Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – HSG, MSB, Điện Máy Xanh (DMX), ANV, VHC, DHC, FMC, CRE, PTB, VHM, NT2, POW, VRE, VCB, GMD, GAS
Ngày 01/06/2026
SSI khuyến nghị TRUNG LẬP cp HSG (TP: 12.9), KHẢ QUAN cp MSB (TP: 18), cập nhật Điện Máy xanh (DMX)
HSC khuyến nghị MUA cp ANV (TP: 31.1), VHC (TP: 71), DHC (TP: 46.4), TĂNG TỶ TRỌNG cp FMC (TP: 42), CRE (TP: 8.9), PTB (TP: 47.7), NẮM GIỮ cp VHM (TP: 163.4)
VCSC khuyến nghị MUA cp NT2 (TP: 28), POW (TP: 18), PHÙ HỢP THỊ TRƯỜNG cp VHM (TP: 153.7), VRE (TP: 34.2)
MBS khuyến nghị KHẢ QUAN cp VCB (TP: 75.9)
MASVN khuyến nghị NẮM GIỮ cp GMD (TP: 78.8)
BSC khuyến nghị MUA cp GAS (TP: 96.8)
CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN
SSI
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
HSG | 12.45 | -2.7% | 18.51 | 0.88 |
Nửa cuối 2026 dự kiến khởi sắc hơn nhờ nền so sánh thấp
- Ở mức giá hiện tại, HSG đang giao dịch tại mức P/E dự phóng cho năm 2026-2027 lần lượt là 19,7x và 19,3x, tương đối cao so với triển vọng tăng trưởng lợi nhuận khiêm tốn trong hai năm tới và tính cạnh tranh mang tính cấu trúc của ngành tôn mạ. Mặc dù lợi nhuận nửa cuối niên độ tài chính (NĐTC) 2026 được kỳ vọng cải thiện so với nửa đầu NĐTC 2026, mức phục hồi này chủ yếu phản ánh việc quay trở lại mức bình thường từ nền thấp. Trong khi đó, câu chuyện mở rộng Hoa Sen Home vẫn đang trong giai đoạn đầu tư và việc đóng góp đáng kể vào lợi nhuận hợp nhất vẫn là câu chuyện dài hạn.
- Sau khi điều chỉnh các giả định dự phóng, chúng tôi hạ giá mục tiêu xuống 12.900 đồng/cổ phiếu (từ 14.300 đồng/cổ phiếu), tương ứng mức tiềm năng tăng giá là 2,8% so với giá hiện tại, và duy trì khuyến nghị TRUNG LẬP đối với HSG.
Luận điểm đầu tư
- HSG tiếp tục là doanh nghiệp sản xuất tôn mạ và ống thép hàng đầu tại Việt Nam, với khoảng 22% thị phần trong nước.
- Thị trường tôn mạ nội địa được kỳ vọng tiếp tục hưởng lợi trong dài hạn từ các biện pháp chống bán phá giá đối với hàng nhập khẩu từ Trung Quốc và Hàn Quốc, trong khi nhu cầu trung hạn có thể được hỗ trợ bởi chính sách mở rộng của Chính phủ và đẩy mạnh đầu tư công.
- Công ty tiếp tục mở rộng chuỗi bán lẻ vật liệu xây dựng Hoa Sen Home, với 148 cửa hàng tính đến cuối năm 2025 và mục tiêu đạt 300 cửa hàng vào năm 2030.
Điểm nhấn tài chính
- Cập nhật nửa đầu NĐTC 2026: Sản lượng phục hồi đúng kế hoạch, nhưng khả năng sinh lời vẫn cải thiện chậm.
- HSG ghi nhận doanh thu thuần nửa đầu NĐTC 2026 (tháng 10/2025 - tháng 3/2026) đạt 17,35 nghìn tỷ đồng (-7% svck) và LNST đạt 181 tỷ đồng, hoàn thành 52% kế hoạch sản lượng cả năm nhưng chỉ hoàn thành 36% kế hoạch lợi nhuận.
- Mức chênh lệch giảm lợi nhuận chủ yếu đến từ chi phí tài chính tăng mạnh, thay vì do hoạt động cốt lõi suy yếu, khi biên lợi nhuận gộp vẫn duy trì tương đối ổn định ở mức 11,5% trong kỳ. Điểm tích cực là LNST quý 2 NĐTC 2026 (tháng 1-3/2026) đã cải thiện lên 120 tỷ đồng, so với 62 tỷ đồng trong quý 1, nhìn chung phù hợp với sự phục hồi của sản lượng bán hàng trong nước.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
SSI | 3 | 29/05/2026 | TRUNG LẬP | 12.9 | 3.6% |
VCSC | 3 | 04/05/2026 |
| ||
MBS | 2 | 14/04/2026 | MUA | 15.4 | 23.6% |
HSC | 3 | 13/03/2026 | GIẢM TỶ TRỌNG | 11.2 | -10.4% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
MSB | 15.3 | 4.4% | 8.12 | 1.09 |
Thu hồi nợ xấu đã xử lý sẽ là động lực tăng trưởng chính trong các quý tới
- Chúng tôi duy trì khuyến nghị KHẢ QUAN đối với MSB, và tăng giá mục tiêu 12 tháng lên 18.000 đồng/cp, tương đương tiềm năng tăng giá khoảng 18%. MSB hiện đang giao dịch ở mức P/B dự phóng 2026 là 0,96x, thấp hơn trung bình 5 năm ước tính của nhóm ngân hàng cùng quy mô là 1,23x, cho thấy mức định giá tương đối hấp dẫn dù cổ phiếu đã được định giá lại gần đây.
Luận điểm đầu tư
- Tiềm năng tái định giá phụ thuộc vào sự cải thiện của ROE. MSB hiện đang giao dịch thấp hơn vùng định giá lịch sử của các ngân hàng cùng quy mô và thấp hơn BVPS dự phóng 2026 là 15.672 đồng/cp. Với ROE hiện quanh mức 14%, mức chiết khấu này nhìn chung khá phù hợp. Chúng tôi cho rằng để cổ phiếu được tái định giá đáng kể về gần mức trung bình lịch sử, ngân hàng cần duy trì ROE cải thiện lên khoảng 15–16%. Dù khả thi, kịch bản này vẫn chưa thực sự chắc chắn trong bối cảnh NIM còn chịu áp lực và chi phí dự phòng tín dụng vẫn ở mức cao.
