Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – CTG, KDH, GEG, PLX, FPT, REE, BWE, TDM, HDB, VinFast

 Ngày 14/05/2026

SSI khuyến nghị MUA cp CTG (TP: 44.8)

HSC khuyến nghị MUA cp KDH (TP: 35.4), TĂNG TỶ TRỌNG cp GEG (TP: 18), NẮM GIỮ cp PLX (TP: 41)

VCSC khuyến nghị MUA cp FPT (TP: 116.6), REE (TP: 76.9), BWE (TP: 51.6), KHẢ QUAN cp TDM (TP: 60.6), cập nhật VinFast, HDB

CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN

SSI

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

CTG

35.55

-1.8%

7.25

1.47

Nền tảng cơ bản vững chắc bất chấp biến động vĩ mô

  • CTG ghi nhận lợi nhuận trước thuế (LNTT) Q1/2026 đạt 11,1 nghìn tỷ đồng (+63,3% svck, -20% so với quý trước), vượt kỳ vọng của chúng tôi. Kết quả này được hỗ trợ bởi tăng trưởng tích cực ở các mảng kinh doanh cốt lõi, bao gồm thu nhập lãi thuần (+25,3% svck), thu nhập phí ròng (+14,7% svck), thu nhập từ kinh doanh ngoại hối và chứng khoán (+20,8% svck) và hoàn nhập dự phòng (+16,0% svck).

Quan điểm của chúng tôi

  • LNTT ghi nhận trong Q1/2026 hoàn thành khoảng 21% dự báo LNTT cả năm của SSI Research, qua đó củng cố ước tính lợi nhuận trước thuế năm 2026 ở mức 52,4 nghìn tỷ đồng (+20,6% svck). Chúng tôi cho rằng tăng trưởng lợi nhuận trong các quý tới sẽ được hỗ trợ bởi NIM duy trì, thu nhập phí phục hồi và chi phí dự phòng giảm, qua đó tạo nền tảng cho tăng trưởng lợi nhuận trong bối cảnh vĩ mô còn nhiều biến động.
  • Chúng tôi duy trì khuyến nghị MUA đối với CTG, với giá mục tiêu 12 tháng là 44.800 đồng/cổ phiếu, dựa trên P/B mục tiêu 1,6x và ROE trên 20%.
  • Tăng trưởng tín dụng khả quan. Tổng tín dụng đạt hơn 2 triệu tỷ đồng (+1,8% từ đầu năm, tương đương +35,8 nghìn tỷ đồng), chủ yếu nhờ tăng trưởng ở khối doanh nghiệp lớn (+30 nghìn tỷ đồng), DNNVV (+15 nghìn tỷ đồng) và FDI (+8 nghìn tỷ đồng). Trong khi đó, dư nợ bán lẻ giảm 17 nghìn tỷ đồng trong Q1/2026. Theo ngành nghề cho vay, tăng trưởng tập trung ở các lĩnh vực sản xuất và chế biến phục vụ xuất khẩu (thức ăn chăn nuôi, dệt may, giày dép, cà phê, nhựa và giấy), năng lượng (điện, dầu khí), viễn thông và vận tải.
  • Cơ cấu tiền gửi duy trì vững chắc, dù cạnh tranh huy động gia tăng. Trong bối cảnh cạnh tranh huy động gia tăng khiến một số ngân hàng suy giảm thị phần, CTG vẫn duy trì vị thế tốt khi tiền gửi khách hàng tăng 1,7% từ đầu năm tại thời điểm cuối Q1/2026. Tăng trưởng chủ yếu đến từ nhóm khách hàng doanh nghiệp (+26 nghìn tỷ đồng), trong khi tiền gửi bán lẻ chỉ tăng nhẹ 4 nghìn tỷ đồng trong Q1/2026. Ngược lại, tiền gửi khác giảm 14% từ đầu năm do 27 nghìn tỷ đồng chứng chỉ tiền gửi đáo hạn.
  • Chất lượng tài sản vẫn trong tầm kiểm soát, mặc dù nợ quá hạn tăng 7,6% so với đầu năm. Với khoảng 8,1 nghìn tỷ đồng nợ xấu đã được xử lý trong Q1/2026, tỷ lệ nợ xấu giảm xuống 1,02% (so với 1,1% trong Q4/2025). Tuy nhiên, dư nợ Nhóm 2 tăng mạnh 25% so với quý trước, lên 21,7 nghìn tỷ đồng, có thể tạo áp lực lên nợ xấu trong các quý tới. Chi phí tín dụng duy trì ở mức cao 1,5%, tương ứng với chi phí dự phòng 7,7 nghìn tỷ đồng (-5% svck, nhưng gấp 22 lần so với quý trước) trong Q1/2026. Động thái này tiếp tục củng cố tỷ lệ bao phủ nợ xấu lên 167,2% tại thời điểm cuối Q1/2026 (so với 158,8% trong Q4/2025).
  • NIM tiếp tục cải thiện dù lãi suất huy động tăng. NIM đạt 2,78% (+14 điểm cơ bản so với quý trước) trong Q1/2026. Việc tối ưu hóa cơ cấu tài sản, thể hiện qua LDR thuần tăng lên 103% (từ 101% trong Q4/2025), là động lực chính giúp lợi suất tài sản bình quân tăng 30 điểm cơ bản so với quý trước trong Q1/2026. Dù mặt bằng lãi suất tăng trong quý, CTG vẫn duy trì nền tảng huy động tốt, thể hiện qua chi phí vốn chỉ tăng nhẹ 16 điểm cơ bản.
  • Điểm đáng chú ý khác: Thu nhập từ hoạt động kinh doanh chứng khoán đạt 416 tỷ đồng (+26% svck) trong Q1/2026, chủ yếu nhờ hoàn nhập dự phòng 387 tỷ đồng.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

