Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – PLX, VIC, SAB, PNJ, KBC, DCM, STK, BAF, REE, CTG
Ngày 18/05/2026
SSI khuyến nghị TRUNG LẬP cp PLX (TP: 43.2), cập nhật VIC
HSC khuyến nghị NẮM GIỮ cp BAF (TP: 37.2)
VCSC khuyến nghị MUA cp CTG (TP: 50), cập nhật REE
BVSC khuyến nghị OUTPERFORM cp SAB (TP: 55.9)
ACBS khuyến nghị MUA cp PNJ (TP: 110.5), KHẢ QUAN cp KBC (TP: 36.8)
MASVN khuyến nghị NẮM GIỮ cp DCM (TP: 47), STK (TP: 13.7)
CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN
SSI
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
PLX | 42.2 | 11.6% | 30.14 | 2.11 |
Tái định vị để trở thành tập đoàn năng lượng toàn diện
Chúng tôi duy trì khuyến nghị TRUNG LẬP đối với PLX, với giá mục tiêu 12 tháng là 43.200 đồng/cổ phiếu (trước đây là 41.300 đồng/cổ phiếu), tương đương tiềm năng tăng giá là 7%. Mặc dù giảm giả định lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông công ty mẹ (NPATMI) năm 2026, chúng tôi chuyển cơ sở định giá sang năm 2027 và kết hợp thêm phương pháp DCF với phương pháp định giá P/E.
Luận điểm đầu tư: PLX là doanh nghiệp xăng dầu hàng đầu tại Việt Nam. Cùng với các nhà máy lọc dầu Dung Quất (BSR: HOSE) và Nghi Sơn (NSRP), PLX đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo nguồn cung xăng dầu, nhờ hạ tầng kho bãi quy mô lớn, mạng lưới đối tác đa dạng và hệ thống cửa hàng xăng dầu rộng khắp.
Cập nhật KQKD Q1/2026 và ĐHCĐ 2026
KQKD Q1/2026: PLX ghi nhận tăng trưởng doanh thu đạt +45% svck nhưng NPATMI âm 763 tỷ đồng (so với mức dương 133 tỷ đồng trong Q1/2025).
- Khó khăn từ mảng xăng dầu là nguyên nhân chính, do trích lập dự phòng hàng tồn kho lên hơn 6,3 nghìn tỷ đồng, phản ánh 1) sự biến động lớn của giá xăng dầu toàn cầu trong tháng 3-4/2026 và 2) vai trò quan trọng của PLX trong việc bổ sung nguồn cung xăng dầu vào tháng 3, trong bối cảnh nhiều thương nhân đầu mối gặp khó khăn về khả năng tìm kiếm nguồn cung.
- Các mảng kinh doanh khác vẫn hoạt động ổn định, với tổng lợi nhuận trước thuế (LNTT) tăng 2% svck.
Đại hội đồng Cổ đông 2026
- Kế hoạch kinh doanh năm 2026: PLX đặt kế hoạch tăng trưởng sản lượng 10% svck, nhưng dự kiến LNTT giảm 7% svck, đồng thời có kế hoạch đẩy mạnh chuyển đổi hoạt động các cửa hàng sang kinh doanh xăng E10 và tiếp tục nâng cao hiệu quả hoạt động. Với khoản lỗ lớn trong Q1/2026, chúng tôi cho rằng việc hoàn thành kế hoạch lợi nhuận là khá thách thức.
- Chiến lược giai đoạn 2026-2030: Trước xu hướng chuyển dịch sang xe điện và năng lượng xanh, PLX định hướng không chỉ tiếp tục vai trò thuần túy của một doanh nghiệp xăng dầu mà còn hướng tới trở thành công ty năng lượng toàn diện, thông qua việc mở rộng và tăng sự hiện diện trong các mảng liên quan đến lĩnh vực xe điện.
Triển vọng năm 2026
Chúng tôi dự báo doanh thu năm 2026 đạt 392,1 nghìn tỷ đồng (+27% svck) và NPATMI đạt 2,3 nghìn tỷ đồng (-14% svck) trước khi phục hồi về mức bình thường trong năm 2027. Mặc dù chúng tôi kỳ vọng tăng trưởng sản lượng ở mức hai chữ số, áp lực biên lợi nhuận có thể ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh 2026. Trong kịch bản cơ sở của chúng tôi, các tác động từ bất ổn Trung Đông có thể sẽ kéo dài, thay vì chỉ diễn ra trong ngắn hạn.
