Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – POW, PVD, TCH, VTP, VEA, GAS, GEG, IMP

Ngày 25/05/2026

SSI khuyến nghị KHẢ QUAN cp POW (TP: 16), TRUNG LẬP cp PVD (TP: 34)

HSC khuyến nghị TĂNG TỶ TRỌNG cp TCH (TP: 20), VTP (TP: 74), VEA (TP: 40.2)

VCSC khuyến nghị MUA cp GAS (TP: 93.6)    

VNDS cập nhật GAS

MASVN khuyến nghị MUA cp GEG (TP: 18.5)

ACBS khuyến nghị TRUNG LẬP cp IMP (TP: 44.5) 

CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN

SSI

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

POW

13.6

-2.9%

12.12

1.09

Kế hoạch thận trọng, hướng đến các khoản đầu tư trong tương lai

  • Kế hoạch kinh doanh năm 2026: POW đặt kế hoạch tổng doanh thu đạt 49,9 nghìn tỷ đồng (+41% svck), sản lượng đạt gần 22 tỷ kWh (+16% svck) và lợi nhuận trước thuế (LNTT) đạt 1,3 nghìn tỷ đồng (-59% svck, gấp 2,7 lần svck so với kế hoạch năm 2025). Kế hoạch doanh thu và sản lượng khá sát với dự báo của chúng tôi, còn mục tiêu lợi nhuận được đặt thấp đáng kể so với dự báo, cho thấy quan điểm thận trọng:
    • POW ước tính kết quả 5 tháng đầu năm 2026 đạt doanh thu khoảng 24 nghìn tỷ đồng và lợi nhuận 1,8 nghìn tỷ đồng, với sản lượng đạt 10,5 tỷ kWh (+34% svck). (“lợi nhuận” công ty đưa ra thường để chỉ LNTT). Mức lợi nhuận này phù hợp với ước tính của chúng tôi và vượt kế hoạch đề ra.
    • Trong giai đoạn 2018–2025, LNTT thực tế của POW luôn cao hơn kế hoạch đề ra.
  • Tình hình cung ứng nhiên liệu: POW đã chủ động đảm bảo nguồn cung than cho giai đoạn cao điểm mùa khô và đang được đảm bảo nguồn cung LNG đến hết Q2/2026. Chúng tôi cho rằng doanh nghiệp đã vả đang tiếp tục đàm phán với PV GAS (GAS: HOSE) để đảm bảo nguồn cung LNG trong nửa cuối năm 2026, khi dự án Nhơn Trạch 3 & 4 (điện khí LNG) đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu điện tăng cao trên phạm vi toàn quốc.
  • Khoản bồi thường về lỗ tỷ giá từ Nhà máy Vũng Áng: Ước tính khoảng 1,6 nghìn tỷ đồng (tính đến cuối năm 2025, theo POW). Công ty đang làm việc với EVN và kỳ vọng thu hồi dần khoản bồi thường trong năm 2026. Tuy nhiên, với quan điểm thận trọng, chúng tôi chưa đưa khoản lợi nhuận tiềm năng này vào dự báo.
  • Sản lượng hợp đồng (Qc) tối thiểu: Việc điều chỉnh tăng Qc (nếu được phê duyệt) có thể giúp gia tăng hiệu quả vận hành cho các nhà máy điện khí LNG hiện hữu và tương lai, bao gồm Nhơn Trạch 3 & 4. Mức đang được đề xuất là 75% (so với 65% hiện tại).
  • Chiến lược nguồn cung khí/LNG trong dài hạn: Để giảm rủi ro thiếu hụt khí, POW sẽ tiếp tục phối hợp với PV GAS nhằm đảm bảo nguồn khí/LNG cho nhà máy Cà Mau 1&2 (sau 2027) và Nhơn Trạch 1, đồng thời xây dựng kịch bản dự phòng trong trường hợp các mỏ khí mới tại Tây Nam Bộ (như Nam Du – U Minh, Khánh Mỹ – Đầm Dơi) triển khai chậm hơn dự kiến.
  • Chiến lược đầu tư và cổ tức năm 2025: Chiến lược trong tương lai của POW dự kiến tiếp tục là các khoản đầu tư đa dạng (chi tiết tại Bảng 1), có thể là đầu tư trực tiếp hoặc cả M&A, đồng thời tiếp tục phát triển trạm sạc xe điện (hiện đang hợp tác với V-Green). Theo đó, công ty sẽ không chi trả cổ tức tiền mặt cho năm 2025, mà có thể xem xét cổ tức bằng cổ phiếu, đồng thời cũng không định ưu tiên thoái vốn các công ty con nhằm tăng vốn để thực hiện các dự án đầu tư.

