Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (07/04/2026) – VHC, KDH, VRE, VEA, QNS, MCH, QTP, DXG, DXS, ACV, QNS, MSN, NLG, MBB, DCM, FMC

Ngày 07/04/2026

SSI khuyến nghị KHẢ QUAN cp VHC (TP: 67)

HSC khuyến nghị MUA cp KDH (TP: 37), VRE (TP: 39.6), TĂNG TỶ TRỌNG cp VEA (TP: 39.5), NẮM GIỮ cp QNS (TP: 47.7), GIẢM TỶ TRỌNG cp MCH (TP: 130)

VCSC khuyến nghị MUA cp QTP (TP: 14.6), DXG (TP: 18.7), KHẢ QUAN cp DXS (TP: 8.3), PHÙ HỢP THỊ TRƯỜNG cp ACV (TP: 50.1), cập nhật QNS, MSN, NLG

VNDS khuyến nghị KHẢ QUAN cp MBB (TP: 31.6), TRUNG LẬP cp DCM (TP: 49.8)

BVSC khuyến nghị NEUTRAL cp FMC (TP: 41.9)

CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN

SSI

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VHC

57.4

-2.5%

9.08

1.34

Đón chờ tăng trưởng

  • Chúng tôi duy trì khuyến nghị KHẢ QUAN đối với VHC, với giá mục tiêu 12 tháng là 67.000 đồng/cp (từ mức 70.000 đồng/cp trước đây). Mặc dù tăng trưởng lợi nhuận năm 2025 phần nào che lấp xu hướng sụt giảm của doanh thu, rủi ro từ mức thuế quan cao từ thị trường Mỹ được đánh giá là ít đáng lo ngại hơn trong năm 2026. Bên cạnh đó, nguồn cung cá thịt trắng suy giảm trên thị trường toàn cầu có thể hỗ trợ nhu cầu đối với cá tra trong thời gian tới.

Luận điểm đầu tư

  • Kết quả sơ bộ POR21 góp phần củng cố lợi thế cạnh tranh. VHC tiếp tục hưởng mức thuế chống bán phá giá sơ bộ 0 USD/kg, so với các doanh nghiệp khác là 0,23-0,29 USD/kg, mang lại lợi thế khoảng 5–10% ở mức giá bán hiện nay tại thị trường Mỹ. Kết luận cuối cùng dự kiến công bố vào tháng 6/2026.
  • Nguồn cung cá thịt trắng dự kiến sụt giảm hỗ trợ nhu cầu cá tra, sau khi hạn ngạch đánh bắt cá tuyết ở Biển Barents bị cắt giảm 21% (mức thấp nhất trong ba thập kỷ) trong khi nguồn cung cá minh thái cũng dự kiến giảm. Trong bối cảnh đó, cá tra là sản phẩm thay thế trực tiếp tại thị trường EU và Mỹ. Doanh thu 2 tháng đầu năm 2026 của VHC tăng 11% svck. Doanh thu sản phẩm cá tra tăng 13% svck, trong đó doanh thu tại Mỹ tăng 22% svck, chiếm khoảng 40% tổng doanh thu cá tra.
  • Chúng tôi dự báo doanh thu và lợi nhuận sau thuế (LNST) năm 2026 sẽ lần lượt đạt 13,4 nghìn tỷ đồng (+12% svck) và 1,4 nghìn tỷ đồng (+3% svck). Tại mức giá 57.400 đồng/cp, VHC hiện đang giao dịch ở mức P/E dự phóng 2026 là 9x, phù hợp với mức trung bình 5 năm là 9x. Với tiềm năng tăng giá là 17%, chúng tôi duy trì khuyến nghị KHẢ QUAN.

Điểm nhấn KQKD

  • Trong năm 2025, LNST đạt 1.415 tỷ đồng (+11,4% svck) vượt 12% so với kịch bản cao nhất của Ban lãnh đạo. Tuy nhiên, doanh thu đạt 12.026 tỷ đồng (-3,9% svck), thấp hơn 11% so với dự báo của chúng tôi. Biên lợi nhuận tăng là động lực đóng góp vào tăng trưởng lợi nhuận. Q4/2025 ghi nhận KQKD kém khả quan: doanh thu -14,7% svck, LNST -43,4% svck, biên lợi nhuận gộp giảm 250 điểm cơ bản xuống 15,8%.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

SSI

6

06/04/2026

KHẢ QUAN

67.0

16.7%

VCSC

20

20/03/2026

 

MASVN

1

17/03/2026

MUA

73.5

28.0%

BSC

5

03/03/2026

NẮM GIỮ

66.0

15.0%

HSC

18

24/02/2026

MUA

71.0

23.7%

 

HSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

KDH

25

-5.7%

26.70

1.51

Tài liệu ĐHCĐ: Lợi nhuận ròng tăng trưởng 44%

  • KDH dự kiến tổ chức ĐHCĐ vào ngày 22/4/2026. Tài liệu ĐHCĐ vừa công bố đặt mục tiêu LNST năm 2026 đạt 1.5 nghìn tỷ đồng (+43,5% svck) trên mức doanh thu 4,2 nghìn tỷ đồng (-10,1% svck).
  • Kế hoạch LNST cao hơn 74,7% so với dự báo của HSC, trong khi doanh thu lại thấp hơn 21,1% so với kỳ vọng. Điều này cho thấy biên lợi nhuận gộp tại dự án Gladia có thể cao hơn kỳ vọng hoặc có sự đóng góp từ các khoản thu nhập không thường xuyên. HSC sẽ chờ thêm thông tin chi tiết tại ĐHCĐ dự kiến tổ chức vào ngày 22/4/2026 tại TP.HCM.
  • KDH đang giao dịch với mức chiết khấu 43,4% so với ước tính RNAV (so với mức bình quân 3 năm là 35,3%), và với P/E trượt dự phóng 1 năm là 24,1 lần (thấp hơn mức bình quân 3 năm là 29,0 lần). HSC duy trì khuyến nghị Mua vào với giá mục tiêu 37.000đ.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

HSC

15

06/04/2026

MUA

37.0

48.0%

VCSC

21

01/04/2026

 

