Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (29/04/2026)– BSR, SSI, FPT, CTR, VND, PTB, MIG, SCS, BMP, FMC, TNG, QNS, PVI, STB, LPB, SAB, VRE, DXS, HDC, IDC, NKG, OIL, PLX, VTP, VPB, ACB, PVD, DCM, BID, AST

 Ngày 29/04/2026

SSI khuyến nghị KHẢ QUAN cp ACB (TP: 27.5)

HSC khuyến nghị MUA cp BSR (TP: 34), SSI (TP: 35.3), FPT (TP: 113.5), TĂNG TỶ TRỌNG cp CTR (TP: 99), VND (TP: 19.2), PTB (TP: 59.3), MIG (TP: 19.6), SCS (TP: 57), BMP (TP: 153), FMC (TP: 42), TNG (TP: 26.2), NẮM GIỮ cp QNS (TP: 47.7), PVI (TP: 76.4), GIẢM TỶ TRỌNG cp STB (TP: 57.6), BÁN cp LPB (TP: 25.7)

VCSC cập nhật SAB, VRE, DXS, HDC, IDC, NKG, OIL, PLX, VTP, BID, AST, Điện Máy Xanh, Ngành Năng lượng

MASVN khuyến nghị NẮM GIỮ cp SAB (TP: 52.8)

ACBS khuyến nghị MUA cp PVD (TP: 37.9), DCM (TP: 52.3), VRE (TP: 36), IDC (TP: 53.6), cập nhật NKG

BSC khuyến nghị THEO DÕI cp CTR (TP: 93.8)

CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN

SSI

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

ACB

23.5

-0.4%

7.42

1.22

Lợi nhuận phục hồi nhưng NIM giảm

  • Sau khi KQKD Q4/2025 ghi nhận sụt giảm mạnh, lợi nhuận trước thuế (LNTT) của ACB đã phục hồi, đạt 5,4 nghìn tỷ đồng (+16,8% svck, hay +54,8% so với quý trước), cao hơn một chút so với dự báo của chúng tôi. Lợi nhuận cốt lõi nhìn chung cải thiện trong Q1/2026, bao gồm thu nhập lãi thuần (+10% svck), thu nhập phí thuần (+13,8% svck) và thu nhập ngoài lãi khác (+35% svck). Theo đó, ACB đã hoàn thành 24% kế hoạch lợi nhuận cả năm.
  • Quan điểm của chúng tôi: Chúng tôi cho rằng lãi suất sẽ duy trì ở mức cao trong 1–2 quý tới, tiếp tục gây áp lực lên chi phí vốn và NIM. Bên cạnh đó, sự gia tăng của các khoản nợ Nhóm 2 và rủi ro tiềm ẩn từ các trường hợp nợ quá hạn tăng liên quan đến cập nhật CIC sẽ cần được theo dõi chặt chẽ trong các quý tới. Chúng tôi duy trì khuyến nghị KHẢ QUAN đối với cổ phiếu ACB với giá mục tiêu 1 năm là 27.500 đồng/cổ phiếu và lợi suất cổ tức 3%. Mức định giá này tương đương với hệ số P/B mục tiêu ở mức 1,3x, thấp hơn trung bình 5 năm là 1,5x, phản ánh lợi nhuận tăng trưởng chậm lại và ROE suy giảm (17,6% năm 2026 so với trung bình 5 năm là 23%).
  • Tăng trưởng tín dụng mạnh, đặc biệt tại phân khúc khách hàng doanh nghiệp. Tổng tín dụng đạt 710,5 nghìn tỷ đồng (+3,2% tính từ đầu năm, tương đương mức tăng 22,2 nghìn tỷ đồng), được thúc đẩy bởi các mảng sản xuất & chế biến (+7 nghìn tỷ đồng), cho vay cá nhân (+6 nghìn tỷ đồng), cho vay vốn lưu động (+5,6 nghìn tỷ đồng), cho vay mua nhà (+4 nghìn tỷ đồng) và kinh doanh hộ gia đình (+4 nghìn tỷ đồng). Nhìn chung, cho vay doanh nghiệp (+6,7% tính từ đầu năm) có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn so với cho vay bán lẻ (+0,8% tính từ đầu năm) trong Q1/2026 dù mức tăng tuyệt đối có sự cân bằng. Sự dịch chuyển này phản ánh chiến lược tập trung vào các doanh nghiệp lớn có tình hình tài chính lành mạnh, đồng thời mang lại nguồn vốn CASA và các khoản phí dịch vụ liên quan cho ngân hàng.
  • Áp lực huy động tiền gửi trong bối cảnh cạnh tranh lãi suất gia tăng. Tiền gửi khách hàng giảm 2,7% so với quý trước, xuống 569 nghìn tỷ đồng trong Q1/2026. Để giảm thiểu tác động của sự sụt giảm này, ACB đã phát hành 22,6 nghìn tỷ đồng chứng chỉ tiền gửi trong Q1. Với kỳ hạn từ 1–2 năm, các công cụ này được kỳ vọng sẽ cung cấp nguồn vốn ổn định cho ngân hàng. Nhìn chung trong Q1/2026, tổng tiền gửi vẫn ghi nhận mức tăng nhẹ 0,92% tính từ đầu năm, đạt 725,1 nghìn tỷ đồng.
  • Chất lượng tài sản duy trì ổn định. Tỷ lệ nợ xấu đi ngang so với quý trước ở mức 0,97%. Mặc dù dư nợ Nhóm 2 tăng gấp đôi lên 5 nghìn tỷ đồng trong Q1/2026 nhưng khoảng 43% các khoản nợ quá hạn này chịu tác động từ phân loại lại theo CIC. Chúng tôi cho rằng việc lãi suất cho vay duy trì ở mức cao có thể ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng không chỉ tại ACB mà còn tại các ngân hàng khác, qua đó làm tăng rủi ro gia tăng nợ quá hạn khi cập nhật CIC. Với tỷ lệ bao phủ nợ xấu vẫn ở mức cao 114% trong Q1/2026 và chính sách trích lập dự phòng thận trọng, chúng tôi cho rằng ACB đảm bảo bộ đệm dự phòng đủ lớn để ứng phó với các rủi ro tiềm ẩn trong thời gian tới.
  • Biên lợi nhuận tiếp tục chịu áp lực. Các nỗ lực tối ưu hóa cơ cấu tài sản trong Q1/2026 — thể hiện qua tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn cao hơn (25%, tăng 60 điểm cơ bản so với quý trước) và tỷ lệ LDR thuần ở mức 98% (+220 điểm cơ bản so với quý trước) — chưa đủ để bù đắp cho đà tăng của chi phí vốn. Trong Q1/2026, lãi suất huy động trên thị trường tăng khoảng 120–180 điểm cơ bản, khiến chi phí vốn của ACB tăng mạnh 38 điểm cơ bản so với quý trước, gần gấp đôi mức tăng 19 điểm cơ bản của lợi suất tài sản. Theo đó, trong Q1/2026, NIM giảm 16 điểm cơ bản so với quý trước xuống 2,81%.
  • Thu nhập ngoài lãi phục hồi tốt. Sự cải thiện diễn ra trên nhiều khoản mục doanh thu, bao gồm thu nhập từ phí (+13,8% svck), lãi từ giao dịch ngoại hối (+1,5% svck), kinh doanh chứng khoán (+729% svck) và thu nhập khác (+26% svck). Đối với phí dịch vụ, ACB ghi nhận sự phục hồi tích cực từ bancassurance (đạt 298 tỷ đồng, chiếm khoảng 30% tổng thu nhập phí dịch vụ), và phí thanh toán – bao gồm dịch vụ thẻ và thanh toán quốc tế.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

4

28/04/2026

KHẢ QUAN

27.5

17.0%

VCSC

4

24/04/2026

 

VNDS

1

10/04/2026

KHẢ QUAN

31.3

33.2%

HSC

3

30/03/2026

MUA

32.0

36.2%

 

HSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

BSR

23.4

-9.8%

22.47

1.94

Nâng khuyến nghị lên Mua vào sau khi giá cổ phiếu điều chỉnh

  • HSC nâng khuyến nghị đối với BSR lên Mua vào (từ Nắm giữ) sau khi giá cổ phiếu giảm 22% trong 1 tháng qua. HSC giữ nguyên giá mục tiêu 34.000đ (tiềm năng tăng giá là 24%) và các dự báo lợi nhuận cho giai đoạn 2026-2028 do những thông tin được công bố tại ĐHCĐ được tổ chức trong thời gian gần đây gần như không ảnh hưởng đến mô hình định giá.
  • Tại ĐHCĐ, BLĐ BSR đã công bố các mục tiêu kinh doanh cho năm 2026 (thấp hơn so với kỳ vọng của HSC), KQKD Q1/2026 (tăng 6,9 lần so với cùng kỳ nhờ mức chênh lệch giá dầu thô và dầu sản phẩm cải thiện), và kế hoạch mở rộng HĐKD, bao gồm kế hoạch M&A các cơ sở chế biến condensate. Công ty cũng đang tiến hành đổi tên.
  • Cổ phiếu BSR đang giao dịch với P/E trượt dự phóng 1 năm chỉ 3,2 lần, thấp hơn nhiều so với bình quân từ tháng 1/2023 ở mức 20,5 lần. Lưu ý rằng các dự báo lợi nhuận của HSC vẫn cao hơn nhiều so với mức kỳ vọng thấp của thị trường (vốn chậm điều chỉnh dự báo).

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

5

28/04/2026

MUA

34.0

45.3%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

SSI

27.65

-1.8%

12.84

1.74

Q1/2026: LNTT tăng trưởng vững chắc; sát với dự báo

  • LNTT Công ty mẹ đạt 1.461 tỷ đồng (tăng 43%) nhờ lãi từ cho vay ký quỹ tăng 67% và lợi nhuận nghiệp vụ môi giới tăng 2,8%. LNTT hợp nhất đạt 1.593 tỷ đồng (tăng 52%), hoàn thành 28% dự báo năm 2026.
  • Mảng cho vay ký quỹ tiếp tục là động lực tăng trưởng chính với dư nợ 36,9 nghìn tỷ đồng trong Q1/2026 (giảm 5% so với quý trước nhưng tăng 36% so với cùng kỳ) và tỷ lệ dư nợ cho vay ký quỹ/vốn CSH giảm xuống 96%.
  • Sau khi giá cổ phiếu tăng 7% trong 1 tháng, SSI đang giao dịch với P/E trượt dự phóng 1 năm là 15,6 lần, so với bình quân ngành ở mức 15,1 lần. HSC duy trì khuyến nghị Mua vào và giá mục tiêu.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

5

28/04/2026

MUA

35.3

27.7%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

FPT

74.4

-0.3%

13.07

3.25

ĐHCĐ của FPT Telecom: Kế hoạch LNTT tăng trưởng 17%

  • FPT Telecom (FPT sở hữu 45,66% cổ phần) đã đề ra kế hoạch HĐKD tích cực cho năm 2026 với doanh thu thuần đạt 22 nghìn tỷ đồng (tăng trưởng 13%) và LNTT đạt 5,1 nghìn tỷ đồng (tăng trưởng 17%). Các kế hoạch này sát với dự báo tương ứng của HSC là 21,9 nghìn tỷ đồng và 5 nghìn tỷ đồng.
  • Dịch vụ băng thông rộng vẫn là mảng đóng góp cốt lõi của FPT Telecom, chiếm khoảng 50% lợi nhuận. Tuy nhiên, mảng B2B/PayTV được kỳ vọng sẽ ghi nhận động lực tăng trưởng mạnh. Tăng trưởng mảng B2B sẽ được thúc đẩy nhờ sự phối hợp hiệu quả với Bộ Công an trong khi mảng PayTV tiếp tục hoạt động trong điều kiện kinh doanh thuận lợi.
  • Mặc dù không còn được hợp nhất vào FPT nhưng các hoạt động cốt lõi và chiến lược kinh doanh của FPT Telecom vẫn không thay đổi. BLĐ tái khẳng định chính sách cổ tức nhất quán và cho biết việc hủy niêm yết FOX Telecom không nằm trong kế hoạch.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

9

28/04/2026

MUA

113.5

52.6%

VCSC

16

23/04/2026

 

116.6

56.7%

SSI

4

21/04/2026

MUA

101.6

36.6%

ACBS

3

17/04/2026

 

BVSC

1

03/03/2026

OUTPERFORM

105.8

42.2%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

CTR

87.3

2.7%

16.65

4.83

ĐHCĐ: Kế hoạch 5 năm tích cực với tốc độ CAGR của LNTT đạt 12%

  • Vào ngày 22/4/2026, CTR đã tổ chức ĐHCĐ năm 2026. Công ty đề ra kế hoạch HĐKD với doanh thu thuần đạt 15,7 nghìn tỷ đồng (tăng trưởng 12%) và lợi nhuận thuần đạt 622 tỷ đồng (tăng trưởng 4%). Các mục tiêu này khá thận trọng, tương đương 98% và 92% dự báo của HSC cho cả năm 2026.
  • Kế hoạch 5 năm cho thấy triển vọng tích cực với mục tiêu đến năm 2030 doanh thu thuần đạt 28,8 nghìn tỷ đồng và LNTT đạt 1.315 tỷ đồng, tương ứng doanh thu thuần và LNTT trong giai đoạn 2025-2030 tăng trưởng với tốc độ CAGR 5 năm đạt lần lượt 15,6% và 12%.
  • HSC duy trì khuyến nghị Tăng tỷ trọng với giá mục tiêu 99.000đ (tiềm năng tăng giá 16%).

KQKD sơ bộ Q1/2026: LNTT tăng 22%, sát với dự báo

  • CTR vừa công bố KQKD Q1/2026 tích cực, với doanh thu thuần đạt 3,8 nghìn tỷ đồng, tăng 40% so với cùng kỳ và LNTT đạt 189 tỷ đồng, tăng 22% so với cùng kỳ. Kết quả này sát với kỳ vọng của HSC, hoàn thành lần lượt 24% và 22% dự báo doanh thu và lợi nhuận cho cả năm của HSC.
  • Đà tăng trưởng doanh thu được thúc đẩy mạnh mẽ bởi sự bứt phá của mảng xây lắp (tăng 82% so với cùng kỳ) và mảng giải pháp tích hợp (tăng 57% so với cùng kỳ). Song song đó, mảng vận hành và cho thuê cũng ghi nhận tăng trưởng doanh thu vững chắc, với mức tăng lần lượt là 14% và 17%.
  • Tính đến cuối Q1/2026, số trạm BTS của CTR không đổi (so với cuối năm 2025) ở mức 12.000 trạm, với tỷ lệ dùng chung trạm đạt 1,041 lần (cải thiện nhẹ so với cuối năm 2025). HSC duy trì khuyến nghị Tăn

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

6

28/04/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

99.0

13.4%

BSC

2

28/04/2026

THEO DÕI

93.8

7.4%

SSI

3

24/04/2026

TRUNG LẬP

96.0

10.0%

VCSC

9

23/04/2026

 

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VND

16.05

-3.0%

11.18

1.14

LNTT Q1 tăng 42%, sát với dự báo

  • LNTT Q1 của VND đạt 681 tỷ đồng, tăng 42%, hoàn thành 27% dự báo cả năm và sát với dự báo Q1 của HSC. Trong đó, lãi từ cho vay ký quỹ tăng 34%, lợi nhuận nghiệp vụ môi giới tăng 120% và thu nhập đầu tư tăng 35%.
  • Dư nợ cho vay ký quỹ giảm 11% so với quý trước (vẫn tăng 14% so với cùng kỳ) đạt 12,7 nghìn tỷ đồng trong Q1/2026, trong khi tỷ lệ dư nợ cho vay ký quỹ/vốn CSH giảm xuống 59%, khiêm tốn so với ngành.
  • Sau khi giá cổ phiếu tăng 8% trong 1 tháng qua, VND đang giao dịch với P/E trượt dự phóng 1 năm là 14 lần, tương đương bình quân quá khứ nhưng thấp hơn so với bình quân ngành ở mức 15,2 lần. HSC duy trì khuyến nghị Tăng tỷ trọng, giá mục tiêu và dự báo.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

5

28/04/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

19.2

19.6%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PTB

50

1.3%

6.96

1.25

KQKD sơ bộ Q1/2026: LNTT tăng 30%, vượt 8% dự báo

  • PTB báo cáo KQKD sơ bộ Q1/2026 vững chắc, nhờ đà tăng trưởng tích cực của mảng gỗ và mảng đá. Theo đó, doanh thu và LNTT đạt lần lượt 2.074 tỷ đồng (tăng 28% so với cùng kỳ) và 189 tỷ đồng (tăng 30% so với cùng kỳ). Kết quả này cao hơn 8% so với kỳ vọng của HSC.
  • PTB đặt mục tiêu tăng trưởng LNST năm 2026 ở mức 18%, cao hơn 12% so với dự báo của HSC. Đây có vẻ là mục tiêu đầy tham vọng trong bối cảnh bất ổn toàn cầu. Trong khi đó, BLĐ đề ra mục tiêu LNTT Q2/2026 đạt 157 tỷ đồng, giảm 1% so với cùng kỳ và giảm 17% so với quý trước. Mục tiêu này phản ánh áp lực từ chi phí nguyên liệu đầu vào và chi phí logistics đang leo thang dưới tác động của các xung đột địa chính trị tại Trung Đông. Theo đó, KHKD nửa đầu năm 2026 sát với dự báo của HSC.
  • Sau khi giá cổ phiếu giảm 4% trong 1 tháng qua, PTB đang giao dịch với P/E trượt dự phóng 1 năm là 7,8 lần, thấp hơn so với bình quân 3 năm ở mức 9,3 lần. HSC duy trì khuyến nghị Tăng tỷ trọng với tiềm năng tăng giá là 19%.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

3

28/04/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

59.3

18.6%

VCSC

2

16/04/2026

 

VNDS

1

13/01/2026

NẮM GIỮ

53.6

7.2%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

MIG

17.6

1.1%

11.42

1.42

LNTT Q1 sát với dự báo, nâng khuyến nghị trên cơ sở định giá

  • LNTT Q1 tăng 2,1%, sát với dự báo của Q1 của HSC, trong đó tỷ suất lợi nhuận mảng bảo hiểm cao hơn dự báo bù đắp cho lợi suất đầu tư thấp hơn kỳ vọng.
  • Doanh thu thuần tăng trưởng mạnh mẽ 16,2% nhờ sản phẩm sức khỏe và thương mại. Cơ cấu sản phẩm cải thiện hướng tới các lĩnh vực có lợi suất cao hơn.
  • Tỷ suất lợi nhuận mảng bảo hiểm vẫn ở mức cao là 8,6% (so với bình quân 5 năm ở mức 4,1%) mặc dù giảm nhẹ so với cùng kỳ. Lợi suất đầu tư không đạt kỳ vọng do lãi suất tiền gửi thấp hơn dự báo và lợi nhuận từ quỹ ủy thác không đáng kể trong bối cảnh chỉ số VNIndex điều chỉnh.
  • Sau khi giá cổ phiếu giảm 12%, MIG đang giao dịch với P/B trượt dự phóng 1 năm là 1,25 lần (so với bình quân quá khứ ở mức 1,27 lần). HSC nâng khuyến nghị lên Tăng tỷ trọng từ Nắm giữ trên cơ sở định giá và giữ nguyên dự báo.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

4

28/04/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

19.6

11.4%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

SCS

52.3

-3.0%

7.08

2.98

Q1/2026: Lợi nhuận thuần tăng 2% so với cùng kỳ, vượt 13% dự báo

  • KQKD Q1/2026 của SCS tốt hơn kỳ vọng với lợi nhuận thuần đạt 173 tỷ đồng (tăng 2% so với cùng kỳ, giảm 8% so với quý trước và cao hơn 13% so với dự báo của HSC) trên doanh thu thuần 266 tỷ đồng (đi ngang so với cùng kỳ, giảm 19% so với quý trước và cao hơn 5% so với dự báo).
  • BLĐ kỳ vọng KQKD Q2/2026 sẽ cải thiện khi sản lượng hàng hóa quốc tế tăng trở lại. Cảng hàng không Quốc tế Long Thành (LTH) nhiều khả năng sẽ hoãn thời điểm vận hành sang Q4/2026 (so với kế hoạch trước đó là tháng 6); theo đó, sản lượng sẽ tiếp tục tập trung tại Cảng hàng không Tân Sơn Nhất (TIA), tạo môi trường cạnh tranh thuận lợi hơn cho SCS.
  • HSC duy trì khuyến nghị Tăng tỷ trọng và giá mục tiêu 57.000đ (tiềm năng tăng giá 5,4%).

