Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (10/04/2026)– KBC, NLG, MWG, PVD, VHC, VIC, ACB, PLX, VCB

Ngày 10/04/2026

HSC khuyến nghị MUA cp KBC (TP: 44.5), NLG (TP: 39.7), MWG (TP: 108.2)

VCSC khuyến nghị MUA cp PVD (TP: 40.3), VHC (TP: 71.6), cập nhật VIC, ACB

ACBS khuyến nghị MUA cp PLX (TP: 49.6)

MASVN khuyến nghị TĂNG TỶ TRỌNG cp VCB (TP: 68.2)

CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN

HSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

KBC

33.9

6.6%

13.84

1.29

Tài liệu ĐHCĐ: Bất ngờ đề xuất trả cổ tức bằng tiền mặt

  • KBC lên kế hoạch tổ chức ĐHCĐ vào ngày 18/4/2026 và đã công bố các tài liệu liên quan.
  • BLĐ đặt mục tiêu LNST đạt 3 nghìn tỷ đồng (tăng trưởng 43%) trên doanh thu 10 nghìn tỷ đồng (tăng trưởng 50%). Các mục tiêu này thấp hơn 21-22% so với dự báo cho cả năm 2026 của HSC. Sự khác biệt này có khả năng bắt nguồn từ quan điểm thận trọng của công ty về tình hình thanh khoản ngân hàng cũng như tác động tiêu cực từ chính sách tiền tệ thắt chặt đối với lĩnh vực BĐS.
  • Đáng chú ý, KBC công bố kế hoạch chi trả cổ tức bằng tiền mặt với tỷ lệ 20% (tương đương mức 2.000đ/cp). Đây là lần đầu tiên công ty trả cổ tức bằng tiền mặt kể từ năm 2019.
  • HSC duy trì khuyến nghị Mua vào với giá mục tiêu là 44.500đ (tiềm năng tăng giá là 40%). HSC đang xem xét lại các dự báo lợi nhuận..

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

HSC

12

09/04/2026

MUA

44.5

31.3%

VCSC

18

30/03/2026

 

MBS

3

27/03/2026

KHẢ QUAN

39.7

17.1%

VDSC

4

09/03/2026

 

ACBS

4

09/03/2026

MUA

40.2

18.6%

BSC

3

23/02/2026

MUA

46.0

35.7%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

NLG

29.4

6.1%

16.29

1.13

Tài liệu ĐHCĐ: Mục tiêu doanh số bán nhà đột phá

  • NLG lên kế hoạch tổ chức ĐHCĐ vào ngày 25/4/2026 và đã công bố các tài liệu liên quan.
  • Kế hoạch kinh doanh năm 2026 đặt mục tiêu LNST của CĐCT mẹ đạt 720 tỷ đồng (+3% svck) trên doanh thu thuần 7,6 nghìn tỷ đồng (+35% svck). Mục tiêu lợi nhuận này gần như sát với dự báo của HSC. Đáng chú ý, công ty đề ra mục tiêu doanh số bán nhà đầy tham vọng đạt 23,5 nghìn tỷ đồng, cao hơn 82% so với kỳ vọng của HSC.
  • Công ty cũng đã đề xuất phương án phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động (ESOP) với số lượng 967.297 cổ phiếu (tương đương 0,2% số lượng cổ phiếu đang lưu hành), đi kèm cổ tức bằng tiền mặt 500đ/cp (tương ứng với lợi suất cổ tức 1,8%). HSC duy trì khuyến nghị Mua vào với giá mục tiêu là 39.700đ.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

HSC

16

09/04/2026

MUA

39.7

35.0%

VCSC

24

06/04/2026

 