SSI

12

31/03/2026

KHẢ QUAN

33.1

32.4%

MBS

4

02/03/2026

KHẢ QUAN

37.0

48.0%

BSC

1

11/02/2026

MUA

39.9

59.6%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VRE

25.75

-6.5%

9.08

1.21

Tài liệu ĐHCĐ: Mục tiêu LNST từ HĐKD cốt lõi dự kiến tăng trưởng 15%

  • VRE vừa công bố tài liệu ĐHCĐ năm 2026. BLĐ đề ra KHKD năm 2026 với doanh thu thuần và LNST lần lượt đạt 10,1 nghìn tỷ đồng (tăng trưởng 14,7% svck) và 5,4 nghìn tỷ đồng (giảm 16,6% svck). Nếu loại trừ khoản lợi nhuận HĐ tài chính không thường xuyên trong năm 2025, LNST từ HĐKD cốt lõi dự kiến sẽ tăng trưởng 15%.
  • Mặc dù mục tiêu doanh thu về cơ bản sát với dự báo của HSC, nhưng LNST lại cao hơn 15,8%. Điều này được cho là nhờ lợi nhuận HĐ tài chính cao hơn kỳ vọng, khi tiền đặt cọc cho các TTTM và shophouse tăng vọt trong Q4/2025.
  • HSC duy trì khuyến nghị Mua vào, với giá mục tiêu theo phương pháp RNAV là 39.600đ. Cổ phiếu hiện đang giao dịch ở mức chiết khấu 48,2% so với ước tính RNAV, thấp hơn so với chiết khấu bình quân 43,6% 3 trong 3 năm qua.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

HSC

13

06/04/2026

MUA

39.6

53.8%

VCSC

14

30/03/2026

KHẢ QUAN

32.0

24.3%

VNDS

7

11/02/2026

KHẢ QUAN

34.0

32.0%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VEA

33.055

-1.3%

6.14

1.64

Cơ hội đầu tư hấp dẫn dù triển vọng kém tích cực

  • HSC duy trì khuyến nghị Tăng tỷ trọng và dự báo cho các năm 2026-2027 sau khi xem xét KQKD gần đây và triển vọng. HSC tăng nhẹ giá mục tiêu lên 39.500đ (tiềm năng tăng giá 19%).
  • Dự báo lợi nhuận thuần các năm 2026-2027 (không đổi) và dự báo lần đầu cho năm 2028 cho thấy lợi nhuận giảm 13% trong năm nay và giảm 10% mỗi năm 2027, 2028, trong bối cảnh cạnh tranh giá dự kiến sẽ tăng đáng kể giữa các thương hiệu xe xăng và xe điện (chịu áp lực gia tăng từ khủng hoảng năng lượng tại Trung Đông).
  • Sau khi giá cổ phiếu giảm 6% trong 1 tháng qua, VEA đang giao dịch với P/E trượt dự phóng 1 năm là 6,9 lần, thấp hơn bình quân 5 năm là 7,8 lần, cùng với lợi suất cổ tức (tại thị giá hiện tại) trong 3 năm tới đạt 12-15%. Mức giá hiện tại là cơ hội hấp dẫn để nhà đầu tư tích lũy cổ phiếu.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

HSC

12

06/04/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

39.5

19.5%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

QNS

47.364

-0.7%

9.09

1.64

ĐHCĐ: Cổ tức tiền mặt ổn định, bổ nhiệm HĐQT mới

  • Cổ tức tiền mặt năm 2025 duy trì ở mức 4.000đ/cp (lợi suất 8,4%); đại hội cũng đã bổ nhiệm HĐQT và BKS mới cho nhiệm kỳ 2026-2030.
  • LNST trong 2 tháng đầu năm 2026 giảm 8% so với cùng kỳ do giá bán đường yếu trong khi mảng sữa đậu nành ghi nhận khởi đầu tích cực.
  • Đối với mảng sữa đậu nành, xung đột tại Iran chủ yếu ảnh hưởng đến chi phí vận chuyển và thời gian giao hàng của đậu nành nguyên liệu nhập khẩu, trong khi giá đậu nành nhìn chung đã được chốt trước. Ở mảng đường, diện tích trồng mía tiếp tục mở rộng và thuế bảo hộ nhiều khả năng được gia hạn. Trong khi đó, dự án ethanol dự kiến bắt đầu đi vào hoạt động từ năm 2028.
  • HSC duy trì khuyến nghị Nắm giữ và giá mục tiêu 47.700đ. QNS đang giao dịch ở mức P/E dự phóng 12 tháng tới là 7,2 lần, cao hơn 0,5 độ lệch chuẩn so với bình quân từ năm 2021 ở mức 6,6 lần.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

HSC

15

06/04/2026

NẮM GIỮ

47.7

0.7%

VCSC

8

06/04/2026

 

VDSC

2

24/03/2026

TRUNG LẬP

47.0

-0.8%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

MCH

140.1

-2.7%

25.40

10.04

Tài liệu ĐHCĐ: Đặt mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận 10-15%, sát với dự báo

  • MCH đặt mục tiêu doanh thu thuần và LNST trước lợi ích CĐTS năm 2026 đạt lần lượt 33.800-35.000 tỷ đồng (tăng trưởng 11-15%) và 7.450-7.800 tỷ đồng (tăng trưởng 10-15%). Dự phóng của HSC hiện đang tiệm cận mức cao nhất trong khung mục tiêu kinh doanh của công ty. Cụ thể, HSC kỳ vọng doanh thu thuần đạt 35.068 tỷ đồng (tăng trưởng 15%) và LNST trước lợi ích CĐTS đạt 7.743 tỷ đồng (tăng trưởng 14,5%).
  • Các đề xuất khác trong tài liệu bao gồm cổ tức bằng tiền mặt ở mức 5.000đ/cp trích từ lợi nhuận năm 2025 (đã được chi trả đầy đủ), và tạm ứng cổ tức cho năm 2026 lên đến 5.000đ/cp. Công ty cũng đề xuất phương án phát hành ESOP với tỷ lệ tối đa 1%.
  • HSC duy trì khuyến nghị Giảm tỷ trọng, với giá mục tiêu không đổi là 130.000đ.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

HSC

14

06/04/2026

GIẢM TỶ TRỌNG

130.0

-7.2%

VCSC

5

13/03/2026

PHÙ HỢP THỊ TRƯỜNG

181.7

29.7%

 

VCSC

Ngành sản xuất phân bón: Sản lượng tiêu thụ quý 1/2026 khả quan dù sản lượng sản xuất giảm so với cùng kỳ

