Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – GVR, NTP, FPT, PHR, PC1, PET, POW, DXG, HDC, MSN, DHC, VHM
Ngày 21/05/2026
SSI khuyến nghị TRUNG LẬP cp GVR (TP: 36.2), NTP (TP: 61.6)
VCSC khuyến nghị MUA cp FPT (TP: 116.6), cập nhật PHR, PC1, PET
MBS cập nhật POW
VNDS khuyến nghị KHẢ QUAN cp DXG (TP: 20.5)
VCBS khuyến nghị MUA cp HDC (TP: 23.827)
VDSC cập nhật MSN
BSC khuyến nghị MUA cp DHC (TP: 47.7), NẮM GIỮ cp VHM (TP: 178.2)
CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN
SSI
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
GVR | 37.6 | -0.4% | 23.25 | 2.48 |
Nhu cầu tiêu thụ tăng cao giúp lợi nhuận đạt đỉnh 5 năm trong Q1/2026
GVR hiện đang giao dịch P/E dự phóng ở mức 17x, thấp hơn trung bình 3 năm là 21,7x. Chúng tôi duy trì quan điểm tích cực đối với GVR, nhờ quỹ đất cao su lớn nhất cả nước, với tổng diện tích 377.797 ha tập trung tại các tỉnh trọng điểm phía Nam như Bình Dương (cũ), Đồng Nai, Bà Rịa–Vũng Tàu (cũ) và Tây Ninh. Việc chuyển đổi hơn 23.000 ha đất cao su sang phát triển khu công nghiệp (KCN) trong giai đoạn 2025-2030 sẽ mở ra giai đoạn tăng trưởng mới cho công ty. Dựa trên phương pháp định giá SOTP, chúng tôi đưa ra giá mục tiêu 12 tháng là 36.200 đồng/cổ phiếu (thấp hơn giá thị trường hiện tại khoảng 3,7%) và duy trì khuyến nghị TRUNG LẬP.
Luận điểm đầu tư
- Giá cao su duy trì ở mức cao, góp phần hỗ trợ lợi nhuận năm 2026. Tính đến tháng 5/2026, giá cao su đã tăng 32% svck và 28% từ đầu năm, chủ yếu do nguồn cung bị gián đoạn bởi yếu tố thời tiết, đặc biệt là rủi ro mưa lớn tại Thái Lan, và tình hình giá dầu tăng trong bối cảnh căng thẳng Trung Đông. Chúng tôi dự báo giá cao su bình quân tăng 15% svck lên 58 triệu đồng/tấn. Doanh thu mảng cao su ước tính đạt 26,7 nghìn tỷ đồng (+12% svck), trong khi sản lượng tiêu thụ dự kiến đạt 513.870 tấn (-4% svck) trong năm 2026. Biên lợi nhuận gộp dự kiến đạt 28%, tăng 2 điểm % svck.
- Chúng tôi kỳ vọng ghi nhận thu nhập từ đền bù đất cao su. GVR đang đẩy nhanh các thủ tục phê duyệt cho 23.444 ha đất KCN đến năm 2030, tập trung chủ yếu tại các tỉnh phía Nam. Năm 2026, chúng tôi dự báo thu nhập từ đền bù đất đạt 3,2 nghìn tỷ đồng (+102% svck) và lợi nhuận trước thuế (LNTT) đạt 2,63 nghìn tỷ đồng, trên giả định chuyển đổi 1.500 ha tại Đồng Nai và Bình Dương (cũ).
- Nền tảng tài chính vững chắc. Trong Q1/2026, GVR ghi nhận tiền mặt ròng đạt 25,8 nghìn tỷ đồng, tương đương 17,3% giá trị vốn hóa. Chúng tôi kỳ vọng vị thế tiền mặt dồi dào sẽ giúp công ty ghi nhận doanh thu tài chính cao hơn trong bối cảnh lãi suất tiền gửi có xu hướng tăng.
Điểm nhấn KQKD
Lợi nhuận đạt mức cao nhất trong 5 năm qua, chủ yếu nhờ mảng cốt lõi là khai thác cao su tự nhiên trong Q1/2026. Doanh thu và lợi nhuận sau thuế (LNST) lần lượt đạt 8,8 nghìn tỷ đồng (+55,8% svck) và 2,5 nghìn tỷ đồng (+85% svck).
Chúng tôi dự báo doanh thu và LNST năm 2026 sẽ lần lượt đạt 31,7 nghìn tỷ đồng (+9,8% svck) và 8,5 nghìn tỷ đồng (+33,9% svck).
