Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – HDB, PVS, POW, REE, NT2, QTP, PPC, TDM, PHR, HDG
Ngày 29/05/2026
SSI khuyến nghị MUA cp HDB (TP: 35)
VCSC khuyến nghị MUA cp PVS (TP: 60), POW (TP: 16.7), REE (TP: 66.9), NT2 (TP: 28.8), QTP (TP: 14.6), KHẢ QUAN cp PPC (TP: 11), TDM (TP: 60.6), cập nhật PHR
VNDS cập nhật HDG
CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN
SSI
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
HDB | 25.85 | -2.1% | 7.29 | 1.61 |
Triển vọng tăng trưởng tích cực
- Chúng tôi nâng khuyến nghị lên MUA đối với cổ phiếu HDB, với giá mục tiêu 12 tháng là 35.000 đồng/cổ phiếu, tương đương tiềm năng tăng giá là 31,1%, được hỗ trợ bởi đà tăng trưởng lợi nhuận mạnh mẽ và tăng trưởng tín dụng cao hơn mặt bằng chung của ngành.
- Triển vọng tăng trưởng rõ nét, tuy nhiên luận điểm đầu tư phụ thuộc vào hiệu quả triển khai thực tế. HDB tiếp tục ghi nhận kết quả nổi bật như tín dụng tăng mạnh, ROE cao và hệ sinh thái mở rộng. Ở giai đoạn hiện tại, vấn đề trọng tâm không còn nằm ở việc liệu đà tăng trưởng có tiếp diễn hay không, mà là liệu ngân hàng có thể mở rộng bảng cân đối hiệu quả mà không làm suy giảm khả năng sinh lời.
- HDB duy trì lợi thế tăng trưởng tín dụng để phân bổ lại ngành nghề ưu tiên. Với tiềm năng tăng trưởng dư nợ khoảng 35% trong giai đoạn 2025–2027 — cao đáng kể so với ngành, phần lớn nhờ việc tham gia tái cơ cấu các tổ chức tín dụng yếu kém. Điều này giúp HDB có cơ hội tăng thị phần với tốc độ vượt trội so với các ngân hàng khác, qua đó củng cố động lực tăng trưởng lợi nhuận. Tuy nhiên, việc này đồng thời cũng đặt ra yêu cầu cao hơn về kỷ luật nguồn vốn và quản trị rủi ro khi chu kỳ tín dụng bước vào giai đoạn tăng trưởng chậm lại.
- Tăng trưởng cải thiện rõ rệt. Tăng trưởng tín dụng ngày càng được đa dạng hóa trên các lĩnh vực như sản xuất, dịch vụ, thương mại bán lẻ, doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) và hộ kinh doanh, qua đó góp phần giảm thiểu rủi ro tập trung. Thay vì phụ thuộc vào một phân khúc tín dụng, HDB đang xây dựng một hệ sinh thái bền vững hơn, phù hợp với xu hướng gia tăng tiêu dùng và chuyển đổi hộ kinh doanh tại Việt Nam.
- Hệ sinh thái tiếp tục hoàn thiện trong bức tranh tăng trưởng dài hạn. Thông qua HDBank, HD Saison và HDS, ngân hàng phục vụ đa dạng phân khúc khách hàng — từ người tiêu dùng phổ thông, hộ kinh doanh phi chính thức đến nhóm SME và khách hàng có thu nhập trung bình khá trở lên. Hệ sinh thái tích hợp này góp phần hỗ trợ việc mở rộng tệp khách hàng, huy động vốn, gia tăng thu nhập phí và phân tán rủi ro, tạo ra sự khác biệt tương đối so với các ngân hàng khác.
- Trong ngắn hạn, ngân hàng dự kiến sẽ gặp áp lực mang tính chu kỳ. Chi phí vốn tăng và NIM thu hẹp trong Q1/2026. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu giảm xuống khoảng 50%, thuộc nhóm thấp so với các ngân hàng khác. Các xu hướng này sẽ cần tiếp tục theo dõi. Tuy nhiên, ngân hàng vẫn duy trì lợi thế nhờ triển vọng lợi nhuận trước khi trích lập dự phòng tốt, danh mục tín dụng bán lẻ đa dạng, cùng với xu hướng đa dạng hóa danh mục tiếp tục được cải thiện. Khi mở rộng quy mô hệ sinh thái, đà tăng trưởng lợi nhuận sẽ dần dựa nhiều hơn vào hiệu quả khai thác hệ sinh thái và tối ưu vận hành, thay vì tăng trưởng thuần từ tín dụng.
- Chúng tôi dự báo lợi nhuận trước thuế (LNTT) đạt 29 nghìn tỷ đồng trong năm 2026 (+36% svck), với ROE quanh mức 25%, tiếp tục nằm trong nhóm cao nhất ngành, dù chịu áp lực về NIM.
