Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – MSB, BWE, PC1, POW,ACB, MBB, TPB, BID, CTG, HAH, PNJ
Ngày 22/05/2026
SSI cập nhật MSB
HSC khuyến nghị MUA cp BWE (TP: 63.3), TĂNG TỶ TRỌNG cp PC1 (TP: 30)
VCSC khuyến nghị MUA cp POW (TP: 16.7), ACB (TP: 30.5), MBB (TP: 36), TPB (TP: 18.6), KHẢ QUAN cp BID (TP: 50.5), cập nhật CTG
MBS khuyến nghị KHẢ QUAN cp HAH (TP: 78.8)
VDSC khuyến nghị MUA cp PNJ (TP: 90.4)
CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN
SSI
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
MSB | 14.45 | 4.0% | 7.67 | 1.03 |
Thu hồi nợ xấu đã xử lý sẽ là động lực tăng trưởng chính trong các quý tới
- MSB ghi nhận lợi nhuận trước thuế (LNTT) Q1/2026 đạt 1,9 nghìn tỷ đồng (+15,9% svck nhưng -17,7% so với quý trước), nhìn chung phù hợp với dự báo của chúng tôi. Kết quả khả quan này chủ yếu được thúc đẩy bởi thu nhập lãi thuần tăng mạnh (+27,7% svck), trong khi thu nhập từ phí dịch vụ (-40,5% svck) và kinh doanh ngoại hối (-53,5% svck) sụt giảm. Theo đó, MSB đã hoàn thành 23,6% kế hoạch lợi nhuận cả năm trong Q1/2026.
- Quan điểm của chúng tôi: Chúng tôi duy trì quan điểm thận trọng đối với triển vọng NIM của MSB trong năm 2026, khi ngân hàng hiện áp dụng mức lãi suất huy động tương đối cao, khoảng 8,3–8,6% cho các kỳ hạn 6–12 tháng, cho thấy chi phí vốn vẫn còn chịu áp lực. Chất lượng tài sản dự kiến dự báo có thể bị ảnh hưởng, đặc biệt ở phân khúc bán lẻ, trong bối cảnh mặt bằng lãi suất hiện vẫn ở mức cao. Tuy nhiên, chúng tôi nhận thấy tiềm năng tăng trưởng lợi nhuận nhờ khoản thu từ nợ xấu đã xử lý ước tính từ 1–1,5 nghìn tỷ đồng, góp phần hỗ trợ triển vọng lợi nhuận ròng cũng như khả năng định giá lại cổ phiếu trong năm 2026. MSB hiện đang giao dịch ở mức P/B dự phóng 2026 là 0,89x, thấp hơn mức trung bình 5 năm là 1,10x.
- Tăng trưởng tín dụng tích cực mặc dù bị kiểm soát hạn mức theo quý. Tăng trưởng tín dụng đạt 3,8% tính từ đầu năm trên cơ sở hợp nhất, trong khi tăng trưởng tại ngân hàng mẹ — vốn chịu ràng buộc bởi hạn mức tín dụng — đạt 2,5% tính từ đầu năm. Chênh lệch này chủ yếu đến từ sự mở rộng tại TNEX, với danh mục cho vay tiêu dùng tăng mạnh 77% tính từ đầu năm (+2,9 nghìn tỷ đồng) lên 6,7 nghìn tỷ đồng. Nhờ không bị ràng buộc bởi hạn mức tăng trưởng tín dụng như ngân hàng mẹ, TNEX trở thành động lực tăng trưởng bổ sung cho MSB, giúp mở rộng quy mô tín dụng ngoài phần dư nợ bị hạn chế bởi hạn mức của ngân hàng mẹ.
- Về ngân hàng mẹ, tăng trưởng tín dụng chủ yếu đến từ lĩnh vực xây dựng (+1,6 nghìn tỷ đồng), chủ đầu tư bất động sản (+1,8 nghìn tỷ đồng) và cho vay mua nhà (+3,1 nghìn tỷ đồng). Trên cơ sở hợp nhất, tăng trưởng tín dụng vẫn tập trung ở phân khúc bán lẻ (+8,7% tính từ đầu năm) và doanh nghiệp lớn (+13% tính từ đầu năm), trong khi dư nợ phân khúc doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) giảm (-2,4% tính từ đầu năm). Trong mảng khách hàng doanh nghiệp, MSB tiếp tục xây dựng chiến lược gắn với các hệ sinh thái quy mô lớn, tập trung cấp vốn cho các dự án trọng điểm của những chủ đầu tư lớn như Vingroup (Grand Park, Ocean Park, Cần Giờ), Sun Group và Gamuda, đồng thời mở rộng cho vay mua nhà đối với người mua tại các dự án này. Tăng trưởng tín dụng tiếp tục tăng tốc, đạt 8,23% tính từ đầu năm đến giữa tháng 5/2026, tiệm cận hạn mức được NHNN cấp đầu năm là 10,45%.
