ra ngày 21/4.
VCSC
Kế hoạch tăng trưởng 43% LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026, tăng tốc từ mức tăng 29% năm 2025; dự kiến mở bán phân khu cao tầng Gladia vào quý 3/2026 – Báo cáo ĐHCĐ
- VCSC đã tham dự ĐHCĐ của CTCP Đầu tư và Kinh doanh nhà Khang Điền (KDH) vào ngày 22/04.
- Cổ đông đã thông qua kế hoạch LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 là 1,5 nghìn tỷ đồng (+43% YoY), đạt 90% dự báo của VCSC. KQKD LNST sau lợi ích CĐTS của KDH trong các năm 2021/22/23/24/25 lần lượt đạt 100%/79%/72%/103%/105% kế hoạch đề ra từ đầu mỗi năm. Theo quan điểm của VCSC, việc trình kế hoạch LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 tại ĐHCĐ thấp hơn so với kế hoạch sơ bộ đưa ra hồi đầu tháng 1/2026 có thể phản ánh quan điểm thận trọng hơn của ban lãnh đạo trước những thách thức thị trường hiện nay (bao gồm tình hình căng thẳng địa chính trị và lãi suất tăng). VCSC nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm nhẹ đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 (1,67 nghìn tỷ đồng; +60% YoY), dù cần thêm đánh giá chi tiết.
- Cổ đông đã thông qua phương án cổ tức cho năm tài chính 2025 là 10% bằng cổ phiếu và phương án cổ tức năm tài chính 2026 là 10% mệnh giá (mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiếu) bằng tiền mặt và/hoặc cổ phiếu.
- Cổ đông cũng thông qua phương án phát hành cổ phần theo chương trình lựa chọn cho người lao động (ESOP) với dự kiến 10,86 triệu cổ phiếu sẽ được phát hành trong năm 2026 — tương đương 0,968% lượng cổ phiếu đang lưu hành. Giá phát hành đề xuất là 12.000 đồng/cổ phiếu, và thời gian hạn chế chuyển nhượng dự kiến là một năm. Trong lịch sử, các đợt phát hành ESOP của KDH giai đoạn 2020-2025 chiếm lần lượt 1,5%/1,5%/1,5%/1,5%/1,4%/1,0% tổng lượng cổ phiếu đang lưu hành tại thời điểm đầu mỗi năm tương ứng.
- Cổ đông đã thông qua việc miễn nhiệm của bà Nguyễn Thị Diệu Phương - thành viên Hội đồng Quản trị và bà Vương Hoàng Thảo Linh - thành viên Ban Kiểm soát nhiệm kỳ 2022-2027, theo đơn từ nhiệm.
- Cổ đông cũng chấp thuận bổ nhiệm thành viên mới cho Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát nhiệm kỳ 2022-2027, lần lượt là ông Lê Hoàng Khởi và bà Lê Thị Mai Khanh.
Kế hoạch LNST tăng 21% YoY trong năm 2026; tầm nhìn dài hạn trở thành hệ sinh thái phong cách sống đa dạng - Báo cáo ĐHCĐ
1. Các nghị quyết chính tại ĐHCĐ:
Kế hoạch năm 2026:
- Doanh thu gộp: 48.660 tỷ đồng (+37% YoY); LNST: 3.409 tỷ đồng (+21% YoY).
- Với việc LNST kế hoạch tương đương 134% dự báo hiện tại của VCSC, và xét đến truyền thống của PNJ là vượt kế hoạch LNST bình quân 14% trong giai đoạn 2021–2025, VCSC nhận thấy tiềm năng tăng dự báo năm 2026 của VCSC cho PNJ, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
Cổ tức tiền mặt năm 2025 & 2026: 2.000 đồng/cổ phiếu (lợi suất 1,8%).
Chương trình ESOP năm tài chính 2026: Thông qua phát hành cổ phiếu với giá 20.000 đồng/cổ phiếu trong năm 2027, tỷ lệ phát hành tối đa là 1% số lượng cổ phiếu đang lưu hành. Cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng trong 3 năm: 30% được chuyển nhượng sau Năm 1, 30% tiếp theo sau Năm 2, và 40% còn lại sau Năm 3.
- Kịch bản 1: Nếu tổng lợi nhuận cổ đông (TSR) của PNJ gồm tăng trưởng giá cổ phiếu và lợi suất cổ tức trong năm 2026 trừ đi tăng trưởng chỉ số VN-Index trong năm 2026 bằng hoặc vượt 5%, thì tỷ lệ phát hành tối đa là 1%. Tỷ lệ phát hành tương ứng với LNST thực tế năm 2026 được thể hiện trong bảng dưới đây.
- Kịch bản 2: Nếu TSR của PNJ trong năm 2026 trừ đi tăng trưởng chỉ số VN-Index trong năm 2026 thấp hơn 5%, thì tỷ lệ phát hành tối đa là 0,8% và tỷ lệ phát hành tương ứng với LNST thực tế năm 2026 bằng 80% so với kịch bản 1.
Kế hoạch thưởng tiền mặt năm tài chính 2026 cho HĐQT và lãnh đạo chủ chốt: Thưởng 50 tỷ đồng nếu LNST thực tế năm 2026 = LNST kế hoạch năm 2026. Khoản thưởng bổ sung tương đương 10% phần LNST vượt kế hoạch sẽ được chi trả nếu LNST thực tế năm 2026 vượt mức kế hoạch.
2. Chiến lược kinh doanh & kế hoạch dài hạn:
Các dự án kinh doanh mới của PNJ (MANCODE by PNJ, CAO Fine Jewelry, ARTA by PNJ, Style by PNJ, và PNJ x Hello Kitty) ghi nhận tổng doanh thu tăng gấp 3,1 lần trong năm 2025 so với năm 2021. Tăng trưởng được thúc đẩy bởi ARTA by PNJ (+15,4 lần, từ mức nền thấp), Style by PNJ (+6,2 lần), trang sức hợp tác quốc tế (+5,5 lần), CAO Fine Jewelry (+3,7 lần), và MANCODE by PNJ (+2,3 lần).
Chiến lược dài hạn của PNJ là phát triển thành hệ sinh thái phong cách sống đa dạng, với bán lẻ trang sức vẫn là mảng cốt lõi. Công ty đang mở rộng (1) các thương hiệu hợp tác quốc tế (ví dụ: Disney, Hello Kitty), (2) các thương hiệu phong cách sống (Style by PNJ, MANCODE by PNJ, ARTA by PNJ, PNJ Watch, Canali), và (3) các dịch vụ tài chính & giải pháp tài sản (An Tin), nhằm mở rộng các phân khúc khách hàng và thị trường.
Mở rộng mạng lưới cửa hàng: Ban lãnh đạo duy trì mục tiêu đạt tổng số 500 cửa hàng vào năm 2030 (so với 430 cửa hàng cuối quý 1/2026). Số lượng mở rộng cửa hàng cụ thể hàng năm không được công bố. PNJ sẽ tập trung vào việc nâng cao chất lượng cửa hàng.
Tỷ suất lợi nhuận: Ban lãnh đạo đặt mục tiêu biên lợi nhuận gộp đạt 17%-20% trong những năm tới.
3.Kết quả sơ bộ quý 1/2026: Doanh thu thuần đạt 17,2 nghìn tỷ đồng (+79% YoY; 45% dự báo năm 2026 của VCSC) và LNST đạt 1.467 tỷ đồng (+117% YoY; 58% dự báo năm 2026 của VCSC), vượt kỳ vọng của VCSC.
Kết quả của từng mảng:
- Doanh thu bán lẻ (48% tổng doanh thu quý 1/2026) tăng 22% YoY trong quý 1/2026, điều mà VCSC cho là do giá bán cao hơn (phản ánh giá vàng tăng).
- Doanh thu bán sỉ (9% tổng doanh thu) tăng 34% YoY trong quý 1/2026.
- Doanh thu vàng miếng (43% tổng doanh thu) tăng mạnh 325% trong quý 1/2026 từ mức nền thấp của quý 1/2025 khi PNJ chịu ảnh hưởng từ các thách thức trong việc thu mua vàng nguyên liệu.
Tỷ suất lợi nhuận: Biên lợi nhuận gộp giảm 1,3 điểm % YoY xuống 20% trong quý 1/2026 do tỷ trọng doanh thu từ vàng miếng (vốn có biên lợi nhuận thấp hơn) cao hơn (tỷ trọng doanh thu vàng miếng: 43% trong quý 1/2026 so với 18% trong quý 1/2025). Trong khi đó, biên lợi nhuận ròng cải thiện 1,5 điểm % YoY lên 8,5% trong quý 1/2026.
Mạng lưới cửa hàng: Số lượng cửa hàng của PNJ giảm một cửa hàng xuống còn 430 cửa hàng vào cuối quý 1/2026 so với cuối năm 2025.
Áp lực lợi nhuận từ kế hoạch tạm dừng để nâng cấp nhà máy – Báo cáo ĐHCĐ
- VCSC đã tham dự ĐHCĐ của CTCP Nhiệt điện Quảng Ninh (QTP) vào ngày 22/04/2026. Nhìn chung, ban lãnh đạo nhấn mạnh áp lực lợi nhuận năm 2026 xuất phát từ kế hoạch dừng máy để thực hiện dự án nâng cấp hệ thống xử lý khí thải, đồng thời khẳng định sự cần thiết của dự án nhằm đảm bảo hoạt động dài hạn theo các tiêu chuẩn môi trường nghiêm ngặt hơn.