- Thu từ nợ xấu đã xử lý góp phần thúc đẩy tăng trưởng lợi nhuận. Ban lãnh đạo đặt kế hoạch ghi nhận khoảng 1-1,5 nghìn tỷ đồng thu từ nợ xấu đã xử lý trong năm 2026, dựa trên quy mô khoảng 10 nghìn tỷ đồng nợ xấu đã xử lý còn có thể thu hồi trong trung hạn. Đây là yếu tố góp phần thúc đẩy lợi nhuận và hiện chưa được phản ánh đầy đủ vào định giá. Kịch bản cơ sở của chúng tôi đã tính đến khoản thu 1,4 nghìn tỷ đồng; tuy nhiên, vẫn còn dư địa tăng thêm nếu thu hồi thực tế vượt kỳ vọng, dù thời điểm và mức độ ghi nhận còn phụ thuộc vào khách hàng và khó dự báo. Chúng tôi ước tính mỗi 1 nghìn tỷ đồng thu từ nợ xấu đã xử lý có thể giúp lợi nhuận trước thuế năm 2026 tăng thêm khoảng 7%.
- Tỷ lệ CASA dẫn đầu nhóm ngân hàng cấp 2, tạo lợi thế chi phí vốn. MSB ghi nhận tỷ lệ CASA đạt 26,5% trong Q1/2026, cao nhất trong nhóm ngân hàng cùng quy mô (so với TPB ~22%, VIB ~18%, OCB ~15%). Nhờ đó, chi phí vốn bình quân đạt khoảng 4,0%, ước tính thấp hơn 50–100 điểm cơ bản so với các ngân hàng có tỷ lệ CASA thấp hơn. Việc CASA giảm từ 28,9% trong Q4/2025 chủ yếu phản ánh xu hướng chung của ngành đang dần chuyển sang tiền gửi có kỳ hạn khi lãi suất ở mức cao, hơn là suy yếu riêng của MSB. Khi mặt bằng lãi suất ổn định, chúng tôi cho rằng MSB vẫn còn dư địa cải thiện NIM khi CASA phục hồi.
Điểm nhấn KQKD
- MSB ghi nhận lợi nhuận trước thuế (LNTT) Q1/2026 đạt 1,9 nghìn tỷ đồng (+15,9% svck nhưng -17,7% so với quý trước), nhìn chung phù hợp với dự báo của chúng tôi. Kết quả khả quan này chủ yếu được thúc đẩy bởi thu nhập lãi thuần tăng mạnh (+27,7% svck), trong khi thu nhập từ phí dịch vụ (-40,5% svck) và kinh doanh ngoại hối (-53,5% svck) sụt giảm. Theo đó, MSB đã hoàn thành 23,6% kế hoạch lợi nhuận cả năm trong Q1/2026.
- Tăng trưởng tín dụng tích cực đạt +3,8% tính từ đầu năm, dù bị kiểm soát hạn mức theo quý, chủ yếu đến từ cho vay doanh nghiệp lớn và cho vay bán lẻ. Trong khi đó, tổng huy động tăng 0,6% tính từ đầu năm, do tiền gửi khách hàng giảm nhẹ (-1,4% tính từ đầu năm).
- Chất lượng tài sản cải thiện nhẹ, với tỷ lệ nợ xấu giảm xuống 2,66% trong Q1/2026, trong khi tỷ lệ bao phủ nợ xấu duy trì ổn định. NIM giảm nhẹ so với quý trước do chi phí huy động tăng.
Rủi ro
- Tỷ lệ hình thành nợ xấu cao hơn kỳ vọng
- NIM giảm mạnh hơn dự kiến
Yếu tố hỗ trợ
- Nhà đầu tư nước ngoài đã bán ròng mạnh từ đầu tháng 4, với tổng khối lượng khoảng 353,7 triệu cổ phiếu (~4,74 nghìn tỷ đồng), khiến tỷ lệ sở hữu tối đa nhà đầu tư nước ngoài được phép nắm giữ nới rộng đáng kể, từ 1,12% lên 16,9%.
- Dư địa sở hữu nước ngoài tăng có thể cải thiện khả năng được đưa vào các rổ ETF của MSB trong thời gian tới. Tuy nhiên, việc được đưa vào rổ vẫn phụ thuộc vào phương pháp luận của từng quỹ, điều kiện thanh khoản và tỷ lệ sở hữu nước ngoài tại thời điểm chốt danh mục.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
SSI | 4 | 29/05/2026 | KHẢ QUAN | 18.0 | 17.6% |
HSC | 4 | 06/05/2026 | MUA | 15.4 | 0.7% |
BSC | 1 | 13/02/2026 | NẮM GIỮ | 14.0 | -8.5% |
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
CTCP Đầu tư Điện máy Xanh (DMX): Báo cáo IPO: Dẫn đầu ngành bán lẻ Việt Nam - Vươn ra thị trường quốc tế
Tóm tắt IPO
- Giá chào bán: 80.000 đồng/cổ phiếu
- Số lượng cổ phiếu chào bán: 179,5 triệu cổ phiếu
- Tổng giá trị chào bán: 14,36 nghìn tỷ đồng (tương đương 16,3% vốn điều lệ trước phát hành và 14,0% vốn điều lệ sau phát hành)
- Vốn hóa dự kiến: 3,35 tỷ USD trước phát hành, phù hợp với định giá của chúng tôi là 3,4 tỷ USD, tương đương hệ số P/E trước phát hành là 12x.
Lộ trình dự kiến
- Thời gian đăng ký mua: 27/05/2026 – 17/06/2026
- Thông báo phân bổ cổ phiếu: 18–19/06/2026
- Thời gian thanh toán: 22–29/06/2026
Luận điểm đầu tư
- Tăng trưởng ổn định 2 chữ số cho mảng sản phẩm công nghệ và điện máy tại Việt Nam
- Đẩy mạnh mở rộng chuỗi Erablue tại Indonesia
- Nâng cao hiệu quả hoạt động tại các cửa hàng hiện hữu thông qua các dịch vụ biên lợi nhuận cao, bao gồm thanh toán hóa đơn, ngân hàng đại lý, dịch vụ Thợ Điện máy Xanh và nền tảng thương mại điện tử.
- Sau hai thập kỷ tăng trưởng lợi nhuận ấn tượng, DMX có vị thế tốt để duy trì mức tăng trưởng 2 chữ số trong 5 năm tới. Ban lãnh đạo đặt kế hoạch doanh thu đạt 182 nghìn tỷ đồng và lợi nhuận ròng đạt 13 nghìn tỷ đồng vào năm 2030, tương đương tốc độ tăng trưởng kép (CAGR) giai đoạn 2026–2030 lần lượt đạt 11% và 16%.
