Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – MSN, MWG, FRT, DGW, PNJ, GAS, POW, ACV, HDG
Ngày 27/05/2026
SSI cập nhật MSN (TP: 107), MWG (TP: 110), FRT (TP: 178), DGW (TP: 49), PNJ (TP: 84)
HSC khuyến nghị MUA cp GAS (TP: 120), POW (TP: 16.9), NẮM GIỮ cp ACV (TP: 43.5)
MBS khuyến nghị KHẢ QUAN cp POW (TP: 16.7), DGW (TP: 57.3)
ACBS khuyến nghị KHẢ QUAN cp HDG (TP: 26.1)
BSC khuyến nghị MUA cp HDG (TP: 32.5)
CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN
SSI
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
MSN | 77 | 1.0% | 23.56 | 3.04 |
MWG | 78.5 | -1.3% | 14.14 | 3.26 |
FRT | 130.2 | -0.9% | 24.25 | 4.97 |
DGW | 41.45 | -0.6% | 14.22 | 2.52 |
PNJ | 65.2 | -0.2% | 9.19 | 2.32 |
Cập nhật Ngành Bán lẻ: Cơ hội tích lũy cho nhà đầu tư dài hạn
- Các doanh nghiệp bán lẻ ghi nhận KQKD Q1/2026 tích cực. MWG, FRT và PNJ đều đạt kết quả lợi nhuận Q1 cao kỷ lục, nhờ tập trung vào phân khúc bán lẻ vốn có tỷ lệ thâm nhập của kênh thương mại hiện đại còn thấp, cùng với việc tăng giá bán và quá trình cải thiện hiệu quả vận hành liên tục. DGW ghi nhận lợi nhuận Q1 khả quan, dù vẫn thấp hơn mức đỉnh trong năm 2021 do không còn độc quyền phân phối Xiaomi kể từ năm 2022. MSN cũng ghi nhận mức tăng trưởng lợi nhuận mạnh, chủ yếu đến từ mảng khai khoáng không cốt lõi, trong khi mảng tiêu dùng cốt lõi chỉ ghi nhận mức tăng trưởng vừa phải.
- Nền kinh tế và tiêu dùng của Việt Nam đang đối mặt với một số yếu tố bất lợi từ bên ngoài. Mặc dù kết quả kinh doanh trong Q1/2026 vẫn tích cực, điều kiện tài chính thắt chặt dự kiến có thể làm suy giảm chi tiêu trong các quý tới. Lạm phát và chi phí nhiên liệu tăng, mặt bằng lãi suất cao gây áp lực lên thu nhập của hộ gia đình mua nhà trả góp, xuất khẩu của các doanh nghiệp nội địa suy yếu do tác động của thuế quan và chi phí vận tải tăng, cùng với hoạt động du lịch chững lại do giá vé máy bay tăng cao — đây đều là những yếu tố gây ảnh hưởng kém tích cực đến triển vọng tăng trưởng.
- Sau nhịp điều chỉnh giá cổ phiếu trong vài tháng gần đây, chúng tôi nhận thấy các doanh nghiệp bán lẻ hiện có mức định giá khá hấp dẫn so với trung bình lịch sử. Diễn biến này phần nào phản ánh kỳ vọng nhu cầu tiêu dùng sẽ chậm lại trong ngắn hạn, cũng như tác động của lãi suất tăng lên dòng vốn vào thị trường cổ phiếu. Tuy nhiên, so với giai đoạn tiêu dùng giảm trong năm 2022, các doanh nghiệp bán lẻ hiện có vị thế tốt hơn nhờ (1) đòn bẩy tài chính thấp hơn, (2) lợi thế chi phí thấp của đối thủ thương mại điện tử suy giảm, (3) chuỗi bách hóa của MWG và MSN từng thua lỗ trong năm 2022 nhưng đã trở thành động lực tăng trưởng lợi nhuận trong năm 2026, và (4) được hỗ trợ từ các yếu tố chính sách, bao gồm việc thu thuế trên doanh thu gây áp lực lên kênh bán lẻ truyền thống, và việc siết chặt quản lý nguồn gốc thực phẩm và thuốc. Do đó, chúng tôi khuyến nghị tích lũy cổ phiếu mảng bách hóa, dược phẩm và trang sức cho mục tiêu đầu tư dài hạn. Trong khi đó, các cổ phiếu phụ thuộc nhiều vào mảng sản phẩm công nghệ & điện máy như DGW phù hợp hơn với chiến lược giao dịch ngắn hạn ở vùng giá hiện tại.