Dự báo lợi nhuận năm 2026 và định giá

  • Với KQKD sơ bộ 5 tháng đầu năm 2026, chúng tôi gần như giữ nguyên dự báo doanh thu và lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ (NPATMI) lần lượt đạt 49,4 nghìn tỷ đồng (+44% svck) và 3,1 nghìn tỷ đồng (+27% svck).
  • Chúng tôi duy trì khuyến nghị KHẢ QUAN đối với POW, với giá mục tiêu 12 tháng không đổi là 16.000 đồng/cổ phiếu, tương đương tiềm năng tăng giá là 17,6%.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

6

22/05/2026

KHẢ QUAN

16.0

17.6%

VCSC

13

21/05/2026

MUA

16.7

22.8%

MBS

2

20/05/2026

 

HSC

5

14/05/2026

MUA

16.9

24.3%

BVSC

1

13/04/2026

OUTPERFORM

15.3

12.5%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PVD

31.55

-5.3%

14.75

1.02

Mở rộng đội giàn thúc đẩy tăng trưởng lợi nhuận

  • Tại mức giá hiện tại, PVD hiện đang giao dịch với P/E dự phóng 2026–2027 lần lượt là 14,2x và 12,2x, trong khi P/B dự phóng tương ứng là 1,1x và 1,0x. Dựa trên phương pháp định giá DCF, chúng tôi đưa ra giá mục tiêu mới là 34.000 đồng/cổ phiếu (từ 27.400 đồng/cổ phiếu), phản ánh giả định chu kỳ ngành kéo dài hơn và chiến lược đẩy mạnh đầu tư của Ban lãnh đạo. Chúng tôi duy trì khuyến nghị TRUNG LẬP do tiềm năng tăng giá hạn chế, và khuyến nghị mua khi giá cổ phiếu có sự điều chỉnh.

Luận điểm đầu tư

  • Triển vọng ngành thuận lợi, với chu kỳ tăng trưởng dự kiến kéo dài hơn nhờ nhu cầu phát triển thượng nguồn ổn định trong bối cảnh bất định nguồn cung gia tăng tại Trung Đông.
  • Tăng trưởng lợi nhuận tích cực trong năm 2026, đạt +38% svck nhờ đóng góp từ 2 giàn khoan tự nâng mới, giá thuê ngày và tỷ lệ sử dụng ổn định, đóng góp nguyên năm của PVD VI và PVD I đã khấu hao hết.
  • Ban lãnh đạo đẩy mạnh chiến lược đầu tư giàn khoan, với kế hoạch đầu tư thêm 3 giàn khoan trong 5 năm tới.

Cập nhật KQKD Q1/2026

  • Doanh thu hợp nhất Q1/2026 của PVD đạt 3.401 tỷ đồng, tăng 126% svck so với 1.503 tỷ đồng trong Q1/2025. Động lực tăng trưởng chính đến từ mảng dịch vụ giếng khoan, đóng góp 2.162 tỷ đồng (chiếm 63,6% tổng doanh thu), tăng 147% svck từ mức 877 tỷ đồng, nhờ PVD VI duy trì hoạt động toàn tải và đóng góp từ PVD VIII.
  • Lợi nhuận trước thuế (LNTT) đạt 396 tỷ đồng (+102% svck), trong khi lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ (NPATMI) đạt 306 tỷ đồng (+100% svck).
  • So với kế hoạch kinh doanh ĐHCĐ thông qua (doanh thu 8.100 tỷ đồng / LNTT 750 tỷ đồng), PVD đã hoàn thành 42% kế hoạch doanh thu và 40% kế hoạch lợi nhuận trong Q1/2026.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

3

22/05/2026

TRUNG LẬP

34.0

7.8%

VCSC

11

12/05/2026

MUA

40.3

27.7%

HSC

5

11/05/2026

MUA

46.5

47.4%

ACBS

1

28/04/2026

MUA

37.9

20.1%

BSC

3

23/04/2026

MUA

39.5

25.0%

 

HSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

TCH

15.65

-4.6%

65.61

1.24

Tăng giá mục tiêu nhờ dự án mới; nâng k/n lên Tăng tỷ trọng

  • HSC nâng khuyến nghị đối với TCH lên Tăng tỷ trọng (từ Nắm giữ), dựa trên kết quả phân tích triển vọng của công ty sau khi KQKD của Q4/NĐTC 2025-2026 (năm tài chính kết thúc vào tháng 3). HSC tăng 18% giá mục tiêu lên 20.000đ (tiềm năng tăng giá là 19%), nhờ công ty đấu giá thành công một dự án mới vào tháng 4/2026.
  • HSC giảm dự báo doanh thu cho các NĐTC 2026-2027 và 2027-2028, nhằm phản ánh quan điểm thận trọng hơn đối với ngành BĐS. Tuy nhiên, áp lực này đã được hấp thụ hoàn toàn nhờ doanh thu tiền lãi bứt phá từ vị thế tiền mặt dồi dào của TCH. Sau khi cân đối các yếu tố, HSC tăng lần lượt 3,5% và 17,5% dự báo lợi nhuận thuần cho hai NĐTC tương ứng.
  • Sau khi giá cổ phiếu giảm 1% trong 1 tháng qua nhưng tăng 17% kể từ khi HSC đưa ra khuyến nghị lần đầu vào ngày 4/3/2026, TCH đang giao dịch với mức chiết khấu 33,9% so với ước tính RNAV/cp (sau khi điều chỉnh tăng 11,2%) và cổ phiếu cũng có P/E và P/B trượt dự phóng 1 năm lần lượt ở mức 12,3 lần và 1 lần, thấp hơn nhiều so với bình quân các công ty cùng ngành trong danh sách khuyến nghị ở mức 27,8 lần và 1,5 lần.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

4

22/05/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

20.0

27.8%

VDSC

1

23/03/2026

 

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VTP

67

-6.6%

22.94

6.60

Chi phí nhiên liệu cao ảnh hưởng đến lợi nhuận ngắn hạn; Tăng tỷ trọng

  • HSC duy trì khuyến nghị Tăng tỷ trọng nhưng giảm 5% giá mục tiêu xuống 74.200đ (tiềm năng tăng giá là 9%) do giảm dự báo lợi nhuận và thay đổi các giả định định giá.
  • HSC giảm bình quân 12% dự báo lợi nhuận giai đoạn 2026-2028 nhằm phản ánh chi phí nhiên liệu tăng cao, cho thấy lợi nhuận thuần đi ngang trong năm nay, sau đó tăng trưởng tích cực lần lượt 21% và 18% trong năm 2027 và 2028, nhờ doanh thu từ HĐKD cốt lõi tăng mạnh. Lợi nhuận thuần trong giai đoạn 2025-2028 sẽ tăng trưởng với tốc độ CAGR 3 năm ở mức 13%.
  • Sau khi giá cổ phiếu giảm 9% trong 1 tháng qua, VTP đang giao dịch với EV/EBITDA điều chỉnh trượt dự phóng 1 năm là 15 lần, thấp hơn so với bình quân từ năm 2021 ở mức 17,1 lần.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

7

22/05/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

74.0

10.4%

VCSC

6

05/05/2026

 

VNDS

1

24/04/2026

 

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VEA

34.594

-1.4%

6.02

1.61

Lợi suất cổ tức vẫn là yếu tố hỗ trợ chính; duy trì khuyến nghị Tăng tỷ trọng

  • HSC tăng 2% giá mục tiêu lên 40.200đ, nhờ điều chỉnh nhẹ dự báo lợi nhuận và áp dụng các giả định định giá mới. Với tiềm năng tăng giá 16% tại giá mục tiêu mới, HSC duy trì khuyến nghị Tăng tỷ trọng.
  • HSC tăng 3% dự báo lợi nhuận thuần năm 2026 và giữ nguyên dự báo cho các năm 2027-2028. HSC dự báo lợi nhuận thuần giai đoạn 2026- 2028 sẽ giảm lần lượt 10%, 13% và 1% do cuộc chiến giá giữa xe xăng và xe điện, cộng thêm lo ngại về an ninh năng lượng phát sinh từ xung đột tại Trung Đông.
  • Sau khi giá cổ phiếu tăng 4% trong 1 tháng qua, VEA đang giao dịch với P/E trượt dự phóng 1 năm là 7,4 lần, thấp hơn bình quân 5 năm ở mức 7,8 lần; lợi suất cổ tức dự báo vẫn hấp dẫn, đạt mức 12-15% trong 3 năm tới.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