- Tại Việt Nam, DMX tiếp tục hưởng lợi từ vị thế đầu ngành mảng bán lẻ sản phẩm công nghệ và điện máy, với thị phần hiện khoảng 40%. Số thị phần còn lại có độ phân hóa cao với nhiều đối thủ nhỏ gặp khó khăn về hiệu quả hoạt động, tạo dư địa cho quá trình hợp nhất và gia tăng thị phần.
- Tại thị trường quốc tế, Indonesia được xem là cơ hội tăng trưởng hấp dẫn trong dài hạn. Tỷ lệ thâm nhập của bán lẻ hiện đại trong ngành điện máy tại quốc gia này còn tương đối thấp, tạo điều kiện thuận lợi cho các chuỗi bán lẻ quy mô lớn mở rộng. DMX đặt kế hoạch tăng số lượng cửa hàng Erablue lên 1.000 cửa hàng vào năm 2030, từ 181 cửa hàng trong năm 2025.
- Bên cạnh đó, DMX đang đẩy mạnh khai thác hiệu quả mạng lưới cửa hàng trên toàn quốc cùng hệ sinh thái khoảng 40 triệu khách hàng của MWG để tăng cường bán chéo các dịch vụ có biên lợi nhuận cao. Các dịch vụ này bao gồm thanh toán hóa đơn, ngân hàng đại lý, dịch vụ thợ Điện máy Xanh, và sàn thương mại điện tử tích hợp, góp phần hỗ trợ cải thiện biên lợi nhuận, tạo nguồn doanh thu ổn định và nâng cao mức độ gắn kết khách hàng.
Định giá
Tại mức giá IPO 80.000 đồng/cổ phiếu, DMX đang được định giá ở mức P/E trước phát hành là khoảng 12x. Chúng tôi cho rằng mức định giá này khá hợp lý so với triển vọng tăng trưởng và vị thế của doanh nghiệp.
Sự quan tâm của nhà đầu tư đối với DMX có thể được hỗ trợ bởi các yếu tố sau:
- Chính sách cổ tức hấp dẫn: Sau IPO, DMX dự kiến chi trả cổ tức tiền mặt tỷ lệ 40% trên mệnh giá, tương đương lợi suất cổ tức ước tính khoảng 5%. Lượng tiền mặt dồi dào giúp công ty chi trả cổ tức tương đương 50% lợi nhuận trong các năm sau.
- Tiềm năng vào rổ chỉ số: Với quy mô vốn hóa tương đối lớn, DMX có thể đáp ứng điều kiện để được đưa vào các bộ chỉ số và ETF trong tương lai, qua đó thu hút dòng vốn thụ động.
- Kênh đầu tư thay thế MWG: DMX có thể là lựa chọn thay thế đối với nhà đầu tư muốn tiếp cận ngành bán lẻ sản phẩm công nghệ và điện máy mang tính chu kỳ tại Việt Nam, trong bối cảnh MWG có sự hạn chế về tỷ lệ sở hữu nước ngoài.
HSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
ANV | 21.7 | -2.3% | 5.44 | 1.55 |
Động lực tăng trưởng kép; duy trì khuyến nghị Mua vào, với tiềm năng tăng giá 39%
- HSC giảm 14% giá mục tiêu lên 31.100đ/cp sau khi điều chỉnh các giả định định giá. Theo đó, với tiềm năng tăng giá 39% tại giá mục tiêu mới, HSC duy trì khuyến nghị Mua vào đối với ANV, cổ phiếu lựa chọn hàng đầu của HSC trong nhóm ngành thủy sản.
- Dự báo lợi nhuận cho năm 2026-2027 gần như được giữ nguyên do lợi nhuận Q1/2026 tăng mạnh 48% so với cùng kỳ, và chỉ cao hơn một chút so với dự báo. Dự báo của HSC, bao gồm dự báo lần đầu cho năm 2028 (đạt 1.321 tỷ đồng, tăng trưởng 10,4%), cho thấy lợi nhuận tăng trưởng với tốc độ CAGR 3 năm đạt 9,7%.
- Sau khi giá cổ phiếu giảm 10% và 16% trong 1 tháng và 3 tháng qua, ANV đang giao dịch với P/E dự phóng 12 tháng tới là 5,4 lần, thấp hơn 0,4 độ lệch chuẩn so với bình quân từ tháng 1/2022 ở mức 8,2 lần.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 4 | 29/05/2026 | MUA | 31.1 | 43.3% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
VHC | 58.7 | -1.3% | 8.81 | 1.24 |
Triển vọng ngành cá tra khởi sắc; duy trì khuyến nghị Mua vào
- HSC duy trì khuyến nghị Mua vào và giữ nguyên giá mục tiêu 71.000đ/cp (tiềm năng tăng giá: 20%) mặc dù có thay đổi các giả định định giá.
- Với KQKD Q1/2026 và các xu hướng hỗ trợ gần như sát với kỳ vọng, HSC giữ nguyên dự báo lợi nhuận thuần năm 2026-2027. Dự báo này – cùng với dự báo được đưa ra lần đầu cho năm 2028 – cho thấy lợi nhuận thuần tăng trưởng với tốc độ CAGR 3 năm ở mức 9,9%.
- Sau khi giá cổ phiếu giảm 5% trong 1 tháng qua, VHC đang giao dịch với P/E dự phóng 12 tháng tới là 8,1 lần, thấp hơn 1,1 độ lệch chuẩn so với bình quân từ tháng 1/2022 ở mức 10,1 lần.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 4 | 29/05/2026 | MUA | 71.0 | 21.0% |
VCSC | 12 | 25/05/2026 | MUA | 71.6 | 22.0% |
SSI | 3 | 08/05/2026 |
| ||
MASVN | 1 | 17/03/2026 | MUA | 73.5 | 25.2% |
BSC | 1 | 03/03/2026 | NẮM GIỮ | 66.0 | 12.4% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
FMC | 34.6 | -1.8% | 6.29 | 0.95 |
Duy trì khuyến nghị Tăng tỷ trọng, rủi ro thuế quan đã phản ánh vào giá
- HSC duy trì khuyến nghị Tăng tỷ trọng đối với FMC, cũng như giữ nguyên giá mục tiêu 42.000đ. Sau khi giá cổ phiếu giảm 4% trong 1 tháng qua, FMC đang giao dịch với P/E dự phóng 12 tháng tới là 5,9 lần, thấp hơn 1,7 độ lệch chuẩn so với bình quân quá khứ.