- Cổ đông đã thông qua kế hoạch LNST năm 2026 đạt 321 tỷ đồng (−69% YoY; −30% so với kế hoạch 2025; 46% dự báo năm 2026 của VCSC). Kế hoạch thấp này chủ yếu phản ánh kế hoạch dừng hoạt động cả bốn tổ máy trong tháng 11–12/2026 để thực hiện dự án nâng cấp xủ lý khí thải. Trong giai đoạn 2021–2024, LNST sau lợi ích CĐTS thực tế của QTP đã vượt kế hoạch trung bình 47%. Do đó, VCSC nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự báo của VCSC cho QTP.
- Cổ đông đã thông qua cổ tức tiền mặt năm 2025 là 1.000 đồng/cổ phiếu (đã chi trả vào tháng 01/2026) và cũng thông qua cổ tức tiền mặt năm 2026 là 700 đồng/cổ phiếu (thấp hơn dự báo 1.200 đồng/cổ phiếu của VCSC). Trong giai đoạn 2021–2025, cổ tức tiền mặt thực tế đã chi trả của QTP cao hơn kế hoạch trung bình 40%. Do đó, VCSC nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự báo cổ tức tiền mặt của VCSC.
- Quan điểm của VCSC: Mặc dù VCSC kỳ vọng kết quả quý 2/2026 khả quan nhờ sản lượng huy động cao hơn (tỷ lệ Qc khoảng 80%) và chênh lệch giá cải thiện trong bối cảnh giá CGM cao hơn và chi phí than tương đối ổn định, VCSC nhận thấy rủi ro giảm đối với lợi nhuận cả năm do sản lượng có khả năng sụt giảm trong quý 4/2026 từ kế hoạch dừng máy để nâng cấp khí thải.
Ông Thụy trở thành Phó Chủ tịch STB; KQKD quý 1/2026 hoàn thành 44% kế hoạch của ngân hàng - Báo cáo ĐHCĐ
- VCSC đã tham dự ĐHCĐ của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (STB) vào ngày 22/04/2026. Các nội dung thảo luận chính của cuộc họp bao gồm (1) kế hoạch kinh doanh năm 2026, (2) tiến độ triển khai đề án tái cơ cấu của STB, và (3) chiến lược dài hạn.
- ĐHCĐ có sự tham dự của 140 cổ đông và người được ủy quyền, đại diện cho 80,6% tổng số quyền biểu quyết. Trong khi đó, ĐHCĐ năm tài chính 2025 tổ chức tại TP.HCM ghi nhận 1.031 cổ đông và người được ủy quyền tham dự, đại diện cho 66,4% tổng số quyền biểu quyết.
- Cổ đông đã thông qua việc thay đổi (1) tên của Sacombank từ “Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín” thành “Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Tài Lộc” và (2) chuyển trụ sở chính hiện tại từ Quận 3, TP.HCM đến khu lõi của Trung tâm Tài chính Quốc tế theo quy hoạch của thành phố, nhằm củng cố định vị thương hiệu và nâng tầm vị thế chiến lược dài hạn của ngân hàng.
- Kế hoạch năm 2026 - LNTT: 8,1 nghìn tỷ đồng (+6,2% YoY), thấp hơn so với dự báo hiện tại của VCSC là 16,1 nghìn tỷ đồng (+118% YoY). - Tăng trưởng tín dụng: 11,7% hoặc theo hạn mức tín dụng được NHNN cấp. - Tăng trưởng huy động vốn: 10,2%. - Tỷ lệ nợ xấu:<5% so với 6,4% trong quý 4/2025.
Kế hoạch LNST năm 2026 tăng mạnh được hỗ trợ bởi triển vọng doanh số bán BĐS; VinFast đặt mục tiêu có lời EBITDA vào năm sau; IPO của GSM có thể thực hiện trong nửa cuối năm 2028 - Báo cáo ĐHCĐ
- VCSC đã tham dự ĐHCĐ của Tập đoàn VINGROUP (VIC) vào ngày 22/04. Các điểm chính ghi nhận được từ những trao đổi của Chủ tịch HĐQT tại ĐHCĐ: Chủ tịch cho biết VinFast được kỳ vọng sẽ ghi nhận mức EBITDA dương vào năm sau, đồng thời cung cấp thêm chi tiết về mục tiêu bàn giao xe điện, chiến lược và kế hoạch vốn của VinFast trong năm 2026.
- Kế hoạch bàn giao xe điện trong năm 2026: VinFast đặt mục tiêu tổng doanh số bàn giao ô tô điện toàn cầu sẽ đạt ít nhất 300.000 xe (tương đương khoảng +52% YoY) trong năm 2026, trong đó Việt Nam đóng góp hơn 200.000 chiếc (cao hơn so với 175.099 ô tô điện đã bàn giao tại Việt Nam trong năm 2025).
- Kế hoạch vốn năm 2026: Chủ tịch cho biết nguồn vốn cho VinFast trong năm 2026 về cơ bản đã được thu xếp. VCSC cho rằng nguồn vốn này chủ yếu sẽ đến từ sự tiếp tục hỗ trợ của Chủ tịch HĐQT và các kế hoạch huy động vốn của tập đoàn.
- Triển vọng lợi nhuận: Chủ tịch cho biết VinFast đặt mục tiêu ghi nhận mức EBITDA dương vào năm 2027.
Chiến lược xe điện: Chủ tịch duy trì cam kết của VinFast trong việc thúc đẩy xe điện. Công ty cũng đang nghiên cứu các công nghệ hệ truyền động mới nhằm gia tăng quãng đường di chuyển.
Năng lực triển khai hiệu quả các trụ cột kinh doanh chính sẽ thúc đẩy đà tăng trưởng lợi nhuận bất chấp các yếu tố vĩ mô bất lợi - Báo cáo Gặp gỡ NĐT
- VCSC tiếp tục đánh giá cao năng lực triển khai các chiến lược tăng trưởng dài hạn của TCB, bao gồm đa dạng hóa danh mục tín dụng và mở rộng sang các mảng dịch vụ mới (ví dụ: bảo hiểm nhân thọ), được hỗ trợ bởi nền tảng công nghệ vượt trội của ngân hàng. Trong khi đó, tình trạng thanh khoản hệ thống còn đang thiếu hụt cùng với xung đột Iran đang tạo ra những thách thức nhất định đối với ngân hàng trong ngắn hạn, đặc biệt là áp lực tiêu cực lên đến chi phí huy động vốn (COF) và NIM. Tuy nhiên, với tệp khách hàng chất lượng, bộ đệm LLR lớn, cùng nguồn vốn vững mạnh, VCSC cho rằng TCB đang sở hữu một vị thế tốt để vượt qua các khó khăn chung của toàn ngành và đạt mức tăng trưởng lợi nhuận tốt trong năm 2026. TCB có thể sẽ sớm công bố kế hoạch chi trả cổ tức năm 2025 trước thềm ĐHCĐ vào thứ Bảy, ngày 25/04. Nhìn chung, VCSC tiếp tục cho rằng TCB hiện đang có mức định giá hết sức hấp dẫn
Lợi nhuận vững chắc bất chấp tác động của El Nino cùng kế hoạch mở rộng công suất gấp 3 lần
- VCSC điều chỉnh tăng giá mục tiêu cho REE thêm 1% và duy trì khuyến nghị MUA.
- Giá mục tiêu cao hơn chủ yếu nhờ (1) định giá mảng điện gió tăng 47% (do công suất điện gió bổ sung dự kiến giai đoạn 2026-2030 tăng 62% lên mức 1.100 MW). Yếu tố này đã bù đắp cho (2) định giá mảng thủy điện giảm 9% (do tổng LNST sau lợi ích CĐTS giai đoạn 2026-2030 giảm 9%) và (3) định giá mảng cho thuê văn phòng giảm 11% (do tổng LNST sau lợi ích CĐTS giai đoạn 2026-2030 giảm 11%, hệ quả của việc giá thuê trung bình và tỷ lệ lấp đầy thấp hơn dự kiến).
- VCSC nâng mức dự báo tổng LNST sau lợi ích CĐTS giai đoạn 2026–2030 thêm 5% (với các mức điều chỉnh tương ứng là -3%/-18%/-5%/+12%/+26%), chủ yếu nhờ tổng LNST mảng cơ điện (M&E) tăng 59% và mảng điện tăng 1%. Điều này đã bù đắp cho mức giảm 11% của tổng LNST mảng cho thuê văn phòng.
- VCSC dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 tăng 14% YoY nhờ sự tăng trưởng ở tất cả các mảng ngành nghề: M&E tăng 85% YoY (nhờ tăng trưởng doanh thu và không còn trích lập dự phòng), văn phòng cho thuê tăng 26% YoY (nhờ sự phục hồi của tỷ lệ lấp đầy), bất động sản tăng gấp 2,3 lần YoY (đến từ tiềm năng bán lô lớn), và mảng điện tăng 6% YoY (96 MW công suất điện gió mới bù đắp cho sự sụt giảm lợi nhuận thủy điện).
- Ngoài ra, VCSC dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2027 tăng 16% YoY, được thúc đẩy bởi (1) mảng điện tăng 24% YoY (lợi nhuận điện gió gấp đôi giúp bù đắp sự sụt giảm của thủy điện do El Nino), (2) văn phòng cho thuê tăng 31% YoY (tiếp đà phục hồi tỷ lệ lấp đầy), và (3) M&E tăng 25% YoY (nhờ doanh thu cao hơn).
- Định giá của REE hiện ở mức hấp dẫn với P/E dự phóng 2026 là 12,2 lần, thấp hơn 20% so với mức P/E trung vị 2 năm qua và tương ứng với hệ số PEG là 0,6 (dựa trên tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) của LNST sau lợi ích CĐTS giai đoạn 2026-2028 là 22%).