4

22/05/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

40.2

16.2%

VCSC

8

14/05/2026

 

 

VCSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

GAS

84.9

-1.8%

17.66

2.96

Triển khai các biện pháp nhằm đáp ứng điều kiện niêm yết, nguồn khí đầu vào trong nước gia tăng - Báo cáo ĐHCĐ

  • Tại ĐHCĐ năm 2026, ban lãnh đạo Tổng Công ty Khí Việt Nam (GAS) nhấn mạnh (1) các nỗ lực đang triển khai nhằm đáp ứng yêu cầu niêm yết, (2) triển vọng tích cực đối với nguồn khí đầu vào mới trong nước, (3) duy trì quan điểm lạc quan về triển vọng sản lượng khí thương phẩm, và (4) kế hoạch vốn đầu tư XDCB lớn. Nhìn chung, các yếu tố này tiếp tục củng cố vị thế dẫn đầu thị trường của GAS tại Việt Nam và hỗ trợ triển vọng tăng trưởng dài hạn của công ty.
  • VCSC cho rằng KQKD sơ bộ 6 tháng đầu năm 2026 (6T 2026) không làm thay đổi đáng kể dự báo LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo năm 2026 của VCSC (12,6 nghìn tỷ đồng, +10% YoY), do kết quả sơ bộ nhìn chung phù hợp kỳ vọng, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết. VCSC hiện có khuyến nghị MUA đối với GAS với giá mục tiêu là 93.600 đồng/cổ phiếu.
  • Chủ tịch HĐQT cho biết GAS đang làm việc với các cơ quan liên quan để đáp ứng các yêu cầu niêm yết. Công ty cũng có kế hoạch tăng vốn điều lệ, tuy nhiên chi tiết về kế hoạch tăng vốn này hiện vẫn chưa được công bố.
  • Kế hoạch năm 2026: duy trì kế hoạch đã công bố vào tháng 3. Trong đó, tổng sản lượng khí thương phẩm dự kiến đạt 7,1 tỷ m3 (+21% so với kế hoạch năm 2025, tương đương khoảng 100% dự báo năm 2026 của VCSC); sản lượng LNG thương phẩm đạt 900 triệu m3 (+80% so với kế hoạch năm 2025, tương đương khoảng 169% dự báo năm 2026); doanh thu đạt 142 nghìn tỷ đồng (+92% so với kế hoạch năm 2025, tương đương khoảng 128% dự báo năm 2026); LNST đạt 9 nghìn tỷ đồng (+70% so với kế hoạch năm 2025, tương đương khoảng 72% dự báo năm 2026).
  • KQKD sơ bộ 6T 2026: doanh thu đạt 75 nghìn tỷ đồng (+35% YoY, tương đương khoảng 68% dự báo năm 2026); LNTT đạt 8 nghìn tỷ đồng (-15% YoY, tương đương khoảng 51% dự báo năm 2026), nhìn chung phù hợp kỳ vọng do số liệu sơ bộ thường mang tính thận trọng. LNTT 6T 2026 giảm YoY chủ yếu do trong 6T 2025, công ty đã ghi nhận khoản hoàn nhập dự phòng 1,6 nghìn tỷ đồng.
  • Kế hoạch cổ tức: cổ tức tiền mặt năm 2025 là 2.500 đồng/cổ phiếu (lợi suất 2,9%); cổ tức tiền mặt năm 2026 là 2.000 đồng/cổ phiếu (thấp hơn so với mức dự báo 3.000 đồng/cổ phiếu của VCSC), nhìn chung phù hợp kỳ vọng.