  • Tổng Cục Thống kê báo cáo sản lượng sản xuất urê của Việt Nam trong quý 1/2026 giảm 10% YoY, trong đó VCSC ước tính sản lượng sản xuất quý 1 của DPM giảm 25% YoY do thực hiện bảo dưỡng từ ngày 22/12/2025 đến ngày 24/01/2026, và sản lượng của DCM tăng 2% YoY. VCSC lưu ý rằng DPM đặt kế hoạch sản lượng sản xuất là 833 nghìn tấn, +4% so với kế hoạch 2025, đây là cơ sở cho dự báo sản lượng tiêu thụ năm 2026 của VCSC là 850 nghìn tấn (+3% YoY).
  • Dựa trên kết quả sản lượng tiêu thụ 2 tháng đầu năm của DPM và DCM, VCSC ước tính sản lượng quý 1/2026 của DPM đạt 234 nghìn tấn (-2% YoY, tương đương 28% dự báo năm 2026) và sản lượng quý 1/2026 của DCM đạt 264 nghìn tấn (+7% YoY, tương đương 33% dự báo năm 2026). Điều này cho thấy sản lượng quý 1 của DPM phù hợp với dự báo trong khi sản lượng quý 1 của DCM có khả năng cao hơn một chút so với kỳ vọng.
  • VCSC duy trì dự báo lợi nhuận năm 2026, khuyến nghị MUA đối với DCM và PHÙ HỢP THỊ TRƯỜNG đối với DPM trong kịch bản cơ sở.

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

MSN

75.3

-2.1%

27.79

3.08

Tài liệu ĐHCĐ năm 2026 của MSN: ROE dự kiến quay lại mức gần 20%, nhờ tăng trưởng diện rộng ở mảng hàng tiêu dùng – bán lẻ và giá volfram ở mức cao nhất từ trước đến nay

  • Kế hoạch năm 2026: Doanh thu thuần dự kiến từ 93,5 nghìn tỷ đồng (+15% YoY) đến 98,0 nghìn tỷ đồng (+20% YoY) và LNST trước lợi ích CĐTS dự kiến từ 7,25 nghìn tỷ đồng (+7% YoY) đến 7,9 nghìn tỷ đồng (+17% YoY).
  • Chương trình ESOP năm 2026: Tối đa 14 triệu cổ phiếu (1% tổng số cổ phiếu đang lưu hành) với giá 10.000 đồng/cổ phiếu. Áp dụng hạn chế chuyển nhượng 1 năm. Thời gian dự kiến phát hành: trong 2026 hoặc 4 tháng đầu năm 2027.
  • Niêm yết trái phiếu 2026 để tuân thủ quy định: MSN đề xuất niêm yết toàn bộ trái phiếu phát hành ra công chúng trong năm 2026 và trước kỳ Đại hội năm 2027.
  • Triển vọng bảng cân đối kế toán: Tính đến 31/12/2025, tổng nợ gộp hợp nhất của MSN là 64,9 nghìn tỷ đồng; tiền và đầu tư ngắn hạn là 17,5 nghìn tỷ đồng; tỷ lệ nợ ròng trên EBITDA là 2,74 lần. Doanh nghiệp đã đạt mục tiêu năm 2025 là không vượt 3,5 lần và đang theo lộ trình giảm dài hạn về 2,0 lần. Trong 2026, MSN sẽ: (1) cải thiện các chỉ số tài chính bằng cách thúc đẩy đóng góp EBITDA cao hơn từ mảng hàng tiêu dùng – bán lẻ so với năm 2025; (2) tận dụng danh mục sản phẩm hiện tại của MHT để tạo dòng tiền và củng cố năng lực trả nợ, qua đó tiếp tục củng cố bảng cân đối kế toán hợp nhất của MSN; và (3) xây dựng các giải pháp chiến lược để giảm mức nợ ròng.
  • Các ưu tiên trong chiến lược năm 2026: (1) tiếp tục củng cố bảng cân đối kế toán, giảm chi phí tài chính và giảm tỷ lệ sở hữu tại các mảng không cốt lõi nhằm đơn giản hóa cấu trúc tập đoàn và xây dựng nền tảng hàng tiêu dùng – bán lẻ tập trung hơn. (2) tiếp tục số hóa toàn diện và mở rộng nền tảng hội viên để tối đa hóa hiệp lực trong hệ sinh thái Masan — từ thương hiệu, bán lẻ đến người tiêu dùng cuối. (3) phát triển nền tảng “Digital 4P” (điểm bán, sản phẩm, tiếp thị/khuyến mại, giá) để tháo gỡ nút thắt trong triển khai bán lẻ truyền thống; WinCommerce làm mô hình thí điểm, triển khai tối ưu cửa hàng theo khu vực dựa trên “điểm bán” và tự động bổ sung hàng dựa trên “tiếp thị”, trong khi Masan Consumer thúc đẩy số hóa kênh phân phối truyền thống thông qua mở rộng Retail Supreme và thu thập dữ liệu hội viên để từng bước hoàn thiện mô hình.

Mục tiêu 2026 theo từng mảng được công bố trong tài liệu Đại hội:

