Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (05/05/2026)– SAB, VNM, FRT, GEX, HDG, HSG, KBC, KDH, NKG, OIL, PLC, PNJ, POW, PVD, PVT, SSI, STB, STK, VCB

 Ngày 05/05/2026

SSI khuyến nghị TRUNG LẬP cp SAB (TP: 55), cập nhật VNM

VCSC khuyến nghị MUA cp PLC (TP: 31.9), PVD (TP: 40.9), PVT (TP: 30.8), cập nhật FRT, GEX. HDG, HSG, KBC, KDH, NKG, OIL, PNJ, POW, SSI. STB, STK, VCB

CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN

SSI

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

SAB

47.35

0.7%

12.61

2.72

Những điểm chính từ ĐHCĐ 2026: Ban lãnh đạo duy trì quan điểm thận trọng mặc dù đang hưởng lợi thế chi phí nguyên liệu thấp

SAB ghi nhận doanh thu thuần Q1/2026 đạt 6.457 tỷ đồng (+11,1% svck) và lợi nhuận sau thuế (LNST) đạt 1.245 tỷ đồng (+56% svck) từ mức nền thấp, nhờ giá nguyên liệu thấp (SAB đã chốt giá malt ở mức thấp đến hết năm 2026), hiệu quả chi phí quảng cáo và khuyến mãi (A&P) cải thiện, và bảo vệ được thị phần trong dịp Tết.

  • Kế hoạch kinh doanh năm 2026: doanh thu 28,9 nghìn tỷ đồng (+12% svck) và LNST 4,94 nghìn tỷ đồng (+8% svck)
  • Cổ tức năm 2025: 5.000 đồng/cp
  • Cổ tức năm 2026: 5.000 đồng/cp

Ban lãnh đạo mở đầu Đại hội với thông tin về KQKD Q1/2026 tăng trưởng mạnh, nhưng lưu ý về hiệu ứng nền lợi nhuận thấp và 3 thách thức chính trước mắt: giá nguyên liệu tăng do căng thẳng khu vực Trung Đông (chưa rõ nét trong Q1), tăng thuế tiêu thụ đặc biệt (có hiệu lực từ năm 2027), và cạnh tranh ngày càng gay gắt.

Ở chiều tích cực, SAB đã tăng gấp đôi thị phần tại TP.HCM và hiện đang dẫn đầu thị trường này; nguyên liệu đầu vào được chốt với giá tốt trong năm 2026 (cụ thể SAB đã chốt giá malt đến cuối năm 2026, trong khi nhôm đc chốt giá đến giữa năm nay).

Một số thông tin khác đáng chú ý: khả năng tiếp tục M&A (nhờ nguồn vốn dồi dào); SKU sản phẩm cao cấp mới đang chuẩn bị ra mắt (chưa công bố thời điểm); Công thức bia không nồng độ cồn sẽ chờ thời điểm thích hợp tung ra thị trường; Trọng tâm vẫn là mảng bia, với xuất khẩu đóng vai trò hỗ trợ.

Mức tăng trưởng LNST 56% khó lặp lại, khi Ban lãnh đạo lưu ý lợi thế chi phí đầu vào có thể bị giảm từ giữa năm đối với nguyên liệu lon nhôm. Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2027 vẫn là yếu tố chính cản trở giá cổ phiếu; SAB sẽ phải chuyển phần chi phí này vào giá bán người tiêu dùng. Điểm sáng đến từ việc SAB vẫn bảo vệ được thị phần trước và trong dịp Tết và việc giành lại thị phần tại TP.HCM cho thấy hiệu quả của việc tái cơ cấu kênh thương mại hiện đại và cơ cấu sản phẩm tốt hơn. Chúng tôi hiện khuyến nghị TRUNG LẬP với cổ phiếu với giá mục tiêu 12 tháng là 55.000 đồng/cp. KQKD Q1/2026 và ĐHĐCĐ chưa thay đổi quan điểm thận trọng của chúng tôi.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

4

04/05/2026

TRUNG LẬP

55.0

16.2%

VCSC

5

28/04/2026

 

MASVN

1

28/04/2026

NẮM GIỮ

52.8

11.5%

VNDS

1

24/04/2026

 