- Rủi ro: Trì hoãn tại các dự án điện gió/điện mặt trời nổi mới; doanh thu mảng M&E thấp hơn kỳ vọng.
- Yếu tố hỗ trợ: Khả năng hoàn nhập 580 tỷ đồng dự phòng mảng M&E; khoản lãi tiềm năng từ việc bán chứng khoán kinh doanh (VIB) trong dài hạn; đầu tư dự án điện gió ngoài khơi 500 MW.
Lợi nhuận tăng tốc khi danh mục dự án EPC tồn đọng bước vào giai đoạn triển khai
- VCSC nâng mức giá mục tiêu cho TV2 thêm 11,6% lên 49.000 đồng/cổ phiếu và duy trì khuyến nghị MUA. Giá mục tiêu cao hơn do (1) tác động tích cực từ việc chuyển cơ sở định giá P/E từ giữa năm 2026 sang cuối năm 2026 và (2) điều chỉnh tăng 12% dự báo tổng LNST (với các mức điều chỉnh tương ứng là 0%/+27%/+9%/+5% cho các năm 2026/2027/2028/2029) khi VCSC bổ sung doanh thu tiềm năng từ các nhà máy điện sinh khối Yên Bái 1 và Tuyên Quang bắt đầu từ năm 2026.
- VCSC dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 đạt 213 tỷ đồng (gấp 2,2 lần YoY), nhờ (1) doanh thu mảng Thiết kế - Thu mua - Xây dựng (EPC) gấp 7,1 lần YoY và (2) lợi nhuận từ các công ty liên kết tăng 48% YoY. Những yếu tố này bù đắp cho (3) chi phí tài chính cao tăng 59% YoY, (4) không còn khoản thu nhập bất thường, và (5) chi phí bán hàng & quản lý doanh nghiệp (SG&A) tăng tương ứng với doanh thu EPC trong năm 2026.
- Dự báo LNST sau lợi ích CĐTS sẽ đạt đỉnh tại mức 401 tỷ đồng (+89% YoY) vào năm 2027, chủ yếu nhờ doanh thu EPC tăng 85% YoY khi nhiều hợp đồng lớn bước vào giai đoạn thi công chính, bao gồm nhà máy điện Ô Môn IV, điện sinh khối Yên Bái 1 và Tuyên Quang, cùng các dự án điện gió.
- Dự báo tốc độ tăng trưởng kép doanh thu và LNST sau lợi ích CĐTS giai đoạn 2025-2030 lần lượt đạt 11% và 20%. Đà tăng trưởng được thúc đẩy bởi (1) giá trị hợp đồng EPC tồn đọng ước tính 12.000 tỷ đồng, bao gồm các hợp đồng cho nhà máy điện Ô Môn IV, 3 dự án điện sinh khối và 2 dự án điện gió; (2) lợi nhuận mảng tư vấn điện cao hơn nhờ hoạt động dự án gia tăng và các hợp đồng tư vấn tiềm năng từ các dự án điện hạt nhân (trang 7); và (3) sự tăng trưởng ổn định từ dịch vụ vận hành & bảo trì với kỳ vọng TV2 sẽ ký thêm các hợp đồng vận hành với quy mô 300 MW mỗi năm trong giai đoạn 2026–2030.
- Theo quan điểm của VCSC, định giá của TV2 có vẻ hấp dẫn với P/E dự phóng năm 2026 là 14,8 lần, thấp hơn 45% so với mức P/E trung bình 5 năm của cổ phiếu này.
- Yếu tố hỗ trợ: Tập đoàn Toyo Ink Group Berhad (Malaysia), chủ đầu tư Sông Hậu 2, thành công trong việc gia hạn hợp đồng xây dựng-vận hành-chuyển giao (BOT) với Bộ Công Thương (trang 9); các hợp đồng EPC tiềm năng tại dự án Ô Môn II và Ô Môn III (trang 9).
MSR: Báo cáo Thăm Doanh nghiệp
- VCSC đã tham dự chuyến thăm cơ sở vận hành của MSR tại Thái Nguyên vào ngày 18/04/2026. VCSC đã ghé thăm mỏ Núi Pháo 1B, nhà máy sàng rung tinh quặng vonfram, nơi tinh quặng vonfram được tách chiết từ quặng Núi Pháo thô đã nghiền, và nhà máy tinh luyện vonfram MTC. Chuyến thăm giúp VCSC quan sát trực tiếp các công đoạn khai thác mỏ, chế biến quặng và tinh luyện hạ nguồn trong chuỗi giá trị vonfram của MSR.
- Ban lãnh đạo tái khẳng định vị thế cạnh tranh vươn tầm thế giới của MTC. MTC là một trong những nhà máy tinh luyện vonfram lớn nhất thế giới ngoài Trung Quốc. Ban lãnh đạo cũng nhấn mạnh vị thế cạnh tranh về chi phí của MTC, với mức chi phí nhìn chung tương đương Trung Quốc và bằng khoảng một nửa so với các doanh nghiệp cùng ngành tại EU, trong khi chất lượng sản phẩm đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn của EU và hỗ trợ xuất khẩu sang các thị trường khó tính như Mỹ, EU và Canada. Ngoài ra, MTC là một trong số ít cơ sở có khả năng xử lý đa dạng các nguồn đầu vào tinh quặng vonfram phức tạp.
- Bên cạnh giá vonfram, việc gia tăng nguồn quặng tự khai thác từ mỏ Núi Pháo sẽ đóng vai trò là một động lực quan trọng đối với tăng trưởng lợi nhuận dài hạn. Ban lãnh đạo cho biết trong năm 2026, theo kỳ vọng của công ty, quặng nội bộ từ mỏ Núi Pháo sẽ chỉ đóng góp khoảng 1.200–1.300 tấn WO3, thấp hơn đáng kể so với mục tiêu sản lượng bán vonfram của MSR là 5.000–5.500 tấn WO3. Điều này có nghĩa là phần lớn nguồn nguyên liệu đầu vào vẫn sẽ cần phải được huy động từ các nguồn bên ngoài trong năm nay. Trong năm 2026, nguồn nguyên liệu nội bộ vẫn bị hạn chế do quá trình chuyển giao từ mỏ Núi Pháo 1A sang 1B. Tuy nhiên, ban lãnh đạo kỳ vọng đóng góp từ mỏ Núi Pháo sẽ trở nên rõ nét hơn từ năm 2027 trở đi, với sản lượng dài hạn từ mỏ tăng lên khoảng 3.000–4.000 tấn WO3/năm. Ban lãnh đạo cho biết, biên lợi nhuận của quặng nội bộ cao hơn đáng kể so với của nguyên liệu mua ngoài, qua đó cho thấy thay đổi trong cơ cấu nguyên vật liệu đầu vào, với đóng góp từ nguồn quặng nội bộ được kỳ vọng sẽ gia tăng trong dài hạn, sẽ giúp cải thiện đáng kể khả năng sinh lời của MSR theo thời gian.
- Phân tích độ nhạy của VCSC cho thấy tiềm năng tăng trưởng đáng kể dựa trên mặt bằng giá APT hiện tại. Giữ nguyên các biến số khác, nếu giá APT bình quân giai đoạn 2026–2028 duy trì gần mức giá giao ngay hiện tại là khoảng 3.000 USD/MTU (tương đương giả định giá từ năm 2029 trở đi duy trì ở mức 2.200 USD/MTU mỗi năm), so với giả định kịch bản cơ sở của VCSC là 1.680–1.700 USD/MTU cho giai đoạn 2026–2028 và 1.200 USD/MTU từ năm 2029 trở đi, thì mức vốn hóa thị trường hợp lý tương ứng của MSR có thể đạt khoảng 3,9–5,6 tỷ USD (cao hơn so với khoảng 2,3–3,2 tỷ USD trong kịch bản cơ sở, và so với vốn hóa thị trường hiện tại là gần 2,0 tỷ USD tính đến ngày 18/04/2026). Khoảng ước tính vốn hóa thị trường hợp lý của VCSC phụ thuộc vào bội số EV/EBITDA mục tiêu được áp dụng, với mức 12,1 lần nếu chỉ xét nhóm doanh nghiệp cùng ngành tại Trung Quốc và 18,6 lần khi kết hợp cả nhóm doanh nghiệp cùng ngành tại Trung Quốc và ngoài Trung Quốc.
- Việc niêm yết trên sàn HOSE dự kiến sẽ diễn ra trong năm 2027. Ban lãnh đạo kỳ vọng MSR sẽ đáp ứng đầy đủ các điều kiện niêm yết trong năm nay, bao gồm hai năm liên tiếp có lãi, ROE tối thiểu 5% và tỷ lệ cổ phiếu tự do chuyển nhượng tối thiểu 10%. Theo ban lãnh đạo, mục tiêu của việc niêm yết là giảm đòn bẩy, nâng cao khả năng chống chịu của công ty trước những biến động của thị trường, và thu hút nhà đầu tư chiến lược vào MSR.
LNTT sơ bộ quý 1/2026 tăng 9% YoY, phù hợp với dự báo của VCSC
- Tổng Công ty Khí Việt Nam (GAS) công bố kết quả sơ bộ quý 1/2026: doanh thu đạt 37,2 nghìn tỷ đồng (+45% YoY, tương đương 34% dự báo năm 2026 của VCSC); LNTT đạt 3,8 nghìn tỷ đồng (+9% YoY, tương đương 24% dự báo năm 2026 của VCSC).
- VCSC cho rằng tăng trưởng doanh thu đến từ 1) sản lượng khí tiêu thụ ước tính tăng 3% YoY, 2) giá dầu nhiên liệu (FO) trung bình tăng 4% YoY, 3) sản lượng kinh doanh LPG có khả năng cao hơn (không có xung đột địa chính trị trong tháng 1-2).