  • WCM: Tăng trưởng doanh thu thuần 15%–21% YoY; biên LSNT ghi nhận 1,8%–3,0%; mở mới 1.000–1.500 cửa hàng; tăng trưởng doanh thu cùng cửa hàng ở mức 8-15% trên nền cửa hàng hiện hữu nhờ cải thiện quản trị danh mục, định giá linh hoạt và chuyển đổi số; tỷ trọng doanh số nhãn hàng riêng 4%–7%. Phụ thuộc rủi ro triển khai mở cửa hàng và tâm lý tiêu dùng tại Việt Nam.
  • MCH: Tăng trưởng doanh thu thuần 11%–15% YoY; ngành hàng gia vị tăng khoảng 13% (phục hồi từ nền thấp năm 2025); thực phẩm tiện lợi duy trì quỹ đạo tăng trưởng từ 13%-15%; đồ uống đóng chai được thúc đẩy bởi mở rộng kênh tiêu dùng tại chỗ của Retail Supreme và đổi mới về sức khỏe – dinh dưỡng; hàng chăm sóc cá nhân và gia đình tiếp tục đà của Chanté và Homey, tăng tốc phủ kênh phân phối truyền thống; mảng kinh doanh quốc tế dự kiến duy trì tăng trưởng khoảng 15% ở Hoa Kỳ, Đông Nam Á, Nhật Bản và Liên minh Châu Âu; Retail Supreme đóng góp 30%–40% tổng tăng trưởng, phần còn lại đến từ danh mục đổi mới của MCH. Phụ thuộc hiệu quả danh mục đổi mới và tâm lý tiêu dùng.
  • MML: Tăng trưởng doanh thu thuần 9%–14% YoY; cải thiện giá trị trên mỗi heo 3%–5% lên khoảng 9,8 triệu đồng/con nhờ sản phẩm gia tăng giá trị, tăng tỷ trọng bán trực tiếp đến người tiêu dùng và tối ưu giá trị phần phụ; tiếp tục đầu tư vào mảng thịt chế biến biên lợi nhuận cao hơn, hướng tới đóng góp khoảng từ 50% trở lên vào doanh số trong dài hạn; tăng hiệp lực với WCM, đặc biệt gia tăng thị phần thịt chế biến trong WCM. Phụ thuộc biến động chi phí đầu vào, tỷ lệ thành công của đổi mới và tốc độ chấp nhận thịt chế biến.
  • PLH: Tăng trưởng doanh thu thuần 22%–32% YoY; mục tiêu tỷ trọng doanh thu thực phẩm khoảng 11% tổng doanh thu; tập trung tăng trưởng tại thị trường Hà Nội với 40–50 cửa hàng mới; cải thiện doanh thu bình quân mỗi ngày và thời gian hoàn vốn của cửa hàng mở mới.
  • MHT: Tăng trưởng doanh thu thuần 60%–68% YoY nhờ giá APT tăng gấp 10 lần trong giai đoạn tháng 1/2025 – tháng 3/2026; tập trung tối ưu chi phí thông qua chương trình “Fit for Future”; tiếp tục nỗ lực giảm đòn bẩy trên bảng cân đối kế toán, bao gồm xem xét các đối tác chiến lược góp vốn cổ phần. Ngân sách 2026 của MHT giả định mức giá bình quân thấp hơn giá giao ngay của thị trường. Phụ thuộc giá hàng hóa và các rủi ro điển hình gắn với khai khoáng và chế biến.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VCSC

19

06/04/2026

 

SSI

9

04/03/2026

MUA

107.0

42.1%

BSC

3

03/03/2026

MUA

100.4

33.3%

BVSC

3

02/03/2026

OUTPERFORM

117.5

56.0%

HSC

9

04/02/2026

MUA

109.6

45.6%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

NLG

27.7

-7.2%

15.35

1.06

Tài liệu ĐHCĐ của NLG: Công ty đặt kế hoạch LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 tăng trưởng 3% YoY, duy trì mục tiêu doanh số bán BĐS tăng trưởng mạnh mẽ ở mức 98% YoY trong năm 2026 

CTCP Đầu tư Nam Long (NLG) đã công bố các tờ trình sẽ được trình cổ đông thông qua tại ĐHCĐ của công ty vào ngày 25/04.

  • Kế hoạch năm 2026: NLG đề xuất kế hoạch năm 2026 với doanh thu thuần đạt 7,63 nghìn tỷ đồng (+35% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 720 tỷ đồng (+3% YoY). Nếu bao gồm các dự án liên doanh/liên kết, kế hoạch doanh thu bàn giao BĐS cốt lõi năm 2026 của NLG sẽ là 8,0 nghìn tỷ đồng (+35% YoY); kế hoạch này chủ yếu được hỗ trợ bởi hoạt động bàn giao tại Southgate, Cần Thơ, Izumi City, Paragon (Elyse Island) và An Zen Residences.
  • Do kế hoạch LNST sau lợi ích CĐTS của công ty cao hơn 3% so với dự báo của VCSC, VCSC cho rằng sẽ không có thay đổi đáng kể đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 của VCSC (698 tỷ đồng; đi ngang YoY).
  • Mục tiêu doanh số bán BĐS trong năm 2026: Theo tài liệu ĐHCĐ, ban lãnh đạo đặt mục tiêu sẽ đạt mức doanh số bán BĐS là 23,46 nghìn tỷ đồng (+98% YoY) trong năm 2026, nhìn chung phù hợp với kế hoạch đã được đưa ra trong các cuộc họp gặp gỡ nhà đầu tư diễn ra vào tháng 12/2025 và tháng 02/2026 (qua đó duy trì mục tiêu doanh số sẽ cao hơn 20 nghìn tỷ đồng). Các động lực chính sẽ đến từ các dự án đang mở bán, bao gồm Paragon, Southgate, Izumi City, Mizuki Park và Cần Thơ. Kế hoạch doanh số bán BĐS của NLG cao hơn 82% so với dự báo năm 2026 của VCSC (12,9 nghìn tỷ đồng, +8% YoY); tuy nhiên, VCSC cho rằng sẽ không có sự thay đổi đáng kể đối với dự báo của VCSC (dù cần thêm đánh giá chi tiết), do VCSC duy trì quan điểm thận trọng đối với triển vọng tăng trưởng YoY, trong bối cảnh thị trường hiện tại còn nhiều thách thức (ví dụ: căng thẳng địa chính trị và lãi suất tăng).
  • VCSC lưu ý rằng kết quả doanh số bán BĐS và LNST sau lợi ích CĐTS của NLG trong các năm 2022/23/24/25 lần lượt tương đương 35%/41%/54%/81% và 46%/83%/102%/100% so với kế hoạch tương ứng được đặt ra vào đầu mỗi năm.
  • Kế hoạch chia cổ tức năm 2025: NLG đề xuất kế hoạch chia cổ tức với tổng số cổ tức tiền mặt là 242,55 tỷ đồng, tức tương đương mức cổ tức 500 đồng/cổ phiếu (lợi suất 1,8%), dự kiến sẽ được chi trả sau kỳ ĐHCĐ năm 2026 của công ty.
  • Kế hoạch chia cổ tức năm 2026: NLG đề xuất kế hoạch chia cổ tức với tổng số cổ tức tiền mặt là 242,55 tỷ đồng, tức tương đương với mức cổ tức là 500 đồng/cổ phiếu (lợi suất 1,8%), dựa trên số lượng cổ phiếu đang lưu hành hiện tại. Tùy thuộc vào tình hình kinh doanh, công ty có thể tạm ứng 50% cổ tức năm 2026 vào tháng 12/2026 hoặc vào bất kỳ thời điểm nào, và phần còn lại sẽ được chi trả sau ĐHCĐ năm 2027.
  • Kế hoạch ESOP năm 2025: Ban lãnh đạo đề xuất phát hành 967.297 cổ phiếu cho chương trình ESOP năm 2025 (tương đương 0,2% số lượng cổ phiếu đang lưu hành), do KQKD năm 2025 đã đáp ứng đủ điều kiện để thực hiện ESOP. ESOP năm 2025 sẽ được phân bổ trong 3 năm, với dự kiến tối đa 40% được phát hành trong năm 2026 (386.919 cổ phiếu), tiếp theo là 30% trong năm 2027 và 30% còn lại trong năm 2028. Cổ phiếu ESOP sẽ bị hạn chế chuyển nhượng trong vòng 1 năm.
  • Kế hoạch ESOP giai đoạn 2026-2027: Công ty sẽ phân bổ 1,5% LNST sau lợi ích CĐTS để tài trợ cho chương trình ESOP. Điều kiện để được phân bổ là phải hoàn thành tối thiểu 75% kế hoạch kinh doanh của năm do HĐQT và ĐHCĐ phê duyệt (dựa trên % hoàn thành bình quân gia quyền của kế hoạch LNST sau lợi ích CĐTS và mục tiêu doanh số bán BĐS trong năm 2026), cùng với các tiêu chí sàng lọc sau đây.