HSC

2

06/02/2026

MUA

60.0

26.7%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VNM

60.9

-0.8%

12.39

3.87

Cập nhật ĐHCĐ 2026: Bước ngoặt trong Q1/2026

Q1/2026 cho thấy bước ngoặt trong KQKD: Tổng doanh thu và lợi nhuận sau thuế (LNST) lần lượt đạt 16.178 tỷ đồng (+24,6% svck) và 2.458 tỷ đồng (+54,9% svck), cao hơn 10% so với ước tính lợi nhuận của chúng tôi. Thị phần nội địa tăng 1,1 điểm phần trăm trong nửa cuối năm 2025 (so với nửa đầu năm 2025), cùng với biên lợi nhuận cải thiện, hoạt động xuất khẩu tăng mạnh và tái cơ cấu kênh truyền thống đã giúp kết quả đảo chiều từ mức tăng trưởng âm trong Q1/2025 sang mức tăng trưởng hai chữ số.

  • Kế hoạch kinh doanh năm 2026: doanh thu 66,5 nghìn tỷ đồng (+4% svck) và LNST 9,83 nghìn tỷ đồng (+4% svck)
  • Cổ tức tiền mặt 2025: 3.850 đồng/cổ phiếu
  • Cổ tức tiền mặt 2026: 4.000 đồng/cổ phiếu

Tổng giám đốc của VNM cho biết kế hoạch mức tăng trưởng LNST 2–4% chỉ là mức tối thiểu, và công ty đặt mục tiêu vượt mức này (ước tính của chúng tôi là LNST +6% svck). VNM cũng bổ sung 16 ngành nghề kinh doanh mới, bao gồm sản xuất bia, bán lẻ đa ngành và hạ tầng CNTT/xử lý dữ liệu. Ban lãnh đạo nhấn mạnh trọng tâm vẫn là ngành sữa, do đó việc bổ sung ngành nghề nên được hiểu là nhằm hỗ trợ chiến lược mở rộng chuỗi cửa hàng mang thương hiệu Vinamilk (thêm 200 cửa hàng mới, nâng tổng số cửa hàng lên 1.000) để phân phối thêm các sản phẩm ngoài sữa, hơn là một sự xoay trục sang mô hình tập đoàn đa ngành. Ban lãnh đạo cũng lưu ý về chi phí đầu vào (sữa bột nguyên liệu, chi phí năng lượng và bao bì nhựa) có xu hướng tăng trong nửa cuối năm 2026.

Một số thông tin đáng chú ý:

  • Kế hoạch CAPEX năm 2026 dự kiến đạt 4.128 tỷ đồng, bao gồm dự án trang trại Tây Ninh 2 (quy mô 8.000 con bò, tổng vốn 1.600 tỷ đồng), khởi công từ Q2/2026 và giải ngân trong giai đoạn 2026–2028; dự kiến giúp nâng tỷ lệ tự chủ sữa tươi nguyên liệu thêm 10 điểm phần trăm và cải thiện biên lợi nhuận gộp mảng sữa tươi từ năm 2028. Trang trại mới của MCM (4.000 con) chính thức đi vào hoạt động từ Q2/2026.
  • Dự án Vinabeef dự kiến đạt doanh thu 600 tỷ đồng và lỗ 109 tỷ đồng trong năm 2026, sau đó hòa vốn từ năm 2027.
  • Tăng trưởng ngành hàng tiêu dùng nhanh tại Việt Nam trong Q1/2026 cải thiện (+4,3% svck), tuy nhiên ngành sữa vẫn kém tích cực (-3,7% svck), và niềm tin người tiêu dùng vẫn ở mức thấp.

VNM đang cho thấy nhiều tín hiệu tích cực: kênh phân phối linh hoạt hơn sau tái cơ cấu, các sản phẩm cao cấp được tái định vị giúp lấy lại thị phần, và tiềm năng nâng cao mức độ tự chủ nguyên liệu trong tương lai. Rủi ro hiện nay chủ yếu xoay quanh khả năng kiểm soát chi phí trong nửa cuối năm 2026 trước áp lực chi phí đầu vào liên quan nhiều đến yếu tố địa chính trị.