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

4

28/04/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

57.0

9.0%

VDSC

1

26/03/2026

 

VCSC

2

21/01/2026

 

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

BMP

145.4

-3.1%

9.55

3.74

Q1/2026: Lợi nhuận thuần tăng 6% so với cùng kỳ, vượt 7% dự báo

  • BMP ghi nhận lợi nhuận thuần Q1/2026 đạt 304 tỷ đồng – tăng 6% so với cùng kỳ và cao hơn 7% so với dự báo của HSC nhờ chi phí đầu vào giảm – trên doanh thu thuần 1.457 tỷ đồng (tăng 5% so với cùng kỳ).
  • Sản lượng tiêu thụ trong quý đạt 23.820 tấn, đi ngang so với cùng kỳ (sát với dự báo), qua đó đưa thị phần ước tính lên 25,2% so với mức 24,3% trong năm 2025. Sản lượng ghi nhận yếu trong 2 tháng đầu năm 2026 tuy nhiên chương trình khuyến mãi 5% kéo dài 1 tháng (triển khai từ ngày 26/2) đã kích cầu hiệu quả giúp hỗ trợ KQKD Q1/2026.
  • Sau khi giá cổ phiếu tăng 19% trong 1 tháng qua và diễn biến tích cực hơn VN Index, BMP đang giao dịch với P/E trượt dự phóng 1 năm là 10,5 lần, so với bình quân 3 năm ở mức 9,2 lần. HSC đang xem xét lại khuyến nghị và giá mục tiêu đồng thời cũng đang rà soát lại các dự báo đối với BMP.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

5

28/04/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

153.0

5.2%

ACBS

1

22/04/2026

MUA

176.4

21.3%

VCSC

3

20/04/2026

 

VDSC

1

06/03/2026

 

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

FMC

38.25

-3.2%

6.95

1.05

ĐHCĐ: Đặt mục tiêu lợi nhuận tăng trưởng trên 10%

  • FMC đã đề ra kế hoạch HĐKD năm 2026 tích cực với doanh thu thuần đạt 8.000 tỷ đồng (giảm 1,5%) trong khi LNTT dự kiến tăng trưởng ít nhất 10% đạt 452 tỷ đồng (có thể đạt mức tăng trưởng 15-20% trong điều kiện thuận lợi).
  • Trong giai đoạn 2026-2030, FMC chuyển dịch chiến lược từ mở rộng quy mô sang mô hình tăng trưởng tập trung vào hiệu quả và chất lượng, dựa trên 5 trụ cột chính: (1) nâng cao hiệu quả sản xuất; (2) tăng tỷ trọng sản phẩm giá trị gia tăng; (3) tăng mức độ hiện diện tại các thị trường trọng điểm; (4) thúc đẩy phát triển bền vững và chuyển đổi xanh; và (5) nâng cao năng lực quản trị đồng thời phát triển đội ngũ lãnh đạo kế cận.
  • HSC duy trì khuyến nghị Tăng tỷ trọng và giá mục tiêu 42.000đ (tiềm năng tăng giá 9%).

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

4

28/04/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

42.0

9.8%

VCSC

1

15/04/2026

 

BVSC

1

06/04/2026

NEUTRAL

41.9

9.5%

SSI

1

27/03/2026

KHẢ QUAN

45.0

17.6%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

TNG

21

-5.0%

6.42

1.35

Q1/2026: Lợi nhuận thuần tăng 39% so với cùng kỳ; sát dự báo

  • KQKD Q1/2026 của TNG nhìn chung sát dự báo với lợi nhuận thuần tăng 39% so với cùng kỳ đạt 60 tỷ đồng, được hỗ trợ nhờ thu nhập không thường xuyên. Doanh thu thuần tăng 29% so với cùng kỳ đạt 1.952 tỷ đồng, cao hơn 10% so với dự báo, trong khi tỷ suất lợi nhuận gộp giảm xuống mức 12,1% do chi phí lao động tăng mạnh.
  • Tại ĐHCĐ năm 2026 của TNG, Công ty tái khẳng định trọng tâm cốt lõi là mảng sản xuất hàng may mặc. BLĐ kỳ vọng doanh thu thuần Q2/2026 tăng trưởng khoảng 20%.
  • Về cổ tức, chi trả cổ tức năm 2025 cho cổ đông là 20% vốn CSH bằng tiền mặt, trong đó 15% đã được chi trả và 5% còn lại dự kiến chi trả trong Q2/2026. Đối với phương án phân phối lợi nhuận năm 2026, ĐHCĐ đã thông qua kế hoạch chi trả cổ tức 16-20% vốn CSH.
  • HSC duy trì khuyến nghị Tăng tỷ trọng đối với TNG với giá mục tiêu 26.200đ.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

3

28/04/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

26.2

24.8%

MASVN

1

23/04/2026

MUA

26.5

26.2%

SSI

2

27/03/2026

TRUNG LẬP

23.0

9.5%

BSC

1

21/01/2026

MUA

25.0

19.0%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

QNS

44.503

0.9%

8.54

1.54

KQKD sơ bộ Q1/2026: Lợi nhuận đi ngang, vượt nhẹ dự báo

  • KQKD sơ bộ Q1/2026 của QNS cho thấy lợi nhuận đi ngang so với cùng kỳ đạt 390 tỷ đồng, vượt nhẹ so với dự báo của HSC.
  • Mảng đường ghi nhận doanh thu tăng mạnh 34% so với cùng kỳ, tuy nhiên lợi nhuận vẫn yếu khi LNTT giảm 27% so với cùng kỳ do giá bán ở mức thấp. BLĐ cho rằng giá đường đang ở đáy chu kỳ và kỳ vọng sẽ phục hồi dần từ cuối năm 2026.
  • Mảng sữa đậu nành ghi nhận tăng trưởng tích cực với doanh thu tăng 20% so với cùng kỳ nhờ sản lượng tăng 11%, trong khi LNTT tăng 8% so với cùng kỳ. Nguồn đậu nành nguyên liệu đã được đảm bảo đến năm 2027 với mức giá giảm nhẹ, tuy nhiên chi phí logistics và xếp dỡ tại cảng tăng dự kiến sẽ gây áp lực lên tỷ suất lợi nhuận từ Q2.
  • HSC duy trì khuyến nghị Nắm giữ và giá mục tiêu 47.700đ.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

3

28/04/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

26.2

24.8%

MASVN

1

23/04/2026

MUA

26.5

26.2%

SSI

2

27/03/2026

TRUNG LẬP

23.0

9.5%

BSC

1

21/01/2026

MUA

25.0

19.0%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PVI

74.7

-2.7%

15.86

2.14

ĐHCĐ: Kế hoạch thận trọng nhưng khởi đầu Q1 mạnh mẽ

  • BLĐ công bố kế hoạch kinh doanh thận trọng cho năm 2026 (doanh thu thuần đi ngang, LNTT giảm 15%) do biến động trong ngành. HSC cho rằng PVI có vị thế tốt để hưởng lợi từ chiến lược đẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng của Việt Nam với lợi thế cạnh tranh mạnh mẽ về các sản phẩm bảo hiểm công nghiệp.
  • So với kế hoạch thận trọng trong năm 2026, KQKD sơ bộ Q1/2026 khá tích cực, nhìn chung sát với dự báo Q1 của HSC và hoàn thành khoảng 50% kế hoạch cả năm 2026 của BLĐ. Đáng chú ý, trong khi tổn thất do hỏa hoạn tăng 4 lần trên toàn thị trường, tỷ lệ tổn thất của PVI vẫn ở mức thấp trong Q1/2026 (khoảng 26-27%). Trong khi đó, tác động từ vụ xung đột ở Trung Đông vẫn ở mức hạn chế do mức độ liên quan không lớn và hiện chưa ghi nhận yêu cầu bồi thường liên quan.
  • HSC duy trì khuyến nghị Nắm giữ với giá mục tiêu 76.400đ (rủi ro giảm giá 2%).

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

5

28/04/2026

NẮM GIỮ

76.4

2.3%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

STB

68.1

2.4%

21.62

2.14

ĐHCĐ: Dần bước sang giai đoạn mới

  • STB đã tổ chức ĐHCĐ ngày 22/4/2026. LNTT sơ bộ Q1/2026 đạt 3.572 tỷ đồng, hoàn thành 35% dự báo cả năm của HSC, mặc dù triển vọng lợi nhuận năm 2026 vẫn ảm đạm do nợ xấu tăng cao.
  • Hầu hết các tờ trình đã được thông qua, bao gồm thay đổi tên và chuyển đổi trụ sở chính. Ông Nguyễn Đức Thụy được bầu làm Phó Chủ tịch. Trong khi đó, lịch trình tái cấu trúc vẫn chưa được xác nhận, đang chờ chấp thuận của cơ quan chức năng đối với cuộc đấu giá cổ phần.
  • Sau khi giá cổ phiếu tăng 5% trong 1 tháng và 3 tháng vừa qua, STB đang giao dịch với P/B dự phóng năm 2026 là 1,82 lần, cao hơn đáng kể so với bình quân nhóm NHTM tư nhân ở mức 1,3 lần. HSC duy trì khuyến nghị Giảm tỷ trọng, giá mục tiêu và dự báo.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

5

28/04/2026

GIẢM TỶ TRỌNG

57.6

-15.4%

VCSC

4

24/04/2026

 

MBS

1

15/04/2026

TRUNG LẬP

58.8

-13.7%

VNDS

1

15/04/2026

TRUNG LẬP

73.0

7.2%

SSI

5

03/04/2026

TRUNG LẬP

60.8

-10.7%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

LPB

45.6

-3.0%

12.20

2.75

Q1/2026: Tỷ lệ NIM thu hẹp làm giảm lợi nhuận

  • LNTT Q1/2026 giảm 11%, hoàn thành 18% dự báo cả năm và thấp hơn dự báo Q1 của HSC, chủ yếu do tỷ lệ NIM thu hẹp mạnh hơn kỳ vọng do chênh lệch lãi suất cho vay-tiền gửi thu hẹp.
  • Tín dụng tăng trưởng khiêm tốn 2,9% kể từ đầu năm trong khi tăng trưởng huy động vẫn chậm. Tỷ lệ NIM thu hẹp 73 điểm cơ bản so với quý trước; chất lượng tài sản suy yếu với nợ xấu mới hình thành gia tăng. Thu nhập ngoài lãi sụt giảm mặc dù lãi thuần HĐ kinh doanh ngoại hối mạnh mẽ và chi phí hoạt động tăng lên đúng như được dự báo.
  • HSC duy trì khuyến nghị Bán ra. Lợi nhuận thấp hơn dự báo và định giá vẫn cao hơn khoảng 100% so với bình quân nhóm NHTM tư nhân.HSC đang xem xét lại dự báo.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

4

28/04/2026

BÁN

25.7

-43.6%

VCSC

2

21/04/2026

 

 

VCSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

SAB

48.5

7.7%

12.92

2.79

LNST sau lợi ích CĐTS phục hồi 49% YoY sau năm 2025 đầy biến động - Báo cáo KQKD

  • Tổng CTCP Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn (SAB) công bố KQKD quý 1/2026 với doanh thu thuần đạt 6,5 nghìn tỷ đồng (+11% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 1,2 nghìn tỷ đồng (+49% YoY), lần lượt đạt 25% và 27% dự báo cả năm, nhìn chung phù hợp với kỳ vọng của VCSC.
  • Doanh thu mảng bia tăng 11% YoY trong quý 1/2026, nhờ vào (1) nhu cầu tiêu thụ tăng mạnh, được hỗ trợ bởi kỳ nghỉ Tết diễn ra muộn, (2) cơ cấu sản phẩm cải thiện, (3) tác động từ đợt tăng giá bán áp dụng từ tháng 7/2025.
  • Biên LN gộp mảng bia mở rộng 5,1 điểm % YoY, chủ yếu nhờ chi phí đại mạch (malt) thuận lợi, do mức giá phòng ngừa rủi ro (hedging) thấp hơn so với hợp đồng hedging giá cao của giai đoạn trước – yếu tố đã tạo áp lực lên Q1/2025. Trong khi đó, việc tăng giá lon nhôm vẫn chưa ảnh hưởng đáng kể đến biên lợi nhuận do SAB đã thực hiện phòng ngừa rủi ro trước đó.
  • Tỷ lệ chi phí Quảng cáo & Khuyến mãi (A&P)/doanh thu mảng bia duy trì ở mức 7,4% (đi ngang YoY), qua đó cho thấy chi phí A&P tăng tương ứng với tăng trưởng doanh thu mảng bia, qua đó phản ánh các hoạt động tối ưu hóa chi phí của SAB.
  • Thu nhập tài chính thuần tăng 64% YoY, chủ yếu do mức nền thấp trong quý 1/2025, tức thời điểm SAB ghi nhận khoản lỗ 85 tỷ đồng liên quan đến việc tái đánh giá tạm thời khoản đầu tư 21,8% cổ phần nắm giữ trước đó tại Sabibeco. Khoản lỗ này sau đó đã được hoàn nhập vào quý 3/2025 sau khi hoàn tất thủ tục.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

5

28/04/2026

 

MASVN

1

28/04/2026

NẮM GIỮ

52.8

8.9%

VNDS

1

24/04/2026

 

SSI

3

03/03/2026

TRUNG LẬP

55.0

13.4%

HSC

2

06/02/2026

MUA

60.0

23.7%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VRE

30.8

2.8%

10.18

1.40

Kế hoạch LNST năm 2026 giảm 17% YoY từ mức nền cao năm 2025 nhưng tăng 15% YoY trên cơ sở LFL; LNST sơ bộ quý 1/2026 đạt 30% kế hoạch cả năm - Báo cáo ĐHCĐ

VCSC đã tham dự ĐHCĐ của CTCP Vincom Retail (VRE) vào ngày 23/04.