- Áp lực nguồn vốn không phải là vấn đề lớn đối với MSB. Tăng trưởng tiền gửi tích cực trong năm 2025 (+28,7%) đã góp phần tạo nền tảng huy động cho năm 2026. Mặc dù tiền gửi khách hàng giảm nhẹ (-1,4% so với quý trước) trong Q1/2026, việc tiếp tục phát hành chứng chỉ tiền gửi (+4,1 nghìn tỷ đồng) đã hỗ trợ tăng trưởng tổng tiền gửi đạt 0,6% tính từ đầu năm, lên 227,7 nghìn tỷ đồng. Các chỉ số thanh khoản vẫn duy trì ở mức an toàn, với tỷ lệ cho vay trên tiền gửi theo Thông tư 22/ Thông tư 26 (LDR) đạt 62,9%. Theo chia sẻ từ Ban lãnh đạo, tỷ lệ dư nợ cấp tín dụng so với huy động vốn (CDR) đạt khoảng 80%, vẫn thấp hơn đáng kể so với ngưỡng quy định 85%. Theo chuẩn Basel III, Ban lãnh đạo cho biết tỷ lệ nguồn vốn ổn định ròng (NSFR) hiện đạt khoảng 98% và LCR khoảng 70% (ngưỡng yêu cầu dự kiến áp dụng vào năm 2028).
- Chất lượng tài sản nhìn chung vẫn được kiểm soát. Nợ xấu tăng nhẹ 3,4% so với quý trước trong Q1/2026, tuy nhiên tỷ lệ nợ xấu giảm nhẹ xuống 2,66% (so với 2,69% trong Q4/2025) nhờ đà tăng trưởng tín dụng. Cho vay bán lẻ vẫn là rủi ro chính, chiếm 74,6% tổng nợ xấu (~4,3 nghìn tỷ đồng). Với mức xử lý rủi ro 403 tỷ đồng và trích lập dự phòng tăng mạnh (+27% svck, +44% so với quý trước), tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) tương đối ổn định ở mức 51,6%.
- Tuy nhiên, chất lượng tài sản dự kiến sẽ chịu áp lực do tỷ trọng cho vay tăng ở phân khúc rủi ro cao hơn, đặc biệt là cho vay mua nhà và cho vay tiêu dùng tín chấp tại TNEX, trong bối cảnh mặt bằng lãi suất hiện vẫn ở mức cao.
- NIM giảm nhẹ trong Q1/2026. NIM giảm xuống 3,31% (-4 điểm cơ bản so với quý trước), khi chi phí vốn huy động tăng mạnh (+58 điểm cơ bản so với quý trước) hơn đà tăng của lợi suất tài sản (+27 điểm cơ bản so với quý trước). Chúng tôi cho rằng chi phí vốn sẽ tiếp tục chịu áp lực trong các quý tới, qua đó hạn chế dư địa phục hồi NIM đáng kể trong ngắn hạn.
- Thu nhập từ phí giảm. Thu nhập ngoài lãi giảm mạnh 40,5% svck (-61,5% so với quý trước), chủ yếu do phí liên quan đến hoạt động tín dụng suy yếu, như phí thẩm định và phí giải ngân. Do các khoản phí này có mối liên hệ chặt chẽ với hoạt động cho vay, tăng trưởng tín dụng chậm lại trong Q1/2026 so với Q4/2025 mang tính mùa vụ là nguyên nhân chính khiến thu nhập phí giảm. Trong thời gian tới, Ban lãnh đạo dự kiến đẩy mạnh hoạt động thư tín dụng (L/C), qua đó hỗ trợ sự phục hồi của thu nhập từ phí.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
SSI | 3 | 21/05/2026 |
| ||
HSC | 4 | 06/05/2026 | MUA | 15.4 | 6.6% |
BSC | 1 | 13/02/2026 | NẮM GIỮ | 14.0 | -3.1% |
HSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
BWE | 44 | 0.2% | 9.15 | 1.57 |
Tiếp tục mở rộng hiện diện tại khu vực phía Nam
- HSC duy trì khuyến nghị Mua vào đối với BWE nhưng tăng nhẹ giá mục tiêu lên 63.300đ (từ 62.300đ trước đó).
- Nhờ công suất hoạt động tiếp tục mở rộng theo hướng tăng trưởng hữu cơ, HSC nâng lần lượt 13% và 1% dự báo lợi nhuận thuần cho năm 2026-2027 lên 1.031 tỷ đồng và 995 tỷ đồng. HSC cũng đưa ra dự báo lần đầu cho năm 2028 với lợi nhuận thuần đạt 1.070 tỷ đồng.
- Sau khi giá cổ phiếu tăng 0,3% trong 1 tháng qua, BWE đang giao dịch với P/E trượt dự phóng 1 năm là 11,1 lần, thấp hơn 0,9 độ lệch chuẩn so với bình quân quá khứ ở mức 12,9 lần. HSC ưa thích BWE trong nhóm cổ phiếu ngành Tiện ích - Nước.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 4 | 21/05/2026 | MUA | 63.3 | 43.9% |
VCSC | 13 | 13/05/2026 | MUA | 51.6 | 17.3% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
PC1 | 20.3 | 15.0% | 8.02 | 1.28 |
Q1/2026: Khởi đầu chậm như dự kiến
- PC1 công bố KQKD Q1/2026 muộn hơn thường lệ với doanh thu đạt 2.168 tỷ đồng (tăng 16,5% so với cùng kỳ) và lợi nhuận thuần đạt 181 tỷ đồng (tăng 227% so với cùng kỳ, hoàn thành 18% dự báo cho cả năm của HSC), chủ yếu nhờ khoản lợi nhuận không thường xuyên từ thoái vốn CT2 (120 tỷ đồng). Lợi nhuận HĐKD cốt lõi tăng 26% so với cùng kỳ đạt 100 tỷ đồng, hoàn thành khoảng 10% dự báo cho cả năm 2026 của HSC.
