Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – PVT, VHC, DCM, GMD, DPM, VTP, HPG, CTD

 Ngày 26/05/2026

VCSC khuyến nghị MUA cp PVT (TP: 30.8), VHC (TP: 71.6), DCM (TP: 51), GMD (TP: 95.5), PHÙ HỢP THỊ TRƯỜNG cp DPM (TP: 28), VTP (TP: 71.8)

VNDS khuyến nghị KHẢ QUAN cp HPG (TP: 36.6)

BSC khuyến nghị MUA cp CTD (TP: 96.5) 

CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN

VCSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PVT

22

-7.4%

9.04

1.15

Kế hoạch lợi nhuận 2026–2030 thận trọng; kế hoạch chi đầu tư cao hơn dự báo của VCSC

  • Tổng CTCP Vận tải Dầu khí (PVT) đã công bố Nghị quyết HĐQT phê duyệt kế hoạch kinh doanh giai đoạn 2026–2030. Các chỉ tiêu chính bao gồm:
  • Tổng doanh thu giai đoạn 2026–2030 đạt 92–98 nghìn tỷ đồng, tương đương bình quân 18,4–19,6 nghìn tỷ đồng/năm. Mức này tương ứng 88,7%–94,5% dự báo tổng doanh thu 2026–2030 của VCSC là 103,7 nghìn tỷ đồng, tương đương 20,7 nghìn tỷ đồng/năm.
  • Tổng LNST báo cáo trước lợi ích CĐTS đạt 6,5–7,0 nghìn tỷ đồng, tương đương 1,3–1,4 nghìn tỷ đồng/năm. Mức này tương ứng 52,4%–56,6% dự báo của VCSC là 12,4 nghìn tỷ đồng, tương đương 2,5 nghìn tỷ đồng/năm. VCSC cho rằng kế hoạch lợi nhuận này là thận trọng. Trong quá khứ, PVT đã vượt kế hoạch LNST bình quân 2,0 lần trong giai đoạn 2014–2025, trong khi LNST báo cáo trước lợi ích CĐTS năm 2025 cũng vượt kế hoạch 39%.
  • Tổng mức chi đầu tư của công ty mẹ giai đoạn 2026–2030 đạt 13–19 nghìn tỷ đồng, tương đương 2,6–3,8 nghìn tỷ đồng/năm. Mức này cao hơn đáng kể so với dự báo chi phí đầu tư XDCB hiện tại của VCSC là 3,9 nghìn tỷ đồng cho cùng giai đoạn, tương đương 3,3–4,8 lần dự báo của VCSC. Điều này cho thấy khả năng có dư địa tăng đối với dự báo chi phí đầu tư XDCB. Tuy nhiên, VCSC lưu ý rằng PVT thường đặt mục tiêu capex ban đầu ở mức cao nhằm xin phê duyệt sớm từ PVN, qua đó tạo sự linh hoạt để triển khai khi điều kiện thị trường thuận lợi.
  • PVT cũng đặt kế hoạch tỷ lệ cổ tức 5%–10% mệnh giá trong giai đoạn 2026–2030. Hình thức chi trả cổ tức — tiền mặt hay cổ phiếu — hiện chưa được xác định. Mức này so với dự báo của VCSC là cổ tức tiền mặt 1.000 đồng/cổ phiếu trong giai đoạn 2027–2030.
  • Quan điểm của VCSC: VCSC nhận thấy chưa có thay đổi đáng kể đối với dự báo hiện tại, dù cần thêm đánh giá chi tiết, do kế hoạch lợi nhuận có vẻ thận trọng xét đến lịch sử thường xuyên vượt kế hoạch của PVT. Kế hoạch đầu tư cao hơn là điểm chính cần theo dõi, do có thể hàm ý khả năng điều chỉnh tăng đối với kế hoạch mở rộng đội tàu và lợi nhuận trung hạn nếu được triển khai trong điều kiện thị trường thuận lợi. VCSC hiện có khuyến nghị MUA đối với PVT với giá mục tiêu 30.800 đồng/cổ phiếu.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

