Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – DHC, DXG, CTR, DGW, DCM, ELC, GMD, TCM, TNG

 Ngày 20/05/2026

SSI khuyến nghị TRUNG LẬP cp DHC (TP: 39.5)

HSC khuyến nghị TĂNG TỶ TRỌNG cp CTR (TP: 95.4), ELC (TP: 19.2), GMD (TP: 94), TNG (TP: 23.7), NẮM GIỮ cp TCM (TP: 23.4)

MBS khuyến nghị KHẢ QUAN cp DXG (TP: 20.8)

MASVN khuyến nghị TĂNG TỶ TRỌNG cp CTR (TP: 98.8)

BVSC khuyến nghị OUTPERFORM cp DGW (TP: 50.9)

BSC khuyến nghị MUA cp DCM (TP: 53.3)

CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN

SSI

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

DHC

35.1

-3.6%

7.46

1.44

Biên lợi nhuận phục hồi nhờ giá bán - Triển vọng tăng trưởng cải thiện

Sau khi giá cổ phiếu tăng mạnh kể từ báo cáo trước - thị giá cổ phiếu đã tăng 18,8% và vượt giá mục tiêu gần nhất - chúng tôi điều chỉnh tăng giá mục tiêu lên 39.500 đồng/cổ phiếu. Tuy nhiên, do tiềm năng tăng giá chỉ còn khoảng 10%, chúng tôi hạ khuyến nghị đối với DHC xuống TRUNG LẬP. Định giá của chúng tôi tiếp tục được hỗ trợ bởi việc giá bán bình quân phục hồi, tình hình cung-cầu ngành giấy bao bì trong nước cải thiện, và triển vọng tăng trưởng lợi nhuận trong giai đoạn 2026–2027.

Luận điểm đầu tư

  • Cân bằng cung–cầu ngành giấy bao bì tại Việt Nam cải thiện góp phần hỗ trợ giữ mức giá bán bình quân: Nhu cầu nội địa dự kiến tăng khoảng 12% trong năm 2026 trong khi công suất gần như không đổi (~6 triệu tấn), qua đó hỗ trợ giá bán về mức bình thường và hạn chế rủi ro giảm giá bán ngay cả trong bối cảnh biến động toàn cầu.
  • Giá bán bình quân phục hồi vẫn là động lực thúc đẩy tăng trưởng chính, không phải việc giảm chi phí đầu vào: Giá giấy (~10.400đồng/kg, tăng 12% svck) hiện được dẫn dắt bởi việc cân bằng thị trường cải thiện và sự phục hồi nhu cầu tiêu thụ ở Trung Quốc, qua đó hỗ trợ duy trì biên lợi nhuận dù giá giấy carton phế liệu (OCC) và chi phí vận chuyển tăng (dự báo năm 2026 lần lượt tăng ~5% và 25% svck).
  • Tăng trưởng nền lợi nhuận trong trung hạn nhờ chuyển dịch sang các dòng giấy giá trị cao hơn: Việc Giao Long 3 bổ sung năng lực sản xuất Kraftliner (chiếm 25–30% cơ cấu) sẽ giúp nâng cấp danh mục sản phẩm của DHC, góp phần cải thiện triển vọng lợi nhuận trong dài hạn. Tuy nhiên, công ty sẽ cần đạt được hiệu quả hoạt động cao hơn để bù đắp chi phí khấu hao và lãi vay cao hơn.

Điểm nhấn KQKD và kế hoạch kinh doanh năm 2026

Trong năm 2025, doanh thu đạt 3.633 tỷ đồng (+1,0% svck) và NPATMI đạt 393 tỷ đồng (+62,3% svck), với biên lợi nhuận gộp tăng lên 16,2% và biên lợi nhuận ròng đạt 10,8%. Kết quả này chủ yếu nhờ giá bán bình quân của các sản phẩm giấy bao bì cải thiện. Tính riêng Q4/2025, biên lợi nhuận ròng đạt khoảng 14% - cao nhất trong 4 năm qua, phản ánh giá bán ở mức cao và công suất ổn định ở mức tối đa.

DHC đặt kế hoạch doanh thu năm 2026 ở mức 3,8 nghìn tỷ đồng (+4,6% svck) và lợi nhuận sau thuế (LNST) đạt 350 tỷ đồng (-11% svck). Dự báo năm 2026 của chúng tôi cao hơn với doanh thu đạt 4.019 tỷ đồng (+10,6% svck) và NPATMI đạt 419,3 tỷ đồng (+6,7% svck), được thúc đẩy bởi giá bán bình quân và nhu cầu quay về mức bình thường.