- Định giá hấp dẫn. Với P/B dự phóng ở mức khoảng 1,4x, giá cổ phiếu hiện chưa phản ánh đầy đủ (i) tốc độ tăng trưởng tín dụng cao và (ii) tiềm năng ghi nhận giá trị từ các công ty con. Theo quan điểm của chúng tôi, thị trường hiện đang tập trung vào áp lực suy giảm NIM trong ngắn hạn, trong khi đánh giá thấp triển vọng mở rộng bảng cân đối thúc đẩy tăng trưởng lợi nhuận và cải thiện định giá trong vài năm tới.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
SSI | 8 | 28/05/2026 | MUA | 35.0 | 35.4% |
VCSC | 7 | 13/05/2026 |
| ||
HSC | 5 | 06/05/2026 | MUA | 33.0 | 27.7% |
ACBS | 1 | 10/04/2026 | KHẢ QUAN | 30.0 | 16.1% |
VNDS | 1 | 28/01/2026 | KHẢ QUAN | 39.5 | 52.8% |
VCSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
PVS | 38.7 | 1.8% | 10.24 | 1.28 |
Kế hoạch 2026 thận trọng như thường lệ; các dự án quy mô lớn tạo tiềm năng điều chỉnh tăng dự báo
Tổng Công ty cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam (PVS) công bố tài liệu ĐHCĐ năm 2026, với các điểm chính như sau:
1. Kế hoạch năm 2026: PVS đặt kế hoạch doanh thu đạt 33 nghìn tỷ đồng (+1% so với thực hiện năm 2025; +47% so với kế hoạch 2025; tương đương 79% dự báo 2026 của VCSC) và LNST trước lợi ích CĐTS đạt 990 tỷ đồng (-21% so với thực hiện năm 2025; +27% so với kế hoạch 2025; tương đương 50% dự báo 2026 của VCSC). Trong giai đoạn 2022–2025, PVS liên tục vượt kế hoạch, với doanh thu và lợi nhuận thực tế cao hơn kế hoạch trung bình 52% và 92%. Do đó, VCSC cho rằng chưa có thay đổi đáng kể đối với dự báo lợi nhuận 2026 của VCSC, trong khi chờ đánh giá chi tiết hơn.
2. Cổ tức: PVS dự kiến chia cổ tức bằng cổ phiếu từ lợi nhuận năm 2025 với tỷ lệ 100:20, tương đương 20 cổ phiếu mới cho mỗi 100 cổ phiếu hiện hữu. Theo đó, vốn điều lệ của PVS sẽ tăng lên 6.137 tỷ đồng (+20% so với mức hiện tại là 5.114 tỷ đồng). Đối với năm 2026, PVS đề xuất tỷ lệ cổ tức 7%, bằng tiền mặt hoặc cổ phiếu sẽ được xác định sau, so với dự báo hiện tại của VCSC là 700 đồng/cổ phiếu.
3. Quỹ khen thưởng & phúc lợi: PVS trích lập quỹ khen thưởng & phúc lợi năm 2025 ở mức 352 tỷ đồng, tương đương 19,3% LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo năm 2025, nhìn chung phù hợp với dự báo của VCSC là 20%. Đối với năm 2026, PVS đề xuất quỹ khen thưởng & phúc lợi ở mức 131 tỷ đồng, dựa trên LNST trước lợi ích CĐTS kế hoạch là 990 tỷ đồng.
4. Chiến lược 2026–2030 cho thấy định vị rộng hơn thành nhà thầu năng lượng khu vực. Tài liệu ĐHCĐ của PVS cho thấy định hướng tái định vị chiến lược từ một nhà cung cấp dịch vụ kỹ thuật dầu khí truyền thống sang nhà thầu công nghiệp năng lượng khu vực, với các trụ cột tăng trưởng chính:
- Dầu khí thượng nguồn trong nước và quốc tế: PVS đặt mục tiêu tham gia các dự án thượng nguồn lớn trong nước, bao gồm (1) Sư Tử Trắng Giai đoạn 2, (2) Cá Voi Xanh, (3) các dự án của Murphy Oil tại Việt Nam như Lạc Đà Vàng và Lạc Đà Hồng, và (4) các dự án phát triển mỏ và hạ tầng năng lượng, đặc biệt tại Trung Đông, nơi hoạt động tái thiết sau xung đột Mỹ - Iran có thể tạo ra các cơ hội EPC quy mô lớn.
- Năng lượng tái tạo ngoài khơi: Các dự án mục tiêu bao gồm dự án điện gió ngoài khơi xuất khẩu sang Singapore và Malaysia, dự án điện gió ngoài khơi của PVN, cũng như các khoản đầu tư mở rộng trong chuỗi cung ứng. Công ty cũng đặt mục tiêu tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng điện gió ngoài khơi, bao gồm sản xuất cáp ngầm, tháp tuabin gió, tuabin gió và phụ tùng thông qua các liên doanh.