  • Công ty cho biết các thay đổi được đề xuất đối với tiêu chí LNST sau lợi ích CĐTS và ROE trong việc đánh giá ESOP giai đoạn 2026-2027 là nhằm phù hợp với thực tế thời gian ghi nhận lợi sau thuế của năm 2026, đồng thời phản ánh kỳ vọng tăng trưởng lợi nhuận mạnh từ năm 2027 trở đi, nhờ đẩy mạnh hoạt động kinh doanh với doanh số bán BĐS được công ty kỳ vọng sẽ tăng trưởng mạnh mẽ trong năm 2026.

Các kịch bản ESOP năm 2026:

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VCSC

24

06/04/2026

 

SSI

12

31/03/2026

KHẢ QUAN

35.2

27.1%

BSC

4

24/03/2026

MUA

36.7

32.5%

HSC

15

20/03/2026

MUA

39.7

43.3%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

QTP

12.883

-1.7%

5.60

0.98

Tài liệu ĐHCĐ 2026 của QTP: Kế hoạch LNST sua lợi ích CĐTS cho thấy tăng trưởng 4% YoY so với LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi 2025, được hỗ trợ bởi tăng trưởng sản lượng 10% và chi phí khấu hao giảm 22%

1. Kế hoạch năm 2026:.

  • Sản lượng điện thương phẩm: 6,94 tỷ kWh (+10,1% so với thực hiện năm 2025; -1,6% so với kế hoạch năm 2025; 98% dự báo năm 2026 của VCSC).
  • Doanh thu: 11,1 nghìn tỷ đồng (+2,7% so với thực hiện năm 2025; -7,2% so với kế hoạch năm 2025; 95% dự báo năm 2026 của VCSC).
  • LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo: 480 tỷ đồng (-53,7% so với thực hiện năm 2025; +4,3% so với kế hoạch năm 2025; 69% dự báo năm 2026 của VCSC). Mức giảm mạnh so với cùng kỳ chủ yếu do nền cao năm 2025, bao gồm khoản doanh thu một lần 663 tỷ đồng từ bồi thường chênh lệch tỷ giá của EVN liên quan đến biến động tỷ giá. Loại trừ khoản này, VCSC ước tính kế hoạch LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo này cao hơn 4% so với LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi 2025, cho thấy tăng trưởng trong hoạt động cốt lõi. Ngoài ra, giai đoạn 2021-2024, LNSTsau lợi ích CĐTS báo cáo thực tế của QTP cao hơn kế hoạch trung bình 47%. Do đó, VCSC nhận thấy không có thay đổi đáng kể đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi 2026 của VCSC (694 tỷ đồng, +48% YoY). VCSC tin rằng QTP sẽ hưởng lợi từ chênh lệch giữa giá than và giá khí nới rộng và khả năng xuất hiện El Nino vào cuối 2026.
  • Kế hoạch chi phí sửa chữa lớn là 489 tỷ đồng (+7,7% so với kế hoạch năm 2025). Kế hoạch chi phí khấu hao ở mức 425 tỷ đồng (-22% YoY; 75% dự báo 2026 của VCSC).

2. Chi trả cổ tức:

  • Cổ tức năm 2025: QTP đặt cổ tức tiền mặt tạm ứng năm 2025 ở mức 1.000 đồng/cổ phiếu (lợi suất 7,6%), phù hợp với dự báo của VCSC, VCSC kỳ vọng cổ tức tiền mặt cuối cùng sẽ được công bố tại ĐHĐCĐ. VCSC lưu ý rằng mức cổ tức tiền mặt 1.000 đồng đã được ứng trước và chi trả vào tháng 1/2026.
  • Cổ tức năm 2026: QTP đề xuất chi trả cổ tức tiền mặt năm 2026 ở mức 1.000 đồng/cổ phiếu (lợi suất 7,6%). Mức này thấp hơn dự báo của VCSC là 1.200 đồng/cổ phiếu (lợi suất 9,2%). Trong giai đoạn 2021–2025, cổ tức tiền mặt thực trả của QTP cao hơn kế hoạch trung bình 40%. Do đó, VCSC duy trì dự báo cổ tức tiền mặt.

Hiện tại, VCSC đang có khuyến nghị MUA đối với QTP với giá mục tiêu 14.600 đồng/cổ phiếu.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VCSC

14

06/04/2026

MUA

14.6

13.3%

MBS

1

26/12/2025

KHẢ QUAN

15.1

17.2%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

QNS

47.364

-0.7%

9.09

1.64

Triển vọng mảng sữa thực vật khả quan bù đắp cho chu kỳ giảm của ngành đường - Báo cáo ĐHCĐ

1. Kế hoạch năm 2026

Ban lãnh đạo tiếp tục duy trì truyền thống đặt kế hoạch thận trọng và thường hoàn thành vượt mục tiêu công bố.

Tóm tắt hoạt động năm 2025: Diện tích vùng nguyên liệu mía mở rộng lên 36.500 ha, sản lượng đường đạt 242.540 tấn (+13% YoY), doanh thu Vinasoy tăng 14% YoY và duy trì thị phần ở mức 92%.