SSI

12

31/03/2026

KHẢ QUAN

35.2

19.7%

BSC

4

24/03/2026

MUA

36.7

24.8%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

MWG

80.7

3.1%

16.90

3.64

Doanh thu chuỗi ĐMX Q1/2026: tăng mạnh và vượt dự báo

  • ĐMX công bố doanh thu thuần Q1/2026 vững chắc, đạt 32.416 tỷ đồng, tăng 33% so với cùng kỳ và cao hơn 4% so với dự báo của HSC ở mức 31.300 tỷ đồng. Doanh thu tăng trưởng khá vững chắc ở tất cả các ngành hàng trọng yếu. Trong đó, iPhone đóng vai trò dẫn dắt với mức tăng mạnh 65% so với cùng kỳ, các ngành hàng chủ lực khác tăng 15-45%.
  • Mảng Thợ DMX và ứng dụng SuperApp lần lượt đóng góp 2% và 6% vào tổng doanh thu. KQKD tại thị trường nước ngoài tiếp tục vững chắc. Đáng chú ý, liên doanh EraBlue tại Indonesia ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu bứt phá, gấp đôi so với cùng kỳ.
  • HSC duy trì khuyến nghị Mua vào đối với MWG, với giá mục tiêu là 108.200đ. MWG đang giao dịch ở mức giá thấp, với P/E dự phóng 12 tháng tới là 12,9 lần, thấp hơn 0,6 độ lệch chuẩn so với bình quân từ tháng 3/2023 ở mức 16,2 lần.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

HSC

20

09/04/2026

MUA

108.2

34.1%

VCSC

24

08/04/2026

 

MBS

3

11/03/2026

KHẢ QUAN

118.3

46.6%

ACBS

6

27/02/2026

KHẢ QUAN

107.1

32.7%

BVSC

5

23/02/2026

OUTPERFORM

116.3

44.1%

SSI

18

10/02/2026

MUA

115.0

42.5%

 

VCSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VHC

60.2

4.9%

9.53

1.41

Tài liệu ĐHCĐ năm 2026 của VHC, cập nhật kế hoạch mua lại cổ phiếu: Ban lãnh đạo đặt mục tiêu tăng trưởng LNST sau lợi ích CĐTS đạt 13% YoY trong năm 2026

  • Kế hoạch kinh doanh năm 2026: CTCP Vĩnh Hoàn (VHC) đặt mục tiêu doanh thu thuần đạt 14 nghìn tỷ đồng (+16% YoY; tương đương 93% dự báo cả năm của VCSC) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 1,6 nghìn tỷ đồng (+13% YoY; tương đương 91% dự báo cả năm của VCSC). Xét đến kết quả xuất khẩu khả quan trong 2T 2026 và việc tiếp tục hưởng lợi từ mức thuế chống bán phá giá 0% theo kết quả sơ bộ của kỳ xem xét POR21, VCSC cho rằng kế hoạch này thận trọng, phản ánh quan điểm của ban lãnh đạo trước các rủi ro địa chính trị đang diễn ra.
  • Chi phí đầu tư XDCB: 1,52 nghìn tỷ đồng, chủ yếu tập trung vào việc mở rộng và nâng cấp công suất sản xuất ở các mảng cốt lõi, bao gồm xây dựng nhà máy mới, nâng cấp máy móc thiết bị, các dự án chế biến thức ăn chăn nuôi và thực phẩm, cũng như mở rộng quy mô vùng nuôi để hỗ trợ tăng trưởng tích hợp.
  • Cổ tức tiền mặt năm tài chính 2025: 2.000 đồng/cổ phiếu (lợi suất cổ tức 3%), đã thực hiện chi trả vào tháng 10/2025.
  • Cổ tức tiền mặt năm tài chính 2026: 3.000 đồng/cổ phiếu ( lợi suất cổ tức 5%, tương đương 30% mệnh giá), cao hơn mức dự báo 2.000 đồng/cổ phiếu của VCSC.
  • Cập nhật kế hoạch mua lại cổ phiếu: VHC thông báo thời gian thực hiện mua lại 15 triệu cổ phiếu từ ngày 20/04/2026 đến ngày 19/05/2026. Giao dịch sẽ được thực hiện thông qua phương thức khớp lệnh và sử dụng nguồn LNST chưa phân phối tính đến cuối nửa đầu năm 2025 (6,8 nghìn tỷ đồng).
  • VCSC hiện đang duy trì khuyến nghị MUA cho cổ phiếu VHC với giá mục tiêu là 71.600 đồng/cổ phiếu.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VCSC

21

09/04/2026

MUA

71.6

18.9%

SSI

6

06/04/2026

KHẢ QUAN

67.0

11.3%

MASVN

1

17/03/2026

MUA

73.5

22.1%

BSC

5

03/03/2026

NẮM GIỮ

66.0

9.6%

HSC

18

24/02/2026

MUA

71.0

17.9%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VIC

149.2

5.4%

101.64

7.81

VIC phát hành 350 triệu USD trái phiếu hoán đổi quốc tế (EB) lãi suất coupon 5,5%, đáo hạn năm 2031