Chúng tôi chuyển từ quan điểm thận trọng sang tích cực hơn, với mốc đánh giá tiếp theo là liệu biên lợi nhuận gộp trong nửa cuối năm có giữ được trong bối cảnh giá sữa bột tăng. Chúng tôi đang xem xét lại khuyến nghị và giá mục tiêu, và sẽ cập nhật chi tiết sau cuộc họp với ban lãnh đạo.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

5

04/05/2026

 

VCSC

3

23/04/2026

 

VNDS

1

17/03/2026

TRUNG LẬP

70.4

15.6%

VCBS

2

04/03/2026

MUA

74.3

22.0%

BVSC

1

25/02/2026

NEUTRAL

73.7

21.0%

ACBS

1

12/02/2026

KHẢ QUAN

72.0

18.2%

 

VCSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

FRT

148

2.4%

27.57

5.65

Long Châu duy trì tăng trưởng vững chắc; FPT Shop tiếp tục ghi nhận lãi ròng - Báo cáo KQKD

  • Quý 1/2026: Doanh thu thuần tăng 30% YoY lên 15,1 nghìn tỷ đồng và LNST sau lợi ích CĐTS tăng 71% YoY đạt 287 tỷ đồng. Kết quả này chủ yếu nhờ vào (1) đà tăng trưởng doanh thu ổn định và tăng trưởng biên lợi nhuận ròng của Long Châu, và (2) FPT Shop tiếp tục ghi nhận lãi ròng, tiếp nối đà đảo chiều từ lỗ sang lãi ròng trong nửa cuối năm 2025. Cả doanh thu thuần và LNST sau lợi ích CĐTS đều đạt 25% dự báo năm 2026 của VCSC, nhìn chung phù hợp với kỳ vọng. Do đó, VCSC ghi nhận không có thay đổi đáng kể nào đối với các dự báo năm 2026, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
  • Long Châu: Doanh thu tăng 28% YoY trong quý 1/2026, được hỗ trợ bởi tăng trưởng doanh thu trung bình tháng trên mỗi cửa hàng và việc tiếp tục mở rộng mạng lưới cửa hàng. Doanh thu trung bình tháng trên mỗi cửa hàng cải thiện lên mức 1,3 tỷ đồng (so với mức 1,2 tỷ đồng năm 2025). Biên lợi nhuận ròng tăng thêm 30 điểm cơ bản YoY lên mức 2,6%, qua đó hỗ trợ tăng trưởng LNST sau lợi ích CĐTS 45% YoY.
  • FPT Shop: Doanh thu tăng 31% YoY trong quý 1/2026. Doanh thu trung bình tháng trên mỗi cửa hàng tăng hơn 30% YoY lên mức 2,6 tỷ đồng, nhờ nhu cầu mua sắm laptop tăng cao trước kỳ vọng giá RAM và chipset sẽ tiếp tục tăng. Biên lợi nhuận gộp giảm 1,1 điểm phần trăm YoY xuống còn 11,3%, trong khi biên lợi nhuận từ HĐKD cải thiện 80 điểm cơ bản YoY lên mức 0,9%. FPT Shop tiếp tục ghi nhận lãi ròng với biên lợi nhuận ròng đạt 0,3% trong quý 1/2026 (so với mức lỗ ròng trong quý 1/2025), sau khi có lãi ròng trở lại từ quý 3/2025.
  • Mạng lưới cửa hàng: Tính đến cuối tháng 3/2026, FRT sở hữu 2.517 nhà thuốc (+100 cửa hàng so với cuối năm 2025), 228 trung tâm tiêm chủng (+5 trung tâm so với cuối năm 2025) và 621 cửa hàng FPT Shop (-2 cửa hàng so với cuối năm 2025).

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

6

04/05/2026

 

SSI

3

21/04/2026

KHẢ QUAN

178.0

20.3%

ACBS

2

21/04/2026

KHẢ QUAN

175.3

18.4%

VDSC

2

02/04/2026

TÍCH LŨY

186.0

25.7%

HSC

3

24/03/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

174.9

18.2%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

GEX

39.3

-1.3%

23.81

1.84

LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi tăng mạnh nhờ mảng thiết bị điện và VLXD, tuy nhiên bị ảnh hưởng bởi mức chi phí tài chính cao - Báo cáo KQKD