5

13/05/2026

MUA

44.8

26.0%

HSC

4

06/05/2026

MUA

48.3

35.9%

VCSC

4

29/04/2026

 

KBSV

2

19/03/2026

MUA

40.0

12.5%

 

HSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

KDH

23.3

-3.9%

21.64

1.39

Q1/2026: KQKD vượt kỳ vọng nhờ lợi nhuận không thường xuyên

  • KQKD Q1/2026 của KDH cao hơn dự báo của HSC nhờ lợi nhuận không thường xuyên, với lợi nhuận thuần đạt 281 tỷ đồng (tăng 130,7% so với cùng kỳ) trên doanh thu 281 tỷ đồng, tăng 60,7% so với cùng kỳ).
  • Công ty ghi nhận 285 tỷ đồng lợi nhuận từ giao dịch mua hời sau khi hoàn tất thâu tóm 99% cổ phần tại CTCP Đầu tư Phát triển BĐS An Lập. Nếu loại trừ khoản này, lợi nhuận từ HĐKD cốt lõi chỉ đạt 58 tỷ đồng (giảm 54,3% so với cùng kỳ), thấp hơn dự báo của HSC.
  • KDH đang giao dịch ở mức chiết khấu 43,6% so với ước tính RNAV, lớn hơn so với bình quân 3 năm ở mức 35,3%. Cổ phiếu cũng có P/E trượt dự phóng 1 năm là 24,1 lần, thấp hơn so với bình quân 3 năm ở mức 29 lần. HSC duy trì khuyến nghị Mua vào, với giá mục tiêu là 35.400đ.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