2. Mảng đường Mở rộng công suất đường:

  • Nâng công suất: 18.000 → 25.000 tấn mía/ngày (+39%) vào năm 2028.
  • Vốn đầu tư: 3.000 - 4.000 tỷ đồng.
  • Lợi thế cạnh tranh: Năng suất mía cao hơn khoảng 15% so với mức chuẩn của Thái Lan; hiệu suất thu hồi đường cao hơn 10% so với trung bình Việt Nam; áp dụng cơ giới hóa, chuyển đổi số, sở hữu trung tâm nghiên cứu giống riêng và sử dụng phân bón Nhật Bản.

Biến động ngành:

  • Chu kỳ giá: Ngành đường tuân theo chu kỳ hàng hóa nông nghiệp 4-5 năm. Giai đoạn hiện tại (2025-26) đang cho thấy tình trạng dư cung.
  • Đường Thái Lan: Thuế chống bán phá giá và chống trợ cấp hiện đang có hiệu lực và đang trong quá trình rà soát cuối kỳ. Dự kiến thuế sẽ được gia hạn sau thời hạn ngày 16/06/2026.
  • Đường nhập lậu: Có thể giảm bớt nhờ việc thực hiện Nghị định 70 yêu cầu hóa đơn chứng từ đầy đủ (loại bỏ đường lậu khỏi chuỗi sản xuất công nghiệp) và khả năng truy xuất nguồn gốc thanh toán.
  • Siro ngô cao phân tử (HFCS): Hơn 350.000 tấn được nhập khẩu, nguồn cung chính từ Trung Quốc và Hàn Quốc. Hiện chưa có rào cản về thuế quan và hạn ngạch, tuy nhiên Bộ Công Thương đang tiến hành điều tra tự vệ.

3. Sữa thực vật Diễn biến thị trường:

  • Sự bất ổn kinh tế khiến người tiêu dùng chi tiêu thận trọng nhưng xu hướng cao cấp hóa vẫn tiếp diễn.
  • Nhu cầu đối với các sản phẩm sữa thực vật tốt cho sức khỏe đang gia tăng nhanh chóng.
  • Tích hợp bán lẻ đa kênh (truyền thống, hiện đại và thương mại điện tử) là yếu tố thiết yếu. Chiến lược Vinasoy:
  • Kết quả năm 2025 khả quan: Các dòng sản phẩm (SKU) cao cấp tăng trưởng hơn 30%; doanh thu xuất khẩu và thương mại điện tử tăng hơn gấp đôi so với cùng kỳ từ mức nền thấp.
  • Sản phẩm mới: Veyo Kids, sữa ngũ cốc cao cấp, Veyo Oat 1 lít, ngũ cốc dinh dưỡng.
  • Nâng cấp hệ thống bán hàng: Mở rộng phân phối và đồng bộ hóa kiểm soát chất lượng tại ba nhà máy.
  • Thị trường: Nhật Bản (đóng góp cao nhất), Hàn Quốc, Mỹ, Đài Loan và Campuchia (thị trường Campuchia đạt thành công lớn với vị thế dẫn đầu tại các điểm bán lẻ sau khi đối thủ Thái Lan rút lui).
  • Đóng góp từ kênh hiện đại: Tiệm cận mức 10% tổng doanh thu.

4. Dự án Nhà máy Ethanol - An Khê (Trọng tâm đầu tư XDCB)

  • Cơ cấu sản phẩm: Cồn thực phẩm, cồn sinh học (nhiên liệu), CO2 lỏng, dầu fusel, men khô, điện sinh khối.
  • Cơ sở chiến lược: Việt Nam sẽ bắt đầu sử dụng xăng E10 trên toàn quốc từ ngày 01/06/2026. Với mức tiêu thụ xăng nnawm 2025 25 triệu tấn, E10 cần 2,5 triệu tấn ethanol mỗi năm, theo QNS
  • Lợi thế cạnh tranh: Tự chủ nguồn nguyên liệu và năng lượng giúp tạo lợi thế về chi phí và cộng hưởng với mảng đường. Ban lãnh đạo nhấn mạnh mô hình sản phẩm kép linh hoạt cho phép tối ưu hóa việc sản xuất đường hoặc ethanol dựa trên biến động giá hàng hóa, tương tự như cách tiếp cận của Brazil.

5. Phân phối cổ tức năm tài chính 2025 Cổ tức tiền mặt: 4.000 đồng/cổ phiếu (tỷ lệ chi trả 67%)

  • Đợt 1: 2.000 đồng/cổ phiếu (20%) - Đã hoàn thành.
  • Đợt cuối: 2.000 đồng/cổ phiếu (20%).
  • Ngày chốt danh sách: 17/04/2026.
  • Ngày thanh toán: 28/04/2026. 6. Chương trình ESOP

  • Thời gian hạn chế chuyển nhượng: 3 năm. Giá phát hành: Giá trị sổ sách theo báo cáo kiểm toán cuối năm 2026.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

HSC

15

06/04/2026

NẮM GIỮ

47.7

0.7%

VCSC

8

06/04/2026

 

VDSC

2

24/03/2026

TRUNG LẬP

47.0

-0.8%

MASVN

4

21/11/2025

MUA

56.9

20.1%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

ACV

45.309

-2.6%

15.01

2.32

Lợi nhuận điều chỉnh do loại bỏ PQC, lượng hành khách thấp hơn, dự án LTH chậm tiến độ - Cập nhật