- VCSC cho rằng tăng trưởng LNTT chủ yếu nhờ sản lượng tiêu thụ và giá FO tăng trưởng so với cùng kỳ. Biên lợi nhuận giảm so với cùng kỳ do biên lợi nhuận LPG thấp hơn và chương trình lợi nhuận bằng 0 nhằm hỗ trợ người dùng cuối vào tháng 3 như GAS đã thông báo.
- VCSC nhận thấy không có thay đổi đáng kể đối với dự báo LNTT năm 2026 là 15,7 nghìn tỷ đồng (+9% YoY) do sản lượng tiêu thụ ước tính của VCSC và kết quả sơ bộ quý 1 phù hợp với dự báo, dù cần thêm đánh giá chi tiết. VCSC hiện có khuyến nghị MUA đối với GAS với giá mục tiêu là 93.600 đồng/cổ phiếu.
Tăng trưởng doanh thu mạnh mẽ; lợi nhuận nhìn chung phù hợp với số liệu sơ bộ thận trọng
- Tổng Công ty cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam (PVS) công bố KQKD sơ bộ 3T 2026 với doanh thu đạt 7,8 nghìn tỷ đồng (+23% YoY; tương đương 19% dự báo 2026 của VCSC) và LNTT đạt 320 tỷ đồng (-17% YoY; tương đương 13% dự báo 2026). Nhìn chung, tăng trưởng doanh thu phù hợp với dự báo cả năm 2026 của VCSC là +27% YoY. Quý 1 thường là mùa thấp điểm và PVS có xu hướng đưa ra số liệu sơ bộ một cách thận trọng. Trong giai đoạn 2019–2024, lợi nhuận thực tế quý 1 thường cao hơn số liệu sơ bộ từ 37–82%. Do đó, VCSC nhận thấy không có thay đổi đáng kể đối với dự báo lợi nhuận năm 2026, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
- VCSC cho rằng tăng trưởng doanh thu mạnh đến từ nhu cầu bền vững đối với các dịch vụ kỹ thuật dầu khí, cùng với tiến độ triển khai ổn định ở các mảng kinh doanh chính. Các cột mốc đáng chú ý trong đầu năm 2026 bao gồm: lễ cắt tôn (first-cut) dự án trạm biến áp ngoài khơi Formosa 4, hạ thủy FSO Lạc Đà Vàng, và tiếp tục thi công dự án đường ống khí Lô B – Ô Môn.
- Hiện tại, VCSC có khuyến nghị MUA đối với cổ phiếu PVS với giá mục tiêu 58.100 đồng/cổ phiếu.
KQKD quý 1/2026 cơ bản phù hợp với kỳ vọng; nền tảng huy động vốn bền vững hỗ trợtriển vọng ổn định cả năm - Báo cáo KQKD & Gặp gỡ NĐT
- ACB đã công bố KQKD quý 1/2026 với thu nhập từ HĐKD (TOI) đạt 8,9 nghìn tỷ đồng (+12,5% YoY) và lợi nhuận trước thuế (LNTT) đạt 5,4 nghìn tỷ đồng (+16,8% YoY), lần lượt đạt 22,2% và 22,4% dự báo cả năm của VCSC. So với quý trước, TOI và LNTT quý 1/2026 tăng lần lượt 8,5% và 54,8%. Mức tăng trưởng lợi nhuận mạnh so với quý trước chủ yếu nhờ chi phí dự phòng giảm mạnh, sau khi ngân hàng đã đẩy mạnh trích lập dự phòng một lần trong quý 4/2025 để làm sạch bảng CĐKT và đưa tỷ lệ nợ xấu xuống dưới 1%. Nhìn chung, VCSC đánh giá KQKD quý 1/2026 của ACB cơ bản phù hợp với kỳ vọng, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
- Dưới đây là những điểm chính trong KQKD quý 1/2026 cùng các ghi nhận quan trọng từ cuộc họp gặp gỡ nhà đầu tư của ngân hàng:
1. Tăng trưởng tín dụng
- Tăng trưởng tín dụng của ACB trong quý 1/2026 đạt 3,2%, tương đương với mức tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống (3,2%). Trong đó, cho vay bán lẻ tăng 0,8% và cho vay doanh nghiệp tăng 6,0%.
- Mảng bán lẻ tăng trưởng tương đối khiêm tốn, phản ánh chiến lược của ban lãnh đạo trong việc tối ưu hóa danh mục hướng tới các phân khúc có lợi suất cao hơn. Dù vậy, các sản phẩm bán lẻ trọng yếu có biên lợi nhuận cao vẫn được duy trì bền vững, với việc mảng cho vay hộ kinh doanh và cho vay mua nhà tăng lần lượt 2% và 3%.
- Mảng cho vay doanh nghiệp đạt kết quả vượt trội khi ACB tiếp tục đa dạng hóa các động lực tăng trưởng bên ngoài mảng bán lẻ truyền thống. Đáng chú ý, dư nợ phân khúc sản xuất và chế biến tăng 16% so với đầu năm (YTD), trong khi phân khúc thương mại tăng 3% YTD.
- Ban lãnh đạo dự báo tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống năm 2026 sẽ ở mức khoảng 15–16%. Đây là mức được cho là lành mạnh và bền vững cho cả ACB và hệ thống ngân hàng. Theo quan điểm của Ban lãnh đạo, mục tiêu tăng trưởng GDP 10% của Việt Nam có thể được hỗ trợ thông qua việc đẩy mạnh giải ngân đầu tư công thay vì thúc đẩy tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống lên cao.
2. Tăng trưởng nguồn vốn
- Tăng trưởng tiền gửi khách hàng của ACB quý 1/2026 đạt -2,7%, trong khi tổng huy động vốn (bao gồm tiền gửi khách hàng và giấy tờ có giá) đạt 0,9%, thấp hơn mức tăng trưởng tín dụng. Do đó, tỷ lệ cho vay/huy động (LDR) định mức tại ACB tăng lên mức 81% (+2 điểm % QoQ) nhưng vẫn nằm dưới mức trần 85%.
- Đáng chú ý, tỷ lệ CASA của ACB cải thiện lên mức 23,1% trong quý 1/2026 (+33 điểm cb QoQ và +1 điểm % YoY) dù môi trường thanh khoản thắt chặt hơn. VCSC tin rằng kết quả này đến từ chiến lược thắt chặt mối quan hệ với nhóm khách hàng hộ kinh doanh (cả khách hàng sẵn có và khách hàng mới), khi nhóm này tăng cường sử dụng các sản phẩm của ACB để thích ứng với khung thuế mới. Ban lãnh đạo cho biết ACB đã thu hút gần 80.000 khách hàng hộ kinh doanh mới trong quý 1/2026.
- Về thị trường chung, Ban lãnh đạo lưu ý việc tăng trưởng tiền gửi vẫn là thách thức đối với toàn hệ thống do chênh lệch 2 triệu tỷ đồng giữa dư nợ tín dụng và số dư tiền gửi, cùng các yếu tố địa chính trị, thuế quan và sự cạnh tranh lãi suất huy động gay gắt từ các ngân hàng nhỏ. Tuy nhiên, ACB kỳ vọng sự can thiệp của NHNN sẽ giúp bình ổn lãi suất huy động trong quý 2, với xu hướng hạ nhiệt dần về cuối quý và duy trì ổn định sau đó. ACB cũng đang đa dạng hóa nền tảng huy động vốn thông qua các sản phẩm như chứng chỉ tiền gửi (CDs). Nhờ lợi thế thương hiệu vững mạnh, cơ sở tiền gửi chất lượng cao và chi phí vốn tương đối thấp, ACB sẽ đảm bảo khả năng tăng trưởng bền vững trong bối cảnh thanh khoản hiện tại.
3. NIM
- NIM quý 1/2026 của ACB giảm 17 điểm cb YoY và 16 điểm cb QoQ, xuống còn 2,77%, do COF tăng mạnh (+42 điểm cb QoQ) bù đắp cho mức tăng của lợi suất tài sản sinh lãi (+18 điểm cb QoQ).
- Dù chi phí vốn tăng trong ngắn hạn, Ban lãnh đạo vẫn kỳ vọng NIM cả năm 2026 sẽ duy trì đi ngang nhờ tối ưu hóa chi phí vốn và sự cải thiện liên tục của tỷ lệ CASA.
4. Tổng thu nhập ngoài lãi (NOII)
- Thu nhập ngoài lãi (NOII) quý 1/2026 của ACB đạt 1,9 nghìn tỷ đồng (+23,1% YoY). Kết quả tích cực này chủ yếu nhờ (1) thu nhập từ hoạt động đầu tư tăng mạnh từ mức nền thấp của quý 1/2025 (+731% YoY) và (2) thu nhập từ phí dịch vụ tăng 14%, chủ yếu là phí thanh toán và thu nhập từ mảng bancassurance.
- Tính đến quý 1/2026, thu nhập từ các công ty con đóng góp 8% vào tổng lợi nhuận của ACB. Ban lãnh đạo kỳ vọng mức đóng góp này sẽ tiếp tục tăng nhờ kế hoạch cấp thêm 2-3 nghìn tỷ đồng vốn điều lệ vào ACBS và ACB Capital.
5. Chất lượng tài sản
- Tỷ lệ nợ xấu (NPL) quý 1/2026 của ACB ở mức 0,97%, đi ngang QoQ; tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR). được duy trì ở mức 114%. ACB dự kiến giữ tỷ lệ LLR trên mức 100% trong năm 2026.