6

13/05/2026

MUA

35.4

51.9%

VCSC

9

11/05/2026

MUA

42.6

82.8%

VNDS

1

10/04/2026

KHẢ QUAN

35.7

53.2%

SSI

4

31/03/2026

KHẢ QUAN

33.1

42.1%

MBS

2

02/03/2026

KHẢ QUAN

37.0

58.8%

BSC

1

11/02/2026

MUA

39.9

71.2%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

GEG

14.15

-1.0%

11.08

1.10

ĐHCĐ: Dự án DPPA đầu tiên dự kiến vận hành từ tháng 5

  • Tại ĐHCĐ, GEG cho biết dự án đầu tiên theo cơ chế mua bán điện trực tiếp (DPPA) dự kiến sẽ bắt đầu vận hành thương mại từ tháng tới.
  • Lãi suất tăng vẫn là yếu tố bất lợi đáng lưu ý đối với GEG, tuy nhiên công ty dường như đã phản ánh yếu tố bất lợi này trong các giả định kế hoạch năm 2026.
  • Sau khi giá cổ phiếu giảm 9% trong 1 tháng qua, GEG đang giao dịch ở mức P/E trượt dự phóng 1 năm là 12,6 lần, thấp hơn 0,6 độ lệch chuẩn so với bình quân quá khứ. HSC đang xem xét lại khuyến nghị và giá mục tiêu

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

4

13/05/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

18.0

27.2%

MBS

1

26/12/2025

KHẢ QUAN

19.0

34.3%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PLX

40.35

7.3%

28.82

2.02

Q1/2026: Lỗ thuần 763 tỷ đồng

  • PLX công bố KQKD Q1/2026 với doanh thu đạt 98.724 tỷ đồng (tăng 45,4% so với cùng kỳ, tăng 20,5% so với quý trước) nhưng chuyển sang lỗ thuần 763 tỷ đồng từ mức lợi nhuận 133 tỷ đồng cùng kỳ.
  • Giá dầu Brent giảm mạnh tại thời điểm cuối Q1/2026 đã làm bộc lộ sự chênh lệch giữa quy định doanh nghiệp đầu mối phải dự trữ đủ 20 ngày bán hàng với chu kỳ điều chỉnh giá bán lẻ 1-7 ngày, tạo ra các khoản lỗ do đánh giá lại hàng tồn kho theo giá thị trường. Với chi phí bán hàng tăng 19% so với cùng kỳ, tỷ suất lợi nhuận gộp giảm xuống mức 3,75% từ 5,47% mặc dù lợi nhuận gộp tuyệt đối đi ngang, khiến lợi nhuận từ HĐKD ghi nhận lỗ 648 tỷ đồng.
  • Sau khi giá cổ phiếu giảm 36% trong 3 tháng qua, PLX đang giao dịch ở mức P/E trượt dự phóng 1 năm là 40,5 lần, cao hơn 0,8 độ lệch chuẩn so với bình quân từ tháng 1/2023 ở mức 26,7 lần. HSC duy trì khuyến nghị Nắm giữ đối với PLX.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

6

13/05/2026

NẮM GIỮ

41.0

1.6%

VCSC

6

05/05/2026

 

MASVN

1

14/04/2026

MUA

50.3

24.7%

ACBS

1

09/04/2026

MUA

49.6

22.9%

 

-------------------------------------------------------

Cập nhật Ngành Ngân hàng: Khung quản lý thanh khoản chặt chẽ hơn đang thành hình

  • Dự thảo thông tư của NHNN đẩy mạnh lộ trình triển khai Basel III tại Việt Nam với việc giới thiệu các khái niệm về tỷ lệ LCR, NSFR và LEV, đồng thời thay thế tỷ lệ LDR bằng tỷ lệ CDR (tỷ lệ tín dụng/huy động) chặt chẽ hơn. Tỷ lệ CDR dự kiến có hiệu lực ngay khi thông tư được ban hành, trong khi tỷ lệ LCR/NSFR sẽ được áp dụng theo lộ trình từ năm 2028 và tuân thủ đầy đủ vào năm 2030-2031. Thời gian triển khai tỷ lệ LEV chưa được xác định.
  • Tỷ lệ CDR là điểm gây áp lực chính trong ngắn hạn do hệ số này mở rộng định nghĩa về tín dụng và loại trừ khỏi cơ sở huy động nguồn vốn liên ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi/trái phiếu nắm giữ chéo. Những NHTM phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn liên ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi/trái phiếu nắm giữ chéo và đệm vốn CSH mỏng sẽ chịu áp lực lớn hơn.
  • Trong trung hạn, tỷ lệ LCR/NSFR có lợi cho các ngân hàng có vốn CSH lớn hơn, tiền gửi bán lẻ ổn định, tài sản thanh khoản tốt hơn và danh mục cho vay có thời hạn ngắn hơn & rủi ro thấp.