  • GAS đặt mục tiêu sản lượng khí thương phẩm năm 2030 đạt 11 tỷ m3 (+77% so với năm 2025, tương đương khoảng 67% dự báo năm 2030 của VCSC). Trong đó bao gồm 3 tỷ m3 LNG. Mục tiêu này nhìn chung phù hợp với dự báo của VCSC do (1) nguồn cung khí trong nước cao hơn kỳ vọng (nhờ việc mở rộng Hải Thạch – Mộc Tinh và Sư Tử Trắng 2B) có thể bù đắp cho sản lượng LNG thấp hơn kỳ vọng (do tiến độ vận hành các nhà máy điện chậm hơn dự kiến), và (2) kế hoạch của công ty thường mang tính thận trọng. Cụ thể, GAS dự kiến sẽ phê duyệt:
    • Hợp đồng mua bán khí (GSA) dự án Sư Tử Trắng 2B: tổng sản lượng khí đạt 10,7 tỷ m3 (tương đương khoảng 118% dự báo giai đoạn 2026-30 của VCSC), với sản lượng 540 triệu m3 /năm trong giai đoạn từ quý 3/2026 – quý 3/2028, và sau đó tăng lên mức 1,4 tỷ m3 /năm
    • Hợp đồng mở rộng Hải Thạch – Mộc Tinh: tổng sản lượng đạt 11 tỷ m3 (hiện VCSC chưa đưa phần sản lượng này vào mô hình dự báo của VCSC).
  • GAS tự tin có thể đảm bảo nguồn cung LNG/LPG trong nửa cuối năm 2026, sau khi đã đảm bảo đầy đủ nguồn cung trong giai đoạn nửa đầu năm. Trong 5T 2026, GAS duy trì nguồn cung LNG/LPG ổn định và thậm chí nâng thị phần LPG lên mức 80% (từ mức thông thường khoảng 70%), do một số đối thủ cạnh tranh rút lui khỏi thị trường.
  • Kế hoạch vốn đầu tư XDCB rất lớn, dao động từ 60 nghìn tỷ đồng đến 120 nghìn tỷ đồng, nhìn chung phù hợp với kỳ vọng của VCSC, bao gồm: (1) dự án Lô B (vốn đầu tư XDCB 15 nghìn tỷ đồng, dự kiến vận hành trong kế hoạch 2027), (2) kho cảng LNG Thị Vải giai đoạn 2 (nâng công suất gấp 3 lần, dự kiến vận hành trong quý 1/2029), (3) Sư Tử Trắng 2B (dự kiến vận hành trong quý 4/2027 – quý 1/2028), (4) kho LNG Vũng Áng (GAS sở hữu 100%, vốn đầu tư XDCB 27 nghìn tỷ đồng, dự kiến hoàn thành báo cáo nghiên cứu khả thi vào tháng 7/2026), và (5) LPG Hải Phòng (vốn đầu tư XDCB 7,5 nghìn tỷ đồng).
  • GAS kỳ vọng sẽ có quan hệ vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh với kho cảng LNG Hải Linh, hiện thuộc sở hữu 100% của AG&P LNG/Nebula Energy (Mỹ). GAS cũng để ngỏ khả năng đầu tư chéo trong toàn chuỗi giá trị, bao gồm kho LNG Vũng Áng, nhà máy điện Vũng Áng và các dự án trung tâm dữ liệu cùng Nebula, nhằm tận dụng thế mạnh chuyên môn của các đối tác.
  • Các khoản trích lập dự phòng chủ yếu liên quan đến các khoản phải thu lành mạnh. GAS cho biết các khoản dự phòng trong năm 2025 chủ yếu liên quan đến các khoản phải thu quá hạn từ các nhà máy điện như POW và PGV, nhưng nhìn chung không có rủi ro mất vốn. GAS có thể sẽ tiếp tục trích lập thêm dự phòng trong giai đoạn 2026-27 và hoàn nhập sau khi thu hồi được công nợ. VCSC đánh giá chính sách trích lập này nhìn chung có tác động trung lập.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