11

25/05/2026

MUA

30.8

40.0%

HSC

3

06/05/2026

MUA

29.2

32.7%

VNDS

1

20/04/2026

TÍCH CỰC

26.7

21.4%

SSI

4

27/03/2026

KHẢ QUAN

26.2

19.1%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VHC

60

3.1%

9.01

1.27

Mảng cá tra phi lê đông lạnh và các sản phẩm liên quan tăng trưởng mạnh trong 4T 2026, thúc đẩy bởi doanh số tại Mỹ

  • CTCP Vĩnh Hoàn (VHC) công bố kết quả bán hàng 4T 2026 với doanh thu tăng 14% YoY đạt 4,2 nghìn tỷ đồng, được hỗ trợ bởi mức tăng 15% YoY của mảng cá tra phi lê đông lạnh và các sản phẩm liên quan cùng với mức tăng trưởng 7% YoY của mảng collagen & gelatin (C&G). Kết quả này hoàn thành 28% dự báo cả năm của VCSC và thấp hơn kỳ vọng của VCSC, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
  • Doanh số bán hàng trong tháng 4 tiếp tục được hỗ trợ bởi sự phục hồi của mảng cá tra phi lê đông lạnh (+27% YoY), được thúc đẩy bởi nhu cầu mạnh mẽ từ thị trường Mỹ. VCSC cũng nhận thấy sự tăng trưởng mạnh mẽ từ các sản phẩm phụ (+32% YoY), phản ánh qua giá thức ăn cho cá ở mức cao, liên tục tăng giá trong bốn tháng liên tiếp và đã tăng 6% trong tháng 4 so với cuối năm 2025 (theo Agromonitor). Xu hướng này phù hợp với việc giá vật tư nông nghiệp đầu vào tăng trong bối cảnh bất ổn địa chính trị, cùng với việc đẩy nhanh các hoạt động thả giống trước vụ nuôi chính và giá cá giống đang hạnhiệt. Trong khi đó, mảng C&G ghi nhận mức giảm mạnh trong tháng 4 (-31% YoY, -46% MoM), chủ yếu do mức tồn kho cao tại thị trường EU sau đợt tích trữ hàng quá mức trong quý 1/2026; tuy nhiên ban lãnh đạo kỳ vọng doanh số bán hàng của C&G sẽ phục hồi bắt đầu từ tháng 5.
  • Về các thị trường xuất khẩu trong 4T 2026, Mỹ vẫn là động lực tăng trưởng chính (+41% YoY), được hỗ trợ bởi doanh thu tháng 4 đạt mức cao nhất trong 3 năm. Trong khi đó, doanh thu tại thị trường EU đi ngang so với cùng kỳ, chủ yếu do mức giảm mạnh trong tháng 3, mà VCSC cho rằng nguyên nhân là do VHC ưu tiên các đơn hàng sang thị trường chiến lược Mỹ trong bối cảnh thiếu hụt cá nguyên liệu. Sự phục hồi mạnh mẽ trong tháng 4 đã giúp bù đắp doanh số yếu của tháng 3, trong khi VCSC kỳ vọng nhu cầu của thị trường EU sẽ duy trì đà tăng này trong thời gian tới, được hỗ trợ bởi nguồn cung cá thịt trắng thắt chặt. Thị trường Trung Quốc ghi nhận mức tăng trưởng khiêm tốn (+3% YoY), báo hiệu sớm sự phục hồi từ mức nền thấp, trong khi các thị trường khác vẫn duy trì đà tăng mạnh mẽ (+25% YoY).
  • VCSC hiện có khuyến nghị MUA đối với VHC và giá mục tiêu là 71.600 đồng/cổ phiếu.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

12

25/05/2026

MUA

71.6

19.3%

SSI

3

08/05/2026

 