Rủi ro: (1) Tiến độ chuyển đổi đất từ trồng cây cao su sang phát triển KCN có khả năng gặp khó khăn và chậm trễ trong quá trình phê duyệt pháp lý; và (2) Nhu cầu đối với cao su tự nhiên có thể suy giảm trong bối cảnh kinh tế toàn cầu đối mặt với nhiều thách thức.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
SSI | 3 | 20/05/2026 | TRUNG LẬP | 36.2 | -3.7% |
VCSC | 3 | 29/04/2026 |
| ||
BSC | 1 | 02/03/2026 |
|
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
NTP | 60.1 | -3.1% | 10.09 | 2.47 |
Doanh thu khởi sắc nhưng áp lực giá đầu vào vẫn hiện hữu
Chúng tôi duy trì khuyến nghị TRUNG LẬP, tuy nhiên với giá mục tiêu thấp hơn là 61.600 đồng/cổ phiếu, dựa trên phương pháp định giá kết hợp P/E và P/B trung bình ngành 5 năm lần lượt là 13,1x và 1,9x, phản ánh dự báo lợi nhuận trước thuế năm 2026 thấp hơn do giá hạt nhựa tăng đột biến. Chúng tôi cho rằng NTP là một lựa chọn cổ phiếu phòng thủ nhờ nền tảng cơ bản tốt và động lực tăng trưởng của ngành xây dựng.
Luận điểm đầu tư
- Đà tăng trưởng của ngành xây dựng ổn định và lượng hợp đồng chưa thực hiện (backlog) lớn tiếp tục hỗ trợ tăng trưởng doanh thu. Chúng tôi kỳ vọng doanh thu hợp nhất cả năm tăng 12,5% svck, đạt khoảng 7,8 nghìn tỷ đồng, nhờ giá bán bình quân tăng và lượng backlog chuyển tiếp. Tổng sản lượng tiêu thụ ống nhựa dự kiến đạt gần 148 nghìn tấn, tăng 10% svck.
- Khả năng tăng giá bán bình quân theo đà phục hồi của giá hạt nhựa. Điều này giúp duy trì tăng trưởng doanh thu và giảm thiểu rủi ro chi phí đầu vào bất định, vốn ảnh hưởng đến biên lợi nhuận ròng do công ty phụ thuộc 100% vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu.
- Cơ cấu tài sản lành mạnh giúp giảm thiểu rủi ro lãi suất. Việc duy trì lượng lớn tiền mặt và đầu tư ngắn hạn giúp công ty ít chịu áp lực vay nợ lãi suất cao, đồng thời được hưởng lợi từ mặt bằng lãi suất tiền gửi hiện tại, mang lại thu nhập tài chính thuần qua đó hỗ trợ lợi nhuận trước thuế (LNTT). Chúng tôi ước tính mức lãi suất huy động tăng 100 điểm cơ bản sẽ mang lại thêm khoảng 27 tỷ đồng thu nhập tài chính cho công ty (khoảng 3% LNTT năm 2026).
Điểm nhấn KQKD
KQKD Q1/2026 ghi nhận mức tăng trưởng khả quan từ mức nền cao trong Q1/2025. Doanh thu đạt hơn 1,5 nghìn tỷ đồng (+17,3% svck), nhờ sản lượng tiêu thụ ống nhựa đạt hơn 30,3 nghìn tấn (+16,8% svck). Biên lợi nhuận gộp tăng 1,1 điểm % svck, do NTP vẫn sử dụng nguồn nguyên liệu đầu vào giá thấp được tích trữ từ Q4/2025, qua đó giúp LNTT đạt khoảng 303 tỷ đồng (+19,4% svck), đi cùng với đà tăng trưởng doanh thu.
Về KQKD cả năm 2026, chúng tôi dự báo NTP sẽ hoàn thành kế hoạch kinh doanh với doanh thu đạt 7,8 nghìn tỷ đồng và LNTT đạt 1.074 tỷ đồng.
Rủi ro: Gián đoạn sản xuất do thiếu hụt nguồn nhập khẩu hạt nhựa.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
SSI | 3 | 20/05/2026 | TRUNG LẬP | 61.6 | 2.5% |
MASVN | 1 | 18/12/2025 | TĂNG TỶ TRỌNG | 73.5 | 22.3% |
VCSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
FPT | 77.7 | 6.6% | 13.09 | 3.26 |
Công bố ngày giao dịch không hưởng quyền cho phần cổ tức tiền mặt còn lại của năm tài chính 2025 ở mức 1.000 đồng/cổ phiếu là ngày 28/05/2026
- Công ty Cổ phần FPT (FPT) công bố chi trả phần cổ tức tiền mặt còn lại của năm tài chính 2025 ở mức 1.000 đồng/cổ phiếu (tương đương lợi suất 1,3%), với ngày giao dịch không hưởng quyền là ngày 28/05/2026, và ngày thanh toán là ngày 10/06/2026.