Theo Bloomberg, Tập đoàn Vingroup (VIC) đã phát hành 350 triệu USD EB với các chi tiết như sau:

  • Lãi suất coupon 5,5%/năm (trả định kỳ 6 tháng một lần) và đáo hạn vào năm 2031.
  • Có thể hoán đổi thành cổ phần hiện hữu của Vinpearl (VPL) do VIC nắm giữ.
  • Giá hoán đổi được xác định với mức 20% cao hơn so với giá tham chiếu của VPL là 85.000 đồng/cổ phiếu, tương ứng với giá hoán đổi ban đầu là 102.000 đồng/cổ phiếu VPL.
  • Bao gồm quyền chọn bán có thể thực hiện sau 2 năm 3 tháng.
  • Số tiền thu được sẽ được sử dụng để tài trợ cho các dự án đầu tư (không bao gồm dự án nhà ở thương mại) và bổ sung vốn lưu động.
  • Đợt phát hành EB này phù hợp với kế hoạch của công ty đã công bố vào tháng 02/2026 và kỳ vọng của VCSC.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VCSC

20

09/04/2026

 

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

ACB

23.85

2.6%

7.84

1.30

Chất lượng tài sản ổn định, lợi nhuận quý 1 tăng trưởng mạnh; tiếp tục tăng vốn cho ACBS - Báo cáo ĐHCĐ

  • VCSC đã tham dự ĐHCĐ của Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) vào ngày 09/04/2026. Các nội dung chính của cuộc họp bao gồm thảo luận về (1) kế hoạch kinh doanh năm 2026, (2) môi trường kinh tế vĩ mô và lãi suất, (3) chiến lược dài hạn của ACB và (4) cổ đông lớn của ngân hàng.
  • Kế hoạch cổ tức cho năm 2025 bao gồm (1) cổ tức tiền mặt 7%, tương đương 700 đồng/cổ phiếu (lợi suất cổ tức 2,9%) và (2) cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 13%. Cả hai dự kiến sẽ được chi trả vào tháng 05/2026.
  • Kế hoạch năm 2026:
    • LNTT: 22,3 nghìn tỷ đồng (+14% YoY), thấp hơn dự báo hiện tại của VCSC là 23,9 nghìn tỷ đồng (+23% YoY).
    • Cả dư nợ cho vay và tiền gửi khách hàng đều được kỳ vọng tăng trưởng 16% YoY.
    • Tỷ lệ nợ xấu kiểm soát dưới 2,0% so với mức 0,97% vào quý 4/2025.
  • ACB đã công bố KQKD sơ bộ quý 1/2026 đầy ấn tượng, nhờ NIM tăng và áp lực trích lập dự phòng giảm. LNTT quý 1/2026 đạt 5,4 nghìn tỷ đồng (+17% YoY; +56% QoQ), hoàn thành 23% dự báo cả năm của VCSC và 24% kế hoạch của ban lãnh đạo. Tăng trưởng tín dụng đạt mức khả quan 3,2% so với đầu năm, trong khi chất lượng tài sản duy trì lành mạnh với tỷ lệ nợ xấu ổn định ở mức 0,97%. Sau khi quyết liệt trích lập dự phòng trong năm 2025 để làm sạch bảng cân đối kế toán và đưa tỷ lệ nợ xấu về dưới 1%, áp lực dự phòng đã giảm đáng kể trong năm 2026. Ban lãnh đạo cũng lưu ý rằng thu nhập từ mảng bancassurance tăng 33% YoY trong quý 1/2026, cùng với nhu cầu tín dụng cao đã hỗ trợ NIM của ngân hàng và thúc đẩy lợi nhuận tăng trưởng mạnh mẽ trong quý.
  • Ban lãnh đạo ACB cho rằng NHNN sẽ có các biện pháp để kiểm soát lãi suất huy động và cho vay. Theo ban lãnh đạo, những bất ổn địa chính trị gần đây tại Trung Đông gây ra rủi ro gián tiếp cho ACB và ngành ngân hàng nói chung, chủ yếu thông qua các cơ chế tác động kinh tế vĩ mô. Dù thừa nhận những căng thẳng này đã đẩy tỷ giá tăng khoảng 1%, ACB vẫn giữ nguyên dự báo tỷ giá USD/VND cả năm sẽ tăng dưới 3%, cùng với lạm phát được kiểm soát tốt dưới mức 4,5%.
  • Tập đoàn Âu Lạc và các bên liên quan đã trở thành cổ đông lớn của ACB với tỷ lệ sở hữu hiện tại là 5,01%. Ban lãnh đạo cho biết tập đoàn này đã là cổ đông thiểu số lâu năm của ngân hàng trong hơn 20 năm, phản ánh cam kết dài hạn đối với ACB và kỳ vọng sẽ tiếp tục có những đóng góp ý nghĩa cho sự phát triển của ngân hàng trong tương lai.
  • ACB kế hoạch bơm thêm 2 nghìn tỷ đồng vốn vào Công ty Chứng khoán ACB (ACBS) trong năm 2026, nâng tổng vốn chủ sở hữu của ACBS lên 16,2 nghìn tỷ đồng. Ban lãnh đạo đặt mục tiêu LNTT năm 2026 cho ACBS đạt 1,8 nghìn tỷ đồng, tương ứng mức tăng trưởng 48% YoY và tiếp nối đà tăng trưởng mạnh mẽ của năm 2025. Ngoài ra, ban lãnh đạo cũng lưu ý rằng nhiều nhà đầu tư đã bày tỏ sự quan tâm đến việc trở thành cổ đông chiến lược của ACBS. Do đó, VCSC tin rằng ACBS đang có vị thế thuận lợi để trở thành đơn vị đóng góp quan trọng vào lợi nhuận của ACB theo thời gian.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VCSC