MASVN

1

17/03/2026

MUA

73.5

22.5%

BSC

1

03/03/2026

NẮM GIỮ

66.0

10.0%

HSC

3

24/02/2026

MUA

71.0

18.3%

KBSV

1

30/12/2025

MUA

68.0

13.3%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

DCM

40.35

-4.5%

9.14

1.86

DPM

26.1

-2.8%

13.97

1.53

Ngành Sản xuất Phân bón Cập nhật - Động lực tăng trưởng LNST dự phóng năm 2026 nhờ giá bán trung bình urê tăng cao vẫn được duy trì

  • Trong 5 tháng đầu năm 2026 (5T 2026), giá urê tại Trung Đông đạt mức trung bình 652 USD/tấn (+64% YoY), tương đương khoảng 130% so với giả định kịch bản cơ sở trước đây của VCSC là 500 USD/tấn. Giá urê đã đạt đỉnh ở mức 908 USD/tấn vào nửa cuối tháng 4, mức cao nhất kể từ năm 2023 (thấp hơn khoảng 10% so với mức đỉnh trong giai đoạn xung đột Nga–Ukraine), với giá trúng thầu tại Ấn Độ cũng đạt mức tương tự. Giá urê kể từ đó đã hạ nhiệt xuống còn khoảng 755 USD/tấn (vẫn cao hơn 54% so với mức trước xung đột) do (1) kỳ vọng gia tăng về việc giải quyết xung đột, (2) mùa cao điểm nhu cầu tháng 4 của Ấn Độ đã qua, và (3) nhu cầu yếu từ Hàn Quốc, Nhật Bản, Úc và một số quốc gia EU; tuy nhiên, nguồn cung thực tế từ Trung Đông vẫn trong tình trạng thắt chặt.
  • Trong Báo cáo Cập nhật Ngành này, VCSC điều chỉnh giảm giả định giá urê trung bình tại Trung Đông giai đoạn 2026–2030 lần lượt là 1% và 2% đối với kịch bản cơ sở và kịch bản cao (trang 4). Theo kịch bản cơ sở, VCSC nâng dự báo giá bán trung bình năm 2026 thêm 10% lên mức 550 USD/tấn nhờ (1) giá 5T 2026 cao hơn dự kiến, (2) chi phí khí và than đầu vào cao hơn dự kiến, (3) quan điểm của ban lãnh đạo DCM rằng Nga có thể cần từ 6–8 tháng để khôi phục hoàn toàn sản lượng urê sau các lệnh hạn chế xuất khẩu hồi tháng 4, trong khi một số nhà máy tại Trung Đông chỉ có thể phục hồi vào cuối năm 2026, và (4) kỳ vọng từDPM và DCM về triển vọng ASP năm 2026 tích cực, với mức giá tối thiểu đạt 500 USD/tấn vào cuối năm 2026. Tuy nhiên, VCSC hạ dự báo ASP giai đoạn 2027-2030 trung bình 4% do tác động tích cực từ các lệnh áp thuế của EU đối với phân bón nhập khẩu từ Nga/Belarus thấp hơn dự kiến, theo ghi nhận từ DPM và DCM. Ngược lại, giá trung bình tại Trung Đông giai đoạn 2027-2030 của VCSC là 430 USD/tấn, vẫn cao hơn 20% so với mức trung bình giai đoạn 2016-2025, được hỗ trợ bởi dự báo của Bloomberg về tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) của nhu cầu urê toàn cầu giai đoạn 2024-2030 đạt 2,4%, tác động tích cực từ cơ chế CBAM kể từ năm 2027 và mặt bằng chi phí đầu vào cao hơn.