- Tỷ lệ nợ nhóm 2 tăng 34 bps QoQ và đi ngang YoY, tương đương 0,71% tổng dư nợ. Theo Ban lãnh đạo, mức tăng này chủ yếu do ảnh hưởng của việc phân loại nợ liên đới theo CIC, trong khi tỷ lệ nợ nhóm 2 theo dõi nội bộ của ACB vẫn ở mức thấp 0,4%, qua đó cho thấy không có sự suy giảm đáng kể về chất lượng tài sản cốt lõi.
Retail Supreme, chiến lược đổi mới và các ngành hàng phụ trợ thúc đẩy mục tiêu tăng trưởng hai chữ số - Báo cáo ĐHCĐ & Báo cáo KQKD
- VCSC đã tham dự ĐHCĐ của CTCP Hàng tiêu dùng Masan (MCH) vào ngày 24/04. Các điểm chính được ghi nhận như sau:
- Doanh thu: Doanh thu quý 1/2026 tăng 13% YoY (đạt 24% dự báo cả năm 2026 của VCSC, phù hợp với kỳ vọng), so với kế hoạch tăng trưởng 11%–15% năm 2026 của MCH. Đây là mức tăng tốc đáng kể so với năm tài chính 2025 khi doanh thu giảm 1,1% YoY xuống 30,6 nghìn tỷ đồng. 2025 là lần đầu tiên công ty ghi nhận sự sụt giảm doanh thu trong nhiều năm gần đây, chủ yếu do chuyển đổi sang mô hình bán hàng trực tiếp cho các nhà bán lẻ và giảm sự phụ thuộc vào các kênh bán sỉ.
- Ngành hàng gia vị: Doanh thu ngành hàng gia vị tăng mạnh 17% YoY trong 2 tháng đầu năm 2026, đảo chiều so với mức giảm 7% và 6% lần lượt trong năm 2025 và trong quý 4/2025. Sự sụt giảm trong năm 2025 tập trung chủ yếu vào giai đoạn quý 2-quý 4 (-13% YoY cộng dồn) sau mức tăng trưởng mạnh trong quý 1 (+16%). Trong quý 1/2026, ngành hàng này chiếm 37% tổng doanh thu. MCH đã phục hồi sau những ảnh hưởng tiêu cực từ các tin tức lan truyền sai lệch về sản phẩm nước mắm, đồng thời hưởng lợi từ sự phục hồi của mô hình bán trực tiếp cho nhà bán lẻ. Doanh thu ngành hàng gia vị hiện đã đạt 26% dự báo năm 2026 của VCSC.
- Thực phẩm tiện lợi tăng 14% YoY (so với mức +2% trong năm tài chính 2025). Sản phẩm lẩu tự sôi cao cấp mới của MCH đã lần đầu tiên được giới thiệu tới công chúng tại ĐHCĐ.
- Hoá mỹ phẩm tăng tốc mạnh ở mức +34% (so với +8% trong năm tài chính 2025), nhờ các sản phẩm đổi mới được mở rộng từ giai đoạn thử nghiệm tại WCM sang kênh GT. Nước giặt Homey là thương hiệu thứ hai,sau nước giặt Chanté, cho thấy thành công của WCM trong việc hỗ trợ MCH thâm nhập thị trường cạnh tranh cao này
- Cà phê hòa tan tăng 9% YoY. Đồ uống đóng chai là điểm yếu duy nhất, giảm 3% — ban lãnh đạo cho biết Retail Supreme sẽ đẩy mạnh triển khai kênh tiêu dùng tại chỗ từ tháng 3 để khắc phục tình trạng này. Trong thời gian tới, MCH sẽ tái định vị thương hiệu Wakeup 247, trà Búp Non, ra mắt thêm một SKU trà và 2-3 SKU nước tăng lực mới trong quý 2, nhằm giúp tăng trưởng doanh thu đồ uống đóng chai trở lại mức 15%-20% trong quý 2/2026 và tiếp tục tăng tốc trong các giai đoạn sau.
- Hệ thống phân phối — Retail Supreme đang mở rộng nhanh chóng và thâm nhập sâu vào thị trường: Chiến lược Retail Supreme đặt mục tiêu đóng góp 30-40% tăng trưởng doanh thu và tiếp tục mở rộng trên bốn phương diện: (i) Độ phủ: Đạt khoảng 430.000 điểm bán đang hoạt động (ASO) (+80% YoY) trên cả kênh tiêu dùng tại chỗ và mang về, so với mục tiêu 1 triệu điểm bán trong năm 2026 (đã đạt 42%); hiện đang mở rộng sang kênh tiêu dùng tại chỗ để thúc đẩy ngành hàng đồ uống từ tháng 3 trở đi. (ii) Độ thâm nhập: Khoảng 33.000 ASO hiện đã kinh doanh toàn bộ danh mục sản phẩm của MCH (+50% YoY), so với mục tiêu 100.000 điểm bán; (iii) Độ sâu danh mục: Đạt khoảng 5,4 SKU/đơn hàng (+85% YoY), so với mục tiêu 7,0 SKU; và (iv) Hiệu quả triển khai: Khoảng 40.000 ASO đạt tiêu chuẩn "Cửa hàng hoàn hảo" (đúng vị trí, đúng diện tích trưng bày và đúng danh mục hàng hóa) so với mục tiêu 350.000 ASO. (v) Retail Supreme đã mở rộng triển khai sang kênh tiêu dùng tại chỗ từ tháng 3, giúp ngành hàng đồ uống đóng chai đón đầu nhu cầu trong mùa cao điểm sắp tới và đặt nền tảng cho sự phục hồi của toàn ngành hàng trong giai đoạn còn lại của năm tài chính 2026.
Lợi nhuận tăng mạnh nhờ tăng trưởng toàn diện của mảng tiêu dùng - bán lẻ và giákhoáng sản lập đỉnh lịch sử - Báo cáo ĐHCĐ & Báo cáo KQKD
VCSC đã tham dự ĐHCĐ của CTCP Tập đoàn Masan vào ngày 24/04. Tại đại hội, MSN đã nhấn mạnh chủ đề “Đại Kết Nối” và “Hệ điều hành tiêu dùng” – đánh dấu giai đoạn tiếp theo trong việc tích hợp mảng bán lẻ, hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) và công nghệ nhằm thúc đẩy tăng trưởng và củng cố vị thế cạnh tranh dẫn đầu. Dưới đây là các ghi nhận chính:
Kế hoạch năm 2026: Doanh thu thuần dự kiến đạt từ 93,5 nghìn tỷ đồng (+15% YoY) đến 98,0 nghìn tỷ đồng (+20% YoY) và LNST trước lợi ích CĐTS dự kiến đạt từ 7,25 nghìn tỷ đồng (+7% YoY) đến 7,9 nghìn tỷ đồng (+17% YoY).
Mục tiêu các mảng kinh doanh năm 2026:
WCM: Tăng trưởng doanh thu thuần đạt 15%–21% YoY; biên LNST báo cáo đạt 1,8%–3,0%; mở mới 1.000–1.500 cửa hàng. Tăng trưởng doanh thu cửa hàng hiện hữu (LFL) đạt mức từ một chữ số cao đến trung bình hai chữ số trên toàn bộ hệ thống cửa hàng hiện hữu, nhờ cải thiện quản lý danh mục hàng hóa, định giá linh hoạt và chuyển đổi số. Tỷ trọng doanh thu từ nhãn hiệu riêng WCM tăng từ 4% lên 7% trong 2026. Các mục tiêu giả định này phụ thuộc vào rủi ro triển khai mở cửa hàng và tâm lý tiêu dùng tại Việt Nam. Tỷ lệ hao hụt hiện ở mức 1,8% doanh thu tại các cửa hàng nông thôn và 3,5% tại khu vực đô thị.
- MCH: Tăng trưởng doanh thu thuần đạt 11%–15% YoY. Ngành hàng gia vị tăng trưởng ở mức hai chữ số thấp (phục hồi từ mức nền thấp của năm tài chính 2025); Nhóm thực phẩm tiện lợi duy trì đà tăng trưởng từ thấp đến trung bình hai chữ số. Đồ uống đóng chai tăng trưởng nhờ mở rộng kênh tiêu dùng tại chỗ Retail Supreme và các sản phẩm hỗ trợ sức khỏe – doanh thu dự kiến đạt mức tăng trưởng 15%–20% trong quý 2/2026 và tiếp tục tăng tốc trong các quý sau. Ngành hàng Chăm sóc cá nhân & gia đình (HPC) tận dụng đà tăng trưởng của Chanté và Homey, đẩy mạnh kênh truyền thống (GT). Mảng Kinh doanh quốc tế dự kiến duy trì mức tăng trưởng trung bình hai chữ số tại Mỹ, Đông Nam Á, Nhật Bản và EU. Retail Supreme dự kiến đóng góp 30%–40% tổng mức tăng trưởng, phần còn lại đến từ các danh mục sản phẩm mới của MCH. Các mục tiêu giả định này phụ thuộc vào hiệu quả của danh mục sản phẩm mới và tâm lý tiêu dùng.
- MML: Tăng trưởng doanh thu thuần đạt 9%–14% YoY; giá trị mỗi con heo thịt cải thiện 3%–5% lên mức khoảng 9,8 triệu đồng/con thông qua các sản phẩm giá trị gia tăng, tăng mức đóng góp từ kênh B2C và tối ưu hóa giá trị phụ phẩm. Tiếp tục đầu tư vào mảng thịt chế biến có biên lợi
- nhuận cao, với mục tiêu đóng góp khoảng hơn 50% vào doanh thu trong dài hạn; tăng cường cộng hướng với WCM, đặc biệt là mở rộng thị phần thịt chế biến trong hệ thống WCM. Các mục tiêu giả định này phụ thuộc vào biến động chi phí đầu vào, tỷ lệ thành công của sản phẩm mới và tốc độ thâm nhập của thịt chế biến.