  • VCSC điều chỉnh giảm 22% giá mục tiêu và hạ khuyến nghị cho Tổng Công ty Cảng Hàng không Việt Nam (ACV) từ KHẢ QUAN xuống PHÙ HỢP THỊ TRƯỜNG. Giá cổ phiếu ACV đã giảm 17% trong 5 tháng qua, chịu áp lực từ cuộc điều tra đang diễn ra của Chính phủ và những khó khăn chung của ngành hàng không toàn cầu do căng thẳng tại Trung Đông.
  • Giá mục tiêu thấp hơn của VCSC phản ánh (1) mức giảm 6% trong dự báo EBITDA cốt lõi (không bao gồm mảng cất cánh/hạ cánh) giai đoạn 2025-38 và (2) các điều chỉnh phương pháp trong mô hình chiết khấu dòng tiền - bao gồm thay đổi nợ ròng từ quý gần nhất sang năm 2026 và tăng tỷ lệ nợ vay/(nợ vay+VCSH) lên 35% từ mức 10% trước đó (xem thêm phần Định giá).
  • VCSC điều chỉnh dự báo tăng trưởng tổng lượng hành khách thành 2%/11%/11% trong các năm 2026/27/28 (so với mức 10%/9%/11% trong dự báo trước đó). Mức hạ dự báo mạnh cho năm 2026 phản ánh (1) việc loại trừ đóng góp từ Cảng hàng không quốc tế Phú Quốc (PQC) và (2) triển vọng nhu cầu thận trọng hơn sau khi lượng khách 2 tháng đầu năm 2026 ở mức tương đương dự báo nhưng rủi ro từ căng thẳng Trung Đông đang gia tăng.
  • VCSC lùi thời điểm vận hành dự kiến của LTH Giai đoạn 1 sang nửa đầu năm 2027 (từ giữa năm 2026), đồng thời lùi thời gian xây dựng Giai đoạn 2 thêm một năm sang 2028-2032 (từ 2027- 2031).
  • Theo đó, dự báo LNST sau lợi ích CĐTS của VCSC thay đổi +46%/-22%/-16% cho dự báo các năm 2026/27/28, tương ứng với mức tăng trưởng lần lượt là +4%/-52%/+52% YoY. Tuy nhiên, EBITDA cốt lõi vẫn duy trì ổn định với mức tăng trưởng 5%/18%/14% trong giai đoạn này.
  • Rủi ro: Chi phí trích lập dự phòng nợ xấu hoặc chi phí đầu tư XDCB cao hơn dự kiến; tiến độ mở rộng công suất các cảng hàng không chậm hơn dự kiến; lượng hành khách thấp hơn dự kiến; việc pha loãng cổ phiếu từ kế hoạch tăng vốn Nhà nước thông qua việc góp vốn bằng tài sản đầu tư của Nhà nước; cuộc điều tra tại ACV thuộc diện theo dõi của Trung ương với thông tin công bố hạn chế có thể tạo ra rủi ro truyền thông.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VCSC

14

06/04/2026

PHÙ HỢP THỊ TRƯỜNG

50.1

10.6%

HSC

15

26/03/2026

NẮM GIỮ

48.9

7.9%

SSI

3

20/01/2026

TRUNG LẬP

62.0

36.8%

KBSV

4

30/12/2025

MUA

66.5

46.8%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

DXG

13.85

-4.2%

60.04

1.08

LNST sau lợi ích CĐTS dự kiến đi ngang trong năm 2026; và tăng trưởng mạnh trong năm 2027 nhờ hoạt động bàn giao tại The Privé - Cập nhật

  • VCSC điều chỉnh giảm 22% giá mục tiêu của xuống mức 18.700 đồng/cổ phiếu nhưng vẫn duy trì khuyến nghị MUA đối với CTCP Tập đoàn Đất Xanh (DXG), do giá cổ phiếu của công ty đã điều chỉnh khoảng 16% trong 3 tháng qua.
  • Mức giảm của VCSC đối với giá mục tiêu nhằm phản ánh việc VCSC giảm 26% RNAV của các dự án, chủ yếu do giả định thận trọng hơn đối với đà tăng trưởng của giá bán trung bình và mức tăng đối với dự báo chi phí bán hàng & quản lý doanh nghiệp (SG&A) dự kiến sẽ hỗ trợ tỷ lệ hấp thụ sản phẩm trong bối cảnh lãi suất tăng. Ngoài ra, VCSC cũng tăng giả định WACC lên thêm 0,1 điểm phần trăm và điều chỉnh giảm định giá đối với mảng môi giới (chi tiết xem tại Báo cáo cập nhật DXS ngày 06/04/2026).
  • Trong năm 2026, VCSC dự báo LNST sau lợi ích CĐTS sẽ đạt 237 tỷ đồng (+3% YoY), nhờ được thúc đẩy bởi hoạt động bàn giao tại Gem Sky World (GSW) và mảng môi giới, cùng với mức tăng YoY của thu nhập tài chính.
  • Trong năm 2027, VCSC dự báo LNST sau lợi ích CĐTS sẽ tăng 693% so với năm 2026 lên mức 1,9 nghìn tỷ đồng, chủ yếu nhờ việc bắt đầu bàn giao tại dự án The Privé và đóng góp tích cực từ dự án GSW.
  • VCSC lần lượt điều chỉnh giảm 54%/15% đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS các năm 2026/27, chủ yếu do mức giảm dự kiến đối với số lượng bàn giao tại GSW trong các năm trên và mức sụt giảm dự kiến của mảng môi giới.
  • VCSC kỳ vọng doanh số bán BĐS của DXG sẽ đạt 12,5 nghìn tỷ đồng trong năm 2026 và 6,1 nghìn tỷ đồng trong năm 2027, nhờ được thúc đẩy bởi hoạt động mở bán đang diễn ra tại The Privé và đợt mở bán lại dự kiến của GSW (dự kiến vào cuối năm 2026).
  • DXG hiện đang giao dịch ở mức P/B dự phóng năm 2026 là 1,1 lần (theo dự báo của VCSC), thấp hơn so với mức trung bình 5 năm của công ty là 1,4 lần. VCSC cho rằng mức định giá này là tương đối hấp dẫn, xét đến triển vọng lợi nhuận rõ rệt trong giai đoạn 2026-27.
  • Rủi ro giảm giá: Tiến độ mở bán dự án mới diễn ra chậm hơn kỳ vọng.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VCSC