  • VCSC nhận thấy khả năng điều chỉnh tăng nhẹ đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi hiện tại (1.476 tỷ đồng, +16% YoY) do lợi nhuận cốt lõi của VGC và GEE có khả năng sẽ ghi nhận ở mức cao hơn dự kiến, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết.
  • Tuy nhiên, VCSC cho rằng sẽ không có sự thay đổi đáng kể đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo hiện tại (1.385 tỷ đồng, -6% YoY) của VCSC, do mức chi phí lãi vay cao hơn kỳ vọng (liên quan đến khoản tài trợ nợ cho khu phức hợp Fairmont, Sân bay Quốc tế Gia Bình và các dự án khác) có thể bù trừ cho mức lợi nhuận cốt lõi cao hơn kỳ vọng ghi nhận từ VGC và GEE, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết.
  • Danh mục tự doanh chứng khoán đạt 6,7 nghìn tỷ đồng tại cuối quý 1, -10% từ đầu năm đến nay (bao gồm trái phiếu và chứng khoán). Tỷ lệ nợ vay ròng/vốn chủ sở hữu tăng lên 89% từ mức 67% trong quý 4/2025 nhằm tài trợ cho các dự án BĐS nhà ở.
  • Trong quý 1, GEX đã chi 8 nghìn tỷ đồng để đầu tư vào CTCP Sân bay Gia Bình và 5,3 nghìn tỷ đồng cho dự án BĐS nhà ở tại Đồng Nai (113 ha). Trong khi đó, GEL đã thu về 3 nghìn tỷ đồng từ việc chuyển nhượng 51% cổ phần tại FIH.
  • VCSC hiện có quan điểm trung lập đối với các diễn biến mới, do tiềm năng tăng trưởng dài hạn đối với dự báo lợi nhuận của GEL/GEX (do thương vụ mua quỹ đất 113 ha có thể bù đắp cho việc giảm tỷ lệ sở hữu tại FIH và việc ghi nhận mức chi phí lãi vay cao hơn), dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết. VCSC hiện có khuyến nghị MUA đối với GEX với giá mục tiêu là 54.000 đồng/cổ phiếu.
  • Quý 1/2026: doanh thu đạt 10,7 nghìn tỷ đồng (+35% YoY, khoảng 23% dự báo năm 2026 của VCSC); LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi đạt 403 tỷ đồng (+38% YoY, khoảng 27% dự báo năm 2026); và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 246 tỷ đồng (+5% YoY, khoảng 18% dự báo năm 2026).
    • Lợi nhuận gộp tăng 25% YoY, chủ yếu được thúc đẩy bởi: (1) mức tăng 26% YoY của lợi nhuận gộp mảng thiết bị điện (doanh thu +38% YoY, biên lợi nhuận gộp giảm 1,4 điểm % xuống 14,5% do giá đồng đầu vào tăng, phù hợp với dự báo biên lợi nhuận của VCSC), (2) mức tăng 40% YoY của lợi nhuận gộp mảng VLXD (doanh thu +48% YoY), và (3) mức tăng 10% YoY của lợi nhuận gộp liên quan đến KCN (việc biên lợi nhuận gộp tăng lên mức 48,9% đã bù đắp cho mức giảm 7% YoY của doanh thu). Trong quý 1, VGC đã bàn giao khoảng 20 ha đất KCN (-50% YoY).
    • LNST cốt lõi tăng 38% YoY chủ yếu nhờ mức tăng 25% YoY của lợi nhuận gộp và việc chi phí bán hàng & quản lý doanh nghiệp (SG&A) được kiểm soát. + LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo tăng thấp hơn mức tăng của lợi nhuận cốt lõi, chỉ đạt +5% YoY, chủ yếu do ghi nhận mức lỗ tỷ giá 80 tỷ đồng và lỗ đầu tư chứng khoán 28 tỷ đồng. VGC: Mức tăng mạnh của doanh số cho thuê KCN củng cố tiềm năng tăng nhẹ

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

9

04/05/2026

 

BSC

2

10/04/2026

MUA

48.0

22.1%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

HDG

25.85

-2.8%

14.38

1.42

Khoản dự phòng cho dự án Infra 1 lấn át việc ghi nhận doanh thu tại Charm Villas, rủi ro giảm đối với dự báo - Báo cáo KQKD

VCSC nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo năm 2026 hiện tại của VCSC (860 tỷ đồng, +12% YoY) do khoản trích lập dự phòng ngoài dự kiến cho Infra 1, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết. VCSC cho rằng sẽ không có sự thay đổi đáng kể đối với dự báo LNST cốt lõi năm 2026 do LNST cốt lõi quý 1 đã hoàn thành 25% dự báo năm 2026 của VCSC. Hiện VCSC đang có khuyến nghị MUA đối với CTCP Tập đoàn Hà Đô (HDG) với giá mục tiêu là 36.200 đồng/cổ phiếu.