- Tăng trưởng doanh thu được thúc đẩy nhờ mảng EPC tăng mạnh và ghi nhận doanh thu BĐS, bù đắp cho doanh thu mảng phát điện suy yếu (giảm 6,1% so với cùng kỳ); tuy nhiên, tỷ suất lợi nhuận gộp hợp nhất giảm 3,1 điểm phần trăm so với cùng kỳ do thủy điện kém tích cực, tỷ suất lợi nhuận mảng EPC giảm và tỷ trọng doanh thu BĐS (có tỷ suất lợi nhuận thấp hơn) tăng lên.
- HSC đang xem xét lại khuyến nghị và giá mục tiêu.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 7 | 21/05/2026 | TĂNG TỶ TRỌNG | 30.0 | 47.8% |
VCSC | 9 | 20/05/2026 |
| ||
VNDS | 2 | 23/04/2026 |
| ||
BVSC | 1 | 23/03/2026 | OUTPERFORM | 32.0 | 57.6% |
VCSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
CTG | 34.95 | -3.7% | 7.12 | 1.45 |
Năng lực thực thi hàng đầu thúc đẩy tăng trưởng lợi nhuận bất chấp những thách thức vĩ mô - Báo cáo Gặp gỡ NĐT
Quan điểm của VCSC: Sau cuộc họp gặp gỡ nhà đầu tư của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (CTG), VCSC tiếp tục tự tin cho rằng CTG sẽ đạt mức tăng trưởng lợi nhuận tích cực và tỷ suất ROE hàng đầu đạt trên 20% trong năm nay. Về chiến lược ngắn hạn của ngân hàng, trong bối cảnh vĩ mô khó khăn hơn với hạn mức tín dụng thắt chặt, nền lãi suất cao hơn và rủi ro gia tăng do xung đột Trung Đông, VCSC đánh giá việc CTG tập trung nhiều hơn trong năm 2026 vào việc tối ưu hóa cơ cấu tín dụng/nền tảng nguồn vốn nhằm cải thiện NIM và bảo vệ chất lượng tài sản là phù hợp, thay vì việc mở rộng danh mục tín dụng một cách quá quyết liệt . Nhìn chung, CTG tiếp tục là một trong những lựa chọn hàng đầu của VCSC khi xét đến ROE vượt trội cùng mức định giá hấp dẫn, và quan trọng là đội ngũ ban lãnh đạo năng lực cao.
Các nội dung chính
1. Triển vọng vĩ mô
- Chính sách tiền tệ năm 2026 được dự báo sẽ linh hoạt, ưu tiên ổn định kinh tế vĩ mô và kiểm soát lạm phát
- Tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống được dự báo đạt 15% và có thể được điều chỉnh dựa trên nhu cầu vốn của nền kinh tế
- Các chuyên gia dự báo việc giá xăng dầu trong nước tăng/giảm 10% sẽ khiến CPI tăng/giảm 0,4-0,6 điểm %
- 46 ngân hàng thương mại cam kết kiểm soát lãi suất ở mức hợp lý để hỗ trợ sản xuất, kinh doanh và đầu tư công. Lãi suất cho vay đối với các lĩnh vực ưu tiên được quản lý nhằm duy trì mức phù hợp để hỗ trợ nền kinh tế
- Hoạt động xuất khẩu dự kiến sẽ không thuận lợi hơn so với dự báo trước đó khi những thách thức vẫn còn tồn tại: nhu cầu từ các nền kinh tế lớn (như Mỹ) đang phục hồi và diễn biến thuế quan có lợi cho các nước xuất khẩu, tuy nhiên, tâm lý người tiêu dùng bi quan (đặc biệt là tại khu vực Châu Âu) và hàng hóa giá rẻ của Trung Quốc sẽ tác động đến hoạt động xuất khẩu trong thời gian còn lại của năm 2026.