Yếu tố hỗ trợ:

  • Giá bán bình quân duy trì trên 10.000 đồng/kg, được hỗ trợ bởi nhu cầu tiêu thụ phục hồi từ thị trường Trung Quốc và nguồn cung khu vực thắt chặt, góp phần duy trì khả năng chào giá bán cao và khả năng mở rộng biên lợi nhuận trong năm 2026.
  • Nhu cầu giấy bao bì tại Việt Nam tăng hơn 12% cùng với nhập khẩu giảm (khoảng -13,8% svck) giúp cải thiện trạng thái cân bằng cung–cầu nội địa và hỗ trợ ổn định công suất.
  • Giao Long 3 (dự kiến vận hành toàn bộ từ khoảng tháng 05/2027) bổ sung sản phẩm Kraftliner giá trị cao, qua đó cải thiện cơ cấu sản phẩm và triển vọng lợi nhuận dài hạn từ năm 2028.

Rủi ro: (1) Nếu giá bán tăng chậm hơn so với tốc độ tăng giá OCC và chi phí vận chuyển, biên lợi nhuận chịu rủi ro thu hẹp (2) Các gián đoạn thương mại toàn cầu hoặc leo thang thuế quan có thể làm suy yếu nhu cầu và giá bán liên quan đến xuất khẩu. (3) Sự đảo chiều chu kỳ giá bán sẽ làm mất đi yếu tố hỗ trợ biên lợi nhuận và động lực tăng trưởng lợi nhuận. (4) Rủi ro chậm tiến độ triển khai hoặc hiệu quả vận hành thấp của Giao Long 3 có thể trì hoãn việc cải thiện lợi nhuận trong trung hạn.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

1

19/05/2026

TRUNG LẬP

39.5

12.5%

HSC

5

07/05/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

42.4

20.8%

VCSC

3

29/04/2026

 

 

HSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

CTR

93.4

9.1%

17.01

4.82

Mảng phi viễn thông dự kiến dẫn dắt tăng trưởng trong ngắn hạn

  • HSC duy trì khuyến nghị Tăng tỷ trọng đối với CTR nhưng giảm 4% giá mục tiêu xuống 95.400đ, dựa trên các giả định mới. HSC gần như giữ nguyên dự báo lợi nhuận cho giai đoạn 2026-2028. Theo đó, lợi nhuận thuần dự kiến tăng trưởng với tốc độ CAGR 3 năm ở mức 14%.
  • Đáng chú ý, HSC kỳ vọng mảng phi viễn thông (bao gồm giải pháp tích hợp và đầu tư vào năng lượng sạch) sẽ dẫn dắt đà tăng trưởng của CTR trong giai đoạn dự báo. Mặc dù vậy, các mảng kinh doanh liên quan đến viễn thông – vốn là đặc trưng riêng biệt và tạo nên sự khác biệt của CTR – có khả năng sẽ tiếp tục tạo ra giá trị trong dài hạn.
  • Sau khi giá cổ phiếu giảm 11% trong 3 tháng qua, CTR đang giao dịch với P/E trượt dự phóng 1 năm là 17,4 lần, thấp hơn nhiều so với bình quân từ năm 2021 ở mức 22,6 lần.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

7

19/05/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

95.4

2.1%

MASVN

1

19/05/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

98.8

5.8%

VCSC

11

14/05/2026

KHẢ QUAN

96.8

3.6%

BSC

2

28/04/2026

THEO DÕI

93.8

0.4%

SSI

3

24/04/2026

TRUNG LẬP

96.0

2.8%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

ELC

16.55

-0.3%

14.92

1.38

Giảm 30% giá mục tiêu do giảm dự báo; hạ khuyến nghị xuống Tăng tỷ trọng

  • HSC giảm 30% giá mục tiêu của cổ phiếu ELC xuống 19.200đ do giảm dự báo lợi nhuận và áp dụng các giả định định giá mới. Với tiềm năng tăng giá 16% tại giá mục tiêu mới, HSC hạ khuyến nghị xuống Tăng tỷ trọng (từ Mua vào).
  • Sau khi Công ty công bố KQKD Q1/2026 yếu do tiến độ triển khai dự án bị trì hoãn và lượng dự án ký mới từ đầu năm đến nay tương đối hạn chế, HSC giảm bình quân 28% dự báo lợi nhuận giai đoạn 2026-2028, theo đó lợi nhuận thuần giảm 7% trong năm nay, sau đó tăng trưởng lần lượt 16% và 14% trong các năm 2027, 2028.
  • Sau khi giá cổ phiếu giảm 28% trong 3 tháng qua, ELC đang giao dịch ở mức P/E trượt dự phóng 1 năm là 15,4 lần, thấp hơn 0,6 độ lệch chuẩn so với bình quân 4 năm ở mức 20,9 lần.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