Rủi ro
- Tiêu dùng không đạt kỳ vọng
- Việc thắt chặt tín dụng tiêu dùng ảnh hưởng đến mảng bán lẻ sản phẩm công nghệ & điện máy
MSN
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
SSI | 5 | 26/05/2026 |
| 107.0 | 39.0% |
VDSC | 1 | 20/05/2026 |
| ||
VCSC | 8 | 18/05/2026 | MUA | 101.2 | 31.4% |
BSC | 1 | 03/03/2026 | MUA | 100.4 | 30.4% |
BVSC | 1 | 02/03/2026 | OUTPERFORM | 117.5 | 52.6% |
HSC | 2 | 04/02/2026 | MUA | 109.6 | 42.3% |
MWG
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
SSI | 7 | 26/05/2026 |
| 110.0 | 40.1% |
VCSC | 9 | 08/05/2026 |
| ||
HSC | 7 | 06/05/2026 | MUA | 108.2 | 37.8% |
BSC | 2 | 21/04/2026 | MUA | 113.0 | 43.9% |
ACBS | 2 | 21/04/2026 | MUA | 116.7 | 48.7% |
MBS | 2 | 11/03/2026 | KHẢ QUAN | 118.3 | 50.7% |
FRT
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
SSI | 4 | 26/05/2026 |
| 178.0 | 36.7% |
HSC | 4 | 06/05/2026 | TĂNG TỶ TRỌNG | 174.9 | 34.3% |
VCSC | 6 | 04/05/2026 |
| ||
ACBS | 2 | 21/04/2026 | KHẢ QUAN | 175.3 | 34.6% |
DGW
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
SSI | 4 | 26/05/2026 |
| 49.0 | 18.2% |
MBS | 2 | 26/05/2026 | KHẢ QUAN | 57.3 | 38.2% |
BVSC | 2 | 19/05/2026 | OUTPERFORM | 50.9 | 22.8% |
VCSC | 5 | 29/04/2026 |
| ||
HSC | 4 | 10/04/2026 | MUA | 58.0 | 39.9% |
BSC | 1 | 11/03/2026 | MUA | 55.0 | 32.7% |
PNJ
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
SSI | 4 | 26/05/2026 |
| 84.0 | 28.8% |
VDSC | 1 | 21/05/2026 | MUA | 90.4 | 38.7% |
ACBS | 1 | 15/05/2026 | MUA | 110.5 | 69.5% |
VCSC | 11 | 12/05/2026 | MUA | 88.9 | 36.3% |
HSC | 3 | 02/04/2026 | MUA | 100.0 | 53.4% |
MBS | 2 | 31/03/2026 | KHẢ QUAN | 104.2 | 59.8% |
HSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
GAS | 82.5 | -5.5% | 17.16 | 2.88 |
ĐHCĐ: Đặt mục tiêu sản lượng tiêu thụ tăng 15%
- GAS đề ra kế hoạch lợi nhuận thuần năm 2026 thận trọng ở mức 9.019 tỷ đồng (thấp hơn 22% so với kết quả thực tế của năm 2025), mặc dù đặt mục tiêu tăng trưởng sản lượng tiêu thụ ở mức 15% lên 7,1 tỷ m3.
- Dự án Lô B - Ô Môn đang được triển khai đúng tiến độ để đón dòng khí đầu tiên vào năm 2027. Các nguồn khí trong nước mới bao gồm sản lượng bổ sung từ Hải Thạch - Mộc Tinh bắt đầu chuyển dòng từ đầu năm 2026 và mỏ Thiên Nga - Hải Âu dự kiến sẽ đi vào hoạt động trong Q4/2026.