14

22/05/2026

MUA

93.6

10.2%

VNDS

1

22/05/2026

 

HSC

5

06/05/2026

MUA

120.0

41.3%

MBS

2

23/04/2026

TRUNG LẬP

83.8

-1.3%

 

VNDS

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

GAS

84.9

-1.8%

17.66

2.96

Điểm nhấn từ ĐHCĐ GAS - Báo cáo ĐHCĐ

  • GAS xây dựng kế hoạch kinh doanh 2026 tương đối thận trọng với kế hoạch LNST giảm 22,2% svck, phản ánh lo ngại trong bối cảnh thị trường thế giới nhiều biến động.
  • GAS ghi nhận LNST Q1/26 tăng 9% svck lên 2,9 nghìn tỷ đồng, chủ yếu do giá bán khí khô ước tính cao hơn và doanh nghiệp đẩy mạnh doanh thu quốc tế (trading LNG).
  • Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án chia cổ tức tiền mặt năm 2025 là 25%.

Kế hoạch kinh doanh 2026 và dự báo KQKD 6T26

  • BLĐ dự kiến KQKD 6T26 tiếp tục duy trì tích cực với doanh thu khoảng 75 nghìn tỷ đồng và LNTT trên 8 nghìn tỷ đồng. Năm 2026, doanh nghiệp đặt kế hoạch doanh thu tăng 5,1% svck đạt 142 nghìn tỷ đồng, trong đó việc tiếp nhận quyền mua khí PM3 Cà Mau từ PVN giúp GAS gia tăng quy mô doanh thu và chủ động hơn trong điều phối nguồn khí. Mặc dù vậy, kế hoạch LNST thận trọng hơn nhiều (-22,2% svck xuống 9 nghìn tỷ đồng) trong bối cảnh thị trường thế giới nhiều biến động

Triển vọng ngồi khí hồi phục và vấn đề đảm bảo an ninh năng lượng

  • BLĐ cho biết dù nguồn khí nội địa đang suy giảm tự nhiên, GAS sẽ được bổ sung thêm nhiều nguồn khí mới trong giai đoạn tới như Hải Thạch - Mộc Tinh, Thiên Nga - Hải Âu, Sư Tử Trắng và Lô B. Đến năm 2030, tổng nguồn khí dự kiến đạt khoảng 11 tỷ m3 (so với hiện tại khoảng 7 tỷ m3), trong đó LNG nhập khẩu đóng góp khoảng 3 tỷ m3. Trong bối cảnh chiến sự Trung Đông leo thang khiến 70% nguồn LNG/LPG của GAS từ khu vực này tuyên bố bất khả kháng, GAS đã chủ động đa dạng hóa nguồn cung từ Mỹ, Úc và Đông Nam Á, đồng thời cho biết đã đảm bảo đủ nguồn hàng đến hết 6T26 và sẵn sàng nguồn cung cho 6 tháng cuối năm.

Tiến độ các dự án khí và đầu tư hạ tầng

  • GAS tiếp tục đẩy mạnh chiến lược đầu tư cơ sở hạ tầng khí - LNG với tổng nhu cầu vốn dự kiến khoảng 60-120 nghìn tỷ đồng trong giai đoạn 2026-30. Một số dự án trọng điểm gồm: 1) dự án LNG Thị Vải nâng công suất lên 3 triệu tấn dự kiến vận hành từ Q1/29; 2) dự án Lô B đang được thúc đẩy để vận hành đồng bộ với các dự án điện khí từ 2027; 3) dự án LPG lạnh Hải Phòng dự kiến hoàn thành trước 2030; và 4) dự án Sư Tử Trắng 2B đang được triển khai theo đúng tiến độ, trong đó giai đoạn 1 dự kiến cung cấp khoảng 540 triệu m3 khí/năm từ Q3/26-Q3/28, trước khi nâng lên khoảng 1,4 tỷ m3 khí/năm trong giai đoạn 2028-35.

Rủi ro và vấn đề trích lập dự phòng

  • BLĐ cho biết áp lực lớn nhất hiện nay là đảm bảo nguồn cung LNG/LPG trong bối cảnh thị trường năng lượng toàn cầu biến động mạnh do căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông. Tuy nhiên, hiện doanh nghiệp cho biết đã chủ động ổn định nguồn hàng và gia tăng thị phần trong ngắn hạn. Đối với các khoản trích lập dự phòng liên quan nhóm khách hàng điện, GAS nhấn mạnh đây chủ yếu là vấn đề chênh lệch thời gian thanh toán và cơ chế hợp đồng, không phản ánh rủi ro nợ xấu hay khả năng thanh toán của khách hàng.

Vấn đề đảm bảo cấu trúc cổ đông theo quy định pháp luật về của công ty đại chúng

  • GAS cho biết đang làm việc với PVN và các cơ quan quản lý nhằm xây dựng phương án phù hợp cho doanh nghiệp có vốn nhà nước, đảm bảo tuân thủ quy định của thị trường chứng khoán.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

14

22/05/2026

MUA

93.6

10.2%

VNDS

1

22/05/2026

 

HSC

5

06/05/2026

MUA

120.0

41.3%

MBS

2

23/04/2026

TRUNG LẬP

83.8

-1.3%

 