  • Kế hoạch năm 2026: Cổ đông thông qua kế hoạch năm 2026 của ban lãnh đạo với doanh thu thuần 10,1 nghìn tỷ đồng (+15% YoY), bao gồm doanh thu cho thuê bán lẻ 9,7 nghìn tỷ đồng (+16% YoY; chiếm 96% tổng doanh thu) và LNST 5,4 nghìn tỷ đồng (-17% YoY)
  • Tốc độ tăng trưởng kế hoạch năm 2026 tính trên cơ sở so sánh tương đồng (LFL) sẽ là 16% đối với doanh thu thuần, 14% đối với doanh thu cho thuê bán lẻ và 15% đối với LNST (loại trừ kết quả hoạt động của VCC Nguyễn Chí Thanh, khoản lãi từ việc chuyển nhượng phần vốn góp tại Công ty TNHH Bất động sản Vincom NCT và các khoản thu nhập bồi thường khác trong năm 2025). Điều này phù hợp với kế hoạch của ban lãnh đạo về mức tăng trưởng hai chữ số theo LFL (10–15%) đối với doanh thu cho thuê bán lẻ và LNST, như đã nêu trong buổi công bố KQKD vào tháng 01/2026 của công ty
  • Kế hoạch này nhìn chung phù hợp với kỳ vọng của VCSC, tương đương 99% dự báo LNST năm 2026 của VCSC.
  • Kết quả LNST của VRE trong các năm 2022/23/24/25 lần lượt tương đương 116%/94%/93%/137% so với kế hoạch đặt ra vào đầu mỗi năm tương ứng (VCSC lưu ý rằng năm 2025 có mức nền cao do khoản lãi trước thuế 1,9 nghìn tỷ đồng từ việc chuyển nhượng Vincom NCT).
  • Kế hoạch mở trung tâm thương mại (TTTM) mới cho năm 2026: Ban lãnh đạo đặt mục tiêu khai trương Vincom Plaza Đan Phượng tại Wonder City (Hà Nội; diện tích sàn bán lẻ khoảng 25.000 m2) trong năm 2026, không thay đổi so với kế hoạch được đưa ra tại buổi công bố KQKD tháng 01/2026.
  • Kế hoạch cổ tức: Cổ đông thông qua kế hoạch chi trả cổ tức tiền mặt năm 2025 là 2,3 nghìn tỷ đồng, tương đương 1.000 đồng/cổ phiếu dựa trên số lượng cổ phiếu đang lưu hành (lợi suất 3,4%), dự kiến thực hiện trong quý 3/2026. Trong lịch sử, VRE đã trả cổ tức lần cuối cho năm tài chính 2018 (1.050 đồng/cổ phiếu bằng tiền mặt) và không trả cổ tức trong giai đoạn 2019-2024. VCSC chưa đưa kế hoạch cổ tức được đề xuất vào dự báo hiện tại cho VRE.
  • Sửa đổi ngành nghề kinh doanh: Cổ đông thông qua việc bổ sung các ngành nghề kinh doanh bao gồm cho thuê tài sản vô hình phi tài chính, các hoạt động dịch vụ khác hỗ trợ vận tải, kho bãi, lưu trữ và đóng gói nhằm mở rộng phạm vi hoạt động kinh doanh.
  • Lượng khách tham quan TTTM quý 1/2026 tăng 13% YoY, LNST sơ bộ quý 1 đạt 30% kế hoạch cả năm. Tại ĐHCĐ, ban lãnh đạo cho biết VRE đã đạt doanh thu và LNST sơ bộ quý 1/2026 tương đương 25% và 30% kế hoạch cả năm 2026. Điều này tương ứng với doanh thu sơ bộ quý 1/2026 đạt 2,5 nghìn tỷ đồng (+18% YoY) và LNST đạt 1,6 nghìn tỷ đồng (+36% YoY). Các con số này lần lượt hoàn thành 26% và 29% dự báo cả năm của VCSC. VCSC cho rằng mức tăng trưởng so với cùng kỳ trong kết quả sơ bộ quý 1/2026 chủ yếu đến từ tăng trưởng ổn định của mảng cho thuê bán lẻ và việc ghi nhận doanh thu bất động sản trong quý 1/2026 cao hơn so với cùng kỳ. Trong quý 1/2026, tổng lượng khách tham quan các TTTM của VRE tăng 13% YoY, trong khi doanh thu của khách thuê tăng hơn 20% YoY, theo VRE.
  • Kế hoạch mở TTTM sẽ duy trì ở mức vừa phải trong giai đoạn 2026–2027, tăng tốc từ năm 2028. Ban lãnh đạo duy trì kế hoạch khai trương Vincom Plaza Đan Phượng tại Wonder City (Hà Nội; diện tích sàn bán lẻ khoảng 25.000 m2) trong năm 2026, và dự kiến mở 1-2 TTTM trong năm 2027. Việc mở các TTTM được dự báo sẽ tăng tốc từ năm 2028, phù hợp với tiến độ hoàn thành các công trình hạ tầng trọng điểm (ví dụ: tuyến metro Bến Thành – Cần Giờ hỗ trợ kế hoạch mở TTTM của VRE tại Vinhomes Green Paradise). Ban lãnh đạo đặt mục tiêu sau năm 2030, tổng diện tích sàn bán lẻ của VRE có thể đạt khoảng 3,5 triệu m2, so với 1,91 triệu m2 vào cuối năm 2025.
  • Ban lãnh đạo tự tin vào việc mở rộng các TTTM ngoài khu vực trung tâm. Ban lãnh đạo duy trì chiến lược mở rộng quỹ đất thương mại tại các dự án khu đô thị của VHM/VIC. Dù tiến độ phát triển có thể chậm hơn do cần đồng bộ với hạ tầng, triển vọng lấp đầy vẫn tích cực nhờ nguồn cung trung tâm hạn chế, sự mở rộng của khách thuê quốc tế và kết nối ngày càng cải thiện. Năm 2025, ba TTTM mới khai trương tại các khu vực ngoài trung tâm của VRE (VMM Royal Island - Hải Phòng, VMM Ocean City - Hưng Yên và VCP Vinh - Nghệ An) đã đạt tỷ lệ lấp đầy 98–100% khi khánh thành, khẳng định nhu cầu thuê mạnh mẽ.
  • Giới thiệu dòng sản phẩm mới Vincom Collection - mô hình quản lý khu phố thương mại. Dòng sản phẩm mới này (giới thiệu từ tháng 01/2026) tập trung vào việc kiến tạo điểm đến thương mại, giúp gia tăng kết nối các thương hiệu và tạo ra xu hướng trải nghiệm mới. Nơi triển khai ban đầu bao gồm Vinhomes Ocean Park 2 & 3 (Hưng Yên) và Mỹ Lâm (Tuyên Quang). Trong giai đoạn đầu, VRE sẽ đóng vai trò là đơn vị quản lý tài sản và cho thuê, với nguồn thu chủ yếu từ phí quản lý. Trong giai đoạn sau, khi mô hình đã ổn định, công ty có thể xem xét mua các quỹ căn thương mại dịch vụ để cho thuê, và có thêm doanh thu từ cho thuê.
  • Về mảng kinh doanh bất động sản, ban lãnh đạo duy trì kế hoạch mở bán mới cho một số cấu phần shophouse tại Royal Island và Golden Avenue từ năm 2027, và tại Green Paradise từ năm 2028, không đổi so với cập nhật của ban lãnh đạo trong buổi công bố KQKD tháng 01/2026 và phù hợp với dự báo hiện tại của VCSC.
  • Kế hoạch cổ tức tiền mặt năm tài chính 2025 đã được bổ sung để phê duyệt tại ĐHCĐ năm nay, phản ánh các điều chỉnh gần đây đối với tiến độ phát triển một số dự án, qua đó dự kiến có một nguồn tiền nhàn rỗi. Ban lãnh đạo cũng cho biết tại ĐHCĐ rằng công ty đặt mục tiêu tiếp tục chi trả cổ tức với mức chi trả được quyết định hàng năm tùy thuộc vào việc đánh giá nhu cầu phát triển dài hạn.

Lợi nhuận cho thuê bán lẻ duy trì ổn định; chuyển nhượng BĐS đầu tư không cốt lõi và doanh thu tài chính thúc đẩy tăng trưởng LNST sau lợi ích CĐTS quý 1/2026 - Báo cáo Gặp gỡ NĐT & KQKD

  • CTCP Vincom Retail (VRE) đã công bố KQKD quý 1/2026 với doanh thu điều chỉnh (bao gồm doanh thu từ việc chuyển nhượng một BĐS đầu tư không cốt lõi, không được ghi nhận trong doanh thu báo cáo) đạt 2,6 nghìn tỷ đồng (+11% QoQ và +21% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 1,6 nghìn tỷ đồng (-40% QoQ nhưng +36% YoY).
  • Mức tăng trưởng mạnh YoY của LNST sau lợi ích CĐTS trong quý 1/2026 được thúc đẩy bởi (1) mức tăng 6% YoY của lợi nhuận gộp mảng cho thuê bán lẻ, (2) giao dịch chuyển nhượng một BĐS đầu tư không cốt lõi tại TP.HCM, đóng góp 280 tỷ đồng doanh thu và 185 tỷ đồng lợi nhuận gộp, và (3) mức tăng YoY của doanh thu tài chính. LNST sau lợi ích CĐTS quý 1/2026 ghi nhận mức giảm QoQ chủ yếu do mức nền so sánh cao trong quý 4/2025, khi công ty ghi nhận lợi nhuận đột biến từ chuyển nhượng cổ phần công ty Vincom NCT.
  • Do KQKD quý 1/2026 hoàn thành 29% dự báo cả năm của VCSC, nên VCSC nhận thấy không có sự thay đổi đáng kể đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 hiện tại của VCSC (5,45 nghìn tỷ đồng; -15% YoY), dù cần thêm đánh giá chi tiết.
  • Mảng cho thuê bán lẻ: Quý 1/2026 tiếp tục ghi nhận KQKD khả quan, với doanh thu đạt 2,2 nghìn tỷ đồng (+1% QoQ, +9% YoY) và lợi nhuận gộp đạt 1,24 nghìn tỷ đồng (+4% QoQ, +6% YoY), cả hai kết quả này đều hoàn thành 23% dự báo năm 2026 của VCSC. Biên thu nhập hoạt động ròng (NOI) mảng cho thuê đạt 70,4% (+7,6 điểm % QoQ nhưng -2,8 điểm % YoY, chủ yếu do tăng chi phí lương và chi phí năng lượng). Tỷ lệ lấp đầy bình quân tại các trung tâm thương mại (TTTM) của VRE đạt 88,9% (+0,8 điểm % QoQ, +2,8 điểm % YoY), trong khi lượng khách đến các TTTM tăng 13% YoY.
  • Kế hoạch khai trương mới:
    • Năm 2026: Ban lãnh đạo đặt mục tiêu mở một Vincom Plaza (VCP) tại Wonder City Đan Phượng (Hà Nội; diện tích sàn cho thuê bán lẻ/GFA ~25.000 m2) trong quý 3/2026. Công ty cũng có kế hoạch khai trương khu phố thương mại J-Town tại Mỹ Lâm (Tuyên Quang) vào quý 4/2026, theo mô hình Vincom Collection.
    • Năm 2027: 1 Vincom Mega Mall (VMM) tại Long An và tiềm năng nâng cấp VCP Cộng Hoà thành VMM Cộng Hoà ở TP.HCM. - Năm 2028: Khoảng 3 đến 5 TTTM mới, tọa lạc tại Vinhomes Green Paradise, Global Gate Cổ Loa và Global Gate Hạ Long, song hành với tiến độ phát triển của tuyến đường sắt cao tốc.
  • Theo ban lãnh đạo, VRE đã đặt cọc để đảm bảo khoảng 764.000 m2 GFA bán lẻ cho kế hoạch phát triển trong 5 năm tới, cùng với khoảng 980.000 m2 đang trong giai đoạn nghiên cứu khả thi. Trong khi đó, danh mục dự án khu phố thương mại Vincom Collection hiện có khoảng tổng 350 ha diện tích lô đất.
  • Kế hoạch nâng cấp TTTM: Trong năm 2026, VRE sẽ tiếp tục nâng cấp và cải tạo các TTTM hiện hữu nhằm cải thiện tỷ lệ lấp đầy và thu hút khách thuê định vị cao hơn. Kế hoạch bao gồm nâng cấp VCP Đà Nẵng lên Vincom Center (VCC) và VCP Cộng Hòa lên VMM, cùng với công tác làm mới diện mạo ở VCP Hạ Long và VMM Times City.
  • Mảng bán BĐS: Doanh thu (bao gồm 280 tỷ đồng từ giao dịch chuyển nhượng một BĐS đầu tư không cốt lõi) đã tăng lên mức 298 tỷ đồng từ mức nền rất thấp trong các quý trước. Trong năm 2026, ban lãnh đạo đặt kế hoạch cho tổng doanh thu bán BĐS ở mức 413 tỷ đồng, đã bao gồm giao dịch đã ghi nhận trong quý 1. Tổng doanh số bán BĐS chưa ghi nhận đạt 225 tỷ đồng, chủ yếu đến từ shophouse và phần nhà ở xã hội tại dự án Đông Hà (Quảng Trị).

 

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

6

28/04/2026

 

ACBS

1

28/04/2026

MUA

36.0

16.9%

HSC

3

06/04/2026

MUA

39.6

28.6%

VNDS

1

11/02/2026

KHẢ QUAN

34.0

10.4%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

DXS

7.2

0.7%

11.86

0.66

Kế hoạch năm 2026 với mục tiêu LNST sau lợi ích CĐTS tăng mạnh 50% YoY - Báo cáo ĐHCĐ

  • VCSC đã tham dự ĐHCĐ của CTCP Dịch vụ Bất động sản Đất Xanh (DXS) vào ngày 24/04.
  • Kế hoạch năm 2026: Cổ đông đã thông qua kế hoạch kinh doanh năm 2026 với mục tiêu đạt mức doanh thu 5,3 nghìn tỷ đồng (34% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS 527 tỷ đồng (+50% YoY) — tương ứng 133% và 141% dự báo cả năm của VCSC. DXS đã ghi nhận mức LNST sau lợi ích CĐTS tương đương 36% kế hoạch trong năm 2021, 28% trong năm 2022, 84% trong năm 2024 và 85% trong năm 2025, trong khi năm 2023 ghi nhận lỗ ròng.
  • VCSC cho rằng khoảng chênh lệch giữa kế hoạch năm 2026 của ban lãnh đạo và dự báo của VCSC (LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 dự phóng đạt 375 tỷ đồng; +7% YoY) chủ yếu đến từ giả định của công ty về sản lượng giao dịch môi giới và thời điểm ghi nhận doanh thu bán BĐS lạc quan hơn so với dự phóng của VCSC. Tuy nhiên, VCSC vẫn nhận thấy sẽ không có thay đổi đáng kể đối với dự báo hiện tại dành cho DXS, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết.
  • Kế hoạch phân phối lợi nhuận: Cổ đông đã thông qua (1) kế hoạch phân phối lợi nhuận năm 2025 với 3% LNST sau lợi ích CĐTS được trích vào quỹ khen thưởng và phúc lợi, và không chia cổ tức; và (2) kế hoạch phân phối lợi nhuận năm 2026 bao gồm (i) 3% LNST sau lợi ích CĐTS trích vào quỹ khen thưởng và phúc lợi, (ii) thưởng bằng 10% phần LNST sau lợi ích CĐTS vượt kế hoạch đã phê duyệt cho cả HĐQT và Ban Điều hành, và (iii) đề xuất chi trả cổ tức ở mức 10% trên mệnh giá (10.000 đồng/cổ phiếu), bằng tiền mặt và/hoặc cổ tức bằng cổ phiếu. Cổ đông cũng ủy quyền cho HĐQT được tạm ứng cổ tức tiền mặt dựa trên KQKD, với mức tối đa là 10% vốn điều lệ.
  • Cổ đông đã thông qua việc tái bầu ông Nguyễn Trường Sơn và ông Trần Thanh Tân vào HĐQT nhiệm kỳ 2026-2030, sau khi nhiệm kỳ 2021-2025 của hai ông kết thúc.
  • Việc phân phối dự án The Privé và mảng phát triển BĐS sẽ hỗ trợ đà tăng trưởng của lợi nhuận trong năm 2026. Ban lãnh đạo nêu ra ba động lực chính hỗ trợ cho kế hoạch tăng trưởng lợi nhuận mạnh mẽ của DXS trong năm 2026, bao gồm: (1) phân phối môi giới cho dự án The Privé (do công ty mẹ DXG phát triển); (2) đẩy mạnh các hoạt động phát triển dự án riêng của DXS; và (3) dự kiến ghi nhận lợi nhuận từ một số khoản đầu tư tại các công ty con. Ban lãnh đạo đánh giá mục tiêu này là khá tham vọng nhưng vẫn tương đối khả thi, nhờ được hỗ trợ bởi các động lực cụ thể, thay vì dựa trên kỳ vọng về điều kiện thị trường chung.
  • DXS đề ra 5 mảng dịch vụ cốt lõi sau đợt tái định vị thương hiệu ở cấp tập đoàn: Là một phần trong chiến lược tái định vị thương hiệu của DXG, thương hiệu Đất Xanh sẽ được định hướng tập trung vào mảng dịch vụ BĐS. DXS đề ra 5 mảng dịch vụ cốt lõi gồm: (1) phân phối dự án trên thị trường sơ cấp, (2) môi giới thị trường thứ cấp, (3) quản lý và vận hành BĐS, (4) dịch vụ cho thuê trong các phân khúc bán lẻ, văn phòng và KCN, và (5) các giải pháp công nghệ bất động sản (proptech).

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

4

28/04/2026

 

HSC

2

09/02/2026

MUA

14.0

94.4%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

HDC

18.55

0.5%

5.43

1.26

Kế hoạch LNST năm 2026 giảm 23% YoY từ mức nền cao; dự kiến phát hành trái phiếu trong nước; triển vọng doanh số bán BĐS cải thiện - Báo cáo ĐHCĐ

VCSC đã tham dự ĐHCĐ của CTCP Phát triển Nhà Bà Rịa - Vũng Tàu (HDC) diễn ra vào ngày 24/04.

  • Kế hoạch năm 2026: Cổ đông đã thông qua kế hoạch năm 2026 của ban lãnh đạo với mục tiêu doanh thu (bao gồm doanh thu tài chính) đạt 1,96 nghìn tỷ đồng (+48% YoY) và LNST đạt 493 tỷ đồng (-23% từ mức nền cao của năm 2025), chủ yếu được thúc đẩy bởi việc chuyển nhượng dự án Thống Nhất và hoạt động bàn giao tại Ngọc Tước 2, The Light City Giai đoạn 1 (P1) và Eco Home 1.
  • Các mức kế hoạch này cao hơn 55% và 57% so với dự báo tương ứng của VCSC, mà VCSC cho rằng nguyên nhân chủ yếu đến từ kỳ vọng cao hơn của công ty đối với việc ghi nhận doanh số bán BĐS mới, so với dự phóng của VCSC. Tuy nhiên, VCSC cho rằng sẽ không có sự thay đổi đáng kể đối với các dự báo hiện tại của VCSC, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
  • Kết quả LNST của HDC trong các năm 2022/2023/2024/2025 lần lượt hoàn thành 98%/27%/16%/151% kế hoạch được đặt ra vào đầu mỗi năm. VCSC lưu ý rằng công ty ghi nhận mức nền lợi nhuận cao trong năm 2025, được hỗ trợ bởi khoản lãi trước thuế tổng cộng 853 tỷ đồng từ hoạt động thoái vốn cổ phần khỏi dự án Đại Dương.
  • Kế hoạch cổ tức: Cổ đông đã thông qua kế hoạch chi trả cổ tức bằng cổ phiếu cho năm tài chính 2025 với tỷ lệ 15% và kế hoạch chi trả cổ tức bằng cổ phiếu, cũng với tỷ lệ 15%, cho năm tài chính 2026.
  • Kế hoạch phát hành trái phiếu: Cổ đông đã thông qua kế hoạch chào bán trái phiếu riêng lẻ với tổng giá trị tối đa 1,0 nghìn tỷ đồng trong giai đoạn 2026-2027 (trước ĐHCĐ năm 2027). Mục đích sử dụng vốn dự kiến để tài trợ cho dự án Phước Thắng và Long Điền.
  • Kế hoạch kinh doanh giai đoạn 2026-2030: Ban lãnh đạo đã đưa ra các mục tiêu chính cho giai đoạn 5 năm, bao gồm (i) tiếp tục phát triển các dự án BĐS nhà ở và BĐS nghỉ dưỡng trong danh mục hiện hữu, (ii) mở rộng mảng KCN với kế hoạch đầu tư vào 4 cụm công nghiệp (CCN) và 1 KCN, và (iii) mở rộng quỹ đất. Ban lãnh đạo đặt mục tiêu đạt mức LNST 914 tỷ đồng đến năm 2030, tương ứng với mức CAGR giai đoạn 2026-2030 là 17%.
  • Kế hoạch cho các dự án trọng điểm trong năm 2026: - The Light City Giai đoạn 1: Hoàn tất giấy phép bán hàng cho giai đoạn mới, tiếp tục xây dựng và tiến hành bàn giao. - Ngọc Tước 2: Tiếp tục triển khai xây dựng. - West 3/2: Hoàn tất điều chỉnh quy hoạch chi tiết 1/500, hoàn tất nộp tiền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng thêm đất và tiếp tục thi công.
    • Ecotown Phú Mỹ (nhà ở xã hội Eco Home): Thực hiện mở bán BĐS cho dự án Eco Home 1 và xin giấy phép xây dựng để khởi công giai đoạn 2.
    • Thống Nhất: Hoàn tất chuyển nhượng dự án cho CTCP Xây lắp Thừa Thiên Huế (HOSE: HUB).
    • Các dự án khác: Tiếp tục hoàn thiện thủ tục pháp lý.
  • Dự kiến triển khai bán hàng cho nhiều dự án trong năm 2026, đặc biệt là The Light City P1 và Eco Home 1. Đối với các dự án đang triển khai, ban lãnh đạo dự kiến sẽ mở bán The Light City P1 với khoảng 100 căn, Tây 3/2 với khoảng 40 căn, cũng như Ngọc Tước 2, tùy thuộc vào tiến độ pháp lý và điều kiện thị trường. Eco Home 1 (nhà ở xã hội với 340 căn hộ), đã được cấp giấy phép bán hàng vào tháng 4/2026, dự kiến sẽ được mở bán. Đối với các dự án trung hạn như Trần Phú, Đông 3/2 (HODECO Sea Village) và The Light City P2, công ty sẽ tiếp tục hoàn thiện thủ tục pháp lý, với mục tiêu khởi công từ năm 2027. Hiện VCSC dự báo doanh số bán BĐS năm 2026 của HDC sẽ đạt 1,1 nghìn tỷ đồng (gấp 3,6 lần so với ước tính của VCSC cho năm 2025), chủ yếu được hỗ trợ bởi mở bán giai đoạn tiếp theo của The Light City P1 và đợt mở bán mới của dự án Eco Home 1.
  • Doanh số bán BĐS, dòng tiền thoái vốn, tài trợ ngân hàng và kế hoạch phát hành trái phiếu sẽ hỗ trợ nguồn vốn trong năm 2026. Để cải thiện dòng tiền, các ưu tiên ngắn hạn của ban lãnh đạo bao gồm đẩy nhanh hoạt động mở bán tại các dự án đang triển khai (The Light City P1 và Ngọc Tước 2), đồng thời mở bán Eco Home 1 để có dòng tiền từ bán hàng, cùng với hoàn tất thu phần tiền còn lại từ chuyển nhượng dự án Đại Dương khoảng 290 tỷ đồng, bên cạnh việc tiếp tục vay ngân hàng. Ban lãnh đạo cũng có kế hoạch phát hành tối đa 1 nghìn tỷ đồng trái phiếu riêng lẻ, với thời điểm triển khai phụ thuộc vào điều kiện thị trường.
  • HDC đang đánh giá khả năng mở rộng sang BĐS KCN như một mảng tăng trưởng dài hạn tiềm năng với dòng tiền thu ổn định hơn. Công ty đã làm việc với cơ quan địa phương về đề xuất phát triển các CCN tiềm năng và hiện đang thực hiện các thủ tục pháp lý để xin phê duyệt cho 4 CCN tại Tây Ninh và Bình Dương (tổng diện tích hơn 300 ha). Tổng vốn đầu tư ước tính cho mỗi CCN là khoảng 500 tỷ đồng, trong đó khoảng 15% bằng vốn chủ sở hữu và phần còn lại được tài trợ bằng tín dụng ngân hàng. Ban lãnh đạo cho biết việc triển khai dự án sẽ phụ thuộc vào tiến độ phê duyệt và khả năng huy động vốn của công ty