- VCSC hiện có khuyến nghị MUA đối với FPT, với giá mục tiêu 116.600 đồng/cổ phiếu.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 19 | 20/05/2026 | MUA | 116.6 | 50.1% |
BSC | 1 | 18/05/2026 | MUA | 90.6 | 16.6% |
SSI | 6 | 14/05/2026 | MUA | 101.6 | 30.8% |
HSC | 9 | 28/04/2026 | MUA | 113.5 | 46.1% |
ACBS | 3 | 17/04/2026 |
| ||
BVSC | 1 | 03/03/2026 | OUTPERFORM | 105.8 | 36.2% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
PHR | 69.9 | -2.0% | 13.39 | 2.05 |
Mức bồi thường tại dự án KCN VSIP III được đàm phán lại, tạo tiềm năng tăng trưởng cho dự báo lợi nhuận giai đoạn 2026-27; tiền bồi thường đất tại KCN Bắc Tân Uyên 1 phù hợp kỳ vọng
- Vào ngày 20/05, CTCP Cao su Phước Hòa (PHR) đã công bố hai thông tin quan trọng:
(1) PHR sẽ nhận khoản bồi thường hỗ trợ thiệt hại khi thanh lý sớm các vườn cây cao su để triển khai dự án KCN chuyên ngành cơ khí (KCN Bắc Tân Uyên 1 tại phường Bình Cơ và phường Tân Uyên, TP.HCM), theo hai quyết định của cơ quan nhà nước (Quyết định số 346/QĐ-UBND ngày 30/03/2026 và Quyết định số 533/QĐ-UBND ngày 09/04/2026). Khoản thu nhập bồi thường dự kiến đạt hơn 1,4 nghìn tỷ đồng.
(2) PHR đã đàm phán lại với Công ty Liên doanh TNHH Khu công nghiệp Việt Nam-Singapore (VSIP), qua đó điều chỉnh tổng giá trị bồi thường và hỗ trợ cho dự án VSIP III lên 3,26 nghìn tỷ đồng. Tính đến cuối năm 2025, PHR đã ghi nhận lũy kế 1,16 nghìn tỷ đồng thu nhập bồi thường liên quan đến VSIP III, trong khi phần còn lại là 2,10 nghìn tỷ đồng dự kiến sẽ được ghi nhận trong các năm 2026 và 2027.
- Nhìn chung, việc đàm phán lại khoản bồi thường của dự án VSIP III mang tính tích cực đối với dự báo của VCSC và có thể tạo ra dư địa tăng cho dự báo LNST sau lợi ích CĐTS các năm 2026/27 của VCSC, hiện lần lượt ở mức 1,04 nghìn tỷ đồng (+118% YoY) và 1,44 nghìn tỷ đồng (+38% YoY). Trong khi đó, thông tin liên quan đến khoản bồi thường tại KCN Bắc Tân Uyên 1 nhìn chung phù hợp với kỳ vọng của VCSC cũng như các chia sẻ trước đây từ ban lãnh đạo.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 5 | 20/05/2026 |
|
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
PC1 | 19 | 6.4% | 7.44 | 1.19 |
LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo tăng gấp 3,3 lần YoY nhờ hoạt động bán BĐS và khoản thu từ việc thoái vốn - Báo cáo KQKD
- VCSC cho rằng KQKD này không làm thay đổi đáng kể dự báo LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo năm 2026 của VCSC (1.179 tỷ đồng, +13% YoY), do kết quả thấp hơn kỳ vọng từ mảng xây lắp điện (cả doanh thu và biên lợi nhuận), thủy điện và nickel (sản lượng bán) có thể được bù đắp bởi LNST cao hơn kỳ vọng từ KCN Western Pacific, KCN Nomura 2 và khoản lãi thu được từ việc thoái vốn khỏi CT2, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết.
- KQKD quý 1/2026: Doanh thu đạt 2,2 nghìn tỷ đồng (+17% YoY, hoàn thành khoảng 14% dự báo năm 2026 của VCSC) và LNST trước lợi ích CĐTS đạt 270 tỷ đồng (+86% YoY, hoàn thành 18% dự báo năm 2026 của VCSC), tương đương số liệu sơ bộ được chia sẻ tại ĐHCĐ 2026; LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 181 tỷ đồng (gấp 3,3 lần YoY, hoàn thành 15% dự báo năm 2026 của VCSC) và LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi đạt 100 tỷ đồng (+26% YoY, hoàn thành khoảng 8% dự báo năm 2026 của VCSC).
- Tăng trưởng doanh thu chủ yếu được thúc đẩy bởi (1) mức tăng 31% YoY của doanh thu mảng xây lắp điện và (2) mức doanh thu 181 tỷ đồng ghi nhận từ dự án Tháp Vàng (trái với việc không ghi nhận trong quý 1/2025).
- Biên lợi nhuận gộp hợp nhất đạt 21,6% (-3,1 điểm % YoY), chủ yếu do (1) đóng góp từ mảng bán BĐS có biên lợi nhuận tương đối thấp (biên lợi nhuận 16,3%), (2) mức giảm 5,3 điểm % YoY của biên lợi nhuận mảng phát điện (do sự suy yếu của mảng thủy điện), cùng với (3) mức giảm 1,4 điểm % YoY của biên lợi nhuận mảng xây lắp điện (xuống mức 5,1%). Các yếu tố này góp phần làm giảm thiểu tác động tích cực từ mức tăng 1,5 điểm % đối với biên lợi nhuận mảng nickel (VCSC ước tính giá bán trung bình quý 1 tăng 12% YoY).
- LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi tăng 26% YoY, chủ yếu nhờ (1) doanh số bán dự án Tháp Vàng và (2) mức tăng 11% YoY của lợi nhuận gộp mảng nickel; qua đó bù đắp cho (3) mức giảm 14% YoY của lợi nhuận gộp mảng phát điện. - LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo tăng gấp 3,3 lần YoY, chủ yếu nhờ (1) mức tăng trưởng của lợi nhuận cốt lõi và (2) khoản LNTT xấp xỉ 96 tỷ đồng thu được từ việc thoái 49% vốn cổ phần khỏi công ty liên kết BĐS CT2.
- Xin lưu ý rằng vào ngày 19/05/2026, VCSC đã đưa khuyến nghị đối với PC1 vào diện đánh giá lại trong khi chờ thêm thông tin rõ ràng hơn liên quan đến các vấn đề về vụ điều tra đối với doanh nghiệp. Giá mục tiêu gần nhất của VCSC là 30.500 đồng/cổ phiếu và khuyến nghị gần nhất là MUA, được công bố trong Báo cáo Cập nhật phát hành ngày 02/02/2026. Các dự báo và khuyến nghị trước đây đối với cổ phiếu hiện không còn hiệu lực và không nên được sử dụng làm cơ sở tham khảo.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 9 | 20/05/2026 |
|
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
PET | 47.7 | 1.5% | 16.86 | 2.04 |
Mảng phân phối tiếp tục dẫn dắt; tiềm năng tăng giá từ các dự án mới - Báo cáo Công ty
- Trong 2026, VCSC dựbáo mảng phân phối Viễn thông -Điện tửtiếp tục dẫn dắt doanh thu (75% dự báo doanh thu 2026), nhờ: (1) giá DRAM duy trì ởmức cao trong nửa cuối 2026, (2) sản lượng PC/laptop tăng trưởng nhờchu kỳnâng cấp AI tiếp diễn, (3) PET tiếp tục đa dạng hóa danh mục thương hiệu và sản phẩm, và (4)PET duy trì lợi thế phân phối nhờđộphủkênh rộng tới các đại lý/cửa hàng truyền thống.
- Biên LNTT mảng phân phối Viễn thông-Điện tử dự báo cải thiện 14 điểm cơ bản trong 2026, nhờ (1) hưởng lợi từ tồn kho giá thấp trong bối cảnh giá RAM tăng mạnh, và (2) mô hình phân phối mới phát huy hiệu quả.
- Với thu nhập từ hoạt động tài chính dự báo giảm 81% svck từ mức nền cao, VCSC kỳ vọng LNST-CĐTS 2026 đi ngang – đạt 258 tỷ đồng và được dẫn dắt chủ yếu nhờ các mảng kinh doanh cốt lõi.
- P/E trượt 12T của PET cao hơn 17% so với trung vị của các công ty niêm yết tương đương, phần nào phản ánh kỳ vọng của thị trường về triển vọng mảng kinh doanh cốt lõi của PET và tiềm năng tăng giá từ các dự án BĐS & xử lý nước thải trong tương lai.
- Yếu tố hỗ trợ: (1) dự án BT xử lý nước thải, (2) dự án bất động sản Mũi Ngọc. Rủi ro đầu tư: (1) cạnh tranh gay gắt, (2) giá DRAM giảm, (3) nhu cầu tiêu dùng phục hồi chậm, (4) lỗ chứng khoán.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 1 | 20/05/2026 |
|
MBS
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
POW | 13.85 | -1.8% | 12.48 | 1.12 |
Tổng hợp Đại hội cổ đông thường niên (20/05/2026)
- Sản lượng điện 10.5 tỷ kWh, +35% svck, hoàn thành 49% kế hoạch.
- Doanh thu hợp nhất 5T2026 ước đạt 24 nghìn tỷ đồng, tương đương 48% kế hoạch năm. Lợi nhuận hợp nhất ước đạt 1.800 tỷ đồng (doanh nghiệp chưa nói rõ nhưng thông thường là LNTT).
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
MBS | 2 | 20/05/2026 |
| ||
HSC | 5 | 14/05/2026 | MUA | 16.9 | 22.0% |
VCSC | 12 | 14/05/2026 | MUA | 16.7 | 20.6% |
SSI | 5 | 07/05/2026 | KHẢ QUAN | 16.0 | 15.5% |
BVSC | 1 | 13/04/2026 | OUTPERFORM | 15.3 | 10.5% |
VNDS
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
DXG | 14.9 | -7.2% | 76.05 | 1.25 |
Tiệm cận giai đoạn bứt phá lợi nhuận - Báo cáo cập nhật
- VNDS nâng khuyến nghị đối với DXG từ TRUNG LẬP lên KHẢ QUAN với tiềm năng tăng giá +41%, tương đương giá mục tiêu 20.500 đồng
- Giá mục tiêu cao hơn phản ánh dự báo giả định giá bán trung bình dự án The Prive cao hơn so với dự phóng trước đó.