- PLH: Tăng trưởng doanh thu thuần đạt 22%–32% YoY; đặt mục tiêu đóng góp doanh thu từ mảng thực phẩm chiếm khoảng 11% tổng doanh thu. Tập trung mở rộng tại thị trường Hà Nội với 40–50 cửa hàng mới; cải thiện doanh thu trung bình ngày (ADS) và thời gian hoàn vốn của cửa hàng mới.
- MHT: Tăng trưởng doanh thu thuần đạt 60%–68% YoY do giá APT tăng gấp 10 lần trong giai đoạn tháng 01/2025 - 03/2026. Tập trung tối ưu hóa chi phí thông qua chương trình “Fit for Future”; tiếp tục giảm đòn bẩy tài chính trên bảng CĐKT, bao gồm việc tìm kiếm các đối tác chiến lược góp vốn cổ phần. Ngân sách năm 2026 của MHT giả định mức giá bình quân thấp hơn giá giao ngay trên thị trường, và vẫn phụ thuộc vào giá hàng hóa và các rủi ro đặc thù của ngành khai thác và chế biến.
- Triển vọng trung và dài hạn theo Ban lãnh đạo
- MCH: Tăng trưởng doanh thu và LNST ở mức trung bình hai chữ số nhờ liên tục đổi mới các ngành hàng trọng yếu và đẩy mạnh thâm nhập vào các ngành hàng phụ trợ (một phần nhờ hệ thống WCM và Retail Supreme).
- WCM: Nghiên cứu tính khả thi của mô hình cửa hàng tiện lợi vào năm 2027; hướng tới quy mô 12.000 cửa hàng vào năm 2030 (so với khoảng 4.900 cửa hàng vào cuối quý 1/2026) nhờ sự gia tăng thâm nhập của kênh bán lẻ hiện đại (MT). Mục tiêu doanh thu 120 nghìn tỷ đồng và biên lợi nhuận ròng đạt 6% (so với 39 nghìn tỷ đồng và 1,3% biên lợi nhuận ròng năm 2025 – biên LN ròng được thúc đẩy bởi cải thiện hao hụt, tối ưu chi phí vận hành, logistics, biên lợi nhuận thương mại và mở rộng nhãn hàng riêng) với định giá 10 tỷ USD.
- MML: Dự kiến tăng tốc từ mức 20%–30% năm 2026 sang mức tăng trưởng bứt phá khi xây dựng thương hiệu thành công và Retail Supreme thiết lập mạng lưới chuỗi cung ứng lạnh đủ lớn (phối hợp với WCM) để phân phối thịt mát đến các hộ gia đình Việt Nam. Về dài hạn, MML có thể đạt quy mô tương đương MCH bởi thị trường thịt tại Việt Nam có quy mô 15 tỷ USD.
- MHT: Nếu giá vonfram duy trì trên mức 1.500 USD/mtu, MHT có thể đạt vi thế tiền mặt ròng và chi trả cổ tức vào năm 2028 với LNST hàng năm dự kiến đạt 500 triệu USD
- Công nghệ: Dự kiến tăng số lượng nhân sự từ 300 lên 400–500 trong trung hạn, hướng tới việc xây dựng đội ngũ chuyên gia khoa học dữ liệu và công nghệ bán lẻ-tiêu dùng hàng đầu thị trường.
VNDS
Điểm nhấn từ ĐHCĐ DDV - Báo cáo ĐHCĐ
- DDV xây dựng kế hoạch kinh doanh 2026 thận trọng hơn với kế hoạch LNST giảm 51,9% svck, phản ánh lo ngại trong bối cảnh thị trường thế giới nhiều biến động.
- DDV ghi nhận LNTT Q1/26 tăng nhẹ 6% svck chủ yếu do giá bán tăng.
- Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án chia cổ tức tiền mặt năm 2025 là 17%.
Cập nhật kết quả kinh doanh Q1/26 và kế hoạch kinh doanh 2026
Sản lượng tiêu thụ DAP trong Q1/26 ước khoảng 80.000 tấn, trong đó 70% sản lượng tiêu thụ đến từ xuất khẩu. Tuy nhiên biên LN gộp trong Q1/26 sụt giảm đáng kể chủ yếu do chi phí nguyên vật liệu đầu vào (lưu huỳnh, NH3) tăng cao. DDV đặt kế hoạch sản lượng tiêu thụ DAP năm 2026 tăng nhẹ 2,7% svck lên 268.000 tấn, theo đó doanh nghiệp đặt kế hoạch doanh thu thuần tăng 3,9% svck lên 5,9 tỷ đồng. Tuy nhiên, doanh nghiệp đặt kế hoạch LNTT thận trọng, giảm 51,9% svck xuống 380 tỷ đồng do lo ngại chi phí nguyên vật liều đầu vào tăng mạnh bào mòn lợi nhuận.
Triển vọng giá nguyên liệu đầu vào
Apatit: Nguồn cung Apatit trong nước sụt giảm rất mạnh trong các năm gần đây, công ty đã chủ động làm việc với hai nhà cung cấp lớn ở Ai Cập đảm bảo cho việc cung cấp nguồn nguyên liệu quặng cho hoạt động sản xuất trong trung và dài hạn. Ngoài ra việc tăng mạnh tỷ trọng nguồn quặng apatit nhập khẩu (chất lượng cao và ít tạp chất) giúp công ty tăng chất lượng P2O5 và giảm lượng bã thải thạch cao. Lưu huỳnh: Chiến sự Trung Đông có tính chất phức tạp hơn so với xung đột Nga-Ukraine (2022) khi làm gián đoạn 30% nguồn cung lưu huỳnh toàn thế giới. Đến thời điểm hiện tại, công ty đã tích trữ được lượng lưu huỳnh đủ sản xuất 3-4 tháng tới, bên cạnh đó việc đa dạng hóa nguồn cung cũng giúp DDV giảm rủi ro đứt gãy nguồn cung.
Cập nhật tiến độ nhà máy sản xuất phân bón MAP
Dự án “Đầu tư chiều sâu công nghệ, nâng cao chất lượng axit phosphoric và sản xuất phân bón MAP công suất 60.000 tấn/năm”, với tổng mức đầu tư dự kiến ở mức 450 tỷ đồng. Dự kiến cuối 2026 dự án sẽ cho ra mắt hai sản phẩm: DAP (64%) và MAP. Các sản phẩm mới kỳ vọng có giá bán cao hơn (DAP 64%) hoặc chi phí sản xuất thấp hơn (MAP), từ đó giúp cải thiện biên LN gộp cho DDV.
Chiến lược kinh doanh và đầu tư trong 2026-32
Công ty có kế hoạch mở rộng đầu tư vào các dự án tiềm năng với tổng mức đầu tư giai đoạn 2026-32 ước khoảng 4.000-5.000 tỷ đồng, trong đó những dự án tiềm năng lớn và cần đầy nhanh tiến độ công ty có thể dùng 100% vốn chủ. Với kế hoạch đầu tư này, ban lãnh đạo dự kiến sẽ trích ít nhất 50% LNST trong các năm tới cho quỹ đầu tư phát triển. Mục tiêu tăng trưởng doanh thu giai đoạn 5 năm tới theo sát kế hoạch tăng trưởng GDP của chính phủ (mục tiêu doanh thu năm năm tới trung bình tăng trưởng trên 10% mỗi năm).
Các thông tin khác
Kế hoạch chuyển sàn HOSE: Ban lãnh đạo kỳ vọng sớm xử lý dứt điểm khoản nợ xấu tồn đọng từ công ty CP phân bón hóa chất Cần Thơ, nhằm nâng cao điều kiện để có thể xem xét kế hoạch chuyển sàn HOSE trong tương lai. Tuy nhiên, hiện tại doanh nghiệp chưa có kế hoạch chi tiết.
Điểm nhấn ĐHCĐ 2026 của HDG - Báo cáo ĐHCĐ
- HDG đặt kế hoạch năm 2026 với doanh thu tăng trưởng 13% svck và LNST tăng trưởng 16% svck.
- LNST Q1/26 ước đạt 103 tỷ đồng, giảm 50% svck chủ yếu do phát sinh dự phòng tại dự án điện mặt trời Infra 1.
- Công ty cho rằng ngành điện có nhiềm tiềm năng dài hạn, nhưng cơ chế chưa ổn định và hạ tầng truyền tải chưa đồng bộ vẫn là những rủi ro chính.
Kế hoạch 2026: Bàn giao một phần dự án Charm Villas 3 hỗ trợ tăng trưởng LN
HDG đặt kế hoạch năm 2026 với doanh thu tăng trưởng 13% svck lên 3.242 tỷ đồng và LNST tăng trưởng 16% svck đạt 1.151 tỷ đồng.
KQKD sơ bộ Q1/26, DT tăng 10% svck lên 689bn nhưng LNST giảm 50% svck xuống 103 tỷ đồng, chủ yếu do phát sinh chi phí dự phòng 193 tỷ tại dự án điện mặt trời Infra 1.
Điện: Các dự án mới đang bám tiến độ; thời tiết bất lợi ảnh hưởng đến hoạt động năm 2026
Nhìn chung, điều kiện thời tiết không thuận lợi sẽ ảnh hưởng đến sản lượng diện tại các nhà máy thủy điện hiện hữu trong năm 2026. Với các dự án mới, HDG đưa dự án thủy điện La Trọng (22MW) vào vận hành trong 1H26 và triển khai cụm dự án thủy điện Sơn Linh – Sơn Nham với mục tiêu vận hành năm 2027. Về điện gió, HDG sẽ triển khai thi công dự án điện gió Phước Hữu (50MW) và đặt mục tiêu nhân chủ trương đầu tư thêm một dự án trong năm 2026.