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

6

28/04/2026

 

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

IDC

45.7

-1.7%

8.98

2.68

Kế hoạch LNTT năm 2026 đi ngang, trong khi doanh số cho thuê đất KCN dự kiến phục hồi 32% YoY - Báo cáo ĐHCĐ

  • VCSC đã tham dự ĐHCĐ của Tổng Công ty IDICO (IDC) vào ngày 24/04. * Kế hoạch năm 2026: Cổ đông đã thông qua kế hoạch tổng doanh thu năm 2026 (bao gồm doanh thu thuần, doanh thu tài chính và thu nhập khác) ở mức 9,5 nghìn tỷ đồng (+5% YoY) và LNTT ở mức 2,9 nghìn tỷ đồng (đi ngang YoY), nhìn chung phù hợp với kỳ vọng của VCSC (tương ứng 99% và 96% dự báo năm 2026 của VCSC).
  • IDC đã hoàn thành lần lượt 112%/81%/120%/112% kế hoạch LNTT các năm 2022/2023/2024/2025, qua đó phản ánh thành tích thực thi nhìn chung rất tích cực.
  • IDC đặt kế hoạch cho doanh số cho thuê đất KCN năm 2026 ở mức 100 ha (so với khoảng 76 ha trong năm 2025), phù hợp với dự báo 100 ha của VCSC. Ngoài ra, IDC đặt mục tiêu xây dựng khoảng 100.000 m2 nhà xưởng/kho bãi xây sẵn (RBF/RBW) mới để đưa vào vận hành thương mại, dựa trên nền tảng diện tích RBF/RBW đã cho thuê hiện hữu khoảng 100.000 m2 tính đến cuối năm 2025.
  • VCSC kỳ vọng sẽ không có sự thay đổi đáng kể đối với dự báo hiện tại dành cho IDC và tiếp tục kỳ vọng doanh số cho thuê đất KCN sẽ phục hồi mạnh trong năm 2026, nhờ được hỗ trợ bởi quỹ đất sẵn sàng cho thuê quy mô lớn và các dự án mới được mở bán.
  • Kế hoạch cổ tức: Cổ đông đã thông qua kế hoạch chi trả cổ tức cho năm tài chính 2025 ở mức 40% trên mệnh giá (30% bằng tiền mặt và 10% bằng cổ phiếu; mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiếu; trong đó 15% cổ tức tạm ứng đã được chi trả bằng tiền mặt), và kế hoạch chi trả cổ tức cho năm tài chính 2026 ở mức 40% trên mệnh giá bằng tiền mặt và/hoặc cổ phiếu. Hiện tại, VCSC giả định cổ tức tiền mặt sẽ ở mức 2.000 đồng/cổ phiếu cho năm tài chính 2025 và 2.500 đồng/cổ phiếu cho năm tài chính 2026.
  • Các KCN mới được mở bán sẽ hỗ trợ đà phục hồi doanh số cho thuê đất KCN trong năm 2026. Ban lãnh đạo cho biết cả KCN Tân Phước 1 (tổng diện tích 470 ha; Đồng Tháp) và KCN Vinh Quang Giai đoạn 1 (226 ha; Hải Phòng) đều dự kiến bắt đầu mở bán từ quý 4/2026, do cả hai dự án hiện đang được triển khai xây dựng, với công tác đền bù đất giai đoạn 1 đã hoàn tất lần lượt khoảng 360 ha và 160 ha. Bên cạnh các dự án KCN mới được mở bán, IDC hiện đang sở hữu quỹ đất sẵn sàng cho thuê lớn tại các vị trí chiến lược trải dài ở cả miền Bắc và miền Nam (Quế Võ 2 và Cầu Nghìn ở miền Bắc; Phú Mỹ 2, Phú Mỹ 2 Mở rộng, Mỹ Xuân B1 Mở rộng và Hựu Thạnh ở miền Nam), qua đó dự kiến sẽ giúp hỗ trợ cho đà phục hồi doanh số cho thuê đất KCN của công ty.
  • Đẩy mạnh mảng RBF/RBW và điện mặt trời áp mái để đa dạng hóa nguồn thu. Ban lãnh đạo xác định mảng RBF/RBW là một trọng tâm chiến lược quan trọng, do khách thuê ngày càng có xu hướng ưu tiên diện tích thuê ban đầu nhỏ hơn và thời hạn thuê ngắn hơn trong bối cảnh môi trường địa chính trị gặp nhiều biến động hơn. Công ty đặt mục tiêu nâng tổng diện tích RBF/RBW cho thuê lên khoảng 1 triệu m2 trong 3-5 năm tới. Ở mảng năng lượng, IDC đặt mục tiêu sẽ bổ sung thêm 20-30 MWp công suất điện mặt trời áp mái trong năm 2026, trên nền công suất đang vận hành (khoảng 13 MWp) tính đến cuối năm 2025, kết hợp với các nhà máy thủy điện hiện hữu và các biên bản ghi nhớ (MOU) vừa ký với các công ty trong hệ sinh thái Vingroup (VinEnergo, VinFast, V-Green, Green SM; nhằm nghiên cứu triển khai các giải pháp năng lượng sạch và di chuyển xanh trên toàn bộ các KCN của IDC trên cả nước); điều này có thể tiếp tục củng cố hệ sinh thái năng lượng của công ty như một nguồn doanh thu bổ trợ.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

3

28/04/2026

 

ACBS

1

28/04/2026

MUA

53.6

17.3%

VNDS

3

24/04/2026

 

HSC

3

07/04/2026

MUA

56.9

24.5%

VCBS

1

04/03/2026

MUA

53.4

16.9%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

NKG

14.3

-1.4%

31.00

0.84

Kế hoạch tăng trưởng LNTT và sản lượng bán đầy tham vọng, lần lượt ở mức tăng 66% và 41% YoY - Báo cáo ĐHCĐ

1. Kế hoạch kinh doanh năm 2026:

  • Trong ĐHCĐ, CTCP Thép Nam Kim (NKG) đã đưa ra kế hoạch kinh doanh năm 2026 đầy tham vọng (thể hiện trong Hình 1).
  • LNTT được đặt mục tiêu sẽ tăng trưởng ở mức 66% YoY trong năm 2026, chủ yếu nhờ đà tăng trưởng doanh thu mạnh (được dẫn dắt bởi sản lượng), cùng với kỳ vọng biên lợi nhuận sẽ tăng nhẹ nhờ mức giá bán đầu ra cao hơn.
  • Theo ban lãnh đạo, kế hoạch kinh doanh lạc quan này đã bao gồm phần đóng góp từ dự án Nam Kim Phú Mỹ, dự kiến sẽ bắt đầu đi vào hoạt động trong quý 3/2026.
  • Theo quan điểm của VCSC, kế hoạch này nhìn chung khá tham vọng, đặc biệt là mục tiêu tăng trưởng sản lượng bán 41% YoY, trong bối cảnh môi trường xuất khẩu đầy thách thức và cạnh tranh trong nước ngày càng gay gắt tại thị trường tôn mạ hạ nguồn (vốn đang dư cung). Dữ liệu từ Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA) cho thấy sản lượng bán trong giai đoạn 2 tháng đầu năm (2T 2026) của NKG đã đạt khoảng 88.100 tấn, giảm 30% YoY – điều này khiến khả năng hoàn thành mục tiêu cả năm phụ thuộc lớn vào việc nhà máy mới có thể tăng công suất nhanh, hiệu quả và ghi nhận lợi nhuận đến mức nào.

2. Dự án tôn mạ Nam Kim Phú Mỹ:

  • Dự án hiện được công ty kỳ vọng sẽ bắt đầu vận hành trong quý 3/2026 – chậm hơn nửa năm so với lộ trình quý 1/2026 được ban lãnh đạo đưa ra vào năm ngoái.
  • Tổng vốn đầu tư XDCB: 6,2 nghìn tỷ đồng.
  • Công suất: 1,3 triệu tấn/năm.
  • Nhà máy sẽ sản xuất tôn chất lượng cao dùng cho thiết bị gia dụng, ô tô và các ứng dụng máy móc công nghiệp.
  • Ban lãnh đạo nhấn mạnh rằng sản phẩm này khác phân khúc so với tôn mạ truyền thống – vốn chủ yếu được sử dụng trong xây dựng và hiện vẫn là dòng sản phẩm thép dẹt chủ lực tại thị trường trong nước. Ban lãnh đạo cho biết mức độ cạnh tranh hiện tại trong phân khúc này còn hạn chế và bày tỏ triển vọng tích cực đối với nhà máy, tuy nhiên chưa cung cấp thêm chi tiết về các thông tin tài chính của dự án.

3. Ban lãnh đạo cho biết KQKD quý 1 yếu và KQKD quý 2 sẽ tích cực hơn:

  • Ban lãnh đạo không công bố chi tiết về KQKD sơ bộ quý 1/2026. Tuy nhiên, ban lãnh đạo cho biết cả doanh thu và lợi nhuận trong quý đều tương đối yếu.
  • Quý 2 được kỳ vọng sẽ ghi nhận kết quả tích cực hơn, nhờ sự gia tăng của giá thép, do lạm phát chi phí đẩy từ xung đột Trung Đông hỗ trợ môi trường giá bán – nhìn chung phù hợp với quan điểm hiện tại của VCSC.
  • VCSC lưu ý rằng mức tăng này của giá thép nhiều khả năng chỉ là một yếu tố hỗ trợ ngắn hạn, phụ thuộc vào việc giá thép duy trì ở mức cao trong bao lâu do gián đoạn chuỗi cung ứng từ xung đột Trung Đông. Khi gián đoạn nguồn cung được giải quyết và giá quay về mức bình thường, áp lực lên lợi nhuận nhiều khả năng sẽ quay trở lại.

4. Phân phối lợi nhuận năm tài chính 2025:

  • Trích quỹ dự trữ: 2% LNST.
  • Trích quỹ đầu tư phát triển: 3% LNST.
  • Trích quỹ khen thưởng và phúc lợi: 5% LNST.
  • Cổ tức bằng cổ phiếu: 10% (tức nhận 10 cổ phiếu mới cho mỗi 100 cổ phiếu đang sở hữu).

5. ESOP:

  • Lượng phát hành: 6 triệu cổ phiếu (1,34% số cổ phiếu đang lưu hành hiện tại).
  • Giá phát hành: 10.000 đồng/cổ phiếu.
  • Thời gian hạn chế chuyển nhượng: 50% số cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng trong 1 năm; 50% còn lại bị hạn chế chuyển nhượng trong 2 năm.
  • Thời gian thực hiện dự kiến: Trong năm 2026 và/hoặc 2027 sau khi nhận được phê duyệt từ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN).

6. Phát hành quyền mua:

  • Tỷ lệ: 25% (tức được quyền mua 1 cổ phiếu mới cho mỗi 4 cổ phiếu đang sở hữu).
  • Giá chào bán: 12.000 đồng/cổ phiếu. - Tổng số tiền dự kiến thu được: gần 1,5 nghìn tỷ đồng.
  • Mục đích: Tăng vốn góp vào dự án Nam Kim Phú Mỹ để dự án có thể (1) tài trợ cho dự án đầu tư, và/hoặc (2) bổ sung vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh. ĐHCĐ ủy quyền cho HĐQT xây dựng kế hoạch sử dụng vốn chi tiết và lịch trình giải ngân.
  • Thời gian dự kiến thực hiện: Trong năm 2026 và/hoặc 2027 sau khi nhận được phê duyệt từ UBCKNN.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

2

28/04/2026

 

ACBS

1

28/04/2026

 

HSC

3

08/04/2026

NẮM GIỮ

15.3

7.0%

BSC

1

12/02/2026

NẮM GIỮ

13.0

-9.1%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

OIL

14.16

-5.6%

33.69

1.39

Biến động lợi nhuận ngắn hạn; các động lực tăng trưởng cấu trúc vẫn được duy trì - Báo cáo ĐHCĐ & Gặp gỡ NĐT

  • VCSC đã tham dự buổi gặp gỡ NĐT của Tổng Công ty Dầu Việt Nam (OIL) vào ngày 21/04/2026 và ĐHCĐ vào ngày 24/04/2026. Nhìn chung, ban lãnh đạo nhấn mạnh sự biến động lợi nhuận trong ngắn hạn do biến động giá dầu và các tác động từ hàng tồn kho, đồng thời tái khẳng định sự tự tin trong việc đạt được các mục tiêu cả năm, được hỗ trợ bởi tăng trưởng sản lượng, mở rộng mạng lưới và đa dạng hóa sang các lĩnh vực ngoài dầu khí (ví dụ: trạm sạc xe điện).
  • Cổ đông đã thông qua kế hoạch năm 2026 với LNST trước lợi ích CĐTS là 656 tỷ đồng (+30% YoY; +5,1% so với kế hoạch 2025; 96% dự báo năm 2026 của VCSC), nhìn chung phù hợp với kỳ vọng của VCSC.
  • OIL chia sẻ LNTT sơ bộ quý 1 là 600 tỷ đồng (+94% YoY; 71% dự báo năm 2026 của VCSC), nhờ lợi nhuận từ hàng tồn kho giá thấp trong bối cảnh giá dầu cao và sản lượng bán hàng tích cực. Tuy nhiên, sự điều chỉnh mạnh của giá dầu trong tháng 4, kết hợp với yêu cầu tồn kho 20 ngày, đã dẫn đến các khoản lỗ hàng tồn kho đáng kể. Theo đó, LNTT 4T 2026 giảm xuống còn 200 tỷ đồng (-44% YoY; 24% dự báo năm 2026 của VCSC).
  • Cổ đông đã thông qua cổ tức tiền mặt năm 2025 là 250 đồng/cổ phiếu và cổ tức tiền mặt năm 2026 là 300 đồng/cổ phiếu, so với dự báo hiện tại của VCSC lần lượt là 100 đồng/cổ phiếu và 300 đồng/cổ phiếu.
  • PVOIL cho biết họ tiếp tục giải quyết các vấn đề liên quan đến ý kiến kiểm toán, đặc biệt là các khoản dự phòng liên quan đến dự án nhiên liệu sinh học Phú Thọ. Công ty đặt mục tiêu niêm yết trên HOSE sớm nhất vào năm 2027, tùy thuộc vào việc giải quyết các vấn đề tồn đọng này.
  • Quan điểm của VCSC: Mặc dù kết quả 4 tháng đầu năm thấp hơn kỳ vọng (24% dự báo năm 2026 của VCSC), VCSC nhận thấy không có thay đổi đáng kể nào đối với dự báo của VCSC cho OIL do ban lãnh đạo vẫn tự tin vào việc đạt kết quả bằng hoặc cao hơn kế hoạch cả năm (tương đương 96% dự báo năm 2026 của VCSC).