- Bộ Thương mại Mỹ gần đây đã áp thuế CBPG sơ bộ là 10,76% đối với FMC trong đợt rà soát hành chính lần thứ 20. Nguyên nhân chính dẫn đến mức thuế cao bất thường này xuất phát từ việc cơ quan này áp dụng mức giá trị thay thế cao bất thường cho thức ăn nuôi tôm (trên 13 USD/kg). BLĐ hiện đang tích cực phối hợp với luật sư tư vấn quốc tế để đệ trình hồ sơ khiếu nại yêu cầu phía Mỹ tính toán lại. Trong thời gian chờ kết quả, HSC giữ nguyên dự báo lợi nhuận cho giai đoạn 2026-2028.
- Mặc dù vậy, HSC nhận thấy rủi ro ở mức thấp do FMC đã chủ động tăng trích lập dự phòng thuế CBPG lên mức 10,18% (từ mức 4,58% trước đó). Mức thuế CBPG sơ bộ này chỉ có tính chất tham khảo và nếu mức thuế chính thức giảm xuống, công ty có thể được hoàn nhập dự phòng.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 5 | 29/05/2026 | TĂNG TỶ TRỌNG | 42.0 | 21.4% |
VCSC | 1 | 15/04/2026 |
| ||
BVSC | 1 | 06/04/2026 | NEUTRAL | 39.9 | 15.3% |
SSI | 1 | 27/03/2026 | KHẢ QUAN | 43.0 | 24.3% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
DHC | 36.7 | 1.4% | 7.80 | 1.51 |
Nâng k/n lên Mua vào nhờ tăng trưởng vững chắc và định giá rẻ
- HSC nâng khuyến nghị đối với DHC lên Mua vào (từ Tăng tỷ trọng), đồng thời tăng 9% giá mục tiêu lên 46.400đ, sau khi tăng dự báo lợi nhuận và thay đổi các giả định định giá.
- HSC tăng 15% dự báo lợi nhuận thuần cho năm 2026-2027 trong khi giữ nguyên dự báo cho năm 2028. DHC đang có vị thế thuận lợi để tăng trưởng nhờ khả năng kiểm soát chi phí tốt trong bối cảnh thị trường trong nước đang thiếu hụt nguồn cung, cùng với lộ trình rõ ràng cho việc mở rộng công suất trong dài hạn. Dự báo cho giai đoạn 2026-2028 cho thấy lợi nhuận thuần tăng trưởng lần lượt 16%, 4% và 15%, tương ứng với tốc độ tăng trưởng CAGR 3 năm ở mức 11%.
- Sau khi giá cổ phiếu giảm 4% trong 1 tháng qua, DHC đang giao dịch với P/E trượt dự phóng 1 năm là 7,7 lần, mức định giá hấp dẫn và thấp hơn so với bình quân 3 năm ở mức 9,1 lần.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 6 | 29/05/2026 | MUA | 46.4 | 26.4% |
BSC | 3 | 20/05/2026 | MUA | 47.7 | 30.0% |
SSI | 1 | 19/05/2026 | TRUNG LẬP | 39.5 | 7.6% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
CRE | 7.9 | -1.0% | 41.28 | 0.64 |
ĐHCĐ: Bước ngoặt chiến lược nhằm kiểm soát rủi ro nợ xấu
- CRE đã tổ chức ĐHCĐ vào ngày 22/5/2026 tại Hà Nội. Đại hội nhận được sự tham dự đông đảo của cổ đông và tất cả các tờ trình đều được thông qua.
- Cho năm 2026, công ty đặt kế hoạch LNTT 300 tỷ đồng (tăng trưởng 7,3 lần). Mục tiêu doanh thu và LNTT năm 2026 lần lượt cao hơn 31,9% và 35,9% so với dự báo của HSC.
- HSC duy trì khuyến nghị Tăng tỷ trọng đối với CRE, với giá mục tiêu 8.900đ. CRE đang giao dịch với P/E trượt dự phóng 1 năm là 16,2 lần, thấp hơn so với bình quân 2 năm ở mức 40,5 lần. Cổ phiếu cũng có P/B trượt dự phóng 1 năm là 0,59 lần, thấp hơn so với bình quân 3 năm ở mức 0,65 lần.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 3 | 29/05/2026 | TĂNG TỶ TRỌNG | 8.9 | 12.7% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
PTB | 39.75 | 0.5% | 6.58 | 1.14 |
Lợi nhuận vững chắc và định giá rẻ; duy trì k/n Tăng tỷ trọng
- HSC tăng nhẹ giá mục tiêu đối với PTB lên 47.700đ sau khi điều chỉnh các giả định định giá (trong khi gần như giữ nguyên dự báo lợi nhuận). Với tiềm năng tăng giá 18% tại giá mục tiêu mới, HSC duy trì khuyến nghị Tăng tỷ trọng.
- HSC giữ nguyên dự báo lợi nhuận thuần cho giai đoạn 2026–2028, do KQKD mảng gỗ và BĐS cao hơn kỳ vọng bù đắp cho kết quả thấp hơn kỳ vọng của mảng đá (do năng lực đấu thầu các dự án đầu tư công còn yếu). Dự báo của HSC cho thấy lợi nhuận thuần tăng trưởng lần lượt 7%, 8% và 4% trong các năm 2026, 2027 và 2028, tương ứng với tốc độ tăng trưởng CAGR 3 năm ở mức 6%.
- Sau khi giá cổ phiếu tăng 3% trong 1 tháng qua, PTB đang giao dịch với P/E trượt dự phóng 1 năm là 7,4 lần, thấp hơn 1,4 độ lệch chuẩn so với bình quân 3 năm ở mức 8,8 lần, mức định giá rẻ khi xét đến triển vọng lợi nhuận vững chắc. Tình hình căng thẳng tại Trung Đông tiếp tục là rủi ro chính đối với quan điểm triển vọng tích cực của HSC.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 4 | 29/05/2026 | TĂNG TỶ TRỌNG | 47.7 | 20.0% |
VCSC | 3 | 05/05/2026 |
|
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
VHM | 156 | 1.4% | 9.89 | 2.44 |
Hoạt động bán buôn khởi sắc; nâng dự báo lợi nhuận và giá mục tiêu
- HSC tăng 33% giá mục tiêu đối với VHM lên 163.400đ dựa trên việc nâng dự báo lợi nhuận và giảm giả định mức chiết khấu so với RNAV mặc dù tác động tích cực này đã bị bù trừ phần nào bởi việc giảm 48% quy mô dự án Vinhomes Hạ Long Xanh xuống 4.120 ha. Sau khi giá cổ phiếu tăng mạnh gần đây, giá hiện tại của VHM cao hơn 0,4% so với giá mục tiêu mới của HSC. Theo đó, HSC duy trì khuyến nghị Nắm giữ.