5

19/05/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

19.2

16.0%

BVSC

1

16/03/2026

OUTPERFORM

26.1

57.7%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

GMD

78.9

-3.0%

17.70

2.46

Triển vọng tích cực nhưng hạ khuyến nghị xuống Tăng tỷ trọng do định giá

  • HSC hạ khuyến nghị xuống Tăng tỷ trọng (từ Mua vào) dù tăng 4% giá mục tiêu lên 94.000đ (tiềm năng tăng giá 15%).
  • HSC gần như giữ nguyên dự báo lợi nhuận cho các năm 2026-2027 với lợi nhuận thuần tăng trưởng lần lượt 24%và 11% đạt 2.075 tỷ đồng và 2.313 tỷ đồng. Trong khi đó, HSC giảm 5% dự báo lợi nhuận năm 2028 xuống 2.695 tỷ đồng (tăng trưởng 17%) do tăng giả định chi phí khấu hao và chi phí lãi vay tại Gemalink.
  • Sau khi giá cổ phiếu tăng 11% trong 1 tháng qua, GMD đang giao dịch ở mức P/E trượt dự phóng 1 năm là 18,1 lần, so với bình quân từ năm 2023 ở mức 19,4 lần.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

9

19/05/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

94.0

19.1%

VCSC

5

06/05/2026

 

VNDS

1

06/05/2026

 

MBS

2

22/04/2026

KHẢ QUAN

95.3

20.8%

BVSC

1

30/03/2026

NEUTRAL

86.3

9.4%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

TCM

22.9

-0.4%

10.00

1.05

Triển vọng kém tích cực; giảm 20% giá mục tiêu, duy trì khuyến nghị Nắm giữ

  • HSC giảm 20% giá mục tiêu xuống 23.400đ và duy trì khuyến nghị Nắm giữ đối với TCM. Triển vọng ngắn hạn vẫn còn nhiều thách thức do giá bán bình quân kém tích cực và chi phí nguyên vật liệu gia tăng sẽ gây áp lực lên tỷ suất lợi nhuận.
  • HSC giảm bình quân 10% dự báo lợi nhuận thuần cho các năm 2026- 2027, phản ánh quan điểm thận trọng hơn đối với giả định tỷ suất lợi nhuận cũng như do giảm dự báo lợi nhuận tài chính.
  • Sau khi giá cổ phiếu giảm 16% trong 6 tháng qua, TCM đang giao dịch với P/E dự phóng 12 tháng tới là 13,6 lần, thấp hơn 1,3 độ lệch chuẩn (23%) so với bình quân từ tháng 5/2023 ở mức 17,7 lần. Trong khi đó, TCM đang giao dịch với P/E năm 2026 và năm 2027 lần lượt là 13,4 lần và 14,1 lần, theo quan điểm của HSC là đắt so với các doanh nghiệp cùng ngành.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

2

19/05/2026

NẮM GIỮ

23.4

2.2%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

TNG

19.3

-1.5%

5.90

1.24

Đơn hàng vững chắc; duy trì khuyến nghị Tăng tỷ trọng

  • HSC giảm 10% giá mục tiêu xuống 23.700đ và duy trì khuyến nghị Tăng tỷ trọng đối với TNG. Triển vọng ngắn hạn của TNG vẫn tương đối tích cực nhờ tình hình đơn hàng vững chắc. Mặc dù HSC kỳ vọng đà tăng trưởng doanh thu mạnh sẽ được duy trì nhưng chi phí nguyên vật liệu và nhân công gia tăng sẽ gây áp lực lên tỷ suất lợi nhuận.
  • HSC giảm bình quân 8% dự báo lợi nhuận thuần cho giai đoạn 2026-2028, phản ánh quan điểm thận trọng hơn đối với giả định tỷ suất lợi nhuận do chi phí đầu vào và chi phí lao động gia tăng, cũng như do tăng giả định lỗ tài chính.
  • Sau khi giá cổ phiếu giảm 15% kể từ khuyến nghị lần đầu của HSC vào ngày 24/3/2026, TNG đang giao dịch với P/E dự phóng 12 tháng tới là 7,2 lần (theo các dự báo của HSC), thấp hơn 0,9 độ lệch chuẩn so với bình quân từ tháng 5/2023 ở mức 8,1 lần.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

4

19/05/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

23.7

22.8%

BVSC

1

06/05/2026

OUTPERFORM

25.6

32.6%

VCSC

1

05/05/2026

 