15

09/04/2026

 

HSC

14

30/03/2026

MUA

32.0

34.2%

SSI

10

29/01/2026

 

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PVD

32.4

0.2%

17.34

1.07

Đầu tư mở rộng đội giàn khoan và đà phục hồi của giá thuê ngày dự kiến sẽ thúc đẩy tăng trưởng - Cập nhật

  • VCSC điều chỉnh tăng 13% giá mục tiêu lên mức 40.300 đồng/cổ phiếu và duy trì khuyến nghị MUA đối với Tổng Công ty cổ phần Khoan và Dịch vụ khoan Dầu khí (PVD). Mức tăng đối với giá mục tiêu chủ yếu đến từ việc VCSC tăng 12% dự báo LNST sau lợi ích CĐTS giai đoạn 2026– 2030 (với các mức điều chỉnh tương ứng là +0%/+7%/+16%/+15%/+14% cho các năm 2026/27/28/29/30). Theo kịch bản tích cực, giá mục tiêu tương ứng sẽ ở mức 43.600 đồng/cổ phiếu (trang 5).
  • Mức tăng đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS giai đoạn 2026–2030 theo kịch bản cơ sở của VCSC chủ yếu được thúc đẩy bởi: (1) giả định rằng PVD sẽ mua thêm một giàn tự nâng (JU) (PVD XII, sở hữu 51%), bắt đầu đóng góp từ năm 2028; (2) mức tăng 0,5% của giá thuê giàn tự nâng theo ngày trung bình trong giai đoạn 2026–2030; (3) mức tăng của doanh thu dịch vụ liên quan đến giếng khoan và mức giảm 3% của chi phí hoạt động bằng tiền mặt, dựa theo KQKD năm 2025; và (4) mức tăng thêm 3,9 triệu USD/năm của lợi nhuận từ công ty liên kết trong giai đoạn 2026–2030, qua đó phản ánh đà tăng trưởng của hoạt động thăm dò và khai thác (E&P) tại Việt Nam.
  • VCSC dự báo LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi sẽ tăng mạnh 52% YoY trong năm 2026, nhờ: (1) sự phục hồi đối với hiệu suất hoạt động của giàn JU; (2) mức tăng 1,2% của giá thuê giàn JU theo ngày của PVD; (3) phần đóng góp từ giàn PVD VIII; (4) mức tăng 35% YoY của lợi nhuận gộp mảng dịch vụ liên quan đến giếng khoan; và (5) mức tăng 15% YoY của lợi nhuận từ công ty liên kết.
  • VCSC dự báo LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo sẽ tăng trưởng với mức tốc độ tăng trưởng kép (CAGR) là 57% trong giai đoạn 2026–2028, nhờ được thúc đẩy bởi mức tăng 7%/năm của giá thuê ngày, cùng với phần đóng góp từ PVD IX (tháng 04/2026), PVD X (2028) và PVD XII (2028), cũng như sự phục hồi của mảng dịch vụ giếng khoan, và việc lợi nhuận từ liên doanh dự kiến sẽ tiến gần về mức đỉnh năm 2014 từ năm 2028.
  • PVD hiện sở hữu mức định giá khá hấp dẫn với P/E năm 2026 là 16,0 lần (thấp hơn 50% so với mức trung vị lịch sử của công ty là 32,0 lần), và PEG tương ứng ở mức 0,3.
  • Yếu tố hỗ trợ: Tăng 66,9% vốn điều lệ thông qua cổ tức bằng cổ phiếu.
  • Rủi ro: Việc mua giàn khoan diễn ra chậm hơn kỳ vọng; giá thuê ngày/giá dầu thấp hơn kỳ vọng.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