- HSC tăng mạnh bình quân 74% dự báo lợi nhuận thuần các năm 2026-2027 nhờ kỳ vọng hoạt động bán buôn tích cực hơn. Dự báo mới cho thấy lợi nhuận thuần sẽ tăng trưởng lần lượt 48,6% và 6,2%, tương ứng tốc độ CAGR 3 năm đạt 23,6% (dự báo lần đầu cho năm 2028: tăng trưởng 20%).
- Sau khi giá cổ phiếu tăng mạnh 68% trong 3 tháng qua, VHM đang giao dịch tương đương ước tính RNAV, nhỏ hơn nhiều so với chiết khấu bình quân 3 năm ở mức 44,2%. Cổ phiếu cũng đang có P/E trượt dự phóng 1 năm là 10,8 lần, cao hơn 3,4 độ lệch chuẩn so với bình quân 3 năm ở mức 5,7 lần.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 4 | 29/05/2026 | NẮM GIỮ | 163.4 | 4.7% |
VCSC | 8 | 29/05/2026 | PHÙ HỢP THỊ TRƯỜNG | 153.7 | -1.5% |
BSC | 1 | 20/05/2026 | NẮM GIỮ | 178.2 | 14.2% |
VCSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
NT2 | 23 | 0.7% | 5.20 | 1.31 |
Tích lũy vốn cho dự án nhà máy điện linh hoạt Nhơn Trạch 5 tiềm năng - Báo cáo ĐHCĐ
- CTCP Điện lực Dầu khí Nhơn Trạch 2 (NT2) đưa ra kế hoạch lợi nhuận năm 2026 thận trọng: Sản lượng điện thương phẩm đạt 3,5 tỷ kWh (+1% so với kế hoạch năm 2025, tương đương 87% dự báo năm 2026 của VCSC), doanh thu đạt 8,2 nghìn tỷ đồng (-1% so với kế hoạch 2025, tương đương 93% dự báo năm 2026), và LNST đạt 430 tỷ đồng (+54% so với kế hoạch năm 2025, tương đương 50% dự báo năm 2026). NT2 cũng đặt kế hoạch sản lượng Qc thận trọng ở mức 3,4 tỷ kWh (-3% YoY, tương đương 97% dự báo của VCSC).
- VCSC lưu ý rằng NT2 thường xuyên vượt kế hoạch đề ra, với LNST thực tế trung bình cao hơn 86% so với kế hoạch trong 5 năm gần đây. Đặc biệt trong năm 2025, NT2 có khả năng vượt kế hoạch tới 305%.
- Kế hoạch cổ tức: NT2 đã thông qua mức cổ tức bằng tiền mặt năm 2025 là 1.000 đồng/cổ phiếu, phù hợp với dự báo hiện tại của VCSC. Mức cổ tức (DPS) đề xuất cho năm 2026 là 1.500 đồng, thấp hơn 25% so với dự báo 2.000 đồng của VCSC. Trong 5 năm qua, mức cổ tức tiền mặt thực tế NT2 chi trả cao hơn 34% so với kế hoạch ban đầu.
- NT2 tích trữ thêm tiền mặt cho các khoản đầu tư mới tiềm năng: Mức cổ tức tiền mặt năm 2025 khiêm tốn (10%) và việc trích 50% lợi nhuận năm 2025 (khoảng 565 tỷ đồng) vào quỹ đầu tư phát triển phản ánh kế hoạch giữ lại tiền mặt của NT2 nhằm phục vụ cho các dự án đầu tư mới trong tương lai. Các khoản đầu tư tiềm năng bao gồm dự án điện linh hoạt Nhơn Trạch 5 (công suất 300–600 MW, vốn đầu tư XDCB khoảng 9 nghìn tỷ đồng), hoặc các cơ hội M&A khác. Dự án này đang trong giai đoạn tiền khả thi, chủ yếu nhằm phục vụ nhu cầu phụ tải đỉnh và đang chờ cơ chế giá. Trong trường hợp hiệu quả kinh tế của dự án không đạt chuẩn, NT2 sẽ chi trả cổ tức tiền mặt nhiều hơn trong những năm tới.
- Nguồn cung khí: Ban lãnh đạo vẫn tự tin về nguồn cung khí trong nước đã được đảm bảo cho giai đoạn 2026–2028, và đang làm việc với EVN để xin phê duyệt/cơ chế cho phép sử dụng nguyên liệu trộn giữa khí và LNG trong những năm sau, nhằm hỗ trợ tăng trưởng sản lượng bán điện trong dài hạn. VCSC dự báo NT2 sẽ bắt đầu sử dụng một phần nhỏ LNG từ năm 2028.
- Chi phí bảo dưỡng thấp hơn: NT2 kỳ vọng chi phí bảo dưỡng sẽ giảm do nhà máy đã kéo dài chu kỳ bảo dưỡng (ví dụ: chu kỳ tiểu tu kéo dài từ 1 năm lên 1,5 năm). Ngoài ra, NT2 đã tận dụng đội ngũ vận hành và bảo trì (O&M) nội bộ để tự thực hiện nhiều hoạt động bảo dưỡng định kỳ, qua đó giúp tiết kiệm 6 tỷ đồng mỗi năm.