Rủi ro và yếu tố hỗ trợ:
- Yếu tố hỗ trợ: Tình hình địa chính trị ít nghiêm trọng hơn dự kiến, tốc độ chuyển dịch sang xe điện chậm, khả năng phê duyệt nghị định mới về kinh doanh xăng dầu.
- Rủi ro: Xung đột tại Trung Đông kéo dài, các điều kiện cung ứng xăng dầu kém tích cực.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
SSI | 2 | 15/05/2026 | TRUNG LẬP | 43.2 | 2.4% |
HSC | 6 | 13/05/2026 | NẮM GIỮ | 41.0 | -2.8% |
VCSC | 6 | 05/05/2026 |
| ||
MASVN | 1 | 14/04/2026 | MUA | 50.3 | 19.2% |
ACBS | 1 | 09/04/2026 | MUA | 49.6 | 17.5% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
VIC | 228 | 2.7% | 151.37 | 11.85 |
Yếu tố kỹ thuật là động lực hỗ trợ định giá
Luận điểm đầu tư
- Chúng tôi kỳ vọng Vingroup sẽ ghi nhận tăng trưởng lợi nhuận mạnh trong năm 2026, chủ yếu nhờ kết quả kinh doanh tích cực của Vinhomes. Giá trị doanh số bán hàng năm 2026 của Vinhomes được dự báo tăng 28% svck lên 262,2 nghìn tỷ đồng, nhờ các dự án đang triển khai và ba dự án mở bán mới. Các giao dịch bán buôn được kỳ vọng tiếp tục đóng góp chính vào tổng giá trị doanh số bán hàng.
- VinFast được kỳ vọng sẽ duy trì tăng trưởng sản lượng mạnh, với doanh số ô tô dự kiến đạt 270 nghìn xe (+37% svck) và doanh số xe máy điện đạt 750 nghìn xe (+85% svck) trong năm 2026. Kết quả kinh doanh của VinFast dự kiến vẫn ghi nhận lỗ trong ngắn hạn, qua đó ảnh hưởng tới lợi nhuận hợp nhất. Tuy nhiên, nếu kế hoạch tái cấu trúc đề xuất được thông qua, đóng góp lợi nhuận của VinFast có thể được cải thiện nhờ mô hình ít tài sản hơn và giảm bớt áp lực về chi phí.
- Chúng tôi dự báo doanh thu của Vingroup năm 2026 đạt 455,9 nghìn tỷ đồng (+37% svck) và NPATMI đạt 30,8 nghìn tỷ đồng (+171% svck). Lợi nhuận năm 2026 được kỳ vọng chủ yếu đến từ (i) ghi nhận doanh số bất động sản từ Green Paradise, Ocean Park 2&3, Royal Island, Wonder City và các dự án khác; và (ii) 22 nghìn tỷ đồng hỗ trợ tài chính từ Chủ tịch. Loại trừ khoản hỗ trợ này, LNST năm 2026 được ước tính đạt 14,5 nghìn tỷ đồng, so với mức lỗ 7,3 nghìn tỷ đồng trong năm 2025.
- Theo quan điểm của chúng tôi, lợi nhuận của Vingroup tiếp tục được dẫn dắt bởi mảng bất động sản, với các hoạt động mở bán dự án và bán hàng đang diễn ra. Khả năng hiện thực hóa lợi nhuận vẫn phụ thuộc lớn vào hiệu quả bán hàng bất động sản, đặc biệt là các giao dịch bán buôn, cũng như khả năng thoái vốn tài sản và hỗ trợ tài chính định kỳ từ Chủ tịch.
- Chúng tôi duy trì khuyến nghị phân bổ VIC với tỷ trọng thấp hơn mức tỷ trọng trong chỉ số. Bên cạnh kỳ vọng nâng hạng thị trường, VIC đang nổi lên là một trong những cổ phiếu hưởng lợi từ định hướng chính sách ngày càng hỗ trợ khu vực kinh tế tư nhân trong nước. Tỷ trọng vốn hóa của VIC hiện đã tăng lên khoảng 28% trên HSX, qua đó thúc đẩy nhu cầu tái cân bằng danh mục từ cả nhà đầu tư tổ chức và cá nhân. Trong bối cảnh nhiều nhà đầu tư vẫn đang nắm giữ dưới mức tỷ trọng tham chiếu, nhu cầu gia tăng vị thế có thể tiếp tục tạo hỗ trợ kỹ thuật và duy trì lực cầu đối với cổ phiếu trong ngắn hạn.