- Hạ tầng năng lượng trong nước: Các dự án mục tiêu gồm (1) dự án kho dự trữ xăng dầu quốc gia tại Thanh Hóa, (2) các kho cảng LNG và dự án điện khí theo Quy hoạch điện VIII, như LNG Sơn Mỹ, kho cảng LNG Thị Vải Giai đoạn 2, và các dự án điện khí tại Cần Thơ và Đà Nẵng, (3) dự án nâng cấp Nhà máy lọc dầu Dung Quất, (4) điện hạt nhân, trong đó PVS đặt mục tiêu chuẩn bị năng lực để tham gia các dự án điện hạt nhân Ninh Thuận 1 và 2, (5) Trung tâm Công nghiệp & Dịch vụ Năng lượng Tái tạo tại Rạch Dừa - TP.HCM, và (6) Trung tâm Công nghiệp Năng lượng và Sinh thái của PVN.
5. Đáng chú ý, tài liệu ĐHCĐ đề xuất ủy quyền cho HĐQT và Ban Giám đốc chủ động tham gia đấu thầu, đàm phán và ký kết hợp đồng đối với các dự án mục tiêu nêu trên, với giá trị bằng hoặc vượt 35% tổng tài sản, bao gồm các giao dịch với bên liên quan là PetroVietnam và các đơn vị thành viên. Theo quan điểm của VCSC, nếu được thông qua, cơ chế này có thể tăng tính linh hoạt và tốc độ triển khai của PVS trong việc nắm bắt các cơ hội dự án lớn.
- Quan điểm của VCSC: Danh mục dự án mục tiêu củng cố quan điểm tích cực của VCSC đối với PVS. Trong ngắn hạn, các cơ hội từ dự án dầu khí tại Trung Đông mang lại tiềm năng tăng trưởng vượt dự báo lợi nhuận ngắn hạn của VCSC. Trong khi đó, khối lượng công việc đáng kể từ Cá Voi Xanh, dự án điện gió ngoài khơi của PVN, điện gió ngoài khơi xuất khẩu sang Singapore và điện hạt nhân là các yếu tố hỗ trợ tăng trưởng dài hạn vượt dự báo. VCSC hiện dự báo EPS báo cáo của PVS tăng trưởng kép 26% trong giai đoạn 2026–2028. VCSC duy trì khuyến nghị MUA đối với PVS với giá mục tiêu 60.000 đồng/cổ phiếu.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 16 | 28/05/2026 | MUA | 60.0 | 55.0% |
HSC | 4 | 08/05/2026 | MUA | 55.0 | 42.1% |
BVSC | 1 | 27/02/2026 | OUTPERFORM | 54.5 | 40.8% |
SSI | 3 | 30/01/2026 | TRUNG LẬP |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
TDM | 57.2 | 0.0% | 33.63 | 2.36 |
Mua lại 24% cổ phần tại PWS, tiếp tục mở rộng danh mục đầu tư trên phạm vi toàn quốc
- Ngày 27/05, CTCP Nước Thủ Dầu Một (TDM) công bố đã trở thành cổ đông lớn của CTCP Cấp thoát nước Phú Yên (UPCoM: PWS; công suất ước tính 56.100 m³/ngày, tương đương khoảng 22% tổng công suất hiện tại của TDM) sau khi mua 9,2 triệu cổ phiếu PWS, tương ứng với tỷ lệ sở hữu 24%, vào ngày 26/05/2026.
- VCSC ước tính giá giao dịch khoảng 16.200 đồng/cổ phiếu, tương ứng P/E đạt 25,2 lần và lợi suất cổ tức là 3,6% dựa trên kết quả tài chính năm 2025 của PWS. Khoản đầu tư này cũng bao gồm tiềm năng mở rộng công suất đáng kể trong dài hạn, với nhu cầu vốn đầu tư có thể lên tới khoảng 1.000 tỷ đồng. TDM và các đối tác tin tưởng có thể cải thiện khả năng sinh lời của PWS trong ngắn hạn, từ đó nâng cao khả năng chi trả cổ tức. TDM dự kiến tài trợ thương vụ này bằng vốn vay với lãi suất khoảng 7% từ một ngân hàng nước ngoài.
- Cổ đông lớn nhất trước đây của PWS là CTCP Nước Aqua One cũng đã công bố hoàn tất thoái toàn bộ 59,6% cổ phần tại PWS. Ngoài TDM, hiện chưa có thông tin chính thức về các nhà đầu tư đã mua phần còn lại tương đương 35,6% cổ phần được chuyển nhượng từ Aqua One. Trong khi đó, UBND tỉnh Phú Yên hiện đang nắm giữ 38% vốn điều lệ của PWS.