- Nhìn chung, VCSC không ghi nhận thay đổi đáng kể trong dự báo lợi nhuận. Trong dài hạn, đóng góp từ dự án Nhơn Trạch 5 sẽ mang lại tiềm năng tăng trưởng. Hiện tại, VCSC duy trì khuyến nghị MUA đối với NT2, với giá mục tiêu là 28.800 đồng/cổ phiếu.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 10 | 29/05/2026 | MUA | 28.0 | 21.7% |
ACBS | 1 | 07/05/2026 | KHẢ QUAN | 25.6 | 11.3% |
VNDS | 2 | 21/04/2026 |
| ||
VCBS | 1 | 15/04/2026 | MUA | 31.2 | 35.7% |
SSI | 3 | 20/03/2026 | KHẢ QUAN | 30.0 | 30.4% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
POW | 13.7 | 0.4% | 12.21 | 1.10 |
Chi phí đầu tư thấp hơn củng cố lợi thế cạnh tranh của Nhơn Trạch 3&4 - Cập nhật
- VCSC tăng giá mục tiêu dành cho Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam (POW) thêm 7,8% lên mức 18.000 đồng/cổ phiếu và duy trì khuyến nghị MUA. Giá mục tiêu cao hơn đến từ mức tăng 9,4% trong dự phóng tổng LNST sau lợi ích CĐTS giai đoạn 2026-2030 và ảnh hưởng tích cực từ việc cập nhật mô hình định giá, điều này có tác động lớn hơn số dư nợ vay cao hơn.
- Các thay đổi tương ứng ở mức +26%/+63%/+5%/+2%/-6% cho dự báo các năm 2026/27/28/29/30 là do dự phóng của VCSC về (1) tổng LNST từ Nhơn Trạch 3&4 cao hơn 14% nhờ chi phí khấu hao dự kiến thấp hơn 6%, (2) tổng LNST từ Vũng Áng cao hơn 2%, (3) khoản thanh toán lỗ tỷ giá trị giá 1,6 nghìn tỷ đồng từ EVN, điều này có tác động lớn hơn (4) tổng LNST của NT2 thấp hơn 12% (xem Báo cáo cập nhật NT2 của VCSC ngày 28/5/2026).
- VCSC dự phóng LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo năm 2026 tăng 33% YoY nhờ khoản thanh toán lỗ tỷ giá từ EVN (chiếm 30%), khoản thanh toán trị giá 381 tỷ đồng của EVN cho chi phí vận hành và bảo dưỡng (O&M) Cà Mau và tăng trưởng LNST cốt lõi đạt 3% YoY.
- VCSC dự báo LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo năm 2027 tăng 32% YoY và tăng trưởng LNST cốt lõi đạt 34% YoY do VCSC tin rằng hiện tượng El Nino sẽ củng cố lợi thế danh mục nhiệt điện của POW. Xem Báo cáo ngành nhiệt điện của VCSC.
- Định giá của POW có vẻ hấp dẫn với P/E dự phóng năm 2026 là 14,7 lần, tương đương với hệ số PEG là 0,7 dựa trên tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) của EPS giai đoạn 2026-30 là 22%. CAGR EPS mạnh mẽ chủ yếu đến từ Nhơn Trạch 3&4 với LNST ước tính đạt 1,6 nghìn tỷ đồng vào năm 2030 so với mức lỗ trong năm 2026.
- Yếu tố hỗ trợ: Đóng góp từ các dự án mới. Rủi ro: tỷ giá USD/VND tăng mạnh hơn dự kiến.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 15 | 29/05/2026 | MUA | 18.0 | 31.4% |
HSC | 6 | 26/05/2026 | MUA | 16.9 | 23.4% |
MBS | 3 | 26/05/2026 | KHẢ QUAN | 16.7 | 21.9% |
SSI | 6 | 22/05/2026 | KHẢ QUAN | 16.0 | 16.8% |
BVSC | 1 | 13/04/2026 | OUTPERFORM | 15.3 | 11.7% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
VHM | 156 | 1.4% | 9.89 | 2.44 |
Hoạt động bán lô lớn sẽ là động lực thúc đẩy tăng trưởng năm 2026 - Cập nhật
- VCSC hạ khuyến nghị đối với CTCP Vinhomes (VHM) từ KHẢ QUAN xuống PHÙ HỢP THỊ TRƯỜNG, đồng thời nâng 25% giá mục tiêu lên mức 153.700 đồng/cổ phiếu. Giá cổ phiếu VHM đã tăng 47% trong hai tháng qua.
- Giá mục tiêu cao hơn của VCSC phản ánh mức tăng 40% đối với tổng dự báo doanh số bán BĐS giai đoạn 2026-28, định giá cao hơn đối với dự án Global Sportia, tác động tích cực từ việc cập nhật giá mục tiêu sang giữa năm 2027, và giảm chiết khấu RNAV từ 20% xuống 15%.
- Trong năm 2026, VCSC dự báo doanh thu BĐS cốt lõi sẽ tăng 44% YoY lên 200 nghìn tỷ đồng, trong khi LNST sau lợi ích CĐTS tăng 31% YoY lên mức 54,9 nghìn tỷ đồng, với lượng giá trị hợp đồng bán hàng chưa ghi nhận tính đến cuối quý 1/2026 chiếm khoảng 70% doanh thu bàn giao dự báo trong 9 tháng tới và doanh số bán BĐS mới dự kiến sẽ đóng góp khoảng 30% còn lại. VCSC nâng dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 lên thêm 27%, do giả định ghi nhận sớm hơn cho các giao dịch bán lô lớn dự kiến tại Global Gate Hạ Long và Saigon Park so với dự báo trước đây.
- VCSC dự báo doanh số bán BĐS năm 2026 sẽ tăng 40% YoY lên mức 287 nghìn tỷ đồng (so với dự báo trước đây là đi ngang YoY). Mức điều chỉnh này phản ánh dự báo tích cực hơn đối với dự án Green Paradise sau KQKD quý 1/2026, cùng với mức điều chỉnh tăng của VCSC đối với dự báo cho các dự án Global Gate Hạ Long và Saigon Park. VCSC dự báo doanh số bán BĐS năm 2027 sẽ đạt 294 nghìn tỷ đồng (+2% so với dự báo 2026; tăng 40% so với dự báo cũ), nhờ hoạt động mở bán tại các dự án đã triển khai trong giai đoạn 2025-26, kết hợp với các dự án mới dự kiến như Global Sportia, Phước Vĩnh Tây và Tuyên Quang.