Điểm nhấn tài chính
- VIC ghi nhận doanh thu thuần Q1/2026 đạt 104,4 nghìn tỷ đồng (-36% so với quý trước, +24% svck) và NPATMI đạt 7,3 nghìn tỷ đồng (+56% so với quý trước, +4% svck). Lợi nhuận Q1/2026 chủ yếu được hỗ trợ bởi sự cải thiện ở mảng bất động sản và khách sạn du lịch, cùng với khoản tài trợ 5 nghìn tỷ đồng từ Chủ tịch. Biên lợi nhuận gộp tăng lên 24,9% trong Q1/2026, so với 22,8% trong Q1/2025 và 23,0% trong Q4/2025, chủ yếu nhờ ghi nhận các giao dịch bán buôn có biên lợi nhuận cao hơn.
Các rủi ro giảm giá chính bao gồm: (i) tiến độ mở bán dự án chậm hơn kỳ vọng và tỷ lệ hấp thụ thấp hơn dự kiến, đặc biệt tại các thị trường Cấp 2, có thể ảnh hưởng kém tích cực đến xu hướng ghi nhận doanh số bán hàng; và (ii) VinFast tiếp tục ghi nhận các khoản lỗ lớn, trong khi lộ trình đạt điểm hòa vốn có thể kéo dài hơn kỳ vọng.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
SSI | 3 | 15/05/2026 |
| ||
VCSC | 10 | 29/04/2026 |
| ||
HSC | 1 | 10/02/2026 | BÁN | 62.5 | -72.6% |
HSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
BAF | 35.3 | 0.0% | 53.61 | 2.52 |
Hạ khuyến nghị xuống Nắm giữ do giảm dự báo lợi nhuận
- HSC giảm 4% giá mục tiêu xuống 37.200đ và hạ khuyến nghị đối với BAF xuống Nắm giữ (từ Mua vào) sau khi điều chỉnh giảm 10% dự báo lợi nhuận các năm 2026-2027.
- Sản lượng heo của BAF tiếp tục tăng nhờ nâng cao hiệu suất sử dụng trang trại. Tuy nhiên, chi phí chăn nuôi dự kiến tăng do giá thức ăn chăn nuôi và giá năng lượng tăng. Do đó, HSC điều chỉnh giảm bình quân 10% dự báo lợi nhuận thuần các năm 2026-2027. Dù vậy, dự báo mới vẫn cho thấy lợi nhuận thuần tăng trưởng mạnh với tốc độ CAGR 3 năm đạt 96% (từ mức nền thấp của năm 2025).
- Sau khi giá cổ phiếu tăng 3% trong 1 tháng qua, BAF đang giao dịch ở mức EV/EBITDA dự phóng 12 tháng tới là 7,9 lần, thấp hơn 0,4 độ lệch chuẩn so với bình quân từ tháng 1/2022 ở mức 8,4 lần.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 1 | 15/05/2026 | NẮM GIỮ | 37.2 | 5.4% |
VCSC | 1 | 15/01/2026 |
|
VCSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
REE | 60.3 | -1.5% | 12.41 | 1.55 |
Thay đổi nhân sự cấp cao; kỳ vọng hoạt động kinh doanh duy trì ổn định
- CTCP Cơ Điện Lạnh (REE) thông báo ông Ashok Ramachandran, Tổng Giám đốc/người đại diện theo pháp luật và Thành viên HĐQT, sẽ từ nhiệm; bà Nguyễn Thị Mai Thanh, Chủ tịch HĐQT, sẽ đảm nhiệm vai trò người đại diện theo pháp luật đến ngày 10/07/2026.