- Đây là khoản đầu tư thứ 10 của TDM, tiếp tục củng cố chiến lược phát triển thành một công ty holding ngành nước trên phạm vi toàn quốc. Danh mục đầu tư của TDM hiện trải dài tại khu vực Đông Nam Bộ (TP.HCM, Đồng Nai), Tây Nam Bộ (Long An, Cần Thơ, Cà Mau) và miền Trung (Quảng Bình, Phú Yên). VCSC hiện có khuyến nghị KHẢ QUAN đối với cổ phiếu TDM với giá mục tiêu 60.600 đồng/cổ phiếu.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 5 | 28/05/2026 | KHẢ QUAN | 60.6 | 5.9% |
HSC | 3 | 08/05/2026 | TĂNG TỶ TRỌNG | 62.0 | 8.4% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
PHR | 67.2 | 1.4% | 13.76 | 2.11 |
Kỳ vọng thu nhập đền bù lớn từ Bắc Tân Uyên 1 và VSIP III trong giai đoạn 2026-27 - Báo cáo ĐHCĐ
VCSC đã tham dự ĐHCĐ của CTCP Cao su Phước Hòa (PHR) vào ngày 28/5.
- Kế hoạch năm 2026: Cổ đông đã thông qua kế hoạch tối thiểu năm 2026 của công ty mẹ với tổng thu nhập (bao gồm doanh thu, doanh thu tài chính và thu nhập khác) đạt 2,3 nghìn tỷ đồng (+8% YoY) và LNST đạt 779 tỷ đồng (+57% YoY). PHR hiện chưa đưa ra kế hoạch lợi nhuận hợp nhất.
- Ban lãnh đạo chia sẻ thêm tại ĐHCĐ rằng nhờ khoản thu nhập đền bù tích cực liên quan đến KCN VSIP III và KCN Bắc Tân Uyên 1, kế hoạch LNTT tiềm năng năm 2026 của công ty mẹ có thể đạt khoảng 2,0 nghìn tỷ đồng (gấp 5 lần YoY). Trong 6 tháng đầu năm 2026, PHR cho biết lợi nhuận dự kiến đã vượt khoảng 30% so với kế hoạch cả năm.
- Nhìn chung, VCSC nhận thấy tiềm năng điều chỉnh tăng đối với các dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026/27 ở mức 1,0 nghìn tỷ đồng (+118% YoY) và 1,4 nghìn tỷ đồng (+38% YoY) do thu nhập đền bù cao hơn dự kiến trong giai đoạn 2026-27, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
- Cổ tức bằng tiền mặt: Cổ đông đã thông qua kế hoạch (1) chi trả cổ tức bằng tiền mặt cho năm tài chính 2025 ở mức 1.400 đồng/cổ phiếu và (2) chi trả cổ tức bằng tiền mặt cho năm tài chính 2026 tối thiểu là 2.509 đồng/cổ phiếu (tổng giá trị chi trả cổ tức tối thiểu là 340 tỷ đồng). VCSC hiện dự báo cổ tức cho năm tài chính 2025 và năm tài chính 2026 lần lượt ở mức 1.316 đồng/cổ phiếu (lợi suất cổ tức 2,0%) và 2.000 đồng/cổ phiếu (lợi suất cổ tức 3,0%).
- Kế hoạch phát hành cổ phiếu thưởng: Cổ đông đã thông qua phương án phát hành cổ phiếu thưởng tỷ lệ 80% (cổ đông sở hữu 10 cổ phiếu sẽ nhận được 8 cổ phiếu mới), nguồn vốn thực hiện từ quỹ đầu tư và phát triển tính đến năm tài chính 2025. Đợt phát hành dự kiến sẽ được hoàn tất trong năm 2026, tùy thuộc vào sự chấp thuận của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và công ty đáp ứng đầy đủ các điều kiện phát hành theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Cổ đông đã thông qua việc miễn nhiệm một thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2023 - 2028 đối với ông Mai Hữu Tín, đồng thời bầu bổ sung một thành viên HĐQT mới là ông Huỳnh Tấn Siêu.
- Thu nhập đền bù từ KCN VSIP III và KCN Bắc Tân Uyên 1 dự kiến thúc đẩy lợi nhuận giai đoạn 2026–27. PHR đặt kế hoạch khoản thu nhập đền bù còn lại từ VSIP III đạt 2,1 nghìn tỷ đồng sẽ được ghi nhận trong giai đoạn 2026–2027, nâng tổng giá trị đền bù và hỗ trợ lũy kế của dự án lên 3,3 nghìn tỷ đồng. Trong số tiền còn lại này, khoảng 1,05 nghìn tỷ đồng dự kiến sẽ nhận được vào cuối tháng 5/2026. Trong khi đó, đối với KCN Bắc Tân Uyên 1, tổng giá trị đền bù dự kiến là hơn 1,4 nghìn tỷ đồng, bao gồm khoảng 500 tỷ đồng dự kiến ghi nhận trong năm 2026.