2. Tín dụng
Tại ngân hàng mẹ, tăng trưởng tín dụng 4T 2026 đạt 2,5% so với tăng trưởng nguồn vốn đạt 2,8%. Ban lãnh đạo chỉ ra rằng thay vì cạnh tranh quyết liệt về lãi suất huy động, ngân hàng đang tập trung vào giải ngân tín dụng phù hợp với quy mô nguồn vốn và quản lý NIM
Tăng trưởng tín dụng trong quý 1/2026 theo phân khúc:
- Phân khúc bán lẻ: -2,1% (chiếm 39% tổng dư nợ cho vay) với cho vay hộ kinh doanh: -0,6% (chiếm 59,9% tổng dư nợ bán lẻ) và cho vay mua nhà: -0,8% (chiếm 30,1% tổng dư nợ bán lẻ). Trong bối cảnh lãi suất cao hơn và hạn mức tín dụng có giới hạn, ngân hàng đã chủ động giảm quy mô một số danh mục có rủi ro tiềm ẩn hoặc hiệu quả sinh lời thấp để tập trung vào tăng trưởng nguồn vốn và nâng cao hiệu quả hoạt động. Mặc dù vậy, ban lãnh đạo kỳ vọng tín dụng bán lẻ sẽ dần phục hồi trong những tháng còn lại của năm
- Phân khúc doanh nghiệp lớn: +5,1% (chiếm 31% tổng dư nợ cho vay)
- Phân khúc SME: +3,4% (chiếm 23% tổng dư nợ cho vay)
- Phân khúc FDI: +6,3% (chiếm 6% tổng dư nợ cho vay)
Chiến lược phân khúc doanh nghiệp:
- Tiếp tục tham gia vào các dựán trọng điểm quốc gia như hệ thống đường tàu điện ngầm (metro), logistics, năng lượng và trung tâm dữ liệu
- Ba trụ cột chiến lược: 1) Tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng với trọng tâm là tốc độ và hiệu quả xử lý giao dịch, 2) phát triển các nền tảng số, 3) cung cấp các giải pháp tài chính toàn diện
- Trong một sáng kiến chiến lược mới, ngân hàng đang mở rộng tệp khách hàng thông qua các văn phòng đại diện quốc tế tại Trung Quốc, Singapore và Đài Loan nhằm đón đầu xu hướng tái cấu trúc chuỗi cung ứng. Tính đến cuối quý 1, các văn phòng này đã giới thiệu 130 khách hàng đầu tư vào Việt Nam, và ngân hàng đã tiếp cận thành công hơn 30% trong số đó
Chiến lược phân khúc bán lẻ:
- Ban lãnh đạo chia sẻ rằng ngân hàng sẽ không còn cạnh tranh thuần túy bằng lãi suất, mà thay vào đó là qua trải nghiệm khách hàng và dữ liệu khách hàng
- CTG sẽ tận dụng tệp khách hàng doanh nghiệp để mở rộng tệp khách hàng bán lẻ, kết nối các đối tác vào một hệ sinh thái toàn diện bao gồm công nghệ tài chính (fintech), bảo hiểm, thương mại điện tử, bất động sản, y tế và giáo dục, với mục tiêu trở thành một điểm đến đáp ứng mọi nhu cầu ("one-stop shop")
- Ngân hàng tiếp tục tập trung phát triển phân khúc khách hàng ưu tiên và xây dựng các gói giải pháp toàn diện cho thanh toán và đầu tư
- Về kênh phân phối, CTG tiếp tục tinh gọn mạng lưới chi nhánh truyền thống và nâng cấp các kênh số để xây dựng trải nghiệm khách hàng liền mạch
- Ban lãnh đạo tiếp tục tự tin ngân hàng có đủ năng lực để đạt mức tăng trưởng tín dụng 15-20% trong 3-5 năm tới mà không cần phải huy động thêm vốn chủ sở hữu.
3. Nguồn vốn
CTG kỳ vọng lãi suất huy động sẽ duy trì ổn định ở mức hiện tại
Cơ cấu CASA theo phân khúc:
- Doanh nghiệp lớn: +3,7% YTD, chiếm 18% tổng số
- SME: -5,7% YTD, chiếm 26% tổng số
- FDI: +10,8% YTD, chiếm 19% tổng số
- Bán lẻ: -5,0% YTD, chiếm 37% tổng số
Theo ban lãnh đạo, số dư CASA của CTG sụt giảm trong quý 1 do các yếu tố mùa vụ và lãi suất huy động cao hơn, nhưng sẽ cải thiện trong những tháng còn lại của năm khi các yếu tố mùa vụ qua đi và lãi suất trở nên ổn định hơn
Tỷ lệ LDR theo quy định trong quý 1/2026: 83,5% (+60 điểm cơ bản QoQ, -30 điểm cơ bản YoY).
Đối với Dự thảo Thông tư gần đây thay thế Thông tư 22/2019, CTG không đưa ra bình luận cụ thể về tác động tiềm ẩn mà chỉ đề cập rằng ngân hàng đang nghiên cứu, đánh giá dự thảo để đóng góp ý kiến cho NHNN và ngân hàng trung ương có thể sẽ tổ chức thêm các vòng tham vấn với các ngân hàng thương mại.
4. NIM
- Mặc dù áp lực lên NIM dự kiến sẽ gia tăng trong các quý tới do áp lực tăng chi phí vốn (COF), CTG kỳ vọng NIM cả năm 2026 của ngân hàng sẽ cải thiện so với mức năm 2025.