- Từ ngày 10/07, ông Nguyễn Ngọc Thái Bình, hiện là Phó Tổng Giám đốc/Thành viên HĐQT và đã có 18 năm làm việc tại REE, sẽ trở thành Tổng Giám đốc/người đại diện theo pháp luật. Trong khi đó, bà Nguyễn Thị Mai Thanh sẽ từ nhiệm vị trí Chủ tịch HĐQT và Thành viên HĐQT; ông Lee Liang Whye sẽ trở thành Chủ tịch HĐQT mới, đại diện cho cổ đông lớn Platinum Victory.
- REE sẽ tổ chức ĐHCĐ bất thường vào ngày 10/07 để thông qua các thay đổi quản trị liên quan và báo cáo KQKD 6T2026.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 9 | 15/05/2026 |
| ||
HSC | 6 | 14/05/2026 | MUA | 68.8 | 14.1% |
ACBS | 1 | 08/04/2026 | KHẢ QUAN | 68.1 | 12.9% |
SSI | 4 | 02/04/2026 | TRUNG LẬP | 61.0 | 1.2% |
VNDS | 1 | 01/04/2026 | KHẢ QUAN | 66.6 | 10.5% |
BSC | 1 | 10/03/2026 | NẮM GIỮ | 57.1 | -5.3% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
CTG | 35.8 | 1.6% | 7.30 | 1.48 |
Nền tảng cơ bản vượt trội hỗ trợ mức định giá cao hơn - Cập nhật
- VCSC duy trì khuyến nghị MUA và tăng giá mục tiêu thêm 11,4% lên 50.000 đồng/cổ phiếu cho Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (CTG) do VCSC cập nhật mô hình định giá sang giữa năm 2027, trong khi phần lớn giữ nguyên dự báo tổng lợi nhuận giai đoạn 2026-2030.
- VCSC duy trì quan điểm lạc quan rằng CTG sẽ tiếp tục đạt KQKD vượt trội so với các ngân hàng khác vềNIM, chất lượng tài sản và khả năng sinh lời nói chung trong bối cảnh vĩ mô còn nhiều thách thức, điều này sẽ giúp cổ phiếu được định giá lại ở mức cao hơn.
- Định giá của CTG vẫn rất hấp dẫn với ROE dự phóng năm 2026 là 20,6% nhưng P/B dự phóng năm 2026 chỉ ở mức 1,3 lần.
- Dự báo năm 2026 của VCSC chưa bao gồm khoản lợi nhuận nào từ thương vụ chuyển nhượng dự án Tòa tháp Vietinbank Tower sắp tới của CTG, hiện được ngân hàng kỳ vọng sẽ hoàn tất trong nửa đầu năm 2026.
- Rủi ro: (1) NIM thấp hơn kỳ vọng, (2) tỷ lệ nợ xấu cao hơn kỳ vọng.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 5 | 15/05/2026 | MUA | 50.0 | 39.7% |
SSI | 5 | 13/05/2026 | MUA | 44.8 | 25.1% |
HSC | 4 | 06/05/2026 | MUA | 48.3 | 34.9% |
KBSV | 2 | 19/03/2026 | MUA | 40.0 | 11.7% |
BVSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
SAB | 48.55 | 3.3% | 12.93 | 2.79 |
Doanh số phục hồi, biên lợi nhuận tốt hơn kỳ vọng
- Điều chỉnh tăng dự báo năm 2026. Với triển vọng biên lợi nhuận tốt hơn dự kiến ban đầu, BVSC điều chỉnh tăng dự báo: (i) Doanh thu thuần: 28.782 tỷ đồng (+11% yoy), cao hơn 2%; và (ii) Lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông công ty mẹ: 4.821 tỷ đồng (+9% yoy), cao hơn 6% so với dự báo cũ. Dự báo EPS năm 2026 đạt 3.759 đồng/cổ phiếu, tương ứng P/E forward 12,5 lần.