- Giá mục tiêu VND20.500 tương ứng P/B dự phóng 2026 là 1,4x, tương đương với mức P/B trung bình 5 năm của DXG.
Tiêu điểm tài chính
- Doanh thu 2026 dự báo tăng +19% svck, chủ yếu nhờ bàn giao tại dự án Gem Sky World (GSW) và đóng góp cao hơn ở mảng môi giới.
- LNST sau lợi ích CĐTT 2026 dự báo tăng +61% svck, nhờ mức tăng của lợi ích cổ đông không kiểm soát chậm lại, chủ yếu do đóng góp lợi nhuận ngày càng lớn từ GSW – dự án DXG sở hữu 100%.
Luận điểm đầu tư
Tác động của môi trường tín dụng đến DXG
Môi trường tín dụng thắt chặt gần đây phản ánh định hướng chính sách thận trọng hơn đối với lĩnh vực bất động sản. Cùng với mặt bằng lãi suất gia tăng và nguồn cung thị trường mở rộng, có thể sẽ gây áp lực lên nhu cầu nhà ở trong ngắn hạn. VNDS nhận thấy DXG đã điều chỉnh linh hoạt tiến độ mở bán một số tháp tại dự án The Prive nhằm ứng phó với tâm lý người mua nhà đang thận trọng hơn. Dù các rủi ro ngắn hạn của ngành có thể vẫn tiếp diễn, VNDS cho rằng dòng tiền cải thiện cùng cấu trúc vốn lành mạnh hơn sẽ giúp DXG duy trì khả năng chống chịu tốt trong bối cảnh hiện tại
Bước ngoặt lợi nhuận từ 2027 nhờ dự án The Prive
Việc tái khởi động dự án The Prive trong Q3/2025 đánh dấu bước ngoặt lớn đối với DXG sau 1 thời gian dài không có nguồn cung mới. Tọa lạc tại Khu Đông TP.HCM, khu vực dẫn dắt đà phục hồi của thị trường bất động sản phía Nam, đợt mở bán đầu tiên với 1.024 căn đã được hấp thụ nhanh chóng với giá bán bình quân khoảng 125 triệu đồng/m2. Nhờ quỹ đất có chi phí thấp, VNDS ước tính biên lợi nhuận gộp của dự án đạt trên 60%, qua đó tạo mức lợi nhuận vượt trội cho DXG trong giai đoạn 2027-2029, trong kịch bản điều kiện thị trường cải thiện hơn từ nửa sau 2026.
Danh mục dự án gắn với hạ tầng
DXG sở hữu danh mục dự án lớn tại các khu vực được thúc đẩy bởi phát triển hạ tầng, phù hợp với xu hướng dịch chuyển của ngành sang phát triển đô thị gắn với hạ tầng và mô hình TOD. Các dự án này sẽ định hình động lực tăng trưởng của DXG, xoay quanh các trục chính, bao gồm 1) cụm sân bay Long Thành, với dự án GSW, và 2) các hành lang kinh tế trọng điểm, bao gồm Opal Citiview, DXH Park View và DXH Park City,… dự kiến ra mắt trong giai đoạn 2026-2027
Định giá vẫn ở mức chiết khấu
DXG đang giao dịch tại P/B dự phóng 2026 khoảng 1,1 lần, thấp hơn mức trung bình ba năm 1,5 lần và mặt bằng ngành khoảng 1,3 lần. Dù định giá khá hấp dẫn, tâm lý với nhóm bất động sản vẫn yếu do lo ngại lãi suất tăng và định hướng tín dụng với ngành BĐS thắt chặt hơn. Vì vậy, nhà đầu tư nên cân nhắc thời điểm giải ngân để hạn chế biến động ngắn hạn của thị trường.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VNDS | 3 | 20/05/2026 | KHẢ QUAN | 20.5 | 37.6% |
MBS | 2 | 19/05/2026 | KHẢ QUAN | 20.8 | 39.6% |
VCSC | 7 | 29/04/2026 |
| ||
HSC | 4 | 10/02/2026 | TĂNG TỶ TRỌNG | 18.4 | 23.5% |
VCBS
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
HDC | 18 | -4.8% | 5.54 | 1.28 |
PHỤC HỒI DOANH SỐ BÁN HÀNG
Năm 2026, doanh số bán hàng của HDC được kỳ vọng sẽ tăng tốc trở lại với động lực chính đến từ dự án Ecotown Phú Mỹ và The Light City giai đoạn 1. VCBS dự báo doanh thu năm 2026 của HDC đạt 1.096 tỷ đồng (+140,17% yoy) và lợi nhuận thuần đạt 471 tỷ đồng (-29,3% yoy).
Trong dài hạn, động lực của HDC sẽ đến từ các dự án The Light City giai đoạn 2 và Long Điền. VCBS đưa ra khuyến nghị MUA cho cổ phiếu HDC với mức định giá hợp lý là 23.827 VND/ cổ phiếu.