- Giá cao su dự kiến tiếp tục neo cao trong thời gian còn lại của năm 2026. Giá bán cao su trung bình của PHR đạt 51,3 triệu đồng/tấn trong 5 tháng đầu năm 2026, tăng khoảng 5% so với giá bán trung bình cả năm 2025. Trong khi đó, giá giao ngay hiện tại của cao su CV đang dao động quanh mức 63–64 triệu đồng/tấn — mức giá mà ban điều hành tin rằng có khả năng duy trì trong trung hạn. Về sản lượng, ban lãnh đạo đặt kế hoạch tổng sản lượng tiêu thụ cao su đạt 28.200 tấn trong năm 2026, nhìn chung đi ngang so với cùng kỳ, với sản lượng tiêu thụ 5 tháng đầu năm đạt khoảng 10.300 tấn, phù hợp với kế hoạch này.
- Quỹ đất cao su dồi dào sẵn sàng chuyển đổi. Trong tổng số khoảng 15.000 ha đất cao su hiện do PHR quản lý tại Việt Nam (chủ yếu thuộc tỉnh Bình Dương trước đây, nay thuộc một phần của TP.HCM), ban lãnh đạo dự kiến khoảng 5.000 ha sẽ tiếp tục được duy trì làm vườn cây cao su dài hạn, trong khi phần diện tích còn lại được lên kếhoạch chuyển đổi sang phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp, dự án nhà ở, năng lượng tái tạo và nông nghiệp công nghệ cao. Đáng chú ý, dự án KCN Tân Lập 1 (200 ha) dự kiến do công ty tự phát triển hiện đang hoàn thiện quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 và dự kiến sẽ bắt đầu đi vào hoạt động từ năm 2027, chủ yếu hướng tới nhóm khách thuê thuộc ngành gỗ.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 6 | 28/05/2026 |
| ||
SSI | 2 | 11/03/2026 | KHẢ QUAN | 74.1 | 10.3% |
HSC | 2 | 10/02/2026 | TĂNG TỶ TRỌNG | 66.0 | -1.8% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
POW | 13.85 | 1.5% | 12.35 | 1.11 |
REE | 53 | 1.1% | 12.55 | 1.56 |
NT2 | 23 | 0.4% | 5.20 | 1.31 |
QTP | 12.097 | -0.8% | 5.13 | 0.96 |
PPC | 9.83 | 0.9% | 15.11 | 0.69 |
Báo cáo ngành Nhiệt điện: El Nino xuất hiện trong bối cảnh lượng tiêu thụ điện tăng mạnh trong giai đoạn 5 tháng đầu năm 2026
- Cục Điện lực Việt Nam gần đây đã dự báo lượng tiêu thụ điện sẽ tăng mạnh ở mức +8,7% YoY trong giai đoạn 5 tháng đầu năm 2026 (5T 2026), cao hơn đáng kể so với mức +6,5% YoY ghi nhận trong quý 1, do nhu cầu từ khu vực công nghiệp và hộ gia đình tăng lên trong bối cảnh thời tiết nắng nóng kéo dài. Theo đó, VCSC điều chỉnh tăng nhẹ dự báo tăng trưởng nhu cầu điện từ mức 7,5% YoY trước đây lên 8% YoY trong năm 2026, qua đó phản ánh nhu cầu 5T cao hơn kỳ vọng và khả năng El Nino sẽ quay trở lại trong thời gian tới.
- El Nino xuất hiện từ tháng 5/2026: Xác suất xảy ra El Nino trong giai đoạn tháng 5-tháng 9/2026 hiện đã tăng mạnh lên 82-98%, cao hơn đáng kể so với dự báo đồng thuận hồi tháng 2/2026 (khi xác suất El Nino trong giai đoạn tháng 5-tháng 9 chỉ ở mức 7%-59%). Điều kiện El Nino ở mức trung bình có thể mang lại tác động tích cực nhẹ đối với nhiệt điện (điện khí và điện than), đồng thời ảnh hưởng tiêu cực nhẹ đến thủy điện (xem chi tiết tại trang 4).
- Các chuyên gia trong ngành kỳ vọng vẫn sẽ có đủ nguồn cung điện trong vài tháng tới, và nếu có xảy ra tình trạng thiếu điện, thì cũng sẽ chỉ ở quy mô tương đối nhỏ.