- Khuyến nghị Đầu tư. Với triển vọng kinh doanh được nâng lên, BVSC nâng khuyến nghị đối với cổ phiếu SAB từ mức hiện tại lên OUTPERFORM, với giá mục tiêu 55.900 đồng/cổ phiếu, tương ứng P/E mục tiêu 15 lần (mức trung vị ngành). Ngoài ra, SAB cũng đang có suất cổ tức hấp dẫn, trên 10% tại mức giá thị trường hiện tại.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
BVSC | 1 | 15/05/2026 | OUTPERFORM | 55.9 | 15.1% |
SSI | 4 | 04/05/2026 | TRUNG LẬP | 55.0 | 13.3% |
VCSC | 5 | 28/04/2026 |
| ||
MASVN | 1 | 28/04/2026 | NẮM GIỮ | 52.8 | 8.8% |
ACBS
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
PNJ | 67.3 | -3.2% | 9.49 | 2.39 |
- Công ty ghi nhận kết quả nổi bật trong Q1/2026 với LNST tăng 117% svck, cao hơn kỳ vọng của ACBS, nhờ biên lợi nhuận không gồm vàng 24K mở rộng. ACBS nâng dự phóng LNST năm 2026 lên 3.982 tỷ đồng (+40,8% svck), tăng 21% so với dự phóng trước và điều chỉnh giá mục tiêu lên 110.500 đ/cp đến cuối năm 2026, cao hơn 25% so với cập nhật trước. MUA.
- Doanh thu thuần và LNST tăng lần lượt 79% và 117% svck, đạt 17.245 tỷ đồng và 1.467 tỷ đồng trong Q1/2026.
- Doanh thu tăng mạnh ở tất cả các mảng gồm bán lẻ (+21,7% svck), bán sỉ (+33,9% svck) và vàng 24K (+325% svck), mặc dù phần lớn do giá vàng tăng cao. Việc áp dụng chính sách mới từ đầu năm 2026 đối với việc mua lại một số dòng sản phẩm – mua lại với giá thị trường thay vì theo tỷ lệ cố định như trước đây – và các sản phẩm không phải của PNJ cùng với việc tái chế hàng tồn kho/sản phẩm cũ đã giúp công ty mở rộng nguồn nguyên liệu, trong khi chờ đợi các động thái tiếp theo từ chính phủ về việc cấp hạn ngạch nhập khẩu vàng. Áp lực nguyên liệu giảm không chỉ hỗ trợ mảng cốt lõi là bán lẻ mà còn tạo điều kiện để mở rộng các sản phẩm có hàm lượng vàng cao, vốn bị thu hẹp trong 2025 do hạn chế về nguyên liệu.
- LNST tăng mạnh trong Q1 được thúc đẩy bởi biên lợi nhuận gộp không bao gồm vàng 24K mở rộng, dù biên lợi nhuận gộp tổng thể giảm do đóng góp của mảng vàng 24K tăng mạnh. Giá vàng tăng cao đã giúp công ty ghi nhận lợi nhuận đáng kể từ việc bán hàng tồn kho với giá cao và thúc đẩy việc tái chế hàng tồn kho/sản phẩm cũ nhờ bù đắp chi phí cao của phương án này. Ngoài ra, biên lợi nhuận của mảng vàng 24K cũng được cải thiện nhờ tối ưu hóa cơ cấu sản phẩm, ra mắt các sản phẩm có biên lợi nhuận tốt hơn nhưng vẫn đáp ứng nhu cầu đặc thù của khách hàng trong mùa cao điểm Q1.
- ACBS dự phóng doanh thu thuần và LNST của PNJ đạt 47.6694 tỷ đồng (+36,3% svck) và 3.982 tỷ đồng (+40,8% svck) trong 2026, cao hơn 21% so với cập nhật trước. Theo ban lãnh đạo công ty, mảng bán lẻ vẫn duy trì việc mở rộng mạng lưới cửa hàng một cách có chọn lọc, đồng thời tiếp tục củng cố hiệu quả hoạt động thông qua việc thay thế địa điểm, nâng cấp cửa hàng (về quy mô, trải nghiệm, v.v.) và thúc đẩy kênh online. ACBS dự phóng doanh thu duy trì mức tăng trưởng cao trong phần còn lại của năm 2026, tuy nhiên, chênh lệch giữa tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận giảm đi do khoản chênh lệch lớn giữa giá tồn kho và giá bán có thể thu hẹp, trừ khi giá vàng tiếp tục xu hướng tăng vọt.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
ACBS | 1 | 15/05/2026 | MUA | 110.5 | 64.2% |
VCSC | 11 | 12/05/2026 | MUA | 88.9 | 32.1% |
HSC | 3 | 02/04/2026 | MUA | 100.0 | 48.6% |
MBS | 2 | 31/03/2026 | KHẢ QUAN | 104.2 | 54.8% |
KBSV | 3 | 13/03/2026 | MUA | 93.5 | 39.0% |
BSC | 2 | 02/03/2026 | MUA | 102.8 | 52.7% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
KBC | 32.05 | -3.6% | 18.70 | 1.21 |
- KQKD Q1/2026 sụt giảm mạnh svck do diện tích Khu công nghiệp (KCN) bàn giao thấp. Tuy nhiên, ACBS vẫn giữ nguyên dự phóng năm 2026 với kỳ vọng KCN Quế Võ mở rộng 2 và Tràng Duệ 3 sẽ bắt đầu bàn giao và ghi nhận doanh thu trong các quý tiếp theo. ACBS giảm 8% giá mục tiêu cuối năm 2026 xuống 36.800 đồng/cổ phiếu do nợ ròng tăng gần 3.000 tỷ đồng và chuyển khuyến nghị từ Mua sang Khả quan.