- Yếu tố hỗ trợ/Rủi ro: Tiến độ bán hàng tại các dự án trọng điểm diễn ra nhanh hơn/chậm hơn dự kiến.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 4 | 29/05/2026 | NẮM GIỮ | 163.4 | 4.7% |
VCSC | 8 | 29/05/2026 | PHÙ HỢP THỊ TRƯỜNG | 153.7 | -1.5% |
BSC | 1 | 20/05/2026 | NẮM GIỮ | 178.2 | 14.2% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
VRE | 32.25 | -1.4% | 10.66 | 1.47 |
Hoạt động cho thuê bán lẻ ổn định sẽ hỗ trợ đà tăng trưởng của lợi nhuận cốt lõi trong năm 2026 - Cập nhật
- VCSC hạ khuyến nghị cho CTCP Vincom Retail (VRE) từ KHẢ QUAN xuống PHÙ HỢP THỊ TRƯỜNG, và nâng giá mục tiêu thêm 11% lên 34.200 đồng/cổ phiếu. Giá mục tiêu cao hơn của VCSC chủ yếu được thúc đẩy bởi tác động tích cực từ việc VCSC cập nhật giá mục tiêu sang giữa năm 2027 và giảm mức chiết khấu RNAV từ 20% xuống 15%.
- VCSC dự báo LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi năm 2026 sẽ tăng 8% YoY, nhờ sự cải thiện của tỷ lệ lấp đầy và phần đóng góp cả năm từ các trung tâm thương mại mới khai trương trong năm 2025. Còn LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo năm 2026 được dự báo đạt 5,5 nghìn tỷ đồng (-14% YoY), chủ yếu do không ghi nhận khoản lãi thoái vốn (đã được ghi nhận trong năm 2025) và đóng góp từ hoạt động kinh doanh của Vincom Center Nguyễn Chí Thanh.
- VCSC dự báo tốc độ tăng trưởng kép (CAGR) doanh thu giai đoạn 2026-30 đạt 19%, trong đó mảng cho thuê bán lẻ dự kiến sẽ đóng góp khoảng 66-93% vào doanh thu thuần. Trong cùng giai đoạn, VCSC dự báo CAGR của LNST sau lợi ích CĐTS sẽ ở mức 13%, nhờ được hỗ trợ bởi mức CAGR 9% của thu nhập hoạt động ròng (NOI) từ mảng cho thuê cùng với đóng góp từ hoạt động bán BĐS. VCSC nhìn chung giữ nguyên dự báo LNST sau lợi ích CĐTS giai đoạn 2026-28, do việc điều chỉnh giảm nhẹ 2% dự báo NOI của mảng cho thuê phần lớn được bù đắp bởi mức tăng đối với giả định thu nhập lãi theo KQKD quý 1/2026.
- VRE hiện đang giao dịch ở mức P/E dự phóng các năm 2026/2027 lần lượt là 13,3x và 12,6x (theo dự báo của VCSC), nhìn chung tương đối tương đồng với mức P/E trung vị của các doanh nghiệp cùng ngành trong khu vực (dựa theo dự báo đồng thuận của Bloomberg trong 3 tháng gần nhất) là 13,0x và 12,2x.
- Yếu tố hỗ trợ/rủi ro: Tiến độ nhanh hơn/chậm hơn dự kiến của tăng trưởng lợi nhuận mảng cho thuê bán lẻ, việc mở bán các phần shophouse mới được mua lại và việc triển khai các dự án theo hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) với VIC/VHM diễn ra nhanh hơn/chậm hơn dự kiến.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 7 | 29/05/2026 | PHÙ HỢP THỊ TRƯỜNG | 34.2 | 6.0% |
HSC | 5 | 12/05/2026 | MUA | 39.6 | 22.8% |
ACBS | 1 | 28/04/2026 | MUA | 36.0 | 11.6% |
VNDS | 1 | 11/02/2026 | KHẢ QUAN | 34.0 | 5.4% |
MBS
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
VCB | 62 | -3.7% | 14.42 | 2.21 |
Phòng thủ vững, mở biên tăng trưởng
- NIM kỳ vọng phục hồi trong năm 2026-2027 nhờ mặt bằng lãi suất cho vay cải thiện, cùng lợi thế chi phí vốn và CASA, giúp thu nhập lãi thuần bứt phá
- Chất lượng tài sản cải thiện kỳ vọng giúp duy trì chi phí tín dụng đi ngang svck
- Duy trì khuyến nghị KHẢ QUAN cho VCB với giá mục tiêu 75,900 VNĐ/cp.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
MBS | 2 | 29/05/2026 | KHẢ QUAN | 75.9 | 22.4% |
VCSC | 5 | 18/05/2026 | MUA | 78.5 | 26.6% |
HSC | 4 | 06/05/2026 | MUA | 73.0 | 17.7% |
SSI | 4 | 05/05/2026 | MUA | 81.7 | 31.8% |
MASVN | 1 | 09/04/2026 | TĂNG TỶ TRỌNG | 68.2 | 10.0% |
BSC | 1 | 12/02/2026 | MUA | 75.8 | 22.3% |
MASVN
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
GMD | 72.3 | -4.2% | 16.22 | 2.25 |
Sản lượng duy trì tăng trưởng
Định giá và khuyến nghị
MASVN sử dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do cho công ty (FCFF) để định giá cổ phiếu của CTCP Gemadept (GMD), với các giả định sau: 1) Tỷ lệ lợi nhuận yêu cầu 13%; 2) Tốc độ tăng trưởng dài hạn 5% từ năm 2036; và 3) Hoàn thành đúng hạn các dự án trọng điểm. Do đó, MASVN nâng giá mục tiêu cho GMD lên 78,800 đồng (từ 72,500 đồng; điều chỉnh cổ tức) và duy trì khuyến nghị Nắm giữ.
Bối cảnh vĩ mô và ngành
Trong 4T 2026, tổng giá trị xuất nhập khẩu của Việt Nam tiếp tục quỹ đạo tăng trưởng, đạt 344.2 tỷ USD (+24.2% CK; 4T 2025: +16.1% CK). Trong đó, giá trị nhập khẩu và xuất khẩu lần lượt đạt 175.6 tỷ USD (+28.7% CK) và 168.5 tỷ USD (+19.7% CK). Đáng chú ý, Việt Nam ghi nhận nhập siêu tháng thứ năm liên tiếp kể từ T12 2025. Giá năng lượng tăng vọt đã đẩy giá cước vận chuyển tăng mạnh, đặc biệt là ở châu Á, khu vực mà 80% tiêu thụ dầu thô phụ thuộc vào eo biển Hormuz. Chỉ số Container Nội Á đã tăng 70% kể từ T3, đạt 939 USD/container 40ft.