Liên quan đến vụ việc COD/CCA: Theo đề xuất mới nhất của EVN, các nhà máy sẽ hưởng giá chuyển tiếp cho giai đoạn từ COD đến CCA và hưởng giá FiT từ sau thời điểm có CCA.
- Với dự án HP4: Công ty đã trích lập dự phòng đủ và kỳ vọng có thể nhận CCA trong cuối năm 2026 để bắt đầu hưởng giá FiT
- Với dự án Infra 1: HDG đã trích lập đủ 193 tỷ cho giai đoạn từ COD đến CCA trong Q1/26
BĐS: Tập trung hoàn tất các thủ tục pháp lý cho danh mục dự án sắp triển khai
Công ty dự kiến ghi nhận doanh thu 15-20 căn tại dự án Charm 3 trong năm 2026, thấp hơn so với kỳ vọng của VNDS. Với các dự án mới sắp triển khai, HDG nhận thấy triển vọng khả quan cho 2 dự án được đưa vào danh sách thí điểm NQ171 (dự án 62 Phan Đình Giót tại Hà Nội và dự án Linh Trung tại TP.HCM), kỳ vọng có thể hoàn tất thủ tục pháp lý và bắt đầu triển khai từ cuối 2026 hoặc năm 2027.
Một số điểm đáng chú ý khác:
- Mảng KCN, NOXH: đang nghiên cứu và làm việc với địa phương. HDG có kinh nghiệm làm BĐS nên tự tin có thể tham gia các mảng này.
- Công ty sẽ tiếp tục tìm kiếm thêm các dự án phù hợp (cả năng lượng và BĐS) để M&A.
Kế hoạch tăng trưởng lợi nhuận 2026 tham vọng - Báo cáo ĐHCĐ
- VIB đặt mục tiêu LNTT năm 2026 đạt 11,5 nghìn tỷ đồng (+27% svck), được hỗ trợ bởi tăng trưởng tín dụng 15%
- Sau khi CBA thoái vốn, ngân hàng vẫn để ngỏ khả năng tìm kiếm cổ đông chiến lược nước ngoài mới, dù quá trình đánh giá sẽ cần thêm thời gian.
VNDS đã tham dự ĐHĐCĐ thường niên của VIB ngày 08/04/2026, dưới đây là một số điểm chính.
Kế hoạch lợi nhuận 2026 khá tham vọng
Ban lãnh đạo đặt kế hoạch LNTT năm 2026 đạt 11,5 nghìn tỷ đồng (+27% svck), dựa trên mục tiêu tăng trưởng tín dụng 15%, phù hợp với định hướng thận trọng của NHNN cho toàn hệ thống. Ngân hàng tiếp tục nhấn mạnh chiến lược tăng trưởng có chọn lọc và kỷ luật, ưu tiên chất lượng tài sản, tối ưu biên lãi và kiểm soát chi phí thay vì mở rộng bảng cân đối quá nhanh.
Tuy vậy, VNDS đánh giá kế hoạch này khá thách thức. Thứ nhất, tăng trưởng huy động được đặt ở mức 26% svck, cao hơn đáng kể so với mức tăng tổng tài sản 15%, điều này có thể phản ánh định hướng thanh khoản thận trọng hơn nhưng cũng có thể tạo áp lực lên chi phí vốn và NIM. Thứ hai, chi phí tín dụng có thể tiếp tục tăng trong năm 2026 trong bối cảnh bất định kinh tế toàn cầu, đặc biệt nếu chất lượng tài sản ở phân khúc bán lẻ suy yếu thêm.
Tiên phong triển khai Basel III
Về an toàn vốn, ban lãnh đạo tái khẳng định VIB duy trì nền tảng vốn mạnh theo Basel III, với hệ số CAR cao hơn đáng kể so với mức tối thiểu theo quy định, tạo dư địa tốt cho tăng trưởng trong giai đoạn VIB 3.0 (2027–2036). Tính đến 31/12/2025, VIB đã chính thức bắt đầu tính CAR theo phương pháp tiêu chuẩn (SA-Basel 3 theo TT14/2025), với tỷ lệ đạt 12,2%. Ban lãnh đạo cũng cho biết theo khung Basel III của NHNN, các khoản vay bất động sản đủ điều kiện và có tài sản bảo đảm hợp lệ sẽ được áp dụng hệ số rủi ro thấp hơn, đây là yếu tố thuận lợi đối với VIB nhờ tỷ trọng lớn ở các phân khúc này. Bên cạnh đó, VIB đã hoàn tất giai đoạn tính toán theo phương pháp IRB và đang chuẩn bị cho bên thứ ba kiểm toán trước khi nộp báo cáo lên NHNN, qua đó có thể tiếp tục tối ưu tài sản có rủi ro (RWA) và hỗ trợ CAR trong trung hạn.
Cân nhắc cổ đông chiến lược nước ngoài mới
Về cơ cấu cổ đông, ban lãnh đạo làm rõ rằng việc CBA thoái vốn là một phần trong chiến lược tái phân bổ vốn toàn cầu, thay vì xuất phát từ những lo ngại liên quan riêng đến nền tảng hoạt động của VIB. Đồng thời, ngân hàng vẫn để ngỏ khả năng đón cổ đông chiến lược nước ngoài mới, với điều kiện đối tác có thể mang lại giá trị cộng hưởng về vận hành, công nghệ và nguồn lực tài chính dài hạn.
Chính sách cổ tức hấp dẫn và tăng vốn điều lệ
ĐHĐCĐ đã thông qua tổng tỷ lệ chi trả gần 19%, bao gồm 9% cổ tức tiền mặt, 9,5% cổ phiếu thưởng và 0,24% ESOP. Theo đó, vốn điều lệ dự kiến tăng từ 34,0 nghìn tỷ đồng lên khoảng 37,4 nghìn tỷ đồng (+9,7%). VNDS đánh giá mức cổ tức tiền mặt 9% là khá hấp dẫn, được hỗ trợ bởi bộ đệm vốn mạnh và hệ số CAR ở mức cao.
2026 tạo nền cho kỳ vọng tăng tốc trong 2027 - Báo cáo ĐHCĐ
- IDC đặt kế hoạch doanh thu 2026 đạt 9.474 tỷ đồng, tăng 5% svck. Trong khi đó, LNTT được kỳ vọng sẽ đi ngang ở mức 2.903 tỷ đồng.
- Dự phóng của VNDS tương đối sát với kế hoạch cả năm 2026 của IDC, với kỳ vọng một năm tạo nền hồi phục vững vàng và bước sang 2027 tăng trưởng mạnh mẽ hơn.
VNDS tham dự ĐHCĐ 2026 của IDC và ghi nhận một số điểm chính như sau:
Kế hoạch lợi nhuận thận trọng dù doanh thu tăng trưởng
IDC đặt kế hoạch doanh thu hợp nhất năm 2026 đạt 9.474 tỷ đồng (+5% svck), trong khi lợi nhuận trước thuế dự kiến đi ngang ở mức 2.903 tỷ đồng. Điều này phản ánh quan điểm thận trọng về biên lợi nhuận, chủ yếu do yếu tố timing bàn giao và sự bình thường hóa sau giai đoạn ghi nhận cao. Lợi nhuận công ty mẹ dự kiến tăng 10% svck, cho thấy đóng góp lợi nhuận sẽ tập trung hơn vào hoạt động cốt lõi.
Chiến lược cho thuê linh hoạt trước các yếu tố bất định ngắn hạn
Các yếu tố vĩ mô trong ngắn hạn phần nào ảnh hưởng đến tâm lý thuê đất của các doanh nghiệp FDI. Tuy nhiên, IDC đang chủ động điều chỉnh chiến lược bằng cách đẩy mạnh phát triển và chào thuê các sản phẩm nhà xưởng/kho xây sẵn nhằm đáp ứng nhu cầu linh hoạt hơn của khách thuê. Công ty đặt mục tiêu cho thuê 100ha đất KCN trong năm 2026 (65ha từ công ty mẹ), đồng thời phát triển khoảng 100.000 m² nhà xưởng xây sẵn, qua đó duy trì đà tăng trưởng cho thuê trong bối cảnh thị trường còn biến động.
Đẩy nhanh triển khai dự án, củng cố dư địa tăng trưởng trung hạn
IDC đang thúc đẩy triển khai các dự án trọng điểm như Tân Phước 1 (470ha) và Vinh Quang (226ha), đồng thời tiếp tục hoàn thiện pháp lý cho Phú Long (416ha) và Mỹ Xuân B1 mở rộng (110ha). Sau khi hoàn tất, tổng quỹ đất KCN dự kiến tiệm cận ~1.400ha, tạo nền tảng để duy trì tốc độ cho thuê khoảng 100ha/năm trong các năm tới và củng cố vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
Chính sách cổ tức hấp dẫn, duy trì cân bằng giữa tăng trưởng và lợi ích cổ đông
IDC dự kiến chi trả cổ tức tiền mặt năm 2026 ở mức 40% (trên lợi nhuận sau thuế), đồng thời không trích lập các quỹ thưởng, phúc lợi. Công ty đã tạm ứng 15% cổ tức cho năm 2025, phần còn lại dự kiến hoàn tất trong Q2/26. Trong dài hạn, IDC định hướng duy trì tỷ lệ chi trả cổ tức trong khoảng 30–40% tùy thuộc vào kết quả kinh doanh, thể hiện sự cân bằng giữa nhu cầu đầu tư và lợi ích cổ đông.