- Giá điện trên thị trường phát điện cạnh tranh (CGM) bình quân trong 4T 2026 đạt 1.401 đồng/kWh (+9% YoY), nhờ được hỗ trợ bởi (1) mức tăng của nhu cầu tiêu thụ điện và (2) mức tăng của chi phí đầu vào (khí/than). Mức giá này tương đương 120% dự báo năm 2026 trước đây của VCSC.
- Theo đó, VCSC nâng 5,8% dự báo giá CGM năm 2026 lên mức 1.235 đồng/kWh (+38% YoY), chủ yếu nhờ (1) mức điều chỉnh tăng 23% đối với dự báo giá than năm 2026 so với Báo cáo Cập nhật tháng 1/2026 của VCSC (do dự báo đồng thuận của Bloomberg đã tăng 20% sau khi giá than thực tế đi lên; xem thêm trong Báo cáo Cập nhật ngành năng lượng tháng 5/2026), (2) mức tăng đối với dự báo nhu cầu điện, và (3) sự quay lại sớm hơn của El Nino, trái với giả định thời tiết trung tính trước đây của VCSC. Nhìn chung, VCSC vẫn giữ nguyên giả định giá CGM trung bình giai đoạn 2026-30, do tác động từ mức tăng đối với dự báo các năm 2026/27/30 được bù trừ bởi mức điều chỉnh giảm đối với dự báo các năm 2028/29. Điều này phản ánh giả định rằng El Nino sẽ quay lại sớm hơn từ nửa cuối năm 2026 và sau đó được tiếp nối bởi sự xuất hiện trở lại của La Nina.
- VCSC hiện có đánh giá tích cực đối với POW và REE (do việc mở rộng mạnh công suất điện gió sẽ bù đắp cho kết quả lợi nhuận thấp hơn của thủy điện).
- VCSC nhận thấy khả năng điều chỉnh tăng đối với POW (khuyến nghị MUA) so với các Báo cáo Cập nhật gần đây, nhờ (1) mức sản lượng hợp đồng không huy động cao hơn kỳ vọng tại Nhơn Trạch 3&4 và mức chi phí khấu hao thấp hơn kỳ vọng, cùng với (2) sự gia tăng của giá bán trung bình, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết.
- VCSC cho rằng tác động lên REE là tương đối trung lập (khuyến nghị MUA), do trong Báo cáo Cập nhật tháng 4/2026, VCSC đã phản ánh tác động của El Nino lên sản lượng thủy điện, với dự báo LNST sẽ giảm 8% YoY. Nếu sản lượng thủy điện tiếp tục thấp hơn kỳ vọng, tác động tiêu cực này có thể sẽ được bù đắp một phần bởi mức tăng đối với giá CGM.
- Đối với NT2, VCSC nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự báo LNST cốt lõi năm 2026 của VCSC (997 tỷ đồng), dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết, với nguyên nhân chủ yếu do chênh lệch giá thấp hơn kỳ vọng và chi phí nhân công cao hơn.
- Đối với QTP, VCSC nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự báo lợi nhuận năm 2026 do sản lượng quý 4 có khả năng giảm khi nhà máy tạm dừng hoạt động theo kế hoạch nhằm triển khai dự án nâng cấp hệ thống xử lý khí thải.
- Đối với PPC, VCSC nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự báo lợi nhuận năm 2026 do công ty có kế hoạch kinh doanh thận trọng hơn kỳ vọng và ghi nhận KQKD quý 1 thấp hơn dự kiến.
- Hiện tại, VCSC tiếp tục duy trì khuyến nghị MUA đối với POW (giá mục tiêu 16.700 đồng/cổ phiếu), REE (66.900 đồng), NT2 (28.800 đồng) và QTP (14.600 đồng); đồng thời giữ nguyên khuyến nghị KHẢ QUAN đối với PPC (giá mục tiêu 11.000 đồng/cổ phiếu).