Quý 1/2026: doanh thu đạt 684 tỷ đồng (+14% YoY, khoảng 23% dự báo năm 2026 của VCSC); LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi đạt 230 tỷ đồng (+22% YoY, khoảng 25% dự báo năm 2026 của VCSC); và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 50 tỷ đồng (-68% YoY, khoảng 6% dự báo năm 2026 của VCSC). Kết quả thực tế nhìn chung tương đồng với số liệu sơ bộ.

  • Tăng trưởng doanh thu chủ yếu được thúc đẩy bởi: (1) ghi nhận việc bàn giao 2 căn tại Charm Villas (đã bán trong năm 2025 và ghi nhận doanh thu trong quý 1/2026) so với không có căn nào trong quý 1/2025, và (2) mức tăng 14% YoY của doanh thu mảng cho thuê văn phòng & khách sạn.
  • Lợi nhuận gộp ghi nhận mức tăng 10% YoY chủ yếu nhờ mức tăng gấp 2,5 lần YoY của lợi nhuận gộp mảng BĐS từ Charm Villas. Dựa trên KQKD quý 1, VCSC ước tính biên lợi nhuận gộp của Charm Villas sẽ đạt 88%, cao hơn dự báo của VCSC là 79%, có khả năng là nhờ mức giá vốn thấp hơn kỳ vọng (do VCSC thận trọng giả định mức tiền sử dụng đất cao hơn). Lợi nhuận gộp mảng điện gần như đi ngang YoY.
  • LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi tăng 22% YoY chủ yếu nhờ việc ghi nhận doanh thu tại Charm Villas, hoàn thành 25% dự báo cả năm của VCSC, và nhìn chung phù hợp với kỳ vọng.
  • LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo giảm mạnh 68% YoY chủ yếu do khoản dự phòng bất ngờ 193 tỷ đồng liên quan đến dự án điện mặt trời Infra 1, qua đó gây ảnh hưởng đến mức tăng của lợi nhuận cốt lõi.

Dự phòng mảng điện: Ban lãnh đạo đã thảo luận về đề xuất gần đây của EVN về việc áp dụng giá chuyển tiếp (4,6 US cents) trong giai đoạn từ ngày vận hành thương mại (COD) đến ngày có hợp đồng mua bán điện chính thức (CCA), đồng thời vẫn giữ giá FiT1 (9,35 UScents) kể từ ngày CCA. Dựa trên đề xuất mới nhất này,

  •  Infra 1: HDG đã ghi nhận khoảng 193 tỷ đồng chi phí dự phòng trong quý 1/2026 cho phần chênh lệch giữa giá chuyển tiếp và FiT1 trong giai đoạn từ COD (tháng 9/2020) đến CCA (tháng 2/2023). Ban lãnh đạo kỳ vọng sẽ không còn phải trích lập thêm khoản dự phòng nào cho dự án này trong thời gian tới.
  • Hồng Phong 4: HDG dự kiến sẽ không hoàn nhập khoảng 600 tỷ đồng dự phòng đã ghi nhận trước đó, phù hợp với dự báo hiện tại của VCSC. Ban lãnh đạo dự kiến sẽ nhận được CCA trong quý 3/2026, với kỳ vọng sẽ không có vấn đề nghiêm trọng liên quan đến trữ lượng titan, và đặt mục tiêu khép lại vấn đề của Hồng Phong 4 vào cuối năm 2026. Trong thời gian chưa nhận được CCA, VCSC dự báo mức chi phí dự phòng sẽ ở mức khoảng 25 tỷ đồng mỗi quý.

Tại ĐHCĐ gần đây, HDG đặt mục tiêu sẽ ghi nhận 15-20 căn Charm Villas trong năm 2026, so với dự báo của VCSC là 14 căn. Ban lãnh đạo đặt mục tiêu cho doanh thu từ Charm Villas trong năm 2026 ở mức 539 tỷ đồng, cao hơn khoảng 43% so với dự báo của VCSC. Ban lãnh đạo kỳ vọng quyết toán tiền sử dụng đất cuối cùng sẽ ghi nhận ở mức khoảng 500 tỷ đồng (đã được ghi nhận vào giá vốn). Tuy nhiên, VCSC vẫn sẽ giữ nguyên quan điểm hiện tại, do điều kiện thị trường BĐS nhà ở vẫn chưa thực sự thuận lợi.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

6

04/05/2026

 