MASVN

1

23/04/2026

MUA

26.0

34.7%

SSI

2

27/03/2026

TRUNG LẬP

22.5

16.6%

 

MBS

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

DXG

16

0.0%

76.05

1.25

Động lực tăng trưởng từ mở bán The Prive

  • Q1/26: DXG ghi nhận LN ròng giảm 38% svck trong bối cảnh thị trường đất nền ảm đảm ảnh hưởng tới biên lợi nhuận của Gem Sky World.
  • LN ròng 2026-27 của doanh nghiệp dự báo tăng trưởng lần lượt 62%/97% svck nhờ tiếp tục giao dự án Gem Sky World (GSW) và bắt đầu bàn giao Prive trong 2027.
  • MBS khuyến nghị KHẢ QUAN với giá mục tiêu 20.800 VNĐ/cổ phiếu.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

MBS

2

19/05/2026

KHẢ QUAN

20.8

30.0%

VCSC

7

29/04/2026

 

VNDS

2

17/04/2026

 

HSC

4

10/02/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

18.4

15.0%

 

MASVN

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

CTR

93.4

9.1%

17.01

4.82

Cú hích từ mảng Xây dựng

KQKD Q1/2026 Tổng Công ty cổ phần Công trình Viettel (CTR) ghi nhận kết quả kinh doanh ấn tượng với mức tăng trưởng hai con số; doanh thu đạt 3,805 tỷ đồng (+39% CK) và lợi nhuận sau thuế (LNST) đạt 150 tỷ đồng (+23% CK). Động lực chính đến từ các đơn vị nội bộ Tập đoàn Viettel với mức đóng góp 2,095 tỷ đồng (+17% CK), chiếm 55% tổng doanh thu.

  • Mảng cho thuê hạ tầng: tốc độ tăng trưởng chậm lại, đạt 230 tỷ đồng (+16% CK), đóng góp 6% vào tổng doanh thu.
  • Mảng vận hành khai thác (VHKT): duy trì mức tăng trưởng ổn định 9% CK, đạt 1,515 tỷ đồng và đóng góp gần 40% tổng doanh thu.
  • Xây dựng: đóng vai trò là động lực tăng trưởng chính trong Q1/2026 với doanh thu tăng mạnh đạt 1,533 tỷ đồng (+96% CK), chiếm hơn 40% tổng doanh thu.
  • Giải pháp CNTT tích hợp: ghi nhận 527 tỷ đồng doanh thu (+45% CK), được hỗ trợ mạnh mẽ bởi mảng năng lượng mặt trời áp mái.

Lũy kế 4 tháng năm 2026, doanh thu đạt 5,177 tỷ (+35% CK) và LNTT đạt VND255 tỷ (+21% CK), hoàn thành 33% kế hoạch doanh thu và LNTT.

Dự phóng KQKD năm 2026

MASVN dự phóng doanh thu năm 2026 của CTR đạt 15,328 tỷ đồng (+10% CK), LNST tăng 13% CK, lên 674 tỷ đồng. Các giả định chính bao gồm:

  • Mảng xây dựng dự kiến tăng 14% CK, được hỗ trợ bởi đầu tư hạ tầng 5G gia tăng. Trong khi đó, mảng VHKT chỉ tăng nhẹ 3% CK.
  • Doanh thu mảng giải pháp CNTT điều chỉnh tăng 20% CK (cũ: 10%), được thúc đẩy bởi tăng trưởng mạnh từ năng lượng mặt trời.
  • Dự phóng tăng trưởng cho thuê hạ tầng có giảm còn 16% CK (cũ: 36% CK), với biên lợi nhuận gộp ước đạt 29%.

Định giá và khuyến nghị

MASVN giữ khuyến nghị Tăng Tỷ Trọng nhưng hạ giá mục tiêu xuống 98,800 đồng từ 100,400 đồng/cổ phiếu.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

7

19/05/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

95.4

2.1%

MASVN

1

19/05/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

98.8

5.8%

VCSC

11

14/05/2026

KHẢ QUAN

96.8

3.6%

BSC

2

28/04/2026

THEO DÕI

93.8

0.4%

SSI

3

24/04/2026

TRUNG LẬP

96.0

2.8%

 

BVSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

DGW

41.9

-1.2%

14.38

2.55

Duy trì dự báo cả năm 2026F

Dự phóng LNST 2026F tăng trưởng hơn 17% YoY trong 2026. Dự phóng năm 2026F, doanh thu thuần đạt 32.563 tỷ đồng (+22,3% YoY) và LNST-CĐTS đạt 644 tỷ đồng (+17,5% YoY). Động lực tăng trưởng tới từ (1) MTB & MTXT dù tốc độ sẽ giảm dần song cả năm vẫn ở mức tăng trưởng cao nhờ Q1/2026 ấn tượng; và (2) Thiết bị văn phòng duy trì tốc độ tăng trưởng cao 40,5% YoY cho cả năm 2026.