MASVN

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

GEG

14.1

-0.7%

11.04

1.10

Triển vọng tăng trưởng đến từ các dự án mới

  • KQKD quý 1/2026 Công ty Cổ phần Điện Gia Lai (GEG) ghi nhận doanh thu hợp nhất đạt 767 tỷ đồng ( 31% CK) và LNST sau lợi ích cổ đông thiểu số đạt 207 tỷ đồng (–45% CK), chủ yếu do ảnh hưởng của khoản doanh thu hồi tố được ghi nhận trong quý 1/2025 tạo ra nền so sánh cao. Loại trừ khoản thu nhập bất thường này, doanh thu quý 1 tăng 18% CK, và biên lợi nhuận gộp mở rộng lên 63% (so với quý 1/2025: 56%) trên cùng cơ sở điều chỉnh. Tổng sản lượng điện đạt 361 triệu kWh (+9% CK), với mức tăng trưởng sản lượng ghi nhận ở cả ba loại năng lượng.
    • Điện gió: đạt 209 triệu kWh (+2% CK), chiếm 58% tổng sản lượng điện, đóng góp 440 tỷ đồng (+22% CK) doanh thu, loại trừ tác động hồi tố
    • Điện mặt trời đạt 101 triệu kWh (+9% CK), mang lại 236 tỷ đồng (+13% CK) doanh thu. Sản lượng thủy điện ước đạt 51 triệu kWh (+53% CK), tương đương 89 tỷ đồng (+36% CK) doanh thu, được hỗ trợ bởi điều kiện thủy văn thuận lợi trong quý.
  • GEG tiếp tục giảm đòn bẩy tài chính, với tổng dư nợ vay giảm xuống còn 8.176 tỷ đồng (–10% CK), trong đó nợ dài hạn đạt 7.627 tỷ đồng (–10% CK).
  • Dự án điện mặt trời Đức Huệ 2 đang bước vào giai đoạn thi công cuối cùng, với dư nợ vay ngân hàng tăng lên 239 tỷ đồng (+31% QoQ) và chi phí xây dựng dở dang tăng lên 669 tỷ đồng (+44% QoQ). Dự án điện mặt trời Đức Huệ 2 (49 MWp) dự kiến vận hành trong quý 2 và sẽ thử nghiệm bán điện theo cơ chế DPPA, trong khi dự án điện gió VPL2 (30 MW) dự kiến hoàn thành trong quý 4 theo hợp đồng mua bán điện (PPA) đã ký với EVN ở mức 99,5% giá trần.

Dự phóng KQKD 2026

  • Tổng sản lượng điện dự phóng đạt 1.393 triệu kWh (+4% CK), trong đó điện mặt trời đóng góp 414 triệu kWh (+15% CK), do kỳ vọng vào dự án Đức Huệ 2 đi vào vận hành trong nửa cuối năm 2026. Điện gió ước tính đạt 630 triệu kWh (+4% CK) và thủy điện dự kiến giảm xuống 349 triệu kWh (–7% CK) do chu kỳ thời tiết chuyển sang điều kiện El Niño. Trong bối cảnh không có khoản thu nhập đột biến nào được dự báo, tổng doanh thu và LNT ước đạt 3,126 tỷ đồng (+23% CK) và 521 tỷ đồng (+40% CK), sau khi loại bỏ các khoản doanh thu bất thường trong năm 2025.

Định giá và khuyến nghị

  • Lãi suất phi rủi ro của Việt Nam (lợi suất trái phiếu chính phủ kỳ hạn 10 năm) được điều chỉnh tăng lên so với giả định cũ. Các dự án NMĐ được đưa vào vận hành năm 2026 sẽ thúc đẩy tăng trưởng doanh thu. MASVN nâng khuyến nghị lên Mua và giá mục tiêu lên 18.500 đồng (so với mức 17.700 đồng trước đây). Tuy nhiên, nhà đầu tư cần lưu ý rủi ro pha loãng tiềm ẩn và mức độ đòn bẩy tài chính cao của doanh nghiệp.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

MASVN

1

22/05/2026

MUA

18.5

31.2%

HSC

6

14/05/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

18.0

27.7%

 