5. Chất lượng tài sản
- Tỷ lệ nợ xấu theo phân khúc: Tỷ lệ nợ xấu phân khúc doanh nghiệp: 1,07% (Doanh nghiệp lớn 0,89%, SME 1,59%, FDI 0,03%); Tỷ lệ nợ xấu phân khúc bán lẻ: 0,91%
- Nợ xấu tập trung ở mảng cho vay tiêu dùng, xây dựng bao gồm các dự án giao thông, ngành gỗ và cao su
- Tỷ lệ nợ nhóm 2 theo phân khúc: Tỷ lệ nợ nhóm 2 phân khúc doanh nghiệp: 1,37% (Doanh nghiệp lớn 2,03%, SME 0,81%, FDI 0,07%). Tỷ lệ nợ nhóm 2 phân khúc bán lẻ: 0,65%
- Các khoản cho vay nhóm 2 tập trung ở lĩnh vực xây dựng bao gồm các dự án giao thông, ngành điện và bất động sản
- Thu nhập từ thu hồi nợ trong quý 1/2026 đạt 2,2 nghìn tỷ đồng (+14,8% YoY). Ngân hàng tiếp tục đặt mục tiêu thu nhập từ thu hồi nợ đạt 10 nghìn tỷ đồng cho cả năm 2026 (đi ngang so với cùng kỳ). Ban lãnh đạo đã nhấn mạnh thị trường bất động sản trầm lắng hơn là một yếu tố không thuận lợi, nhưng ngân hàng vẫn lạc quan vì đã xác định được một số người mua tiềm năng quan tâm đến tài sản bảo đảm này
- CTG tiếp tục đặt mục tiêu chi phí dự phòng năm 2026 ở mức 17-18 nghìn tỷ đồng (ổn định so với cùng kỳ). Đồng thời, ngân hàng sẽ cố gắng kiểm soát tỷ lệ nợ xấu ở mức khoảng 1,5% và hướng tới tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) đạt 150-180%
- Ban lãnh đạo chỉ ra rằng cho đến nay lãi suất và giá dầu cao hơn vẫn chưa có tác động rõ rệt đến chất lượng tài sản của ngân hàng. Dù vậy, những khách hàng có thể đối mặt với rủi ro lớn hơn bao gồm các ngành thâm dụng năng lượng như du lịch, thương mại, xuất khẩu (đặc biệt là sang châu Âu) và phân khúc khách hàng bán lẻ có năng lực tài chính yếu.
6. Các nội dung khác
- Đối với dự án Tòa tháp Vietinbank, ban lãnh đạo tái khẳng định kỳ vọng hoàn tất việc chuyển nhượng trong nửa đầu năm 2026 và lưu ý rằng bên mua là một nhà phát triển bất động sản hàng đầu tại Việt Nam.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 6 | 21/05/2026 |
| ||
SSI | 5 | 13/05/2026 | MUA | 44.8 | 28.2% |
HSC | 4 | 06/05/2026 | MUA | 48.3 | 38.2% |
KBSV | 2 | 19/03/2026 | MUA | 40.0 | 14.4% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
POW | 13.5 | -5.6% | 12.04 | 1.08 |
Triển vọng tích cực với kết quả 5 tháng, hàng loạt dự án mới thúc đẩy tăng trưởng dài hạn - Báo cáo ĐHCĐ
- Tại ĐHCĐ ngày 20/5 của Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam (POW), ban lãnh đạo chia sẻ KQKD tích cực trong 5 tháng đầu năm và tham vọng về các dự án mới nhằm tăng công suất khoảng 30% vào năm 2030 và tận dụng tiềm năng tăng trưởng tiêu thụ điện năng hai chữ số mỗi năm của Việt Nam trong 10 năm tới. Việc tăng vốn thông qua cổ tức và IPO của Vũng Áng, Cà Mau, Nhơn Trạch 1 đang được xem xét
- LNTT sơ bộ 5 tháng khả quan nhưng kế hoạch năm 2026 vẫn thận trọng như thường lệ. Kế hoạch LNTT năm 2026 là 1.328 tỷ đồng (37% so với dự báo năm 2026). LNTT sơ bộ 5 tháng đạt 1.800 tỷ đồng, bằng 135% so với kế hoạch năm 2026, 50% so với dự báo năm 2026 của VCSC. Tiềm năng tăng dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026
- POW thông báo khoản tiền 1,6 nghìn tỷ đồng (43% dự báo LNTT năm 2026) mà EVN chi trả cho khoản lỗ tỷ giá của Vũng Áng trong những năm trước, sẽ được thu hồi trong quý 3 năm nay và dự kiến sẽ được hạch toán trong năm này do khoản này đã được tính vào giá điện bán lẻnăm 2025. Đây là tiềm năng tăng mạnh cho dự báo lợi nhuận năm 2026 của VCSC.