POW
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 14 | 28/05/2026 | MUA | 16.7 | 20.6% |
HSC | 6 | 26/05/2026 | MUA | 16.9 | 22.0% |
MBS | 3 | 26/05/2026 | KHẢ QUAN | 16.7 | 20.6% |
SSI | 6 | 22/05/2026 | KHẢ QUAN | 16.0 | 15.5% |
BVSC | 1 | 13/04/2026 | OUTPERFORM | 15.3 | 10.5% |
REE
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 10 | 28/05/2026 | MUA | 66.9 | 26.2% |
HSC | 6 | 14/05/2026 | MUA | 68.8 | 29.8% |
ACBS | 1 | 08/04/2026 | KHẢ QUAN | 68.1 | 28.5% |
SSI | 4 | 02/04/2026 | TRUNG LẬP | 61.0 | 15.2% |
VNDS | 1 | 01/04/2026 | KHẢ QUAN | 66.6 | 25.7% |
BSC | 1 | 10/03/2026 | NẮM GIỮ | 57.1 | 7.8% |
NT2
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 9 | 28/05/2026 | MUA | 28.8 | 25.2% |
ACBS | 1 | 07/05/2026 | KHẢ QUAN | 25.6 | 11.3% |
VNDS | 2 | 21/04/2026 |
| ||
VCBS | 1 | 15/04/2026 | MUA | 31.2 | 35.7% |
SSI | 3 | 20/03/2026 | KHẢ QUAN | 30.0 | 30.4% |
QTP
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 7 | 28/05/2026 | MUA | 14.6 | 20.7% |
MBS | 1 | 26/12/2025 | KHẢ QUAN | 15.1 | 24.8% |
PPC
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 4 | 28/05/2026 | KHẢ QUAN | 11.0 | 11.9% |
SSI | 1 | 20/03/2026 | TRUNG LẬP | 10.5 | 6.8% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
NT2 | 23 | 0.4% | 5.20 | 1.31 |
El Nino dự kiến sẽ hỗ trợ triển vọng lợi nhuận năm 2027 - Cập nhật
- VCSC điều chỉnh giảm 5% giá mục tiêu xuống mức 28.800 đồng/cổ phiếu nhưng vẫn duy trì khuyến nghị MUA đối với CTCP Điện lực Dầu khí Nhơn Trạch 2 (NT2). Mức điều chỉnh giảm đối với giá mục tiêu chủ yếu do (1) VCSC điều chỉnh giảm 13% dự báo LNST sau lợi ích CĐTS giai đoạn 2026-30 (với các mức thay đổi lần lượt là -22%/+20%/-19%/-17%/-19% cho từng năm), qua đó lấn át tác động tích cực từ (2) việc VCSC cập nhật thời gian định giá sang giữa năm 2027 và (3) mức tăng của số dư tiền mặt ròng.
- Nguyên nhân chủ yếu cho mức giảm của VCSC đối với dự báo LNST giai đoạn 2026-30 là do (1) mức giảm 2% đối với tổng sản lượng, (2) mức tăng 27% của chi phí SG&A, cùng với (3) mức giảm của khoản bù đắp lỗ tỷ giá. Các yếu tố này đã góp phần làm giảm thiểu tác động tích cực từ (4) mức giảm 3% đối với dự báo giá khí trung bình của NT2 (do mức điều chỉnh giảm 3,4% gần đây của VCSC đối với dự báo giá khí vùng Đông Nam Bộ giai đoạn 2027-2030, kết hợp với nguồn cung khí nội địa dồi dào hơn từ các mỏ Hải Thạch - Mộc Tinh theo công bố của GAS), và (5) mức tăng 8% của thu nhập tài chính.
- VCSC dự báo LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo năm 2026 sẽ giảm xuống mức 864 tỷ đồng (-24% YoY) từ mức nền cao của năm 2025, chủ yếu do (1) việc nhận được khoản bồi thường lỗ tỷ giá ở mức thấp hơn, (2) sự sụt giảm của chênh lệch giá, (3) mức tăng 37% YoY của chi phí SG&A, cùng với (4) mức tăng gấp đôi của thuế suất (lên mức 20%). Các yếu tố này góp phần gây ảnh hưởng đến tác động tích cực từ (5) mức tăng 29% YoY của sản lượng bán và (6) mức giảm khoảng 390 tỷ đồng YoY của chi phí khấu hao.
- VCSC dự báo LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo năm 2027 sẽ tăng 25% YoY lên mức 1,1 nghìn tỷ đồng, nhờ được hỗ trợ bởi (1) mức tăng 9% YoY của sản lượng bán nhờ khả năng xuất hiện El Nino (xem thêm tại Báo cáo Ngành Nhiệt điện của VCSC), (2) mức tăng 5% YoY của chênh lệch giá do VCSC dự báo giá trên thị trường phát điện cạnh tranh (CGM) toàn ngành sẽ tăng 18% YoY (so với mức tăng 16% YoY của giá khí), và (3) mức tăng 23% YoY của thu nhập tài chính.
- NT2 hiện có mức định giá tương đối hấp dẫn với P/E dự phóng năm 2026 là 7,6x, thấp hơn 46% so với mức trung bình 5 năm của các nhà máy điện độc lập cùng ngành (14,2x). VCSC dự báo tỷ suất cổ tức sẽ tiếp tục được duy trì ở mức 8,3%.
- Rủi ro: Sản lượng Qc và chênh lệch giá thấp hơn kỳ vọng.