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

4

28/04/2026

 

HSC

3

13/04/2026

BÁN

11.3

-20.2%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PLX

36.95

-5.3%

17.55

1.79

Lợi nhuận quý 1 chịu tác động bởi biến động giá dầu; chuyển dịch năng lượng thông qua mảng kinh doanh mới là chiến lược dài hạn - Báo cáo ĐHCĐ

  • VCSC đã tham dự Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (PLX) vào ngày 24/04/2026. Nhìn chung, Ban lãnh đạo thừa nhận các khoản lỗ ngắn hạn trong mảng xăng dầu cốt lõi do giá dầu biến động mạnh, đồng thời tái khẳng định cam kết đạt mục tiêu lợi nhuận cả năm và đảm bảo an ninh nguồn cung. Ban lãnh đạo cũng công bố chiến lược mới nhằm đa dạng hóa lợi nhuận thông qua các sáng kiến chuyển dịch năng lượng, bao gồm việc ra mắt công ty pin & xe điện (EV) vào đầu tháng 5, hợp tác với một nhà đầu tư chiến lược uy tín.
  • VCSC nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự báo lợi nhuận năm 2026 do KQKD quý 1 thấp hơn kỳ vọng. Tuy nhiên, tăng trưởng sản lượng được định hướng ở mức trung bình 7%/năm trong giai đoạn 2026–2030 (so với dự báo khoảng 4%/năm của VCSC), và mảng pin & EV có thể mang lại tiềm năng tăng trưởng cho dự báo lợi nhuận dài hạn của VCSC, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
  • Trong trường hợp nguồn cung trong nước từ NSRP suy giảm, PLX khẳng định có thể nhanh chóng tăng cường nhập khẩu nhờ độ uy tín quốc tế mạnh mẽ và mạng lưới nhà cung cấp toàn cầu sâu rộng.
  • Cổ đông đã thông qua kế hoạch LNTT năm 2026 ở mức 3.380 tỷ đồng (-7,8% YoY; +5,6% so với kế hoạch năm 2025; đạt 74% dự báo năm 2026 của VCSC), thấp hơn kỳ vọng. * PLX chưa công bố kết quả sơ bộ hợp nhất quý 1, nhưng cho biết mảng xăng dầu cốt lõi lỗ 1.000 tỷ đồng, do lỗ tồn kho lớn trong bối cảnh giá dầu diesel trên sàn Platts Singapore giảm khoảng 40% từ cuối tháng 3. VCSC ước tính LNST hợp nhất có thể lỗ khoảng 600–700 tỷ đồng, được bù đắp một phần bởi lợi nhuận từ các mảng ngoài cốt lõi (khoảng 300–400 tỷ đồng). Kết quả này thấp hơn mức kỳ vọng của VCSC và cho thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự báo hiện tại, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
  • Cổ đông đã thông qua cổ tức tiền mặt năm 2025 là 1.200 đồng/CP và định hướng cổ tức năm 2026 là 1.000 đồng/CP, lần lượt thấp hơn dự báo 1.500 đồng/CP và 2.000 đồng/CP của VCSC, qua đó cho thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với các dự phóng cổ tức của VCSC.
  • Về yêu cầu tỷ lệ cổ phiếu tự do chuyển nhượng tối thiểu 10% theo Luật Chứng khoán (so với mức 9,41% hiện tại), Ban lãnh đạo đã đưa ra các giải pháp tiềm năng, bao gồm (1) bán cổ phiếu quỹ để tăng tỷ lệ cổ phiếu tự do chuyển nhượng và (2) Phương án Nhà nước thoái vốn để giảm tỷ lệ sở hữu.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

5

28/04/2026

 

MASVN

1

14/04/2026

MUA

50.3

36.1%

HSC

4

13/04/2026

NẮM GIỮ

41.0

11.0%

ACBS

1

09/04/2026

MUA

49.6

34.2%

SSI

1

07/01/2026

TRUNG LẬP

41.3

11.8%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VTP

68.8

1.6%

21.22

6.73

Kế hoạch LNST đi ngang trong năm 2026 trong bối cảnh tiếp tục mở rộng hoạt động logistics xuyên biên giới và logistics tích hợp - Báo cáo ĐHCĐ

VCSC đã tham dự ĐHCĐ của Tổng Công ty cổ phần Bưu chính Viettel (VTP) tại Hà Nội vào ngày 23/04/2026.

ĐHCĐ đã thông qua kế hoạch kinh doanh năm 2026 bao gồm tổng thu nhập: 19,5 nghìn tỷ đồng (-6% YoY; *bao gồm doanh thu, thu nhập tài chính và thu nhập khác) và LNST: 400 tỷ đồng (-1% YoY). Trong 7 năm qua, kết quả LNST của VTP đã ghi nhận ở mức thấp hơn trung bình 15% so với kế hoạch do công ty đề ra.

Cổ đông đã thông qua kế hoạch chi trả cổ tức bằng cổ phiếu ở mức 17,3% cho năm tài chính 2025 (sau phát hành quyền mua), nhìn chung phù hợp với kế hoạch do ban lãnh đạo chia sẻ tại buổi họp gặp gỡ nhà đầu tư trước đó là không chi trả cổ tức tiền mặt nhằm phục vụ hoạt động mở rộng hạ tầng.

1) Kế hoạch kinh doanh giai đoạn 2026-2030: Ban lãnh đạo đã trình bày lộ trình giai đoạn 2026-2030, với mục tiêu doanh thu đạt 65-80 nghìn tỷ đồng vào năm 2030 (tương ứng CAGR giai đoạn 2025-2030 ở mức khoảng 26%-31%). Nhắc lại từ buổi họp gặp gỡ nhà đầu tư trước đó, đà tăng trưởng được dẫn dắt bởi 5 trụ cột cốt lõi của VTP, trong đó dịch vụ chuyển phát dự kiến sẽ tăng trưởng khoảng 20%/năm, trong khi các mảng kho bãi, vận tải, thương mại/dịch vụ và hoạt động kinh doanh ở nước ngoài được kỳ vọng sẽ tăng trưởng khoảng 50%-70%/năm. Ban lãnh đạo cũng cho biết vận tải và kho bãi sẽ đóng vai trò lớn hơn trong cơ cấu doanh thu, với tỷ trọng đóng góp cộng gộp dự kiến tăng từ mức 12% hiện tại lên 30% vào năm 2030.

2) Logistics xuyên biên giới: Ban lãnh đạo mô tả hoạt động logistics xuyên biên giới như một nền tảng tích hợp thay vì tập hợp các dự án riêng lẻ. Trọng tâm là thúc đẩy dòng chảy thương mại hai chiều — giúp người bán Việt Nam xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài đồng thời hỗ trợ các doanh nghiệp trong nước tìm kiếm nguồn hàng và nhập khẩu, đặc biệt từ các thị trường lân cận. Nội dung thảo luận tập trung vào các dự án chính dưới đây:

  • Công viên logistics Lạng Sơn: Được định vị là trọng tâm câu chuyện tăng trưởng chiến lược của hoạt động logistics xuyên biên giới. Ban lãnh đạo xác nhận dự án đang chuẩn bị chuyển sang Giai đoạn 2 để mở rộng thêm năng lực kho bãi và tăng cường kết nối với hạ tầng trong nước và hạ tầng cửa khẩu, với thời điểm triển khai còn phụ thuộc vào tiến độ pháp lý và giải phóng mặt bằng. Trong năm 2026, ban lãnh đạo đặt kế hoạch doanh thu ở mức 616 tỷ đồng và biên LNTT ở mức 2%, đồng thời lưu ý rằng biên lợi nhuận trong giai đoạn tới sẽ ở mức khiêm tốn do dự án vẫn đang trong giai đoạn đầu của quá trình mở rộng.
  • Cửa khẩu thông minh: VTP đang tích cực tham gia vào các cơ hội liên quan đến quy trình đấu thầu cấp tỉnh cho các dự án cửa khẩu thông minh, hiện tập trung vào các tỉnh cửa ngõ trọng điểm ở miền Bắc, đặc biệt là Lạng Sơn, Quảng Ninh và Lào Cai. Mục tiêu là tham gia vào vận hành hạ tầng và công nghệ của mô hình cửa khẩu thông minh, thay vì chỉ hoạt động như một đơn vị vận tải.
  • Kết nối giữa logistics Lạng Sơn và mạng lưới cửa khẩu thông minh: VTP có kế hoạch tích hợp logistics Lạng Sơn vào mạng lưới cửa khẩu thông minh rộng hơn, thay vì coi mỗi cửa khẩu là một dự án tách biệt. Kế hoạch bao gồm kết nối cảng cạn, đường sắt và hạ tầng logistics trong nước nhằm hình thành một hành lang vận tải đa phương thức hoàn chỉnh, mở rộng vượt ra ngoài hình thức vận tải đường bộ đơn thuần và hỗ trợ dòng chảy thương mại xuyên biên giới.
  • Vipo Mall: Được mô tả như một nền tảng hỗ trợ tìm nguồn hàng và giao thương dành cho thương nhân và doanh nghiệp, bao gồm nhập khẩu hàng hóa nước ngoài và kết nối trực tiếp với các dịch vụ logistics xuyên biên giới của VTP. Giá trị giao dịch được định hướng ở mức 1-3 tỷ đồng/ngày. VTP kỳ vọng sẽ mở rộng sang mảng B2C vào tháng 5/2026, tùy thuộc vào sự phê duyệt của các cơ quan hải quan.

3) Hợp tác với FedEx: VTP gần đây đã thiết lập một quan hệ hợp tác quốc tế quan trọng với FedEx, bao phủ khoảng 2 triệu lô hàng mỗi năm (tương đương khoảng 26.000 tấn hàng hóa) với luồng hàng phủ rộng tới hơn 220 quốc gia, mang lại tiềm năng đóng góp doanh thu ở mức 400-500 tỷ đồng. Theo mô hình hợp tác này, VTP sẽ đảm nhiệm các chặng nội địa tại Việt Nam, bao gồm hoạt động gom hàng xuất khẩu và giao hàng chặng cuối đối với hàng nhập khẩu, qua đó củng cố năng lực logistics quốc tế và vượt ra ngoài hành lang xuyên biên giới Trung Quốc - Việt Nam.

4) Mở rộng ra nước ngoài: VTP đang mở rộng từ mảng logistics nội bộ liên quan đến Viettel sang dịch vụ chuyển phát nhanh ở nước ngoài, với thị trường Lào đã được triển khai từ tháng 10/2025 dưới thương hiệu Unitel Express, thị trường Campuchia dự kiến sẽ được triển khai trong quý 2/2026 dưới thương hiệu Metfone Express, và thị trường Myanmar hiện đang được lên kế hoạch trong năm 2026. Tại Trung Quốc, VTP sẽ tập trung vào hoạt động hỗ trợ thương mại xuyên biên giới, với Lạng Sơn là cửa ngõ chủ lực, thay vì tham gia mảng chuyển phát bưu kiện trong bối cảnh cạnh tranh ngành đang rất gay gắt.

5) Mảng dịch vụ chuyển phát:

  • Bối cảnh thị trường: Ban lãnh đạo cho biết các nền tảng thương mại điện tử lớn hiện đang tiếp tục phân bổ phần lớn sản lượng bưu kiện cho các đơn vị chuyển phát liên kết hoặc đối tác ưu tiên, qua đó làm hạn chế khả năng tiếp cận của VTP với động lực tăng trưởng sản lượng do sàn dẫn dắt. Tuy nhiên, Luật Thương mại điện tử sắp tới (dự kiến có hiệu lực từ 07/2026) được kỳ vọng sẽ trao cho người tiêu dùng và người bán quyền tự do lựa chọn đơn vị giao hàng nhiều hơn, thay vì bị nền tảng chỉ định một cách thụ động, qua đó sẽ hỗ trợ cho các đơn vị vận chuyển bên thứ ba như VTP.
  • Tủ giao nhận thông minh (smart box): Ban lãnh đạo nhấn mạnh khoảng cách đáng kể về năng suất giao hàng chặng cuối giữa Việt Nam và Trung Quốc. Một nhân viên giao hàng tại Việt Nam hiện xử lý khoảng 80 bưu kiện/ngày, so với 1.000-1.200 bưu kiện/ngày tại Trung Quốc. Khoảng cách này chủ yếu phản ánh mức độ tự động hóa cao và hạ tầng tích hợp tại Trung Quốc, nơi hoạt động giao hàng ngày càng được hỗ trợ bởi hệ thống tủ khóa thông minh, giúp giảm chi phí giao hàng và tăng thông lượng. Ngược lại, hoạt động giao hàng chặng cuối tại Việt Nam vẫn phụ thuộc nhiều vào điều phối thủ công qua việc gọi điện thoại, dẫn đến thời gian chờ lâu hơn, số lượng bưu kiện trên mỗi lần chuyến phát thấp hơn, từ đó làm giảm hiệu quả tổng thể. Theo định hướng này, VTP có kế hoạch mở rộng mạng lưới tủ giao nhận thông minh, với chương trình thí điểm tại 5 thành phố lớn trong quý 2/2026 và dự kiến sẽ triển khai trên toàn quốc từ quý 4/2026, như một phần trong kế hoạch dài hạn nhằm cải thiện năng suất giao hàng và giảm chi phí đơn vị.

6) Kế hoạch huy động vốn: Ban lãnh đạo thừa nhận rằng nền tảng vốn hiện tại của VTP vẫn tương đối nhỏ so với quy mô các dự án logistics mà công ty hướng tới, hàm ý rằng công ty nhiều khả năng sẽ cần tiếp tục tăng vốn theo thời gian để hỗ trợ các khoản đầu tư hạ tầng quy mô lớn hơn. Ngoài ra, ban lãnh đạo cũng cho biết các khoản đầu tư từ Tập đoàn Viettel đóng vai trò quan trọng trong việc tài trợ cho các dự án hạ tầng chiến lược quy mô lớn, qua đó có thể giúp giảm áp lực vốn đầu tư XDCB cho VTP, đồng thời cho phép công ty phân bổ vốn hiệu quả hơn cho các ưu tiên mở rộng chiến lược khác

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

5

28/04/2026

 

VNDS

1

24/04/2026

 

HSC

5

20/04/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

77.8

13.0%

MBS

2

05/03/2026

KHẢ QUAN

118.0

71.5%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VPB

27

-2.0%

8.15

1.23

Mục tiêu tăng trưởng tham vọng nhờ lợi thế vốn và mở rộng hệ sinh thái; phát hành riêng lẻ cho một nhà đầu tư nước ngoài - Báo cáo ĐHCĐ

  • VCSC đã tham dự ĐHCĐ của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPB) vào ngày 22/04. Các nội dung chính của cuộc họp gồm (1) kế hoạch kinh doanh năm 2026 và định hướng chiến lược dài hạn, (2) kế hoạch cổ tức của ngân hàng và (3) các kế hoạch huy động vốn. VCSC cho rằng kế hoạch năm 2026 của VPB là khá tham vọng nhưng vẫn khả thi, được củng cố bởi (1) hạn mức tín dụng ưu đãi, (2) sự sẵn sàng của ban lãnh đạo trong việc chấp nhận chi phí vốn cao hơn mức trung bình ngành để ổn định thanh khoản và hỗ trợ tăng trưởng, (3) kỳ vọng đóng góp lợi nhuận mạnh mẽ hơn từ FE Credit, VPX và OPES, và (4) sự hỗ trợ vốn tiềm năng từ việc phát hành cho nhà đầu tư nước ngoài. Theo quan điểm của VCSC, vấn đề then chốt là khả năng VPB có thể duy trì đà tăng trưởng cao này trong khi dần thu hẹp bất lợi về cơ cấu chi phí vốn và kiểm soát áp lực chất lượng tài sản ở các phân khúc rủi ro cao hơn. Nhìn chung, VCSC cho rằng ĐHCĐ đã củng cố tư duy tăng trưởng mạnh mẽ và tầm nhìn hệ sinh thái dài hạn của ban lãnh đạo, mặc dù khả năng thực thi các mục tiêu về cải thiện CASA, chi phí vốn, chất lượng tài sản mảng SME/tiêu dùng và thương mại hóa các sáng kiến mới sẽ là những yếu tố chính cần theo dõi trong suốt năm 2026
  • Kế hoạch kinh doanh hợp nhất năm 2026, phản ánh thêm một năm tăng trưởng mạnh mẽ, vẫn được giữ nguyên từ tháng 2. VPB đặt mục tiêu tổng tài sản đạt 1.630 nghìn tỷ đồng (+29% YoY), tiền gửi khách hàng và giấy tờ có giá đạt 1.031 nghìn tỷ đồng (+40% YoY), dư nợ tín dụng đạt 1.292 nghìn tỷ đồng (+34% YoY) và LNTT đạt 41,3 nghìn tỷ đồng (+35% YoY). Kế hoạch LNTT theo mảng kinh doanh bao gồm ngân hàng mẹ đạt 34,2 nghìn tỷ đồng (+30% YoY), FE Credit đạt 1,18 nghìn tỷ đồng (+93% YoY), VPX đạt 6,45 nghìn tỷ đồng (+44% YoY) và OPES đạt 936 tỷ đồng (+47% YoY). Mục tiêu của ngân hàng mẹ bao gồm tổng tài sản đạt 1.484 nghìn tỷ đồng (+27% YoY), huy động đạt 1.042 nghìn tỷ đồng (+44% YoY), tín dụng đạt 1.147 nghìn tỷ đồng (+35% YoY) và tỷ lệ nợ xấu dưới 2,5%
  • Kế hoạch cổ tức: VPB đề xuất trả cổ tức bằng cổ phiếu tương đương 26,04% vốn điều lệ, cùng với cổ tức tiền mặt 5% (500 đồng/cổ phiếu; tương đương lợi suất cổ tức hiện tại khoảng 1,8%). Cả hai dự kiến sẽ được thực hiện trong quý 2-quý 3/2026
  • Kế hoạch huy động vốn mới: VPB đề xuất phát hành riêng lẻ cho một nhà đầu tư nước ngoài, giúp tăng vốn điều lệ từ 100 nghìn tỷ đồng lên 106,2 nghìn tỷ đồng thông qua việc phát hành 624,4 triệu cổ phiếu mới. Đợt phát hành dự kiến diễn ra vào quý 3-quý 4/2026, tùy thuộc vào sự chấp thuận của cơ quan quản lý và việc hoàn tất chia cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 100:26,04. Tính đến ngày 08/04, tỷ lệ sở hữu nước ngoài ở mức khoảng 25%; dựa trên tờ trình ĐHCĐ của công ty, tỷ lệ này có thể tăng lên khoảng 34% sau phát hành. VPB cũng đủ điều kiện cho mức trần sở hữu nước ngoài cao hơn lên tới 49% nhờ việc tham gia tái cơ cấu GPBank.
  • Tăng trưởng vẫn là cốt lõi trong chiến lược của VPB, mặc dù chi phí vốn và chất lượng tài sản là những biến số chính cần theo dõi. Ban lãnh đạo khẳng định lại tham vọng đưa VPB trở thành một trong ba ngân hàng thương mại lớn, hiệu quả hàng đầu Việt Nam, được hỗ trợ bởi (1) hạn mức tín dụng ưu đãi lên tới 35% cho giai đoạn 2025-27 và 25% cho năm 2028, (2) hệ sinh thái tài chính đa dạng và (3) vị thế huy động vốn/vốn mạnh. Ban lãnh đạo cũng kỳ vọng đà lợi nhuận sẽ mạnh mẽ hơn trong suốt năm 2026, với LNTT ngân hàng mẹ quý 2 có khả năng vượt 8 nghìn tỷ đồng (+39% YoY) và LNTT hợp nhất vượt 9 nghìn tỷ đồng (+45% YoY). Ban lãnh đạo cho biết lộ trình LNTT hàng quý của ngân hàng mẹ khoảng 7 nghìn tỷ đồng (+44% YoY)/8 nghìn tỷ đồng (+39% YoY)/9 nghìn tỷ đồng (+41% YoY)/10 nghìn tỷ đồng (+8% YoY) cho quý 1/quý 2/quý 3/quý 4 sẽ hỗ trợ mục tiêu cả năm là 34 nghìn tỷ đồng. Tuy nhiên, VPB dường như sẵn sàng chấp nhận chi phí vốn tương đối cao hơn trung bình để duy trì thanh khoản và hỗ trợ tăng trưởng cho vay. Mặc dù CASA đã cải thiện, chỉ số này vẫn thấp hơn các đối thủ lớn, cho thấy dư địa cải thiện đáng kể. Các thảo luận tại ĐHCĐ cũng chỉ ra áp lực NIM tiềm tàng khi tăng trưởng mạnh mẽ tiếp tục trong bối cảnh lãi suất thị trường vẫn neo cao, mặc dù ban lãnh đạo kỳ vọng có dư địa để lãi suất hạ nhiệt từ quý 3/2026. Ban lãnh đạo cũng thừa nhận áp lực chất lượng tài sản trong cho vay hộ kinh doanh và SME, đồng thời cho rằng tỷ lệ nợ xấu tương đối cao của VPB cũng phản ánh chính sách tăng trưởng mạnh với phạm vi khách hàng trải dài bao gồm doanh nghiệp lớn, SME, SME siêu nhỏ, bán lẻ và tài chính tiêu dùng, tuy nhiên chất lượng tài sản lành mạnh hơn đối thủ ở cùng phân khúc. Về bất động sản, ban lãnh đạo giữ quan điểm cân bằng, ủng hộ sự giám sát chính sách chặt chẽ hơn để phát triển thị trường lành mạnh hơn, đồng thời khẳng định lại rằng lĩnh vực này vẫn quan trọng đối với nền kinh tế.
  • Mở rộng hệ sinh thái vẫn là trụ cột chiến lược chính bên cạnh hoạt động ngân hàng cốt lõi: Ban lãnh đạo nhấn mạnh kinh doanh vàng là sáng kiến mới trọng yếu và cũng thảo luận về tài sản kỹ thuật số như một phần của nỗ lực rộng lớn hơn nhằm giữ chân tài sản khách hàng và dòng vốn trong hệ sinh thái, đẩy mạnh tính gắn kết trong huy động vốn và mở rộng nền tảng đầu tư của tập đoàn. Ban lãnh đạo cho biết CAEX, mảng kinh doanh tài sản tiền mã hóa của VPB, đã hoàn tất công tác chuẩn bị và huy động vốn lên 10 nghìn tỷ đồng, hiện đang chờ phê duyệt cuối cùng từ cơ quan quản lý trước khi ra mắt, dự kiến vào tháng 06/2026. Ban lãnh đạo cho biết thêm rằng công ty quản lý tài sản (AMC) cũng dự kiến sớm đi vào hoạt động sau khi nhận giấy phép trong quý 2/2026. Ngoài ra, VPB đang trong quá trình thành lập một công ty bảo hiểm nhân thọ (thông qua M&A hoặc mua giấy phép mới), điều này sẽ giúp hoàn thiện hệ sinh thái tài chính rộng hơn bao gồm ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, quản lý quỹ và các sản phẩm đầu tư tiền số.