  • Theo đó, đối với kịch bản cơ sở và kịch bản cao, VCSC điều chỉnh giảm dự báo giá bán urê trung bình giai đoạn 2026-2030 lần lượt là (1) 2% và 2% đối với DCM, và (2) 0% và 2% đối với DPM.
  • VCSC áp dụng các dự báo giá dầu Brent và dầu FO từ Báo cáo Cập nhật Ngành Năng lượng ngày 05/05/2026 cho DCM/DPM. Theo đó, giá khí trung bình giai đoạn 2026-2030 của DPM tăng 3%/4% trong kịch bản cơ sở/kịch bản cao. Tuy nhiên, đối với DCM, VCSC giảm giá khí trung bình giai đoạn 2026-2030 1%/1% do VCSC loại bỏ phần chi phí giá khí bổ sung 1 USD/MMBTU trong giai đoạn 2028-2030, theo giải trình từ phía ban lãnh đạo công ty về vấn đề này.
  • Trong phân tích kịch bản cơ sở, VCSC giảm 11,5% giá mục tiêu của DCM xuống 51.000 đồng/cổ phiếu nhưng duy trì khuyến nghị MUA, do giá cổ phiếu đã giảm 15% trong hai tháng qua. Giá mục tiêu thấp hơn do (1) dự báo tổng LNST sau lợi ích CĐTS giai đoạn 2026-2030 thấp hơn 2,8% và (2) VCSC bổ sung khoản chi phí vốn đầu tư XDCB trị giá 4,3 nghìn tỷ đồng trong giai đoạn 2025-2030 vào mô hình so với mức 2.500 tỷ đồng trước đây (trong đó 330 tỷ đồng đã được giải ngân vào năm 2025). Các yếu tố này bù đắp cho (3) tác động tích cực từ việc cập nhật thời gian định giá mục tiêu sang giữa năm 2027. Trong kịch bản cao, VCSC giảm giá mục tiêu 12,5%, xuống 55.200 đồng/cổ phiếu, cao hơn 8% so với kịch bản cơ sở. Trong kịch bản cơ sở, định giá của DCM ở mức hấp dẫn, với P/E dự phóng năm 2026 là 7,7 lần, thấp hơn 34% so với mức P/E trung bình 5 năm.
  • Trong phân tích kịch bản cơ sở, VCSC giảm 10,3% giá mục tiêu của DPM xuống 28.000 đồng/cổ phiếu nhưng duy trì khuyến nghị PHÙ HỢP THỊ TRƯỜNG, do giá cổ phiếu đã giảm 14% trong hai tháng gần đây. Giá mục tiêu thấp hơn do VCSC hạ 12% dự báo tổng LNST sau lợi ích CĐTS giai đoạn 2026-2030 (với các mức điều chỉnh lần lượt là +7%/-22%/-23%/-15%/-6% cho dự báo các năm 2026/27/28/29/30). Yếu tố này đã bù đắp cho tác động tích cực từ việc cập nhật thời gian định giá mục tiêu sang giữa năm 2027. Trong phân tích kịch bản cao, VCSC giảm 12,3% giá mục tiêu của DPM xuống 31.500 đồng/cổ phiếu, cao hơn 13% so với kịch bản cơ sở. Trong kịch bản cơ sở, định giá của DPM đã phản ánh đầy đủ, với mức P/E dự phóng 2026/27 lần lượt là 11,3/15,4 lần so với mức trung bình 5 năm là 14,8 lần.
  • Rủi ro: Giá bán urê trung bình thấp hơn kỳ vọng, chi phí khí cao hơn dự kiến.
  • VCSC ưu tiên cổ phiếu DCM hơn DPM do P/E dự phóng năm 2026 của DCM là 7,7 lần, thấp hơn so với mức 11,3 lần của DPM. DCM cũng có tỷ trọng xuất khẩu cao hơn, giúp tận dụng đà tăng mạnh của giá urê quốc tế.