VCSC

34

09/04/2026

MUA

40.3

24.4%

HSC

10

27/03/2026

MUA

46.5

43.5%

MBS

2

27/03/2026

TRUNG LẬP

33.1

2.2%

 

-----------------------------------------

EraBlue: Nắm bắt cơ hội tại thị trường điện máy Indonesia - Báo cáo Thăm Cửa hàng

  • Trong ngày 26–27/03, VCSC đã thăm và khảo sát các cửa hàng Erablue cùng một số cửa hàng bán lẻ điện máy khác tại khu vực Greater Jakarta, đồng thời tham dự buổi làm việc với ban lãnh đạo Erablue, và ghi nhận được các điểm chính sau đây.
  • Theo quan sát của VCSC, mô hình cửa hàng và chính sách giá của Erablue hiện đang được định vị ở phân khúc ở giữa kênh bán lẻ hiện đại (MT) và kênh bán lẻ truyền thống (GT). Mô hình cửa hàng có quy mô đủ nhỏ để thâm nhập vào các khu dân cư đông đúc, trong khi các dịch vụ vượt trội như giao hàng và lắp đặt miễn phí trong 24 giờ giúp Erablue tạo khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh.
  • Thị trường ICT & điện máy (CE) của Indonesia với quy mô 10,9 tỷ USD hiện chưa có nhà bán lẻ hiện đại nào có độ phủ toàn quốc. Các chuỗi bán lẻ hiện đại như Electronic City và Hartono vận hành mô hình cửa hàng quy mô lớn (1.000–4.000 m²) trong các trung tâm thương mại, chủ yếu phục vụ khoảng 3% hộ gia đình có thu nhập cao nhất, đồng thời cần phải đạt mức doanh thu 100.000–200.000 USD/tháng mới có thể hòa vốn. Ở chiều ngược lại, kênh GT bao phủ khoảng 30.000 cửa hàng điện thoại và 7.000 cửa hàng điện máy, với mỗi cửa hàng chỉ trưng bày dưới 100 mã hàng (SKU). Các dịch vụ hậu mãi tích hợp tại nhóm nhà bán lẻ này còn khá hạn chế. Trong bối cảnh đó, mô hình cửa hàng mặt phố quy mô nhỏ của Erablue (theo ước tính của VCSC khoảng 150–350 m²/cửa hàng) nằm ở phân khúc giữa, giúp thâm nhập hiệu quả vào các khu dân cư đông đúc vốn đang chưa được phục vụ đầy đủ bởi các doanh nghiệp hiện hữu. Gói dịch vụ của Erablue, bao gồm giao hàng và lắp đặt miễn phí trong 24 giờ cùng chính sách 1 đổi 1, hiện là điều chưa từng có tiền lệ tại Indonesia.
  • Erablue là liên doanh giữa DMX và Erajaya, đã mở rộng từ 5 cửa hàng vào cuối năm 2022 lên hơn 212 cửa hàng tính đến quý 1/2026. 50 cửa hàng mở gần nhất đều có lãi ngay từ tháng đầu tiên. Thời gian hoàn vốn bình quân hiện ở mức khoảng 16 tháng và được kỳ vọng sẽ tiếp tục rút ngắn trong thời gian tới khi hiệu quả kinh tế của các cửa hàng được cải thiện. DMX đóng vai trò chủ đạo trong việc mở rộng mạng lưới cửa hàng và vận hành. Trong khi đó, hạ tầng và quan hệ đối tác của Erajaya giúp Erablue ngay lập tức tiếp cận mạng lưới phân phối sâu rộng nhất trong ngành điện máy tại Indonesia.
  • Được hậu thuẫn bởi mô hình vận hành đã được kiểm chứng của DMX, Erablue có thể đạt được trong 8 năm những gì mà DMX phải mất hơn 10 năm để xây dựng tại Việt Nam. Erablue hiện ghi nhận doanh thu trên mỗi cửa hàng cao gấp 1,5–2,6 lần so với các cửa hàng Điện Máy Xanh có quy mô tương đương. Mật độ dân số khoảng 1.250 người/km² tại Java (cao hơn đáng kể so với khoảng 300 người/km² tại Việt Nam) là yếu tố giúp lưu lượng khách hàng tại đây cao hơn về mặt cấu trúc. Ban lãnh đạo hiện đưa ra kế hoạch kinh doanh khá thận trọng với mục tiêu vận hành 1.000 cửa hàng và đạt mức doanh thu 790 triệu USD (CAGR 5 năm đạt 41%) vào năm 2030. DMX hiện xác định Erablue là một trong năm trụ cột tăng trưởng, dự kiến sẽ đóng góp khoảng 3% LNST vào năm 2030 và tiếp tục mở rộng đáng kể sau đó.