Lộ trình tăng trưởng vẫn đi đúng hướng; biên lãi ròng và chất lượng tài sản là những điểm cần theo dõi - Báo cáo Gặp gỡ NĐTQ

VCSC đã tham dự buổi họp gặp gỡ nhà đầu tư quý 1/2026 của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPB) vào ngày 23/04/2026. Nhìn chung, ban lãnh đạo thừa nhận các rủi ro vĩ mô trong ngắn hạn nhưng vẫn duy trì quan điểm tích cực đối với triển vọng trung và dài hạn của Việt Nam, trong khi các xu hướng hoạt động nhìn chung vẫn đang đi đúng hướng. Theo quan điểm của VCSC, buổi họp tiếp tục củng cố kịch bản tăng trưởng cao của VPB, nhờ được hỗ trợ bởi mức tăng trưởng tín dụng và huy động vốn cao hơn mặt bằng toàn hệ thống, ngoài ra, ngân hàng cũng ghi đà tăng trưởng tốt từ các công ty con, đồng thời tiếp tục mở rộng hệ sinh thái với sự hỗ trợ mạnh mẽ từ SMBC. Các điểm mấu chốt cần theo dõi là việc giảm bớt áp lực chi phí vốn và kiểm soát chất lượng tài sản. Dưới đây là các điểm nổi bật mà VCSC ghi nhận được:

1. Quan điểm vĩ mô:

  • Ban lãnh đạo hiện vẫn giữ quan điểm tương đối tích cực đối với bối cảnh vĩ mô: nền kinh tế Việt Nam tiếp tục duy trì khả năng chống chịu trong quý 1/2026, với đầu tư công và FDI được xem là hai động lực tăng trưởng chính cho phần còn lại của năm.
  • Các điều kiện chính sách và môi trường hoạt động nhìn chung được đánh giá là tương đối thuận lợi: mức tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống mạnh sẽ tiếp tục hỗ trợ hoạt động kinh tế, trong khi các ngành du lịch và BĐS cũng đang ghi nhận sự cải thiện.
  • Các rủi ro chính được xác định bao gồm thuế quan, giá hàng hóa suy yếu hơn, và lạm phát dẫn dắt bởi giá nhiên liệu; tuy nhiên, ban lãnh đạo kỳ vọng lạm phát sẽ vẫn nằm trong mức mục tiêu của Chính phủ, nhờ các biện pháp chính sách và điều kiện thanh khoản ổn định.

2. Tăng trưởng tín dụng

  • Dư nợ cho vay tại ngân hàng mẹ tăng hơn 10% QoQ, vượt 1 triệu tỷ đồng; ban lãnh đạo đánh giá đây là mức tăng trưởng cao hơn các ngân hàng cùng nhóm. Cho vay bán lẻ tăng 7% QoQ và cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) tăng 8% QoQ, với cả hai tiếp tục là các phân khúc ưu tiên chiến lược.
  • Cho vay doanh nghiệp cũng đóng góp đáng kể, chủ yếu được dẫn dắt bởi các dự án BĐS, bao gồm các dự án phát triển nhà ở và hạ tầng tại Hà Nội và TP.HCM.
  • Cho vay tín chấp tăng khoảng 4% QoQ với tốc độ chậm lại có chủ đích nhằm giảm tỷ trọng trong tổng danh mục cho vay. Việc giảm tỷ trọng này đã gây tác động cơ học làm giảm NIM hợp nhất.

3. NIM & NII

  • NIM đã ghi nhận mức giảm trong quý 1/2026 do chi phí vốn tăng mạnh từ tháng 12/2025 trở đi. Tốc độ định giá lại lãi suất tiền gửi đang diễn ra nhanh hơn mức tăng của lợi suất cho vay, trong khi một số sản phẩm như thẻ tín dụng chưa thể điều chỉnh lãi suất ngay, qua đó góp phần làm gia tăng độ trễ. Tuy nhiên, theo ước tính của ban lãnh đạo, tỷ lệ dự trữ bắt buộc của VPB sẽ được giảm 50% từ quý 2/2026 trở đi, với nguyên nhân liên quan đến vai trò hỗ trợ ngân hàng 0 đồng, qua đó giải phóng thêm khoảng 9 nghìn tỷ đồng (341 triệu USD) năng lực huy động vốn.
  • Triển vọng: Chi phí vốn được dự báo khó có thể hạ nhiệt cho đến sớm nhất là quý 3/2026. NIM cả năm 2026 có thể ghi nhận ở mức thấp hơn so với mục tiêu ban đầu. Ban lãnh đạo cho biết NIM năm 2026 có thể sẽ giảm khoảng 20 điểm cơ bản YoY xuống còn 4,4% (so với NIM quý 1 là 4,53%). Phản ứng của ban lãnh đạo là bù đắp thông qua tăng trưởng quy mô, quản lý cơ cấu danh mục, với tỷ trọng cao hơn của cho vay SME và cho vay tín chấp theo thời gian, đồng thời đẩy mạnh thu hồi nợ xấu, bao gồm cả các thủ tục tố tụng tại tòa.

4. Huy động vốn & vốn

  • Tổng nguồn vốn huy động (tiền gửi + giấy tờ có giá) tăng khoảng 12,5% QoQ trong quý 1/2026, cao hơn rất nhiều so với mức tăng khoảng 1,2% của toàn hệ thống. Mục tiêu cả năm 2026 là đạt mức tăng trưởng huy động vốn 40% - nhìn chung tương đối tham vọng nhưng ban lãnh đạo cho rằng mức tăng trưởng trong quý 1 là cơ sở xác nhận tính khả thi. Các sản phẩm mới bao gồm chứng chỉ tiền gửi (CD) dành cho khách hàng doanh nghiệp/SME dự kiến ra mắt vào đầu tháng 5, giải pháp QR xuyên biên giới và ngoại hối thông qua Cake, cùng với việc mở rộng tài trợ theo chuỗi giá trị. Khối lượng CD trong nước đã tăng hơn 60% YoY.
  • Nguồn vốn nước ngoài: VPB đang triển khai một khoản vay liên kết bền vững trị giá khoảng 1,2 tỷ USD, nhưng chưa hoàn tất ký kết.
  • Tỷ lệ CASA duy trì ở mức khoảng 15%, chịu áp lực từ lãi suất tiền gửi có kỳ hạn đang tăng lên.
  • Kế hoạch vốn: ĐHCĐ đã thông qua phương án phát hành riêng lẻ 5% cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài, hướng tới vốn điều lệ khoảng 106 nghìn tỷ đồng, qua đó sẽ đưa VPB trở thành ngân hàng niêm yết có vốn điều lệ lớn nhất tại Việt Nam. Danh tính nhà đầu tư hiện chưa được công bố, dù các cuộc đàm phán đang diễn ra. CAR vẫn duy trì ở mức khả quan (trên 14%).

5. Thu nhập ngoài lãi

  • Bancassurance là một điểm sáng, vượt mức cam kết Quý 1 với đối tác AIA. Thu nhập phí thẻ giảm nhẹ do chi tiêu bán lẻ thực tế suy yếu.
  • Các khoản thu nhập ngoài lãi khác được hỗ trợ bởi các khoản ghi nhận một lần: phí quản lý tài khoản doanh nghiệp tăng nhờ các khoản giải ngân lớn. Thu hồi nợ xấu cải thiện YoY nhưng vẫn bị hạn chế bởi tiến độ chậm của hoạt động thanh lý tài sản đảm bảo BĐS, từ đó khiến VPB phải tăng cường các biện pháp pháp lý. Thu nhập ngoại hối bị ảnh hưởng bởi chi phí phòng vệ của các khoản vay nước ngoài.

6. Chất lượng tài sản

  • Tỷ lệ nợ xấu tăng nhẹ QoQ nhưng vẫn nằm trong kế hoạch; ban lãnh đạo trước đó cũng đã dự kiến rằng nợ xấu sẽ tăng vừa phải trong năm 2026, do mức nền tăng trưởng tín dụng cao của năm 2025. Không có thay đổi bất lợi nào về xu hướng được ghi nhận.
  • BĐS: Cho vay BĐS doanh nghiệp tăng khoảng 14,5% QoQ và chiếm dưới 25% tổng dư nợ; cho vay mua nhà cá nhân tăng dưới 7% QoQ và duy trì dưới 15% tổng dư nợ. Ngân hàng tiếp tục tập trung vào khu vực đô thị Hà Nội/TP.HCM, các KCN phía Bắc, và các phân khúc ít mang tính đầu cơ hơn, theo khung quản trị “4 đúng” gồm: đúng chủ đầu tư, đúng địa bàn, đúng phân khúc và đúng khách hàng. Ngân hàng cũng đã thực hiện các bài kiểm tra sức chịu đựng (stress test), bao gồm cả phân tích theo kịch bản thị trường Trung Quốc.

7. Các công ty con

  • VPX (CTCP Chứng khoán VPBank) - LNTT quý 1/2026 đạt khoảng 515 tỷ đồng (+47% YoY), hoàn thành 8% kế hoạch cả năm là 6,5 nghìn tỷ đồng (+44% YoY), dù ban lãnh đạo kỳ vọng lợi nhuận sẽ tăng tốc trong các quý tới và vẫn thể hiện sự cam kết đối với kế hoạch kinh doanh của công ty. Dư nợ cho vay ký quỹ tăng 12% so với đầu năm lên khoảng 38 nghìn tỷ đồng, với mục tiêu cả năm là 50 nghìn tỷ đồng.
  • Danh mục tư vấn trái phiếu cho quý 2 dự kiến đạt khoảng 50 nghìn tỷ đồng, cho thấy đóng góp mạnh hơn của khoản doanh thu ngoài hoạt động cho vay trong nửa đầu năm.
  • Tân Tổng Giám đốc ông Nhâm Hà Hải đã kế nhiệm ông Điền. Ban lãnh đạo cho biết chiến lược được xây dựng ở cấp tập đoàn và không phụ thuộc vào cá nhân.
  • GPBank: LNTT quý 1/2026 vượt 400 tỷ đồng, gần tương đương LNTT cả năm 2025. Cho vay tăng 8% QoQ và tiền gửi tăng 15% QoQ. Quá trình chuyển đổi sang mô hình ưu tiên số hóa, tập trung vào SME đang được triển khai tại hơn 80 chi nhánh. FE Credit ghi nhận LNTT dương trong quý 1, dù tăng trưởng giải ngân vẫn chịu áp lực. Mục tiêu năm 2026 bao gồm tỷ lệ nợ xấu dưới 10% và LNTT khoảng 1,2 nghìn tỷ đồng, so với hơn 90 tỷ đồng ghi nhận trong quý 1/2026, theo ước tính của VCSC. Hiện chưa ghi nhận sự suy giảm trong hành vi trả nợ của nhóm khách hàng thu nhập thấp, dù các biện pháp thu hồi nợ mang tính phòng ngừa đang được chuẩn bị trước các rủi ro vĩ mô tiềm ẩn.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

5

28/04/2026

 

VNDS

3

23/04/2026

 

ACBS

1

31/03/2026

KHẢ QUAN

30.0

11.1%

HSC

5

30/03/2026

MUA

37.3

38.1%

BSC

1

02/03/2026

MUA

36.5

35.2%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

AST

71.2

3.6%

12.81

5.46

KQKD quý 1 tích cực; đà tăng trưởng khách quốc tế và kế hoạch mở rộng góp phần hỗ trợ tiềm năng tăng đối với dự báo - Báo cáo ĐHCĐ & KQKD

VCSC đã tham dự ĐHCĐ thường niên năm 2026 của CTCP Dịch vụ Hàng không Taseco (AST) vào ngày 25/04 tại Hà Nội. Công ty đã đưa ra kế hoạch năm 2026 theo hướng thận trọng, dù vậy, ban lãnh đạo thể hiện sự tự tin rằng công ty sẽ vượt kế hoạch đề ra. Quan điểm này được hỗ trợ bởi KQKD quý 1/2026 tích cực, đà phục hồi vững chắc của lượng khách quốc tế, và những cải thiện liên tục trong mô hình cửa hàng cũng như cơ cấu sản phẩm bán lẻ của công ty. Nhìn chung, VCSC nhận thấy khả năng điều chỉnh tăng đối với các dự báo hiện tại của VCSC, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết.

1. Kế hoạch kinh doanh năm 2026

  • Doanh thu: 2,2 nghìn tỷ đồng (+25% YoY; tương đương 104% dự báo cả năm của VCSC).
  • LNST: 360 tỷ đồng (+11% YoY; tương đương 101% dự báo cả năm của VCSC).
  • Mặc dù kế hoạch đặt mức tăng trưởng mạnh YoY, ban lãnh đạo nhấn mạnh rằng công ty đang áp dụng kế hoạch thận trọng trong bối cảnh căng thẳng Trung Đông vẫn đang tiếp diễn. Tại ĐHCĐ, ban lãnh đạo bày tỏ sự tự tin rằng công ty sẽ vượt kế hoạch này.

2. KQKD quý 1/2026

  • Doanh thu: 556 tỷ đồng (+44% YoY; tương đương 27% dự báo cả năm của VCSC).
  • LNST: 129 tỷ đồng (+75% YoY; tương đương 36% dự báo cả năm của VCSC)
  • Ban lãnh đạo cho biết KQKD tích cực này đến từ (1) mức tăng trưởng mạnh của lượng khách quốc tế, đặc biệt tại Đà Nẵng và Phú Quốc, và (2) sự cải thiện liên tục của AST trong mô hình cửa hàng và cơ cấu các loại cửa hàng nhằm phù hợp hơn với hành vi tiêu dùng của khách hàng
  • Trong quý 1/2026, lượng khách quốc tế của Việt Nam đạt 12 triệu lượt (+2% YoY), trong khi lượng khách trong nước đạt 19 triệu lượt (+6% YoY), theo ước tính của ACV
  • Quan điểm của VCSC: Trong quý 1/2026, KQKD sơ bộ đã hoàn thành 36% dự báo LNST của VCSC và 36% kế hoạch của công ty. Bất chấp căng thẳng địa chính trị vẫn tiếp diễn, VCSC nhận thấy tiềm năng tăng đối với các dự báo hiện tại, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết.

3. Hoạt động mở rộng mạng lưới bán lẻ vẫn là động lực tăng trưởng chính trong trung hạn:

  • Tại Nhà ga T2 Nội Bài (HAN T2), AST đã đấu thầu thành công sáu điểm bán mới (POS, so với 138 POS của AST vào cuối năm 2025). Trong số sáu POS mới này, hai POS (F&B và bán lẻ) đã đi vào hoạt động, trong khi bốn POS còn lại (hai cửa hàng miễn thuế và hai cửa hàng bách hóa lưu niệm) đang trong quá trình xây dựng và dự kiến hoạt động vào giữa quý 2/2026. Trong thời gian tới, AST có kế hoạch tiếp tục đấu thầu thêm các vị trí mới trong quý 2 đến đầu quý 3/2026, với khả năng mở rộng sang các nhóm dịch vụ mới như spa (phụ thuộc vào kết quả phê duyệt đấu thầu của cơ quan quản lý)
  • Tại Sân bay Phú Quốc, AST hiện vận hành 16 POS tại nhà ga hiện tại với hiệu quả doanh thu rất cao, vượt 40 triệu đồng/m2/tháng (so với khoảng ~25 triệu đồng tại Tân Sơn Nhất và khoảng ~28 triệu đồng tại Nội Bài), trong đó hiệu quả doanh thu của hàng miễn thuế đạt tới 70 triệu đồng/m2/tháng. Với việc Sun Group đang mở rộng nhà ga, AST kỳ vọng sẽ có thêm cơ hội để gia tăng thêm diện tích bán lẻ
  • Sân bay Quốc tế Long Thành (LTA) tiếp tục là trọng tâm chiến lược quan trọng, và công ty sẽ theo dõi sát sao tiến độ đấu thầu.

4. VinaCS

  • AST hiện đang sở hữu 29,29% cổ phần tại VINACS và có kế hoạch duy trì tỷ lệ sở hữu này trong ngắn hạn, đồng thời cân nhắc tăng tỷ lệ sở hữu trong dài hạn
  • Dự án suất ăn hàng không của VinaCS tại Long Thành giai đoạn 1 có công suất thiết kế 20.000 suất ăn/ngày với tổng vốn đầu tư XDCB là 687 tỷ đồng. Tiến độ xây dựng hiện đã đạt khoảng 85-90%, với mục tiêu vận hành thương mại phù hợp với tiến độ của Chính phủ (dự kiến tháng 12/2026).