 

VCSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

FPT

70.7

-1.7%

12.42

3.09

LNST sau lợi ích CĐTS sơ bộ 4T 2026 của FPT tăng 16% YoY, nhìn chung phù hợp với dự báo

1. KQKD sơ bộ 4T 2026: Doanh thu đạt 17,2 nghìn tỷ đồng (+12% YoY; đạt 30% dự báo cả năm của VCSC) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 3.360 tỷ đồng (+16% YoY; đạt 32% dự báo cả năm của VCSC).

2. KQKD theo mảng trong 4T 2026:

  • CNTT nước ngoài: Doanh thu +13% YoY; LNTT +10% YoY
  • Xét theo loại hình dịch vụ, tăng trưởng chủ yếu nhờ dịch vụ chuyển đổi số (DX), tăng 25% YoY và đóng góp 49% tổng doanh thu CNTT nước ngoài trong 4T 2026. Trong mảng DX, doanh thu từ AI & phân tích dữ liệu tăng 83% YoY
  • Xét theo thị trường, Nhật Bản tiếp tục là thị trường đóng góp doanh thu lớn nhất, với mức tăng trưởng 23% YoY trong 4T 2026
  • Doanh thu ký mới tăng 30% YoY đạt 19.976 tỷ đồng trong 4T 2026, phục hồi từ mức nền thấp do doanh thu ký mới vào tháng 4/2025 bị ảnh hưởng bởi việc trì hoãn đàm phán hợp đồng sau thông báo về thuế đối ứng của Mỹ.
  • CNTT trong nước: Doanh thu +20% YoY; LNTT +340% YoY từ mức nền thấp. Tăng trưởng doanh thu được dẫn dắt bởi nhu cầu từ khối công. Một dự án điển hình mà FPT tham gia là việc Bộ Tư pháp chính thức khai trương phiên bản mới Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật và Hệ thống thông tin hỗ trợ tổng rà soát văn bản quy phạm pháp luật vào tháng 4/2026.
  • Giáo dục, đầu tư và khác: Doanh thu giảm 3% YoY trong 4T 2026, qua đó phản ánh tác động có độ trễ từ mức giảm 8% tổng số lượng người học tại thời điểm cuối năm 2025 so với cuối năm 2024 (do số lượng người học mới đi ngang và số lượng lớn người học tốt nghiệp trong năm 2025). Tuy nhiên, LNTT vẫn tăng 19% YoY nhờ đóng góp từ các công ty liên kết.

3. Quan điểm của VCSC:

  • Kết quả sơ bộ 4T 2026 nhìn chung phù hợp với các dự báo hiện tại cho năm 2026 của VCSC. Do đó, VCSC chưa ghi nhận điều chỉnh đáng kể nào đối với dự báo, dù cần thêm đánh giá toàn diện hơn.
  • VCSC hiện đưa ra giá mục tiêu đối với FPT là 116.600 đồng/cổ phiếu.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

18

13/05/2026

MUA

116.6

64.9%

HSC

9

28/04/2026

MUA

113.5

60.5%

SSI

4

21/04/2026

MUA

101.6

43.7%

ACBS

3

17/04/2026

 

BVSC

1

03/03/2026

OUTPERFORM

105.8

49.6%

VDSC

1

03/03/2026

QUAN SÁT

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

REE

60.9

-0.2%

12.54

1.56

REE thông báo ngày chốt quyền nhận cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 15%

  • CTCP Cơ Điện Lạnh (REE) đã công bố ngày giao dịch không hưởng quyền đối với cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 15% cho năm 2025 là ngày 18/05/2026. VCSC hiện duy trì khuyến nghị MUA với giá mục tiêu là 76.900 đồng/cổ phiếu đồi với REE.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