- Sau khi giá cổ phiếu giảm 23,2% trong 3 tháng qua, GAS đang giao dịch với P/E trượt dự phóng 1 năm là 12,8 lần, thấp hơn 0,5 độ lệch chuẩn so với bình quân từ tháng 1/2023 ở mức 13,8 lần. HSC duy trì khuyến nghị Mua vào và giữ nguyên giá mục tiêu 120.000đ.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 6 | 26/05/2026 | MUA | 120.0 | 45.5% |
VCSC | 14 | 22/05/2026 | MUA | 93.6 | 13.5% |
VNDS | 1 | 22/05/2026 |
| ||
MBS | 2 | 23/04/2026 | TRUNG LẬP | 83.8 | 1.6% |
SSI | 3 | 25/03/2026 | TRUNG LẬP | 83.4 | 1.1% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
POW | 13.65 | 1.1% | 12.17 | 1.10 |
ĐHCĐ: Sẵn sàng cho chu kỳ đầu tư tiếp theo
- POW tiếp tục đề ra KHKD thận trọng cho năm 2026 mặc dù tiếp tục ưu tiên mở rộng công suất trong dài hạn. Trong đó, mảng điện khí LNG được xác định là trọng tâm cốt lõi, thông qua các dự án trọng điểm như Quỳnh Lập và Vũng Áng 3.
- Trong nửa cuối năm 2026, BLĐ kỳ vọng sản lượng hợp đồng hợp đồng phân bổ cho POW sẽ thấp hơn so với nửa đầu năm. Tuy nhiên, HSC kỳ vọng điều kiện thủy văn kém thuận lợi hơn và nhu cầu tiêu thụ vào khung giờ cao điểm tăng cao vẫn có thể dẫn đến sản lượng hợp đồng phân bổ (Qc) và sản lượng huy động thực tế cao hơn dự kiến. Mặc dù vậy, HSC lưu ý rằng việc tăng đồng thời cả Qc và sản lượng huy động này có thể không chuyển hóa hoàn toàn thành mức tăng trưởng lợi nhuận đột biến.
- HSC duy trì khuyến nghị Mua vào, với giá mục tiêu theo phương pháp DCF là 16.900đ. POW đang giao dịch với P/E trượt dự phóng 1 năm là 18,5 lần, thấp hơn 0,6 độ lệch chuẩn so với bình quân từ tháng 1/2023.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 6 | 26/05/2026 | MUA | 16.9 | 23.8% |
MBS | 3 | 26/05/2026 | KHẢ QUAN | 16.7 | 22.3% |
SSI | 6 | 22/05/2026 | KHẢ QUAN | 16.0 | 17.2% |
VCSC | 13 | 21/05/2026 | MUA | 16.7 | 22.3% |
BVSC | 1 | 13/04/2026 | OUTPERFORM | 15.3 | 12.1% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
ACV | 43.914 | -0.4% | 14.74 | 2.17 |
Vẫn còn thách thức trong ngắn hạn; giảm 11% giá mục tiêu
- HSC duy trì khuyến nghị Nắm giữ đối với ACV nhưng giảm 11% giá mục tiêu xuống 43.500đ (rủi ro giảm giá là 2%) do điều chỉnh giảm dự báo lợi nhuận và thay đổi các giả định định giá.
- Dự báo lợi nhuận thuần từ HĐKD cốt lõi mới của HSC – gần như không đổi cho năm 2026 và 2028, nhưng giảm 17% cho năm 2027 – cho thấy mức giảm lần lượt 14% và 64% trong năm 2026-2027 do chi phí khấu hao và chi phí lãi vay tại dự án Sân bay Quốc tế Long Thành (LTIA) tăng cao, sau đó tăng trưởng mạnh 107% trong năm 2028 nhờ công suất khai thác của sân bay mới cải thiện.
- Sau khi giá cổ phiếu giảm 17% trong 3 tháng qua, ACV đang giao dịch với EV/EBITDA trượt dự phóng 1 năm là 10,4 lần, thấp hơn 1,2 độ lệch chuẩn so với bình quân 3 năm ở mức 12,8 lần, nhưng theo quan điểm của HSC mức định giá này vẫn chưa hấp dẫn do triển vọng lợi nhuận ngắn hạn vẫn còn yếu.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 6 | 26/05/2026 | NẮM GIỮ | 43.5 | -0.9% |
VCSC | 6 | 18/05/2026 | PHÙ HỢP THỊ TRƯỜNG | 48.0 | 9.3% |
MBS
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
POW | 13.65 | 1.1% | 12.17 | 1.10 |
Nhơn Trạch 3&4 kỳ vọng dẫn dắt tăng trưởng
- Doanh thu và LN ròng tăng trưởng lần lượt 52% svck và 170% svck. Trong đó, Nhơn Trạch 3&4 đi vào vận hành, huy động thực tế chỉ đạt 61% Qc được giao, do đó được bù doanh thu và giúp cải thiện biên LN gộp của công ty.