TRIỂN VỌNG DOANH NGHIỆP
Chuyển biến mới tại dự án The Light City
Sau giai đoạn tạm ngừng bán hàng do điều kiện thị trường không thuận lợi và vướng mắc bàn giao đất, HDC đã bắt đầu tái khởi động hoạt động bán hàng tại The Light City giai đoạn 1 trong Quý II/2026. VCBS kỳ vọng dự án sẽ ghi nhận tốc độ tiêu thụ tích cực trong năm nay, tạo nền tảng triển khai giai đoạn 2 vào cuối năm 2027.
Động lực từ mở bán Ecotown Phú Mỹ và dự án Ngọc Tước 2.
Với việc dự án NOXH Ecotown được phê duyệt mở bán, VCBS dự báo tốc độ hấp thụ của dự án sẽ tương đối tích cực qua đó đóng góp doanh thu khoảng 301 tỷ đồng cho năm 2026. Bên cạnh đó, HDC cũng sẽ tiếp tục ghi nhận doanh thu từ dãy biệt thự Ngọc Tước 2 trong năm nay.
Cải thiện năng lực tài chính
Việc nhanh danh mục dự án và gia tăng dư nợ vay đã gây áp lực lên thanh khoản, đặc biệt khi nhiều dự án lớn còn trong giai đoạn tích lũy quỹ đất và chưa đủ điều kiện huy động vốn tín dụng. Tuy nhiên, vị thế tài chính được kỳ vọng cải thiện nhờ: (1) Phát hành thành công trái phiếu chuyển đổi qua đó tái cơ cấu giảm mạnh dư nợ ngân hàng, (2) Ghi nhận khoản lợi nhuận từ chuyển nhượng các dự án Thống Nhất và Đại Dương trong năm 2026.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCBS | 1 | 20/05/2026 | MUA | 23.8 | 32.4% |
VCSC | 6 | 28/04/2026 |
|
VDSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
MSN | 75.6 | -2.5% | 23.41 | 3.02 |
Câu chuyện bán lẻ Winmart & khoáng sản Tungsten là tâm điểm 2026
- MSN công bố KQKD Q1-2026 ấn tượng với doanh thu thuần đạt 24.020 tỷ đồng (+3,3% QoQ, +27,1% YoY), LNST Cty mẹ đạt 1.246 tỷ đồng (-15,5% QoQ, +274,6% YoY), nhưng dưới kỳ vọng chuyên viên 35% do khoản chi phí trích lập dự phòng liên quan đến khoản đầu tư Trusting Social (MSN chiếm 25,1% sở hữu) khoảng ~409 tỷ đồng theo ước tính VDSC, ghi nhận vào chi phí QLDN của Công ty (đạt 1.369 tỷ đồng, +61,2% YoY).
- Nhìn chung, giá cổ phiếu MSN gần như đi ngang từ đầu năm đến nay, tương ứng PE trailing 23,5x và PE forward (tính tới đến hết nửa đầu 2026 theo kế hoạch Công ty) 20,2x; hàm ý định giá cổ phiếu hiện tại có vẻ rẻ so với triển vọng tăng trưởng (trên 60,0% YoY cho giai đoạn 2026/27F theo dự phóng hiện tại VDSC).
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VDSC | 1 | 20/05/2026 |
| ||
VCSC | 8 | 18/05/2026 | MUA | 101.2 | 33.9% |
SSI | 4 | 11/05/2026 | MUA | 107.0 | 41.5% |
BSC | 1 | 03/03/2026 | MUA | 100.4 | 32.8% |
BVSC | 1 | 02/03/2026 | OUTPERFORM | 117.5 | 55.4% |
HSC | 2 | 04/02/2026 | MUA | 109.6 | 45.0% |
BSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
DHC | 35 | -3.3% | 7.46 | 1.44 |
Cập nhật KQKD Q1/2026 và ĐHCĐ 2026
CẬP NHẬT ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG 2026
Kế hoạch kinh doanh 2026
- Doanh thu đạt 3,800 tỷ đồng (cao hơn 6% so với kết quả 2025, tương đương với kỳ vọng BSC)
- Lợi nhuận sau thuế đạt 350 tỷ đồng (thấp hơn 11% so với kết quả năm 2025, thấp hơn 13% so với kỳ vọng BSC).
- Bên cạnh đó, hàng tồn kho mua trước xung đột Iran - Mỹ của công ty đủ sử dụng đến tháng 6. Ngoài ra, lợi nhuận quý 2 ước tính sẽ vượt qua mức 137 tỷ VND của quý 1.
Kế hoạch đầu tư
- Chuẩn bị công tác di dời nhà máy bao bì nhằm mở rộng quy mô, tăng công suất của nhà máy bao bì, phát triển thêm dòng sản phẩm in offset.
- Nhà máy Giao Long 3 đã khởi công từ 30/12/2025. Công ty đã lựa chọn được nhà cung cấp thiết bị và nhà thầu thi công các hạng mục chính với tổng giá trị hợp đồng đã ký 1,605 tỷ đồng. Tổng mức đầu tư vẫn giữ như kế hoạch cũ: 2,250 tỷ đồng.