Kế hoạch chuyển sàn HOSE
Liên quan đến kế hoạch chuyển niêm yết sang HOSE, IDC cho biết quá trình này vẫn phụ thuộc vào phê duyệt của UBCK. Với kỳ vọng có thể được xem xét theo hướng ưu tiên, thời gian kỳ vọng được thực hiện trong giai đoạn cuối 2026 hoặc sang 2027.
Kế hoạch 2026 thận trọng trước áp lực chi phí và cạnh tranh - Báo cáo ĐHCĐ
- Trong Q1/26, doanh thu tăng 12% svck, LNST tăng 56% svck nhờ cải thiện sản lượng; tuy nhiên kế hoạch năm chỉ đặt doanh thu +12% svck và LNST +8% svck, phản ánh quan điểm thận trọng trước áp lực chi phí và cạnh tranh.
- Tình hình chi phí đầu vào tăng do chiến sự Iran và việc tăng thuế tiêu thụ đặc biệt dự kiến áp dụng từ 2027 có thể tạo áp lực lên nhu cầu tiêu dùng và biên lợi nhuận, dù SAB có kế hoạch chuyển một phần tác động sang giá bán.
- SAB hướng tới duy trì chính sách cổ tức cao ở mức 50% trong điều kiện kết quả kinh doanh thuận lợi.
KQKD 1Q26 cho khởi đầu tích cực
SABECO ghi nhận doanh thu thuần Q1/26 tăng 12% svck, trong khi LNST tăng mạnh 56% svck, động lực chính đến từ (1) sản lượng tiêu thụ phục hồi tích cực trong mùa Tết, (2) cơ cấu danh mục sản phẩm cải thiện và (3) giá vốn hàng bán được tối ưu hơn, qua đó hỗ trợ biên LN gộp tăng trong quý. Ngoài ra, SAB đã cho ra mắt phiên bản lon 250ml giới hạn cho Bia Saigon và 333, góp phần thúc đẩy sản lượng tiêu thụ.
Trước đó, doanh thu năm 2025 của SABECO đạt 25.888 tỷ đồng (-19% svck), giảm xuống mức thấp nhất trong hơn một thập kỷ, phản ánh áp lực từ cạnh tranh gia tăng trong ngành bia và nhu cầu tiêu dùng suy yếu do ảnh hưởng thuế quan của Mỹ, cải cách luật tăng mức phạt vi phạm giao thông, cách tính thuế hộ gia đình mới và tình trạng thiên tai nghiêm trọng ở khu vực phía Bắc và miền Trung ảnh hưởng đến kênh phân phối truyền thống.
Kế hoạch năm 2026 thận trọng
Công ty đặt kế hoạch doanh thu 2026 tăng 12% svck lên 28.959 tỷ đồng, tuy nhiên LNST chỉ dự kiến tăng 8% svck ở mức 4.937 tỷ đồng cho thấy áp lực chi phí nguyên vật liệu do: (1) ảnh hưởng từ xung đột Trung Đông, (2) cạnh tranh ngày càng gay gắt từ thị trường và (3) rủi ro từ các thay đổi chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt có hiệu lực từ 2027 ảnh hưởng nhu cầu tiêu dùng sản phẩm.
Định hướng hoạt động trong thời gian tới của doanh nghiệp
SABECO tiếp tục duy trì và củng cố vị thế tại thị trường nội địa, đặc biệt tại TP.HCM với thị phần tăng gấp đôi trong 4 tháng đầu năm 2026, đồng thời mở rộng hiện diện tại miền Bắc trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các đối thủ như HABECO.
Công ty định hướng đẩy mạnh xuất khẩu (hiện có mặt tại hơn 40 thị trường) như một trụ cột tăng trưởng dài hạn nhằm đa dạng hóa nguồn thu và giảm phụ thuộc vào thị trường trong nước, song vẫn tiếp cận thận trọng và có chọn lọc.
Trong năm 2026, SAB tập trung vào bốn trụ cột gồm mở rộng hoạt động thương mại, đổi mới sản phẩm, tối ưu chi phí và thúc đẩy số hóa, đồng thời tiếp tục phát triển danh mục một cách chọn lọc với các sản phẩm mới (bao gồm bia không cồn và phân khúc cao cấp) trong khi vẫn ưu tiên củng cố mảng bia cốt lõi.
Chiến lược mở rộng dựa trên nhiều trụ cột - Báo cáo ĐHCĐ
- Năm 2026, VTP đặt mục tiêu doanh thu đạt 19,5 nghìn tỷ (-5,6% svck) và LNST đạt 400 tỷ đồng, đi ngang so với cùng kỳ.
- Công ty chi trả cổ tức bằng cổ phiếu cho năm 2025 ở mức 299 tỷ đồng (~75% LNST năm 2025), ban lãnh đạo dự kiến sẽ tiếp tục tăng vốn điều lệ trong các năm tiếp theo.
Kế hoạch kinh doanh 2026: Mở rộng theo nhiều trụ cột
VTP đặt kế hoạch doanh thu năm 2026 đạt 19,5 nghìn tỷ đồng (-5,6% svck), trong đó doanh thu từ dịch vụ cốt lõi dự kiến tăng trưởng 30% svck và LNST đạt 400 tỷ đồng (-1,2% svck). Doanh nghiệp đặt mục tiêu tốc độ tăng trưởng kép doanh thu cốt lõi đạt 30–38% trong giai đoạn 2026–30, hướng tới quy mô doanh thu 65–80 nghìn tỷ đồng vào năm 2030. Động lực tăng trưởng đến từ 5 trụ cột chính gồm: (1) chuyển phát (tiếp tục là mảng lớn nhất), (2) kho vận, (3) vận tải, (4) thương mại & dịch vụ (tập trung giao nhanh hàng FMCG nội thành Hà Nội), và (5) logistics quốc tế. Tỷ trọng doanh thu mảng chuyển phát dự kiến giảm từ khoảng 80% xuống còn ~45% vào năm 2030, khi các mảng kho vận, vận tải và các lĩnh vực kinh doanh mới gia tăng đóng góp. LNTT dự kiến đạt 2,0–2,5 nghìn tỷ đồng vào năm 2030, tương ứng tốc độ tăng trưởng kép đạt 30–36% trong giai đoạn 2026-30.
Kế hoạch đầu tư các dự án mới Trung tâm Logistics Hưng Yên, với quy mô 14 ha và tổng vốn đầu tư 1,5 nghìn tỷ VND, dự kiến đi vào vận hành từ quý 4/2026. Khu Logistics Lạng Sơn: trong 2025 doanh thu đạt khoảng 150 tỷ đồng, đủ bù đắp chi phí vận hành ban đầu. Trong 2026, công ty đặt mục tiêu doanh thu đạt 616 tỷ đồng và biên lợi nhuận trước thuế đạt 2%. giai đoạn 2 của dự án dự kiến triển khai từ năm 2027, bao gồm kế hoạch xin cấp phép cảng cạn (ICD) và bổ sung ga hàng hóa đường sắt trong khu logistics. Dự án cửa khẩu thông minh hiện vẫn đang chờ phê duyệt từ cơ quan quản lý. VTP ước tính UBND tỉnh Lạng Sơn đang hoàn thiện các điều khoản dự án để khởi động quá trình đấu thầu trong năm 2026.
Chiến lược đầu tư quốc tế VTP hiện đang có mặt tại Campuchia, Lào, Myanmar và Trung Quốc. Doanh nghiệp đã triển khai dịch vụ logistics tại Lào từ tháng 11/2025 dưới thương hiệu Unitel Logistics, và kỳ vọng đây sẽ là thị trường tăng trưởng nhanh nhất trong danh mục khu vực. Campuchia dự kiến ra mắt trong tháng 6, tiếp theo là Myanmar vào quý 3/2026. Tại Trung Quốc, doanh nghiệp tập trung vào kết nối thương mại xuyên biên giới thay vì đầu tư trực tiếp vào hạ tầng kho vận. VTP đã ký kết hợp tác chiến lược với FedEx, theo đó công ty sẽ đóng vai trò đối tác mạng lưới toàn quốc của FedEx tại Việt Nam. Ban lãnh đạo kỳ vọng việc hợp tác với một đơn vị logistics toàn cầu như FedEx sẽ giúp phát triển mạng lưới, qua đó tăng cường kết nối giữa doanh nghiệp Việt Nam và thị trường quốc tế.
Chiến lược phát triển nền tảng thương mại điện tử Vipo Mall vận hành nền tảng thương mại điện tử bán buôn B2B xuyên biên giới, được ra mắt vào cuối năm 2025 và hiện đã vận hành ổn định, doanh thu đạt mức 1 tỷ đồng mỗi ngày. Chogiaonhanh.com là nền tảng B2C hiện đang trong giai đoạn thử nghiệm tại Hà Nội, tập trung chủ yếu vào các sản phẩm FMCG tiêu dùng hàng ngày.
Chính sách phúc lợi và khuyến khích nhân viên Trong năm 2025, VTP phân bổ 25% LNST vào quỹ khen thưởng và phúc lợi cho người lao động. Tỷ lệ này được kỳ vọng sẽ giảm dần trong các năm tới.
Kế hoạch tăng vốn
Công ty giữ lại 299 tỷ đồng LNST năm 2025 thực hiện chia cổ tức bằng cổ phiếu để tăng vốn điều lệ, tương đương 24,53% vốn điều lệ tại ngày 31/12/2025, và dự kiến chiếm 17,27% vốn điều lệ sau khi phát hành cổ phiếu theo Nghị quyết số 46/NQ-ĐHĐCĐ ngày 06/02/2026. Ban lãnh đạo công ty dự kiến sẽ tiếp tục tăng vốn điều lệ trong các năm tiếp theo và không có kế hoạch chi trả cổ tức bằng tiền mặt.
Nhận xét
Đăng nhận xét