- KBC báo cáo KQKD Q1/2026 giảm mạnh svck với doanh thu đạt 1.336 tỷ đồng (-56% svck) và LNST đạt 234 tỷ đồng (-72% svck) chủ yếu do mảng KCN sụt giảm.
- Mảng KCN đạt doanh thu là 732 tỷ đồng, giảm 71% svck, chiếm 55% tổng doanh thu Q1/2026. Trong kỳ công ty bàn giao hơn 16 ha chủ yếu tại KCN Nam Sơn Hạp Lĩnh, thấp hơn nhiều so với mức gần 80 ha trong Q1/2025 tại 3 Cụm công nghiệp (CCN) Kim Động – Đặng Lễ – Chính Nghĩa ở tỉnh Hưng Yên. Tuy nhiên, biên lợi nhuận gộp (BLNG) của mảng này tăng từ 42% lên 67% do BLNG của KCN Nam Sơn Hạp Lĩnh cao hơn 3 CCN tại tỉnh Hưng Yên.
- Mảng bất động sản chiếm 32% tổng doanh thu Q1/2026, tương đương 429 tỷ đồng (+4% svck) đến từ việc bàn giao 573 căn nhà ở xã hội (NOXH) Tràng Duệ. BLNG mảng này đi ngang ở mức 16%.
- Tỷ lệ đòn bẩy tiếp tục tăng do đầu tư nhiều dự án mới. Trong Q1/2026, tổng dư nợ vay tăng 1.545 tỷ đồng lên hơn 30.000 tỷ đồng và nợ ròng tăng gần 3.000 tỷ đồng lên gần 15.800 tỷ đồng. Do đó, tỷ lệ Nợ ròng/VCSH tăng từ 48% lên 58,6% và Nợ ròng/EBITDA tăng từ 4,9 lần lên 7,6 lần, cao hơn trung vị ngành lần lượt là -31,3% và -2,1 lần.
- Trong Q1/2026 KBC được phê duyệt đầu tư 2 dự án mới là KCN Tân Dân và NOXH Phượng Mao 2. Cụ thể, trong tháng 2/2026, công ty con của KBC là CTCP Tập đoàn Đầu tư và Phát triển Hưng Yên được phê duyệt chấp thuận chủ trương đầu tư dự án KCN Tân Dân tại tỉnh Hưng Yên có diện tích gần 200 ha và tổng vốn đầu tư là 2.271 tỷ đồng. Chủ đầu tư cho biết dự kiến xây dựng KCN từ Q3/2026 và thu hút đầu tư từ Q4/2029. Dự án NOXH Phượng Mao 2 cũng được phê duyệt vào tháng 2/2026 với diện tích 1,7 ha tại Bắc Ninh bao gồm 3 tòa với hơn 1.000 căn hộ.