5. Cổ tức

  • Cổ tức tiền mặt năm 2025: 3.500 đồng/cổ phiếu (phù hợp với dự báo của VCSC), trong đó 2.500 đồng/cổ phiếu đã được chi trả và 1.000 đồng/cổ phiếu còn lại sẽ được chi trả sau ĐHCĐ
  • Cổ tức cổ phiếu năm 2025: Theo tỷ lệ 10:2 (cổ đông sở hữu 10 cổ phiếu sẽ nhận thêm 2 cổ phiếu mới), dự kiến thực hiện sau ĐHCĐ. Sau phát hành, vốn điều lệ của AST sẽ tăng 20% lên 540 tỷ đồng từ mức hiện tại là 450 tỷ đồng
  • Cổ tức năm 2026: 35-45% mệnh giá. Tại ĐHCĐ, ban lãnh đạo cho biết cổ tức tiền mặt dự kiến sẽ ở mức 25% và cổ tức cổ phiếu được giới hạn ở mức ≤20%. VCSC hiện dự báo AST sẽ chi trả mức cổ tức 3.500 đồng/cổ phiếu cho KQKD năm 2026.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

2

28/04/2026

 

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

BID

40.15

-0.2%

9.14

1.58

Tăng trưởng tín dụng ổn định trong quý 1/2026 nhưng NIM gây thất vọng - Báo cáo ĐHCĐ & KQKD

  • Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BID) đã công bố KQKD quý 1/2026 với thu nhập từ HĐKD (TOI) đạt 20,7 nghìn tỷ đồng (+15,6% YoY) và LNTT đạt 8,6 nghìn tỷ đồng (+15,6% YoY), cả 2 đều hoàn thành 19% dự báo cả năm 2026 của VCSC. KQKD của ngân hàng nhìn chung thấp hơn so với kỳ vọng của VCSC, chủ yếu do kết quả NIM gây thất vọng. VCSC nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với các dự báo hiện tại, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết.
  • Tăng trưởng tín dụng quý 1/2026 đạt 2,5%, thấp hơn mức tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống là 3,2% nhưng phù hợp với kỳ vọng của VCSC. Các lĩnh vực đóng góp chính cho tăng trưởng tín dụng trong quý 1/2026 bao gồm dịch vụ (+7,6% so với đầu năm, chiếm 20% tổng dư nợ) và công nghiệp chế biến, chế tạo (+8,2% so với đầu năm, chiếm 16% tổng dư nợ). Trong khi đó, bán buôn & bán lẻ tiếp tục là yếu tố kéo giảm tăng trưởng (-3,5% so với đầu năm, chiếm 23% tổng dư nợ).
  • Tiền gửi khách hàng quý 1/2026 giảm 3,7% QoQ, thấp hơn đáng kể so với tăng trưởng tín dụng. Nguyên nhân của mức tăng trưởng huy động yếu là do tình hình cạnh tranh huy động gay gắt từ các ngân hàng tư nhân. Giấy tờ có giá của BID tăng mạnh 35% QoQ để bù đắp khoảng trống nguồn vốn, do ngân hàng (tương tự nhiều ngân hàng khác trong ngành) đẩy mạnh phát hành chứng chỉ tiền gửi (CDs), vốn có lãi suất cao hơn tiền gửi thông thường. Tỷ lệ CASA quý 1/2026 là 20,2% (+1,2 điểm % YoY, -1,6 điểm % QoQ).
  • Thu nhập lãi thuần (NII) quý 1/2026 của BID tăng 12,8% YoY nhờ mức tăng trưởng tín dụng khả quan bù đắp cho sự sụt giảm YoY của NIM. So với cùng kỳ quý trước, NIM đã giảm đáng kể QoQ xuống mức thấp nhiều năm là 1,91% (-54 điểm cơ bản QoQ, -11 điểm cơ bản YoY), do lợi suất tài sản sinh lãi giảm mạnh (-36 điểm cơ bản QoQ, +10 điểm cơ bản YoY) và chi phí vốn (COF) tăng (+19 điểm cơ bản QoQ, +22 điểm cơ bản YoY). Trong khi áp lực COF không gây bất ngờ do thanh khoản hệ thống đã thắt chặt hơn và lãi suất huy động đã tăng cao hơn kể từ quý 4/2025, thì mức sụt giảm đáng kể của lợi suất tài sản tại BID lại gây thất vọng, trong bối cảnh nhiều ngân hàng khác ghi nhận sự cải thiện đối với lợi suất tài sản trong quý 1/2026.
  • Về chất lượng tài sản, tỷ lệ nợ xấu đã tăng lên 1,76% trong quý 1/2026 (+28 điểm cơ bản QoQ, -14 điểm cơ bản YoY) so với dự báo cuối năm 2026 là 1,47% của VCSC. Tỷ lệ nợ nhóm 2 cũng tăng QoQ lên mức 1,34% trong quý 1/2026 (+5 điểm cơ bản QoQ, -51 điểm cơ bản YoY).
  • Chi phí tín dụng quy năm quý 1/2026 là 0,92% so với 0,88% trong quý 1/2025. BID đã xóa nợ 3,4 nghìn tỷ đồng trong quý 1/2026, tương đương với tỷ lệ xóa nợ trên dư nợ gộp quy năm là 0,56%. Ngoài ra, tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) quý 1/2026 đã giảm QoQ xuống 87% so với 100% trong quý trước.
  • Thu nhập ngoài lãi (NOII) quý 1/2026 đạt 5,0 nghìn tỷ đồng (+25,6% YoY), hoàn thành 18% dự báo cả năm của VCSC. Thu nhập khác thuần tăng mạnh 69,9% YoY lên 2,1 nghìn tỷ đồng, nhờ sự gia tăng của thu hồi nợ xấu đã xử lý rủi ro. Trong khi đó, thu nhập phí thuần (NFI) tăng 5,6% và lãi kinh doanh ngoại hối ghi nhận mức tăng trưởng mạnh 28,4% YoY.
  • Tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) quý 1/2026 đã cải thiện 1,0 điểm % YoY xuống mức 32,0% so với dự báo cả năm của VCSC là 31,9%, do TOI tăng 15,6% YoY cao hơn mức tăng 12,2% YoY của chi phí HĐKD (OPEX).
  • VCSC đã tham dự ĐHCĐ của BID tại Hà Nội vào ngày 24/04/2026. Nội dung chính của đại hội bao gồm: (1) đề xuất các mục tiêu kinh doanh năm 2026 và định hướng phát triển của BIDV trong giai đoạn 2026-2030, (2) thông qua phương án phát hành 10,71% cổ phiếu theo hình thức phát hành riêng lẻ và/hoặc chào bán ra công chúng, (3) thông qua kế hoạch chia cổ tức bằng cổ phiếu. Phần hỏi đáp tập trung vào KQKD từ đầu năm của BID, triển vọng kinh doanh năm 2026, và đánh giá của ngân hàng về môi trường kinh tế vĩ mô.
  • Cổ đông đã thông qua kế hoạch kinh doanh năm 2026 của ngân hàng, bao gồm: (1) tổng tài sản tăng 5-10% YoY, (2) tăng trưởng tín dụng theo hạn mức được NHNN phê duyệt, (3) huy động vốn tăng phù hợp với tăng trưởng tín dụng, (4) LNTT theo phê duyệt của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, và (5) tỷ lệ nợ xấu theo Thông tư 31 dưới 1,6%.
  • Cổ đông đã thông qua kế hoạch phát hành tối đa 780 triệu cổ phiếu (10,71% tổng số cổ phiếu đang lưu hành) theo hình thức phát hành riêng lẻ và/hoặc chào bán ra công chúng. Phát hành riêng lẻ sẽ dành cho nhà đầu tư tổ chức, trong khi với chào bán ra công chúng, cả nhà đầu tư cá nhân và tổ chức đều có thể tham gia.
  • Cổ đông đã thông qua: (1) phát hành 6,85% cổ phiếu để tăng vốn từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, (2) cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 19,2% sử dụng lợi nhuận giữ lại năm 2023, và (3) cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 18,1% sử dụng lợi nhuận giữ lại năm 2025, tùy thuộc vào hoạt động phê duyệt của các cơ quan Nhà nước.
  • Cổ đông đã thông qua việc miễn nhiệm ông Yoo Je Bong (đại diện cổ đông chiến lược Keb Hana Bank) khỏi HĐQT và bầu ông Kim Sang Soo (đại diện mới của Keb Hana) cùng ông Hoàng Việt Hùng (hiện là Phó Tổng Giám đốc BID) vào HĐQT. VCSC lưu ý rằng ông Phan Đức Tú, Chủ tịch HĐQT BIDV, sẽ nghỉ hưu theo quy định từ ngày 01/07/2026, theo Thông báo 08/TB-NHNN ngày 10/01/2026 của NHNN.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

3

28/04/2026

 

 

 

HSC

4

30/03/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

46.3

15.3%

MBS

2

11/03/2026

KHẢ QUAN

55.5

38.2%

 

-------------------------------------------------------------------

DMX: Năm trụ cột thúc đẩy giai đoạn tăng trưởng tiếp theo - Báo cáo Công ty

  • VCSC dự báo tốc độ tăng trưởng kép (CAGR) doanh thu so sánh tương đương (LFL) giai đoạn 2025–2028F đạt 14% và CAGR EPS đạt 24%, được thúc đẩy bởi CAGR doanh thu 11%/15% trong mảng ICT/điện máy (CE), dịch vụ tài chính (25%) và Thợ DMX (hợp nhất từ năm 2026). Sự chuyển dịch cơ cấu lợi nhuận gộp: Doanh thu dịch vụ hợp nhất dự kiến tăng từ 10% lên 18% tổng lợi nhuận gộp vào năm 2028.
  • Theo dự báo ngành, thị trường ICT & CE của Việt Nam có thể tăng trưởng với CAGR 8,2% (2025–2030), nhanh nhất Đông Nam Á. Các động lực chính là nhu cầu thay thế/nâng cấp tại Việt Nam (chu kỳ điện thoại khoảng 20 tháng so với 29 tháng trên toàn cầu) và tỷ lệ thâm nhập thấp của các thiết bị điện tử gia dụng phục vụ tiện nghi/tiện ích.
  • So với mức trung vị của các công ty cùng ngành tại châu Á, DMX sở hữu thị phần, tăng trưởng (CAGR EPS 2024-2026 là 39% so với 26%) và ROE (31% so với 12%) vượt trội mặc dù có vị thế tiền mặt ròng mạnh hơn. Do đó, VCSC tin rằng DMX xứng đáng được định giá cao hơn so với mức P/E dự phóng 2026 trung vị của các công ty cùng ngành là 14,2 lần.
  • Công ty cam kết tỷ lệ chi trả cổ tức ≥50%, có kế hoạch IPO tối đa 16% số cổ phiếu đang lưu hành và dự định gắn quyền chọn cổ phiếu với các KPI dài hạn để hỗ trợ chiến lược tăng trưởng 5 trụ cột của mình.
  • Rủi ro đầu tư: Chu kỳ cung tín dụng tiêu dùng; giá chip nhớ ở mức cao; rủi ro thực thi B2B của Thợ DMX; cạnh tranh từ thương mại điện tử.

-------------------------------------------------------------------

Ngành năng lượng: mỏ khí Nam Du – U Minh đã nhận quyết định đầu tư cuối cùng; tác động tích cực cho DCM, POW, PVS và GAS

  • Petrovietnam và PV GAS đã ký kết và trao đổi các thỏa thuận quan trọng cho dự án phát triển mỏ khí Nam Du (Lô 46/07) và U Minh (Lô 51) với Mitra Energy/Jadestone Energy vào ngày 20/04/2026. Các mỏ này nằm tại Bể Malay – Thổ Chu và được phát triển theo hợp đồng phân chia sản phẩm (PSC) với PVN. Mặc dù PVN không trực tiếp sở hữu dự án Nam Du – U Minh, vốn do Jadestone Energy sở hữu 100% (công ty có trụ sở tại Singapore, là một doanh nghiệp thượng nguồn hàng đầu trong lĩnh vực phát triển và khai thác tại khu vực châu Á – Thái Bình Dương), PVN tham gia với vai trò là đại diện quốc gia theo các điều khoản của PSC (tỷ lệ quyền lợi tham gia cụ thể hiện vẫn chưa được công bố). Nguồn khí từ dự án sẽ cung cấp cho các tài sản hạ nguồn chủ chốt, bao gồm các nhà máy điện và nhà máy phân bón tại khu vực Tây Nam Việt Nam, qua đó cung cấp sự hỗ trợ cho hoạt động sản xuất công nghiệp và phát điện.
  • Vốn đầu tư XDCB là 750 triệu USD (theo các chuyên gia trong ngành). Tổng trữ lượng ước tính rơi vào khoảng 4,4 tỷ m3 khí, với sản lượng cung cấp dự kiến khoảng 700 triệu m3 /năm, đáp ứng khoảng 30% nhu cầu khí tại khu vực Cà Mau.
  • Dòng khí đầu tiên dự kiến sẽ được khai thác vào cuối năm 2028. Điều này giúp bù đắp cho sự sụt giảm của nguồn cung khí trong nước và đảm bảo nguồn cung năng lượng ổn định cho khu vực đến năm 2035.
  • DCM: đảm bảo nguồn cung khí trong dài hạn, đồng thời có thể cung cấp nguyên liệu đầu vào cho kế hoạch mở rộng công suất lắp đặt mới lên 125%.
  • POW: đảm bảo nguồn cung khí cho các nhà máy Cà Mau 1 & 2 (1.500 MW), bổ sung cho nguồn khí hiện hữu từ PM3-CAA. Tại ĐHCĐ tháng 11/2025 của POW, công ty cho biết đã ký hợp đồng với GAS để mua khí từ mỏ Nam Du – U Minh bắt đầu từ quý 4/2028, với sản lượng hàng năm là 0,7 tỷ m3.
  • PVS: VCSC kỳ vọng hợp đồng EPC sẽ được trao trong những tháng tới sau khi dự án công bố đã nhận được quyết định đầu tư cuối cùng (FID). VCSC ước tính PVS có thể ghi nhận backlog 189 triệu USD, được triển khai trong giai đoạn 2026–2028. Với giả định biên lợi nhuận ròng ở mức 3%, điều này sẽ tương ứng với mức LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo là 1,9 triệu USD/năm trong giai đoạn 2026–2028, tương đương 2,3% tổng LNST sau lợi ích CĐTS của PVS trong cùng giai đoạn.
  • GAS: Nam Du – U Minh đóng góp khoảng 9% tổng nguồn cung trong nước của GAS trong giai đoạn 2028–2030, qua đó hỗ trợ đà phục hồi nguồn cung khí trong nước của GAS.

Ngành năng lượng: Quy định mới về khung giờ cao điểm, mang lại tác động tích cực nhẹ cho mảng thủy điện và mảng hệ thống lưu trữ năng lượng bằng pin (BESS)

  • Vào ngày 22/04/2026, Bộ Công Thương đã ban hành Quyết định 963/QĐ-BCT, điều chỉnh lại khung giờ áp dụng biểu giá điện theo thời gian sử dụng (TOU). Theo khung mới, giờ cao điểm sẽ tập trung vào buổi tối từ 17:30–22:30 từ thứ Hai đến thứ Bảy, và không áp dụng giá giờ cao điểm vào Chủ nhật; giờ bình thường sẽ là 06:00–17:30 và 22:30–24:00, trong khi giờ thấp điểm vẫn giữ nguyên ở khung giờ từ 00:00–06:00. Trước đây, giờ cao điểm là 09:30–11:30 và 17:00–20:00.
  • VCSC lưu ý rằng khung TOU mới vẫn chưa được áp dụng ngay lập tức và sẽ được triển khai khi đợt điều chỉnh giá bán lẻ điện tiếp theo được thực hiện.
  • VCSC cho rằng đây là tín hiệu chính sách nhằm phản ánh tốt hơn sự thay đổi trong cân bằng cung – cầu điện trong ngày của Việt Nam, đặc biệt sau giai đoạn tăng trưởng nhanh của điện mặt trời, qua đó làm giảm áp lực công suất của hệ thống vào ban ngày và chuyển áp lực cao điểm sang buổi tối.
  • Tác động trực tiếp lên khách hàng hộ gia đình được kỳ vọng là hạn chế, do giá điện sinh hoạt vẫn áp dụng theo cơ chế biểu giá bậc thang, trong khi nhóm chịu ảnh hưởng chính là khách hàng sản xuất và công nghiệp, vốn đang phải chịu mức giá điện cao hơn 80-85% trong giờ cao điểm so với khung giờ bình thường.
  • Tác động: VCSC kỳ vọng thay đổi này có thể có tác động tích cực nhẹ đối với các nguồn điện có tính linh hoạt cao như thủy điện và hệ thống lưu trữ năng lượng bằng pin (BESS), vốn có thể tối ưu hóa giá trị từ việc dịch chuyển sản lượng sang giờ cao điểm, trong khi có tác động tương đối trung lập đối với các nhà máy nhiệt điện than và nhiệt điện khí chạy nền.

MASVN

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

SAB

48.5

7.7%

12.92

2.79

Khởi đầu thuận lợi trong bất ổn

Định giá và khuyến nghị

Tổng CTCP Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn (SAB) là một trong những nhà sản xuất bia dẫn đầu thị trường nội địa, MASVN sử dụng phương pháp định giá so sánh để định giá cổ phiếu SAB, bao gồm tỷ lệ P/E trung bình hiện tại của các công ty cùng ngành tương đương và EPS dự phóng năm 2026. MASVN duy trì giá mục tiêu cho SAB ở 52,800 đồng, tương đương với tỷ lệ P/E là 16.0 và hạ khuyến nghị xuống Nắm giữ (từ Tăng tỷ trọng) khi giá cổ phiếu đã tăng 9.5% từ lần cập nhật gần nhất (VN-Index: +3.4%).

Bối cảnh vĩ mô và ngành

Các hoạt động quân sự đang diễn ra giữa Mỹ và Israel chống lại Iran đang làm tăng chi phí vận chuyển và nhiên liệu, điều này sẽ đè nặng lên các nhà máy bia Việt Nam phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu. Cùng với tỷ giá hối đoái không thuận lợi, những yếu tố này có khả năng làm tăng chi phí sản xuất trong năm 2026. Đồng thời, tiêu thụ bia trong nước vẫn yếu, do chi phí sinh hoạt tăng, thị trường việc làm trì trệ và cảnh sát tăng cường thực thi kiểm tra nồng độ cồn khi lái xe.

Cập nhật HĐKD

Doanh thu Q1 của SAB ghi nhận mức tăng trưởng 10.8% CK, đạt 6,538.7 tỷ đồng. Biên lợi nhuận gộp mở rộng lên 38.1% (Q1 2025: 31.7%) và lợi nhuận gộp đạt 2,405.1 đồng (+28.5% CK). Không có chi phí tài chính bất thường, chi phí tài chính Q1 giảm xuống còn 14.4 tỷ đồng (Q1 2025: 91.1 tỷ đồng). Trong khi đó, chi phí bán hàng tăng lên 900.3 tỷ đồng (+12.7% CK), chủ yếu do chi phí quảng cáo, vận chuyển và bán hàng khác cao hơn cùng kỳ. Lợi nhuận hoạt động Q1 và LNST của SAB lần lượt đạt 1,548.3 tỷ đồng (+50.2% CK) và 1,245.4 tỷ đồng (+55.7% CK).