DCM

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

10

25/05/2026

MUA

51.0

26.4%

BSC

2

19/05/2026

MUA

53.3

32.1%

MASVN

1

15/05/2026

NẮM GIỮ

47.0

16.5%

ACBS

1

28/04/2026

MUA

52.3

29.6%

VNDS

2

22/04/2026

 

HSC

5

15/04/2026

MUA

53.6

32.8%

 

DPM

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

8

25/05/2026

PHÙ HỢP THỊ TRƯỜNG

28.0

7.3%

SSI

2

06/05/2026

KHẢ QUAN

30.0

14.9%

VNDS

1

23/04/2026

 

HSC

4

26/03/2026

MUA

34.9

33.7%

BSC

1

25/02/2026

NẮM GIỮ

28.0

7.3%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

GMD

74.6

-1.5%

16.74

2.33

Kỳ vọng tăng trưởng lợi nhuận mạnh mẽ trong năm 2026, định giá vẫn hấp dẫn - Cập nhật

  • VCSC duy trì khuyến nghị MUA đối với CTCP Gemadept (GMD) và tăng giá mục tiêu thêm 2% lên 95.500 đồng/cổ phiếu.
  • VCSC điều chỉnh giá mục tiêu chủ yếu do VCSC cập nhật mô hình định giá sang giữa năm 2027, một phần bị ảnh hưởng bởi nâng dự báo chi phí đầu tư năm 2026, do VCSC tính thêm khoảng 540 tỷ đồng (ước tính của VCSC) cho 60% cổ phần của GMD tại một bãi container mới rộng 33 ha gần Nam Đình Vũ (NDV) mà GMD muốn đầu tư vào năm nay, nợ ròng của Gemalink cao hơn phản ánh việc gia tăng vay nợ cho việc xây dựng GML2, và số lượng cổ phiếu cao hơn ở mức 432,9 triệu cổ phiếu so với 426,5 triệu cổ phiếu do phát hành ESOP. Dự báo lợi nhuận nhìn chung không thay đổi đáng kể: Việc nâng dự báo thông lượng cao hơn 3% đối với Phước Long và Bình Dương, và hạ dự báo lợi ích CĐTS thấp hơn (do kết quả quý 1/2026 thấp hơn dự kiến và dự báo cho NDV thấp hơn vì VCSC tin rằng NDV chiếm tỷ trọng lớn trong lợi ích CĐTS hợp nhất) bù đắp cho dự báo thông lượng NDV yếu hơn 4% và biên lợi nhuận gộp trung bình thấp hơn một chút trong giai đoạn dự báo 2026-2030 do sản lượng của NDV chưa tăng mạnh như kỳ vọng sau khi công suất mới đi vào vận hành. Đối với GML, VCSC tăng sản lượng dự báo năm 2026 thêm 2% trong khi giữ nguyên dự báo cho các năm khác nhìn chung không đổi. VCSC duy trì dự báo giá dịch vụ trung bình cho tất cả các cảng.
  • Đối với dự báo năm 2026, VCSC tăng 1% LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi (do lợi ích CĐTS thấp hơn 10%), trong khi giảm 1% LNST do sản lượng mạnh mẽ hơn tại Bình Dương, Phước Long và Gemalink, cùng với thu nhập tài chính cao hơn từ kết quả quý 1/2026 tích cực, bị bù đắp bởi sản lượng NDV yếu hơn, biên lợi nhuận gộp trung bình thấp hơn và chi phí tài chính cao hơn. VCSC dự báo LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi năm 2026 tăng trưởng 34% YoY.
  • Yếu tố hỗ trợ: Thoái vốn các tài sản không cốt lõi, kéo dài chiều dài cầu cảng của GML, lợi nhuận một lần tiềm năng từ thương vụ tái cấu trúc liên doanh GMD-CJ.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

6

25/05/2026

MUA

95.5

28.0%

HSC

9

19/05/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

91.8

23.1%

VNDS

1

06/05/2026

 