- Trong khi nhóm nhà máy cũ vận hành ổn định, kỳ vọng yếu tố sản lượng Qc cao của Nhơn Trạch 3&4 sẽ hỗ trợ POW duy trì tăng trưởng LN ròng 2026 tăng 5% svck, và 21% svck trong 2027.
- Duy trì khuyến nghị Khả quan với giá mục tiêu 16.700đ/cp.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 6 | 26/05/2026 | MUA | 16.9 | 23.8% |
MBS | 3 | 26/05/2026 | KHẢ QUAN | 16.7 | 22.3% |
SSI | 6 | 22/05/2026 | KHẢ QUAN | 16.0 | 17.2% |
VCSC | 13 | 21/05/2026 | MUA | 16.7 | 22.3% |
BVSC | 1 | 13/04/2026 | OUTPERFORM | 15.3 | 12.1% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
DGW | 41.45 | -0.6% | 14.22 | 2.52 |
Định giá hấp dẫn cùng tiềm năng tăng trưởng lợi nhuận lớn
- Q1/26, LN ròng tăng mạnh 89% svck với điểm nhấn từ ngành hàng KD máy tính xách tay và thiết bị văn phòng, hoàn tất 33% kế hoạch của DN.
- Giai đoạn 26-27, MBS kì vọng LN ròng tăng trưởng kép 26% với động lực chính từ ngành hàng chủ lực (thiết bị văn phòng, máy tính xách tay) cùng sự bổ trợ đắc lực từ ngành hàng điện gia dụng và hàng tiêu dùng.
- Duy trì khuyến nghị KHẢ QUAN với giá mục tiêu 57.300 VND/cp
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
SSI | 4 | 26/05/2026 |
| 49.0 | 18.2% |
MBS | 2 | 26/05/2026 | KHẢ QUAN | 57.3 | 38.2% |
BVSC | 2 | 19/05/2026 | OUTPERFORM | 50.9 | 22.8% |
VCSC | 5 | 29/04/2026 |
| ||
HSC | 4 | 10/04/2026 | MUA | 58.0 | 39.9% |
BSC | 1 | 11/03/2026 | MUA | 55.0 | 32.7% |
ACBS
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
HDG | 23.5 | 0.0% | 13.07 | 1.29 |
- HDG công bố kết quả kinh doanh (KQKD) Q1/2026 với doanh thu đạt 684 tỷ đồng, +14% svck, LNST đạt 103 tỷ đồng, -50% svck, chỉ đạt 9% kế hoạch và 10% dự phóng cũ của ACBS cho năm 2026. KQKD Q1/2026 đi lùi svck do HDG bất ngờ phải trích lập thêm 193 tỷ đồng cho dự án ĐMT Infra, phần chênh lệch giữa giá NLTT chuyển tiếp và giá FIT1, trong giai đoạn từ khi bắt đầu vận hành thương mại chính thức (COD) – tháng 09/2020 đến khi có văn bản chấp nhận nghiệm thu (CCA) – tháng 02/2023. Theo đó, ACBS hạ giá mục tiêu cho HDG trong năm 2026 từ 32.800 đồng xuống còn 26.100 đồng/cp, tương ứng tỷ suất sinh lời kỳ vọng 12,8%, khuyến nghị KHẢ QUAN.
- Kết thúc Q1/2026, HDG đạt 684 tỷ đồng doanh thu, +14% svck, nhờ ghi nhận 49 tỷ đồng từ doanh thu bán BĐS (dự án Charm Villas giai đoạn 3), cùng kỳ không ghi nhận doanh thu từ mảng này, cùng với doanh thu từ mảng cho thuê văn phòng, và mảng kinh doanh khách sạn đạt 87 và 45 tỷ đồng, tăng lần lượt 10% và 22% svck. Doanh thu và sản lượng mảng năng lượng không biến động mạnh svck. Trong đó, sản lượng giảm 1% svck, đạt 318 triệu kWh, và doanh thu tăng 1% và đạt 508 tỷ đồng, chủ yếu do sản lượng ĐMT tăng lên cùng với giá bán bình quân cao hơn, bù đắp cho sản lượng thủy điện sụt giảm và giá bán thấp hơn. Theo đó, lợi nhuận gộp đạt 442 tỷ đồng, +10% svck. Tuy nhiên, LNST chỉ đạt 103 tỷ đồng, -50% svck, do HDG phải trích lập thêm 193 tỷ đồng cho dự án ĐMT Infra 1 cho phần chênh lệch giữa giá NLTT chuyển tiếp và giá FIT1, trong giai đoạn từ khi COD – tháng 09/2020 đến khi có CCA – tháng 02/2023, cùng với đó ban lãnh đạo (BLĐ) kỳ vọng đây sẽ lần trích lập duy nhất và đầy đủ cho dự án này và sẽ không phải trích thêm nữa.