VNDS

1

24/04/2026

 

SSI

3

20/03/2026

TRUNG LẬP

31.3

21.1%

BSC

2

17/03/2026

MUA

36.0

39.3%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

HSG

12.5

2.9%

0.00

0.00

Lợi nhuận cốt lõi và biên lợi nhuận quý 2 phục hồi nhờ giá thép tăng do căng thẳng Trung Đông, nhưng vẫn thấp hơn so với dự báo - Báo cáo KQKD

CTCP Tập đoàn Hoa Sen (HSG) công bố KQKD nửa đầu năm tài chính 2026:

Nửa đầu năm tài chính 2026:

    • Doanh thu thuần: 17.350 tỷ đồng (-7% YoY; đạt 39% dự báo cả năm tài chính 2026 của VCSC).
    • NPAT-MI: VND181bn (USD7,0mn; -51% YoY; 31% of our FY2026F forecast). LNST sau lợi ích CĐTS: 181 tỷ đồng (-51% YoY; đạt 31% dự báo cả năm tài chính 2026 của VCSC).
    • LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi: 172 tỷ đồng (+58% YoY; đạt 31% dự báo cả năm tài chính 2026 của VCSC). Lợi nhuận cốt lõi loại trừ (1) trích lập/hoàn nhập dự phòng hàng tồn kho, (2) lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá, và (3) lãi/lỗ khác).

Quý 2 năm tài chính 2026:

    • Doanh thu thuần: 8.967 tỷ đồng (+7% QoQ, +6% YoY).
    • LNST sau lợi ích CĐTS: 119 tỷ đồng (+90% QoQ, -42% YoY).
    • LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi: 133 tỷ đồng (+241% QoQ, so với mức lỗ 20 tỷ đồng trong quý 2/2025)

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

3

04/05/2026

 

MBS

2

14/04/2026

MUA

15.4

23.1%

HSC

3

13/03/2026

GIẢM TỶ TRỌNG

11.2

-10.8%

ACBS

1

12/03/2026

 

SSI

2

10/03/2026

TRUNG LẬP

14.2

13.8%

BSC

2

12/02/2026

NẮM GIỮ

12.1

-3.4%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

KBC

34.45

0.7%

20.10

1.30

Lợi nhuận quý 1/2026 giảm do bàn giao đất KCN thấp hơn; backlog chưa ghi nhận doanh thu vẫn ở mức cao - Báo cáo KQKD

  • Tổng Công ty Phát triển Đô thị Kinh Bắc (KBC) công bố KQKD quý 1/2026 với doanh thu đạt 1,3 nghìn tỷ đồng (-56% YoY và -19% QoQ) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 224 tỷ đồng (-71% YoY và -63% QoQ), lần lượt hoàn thành 13% và 8% dự báo cả năm của VCSC. VCSC cho rằng kết quả quý 1/2026 chủ yếu đến từ việc bàn giao 9,8 ha tại KCN NSHL và 5 ha tại KCN Quế Võ 2 mở rộng - giảm mạnh từ mức nền cao khoảng 90 ha tại các cụm công nghiệp Hưng Yên trong quý 1/2025.
  • Doanh số cho thuê đất KCN mới (ký kết và/hoặc MOU) trong quý 1/2026 đạt khoảng 30 ha (so với doanh số cho thuê đất KCN cả năm 2025 ước tính là 250 ha), nâng backlog ước tính chưa ghi nhận doanh thu lên khoảng 163 ha vào cuối quý 1/2026 (so với 148 ha vào cuối năm 2025).

 

  • Mặc dù lượng bàn giao thấp hơn, biên lợi nhuận gộp mảng KCN đã cải thiện đáng kể lên 66,6% trong quý 1/2026 từ mức 42,2% trong quý 1/2025. VCSC cho rằng mức tăng này đến từ giá cho thuê trung bình cao hơn và cơ cấu biên lợi nhuận thuận lợi hơn, khi doanh thu quý 1/2026 chủ yếu được ghi nhận từ KCN NSHL và KCN Quế Võ 2 mở rộng có biên cao hơn so với quý 1/2025 khi doanh thu chủ yếu đến từ các cụm công nghiệp Hưng Yên.
  • Mặc dù lượng bàn giao quý 1/2026 ở mức thấp, mảng KCN nhìn chung vẫn đang đúng tiến độ so với dự báo bàn giao cả năm 2026 của VCSC là 157 ha, được hỗ trợ bởi doanh số cho thuê đất ổn định trong quý 1 và backlog chưa ghi nhận doanh thu đáng kể khoảng 163 ha, mà VCSC kỳ vọng sẽ thúc đẩy lượng bàn giao trong phần còn lại của năm 2026. Tuy nhiên, VCSC lưu ý rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 là 3,0 nghìn tỷ đồng (+42% YoY), chủ yếu liên quan đến thời điểm bàn giao và ghi nhận doanh thu cho dự án Khu Đô thị Tràng Cát (khoảng 585 ha; Hải Phòng).