- ACBS cho rằng những khó khăn trong những tháng đầu năm như giá vật liệu tăng và chiến sự ở Trung Đông chỉ mang tính chất tạm thời. Tình hình thế giới sẽ ổn định trở lại và Việt Nam vẫn duy trì được lợi thế cạnh tranh khi thu hút FDI.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
ACBS | 3 | 15/05/2026 | KHẢ QUAN | 36.8 | 14.8% |
HSC | 5 | 12/05/2026 | MUA | 44.5 | 38.8% |
VCSC | 6 | 04/05/2026 |
| ||
SSI | 2 | 21/04/2026 | KHẢ QUAN | 39.5 | 23.2% |
MBS | 2 | 27/03/2026 | KHẢ QUAN | 39.7 | 23.9% |
MASVN
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
DCM | 43.75 | 0.7% | 9.91 | 2.01 |
Lợi nhuận tăng nhờ gián đoạn cung
KQKD quý 1/2026
Q1/2026, DCM ghi nhận sản lượng sản xuất phân hóa nhưng sản lượng bán hàng tăng mạnh. Sản lượng sản xuất urê đạt 256,000 tấn (+3% CK), trong khi NPK giảm còn 41,000 tấn (-39% CK). Tổng tiêu thụ urê tăng lên 272,000 tấn (+10% CK), nhờ xuất khẩu bứt phá 177,000 tấn (+19% CK ) trong bối cảnh gián đoạn nguồn cung toàn cầu, bù đắp cho nhu cầu nội địa giảm nhẹ (94,000 tấn, -3% CK). NPK tiêu thụ đạt 34,000 tấn (+47% CK). Doanh thu thuần đạt 5,286 tỷ đồng (+55% CK), nhờ (i) giá urê quốc tế cao thúc đẩy xuất khẩu, và (ii) mảng thương mại phân bón tăng trưởng mạnh. LNST đạt 789 tỷ đồng (+91% CK).
- Urê: Doanh thu xuất khẩu đạt 1,866 tỷ (+34% CK); nội địa đạt 1,059 tỷ (+2% CK). Biên lợi nhuận gộp cải thiện lên 41% (so với 36% quý 1/2025).
- NPK: Doanh thu đạt 815 tỷ (+56% CK), trong đó doanh thu nội địa chiếm 77%, đạt 632 tỷ (+21% CK); biên lợi nhuận gộp tăng lên 16% (so với 14% quý 1/2025).
- Doanh thu bán hàng hóa phân bón tăng mạnh lên 1,489 tỷ (so với 261 tỷ quý 1/2025).
Tại cuối 1Q26, vị thế tiền mặt ròng của DCM suy giảm, với 8.730 tỷ đồng tiền và đầu tư ngắn hạn (–3% CK), trong khi nợ vay chịu lãi ─chủ yếu nợ ngắn hạn ─ tăng mạnh lên 2.582 tỷ đồng nợ vay chịu lãi (+43% CK).
Điểm sáng từ hoạt động xuất khẩu khi hoàn thành 69% kế hoạch sản lượng xuất khẩu ure. Công ty đã hoàn thành 30% và 67% kế hoạch doanh thu và LNST.
Dự phóng KQKD 2026
MASVN dự phóng doanh thu năm 2026 của DCM đạt 18,465 tỷ đồng (+11% CK), LNST đạt 1,969 tỷ đồng (+0% CK). Biên lợi nhuận gộp được điều chỉnh tăng lên mức 22% (so với mức 20% trước đây). Trong khi các giả định về sản lượng tiêu thụ NPK vẫn giữ nguyên, MASVN điều chỉnh tăng sản lượng tiêu thụ urê lên 837,000 tấn (+4% CK) và giá bán tăng 15% (so với dự báo cũ là 789,000 tấn và giá giảm -10%), phản ánh điều kiện xuất khẩu thuận lợi khi giá urê duy trì ở mức cao do sự gián đoạn nguồn cung toàn cầu. MASVN kỳ vọng mức cổ tức tiền mặt là 2,000 đồng/cổ phiếu.
Định giá và khuyến nghị
MASVN giữ khuyến nghị từ Nắm giữ nhưng tăng giá mục tiêu lên 47,000 đồng (từ 42,700 đồng).
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
MASVN | 1 | 15/05/2026 | NẮM GIỮ | 47.0 | 7.4% |
VCSC | 9 | 14/05/2026 | MUA | 57.6 | 31.7% |
ACBS | 1 | 28/04/2026 | MUA | 52.3 | 19.5% |
BSC | 1 | 22/04/2026 | MUA | 53.3 | 21.8% |
VNDS | 2 | 22/04/2026 |
| ||
HSC | 5 | 15/04/2026 | MUA | 53.6 | 22.5% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
STK | 13.2 | 0.0% | -92.24 | 1.07 |
Áp lực từ lượng đơn hàng thấp
Định giá và khuyến nghị
MASVN sử dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do cho công ty (FCFF) để xác định giá trị hợp lý cổ phiếu của CTCP Sợi Thế Kỷ (STK), với các giả định: 1) Tỷ suất lợi nhuận yêu cầu 13%; và 2) tốc độ tăng trưởng dài hạn sau năm 2036 là 1%. MASVN hạ giá mục tiêu xuống còn 13,700 đồng (từ 16,700 đồng) và hạ khuyến nghị xuống Nắm giữ (từ Tăng tỷ trọng).