- Dựa trên những thông tin cập nhật mới nhất từ KQKD Q1/2026, ACBS điều chỉnh dự phóng LNST 2026 của HDG xuống còn 890 tỷ đồng, -12% so với dự phóng cũ. Theo đó, giá mục tiêu mới HDG là 26.100 đồng/cp ứng với tổng tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng 12,8%, khuyến nghị KHẢ QUAN.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
BSC | 3 | 26/05/2026 | MUA | 32.5 | 38.3% |
ACBS | 1 | 26/05/2026 | KHẢ QUAN | 26.1 | 11.1% |
SSI | 4 | 06/05/2026 | KHẢ QUAN | 29.0 | 23.4% |
BSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
HDG | 23.5 | 0.0% | 13.07 | 1.29 |
Cập nhật KQKD Q1/2026 và ĐHCĐ 2026
TRIỂN VỌNG KINH DOANH 2026 - 2027
Mảng bất động sản thương mại giữ vai trò đầu tàu tăng trưởng
- Bàn giao khoảng 15 sản phẩm ở dự án Charm Villas 3 dự kiến thu về 442 tỷ VND doanh thu và 166 tỷ VND tỷ lợi nhuận sau thuế (đóng góp 21% vào tổng lợi nhuận sau thuế năm 2026).
- Dự án Phan Đình Giót (2,24 ha) và dự án Minh Long (2,7 ha) đã có tên trong danh sách thí điểm theo Nghị quyết 171/2024/QH15 và hoàn thành nghĩa vụ đóng tiền sử dụng đất. Trong năm 2026, doanh nghiệp tiếp tục xin phê duyệt chủ trương đầu tư, dự kiến khởi công xây dựng vào năm 2027 - đóng vai trò là nguồn lợi nhuận gối đầu quan trọng từ giai đoạn 2028 trở đi, góp phần kéo dài chuỗi tăng trưởng của doanh nghiệp.
Mảng năng lượng: cơ hội tăng trưởng đi cùng thách thức chu kỳ thời tiết
Các động lực hỗ trợ:
- Hai dự án thủy điện Sơn Nham (9 MW) và Sơn Linh (15 MW) đang bám sát tiến độ thi công, kỳ vọng vận hành thương mại từ Q4/2026.
- Công ty đã hoàn tất mua cổ phần ở nhà máy thủy điện La Trọng (22 MW) và nhà máy có thể đi vào vận hành trong cuối Q2/2026. Dự kiến, nhà máy sẽ bổ sung 130 tỷ VND/năm doanh thu cho tập đoàn.
- Dự án điện mặt trời Hồng Phong 4 kỳ vọng ngừng trích lập dự phòng 100 tỷ VND/năm từ năm 2027 sau khi ký PPA mới với EVN dự kiến trong Q3/2026. Dù giá điện mới thấp hơn khoảng 50%, việc tháo gỡ nút thắt pháp lý sẽ mang lại dòng tiền đều đặn và tốt hơn so với tình hình hiện tại.
- Dự án điện gió Phước Hữu (50 MW), điện gió Bình Gia (80 MW) dự kiến được tỉnh giao thầu qua hình thức chỉ định trực tiếp. BSC kỳ vọng hai dự án sẽ được khởi công trong năm 2026 và kỳ vọng đi vào hoạt động vào cuối năm 2027.
Những rủi ro ở mảng năng lượng cần lưu ý:
- Theo NOAA, xác suất quay lại chu kỳ El Nino từ tháng 4/2026 đang tăng lên, điều này có thể khiến nhóm thủy điện sụt giảm -14% sản lượng so với năm 2025, ảnh hưởng đáng kể đến lợi nhuận của tập đoàn.