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

6

04/05/2026

 

SSI

2

21/04/2026

KHẢ QUAN

39.5

14.7%

ACBS

2

20/04/2026

KHẢ QUAN

40.3

17.0%

HSC

3

09/04/2026

MUA

44.5

29.2%

MBS

2

27/03/2026

KHẢ QUAN

39.7

15.2%

VDSC

1

09/03/2026

 

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

KDH

25

-2.3%

23.22

1.49

LNST sau lợi ích CĐTS quý 1/2026 tăng 131% YoY nhờ thu nhập khác ròng bất thường - Báo cáo KQKD

  • CTCP Đầu tư và Kinh doanh Nhà Khang Điền (KDH) công bố KQKD quý 1/2026 với doanh thu thuần đạt 281 tỷ đồng (-60% YoY và -84% QoQ) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 281 tỷ đồng (+131% YoY và -42% QoQ), lần lượt hoàn thành 4% và 17% dự báo cả năm của VCSC.
  • LNST sau lợi ích CĐTS quý 1/2026 được hỗ trợ chủ yếu bởi thu nhập khác ròng - khoản lãi từ giao dịch mua rẻ liên quan đến An Lập, cùng với việc bàn giao 6 căn thấp tầng tại dự án Gladia trong quý.
  • Theo Nghị quyết HĐQT của KDH ngày 10/02/2026, công ty đã thông qua việc công ty con do KDH sở hữu 99% vốn là Công ty TNHH Kinh doanh Bất động sản Phúc Thông mua lại số cổ phần tương đương 99% vốn điều lệ của Công ty Cổ phần Phát triển Bất động sản An Lập, với giá trị chuyển nhượng là 2,55 nghìn tỷ đồng. An Lập là chủ đầu tư của một dự án nhà ở rộng 8,2 ha tại phường Cát Lái (TP.HCM; tiếp giáp với dự án Gladia 11,8 ha và Bình Trưng Đông 18,2 ha của KDH); dự án đã hoàn thành các thủ tục pháp lý quan trọng, bao gồm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho toàn bộ khu đất ở và phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500.
  • Mặc dù dự báo của VCSC không bao gồm khoản lãi quý 1/2026 liên quan đến An Lập, VCSC nhận thấy không có thay đổi đáng kể đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 là 1,67 nghìn tỷ đồng (+60% YoY), do việc ghi nhận khoản lãi này có khả năng bù đắp cho giả định điều chỉnh giảm của VCSC về số lượng bàn giao căn thấp tầng tại Gladia trong năm nay so với dự báo trước đây, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
  • Gladia by the Waters (Liên doanh với Keppel, KDH sở hữu 51%; 11,8 ha; Phường Bình Trưng, TP.HCM): Khoảng 55% đến 60% (tương đương khoảng 124 đến 136 căn) tổng số căn thấp tầng (tổng cộng 226 biệt thự & nhà phố) đã được bán tính đến cuối năm 2025. Trong đó, khoảng 76 căn đã được bàn giao và ghi nhận doanh thu tính đến cuối quý 1/2026. Ban lãnh đạo đặt mục tiêu mở bán phân khu cao tầng (616 căn hộ và 23 căn shophouse; đã khởi công vào tháng 01/2026) từ quý 3/2026.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

8

04/05/2026

 

VNDS

1

10/04/2026

KHẢ QUAN

35.7

42.8%

HSC

3

06/04/2026

MUA

37.0

48.0%

SSI

4

31/03/2026

KHẢ QUAN

33.1

32.4%

MBS

2

02/03/2026

KHẢ QUAN

37.0

48.0%

BSC

1

11/02/2026

MUA

39.9

59.6%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

NKG

14.4

-0.3%

41.84

0.84

KQKD quý 1 yếu khi lợi nhuận từ HĐKD tiếp tục ghi nhận lỗ; rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự báo - Báo cáo KQKD