MBS

2

22/04/2026

KHẢ QUAN

93.1

24.8%

BVSC

1

30/03/2026

NEUTRAL

84.1

12.7%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VTP

66.8

-5.2%

22.94

6.58

Doanh thu tăng tốc nhờ các mảng kinh doanh mới, lợi nhuận tăng trưởng chậm lại - Cập nhật

  • VCSC duy trì khuyến nghị PHÙ HỢP THỊ TRƯỜNG nhưng tăng giá mục tiêu cho Tổng CTCP Bưu chính Viettel (VTP) thêm 36% lên 71.800 đồng/cổ phiếu.
  • Mức giá mục tiêu cao hơn của VCSC phản ánh sự đóng góp ngày càng tăng từ các mảng kinh doanh mới, cùng với tác động tích cực từ việc chuyển thời gian định giá từ giữa năm 2025 sang giữa năm 2027. VCSC điều chỉnh giảm dự báo tổng LNST sau lợi ích CĐTS giai đoạn 2026-2035 (với mức giảm tương ứng -26%/-27%/-35%/-38%/-43% lần lượt cho dự báo các năm 2026/27/28/29/30) do áp lực trong ngắn hạn từ chi phí hoạt động và chi phí đầu tư cao hơn, trong khi triển vọng lợi nhuận dài hạn nhìn chung không thay đổi, khi biên lợi nhuận kỳ vọng phục hồi và lợi thế quy mô dần phát huy.
  • VCSC dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 sẽ giảm 12% YoY, do sự biến động của chi phí nhiên liệu, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (SG&A) tăng cao, và việc tiếp tục thu hẹp mảng thương mại.
  • VCSC dự báo sẽ có sự phân hóa giữa tăng trưởng doanh thu dịch vụ và lợi nhuận (mức CAGR lần lượt là 30% và 10% trong giai đoạn dự báo 2026-2030), phản ánh giai đoạn mở rộng của VTP đối với mô hình logistics tích hợp và việc mở rộng các dịch vụ mới. Theo đó, ban lãnh đạo đã chuyển sang lập trường không trả cổ tức bằng tiền mặt để ưu tiên tái đầu tư, cùng với đợt phát hành quyền mua 51,1 triệu cổ phiếu mới gần đây (tổng số tiền thu được là 511,5 tỷ đồng) nhằm tài trợ cho việc mở rộng trong năm 2026, điều mà VCSC đã đưa vào Báo cáo Cập nhật này.
  • VCSC đánh giá mức định giá của VTP là khá cao với P/E dự phóng năm 2026/27 lần lượt là 33,4 lần/39,6 lần so với mức P/E trượt trung bình 3 năm là 35,7 lần.
  • Yếu tố hỗ trợ: Tăng trưởng sản lượng bưu kiện mạnh mẽ hơn, cạnh tranh bớt gay gắt, yếu tố hỗ trợ từ Luật Thương mại điện tử, hiệu quả hoạt động cao hơn, các mảng kinh doanh mới tăng tốc nhanh hơn.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

7

25/05/2026

PHÙ HỢP THỊ TRƯỜNG

71.8

7.5%

HSC

7

22/05/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

74.0

10.8%

 

VNDS

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

HPG

24.1

1.2%

9.64

1.46

Động lực tăng trưởng hội tụ cho chu kỳ mới - Báo cáo cập nhật

  • VNDS nâng khuyến nghị lên KHẢ QUAN với tiềm năng tăng giá là 37,9% và tỷ suất cổ tức là 1,9%. VNDS tăng giá mục tiêu 22% khi giá cổ phiếu đã tăng 25% kể từ báo cáo gần nhất.
  • VNDS điều chỉnh giá mục tiêu cao hơn sau khi điều chỉnh dự phóng lợi nhuận năm 2026/27 cao hơn và đưa mô hình định giá sang năm 2026

Tiêu điểm tài chính

  • LNST 2025 tăng 29% svck lên 15,450 tỷ đồng, chủ yếu nhờ sản lượng bán thép HRC cao hơn khi nhà máy Dung Quất 2 đi vào hoạt động.
  • VNDS dự phóng LNST năm 2026 tăng mạnh 71% svck nhờ sản lượng tăng 28,8% svck, sản lượng HRC kỳ vọng tăng 50,1% svck, và khoản thu nhập bất thường trong Q1/26 từ chuyển nhượng DÁ BĐS. LNST năm 2027 sẽ duy trì đà tăng trưởng tích cực 8,7% svck trong khi LN cốt lõi sẽ tăng 26,5% svck.