ACBS

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

IMP

46.65

-0.7%

20.14

3.02

  • Mặc dù LNST tăng 10,1% svck, công ty ghi nhận doanh thu thuần giảm 8% svck trong Q1/2026, do bảo trì nhà máy, một số nguyên liệu giao hàng chậm và cạnh tranh ngày càng tăng trong nhóm dược phẩm tiêu chuẩn EU-GMP. ACBS điều chỉnh giảm 15% dự phóng doanh thu thuần và LNST năm 2026 để phản ánh kết quả khiêm tốn của Q1 và khả năng biên lợi nhuận thu hẹp trong Q4/2026 do chi phí đầu vào tăng. Hạ xếp hạng từ MUA xuống TRUNG LẬP và giá mục tiêu đến cuối 2026 là 44.500 đ/cp, thấp hơn 26% so với cập nhật trước.
  • Doanh thu thuần giảm 8% svck trong khi LNST tăng 10,1% svck, tương ứng đạt 546 tỷ đồng và 82 tỷ đồng trong Q1/2026.
  • Cả kênh bệnh viện và nhà thuốc đều ghi nhận doanh thu gộp giảm svck (chi tiết về doanh thu thuần không được công bố). Kênh bệnh viện, chiếm 49% doanh thu gộp, giảm 11% svck, được giải thích bởi việc bảo trì dây chuyền sản xuất penicillin tiêm tại nhà máy IMP3 trong 2T2026, một số nguyên liệu giao hàng chậm và cạnh tranh gia tăng từ các nhà máy beta-lactam mới đạt tiêu chuẩn EU-GMP. Trong khi đó, kênh nhà thuốc, chiếm 48% doanh thu gộp, giảm 7% svck.
  • Tăng trưởng LNST được hỗ trợ bởi biên lợi nhuận gộp cao hơn và tỷ lệ chi phí bán hàng và quản lý (CP BH&QL) trên doanh thu thuần giảm nhờ kiểm soát chi phí (kiểm soát chặt hơn các chi phí dịch vụ thuê ngoài và phát triển thị trường cho kênh bệnh viện trong tình hình doanh thu giảm, tối ưu hóa chi phí nhân sự, v.v.). Mặc dù giá nguyên liệu đang có xu hướng tăng, chủ yếu là các nguyên phụ liệu liên quan đến dầu mỏ, công ty ước tính các tác động có thể bắt đầu thể hiện từ Q4/2026 đến 2027, do giá nguyên liệu đến Q3/2026 đã được chốt.
  • Đầu tháng 5/2026, Tập đoàn Dược phẩm Livzon Inc., thông qua công ty LIAN SGP Holding Pte.Ltd, đã hoàn tất việc mua lại 67,87% cổ phần của IMP thông qua chào mua công khai.
  • ACBS dự phóng doanh thu thuần và LNST của IMP đạt 2.452 tỷ đồng (+0,5% svck) và 368 tỷ đồng (+5,5% svck) trong năm 2026, thấp hơn 15% so với dự phóng trước. Mặc dù dây chuyền penicillin dự kiến phục hồi sản xuất khi hoạt động bảo trì hoàn tất và nguyên vật liệu chậm trễ trước đó được giao đến trong Q2, ACBS dự phóng việc biên lợi nhuận thu hẹp hơn trong Q4/2026 và áp lực cạnh tranh vẫn là trở ngại khiến công ty khó đạt được kết quả kinh doanh mạnh mẽ cho cả năm. Tuy nhiên, với mục tiêu tiếp tục thúc đẩy hoạt động R&D, tung ra nhiều sản phẩm mới tập trung vào các loại thuốc phiên bản phức tạp, thuốc phiên bản thế hệ đầu tiên, đồng thời cơ cấu danh mục sản phẩm hướng đến các sản phẩm có biên lợi nhuận và công nghệ cao để duy trì khả năng cạnh tranh, ACBS dự phóng công ty có thể duy trì được xu hướng tăng trưởng trong năm 2026 và những năm tiếp theo.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

ACBS

1

22/05/2026

TRUNG LẬP

44.5

-4.6%

HSC

2

22/01/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

53.5

14.7%

 

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (31/03/2026) – ACB, BID, CTG, HDB, LPB, MBB, MSB, OCB, STB, TCB, TPB, VCB, VIB, VPB, PVD, PDR, KBC, GMD, VIC, VHM, VRE

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (04/05/2026)– IDC, BID, DCM, PVS, TV2, BWE, DGW, DHC, F88, FPT, GVR, IDC, MBB, MWG, NLG, PHR, REE, SCS, VGC, VHM, VIC, BMP, CTG, DPG, HDB, HDG, LPB, SCS, SSI, TCB, TCX, VCB, VJC, SIP, ACG, BSR, CTG, CTR, DPM, DXG, DXS, VPB