Kế hoạch phân phối lợi nhuận 2025
- Chi cổ tức 20% bằng tiền mặt – đã trả 10% (năm trước chi 10% tiền mặt, 20% bằng cổ phiếu)
- Chi đầu tư phát triển 5% LNST – tương tự năm trước
- Chi khen thưởng phúc lợi 2% LNST – tương tự năm trước
CẬP NHẬT KẾT QUẢ KINH DOANH Q1/2026
Doanh thu đạt 967 tỷ VND (+17% YoY, -3% QoQ), LNST-CĐTS đạt 137 tỷ VND (+80% YoY, +1% QoQ).
Mảng giấy cuộn doanh thu ước đạt 765 tỷ VND, tăng 14% YoY chủ yếu do giá bán trung bình tăng 12% YoY nhờ tình hình khan giấy sóng ở miền Bắc giúp giảm áp lực giá bán cho cả ngành giấy (các hộ dân sản xuất giấy ở miền Bắc buộc phải đóng cửa vì ô nhiễm).
Mảng bao bì giấy doanh thu ước đạt 197 tỷ VND, tăng 26% YoY chủ yếu do sản lượng tăng 27% YoY nhờ nỗ lực tìm kiếm thêm khách hàng mới (chủ yếu khách hàng xuất khẩu nông nghiệp và FMCG). Hiệu suất hoạt động của nhà máy ước tính đạt 89% trong kỳ (cùng kỳ đạt hiệu suất 70%).
Biên lợi nhuận gộp đạt 23%, tăng 9 điểm % so với cùng kỳ, tập trung chủ yếu ở mảng giấy cuộn:
- Ước tính giá bán giấy cuộn tăng 12% YoY.
- Nhà máy giấy bao bì cải thiện hiệu suất hoạt động như đã đề cập ở trên.
- Giá mua OCC trung bình của DHC trong Q1 tăng khoảng 8% YoY nhờ các hộ sản xuất giấy nhỏ lẻ ở phía Bắc đóng cửa và giảm thu mua OCC.
TRIỂN VỌNG KINH DOANH 2026 - 2027
- Biên lợi nhuận của ngành phục hồi nhờ giảm đối thủ cạnh tranh: Từ đầu năm 2025, khoảng 200 cơ sở sản xuất giấy ở Phong Khê phải đóng cửa do không đạt tiêu chuẩn về môi trường, BSC ước tính tổng công suất toàn ngành giảm 2 triệu tấn /năm (tương đương giảm -22%), dẫn đến nhu cầu đang vượt nguồn cung trong 9 tháng liên tục (7/2025 – nay). Trong năm 2026, BSC ước tính giá bán giấy trung bình của DHC tăng 8% YoY, giá OCC Nhật Bản trung bình tăng 2% YoY.
- Triển vọng dài hạn đến từ nhà máy Giao Long 3, đã khởi công từ tháng 12/2025, kế hoạch đi vào hoạt động từ 2H2027 (giúp tổng công suất tăng gấp đôi) tham khảo thông tin chi tiết nhà máy tại đây. BSC kỳ vọng nhà máy này hoạt động từ 2H2028 và đến năm 2030, EBITDA của DHC có thể tăng 90% so với 2025 nhờ nhà máy này hoạt động 90% công suất.
DỰ PHÓNG 2026 - 2027
- Năm 2026: Dự phóng doanh thu và LNST-CĐTS lần lượt đạt 3,931 tỷ VND (+8% YoY) và 494 tỷ VND (+26% YoY). Chủ yếu nhờ biên lợi nhuận gộp tăng từ mức 16.8% lên mức 19.5%.
- Năm 2027: Dự phóng doanh thu và LNST-CĐTS lần lượt đạt 4,012 tỷ VND (+2% YoY) và 472 tỷ VND (-4% YoY). Biên lợi nhuận gộp đạt 18.5%, do công suất toàn ngành tăng 6%, mức này vẫn cao hơn so với mức trung bình 15% của 2021-2025.
- BSC điều chỉnh tăng 22%/13% dự phóng lợi nhuận năm 2026/2027 do chênh lệch giá đầu vào và đầu ra tiếp tục mở rộng (giá bán giấy cuộn trung bình tăng 8% nhưng giá OCC đầu vào chỉ tăng khoảng 2%). Triển vọng kinh doanh vẫn giữ như 2 báo cáo trước tuy nhiên tác động lại tốt hơn kỳ vọng trong 2 quý liên tiếp (Q4/2025, Q1/2026). BSC lưu ý xu hướng lợi nhuận cả năm sẽ rõ ràng hơn sau khi có kết quả kinh doanh quý 2 – thời điểm chịu ảnh hưởng của cước phí vận tải tăng mạnh.