Luận điểm đầu tư

Thuế chống lẩn tránh với HRC Trung Quốc mở ra dư địa tăng trưởng cho HPG

  • Trong T4/26, Bộ Công Thương chính thức áp thuế chống lẩn tránh ở mức 27,83% đối với HRC TQ, qua đó thiết lập hàng rào bảo hộ toàn diện với HRC nội địa. Mức thuế mới mở ra sự chênh lệch giá khoảng 20%, cho phép HPG mở rộng thị phần khi các NSX hạ nguồn chuyển sang sử dụng HRC nội địa thay vì nhập khẩu. Đáng chú ý, chính sách này đến đúng thời điểm DQ2 tăng tốc vận hành, giúp HPG tận dụng lợi thế để thu hút nhu cầu gia tăng từ việc thay thế hàng nhập khẩu. Do đó, VNDS kỳ vọng sản lượng HRC của HPG sẽ tăng mạnh 50,1% svck trong năm 2026.

Hưởng lợi từ siêu chu kỳ đầu tư công và sự phục hồi của thị trường BĐS

  • VNDS kỳ vọng nhu cầu thép tại Việt Nam sẽ bước vào chu kỳ tăng trưởng mạnh mẽ trong giai đoạn 2026-27, được hỗ trợ bởi làn sóng phát triển hạ tầng quy mô lớn và sự phục hồi của thị trường bất động sản. Trong kế hoạch trung hạn 2026-30, ngân sách đầu tư công dự kiến tăng khoảng 2,5 lần, với hàng loạt dự án trọng điểm, qua đó thúc đẩy mạnh nhu cầu vật liệu xây dựng. Đồng thời, việc tháo gỡ pháp lý BĐS và đà tăng presales đang hỗ trợ hoạt động xây dựng bất động sản tăng trở lại, tiếp tục củng cố tăng trưởng tiêu thụ thép nội địa.

Giá bán duy trì xu hướng tăng khi áp lực từ thép Trung Quốc (TQ) hạ nhiệt

  • VNDS kỳ vọng giá bán của HPG sẽ cải thiện trong giai đoạn 2026-27 nhờ nhu cầu nội địa tích cực và áp lực cạnh tranh từ thép TQ suy giảm. Nhu cầu xây dựng tích cực đã giúp HPG nhiều lần tăng giá thép xây dựng, với mức tăng lũy kế khoảng 10% kể từ đầu năm. Trong khi đó, việc TQ tiếp tục cắt giảm sản lượng đang hỗ trợ giá thép phục hồi, và môi trường xuất khẩu ngày càng thắt chặt sẽ kiềm chế lượng thép giá rẻ xuất khẩu ồ ạt. Đối với HRC, thuế chống lẩn tránh mới sẽ mở ra dư địa cải thiện giá bán cho các NSX nội địa. VNDS dự báo giá bán thép xây dựng và HRC sẽ tăng lần lượt 3% và 7% svck trong năm 2026..