Theo SAB, kết quả kinh doanh mạnh mẽ đến từ các tác động kết hợp của mức nền cơ sở Q1 2025 thấp, chênh lệch thời điểm Tết Âm lịch, chi phí nguyên vật liệu và quản lý thấp. Năm nay, công ty công bố chia cổ tức bằng tiền mặt là 5,000 đồng/cổ phiếu.

Dự phóng 2026

Mặc dù có khởi đầu mạnh mẽ trong Q1, nhưng giá dầu thô tăng cao kéo dài do chiến tranh Mỹ - Iran có thể dẫn đến chi phí nguyên vật liệu và vận chuyển cao hơn trong các quý tới, đe dọa biên lợi nhuận. Thêm vào đó, những áp lực trong nước dai dẳng dẫn đến tăng trưởng cả năm nhiều khả năng sẽ khiêm tốn, với doanh thu dự kiến ở mức 26,511.5 tỷ đồng (+1.0% CK). Trong khi những bất ổn toàn cầu có khả năng thúc đẩy giá vốn hàng bán tăng trong năm 2026, MASVN dự phóng biên lãi gộp năm 2026 sẽ thu hẹp nhẹ xuống còn 35% (từ 35.4% trong năm 2025). MASVN cũng kỳ vọng chi phí quản lý sẽ tăng tương ứng với lạm phát trong nước, mặc dù điều này sẽ được bù đắp một phần bằng chi tiêu tiếp thị được tối ưu hóa. Do đó, MASVN dự báo LNHĐ năm 2026 ở mức 5,656.3 tỷ đồng (+1.9% CK) và LNST ở mức 4,525.1 tỷ đồng (-1% CK).

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

5

28/04/2026

 

MASVN

1

28/04/2026

NẮM GIỮ

52.8

8.9%

VNDS

1

24/04/2026

 

SSI

3

03/03/2026

TRUNG LẬP

55.0

13.4%

HSC

2

06/02/2026

MUA

60.0

23.7%

 

ACBS

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PVD

30.5

-4.4%

16.32

1.01

KQKD 2026: PVD ước tính Q1.2026, doanh thu đạt trên 3.500 tỷ đồng (+133% yoy), LNTT trên 400 tỷ đồng (+104% yoy). Cho năm 2026, các cổ đông đã thông qua KHKD 2026 với mục tiêu doanh thu hợp nhất 11.185 tỉ đồng (+2,7% yoy), và lợi nhuận sau thuế 800 tỉ đồng (-24% yoy). Kế hoạch kinh doanh 2026 được xây dựng trên giả định các giàn khoan duy trì hoạt động xuyên suốt với đơn giá thuê giàn tự nâng trung bình đạt 90.000 USD/ngày.

Đầu tư giàn khoan mới: PVD dự kiến mua thêm 1 giàn khoan mới trong năm 2026 – PVD X và sẽ đi vào hoạt động trong năm 2027. Trước đó, công ty đã chi hơn 88 triệu USD để mua lại giàn khoan tự nâng PVD IX, dự kiến đưa vào vận hành từ Q2.2026. Tổng mức đầu tư năm 2026 dự kiến hơn 4.200 tỷ đồng, tập trung vào bổ sung giàn khoan, đầu tư thiết bị kỹ thuật và nâng cấp hạ tầng.

Dự phóng KQKD 2026: ACBS duy trì dự phóng doanh thu năm 2026 đạt 11.954 tỷ đồng (+10% svck) và LNST 1.115 tỷ đồng (+6% svck). Giá mục tiêu đến cuối 2026 là 37.900 đồng/cp, ACBS nâng khuyến nghị từ Khả quan lên Mua do giá cổ phiếu giảm 4,8% kể từ báo cáo ngày 06/02/2026.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

ACBS

1

28/04/2026

MUA

37.9

24.3%

HSC

4

24/04/2026

MUA

46.5

52.5%

BSC

3

23/04/2026

MUA

39.5

29.3%

VCSC

9

22/04/2026

 

VNDS

2

21/04/2026

 

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

NKG

14.3

-1.4%

31.00

0.84

NKG tổ chức ĐHCĐ thường niên 2026 với một số điểm chính sau:

  • Kế hoạch kinh doanh 2026: NKG đặt mục tiêu doanh thu 22.000 tỷ đồng (+48% svck) và lợi nhuận trước thuế 400 tỷ đồng (+66% svck). Động lực tăng trưởng được dẫn dắt bởi sản lượng tăng mạnh đạt với kế hoạch 1,1 triệu tấn (+41% svck), cùng với kỳ vọng biên lợi nhuận sẽ tăng nhẹ nhờ mức giá bán đầu ra cao hơn.
  • Chính sách cổ tức: cổ tức cổ phiếu 10%.
  • Dự án tôn mạ Nam Kim Phú Mỹ: dự kiến vận hành từ Q3/2026, chậm khoảng 6 tháng so với kế hoạch ban đầu. Dự án có tổng vốn đầu tư 6,2 nghìn tỷ đồng, công suất 1,2 triệu tấn/năm, tập trung vào tôn mạ chất lượng cao phục vụ gia dụng, ô tô và cơ khí công. Ban lãnh đạo đánh giá mức độ cạnh tranh hiện còn thấp, triển vọng tích cực, tuy nhiên chưa công bố chi tiết cơ cấu tài chính của dự án.
  • Phát hành quyền mua: Công ty dự kiến chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu với tỷ lệ 25%, giá phát hành 12.000 đồng/cp, ước thu về khoảng 1,5 nghìn tỷ đồng. Nguồn vốn sẽ được sử dụng để tăng vốn góp vào dự án Nam Kim Phú Mỹ, phục vụ tài trợ đầu tư và/hoặc bổ sung vốn lưu động. Thời gian triển khai dự kiến trong giai đoạn 2026–2027, sau khi được UBCKNN phê duyệt.

Nhận định nhanh: Trong bối cảnh thị trường xuất khẩu đối mặt nhiều thách thức và cạnh tranh nội địa gia tăng tại phân khúc tôn mạ hạ nguồn vốn đang dư cung, khả năng hoàn thành kế hoạch của NKG phụ thuộc đáng kể vào hiệu quả vận hành của Nhà máy Phú Mỹ. Dù sản lượng có thể cải thiện từ nửa sau năm 2026, biên lợi nhuận và thị phần vẫn cần theo dõi thêm trước khi xác nhận xu hướng tăng trưởng bền vững.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

2

28/04/2026

 

ACBS

1

28/04/2026

 

HSC

3

08/04/2026

NẮM GIỮ

15.3

7.0%

BSC

1

12/02/2026

NẮM GIỮ

13.0

-9.1%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

DCM

40.35

-10.0%

9.14

1.86

KQKD Q1.2026: Doanh thu đạt 5.286 tỷ đồng (+55% yoy), LNST đạt 788 tỷ đồng (+91% yoy). KQKD tăng cao chủ yếu do (1) sản lượng tiêu thụ tăng 45% – chủ yếu đến từ xuất khẩu, và (2) giá bán phân bón tăng cao – giá ure tăng cao chạm mốc 19.000 đồng/kg so với mức trung bình 12k/kg trong năm 2025. Trong Q1.2026, riêng xưởng ure đã nâng lên mức 120% công suất thiết kế.

Kế hoạch năm 2026: Các cổ đông đã thông qua KHKD 2026 với tổng doanh thu 17,615 tỷ đồng (+5,9% yoy), và lợi nhuận sau thuế 1,182 tỷ đồng (-39,7% yoy). Về sản lượng, dự kiến Urê đạt 926 ngàn tấn và NPK đạt 350 ngàn tấn. Trong thời gian tới, DCM đánh giá khả năng nâng công suất nhà máy ure tiếp lên 125% công suất thiết kế – dự kiến việc cải hoán sẽ vào giữa cuối năm 2027. DCM sẽ hướng tới mốc doanh thu trên 30,000 tỷ đồng vào năm 2030.

Dự phóng KQKD 2026: KQKD Q2.2026 kỳ vọng sẽ tiếp tục tăng trưởng so với cùng kỳ như trong Q1.2026 do (1) công ty đã chốt 3 lô hàng với mức giá tốt, và (2) nhà máy ure kỳ vọng chạy 120% công suất như trong Q1.2026. Dự phóng KQKD 2026, doanh thu ước đạt 18.078 tỷ đồng (+6% yoy) và LNST ước đạt 2.213 tỷ đồng (+15% yoy). ACBS duy trì giá mục tiêu 52.300 đồng/cp, nâng khuyến nghị từ Khả quan lên Mua do giá cổ phiếu giảm 5% kể từ báo cáo ngày 18/03/2026.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

ACBS

1

28/04/2026

MUA

52.3

29.6%

VCSC

7

23/04/2026

 

BSC

1

22/04/2026

MUA

53.3

32.1%

VNDS

2

22/04/2026

 

HSC

5

15/04/2026

MUA

53.6

32.8%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VRE

30.8

2.8%

10.18

1.40

Tăng trưởng lợi nhuận Q1/2026 chủ yếu đến từ doanh thu tài chính cao hơn và lãi đột biến 185 tỷ đồng từ giao dịch chuyển nhượng một bất động sản đầu tư. Điều chỉnh tăng 3% dự phóng lợi nhuận năm 2026 lên 5.581 tỷ đồng để phản ánh khoản lãi đột biến nêu trên. Duy trì giá mục tiêu cuối năm 2026 ở mức 36.000 đ/cp nhưng chuyển khuyến nghị từ Khả quan sang Mua do giá cổ phiếu đã giảm 7% kể từ báo cáo ngày 27/01/2026.

VRE công bố KQKD Q1/2026 khả quan với doanh thu đạt 2.294 tỷ đồng (+8% svck) và LNST đạt 1.606 tỷ đồng (+36% svck), hoàn thành 30% kế hoạch lợi nhuận và 30% dự phóng của ACBS. Tăng trưởng lợi nhuận chủ yếu đến từ:

  • Doanh thu tài chính (chủ yếu từ lãi tiền gửi, cho vay và đặt cọc) tăng 34% svck, đạt 836 tỷ đồng;
  • Lãi đột biến 185 tỷ đồng từ giao dịch chuyển nhượng bất động sản đầu tư cho một bệnh viện ở phường Tân Sơn Nhất, TP.HCM.

Mảng cho thuê bất động sản tăng trưởng ổn định trong Q1/2026 với doanh thu đạt 2.208 tỷ đồng (+9% svck) và biên lợi nhuận gộp giảm nhẹ xuống 56,2% so với mức 58% của Q1/2025. Nếu loại bỏ kết quả hoạt động của trung tâm thương mại (TTTM) đã chuyển nhượng trong Q4/2025 là VCC Nguyễn Chí Thanh thì doanh thu mảng này tăng trưởng 11,8% svck trong Q1/2026 nhờ vào:

  • tỷ lệ lấp đầy của các TTTM cải thiện lên mức 88,9% vào cuối Q1/2026 so với 86,1% vào Q1/2025 và
  • 3 TTTM mới khai trương trong năm 2025 với tổng diện tích sàn tăng thêm 119.000 m2.

VRE giữ nguyên kế hoạch khai trương 1 TTTM mới trong năm 2026 là Vincom Plaza Đan Phượng với diện tích sàn bán lẻ khoảng 25.000 m2 vào Q3/2026. Năm 2027 công ty dự kiến khai trương VMM Hậu Nghĩa tại Tây Ninh và nâng cấp VCP Cộng Hòa. Năm 2028 công ty có kế hoạch mở rộng quy mô lớn và dự kiến mở mới 3-5 TTTM bao gồm 3 TTTM tại dự án Vinhomes Green Paradise ở Cần Giờ, và 2 dự án VMM lần lượt nằm trong tổ hợp dự án Vinhomes Global Gate tại Hà Nội và Quảng Ninh.

Vincom Collection là mô hình quản lý, vận hành và marketing các khu phố thương mại (shophouse) tại các khu đô thị lớn của Vingroup. Mô hình này hiện vẫn trong giai đoạn mới đầu tư và hoàn thiện do đó tỷ trọng đóng góp doanh thu năm 2026 không đáng kể, chỉ khoảng 1,5–2%.

3 dự án shophouse ở Vũ Yên, Móng Cái và Cần Giờ có tổng mức đầu tư khoảng 13.000 tỷ đồng. Dự án Vũ Yên và Móng Cái dự kiến mở bán sớm nhất vào năm 2027 và dự án Cần Giờ dự kiến mở bán năm 2028.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

6

28/04/2026

 

ACBS

1

28/04/2026

MUA

36.0

16.9%

HSC

3

06/04/2026

MUA

39.6

28.6%

VNDS

1

11/02/2026

KHẢ QUAN

34.0

10.4%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

IDC

45.7

-1.7%

8.98

2.68

IDC tổ chức Đại hội cổ đông thường niên năm 2026 với những điểm chính như sau:

  • Kế hoạch kinh doanh năm 2026: IDC đặt kế hoạch doanh thu là 9.474 tỷ đồng (+10% svck) và Lợi nhuận trước thuế là 2.903 tỷ đồng (-1% svck).
  • Kế hoạch cho thuê khu công nghiệp (KCN) năm 2026: 100 ha đất (+31% svck) và hơn 100.000 m2 nhà xưởng (gấp 4 lần svck).
  • Kế hoạch phân phối lợi nhuận năm 2025: chi trả cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 10% và cổ tức bằng tiền mặt 3.000 đồng/cổ phiếu, trong đó đã tạm ứng 1.500 đồng/cổ phiếu trong năm 2025.
  • Cổ tức 2026 dự kiến là 40%.
  • Chính sách cổ tức các năm tới: IDC dự kiến duy trì mức cổ tức mỗi năm là 30%-40% nếu diện tích cho thuê các KCN mỗi năm khoảng 100 ha.
  • KCN Tân Phước (470 ha): Giai đoạn 1 (360 ha) đã hoàn tất đền bù và giấy tờ pháp lý, đang trong quá trình san lấp, dự kiến cuối Q3 hoặc đầu Q4/2026 sẽ bắt đầu ký MOU cho thuê.
  • KCN Vinh Quang (226 ha): Giai đoạn 1 (164 ha) đã hoàn tất đền bù và giấy tờ pháp lý, đang trong quá trình san lấp, dự kiến cuối 2026 sẽ bắt đầu ký MOU cho thuê. Đây là KCN sinh thái đầu tiên IDC phát triển nhằm thu hút lĩnh vực công nghệ xanh hiện đại, sản xuất sạch, logistics…
  • Đẩy mạnh cho thuê nhà xưởng: Tình hình thuế quan quốc tế và các xung đột địa chính trị, đặc biệt tại Trung Đông, khiến môi trường kinh tế toàn cầu trở nên khó dự báo nên một số nhà đầu tư hạn chế việc thuê đất để triển khai dự án dài hạn mà chuyển sang thuê nhà xưởng để giảm thiểu rủi ro. Do đó, IDC đẩy mạnh việc phát triển nhà xưởng cho thuê với mục tiêu phát triển 1 triệu m2 nhà xưởng trong 3-5 năm tới.

Nhận định nhanh: ACBS điều chỉnh tăng trưởng giá thuê KCN trong các năm tới từ 0% lên 3-5% để phản ánh triển vọng tốt hơn của mảng KCN khi chính phủ đẩy mạnh đầu tư hạ tầng giao thông, khẩn trương hoàn thiện Nghị quyết về phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và tăng cường thu hút các dự án FDI có quy mô lớn, công nghệ cao. Qua đó, dự phóng doanh thu và lợi nhuận trước thuế năm 2026 điều chỉnh tăng lên 9.071 tỷ đồng (+6% svck) và 2.908 tỷ đồng (đi ngang svck). Giá mục tiêu điều chỉnh tăng 3% lên 53.600 đồng/cổ phiếu. Duy trì khuyến nghị Mua.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

3

28/04/2026

 

ACBS

1

28/04/2026

MUA

53.6

17.3%

VNDS

3

24/04/2026

 

HSC

3

07/04/2026

MUA

56.9

24.5%

VCBS

1

04/03/2026

MUA

53.4

16.9%

 

BSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

CTR

87.3

2.7%

16.65

4.83

BSC duy trì khuyến nghị THEO DÕI đối với CTR với giá mục tiêu 93,800 (+8% so với giá đóng cửa ngày 24/4/2026), khi triển vọng và KHKD tại ĐHCD của CTR vẫn đang đi theo dự báo

ĐHCĐ 2026 của CTR đã thông qua KHKD kỳ vọng ghi nhận DT và LNST lần lượt đạt 15,663 tỷ đồng (+11% yoy) và 622.4 tỷ đồng (+3.8% yoy).

  • Mảng Vận hành khai thác: kỳ vọng chỉ tăng trưởng khoảng 3-5%/năm, tập trung chính ở các thị trường nước ngoài mà tập đoàn mẹ đầu tư.
  • Mảng Xây dựng: kỳ vọng tăng trưởng khoảng 20 - 30%, với tham vọng lọt top 3 nhà thầu xây dựng lớn nhất Việt Nam ở mảng B2B, đối với mảng B2C doanh nghiệp kỳ vọng đặt lộ trình hướng đến thi công, thiết kế 10 nghìn căn trong trong giai đoạn từ nay đến 2030 (giá trị hợp đồng 1 căn khoảng 1 tỷ đồng). 
  • Mảng Giải pháp kỹ thuật: CTR sẽ tập trung đẩy mạnh mảng điện mặt trời (trọng tâm của năm nay) trong bối cảnh nhu cầu điện gió có xu hướng chậm lại.
  • Mảng hạ tầng cho thuê (towerco): Giảm quy mô đầu tư trong năm nay xuống 1,000 trạm mới, và các năm sau đó chỉ còn khoảng 500 trạm/năm (tăng giảm tuỳ thuộc quy mô, nhu cầu thay đổi của thị trường) khi hiện tại các ứng dựng 5G đang diễn ra khá chậm chủ yếu dừng ở mức cung cấp Data di động.

Ngoài ra, CTR cũng đang nghiên cứu làm NOXH và nhà ở cho lực lượng vũ trang dưới thương hiệu Viettel Home kỳ vọng từ nay đến 2030 sẽ có khoảng 50 nghìn căn để bàn giao đến khách hàng tuy nhiên trong 2026 sẽ chưa có đóng góp.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

6

28/04/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

99.0

13.4%

BSC

2

28/04/2026

THEO DÕI

93.8

7.4%

SSI

3

24/04/2026

TRUNG LẬP

96.0

10.0%

VCSC

9

23/04/2026

 

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (31/03/2026) – ACB, BID, CTG, HDB, LPB, MBB, MSB, OCB, STB, TCB, TPB, VCB, VIB, VPB, PVD, PDR, KBC, GMD, VIC, VHM, VRE

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (04/05/2026)– IDC, BID, DCM, PVS, TV2, BWE, DGW, DHC, F88, FPT, GVR, IDC, MBB, MWG, NLG, PHR, REE, SCS, VGC, VHM, VIC, BMP, CTG, DPG, HDB, HDG, LPB, SCS, SSI, TCB, TCX, VCB, VJC, SIP, ACG, BSR, CTG, CTR, DPM, DXG, DXS, VPB