KHUYẾN NGHỊ CỦA BSC
- BSC duy trì khuyến nghị MUA cổ phiếu DHC với giá mục tiêu năm 2026 là 47,700 VND/CP, tương đương upside +36% so với giá tham chiếu ngày 20/05/2026, kết hợp phương pháp định giá chiết khấu dòng tiền FCFF và hệ số nhân P/E. Dự phóng nhuận năm 2026 đạt 494 tỷ VND (+26% YoY), tương đương P/E forward 2026 là 6.8x, chiết khấu 24% so với trung bình giai đoạn 2020 – 2025.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
BSC | 3 | 20/05/2026 | MUA | 47.7 | 36.3% |
SSI | 1 | 19/05/2026 | TRUNG LẬP | 39.5 | 12.9% |
HSC | 5 | 07/05/2026 | TĂNG TỶ TRỌNG | 42.4 | 21.1% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
VHM | 159.9 | 1.2% | 9.96 | 2.46 |
Kiến trúc sư của các công trình mang tính biểu tượng
QUAN ĐIỂM ĐỊNH GIÁ
- BSC hạ khuyến nghị từ MUA xuống NẮM GIỮ dù điều chỉnh tăng mạnh +35% giá mục tiêu lên 178,200 VND/CP (upside +14%) do mức hiệu suất vượt trội +51% trong 3 tháng gần nhất hay +25.2% YTD so với mức +8.0% YTD của VNIndex. Hai yếu tố chính tác động đến định giá của BSC bao gồm (1) 35% tỷ lệ lợi ích của VHM tại dự án Global Sportia (Khu đô thị thể thao Olympic) theo phương pháp RNAV và (2) 3 dự án lớn khác tại Khánh Hòa với tổng quy mô 12,734 ha theo phương pháp so sánh. VHM hiện đang giao dịch tại mức định giá 2.2x P/B 2026F so với mức trung bình ngành 1.3x. BSC tin rằng VHM xứng đáng với mức định giá hiện tại khi doanh nghiệp bước vào chu kỳ tăng trưởng lợi nhuận mạnh CAGR 23% trong 2025-2028 từ mức nền cao và quy mô dự án triển khai tăng từ 1,000-2,000ha trong 2023-2025 lên 5,000-10,000ha trong 2026-2028.
DỰ BÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
- So với báo cáo trước đó, BSC điều chỉnh tăng dự phóng lợi nhuận trong các năm tới do tiến độ triển khai dự án của VHM tốt hơn kỳ vọng, đặc biệt là khả năng bán sỉ tại các dự án mới Khu đô thị Đại học quốc tế, Global Gate Hạ Long. Cụ thể
- Năm 2026: BSC tăng dự phóng +48% dự phóng lợi nhuận lên mức 59,824 tỷ VND (+46% YoY) chủ yếu đến từ tăng lượng sản phẩm bàn giao tại Ocean Park 2&3 và kỳ vọng dự án Khu đô thị Đại học Quốc tế sẽ ghi nhận bán sỉ trong năm.
- Năm 2027-2028: Lợi nhuận ròng lần lượt đạt 65,311 tỷ VND/71,819 tỷ VND tương ứng với mức tăng trưởng +9% YoY/+10% YoY nhờ đồng loạt các đại dự án bước vào thời điểm bàn giao lớn bao gồm Vinhomes Green Paradise, Global Gate Hạ Long và Global Sportia.
- Đối với doanh số mở bán mới trong 3 năm tới, BSC kỳ vọng Vinhomes Green Paradise sẽ là cấu phần đóng góp chính trong năm 2026, trong khi Global Gate Hạ Long, Global Sportia sẽ bắt đầu tư 2027. BSC dự phóng doanh số mở bán mới đạt 260,726 tỷ VND (+27% YoY) trong năm 2026 và 432,100 tỷ VND (+66% YoY)/461,718 tỷ VND (+7% YoY) trong năm 2027/2028.
LUẬN ĐIỂM ĐẦU TƯ
- Triển vọng tăng trưởng ấn tượng +20% CAGR lợi nhuận ròng và +31% CAGR doanh số mở bán mới trong 2025-2028 từ mức nền cao năm 2025.
- Danh mục dự án triển khai hướng đến các công trình mang tính biểu tượng của quốc gia khi quy mô lên đến 5,000-10,000ha (tương đương diện tích của thành phố) đi kèm với hạ tầng kết nối trọng yếu, góp phần thu hút du lịch, đầu tư và kéo giãn dân số.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
BSC | 1 | 20/05/2026 | NẮM GIỮ | 178.2 | 11.4% |
HSC | 3 | 08/05/2026 | NẮM GIỮ | 123.3 | -22.9% |
VCSC | 7 | 29/04/2026 |
| ||
SSI | 5 | 23/04/2026 | TRUNG LẬP | 110.3 | -31.0% |
ACBS | 2 | 18/03/2026 | TRUNG LẬP | 108.5 | -32.1% |
MBS | 2 | 10/03/2026 | KHẢ QUAN | 123.2 | -23.0% |
Nhận xét
Đăng nhận xét