- Yếu tố hỗ trợ: Tỷ suất cổ tức từ Nhơn Trạch 5 cao hơn kỳ vọng
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 9 | 28/05/2026 | MUA | 28.8 | 25.2% |
ACBS | 1 | 07/05/2026 | KHẢ QUAN | 25.6 | 11.3% |
VNDS | 2 | 21/04/2026 |
| ||
VCBS | 1 | 15/04/2026 | MUA | 31.2 | 35.7% |
SSI | 3 | 20/03/2026 | KHẢ QUAN | 30.0 | 30.4% |
VNDS
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
HDG | 23.8 | 1.9% | 13.24 | 1.31 |
Phục hồi thận trọng – Báo cáo cập nhật
Duy trì khuyến nghị Khả quan với tiềm năng tăng giá 26% và tỷ suất cổ tức 2,1%.
- VNDS hạ giá mục tiêu xuống 19% chủ yếu do giảm dự phóng EPS năm 2026-27 sau khi cập nhật lại phương án xử lý vấn đề COD/CCA tại các nhà máy điện mặt trời và thay đổi tiến độ bàn giao dự án Charm Villas 3.
- P/B hiện tại ở mức 1,3x, thấp hơn nhiều so với P/B trung bình 5 năm (1,8x) và là mức vẫn khá thấp so với triển vọng phục hồi của doanh nghiệp.
Tiêu điểm tài chính
LN ròng Q1/26 giảm 67,8% svck xuống 50 tỷ đồng, chủ yếu do chi phí QLDN tăng mạnh khi HDG tiến hành trích lập dự phòng liên quan đến nhà máy điện mặt trời Infra 1.
VNDS dự báo LN ròng sẽ tăng 9,1%/66,2% svck trong năm 2026-27, chủ yếu đến từ việc bàn giao dự án Charm Villas 3.
Luận điểm đầu tư
Mảng BĐS phục hồi thận trọng
Sau một năm 2025 ảm đảm, mảng BĐS của HDG kỳ vọng sẽ khởi sắc trở lại từ năm 2026 với việc bàn giao dự án Charm Villas 3. Với việc Charm Villa 3 dường như sẽ là nguồn thu duy nhất trong một vài năm tới, VNDS cho rằng HDG phân bổ việc bàn giao từng phần dự án này trong giai đoạn 2026-29, và trước mắt sẽ đóng góp 205 tỷ/418 tỷ đồng LN (tương đương 24%/30% tổng LN ròng) năm 2026-27. Bên cạnh đó, triển vọng dài hạn cũng dần khởi sắc với các dự án mới như 62 PĐG, Minh Long có thể được triển khai từ năm 2027 và dự kiến ghi nhận doanh thu từ năm 2029.
Hoàn tất trích lập dự phòng, mảng điện quay trở lại chu kỳ đầu tư
Với đề xuất xử lý vấn đề COD/CCA mới nhất của EVN, HDG đã tiếp tục trích lập 193 tỷ tại dự án Infra 1 trong Q1/26, qua đó gần như đã trích lập hết mọi rủi ro tại 2 dự án vướng sai phạm. VNDS kỳ vọng vấn đề này sẽ sớm khép lại trong năm nay, và HDG cũng sẽ trở lại chu kỳ đầu tư công suất mới với các dự án thủy điện (La Trọng, Sơn Nham) và điện gió (Phước Hữu) dự kiến đi vào vận hành trong năm 2026-27, đóng góp ~13% tổng sản lượng điện của HDG.
Thủy điện gặp khó trong năm 2026 khi pha El Nino áp đảo
Với dự báo ENSO mới nhất, 2026 sẽ là một năm nóng hơn trung bình của nhiều năm trên diện rộng với xác suất xảy ra El Niño áp đảo. Lượng mưa ít hơn sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến triển vọng của nhóm thủy điện trong năm nay, nhất là sau một năm 2025 bùng nổ. Do đó, VNDS dự báo sản lượng thủy điện sẽ giảm 17,3% svck xuống 1,23 tỷ kWh trong năm 2026.
Định giá hấp dẫn khi xét đến triển vọng dài hạn của doanh nghiệp
Trong bức tranh triển vọng của HDG, VNDS nhận thấy các rủi ro liên quan đến các dự án điện hầu như đã được trích lập, và doanh nghiệp đang cho thấy sự phục hồi tuy thận trọng nhưng khá vững chắc trên nền tảng tài chính lành mạnh (hệ số đòn bẩy giảm mạnh từ mức 170% xuống 68% trong 5 năm qua). Do đó, VNDS cho rằng mức định giá hiện tại (P/B 1,3x) là khá hấp dẫn khi xét đến triển vọng tích cực của HDG ở cả mảng năng lượng và BĐS trong dài hạn.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VNDS | 2 | 28/05/2026 |
| ||
BSC | 3 | 26/05/2026 | MUA | 32.5 | 36.6% |
ACBS | 1 | 26/05/2026 | KHẢ QUAN | 26.1 | 9.7% |
SSI | 4 | 06/05/2026 | KHẢ QUAN | 29.0 | 21.8% |
Nhận xét
Đăng nhận xét