 

ACBS

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PLX

39.5

1.5%

18.76

1.92

Triển vọng 2026: Biến động theo chiến sự

  • Đối với kịch bản tích cực khi căng thẳng hạ nhiệt giúp cho giá dầu ổn định, Petrolimex có triển vọng tích cực trong năm 2026 từ các yếu tố: (1) Chỉ đạo từ Chính phủ, đề xuất về cơ chế điều hành giá xăng dầu mới, (2) tăng trưởng nhu cầu xăng dầu 8%/năm, (3) cơ hội từ việc áp dụng xăng E10 trên toàn quốc, và (4) căng thẳng chính trị / chiến tranh khiến giá xăng/dầu tăng cao trong ngắn hạn. ACBS kỳ vọng PLX sẽ đạt tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận tích cực trong Q1.2026 do giá bán xăng dầu tăng cao trong tháng 3/2026.
  • Cho năm 2026, trong kịch bản căng thẳng sẽ hạ nhiệt, ACBS dự phóng doanh thu đạt 353.526 tỷ đồng (+14,1% yoy) và LNST 3.688 tỷ đồng (+21,4% yoy).
  • Bằng phương pháp chiết khấu dòng tiền DCF, ACBS định giá PLX với giá mục tiêu đến cuối 2026 là 49.600 đồng/cp. Tiềm năng tăng giá 25,5% từ giá hiện tại. Xếp hạng MUA.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

ACBS

3

09/04/2026

MUA

49.6

25.6%

VCSC

27

08/04/2026

MUA

41.1

4.1%

HSC

9

05/02/2026

BÁN

43.0

8.9%

SSI

4

07/01/2026

TRUNG LẬP

41.3

4.6%

 

MASVN

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VCB

59.4

2.4%

14.11

2.21

Chú trọng nội tại

Tăng trưởng tương đối thấp nhưng kiểm soát chất lượng vượt trội

  • Tăng trưởng tín dụng (TTTD) 2025 đạt 15.3%, phù hợp dự phóng. Cho 2026, giả định TTTD giảm xuống mức 13.5% svck (–0.3%p sv. dự phóng trước-DPT), phản ánh quan điểm thận trọng hơn trong bối cảnh dư địa vốn bị thu hẹp (CAR thấp hơn) và LDR ở mức cao cuối 2025.
  • Các giả định chính: (1) NII kỳ vọng tăng 17.3% svck (+2.1% DPT), nhờ NIM mở rộng 9đcb (+3đcb DPT), được hỗ trợ bởi tăng trưởng cho vay mua nhà tích cực (2025: +20.2% svck) và tiếp tục mở rộng KHCN (2025/26F: +17.3%/+14.3% svck); (2) NFI được điều chỉnh giảm 8.5% DPT (+10.7% svck); (3) NOI được điều chỉnh tăng 19.4% DPT, phản ánh sự phục hồi mạnh hơn kỳ vọng cùng với mức nợ xấu đã xử lý trong 2025 (+36% svck), qua đó cải thiện lợi nhuận; và (4) CPDP được điều chỉnh tăng đáng kể (+57% DPT), do có thể cần trích lập bổ sung cho danh mục TPDN. Trong khi trước đây VCB ghi nhận mức dự phòng cụ thể tương đối thấp, nợ xấu hình thành mới dự kiến gia tăng trong môi trường lãi suất cao. Theo đó, LNTT năm 2026 điều chỉnh giảm -3.1% DPT (+8.7% svck).