- ĐHCĐ đã thông qua việc không chi trả cổ tức bằng tiền mặt cho năm 2025, điều này phù hợp với dự kiến của VCSC vì POW cần tiền mặt để tài trợ cho các nhà máy điện sắp tới
- Chi phí đầu tư cho nhà máy Nhơn Trạch 3 & 4 có thể thấp hơn ngân sách, chứng tỏ tính tiên phong với hiệu quả chi phí vượt trội. Tổng Giám đốc của POW nhấn mạnh rằng nhà máy này đã tiết kiệm được khoảng 700 tỷ đồng chi phí đầu tư nhờ sản lượng chạy lượng thử nghiệm thấp hơn dự kiến. POW dự kiến sẽ giải ngân 5 nghìn tỷ đồng trong năm 2026 sau khi đã giải ngân 24 nghìn tỷ đồng tính đến năm 2025. Điều này ngụ ý chi phí đầu tư cuối cùng tiềm năng là khoảng 29 nghìn tỷ đồng, thấp hơn 10% so với ngân sách
- Nhìn chung, VCSC nhận thấy tiềm năng tăng mạnh đối với dự báo LNST năm 2026 của VCSC, do lỗ thấp hơn từ nhà máy Nhơn Trạch 3&4 do sản lương không huy động cao hơn dự kiến, chi phí khấu hao thấp hơn dự kiến và lợi nhuận bất thường. VCSC kỳ vọng khoản lỗ thấp hơn dự kiến từNhơn Trạch 3&4 và lợi nhuận cao hơn dự kiến từNhơn Trạch 1 sẽ bù đắp rủi ro giảm nhẹ đối với NT2. Kết quảquý 1/2026 yếu hơn dựkiến của NT2 cho thấy tác động tiêu cực nhẹđến dựbáo lợi nhuận của POW, ước tính tối đa là 2% dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 của POW vì NT2 đóng góp khoảng 20% trong dựbáo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 của POW. (Xem thêm Báo cáo KQKD NT2)
- Hiện tại, VCSC có khuyến nghị MUA đối với POW với giá mục tiêu là 16.700 đồng/cổ phiếu.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 13 | 21/05/2026 | MUA | 16.7 | 23.7% |
MBS | 2 | 20/05/2026 |
| ||
HSC | 5 | 14/05/2026 | MUA | 16.9 | 25.2% |
SSI | 5 | 07/05/2026 | KHẢ QUAN | 16.0 | 18.5% |
BVSC | 1 | 13/04/2026 | OUTPERFORM | 15.3 | 13.3% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
ACB | 22.8 | -0.9% | 7.20 | 1.19 |
Nền tảng vững chắc, chuyển đổi đóng vai trò then chốt cho đà tăng trưởng dài hạn - Cập nhật
- VCSC điều chỉnh giảm 4,7% giá mục tiêu đối với ACB xuống 30.500 đồng/cổ phiếu nhưng duy trì khuyến nghị MUA. Mức giá mục tiêu thấp hơn chủ yếu do (1) mức giảm 6,9% trong tổng dự báo LNST sau lợi ích CĐTS giai đoạn 2026–2030 và (2) việc hạ P/B mục tiêu từ 1,50 lần xuống 1,25 lần, qua đó bù đắp cho (3) tác động tích cực từ việc cập nhật thời gian định giá mục tiêu từ cuối năm 2026 sang giữa năm 2027.
- Trong bối cảnh môi trường vĩ mô còn nhiều thách thức, VCSC tiếp tục đánh giá cao ACB nhờ vào (1) chất lượng tài sản thuộc nhóm dẫn đầu trong khối ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân và (2) mức định giá hấp dẫn. Mặc dù vẫn còn những bất định trong lộ trình chuyển đổi của ngân hàng, VCSC cho rằng ACB đang đi đúng hướng về mặt chuyển dịch chiến lược và năng lực thực thi của ban lãnh đạo sẽ là yếu tố then chốt cần theo dõi trong thời gian tới.
- ACB hiện đang giao dịch ở mức P/B dự phóng năm 2026 là 1,1 lần, với ROE dự phóng năm 2026 đạt 17,6%. Mức định giá này rất hấp dẫn so với mức trung vị của các ngân hàng cùng ngành, lần lượt là 1,3 lần và 17,2%.
- Rủi ro: NIM thấp hơn kỳ vọng.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 5 | 21/05/2026 | MUA | 30.5 | 33.8% |
SSI | 6 | 12/05/2026 | KHẢ QUAN | 27.5 | 20.6% |
VNDS | 1 | 10/04/2026 | KHẢ QUAN | 31.3 | 37.3% |
HSC | 3 | 30/03/2026 | MUA | 32.0 | 40.4% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
BID | 43.8 | -3.3% | 9.97 | 1.72 |
Tăng trưởng EPS chịu áp lực do NIM và chất lượng tài sản kém khả quan - Cập nhật
- VCSC tăng giá mục tiêu thêm 3,5% lên 50.500 đồng/cổ phiếu nhưng điều chỉnh khuyến nghị từ MUA xuống KHẢ QUAN. Mức giá mục tiêu cao hơn của VCSC đến từ (1) tác động tích cực từ việc cập nhật mô hình định giá sang giữa năm 2027, một phần bị ảnh hưởng bởi (2) mức điều chỉnh giảm 2,4% trong dự báo tổng lợi nhuận giai đoạn 2026-2030 của VCSC và (3) mức giảm nhẹ trong giả định P/B mục tiêu.
- Mặc dù VCSC tiếp tục tin rằng BID, là một ngân hàng quốc doanh, sẽ có vị thế tốt hơn so với nhiều ngân hàng tư nhân để vượt qua những thách thức vĩ mô hiện tại, nhưng kết quả hoạt động kém khả quan của BID trong quý 1/2026 về NIM và chất lượng tài sản khi so sánh với VCB và CTG khiến VCSC có quan điểm thận trọng hơn đối với triển vọng tăng trưởng lợi nhuận của ngân hàng.