16

06/04/2026

MUA

18.7

35.0%

VNDS

2

09/03/2026

KHẢ QUAN

20.5

48.0%

HSC

11

10/02/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

18.4

32.9%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

DXS

7.16

-2.1%

11.80

0.65

Mảng môi giới, tăng trưởng lợi nhuận dự kiến chậm lại trong năm 2026 - Cập nhật

  • VCSC điều chỉnh giảm 39% giá mục tiêu xuống mức 8.300 đồng/cổ phiếu và hạ khuyến nghị từ MUA xuống KHẢ QUAN đối với CTCP Dịch vụ Bất động sản Đất Xanh (DXS).
  • Mức giảm của VCSC đối với giá mục tiêu chủ yếu phản ánh việc VCSC giảm 31% dự báo LNST sau lợi ích CĐTS giai đoạn 2026-30, do mức điều chỉnh giảm của VCSC đối với giả định về biên lợi nhuận ròng và khối lượng giao dịch môi giới trong giai đoạn này, sau khi biên lợi nhuận năm 2025 ghi nhận ở mức thấp hơn kỳ vọng. Đồng thời, VCSC cho rằng mặt bằng lãi suất cao sẽ tiếp tục gây áp lực lên biên lợi nhuận trong năm 2026.
  • Trong năm 2026, VCSC kỳ vọng doanh thu mảng môi giới của DXS sẽ đi ngang YoY, do mức đóng góp tích cực hơn từ The Privé và đợt mở bán lại dự kiến của Gem Sky World (đều do công ty mẹ DXG phát triển) dự kiến sẽ bù đắp cho sự sụt giảm của khối lượng giao dịch môi giới. Trong khi đó, doanh thu bán BĐS của DXS dự kiến sẽ tiếp tục duy trì ổn định YoY, nhờ được hỗ trợ bởi việc lượng tiền trả trước từ khách hàng đạt 858 tỷ đồng tại thời điểm cuối năm 2025, qua đó giúp hỗ trợ cho việc ghi nhận doanh thu. VCSC dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 sẽ đạt 375 tỷ đồng (+7% YoY), do VCSC kỳ vọng DXS sẽ tối ưu hóa các khoản chi phí liên quan đến bán hàng, bao gồm hoạt động tinh gọn lực lượng bán hàng, trong bối cảnh thị trường BĐS phải đối mặt với nhiều thách thức.
  • DXS hiện có mức định giá khá hấp dẫn nhờ lợi thế cạnh tranh mạnh mẽ tại thị trường trong nước, với P/E dự phóng năm 2026 là 12,3 lần (theo dự báo của VCSC), thấp hơn so với P/E dự phóng trung vị 1 năm của các doanh nghiệp cùng ngành trong khu vực là 16,0 lần (theo báo cáo đồng thuận của Bloomberg).
  • Yếu tố hỗ trợ: Hoạt động giao dịch BĐS phục hồi nhanh hơn kỳ vọng.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VCSC

13

06/04/2026

KHẢ QUAN

8.3

15.9%

HSC

12

09/02/2026

MUA

14.0

95.5%

 

VNDS

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

DCM

43

-5.1%

11.62

2.12

Triển vọng lợi nhuận bùng nổ nhưng định giá hợp lý - Cập nhật

  • VNDS duy trì khuyến nghị TRUNG LẬP với tiềm năng tăng giá 9,9% và tỷ suất cổ tức 4,4%. VNDS điều chỉnh tăng giá mục tiêu thêm 24,5%, trong khi giá cổ phiếu đã tăng khoảng 26,8% kể từ báo cáo gần nhất.
  • Giá mục tiêu cao hơn chủ yếu do cập nhật mô hình định giá sang 2026 với EPS 2026 cao hơn, và chuyển đổi phương pháp định giá từ P/B sang P/E.
  • P/E trượt 12T ở mức 12,2x, cao hơn trung bình 5 năm (10,4x), cho thấy phần lớn triển vọng tăng trưởng LN trong năm 2026 đã được phản ánh vào giá

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VNDS

3

06/04/2026

TRUNG LẬP

49.8

15.8%

VCSC

21

27/03/2026

MUA

57.6

34.0%

HSC

10

26/03/2026

MUA

53.6

24.7%

VDSC

3

16/03/2026

 

BVSC

2

26/02/2026

NEUTRAL

37.0

-14.0%

SSI

4

14/01/2026

KHẢ QUAN

41.3

-4.0%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

MBB

25.65

-3.2%

7.72

1.52

Tăng trưởng dẫn dắt bởi tín dụng, chất lượng tài sản cần tiếp tục theo dõi - Cập nhật

  • VNDS duy trì khuyến nghị Khả quan với giá mục tiêu 31.600 đồng/cp. VNDS cập nhật định giá P/B sang BVPS năm 2026 và điều chỉnh giả định chi phí vốn.
  • VNDS áp dụng P/B mục tiêu 1,5x, tương đương mức hiện tại của MBB. VNDS kỳ vọng tăng trưởng tín dụng mạnh mẽ (35%) và triển vọng tích cực tại các khoản nợ rủi ro nhờ chính sách thuận lợi hơn sẽ hỗ trợ định giá, khi nền tảng cơ bản vẫn duy trì tích cực.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VNDS

5

06/04/2026

KHẢ QUAN

31.6

23.2%

VCSC

17

31/03/2026

 

HSC

14

30/03/2026

MUA

31.8

24.0%

BVSC

1

27/03/2026

OUTPERFORM

34.2

33.4%

BSC

6

11/03/2026

MUA

32.4

26.3%

SSI

11

30/01/2026

 

 

BVSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

FMC

37.6

-2.3%

7.05

1.05

Theo dõi tình hình thuế quan và giá cước vận chuyển

  • Dựa trên dự phóng KQKD năm 2026F mới, BVSC đưa ra giá mục tiêu là 41.900 đồng/cp đối với cổ phiếu FMC, tương ứng với khuyến nghị NEUTRAL với tiềm năng tăng trưởng +9,5%; mức giá mục tiêu này tương đương với mức P/E 2026 là 7,9 lần. Những yếu tố quan trọng tác động lên FMC trong thời gian phải kể đến (1) nhu cầu tiêu thụ tôm tại thị trường Mỹ, Nhật Bản, EU; (2) biến động chi phí cước tàu dựa trên tác động của chiến sự Mỹ - Iran; (3) biến động của tình hình thuế quan tại Mỹ; và (4) chi phí tôm nguyên liệu.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

BVSC

3

06/04/2026

NEUTRAL

41.9

11.4%

SSI

4

27/03/2026

KHẢ QUAN

45.0

19.7%

HSC

11

24/02/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

40.8

8.5%

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (31/03/2026) – ACB, BID, CTG, HDB, LPB, MBB, MSB, OCB, STB, TCB, TPB, VCB, VIB, VPB, PVD, PDR, KBC, GMD, VIC, VHM, VRE

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (04/05/2026)– IDC, BID, DCM, PVS, TV2, BWE, DGW, DHC, F88, FPT, GVR, IDC, MBB, MWG, NLG, PHR, REE, SCS, VGC, VHM, VIC, BMP, CTG, DPG, HDB, HDG, LPB, SCS, SSI, TCB, TCX, VCB, VJC, SIP, ACG, BSR, CTG, CTR, DPM, DXG, DXS, VPB