Trích lập cho tương lai

  • Rủi ro tăng giá gắn liền với CPDP. Trong quá khứ, các khoản trích lập mang tính “trích trước” — đã từng trích cho các khoản cho vay liên ngân hàng — đã được hoàn nhập một phần ở các giai đoạn sau. Hiện tại, khoảng một nửa dư nợ TPDN đang bị phân loại ở nhóm 4 (~6.6 nghìn tỷ). Nếu chất lượng tài sản diễn biến tích cực hơn kỳ vọng, CPDP có thể thấp hơn dự phóng, từ đó tạo dư địa tăng trưởng lợi nhuận vượt kỳ vọng.

Định giá về vùng thấp, hạ giá mục tiêu xuống 68,200/CP do rủi ro chung

  • GMT điều chỉnh giảm xuống 68,200 đồng/cp (từ 70,800), phản ánh mức độ bất ổn vĩ mô gia tăng cũng như việc hạ dự báo lợi nhuận. Thị trường đang có xu hướng đánh giá lại các CP đang giao dịch ở mức định giá cao, do đó chúng tôi giảm mức phụ trội định giá của VCB xuống +10% (từ +20%), dù ngân hàng vẫn sở hữu chất lượng tài sản vượt trội và khả năng sinh lời ổn định. Mức định giá mới tương đương khoảng 2.21x GTSS dự phóng, tiệm cận –1đlc sv. mức trung bình dài hạn (~2.8x).
  • Trong ngắn hạn, câu chuyện phát hành riêng lẻ (~6.5%) có thể được hiện thực hóa. Theo NQ. 79, VCB được kỳ vọng đẩy nhanh tăng trưởng trong giai đoạn 2026–2030, đồng thời ban lãnh đạo cũng nhấn mạnh nhu cầu cải thiện CAR. Do đó, kế hoạch tăng vốn nhiều khả năng sẽ được đẩy lên năm 2026 (so với kỳ vọng trước đó là hoàn thành trong 2025), dù tiến độ thực hiện vẫn phụ thuộc vào điều kiện thị trường. Trong bối cảnh hiện tại nhiều biến động — đặc biệt là diễn biến lãi suất chưa đồng đều — dù lãi suất liên ngân hàng đã hạ nhiệt (phần nào hỗ trợ chi phí vốn), lãi suất cho vay lại tăng nhanh và cao hơn kỳ vọng ban đầu, làm gia tăng rủi ro hình thành nợ xấu. Bên cạnh đó, căng thẳng địa chính trị leo thang tại Trung Đông có thể làm gia tăng áp lực lạm phát trong nước, qua đó tạo thêm thách thức đối với triển vọng kinh doanh chung. Trong bối cảnh này, VCB nổi bật như một lựa chọn mang tính phòng thủ, nhờ chất lượng tài sản tốt và mức độ phụ thuộc thấp hơn vào thu nhập lãi thuần, qua đó phù hợp với chiến lược đầu tư thiên về kiểm soát rủi ro.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

Thay đổi vs
lần KN trước

MASVN

2

09/04/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

68.2

14.8%

HSC

13

30/03/2026

MUA

73.0

22.9%

VCSC

10

17/03/2026

MUA

73.5

23.7%

SSI

10

26/02/2026

MUA

84.9

42.9%

BSC

4

12/02/2026

MUA

75.8

27.6%

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (31/03/2026) – ACB, BID, CTG, HDB, LPB, MBB, MSB, OCB, STB, TCB, TPB, VCB, VIB, VPB, PVD, PDR, KBC, GMD, VIC, VHM, VRE

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (04/05/2026)– IDC, BID, DCM, PVS, TV2, BWE, DGW, DHC, F88, FPT, GVR, IDC, MBB, MWG, NLG, PHR, REE, SCS, VGC, VHM, VIC, BMP, CTG, DPG, HDB, HDG, LPB, SCS, SSI, TCB, TCX, VCB, VJC, SIP, ACG, BSR, CTG, CTR, DPM, DXG, DXS, VPB