- Doanh nghiệp đang đánh giá lại việc mở rộng dự án điện gió 7A (21 MW) do nguy cơ ảnh hưởng đến hiệu suất gió của dự án 7A (50 MW). BSC chưa đưa dự án mở rộng vào mô hình định giá cho đến khi rõ ràng hơn về tác động và quyết định triển khai chính thức.
- Rủi ro trích lập dự phòng: Để phản ánh thận trọng rủi ro pháp lý đối với các dự án điện mặt trời, BSC đã trích lập dự phòng bổ sung tổng cộng 218 tỷ VND vào dự phóng năm 2026 (đây được xác định là kịch bản thận trọng nhất).
- Dự án Infra 1 (193 tỷ VND): Trích lập dự phòng phải trả phần chênh lệch giá điện khi chưa có CCA chính thức.
- Dự án Hồng Phong 4 (25 tỷ VND): Tăng trích lập dự phòng từ 50 tỷ VND lên 75 tỷ VND do lùi thời gian phê duyệt giá điện chính thức.
DỰ PHÓNG 2026 - 2027
Năm 2026: Doanh thu và LNST-CĐTS đạt 2,965 tỷ VND (+6% YoY) và 792 tỷ VND (+3% YoY), đóng góp chính đến từ:
- Doanh thu năng lượng đạt 2,042 tỷ VND (-10% YoY) do ảnh hưởng của El nino bắt đầu từ tháng 4/2026, được bù đắp bởi,
- Mảng BĐS thương mại bàn giao 15 sản phẩm dự án Charm Villas 3, ghi nhận doanh thu 431 tỷ VND (+818% YoY).
- Chi phí tài chính giảm -22% YoY do trong năm 2025, công ty phát sinh chi phí một lần liên quan đến chuyển đổi nợ vay ở dự án điện gió 7A từ VND sang USD.
- Tỷ lệ chi phí SGA/doanh thu đạt 15.5%, cao hơn 5.4 điểm % so với cùng kỳ chủ yếu do trích lập chi phí dự phòng một lần 193 tỷ VND ở dự án Infra 1.
Năm 2027: Doanh thu và LNST-CĐTS đạt 3,338 tỷ VND (+13% YoY) và 1,168 tỷ VND (+47% YoY):
- Doanh thu BĐS đạt 770 tỷ VND (+79% YoY) nhờ đẩy mạnh bàn giao khoảng 27 sản phẩm thuộc dự án Charm Villas 3.
- Tỷ lệ chi phí SGA/doanh thu đạt 5.9%, giảm -9.7 điểm %. Trong năm 2027, BSC kỳ vọng dự án Hồng Phong 4 có thể hoàn nhập 35 tỷ VND/năm trong 10 năm sau khi ký kết giá điện chính thức và không phát sinh thêm khoản dự phòng một lần như dự án Infra 1.
- Như vậy, BSC điều chỉnh LNST-CĐTS của năm 2026/2027 giảm -27%/-8% so với báo cáo trước chủ yếu do bổ sung khoản dự phòng một lần 193 tỷ VND ở dự án Infra 1 trong năm 2026 và giãn tiến độ bán hàng 2026/2027 ở dự án Charm Villas 3 từ 23/35 căn xuống còn 15/27 căn do áp lực đến từ môi trường lãi suất cao.
Khuyến nghị của BSC
- Từ đầu năm 2026 đến nay, cổ phiếu HDG đã giảm giá 12% YTD, BSC duy trì khuyến nghị MUA cổ phiếu HDG giá mục tiêu năm 2026 là 32,500 VND/CP, upside +38% so với giá ngày 26/05/2026, dựa trên phương pháp định giá từng phần. Dự phóng LNST-CĐTS 2026 và 2027 lần lượt đạt 792 tỷ VND (+3% YoY) và 1,168 tỷ VND (+47% YoY), P/E forward 2026/2027 đạt 11.0x/7.5x, chiết khấu 16%/43% so với trung bình 2021-2025 (13.08x).
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
BSC | 3 | 26/05/2026 | MUA | 32.5 | 38.3% |
ACBS | 1 | 26/05/2026 | KHẢ QUAN | 26.1 | 11.1% |
SSI | 4 | 06/05/2026 | KHẢ QUAN | 29.0 | 23.4% |
Nhận xét
Đăng nhận xét