Cập nhật HĐKD
Hoạt động kinh doanh của GMD tiếp tục xu hướng tăng, với doanh thu tăng 13.7% CK lên 1,452.4 tỷ đồng trong Q1 và tổng sản lượng container thông qua hệ thống của GMD đạt hơn 1.2 triệu TEU (+8.4% CK). Đáng chú ý, sản lượng tại khu vực phía Bắc giảm 7.9% CK, mặc dù Nam Đình Vũ giai đoạn 3 đã chính thức đi vào hoạt động từ T10 2025. Ngược lại, sản lượng thông quan container tại khu vực phía Nam tăng 15.7% CK lên 905,000 TEU. Biên lợi nhuận gộp gần như không thay đổi và lợi nhuận gộp đạt 636.5 tỷ đồng (+13.3% CK). Do lãi suất cao hơn, cả thu nhập và chi phí tài chính đều tăng trong quý. Chi phí quản lý và bán hàng cũng tăng 17.9% CK, đạt 249.6 tỷ đồng. Nhờ lợi nhuận của Gemalink tăng trưởng mạnh, tăng 46.2% CK, lợi nhuận từ các công ty liên kết của GMD tăng 37.2% CK lên 311.5 tỷ đồng. Lợi nhuận hoạt động và LNST Q1 của GMD lần lượt đạt 716.3 tỷ đồng (+24% CK) và 650.2 tỷ đồng (+23.2% CK).
Dự phóng năm 2026
MASVN tin rằng tác động của chiến tranh Mỹ-Iran và giá dầu thô tăng cao vẫn chưa được phản ánh trong chi phí Q1. Do đó, MASVN duy trì dự báo doanh thu là 7,164.9 tỷ đồng (+20.3% CK), với lợi nhuận gộp là 2,804.2 tỷ đồng (thay đổi nhỏ do cập nhật KQKD kiểm toán năm 2025). Mặt khác, MASVN nâng dự báo lợi nhuận từ các công ty liên kết lên 1,342.1 tỷ đồng (+15.9% YoY; trước đó: 1,120.6 tỷ đồng), nhờ kết quả hoạt động vững chắc của Gemalink trong Q1. MASVN nâng dự báo CAPEX vì GMD có kế hoạch tiếp tục đầu tư vào các hoạt động vận tải biển và logistic. Trong khi đó, MASVN duy trì các giả định chi phí khác của mình. MASVN dự phóng lợi nhuận hoạt động năm và LNST 2026 của GMD lần lượt là 3,076.1 tỷ đồng (+5.5% CK) và 2,487 tỷ đồng (+8% CK; trước đó: 2,292.9 tỷ đồng).
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
MASVN | 2 | 29/05/2026 | NẮM GIỮ | 78.8 | 9.0% |
VCSC | 6 | 25/05/2026 | MUA | 95.5 | 32.1% |
HSC | 9 | 19/05/2026 | TĂNG TỶ TRỌNG | 91.8 | 27.0% |
VNDS | 1 | 06/05/2026 |
| ||
MBS | 2 | 22/04/2026 | KHẢ QUAN | 93.1 | 28.8% |
BVSC | 1 | 30/03/2026 | NEUTRAL | 84.1 | 16.3% |
BSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
GAS | 87.4 | 5.9% | 18.18 | 3.05 |
CẬP NHẬT KẾT QUẢ KINH DOANH
KQKD Q1/2026: DTT = 37,485 tỷ VND (+48% YoY, -13% QoQ), LNST-CĐTS = 2,945 tỷ VND (+7% YoY, +116% QoQ).
- Biên lợi nhuận gộp đạt 26%, gần như đi ngang so với cùng kỳ (+0.1 đpt svck). Biên lợi nhuận ròng đạt 12%, giảm nhẹ -0.5 đpt svck, do chi phí tài chính và chi phí quản lý tăng.
- Biên lợi nhuận gộp: Đạt 11.7% (-4.0 đpt svck, +2.9 đpt so với quý trước). Biên gộp giảm so với cùng kỳ chủ yếu do mảng kinh doanh cốt lõi Khí khô & LNG thu hẹp biên gộp (từ 21.3% xuống 13.9%) trước áp lực tăng tỷ trọng đóng góp của dòng sản phẩm LNG nhập khẩu có biên lợi nhuận thấp hơn khí khô truyền thống. Tuy nhiên, so với quý trước, biên gộp đã phục hồi +2.9 đpt nhờ phân khúc LPG mở rộng biên lãi (lên 5.3%) và hiệu suất vận hành cao của mảng vận chuyển khí (đạt 83.6%).
- Chi phí BH & QLDN: Ghi nhận 1,021 tỷ VND (+11% YoY, -59% QoQ). Tỷ lệ chi phí BH & QLDN/DTT đạt 2.7% (-0.9 đpt svck, -3.1 đpt so với quý trước) nhờ tối ưu hóa định phí vận hành và chi phí nhân viên trên quy mô doanh thu mở rộng.
ĐÁNH GIÁ CỦA BSC & TRIỂN VỌNG 2026
- KQKD Q1/2026 tương đương với dự phóng của BSC, kết quả quý 1 đã hoàn thành 23%/21% dự phóng cả năm về doanh thu và lợi nhuận.
- Dự phóng cả năm 2026: BSC dự phóng doanh thu đạt 162,908 tỷ VND (+25% YoY), LNST-CĐTS đạt 13,783 tỷ VND (+3% YoY). BSC hiện GIỮ NGUYÊN dự phóng trong thời gian tới.
- Rủi ro: (i) Rủi ro gián đoạn chuỗi cung ứng nhập khẩu: Các bất ổn địa chính trị có thể kích hoạt các sự kiện bất khả kháng, gây gián đoạn nguồn cung LPG nhập khẩu và làm tăng chi phí giao ngay và (ii) Rủi ro kỹ thuật về duy trì niêm yết: Việc chưa đáp ứng tỷ lệ cổ phiếu tự do chuyển nhượng theo quy chế có thể gây áp lực lên tính thanh khoản và các hệ số định giá trong trường hợp lộ trình tái cấu trúc sở hữu nhà nước bị kéo dài.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
BSC | 1 | 29/05/2026 | MUA | 96.8 | 10.8% |
SSI | 4 | 27/05/2026 | TRUNG LẬP | 86.0 | -1.6% |
HSC | 6 | 26/05/2026 | MUA | 120.0 | 37.3% |
VCSC | 14 | 22/05/2026 | MUA | 93.6 | 7.1% |
VNDS | 1 | 22/05/2026 |
| ||
MBS | 2 | 23/04/2026 | TRUNG LẬP | 83.8 | -4.1% |
Nhận xét
Đăng nhận xét