- Yếu tố hỗ trợ: Thực hiện thành công các kế hoạch huy động vốn.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 3 | 21/05/2026 | KHẢ QUAN | 50.5 | 15.3% |
VNDS | 1 | 06/05/2026 |
| ||
SSI | 4 | 05/05/2026 | KHẢ QUAN | 48.6 | 11.0% |
HSC | 5 | 29/04/2026 | TĂNG TỶ TRỌNG | 46.3 | 5.7% |
MBS | 2 | 11/03/2026 | KHẢ QUAN | 55.5 | 26.7% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
MBB | 24.8 | -2.7% | 7.20 | 1.39 |
Khả năng sinh lời cao với tiềm năng tái định giá - Cập nhật
- VCSC tăng giá mục tiêu thêm 2,9% lên 36.000 đồng/cổ phiếu và duy trì khuyến nghị MUA, do tác động tích cực từ việc cập nhật thời gian định giá mục tiêu sang giữa năm 2027 đã bù đắp cho (1) mức giảm 3% trong dự báo tổng lợi nhuận giai đoạn 2026-2030 (với các mức điều chỉnh lần lượt là 0%/-2%/-4%/-4%/-4% cho các năm 2026/27/28/29/30) và (2) mức giảm nhẹ hệ số P/B mục tiêu từ 1,6 lần xuống 1,5 lần.
- Kế hoạch LNTT năm 2026 tăng 15%, thấp hơn so với dự báo hiện tại của VCSC là 20% (VCSC về cơ bản vẫn giữ nguyên dự báo cho năm 2026). Tuy nhiên, ngân hàng có lịch sử thường xuyên vượt kế hoạch đề ra.
- Giả định phương án phát hành quyền mua cổ phiếu (tỷ lệ thực hiện quyền 10:1; dự kiến thực hiện trong năm 2026, cùng thời điểm với việc chia cổ tức bằng cổ phiếu) với tỷ lệ thực hiện quyền đạt 100%, giá mục tiêu giữa năm 2027 tương ứng của VCSC sẽ là 33.200 đồng/cổ phiếu (trước khi điều chỉnh cho đợt trả cổ tức bằng cổ phiếu năm 2025 với tỷ lệ 15%). Số tiền thu được thêm từ đợt phát hành này sẽ gần bằng tổng giá trị cổ tức bằng tiền mặt năm 2025 đã được phê duyệt chi trả là 8.100 tỷ đồng (500 đồng/cổ phiếu).
- VCSC chưa đưa phương án phát hành riêng lẻ tối đa 200 triệu cổ phiếu vào mô hình định giá (tương đương 2,5% lượng cổ phiếu đang lưu hành), bao gồm 62 triệu cổ phiếu đã được thông qua tại ĐHCĐ năm 2025 (phát hành cho Viettel và các nhà đầu tư chuyên nghiệp) và 138 triệu cổ phiếu bổ sung, do mốc thời gian thực hiện chưa rõ ràng.
- Định giá hấp dẫn: MBB hiện giao dịch ở mức P/B dự phóng năm 2026 là 1,26 lần, thấp hơn 5% so với mức P/B dự phóng năm 2026 trung vị của các ngân hàng cùng ngành là 1,23 lần, trong khi ROE dự phóng năm 2026 đạt 21,4%, cao thứ ba toàn ngành (chỉ sau HDB và LPB) so với mức trung vị của các ngân hàng cùng ngành là 17,2%, theo dự báo của VCSC. Rủi ro: Áp lực lãi suất/chi phí tín dụng cao hơn dự kiến; NIM thấp hơn kỳ vọng.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 6 | 21/05/2026 | MUA | 36.0 | 45.2% |
HSC | 5 | 06/05/2026 | MUA | 31.8 | 28.2% |
SSI | 4 | 05/05/2026 | MUA | 32.8 | 32.3% |
VNDS | 2 | 20/04/2026 |
| ||
BVSC | 1 | 27/03/2026 | OUTPERFORM | 34.2 | 37.9% |
BSC | 1 | 11/03/2026 | MUA | 32.4 | 30.6% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
TPB | 15.6 | 0.6% | 5.86 | 0.98 |
Vị thế vững chắc trong mảng ngân hàng bán lẻ, các rủi ro đã được phản ánh vào giá - Cập nhật
- VCSC tăng 17,7% giá mục tiêu lên 18.600 đồng/cổ phiếu và duy trì khuyến nghị MUA đối với Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPB). Mức giá mục tiêu cao hơn chủ yếu nhờ (1) dự báo tổng lợi nhuận giai đoạn 2026-2029 tăng 5% do động lực tăng trưởng mạnh mẽ của thu nhập phí ròng (NFI) bù đắp cho mức tăng trưởng chậm lại của thu nhập lãi thuần (NII) và việc tối ưu hóa kiểm soát chi phí, cũng như (2) tác động tích cực từ việc cập nhật mô hình định giá từ giữa năm 2026 sang giữa năm 2027.
- VCSC kỳ vọng áp lực lên các ngân hàng bán lẻ sẽ tiếp diễn trong năm 2026 do môi trường lãi suất cao. Do đó, VCSC giảm 7,6% dự báo tổng NII giai đoạn 2026-2029 (tương ứng -5,6%/ -10,2%/-6,8%/-7,5% cho dự báo các năm 2026/27/28/29). Tuy nhiên, VCSC nhận thấy những tín hiệu tích cực từ NFI của ngân hàng giúp bù đắp cho mức giảm của NII, dẫn đến mức tăng nhẹ trong dự báo LNST mới.