Bối cảnh vĩ mô và ngành
Trong T4 và 4M26, xuất khẩu sợi của Việt Nam lần lượt đạt 430 triệu USD (+19.2% CK) và 1.5 tỷ USD (+8.1% CK). Trung Quốc tiếp tục là thị trường dẫn đầu của sợi Việt Nam, với giá trị xuất khẩu đạt 782.1 triệu USD (+24.9% CK).
Đến cuối T4, triển vọng trở nên thận trọng hơn. Niềm tin của người tiêu dùng tại các thị trường lớn vẫn còn lung lay, do chi phí nhiên liệu cao và lo ngại lạm phát. Ngoài ra, cuộc xung đột Mỹ-Iran đang diễn ra không có dấu hiệu hạ nhiệt, với các cuộc đàm phán bị đình trệ đẩy giá sợi polyester tăng 25% kể từ khi cuộc chiến bắt đầu.
Cập nhật HĐKD
Mặc dù nhà máy Unitex chính thức hoạt động từ cuối T1 nhưng hoạt động kinh doanh của STK vẫn trì trệ, khi doanh thu Q1 ghi nhận mức giảm mạnh 28.7% CK, xuống còn 268.3 tỷ đồng. Theo công ty, khối lượng đơn đặt hàng vẫn còn thấp trong quý. Khối lượng thấp, làm giảm khả năng công suất hoạt động, dẫn đến giá vốn hàng bán trên đơn vị sản phẩm cao hơn. Biên lợi nhuận gộp thu hẹp còn 13.2% (Q1 2025: 20.8%) và lợi nhuận gộp giảm đáng kể xuống còn 35.5 tỷ đồng (-54.7% CK). Trong Q1, chi phí tài chính tăng lên 47.4 tỷ đồng (Q1 2025: 24.2 tỷ đồng), do chi phí lãi vay cao hơn. Chi phí quản lý và bán hàng cũng cao hơn so với Q1 2025. STK ghi nhận lỗ hoạt động 31.6 tỷ đồng (Q1 2025: lãi 48.5 tỷ đồng) và lỗ ròng 34.4 tỷ đồng (Q1 2025: lãi 35.6 tỷ đồng).
Dự phóng năm 2026
Khi giá nhiên liệu vẫn ở mức cao, do chiến tranh Mỹ-Iran kéo dài và việc phong tỏa liên tục ở eo biển Hormuz, MASVN dự kiến niềm tin của người tiêu dùng và nhu cầu hàng dệt may ở các thị trường trọng điểm sẽ chịu áp lực trong năm 2026. MASVN hạ dự phóng tổng khối lượng của STK trong năm 2026 xuống còn 32,000 tấn (từ 36,000 tấn), bao gồm: 22,000 tấn từ hai nhà máy đầu tiên (từ 24,000 tấn) và 12,000 tấn từ nhà máy Unitex (không đổi, khoảng 33% công suất thiết kế). MASVN duy trì giả định về mức tăng giá sợi trung bình là 15% trong năm 2026. Do đó, trong kịch bản cơ sở, MASVN hạ dự phóng doanh thu của STK xuống còn 1,950.4 tỷ đồng (+43.9% CK, từ 2,194.2 tỷ đồng). MASVN hạ giả định chi phí lao động, nhưng duy trì những giả định khác. MASVN dự báo lợi nhuận hoạt động và lợi nhuận sau thuế của STK lần lượt ở mức 144.1 tỷ đồng (+44.1% CK, trước đó: 248.1 tỷ đồng) và 115.3 tỷ đồng (+131.1% CK, trước đó: 198.5 tỷ đồng).
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
MASVN | 1 | 15/05/2026 | NẮM GIỮ | 13.7 | 3.8% |
VCSC | 4 | 04/05/2026 |
|
Nhận xét
Đăng nhận xét