8

13/05/2026

MUA

76.9

26.3%

HSC

4

08/05/2026

MUA

79.1

29.9%

ACBS

1

08/04/2026

KHẢ QUAN

78.3

28.6%

SSI

4

02/04/2026

TRUNG LẬP

70.2

15.3%

VNDS

1

01/04/2026

KHẢ QUAN

76.6

25.8%

BSC

1

10/03/2026

NẮM GIỮ

65.7

7.9%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

HDB

27.7

1.3%

7.81

1.73

Ban lãnh đạo tự tin sẽ hoàn thành kế hoạch năm 2026; đặt kế hoạch IPO cho HD Saison và HD Securities trong năm 2026 - Báo cáo Gặp gỡ NĐT

  • Nhìn chung, cuộc họp đã giúp củng cố thêm cho câu chuyện tăng trưởng tích cực của Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDB). Dù đang theo đuổi chiến lược mở rộng đầy quyết liệt, HDB vẫn duy trì được khả năng thanh khoản và nền tảng vốn vững chắc. Lợi thế này giúp ngân hàng chủ động thích ứng trước các kịch bản nâng cao yêu cầu vốn và thanh khoản trong tương lai, qua đó giảm bớt áp lực tuân thủ so với mặt bằng chung toàn ngành. Rủi ro chất lượng tài sản vẫn là yếu tố cần theo dõi, tuy nhiên sự tự tin của ban lãnh đạo trong việc hoàn thành mục tiêu ROE 25% (được thông qua tại ĐHCĐ), cùng với việc mở rộng hệ sinh thái và các quan hệ đối tác chiến lược trong và ngoài nước, tiếp tục củng cố sức hấp dẫn của HDB trong bối cảnh vĩ mô ổn định với rủi ro nằm trong mức kiểm soát.

Các nội dung chính:

1. Tăng trưởng tín dụng:

  • Cho vay khách hàng tăng 8,7% QoQ trong quý 1/2026, nhờ được dẫn dắt bởi mảng ngân hàng bán buôn (+10,2% QoQ), trong đó tập trung vào việc tài trợ cho các hệ sinh thái doanh nghiệp lớn, bao gồm tài trợ nhà cung cấp, nhà phân phối và các dự án hạ tầng. Mảng tín dụng bán lẻ tăng khoảng 5% QoQ, chủ yếu nhờ hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân và hộ kinh doanh. Ban lãnh đạo tái khẳng định mục tiêu tăng trưởng tín dụng năm 2026 ở mức 35% ở cả mảng bán buôn và bán lẻ (tiêu dùng/vay mua nhà). Dư nợ tín dụng xanh tăng hơn 23% YoY, nhờ được hỗ trợ bởi các quan hệ hợp tác với IFC và Proparco.

2. NIM & huy động vốn:

  • NIM trung bình 12 tháng gần nhất đạt 4,4% trong quý 1/2026; mức giảm trong quý 1 chủ yếu phản ánh áp lực cạnh tranh lãi suất huy động trong ngắn hạn, cùng với việc tốc độ tăng trưởng tiền gửi đang tạm thời vượt xa tăng trưởng tín dụng. NIM năm 2026 dự kiến sẽ đi ngang hoặc phục hồi nhẹ so với quý 1 lên mức 4,5–4,6%, nhờ sự cải thiện của tỷ lệ CASA, việc tận dụng nguồn vốn nước ngoài, và sự phục hồi của mảng bán lẻ (có lợi suất cao hơn). Thanh khoản vẫn rất dồi dào với tỷ lệ cho vay/huy động (LDR) được duy trì thận trọng ở mức 67,7%; hiện HDB đang ở trạng thái cho vay ròng trên thị trường liên ngân hàng. Ban lãnh đạo kỳ vọng lãi suất huy động sẽ giảm dần khoảng 50–100 điểm cơ bản về mức hợp lý hơn vào cuối năm.