VNDS có quan điểm tích cực với HPG

  • VNDS hiện có quan điểm tích cực đối với HPG khi công ty bước vào chu kỳ tăng trưởng mà VNDS cho là “thiên thời – địa lợi” với nhiều yếu tố đồng thuận hỗ trợ đà tăng trưởng từ triển vọng ngành tích cực và các chính sách có lợi. Dù LNST trong Q1/26 tăng mạnh 168,9% svck, giá cổ phiếu HPG mới chỉ tăng 0,6% kể từ đầu năm và vẫn còn dư địa tăng giá đáng kể so với mức giá mục tiêu 36.600 đồng/cp.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VNDS

1

25/05/2026

KHẢ QUAN

36.6

51.9%

VCSC

11

18/05/2026

 

BVSC

2

07/05/2026

OUTPERFORM

29.5

22.6%

HSC

8

24/04/2026

MUA

32.5

35.0%

 

VCSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

CTD

74.2

-0.7%

9.81

0.87

Khối lượng công việc dồi dào

Xuyên suốt các Báo cáo vừa qua, BSC vẫn giữ nguyên quan điểm:

Tổng giá trị Backlog tăng trưởng tốt trong năm 2026 nhờ (i) Bất động sản phục hồi và (ii) CTD là nhà thầu lớn uy tín hưởng lợi từ xu hướng chung của ngành.

Biên lợi nhuận gộp cải thiện khi ngành xây dựng đi lên. BSC kỳ vọng mức biên lợi nhuận gộp đỉnh của chu kỳ hiện tại ở mức 4% - 4.3%. (Chi tiết tại Báo cáo trước đó). Hiện tại, Biên lợi nhuận gộp của Quý 3 NĐTC 2026: 4.5%, 9T.2026: 4.1%.

Tại Báo cáo này, BSC cập nhật thêm quan điểm về định giá như sau:

Trong thời gian qua, giá cổ phiếu ghi nhận diễn biến tiêu cực do (1) Giá nguyên vật liệu tăng mạnh, (2) Thông tin liên quan tới vụ án kinh doanh thương mại số 1422/2024/TLST-KDTM. Quan điểm của BSC như sau:

  • Đa số Backlog của CTD đã được ký với các chủ đầu tư lớn như Vinhomes, MIK, Masterise. BSC đánh giá các chủ đầu tư này vẫn có khả năng chịu đựng được chi phí nguyên vật liệu và chi phí lãi vay tăng trong thời gian vừa qua. Do đó, mức độ ảnh hưởng đến tiến độ hợp đồng thầu và biên lợi nhuận gộp của CTD vẫn có, tuy nhiên, sẽ ít hơn so với các doanh nghiệp xây dựng khác. 
  • Về vụ án - qua tìm hiểu của BSC- vụ việc này liên quan tới tranh chấp giữa RICONS và CTD. Hiện tại, CTD đã trích lập dự phòng 100% đối với khoản phải trả thanh toán này. Do đó, không ảnh hưởng tới dự báo về lợi nhuận trong thời gian tới.

BSC cho rằng định giá đang chiết khấu: P/B FWD 2026 = 0.86x, P/E FWD 2026 = 11.8x, P/B FWD 2027 = 0.77x P/E FWD 2027 = 7.3x. Với triển vọng quy mô Backlog tích cực, và biên lợi nhuận gộp đang cải thiện, BSC duy trì khuyến nghị MUA đối với CTD.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

BSC

2

25/05/2026

MUA

96.5

30.1%

SSI

3

08/05/2026

TRUNG LẬP

91.3

23.0%

HSC

3

06/05/2026

MUA

104.8

41.2%

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (31/03/2026) – ACB, BID, CTG, HDB, LPB, MBB, MSB, OCB, STB, TCB, TPB, VCB, VIB, VPB, PVD, PDR, KBC, GMD, VIC, VHM, VRE

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (04/05/2026)– IDC, BID, DCM, PVS, TV2, BWE, DGW, DHC, F88, FPT, GVR, IDC, MBB, MWG, NLG, PHR, REE, SCS, VGC, VHM, VIC, BMP, CTG, DPG, HDB, HDG, LPB, SCS, SSI, TCB, TCX, VCB, VJC, SIP, ACG, BSR, CTG, CTR, DPM, DXG, DXS, VPB