- TPB hiện đang được định giá ở mức P/B dự phóng năm 2026 là 0,9 lần, thấp hơn đáng kể so với mức trung vị của các ngân hàng thương mại khác là 1,3 lần. Với mức ROE dự phóng năm 2026 đạt gần 16%, VCSC đánh giá đây là mức định giá rất hấp dẫn.
- Rủi ro: Chi phí tín dụng cao hơn kỳ vọng và NIM giảm.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 3 | 21/05/2026 | MUA | 18.6 | 19.2% |
HSC | 3 | 08/05/2026 | MUA | 20.0 | 28.2% |
SSI | 3 | 05/05/2026 | TRUNG LẬP | 18.7 | 19.9% |
VNDS | 1 | 08/04/2026 | TÍCH CỰC | 21.7 | 39.1% |
MBS | 2 | 10/03/2026 | KHẢ QUAN | 21.0 | 34.6% |
MBS
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
HAH | 55.1 | -4.0% | 7.36 | 2.03 |
Triển vọng lạc quan nhờ giá cước neo cao
- Trong Q1/2026, HAH ghi nhận lợi nhuận ròng bứt phá +28,6% svck, nhờ biên lợi nhuận cải thiện, thúc đẩy bởi nền giá cước, dịch vụ neo cao và chiến lược tối ưu hóa chi phí vận hành qua hệ sinh thái bến đối tác.
- LN ròng năm 2026 của HAH dự kiến tăng trưởng khiêm tốn ở mức 2,8% svck, khi giá nhiên liệu tăng cao và đa phần hợp đồng cho thuê đã được gia hạn trong 2025, trước khi quay lại bứt phá mạnh mẽ 18,7% svck năm 2027 nhờ giá cước cho thuê neo cao và đẩy mạnh mở rộng công suất đội tàu.
- Duy trì khuyến nghị KHẢ QUAN cho HAH, giá mục tiêu 78.800VNĐ/cp.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
MBS | 2 | 21/05/2026 | KHẢ QUAN | 78.8 | 43.0% |
HSC | 4 | 07/05/2026 | NẮM GIỮ | 66.6 | 20.9% |
SSI | 2 | 04/03/2026 | MUA | 86.5 | 57.0% |
VDSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
PNJ | 65.3 | 0.9% | 9.21 | 2.32 |
KQKD 1Q26: Sự linh hoạt tạo nên tăng trưởng
- Doanh thu 1Q26 đạt 17.245 tỷ đồng (+79,0% yoy), vượt 27% kỳ vọng của VDSC do doanh thu mảng vàng 24K tăng gấp 3 lần cùng kỳ. Doanh thu bán lẻ trang sức đạt 8.191 tỷ đồng (+22,5% svck; đóng góp 47,5% tổng doanh thu thuần), phù hợp với kỳ vọng.
- LNST-CTM Q1 đạt 1.467 tỷ đồng (+116,5% svck, phù hợp với kỳ vọng), tương ứng với biên ròng đạt 8,5% (+1,5 pps svck). Kết quả tích cực này chủ yếu đến từ: (1) biên lợi nhuận gộp của cả mảng trang sức bán lẻ và vàng 24K cải thiện khoảng 1-2 pps từ mức nền cao cùng kỳ (theo ước tính của VDSC), nhờ xu hướng tăng mạnh của giá vàng trong Q1 trong khi doanh nghiệp đã chủ động tích lũy nguyên liệu từ 4Q25 thông qua chính sách “thu – đổi”; và (2) Ngoài chi phí lương thưởng, các chi phí hỗ trợ bán hàng phát sinh trong mùa cao điểm nhìn chung chỉ đi ngang svck, trong khi doanh thu tăng trưởng mạnh hơn đáng kể giúp tỷ lệ chi phí BH&QLDN trên doanh thu tiết giảm 3,1 pps svck.
- VDSC đang cân nhắc nâng dự phóng doanh thu thuần năm 2026 của PNJ, chủ yếu điều chỉnh tăng trưởng doanh thu mảng vàng 24K khi KQKD Q1 có phần tích cực hơn ở mảng này. Tuy vậy, dự báo về LNST sẽ không có nhiều thay đổi với LNST sơ bộ giữ ở mức 3.350 – 3.400 tỷ đồng (do biên gộp mảng vàng 24K rất mỏng), tương ứng EPS dự phóng đạt 6.500 – 6.600 đồng. Giá mục tiêu VDSC đưa ra là 90.400 đồng/CP (giá điều chỉnh sau phát hành cổ phiếu thưởng với tỷ lệ 2:1, chốt danh sách ngày 24/04/2026), tương đương với khuyến nghị MUA (+39%), so với giá đóng cửa tại ngày 21/05/2026.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VDSC | 1 | 21/05/2026 | MUA | 90.4 | 38.4% |
ACBS | 1 | 15/05/2026 | MUA | 110.5 | 69.2% |
VCSC | 11 | 12/05/2026 | MUA | 88.9 | 36.1% |
HSC | 3 | 02/04/2026 | MUA | 100.0 | 53.1% |
MBS | 2 | 31/03/2026 | KHẢ QUAN | 104.2 | 59.6% |
KBSV | 3 | 13/03/2026 | MUA | 93.5 | 43.2% |
Nhận xét
Đăng nhận xét