3. Thu nhập ngoài lãi & chuyển đổi số:

  • Ban lãnh đạo cho biết hệ sinh thái số tiếp tục duy trì đà tăng trưởng tích cực, với 94% giao dịch bán lẻ hiện được thực hiện thông qua các nền tảng trực tuyến. MediPay (y tế) và EduPay (giáo dục) tiếp tục thúc đẩy giải pháp thanh toán không tiền mặt trong các lĩnh vực hạ tầng xã hội. Ngân hàng đang hợp nhất dữ liệu khách hàng trong toàn bộ hệ sinh thái 24 triệu khách hàng bao gồm HDB, HD Saison và HD Securities nhằm thúc đẩy hoạt động bán chéo.

4. Vốn & thanh khoản:

  • Tổng tài sản tăng 5,7% QoQ lên hơn 37 tỷ USD trong quý 1/2026; tiền gửi khách hàng tăng khoảng 12% QoQ lên khoảng 28 tỷ USD. Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) theo Basel II đạt 16,2% (Tier 1 đạt 10,4%), cao nhất trong nhóm ngân hàng niêm yết và cao hơn gấp đôi so với mức tối thiểu theo quy định. HDB là một trong những ngân hàng tiên phong việc triển khai Basel III, với LCR >120% và NSFR >130% (đều cao hơn đáng kể so với ngưỡng yêu cầu là 100%); việc triển khai tính toán CAR theo Basel III dự kiến bắt đầu trong năm 2027, sớm hơn thời hạn quy định. HDB đánh giá các sửa đổi đề xuất đối với Thông tư 22 mang tính tích cực cho toàn ngành và cho biết ngân hàng đã chuẩn bị tốt cũng như đáp ứng đầy đủ các yêu cầu liên quan.

5. Chất lượng tài sản:

  • Tỷ lệ nợ xấu hợp nhất quý 1/2026 (theo Thông tư 31) ở mức 1,86% (ngân hàng mẹ: 1,6%), tăng nhẹ phù hợp với diễn biến chung của chu kỳ thị trường. Ban lãnh đạo tự tin sẽ duy trì tỷ lệ nợ xấu dưới 2% trong năm 2026 nhờ bối cảnh vĩ mô trong nước thuận lợi và chính sách quản trịrủi ro thận trọng. Hơn 90% dư nợ có tài sản đảm bảo, với giá trị tài sản đảm bảo tương đương 193% dư nợ cho vay. Chi phí tín dụng hợp nhất cải thiện đáng kể trong quý 1/2026, và triển vọng năm 2026 được đánh giá tích cực hơn nhiều so với năm 2025. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) hiện ở mức 50%, với kế hoạch sẽ nâng lên mức xấp xỉ 75–80%.

6. Triển vọng lợi nhuận:

  • Ban lãnh đạo tái khẳng định sẽ hoàn thành các mục tiêu kinh doanh năm 2026 đã được thông qua tại ĐHCĐ, bao gồm: LNTT đạt 30,1 nghìn tỷ đồng (+41% YoY), ROE >25%, ROA >2% và tỷ lệ nợ xấu

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

7

13/05/2026

 

HSC

5

06/05/2026

MUA

33.0

19.1%

SSI

5

05/05/2026

KHẢ QUAN

32.0

15.5%

ACBS

1

10/04/2026

KHẢ QUAN

30.0

8.3%

 