Khuyến nghị đầu tư. BVSC khuyến nghị OUTPERFORM với giá mục tiêu là 50.900 đồng/cp dựa trên phương pháp định giá DCF tại thời điểm cuối năm 2026F.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

BVSC

2

19/05/2026

OUTPERFORM

50.9

21.5%

VCSC

5

29/04/2026

 

HSC

4

10/04/2026

MUA

58.0

38.4%

SSI

3

18/03/2026

KHẢ QUAN

48.0

14.6%

BSC

1

11/03/2026

MUA

55.0

31.3%

VCBS

1

04/03/2026

MUA

61.3

46.2%

 

BSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

DCM

42.5

-1.3%

9.63

1.96

Cập nhật KQKD Q1/2026 - Giá ure duy trì mức cao

KQKD Q1/2026: DTT = 5,286 tỷ VND (+55% YoY, +17% QoQ), LNST-CĐTS = 788 tỷ VND (+91% YoY, +102% QoQ).

  • Biên lợi nhuận gộp đạt 25.0% (-0.5 đpt svck, -2.2 đpt so với quý trước). Mức giảm nhẹ svck chủ yếu do sự thay đổi cơ cấu sản phẩm trong khi biên gộp Ure/NPK tăng mạnh svck.
  • Chi phí bán hàng & QLDN đạt 531 tỷ VND (+4% YoY, -38% QoQ). Tỷ lệ chi phí SG&A/DTT giảm mạnh xuống mức 10% (-5.0 đpt svck, -8.8 đpt so với quý trước) nhờ tốc độ tăng trưởng doanh thu vượt xa tốc độ tăng chi phí.
  • Sản lượng tiêu thụ phân bón: (i) Ure: 272 nghìn tấn (+10% YoY) – ghi nhận chuyển dịch sang kênh xuất khẩu (+73% YoY), kênh nội địa giảm (-34% YoY) và (ii) NPK: 34 nghìn tấn (+47% YoY)/ Phân bón tự doanh: 114 nghìn tấn (+233% YoY).

ĐÁNH GIÁ CỦA BSC

KQKD Q1/2026 phù hợp với dự phóng của BSC trong đó:

(i) Biên lợi nhuận gộp thấp hơn nhẹ so dự phóng do thay đổi cơ cấu sản phẩm: tỷ trọng mảng tự doanh phân bón (biên thấp) tăng mạnh lên 27% DTT, đồng thời biên gộp mảng này thu hẹp còn 4.4% (so với 8.7% cùng kỳ). Ngược lại, biên gộp các mặt hàng cốt lõi Ure và NPK phục hồi ấn tượng, lần lượt tăng +9.8 đpt và +1.1 đpt svck.

(ii) Sản lượng tiêu thụ Ure tăng mạnh vượt +5% dự phóng nhờ linh hoạt đẩy mạnh thị trường xuất khẩu.

Tổng kết, quý 1/2026 DTT và LNST-CĐTS đã lần lượt hoàn thành 26%/28% dự phóng cả năm 2026 của BSC.

Thông tin chú ý

(i) Triển vọng và dự phóng kết quả kinh doanh

(ii) Giá phân bón trong nước: tiếp tục ghi nhận diễn biến tích cực ở đầu tháng 5/2026

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

BSC

2

19/05/2026

MUA

53.3

25.4%

MASVN

1

15/05/2026

NẮM GIỮ

47.0

10.6%

VCSC

9

14/05/2026

MUA

57.6

35.5%

ACBS

1

28/04/2026

MUA

52.3

23.1%

VNDS

2

22/04/2026

 

HSC

5

15/04/2026

MUA

53.6

26.1%

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (04/05/2026)– IDC, BID, DCM, PVS, TV2, BWE, DGW, DHC, F88, FPT, GVR, IDC, MBB, MWG, NLG, PHR, REE, SCS, VGC, VHM, VIC, BMP, CTG, DPG, HDB, HDG, LPB, SCS, SSI, TCB, TCX, VCB, VJC, SIP, ACG, BSR, CTG, CTR, DPM, DXG, DXS, VPB

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – TCB, VPB, HDB, GMD, HPG, PPH, MSH, HT1, BSR, IMP, CTD, PDR, VHC

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – ACB, VCI, VND, QNS, MCH, VIB, PC1, TCB, NT2, SAB, MSN