-----------------------------------------------------------------------

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

BWE

43.9

0.9%

9.13

1.56

TDM

57

-0.7%

33.51

2.35

Báo cáo Ngành Nước: Sản lượng nước duy trì đà phục hồi

  • VCSC cơ bản giữ nguyên dự báo tăng trưởng sản lượng nước giai đoạn 2026-2030 đối với BWE và TDM. Sản lượng quý 1/2026 của BWE đạt 52,9 triệu m³ (+7,3% YoY), nhìn chung phù hợp với dự báo tăng trưởng cả năm 8% của VCSC. Sản lượng quý 1/2026 của TDM đạt 16,8 triệu m³ (+8% YoY) so với dự báo cả năm của VCSC là 15%. Do quý 1 là mùa thấp điểm và ban lãnh đạo TDM kỳ vọng sản lượng tăng chủ yếu vào quý 4, VCSC giữ nguyên dự báo sản lượng năm 2026 đối với TDM. Mặc dù những bất định từ xung đột Iran có thể ảnh hưởng phần nào đến mức tiêu thụ của nhóm khách hàng công nghiệp, VCSC giả định hiện tượng El Nino (thời tiết nóng hơn trung bình) sẽ thúc đẩy nhu cầu sử dụng nước, đặc biệt trong quý 4. Theo đó, VCSC duy trì giả định tăng trưởng sản lượng giai đoạn 2026 và 2027 lần lượt là 8% và 11% đối với BWE, và 15%/14% đối với TDM.
  • VCSC giữ nguyên kỳ vọng rằng đề xuất điều chỉnh tăng giá nước của BWE sẽ được phê duyệt. Trong lịch sử ngành nước Việt Nam, VCSC ghi nhận hai mô hình điều chỉnh giá nước: tăng 3-5%/năm hoặc tăng 30-40% sau mỗi 5-10 năm. Mô hình này tiếp diễn trong năm 2025 khi tỉnh Vĩnh Long và Quảng Bình đã phê duyệt tăng giá nước từ 20-50% sau 5 năm giữ nguyên giá. VCSC cũng nhận thấy Bình Dương (tên gọi trước đây) và TP.HCM có mô hình tăng giá nước hàng năm tương tự. Tại ĐHCĐ gần đây, Ban lãnh đạo đã chia sẻ kế hoạch đề xuất tăng giá nước và mục tiêu được phê duyệt ngay trong năm nay, qua đó củng cố thêm kỳ vọng của VCSC. Điều này chủ yếu nhờ Thông tư 145/BTC (ban hành ngày 31/12/2025) về xác định giá nước sạch, cung cấp cơ sở và công thức/khung chi phí để các cơ quan chức năng đưa ra quyết định.
  • VCSC điều chỉnh giảm 12,1% giá mục tiêu đối với BWE xuống mức 51.600 đồng/cổ phiếu nhưng vẫn duy trì khuyến nghị MUA. Mức điều chỉnh giảm chủ yếu do (1) phản ánh đợt phát hành thêm 14% cổ phiếu, định giá mảng kinh doanh cốt lõi của BWE giảm khoảng 16% (do số lượng cổ phiếu lưu hành tăng và dự báo tổng LNST sau lợi ích CĐTS gộp giai đoạn 2026-2030 giảm 4%, với các mức điều chỉnh tương ứng là -7%/-6%/-5%/-3%/-3% cho các năm 2026/27/28/29/30). Những yếu tố này bù đắp cho (2) tác động tích cực từ việc VCSC cập nhật mô hình sang giữa năm 2027, (3) đóng góp mới từ Biwase Kiên Giang (công ty con sở hữu 100%) và (4) việc đưa CTCP Cấp nước Ninh Thuận (NNT) mới mua lại vào mô hình (dự kiến hạch toán là công ty liên kết sở hữu 42% và lợi suất cổ tức khoảng 10%).
  • Định giá của BWE ở mức tương đối hấp dẫn với P/E dự phóng năm 2026 đạt 12,1 lần, tương ứng với mức PEG là 0,3 (tính theo CAGR EPS giai đoạn 2026-2028) và thấp hơn 14% so với mức P/E trung bình 4 năm của các doanh nghiệp cùng ngành trong khu vực.
  • VCSC điều chỉnh giảm 7% giá mục tiêu đối với TDM xuống mức 60.600 đồng/cổ phiếu nhưng vẫn duy trì khuyến nghị KHẢ QUAN. Mức điều chỉnh giảm phản ánh (1) định giá BWE thấp hơn 9% (sở hữu 37% cổ phần) và (2) định giá mảng nước của TDM thấp hơn 5% do số lượng cổ phiếu tăng và dự báo LNST gộp giai đoạn 2026-2030 từ mảng sản xuất nước giảm 0,4%, với mức điều chỉnh lần lượt là -2%/-1%/-1%/0%/0% cho các năm 2026/27/28/29/30). Những yếu tố này bù đắp cho (3) tác động tích cực từ việc VCSC cập nhật mô hình sang giữa năm 2027.
  • VCSC đánh giá định giá của TDM ở mức khá hấp dẫn, với P/E công ty mẹ và P/E hợp nhất năm 2026 lần lượt là 33,4 lần và 13,4 lần, so với mức CAGR EPS giai đoạn 2026-2030 là 19%.

BWE

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

13

13/05/2026

MUA

51.6

17.5%

HSC

3

12/05/2026

MUA

62.3

41.9%

TDM

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

4

13/05/2026

KHẢ QUAN

60.6

6.3%

HSC

3

08/05/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

62.0

8.8%

 

-----------------------------------------------------------------------

VinFast trình kế hoạch tái cấu trúc liên quan đến việc chuyển nhượng mảng sản xuất tại Việt Nam

  • Giao dịch đề xuất: VinFast dự kiến tách công ty con là CTCP Sản xuất và Kinh doanh VinFast (VFTP) thành: - Công ty Cổ phần VinFast Việt Nam: pháp nhân mới được thành lập, sẽ nắm giữ tài sản R&D toàn cầu, tài sản sở hữu trí tuệ, dịch vụ hậu mãi, hoạt động kinh doanh bán hàng và một số công ty con ở nước ngoài
  • Phần còn lại của VFTP: sẽ tiếp tục duy trì hoạt động sản xuất tại Việt Nam, các tài sản năng lượng của VinEG, một số thỏa thuận liên quan đến BĐS và toàn bộ nghĩa vụ nợ vay với bên thứ ba
  • Chuyển nhượng toàn bộ cổ phần VFTP cho một nhóm nhà đầu tư, dẫn đầu bởi CTCP Nghiên cứu Đầu tư và Phát triển Tương lai, cùng với ông Phạm Nhật Vượng là nhà đầu tư thiểu số.
  • Giá trị giao dịch: khoảng 13,3 nghìn tỷ đồng.
  • Sau giao dịch, hoạt động sản xuất tại Việt Nam sẽ được vận hành bởi bên thứ ba, và các dòng xe VinFast sẽ tiếp tục được sản xuất theo thỏa thuận hợp tác sản xuất dài hạn. VinFast sẽ tiếp tục sở hữu và vận hành các hoạt động quốc tế, nhà máy tại Ấn Độ và Indonesia, thương hiệu toàn cầu và hoạt động bán hàng.
  • Thời gian thực hiện: Giao dịch dự kiến hoàn tất trong quý 3/2026, tùy thuộc vào sự chấp thuận của cổ đông và các chủ nợ. Quan điểm của VCSC: Sau khi hoàn tất, giao dịch này có thể hỗ trợ VinFast chuyển đổi sang mô hình hoạt động ít thâm dụng tài sản và nợ vay hơn, trong khi vốn đầu tư XDCB cho hoạt động sản xuất tại Việt Nam trong tương lai sẽ được thực hiện bởi bên thứ ba theo thỏa thuận hợp tác sản xuất. Giao dịch này cũng có thể góp phần giúp cải thiện đánh giá về rủi ro bảng cân đối kế toán của Vingroup.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (04/05/2026)– IDC, BID, DCM, PVS, TV2, BWE, DGW, DHC, F88, FPT, GVR, IDC, MBB, MWG, NLG, PHR, REE, SCS, VGC, VHM, VIC, BMP, CTG, DPG, HDB, HDG, LPB, SCS, SSI, TCB, TCX, VCB, VJC, SIP, ACG, BSR, CTG, CTR, DPM, DXG, DXS, VPB

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – TCB, VPB, HDB, GMD, HPG, PPH, MSH, HT1, BSR, IMP, CTD, PDR, VHC

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – ACB, VCI, VND, QNS, MCH, VIB, PC1, TCB, NT2, SAB, MSN