CTCP Thép Nam Kim (NKG) công bố KQKD quý 1/2026:

    • Doanh thu thuần: 3.261 tỷ đồng (+4% QoQ, -20% YoY; đạt 12% dự báo năm 2026 của VCSC)
    • LNST sau lợi ích CĐTS: 22 tỷ đồng (so với mức lỗ 9 tỷ đồng trong quý 4/2025, -66% YoY; đạt 4% dự báo năm 2026 của VCSC)
    • LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi: 22 tỷ đồng (so với mức lỗ 10 tỷ đồng trong quý 4/2025, -25% YoY; đạt 4% dự báo năm 2026 của VCSC). Lợi nhuận cốt lõi không bao gồm các khoản trích lập/hoàn nhập dự phòng hàng tồn kho bất thường.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

3

04/05/2026

 

ACBS

1

28/04/2026

 

HSC

3

08/04/2026

NẮM GIỮ

15.3

6.3%

BSC

1

12/02/2026

NẮM GIỮ

13.0

-9.7%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

OIL

14.589

-1.4%

34.71

1.43

LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi quý 1 tăng mạnh nhờ lợi nhuận từ hàng tồn kho và đà tăng trưởng sản lượng tích cực; kết quả vượt kỳ vọng - Báo cáo KQKD

  • OIL đã công bố KQKD quý 1/2026 với doanh thu đạt 44,9 nghìn tỷ đồng (+37% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 516 tỷ đồng (gấp 18,5 lần YoY). Tăng trưởng lợi nhuận chủ yếu được thúc đẩy bởi (1) mức tăng 29% YoY của sản lượng bán trong nước, nhờ việc đẩy mạnh hoạt động nhập khẩu và phân phối nhằm đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, cùng với (2) tác động tích cực từ giá vốn tồn kho thấp, khi lượng tồn kho tích lũy cuối Q4 2025 và đầu Q1 2026 được bán ra trong bối cảnh giá dầu tăng. Giá dầu Brent tăng 24% QoQ trong quý 1/2026, trong khi giá bán lẻ xăng và dầu diesel lần lượt tăng 6% và 18% QoQ, qua đó hỗ trợ đà tăng trưởng của biên lợi nhuận. Các yếu tố tích cực này đã góp phần bù đắp cho (3) mức tăng 75% YoY của chi phí bán hàng, (4) mức tăng 92% YoY của chi phí quản lý doanh nghiệp, và (5) mức tăng 64% YoY của chi phí lãi vay. VCSC lưu ý rằng OIL đã ghi nhận một khoản trích lập dự phòng hàng tồn kho không đáng kể trong quý 1.
  • Doanh thu quý 1 và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo lần lượt hoàn thành 38% và 88% dự báo cả năm của VCSC. Tuy nhiên, VCSC vẫn duy trì quan điểm thận trọng và cho rằng sẽ không có sự thay đổi đáng kể đối với dự báo năm 2026 của VCSC, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết. VCSC lưu ý rằng OIL trước đó đã công bố LNTT sơ bộ 4 tháng đầu năm 2026 đạt 200 tỷ đồng (-44% YoY; tương đương khoảng 24% dự báo năm 2026 của VCSC), qua đó phản ánh xu hướng đảo chiều của lợi nhuận tồn kho trong bối cảnh giá dầu điều chỉnh giảm trong tháng 4. Trong các quý tới, biến động mạnh của giá dầu sẽ tiếp tục là rủi ro đáng kể đối với triển vọng lợi nhuận của OIL.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

5

04/05/2026

 

HSC

3

13/04/2026

BÁN

11.3

-22.5%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PLC

22.1

-1.3%

66.17

1.44

LNST sau lợi ích CĐTS quý 1 bị kéo giảm bởi mảng hóa chất bất chấp mức tăng trưởng tích cực của mảng nhựa đường và dầu nhờn; KQKD nhìn chung thấp hơn dự báo của VCSC - Báo cáo KQKD

  • PLC đã công bố KQKD quý 1/2026 với doanh thu đạt 1,9 nghìn tỷ đồng (-1% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 10 tỷ đồng (-68% YoY). Sự sụt giảm của lợi nhuận chủ yếu đến từ (1) mức tăng mạnh 72% YoY của chi phí quản lý doanh nghiệp và (2) mức suy giảm đáng kể của mảng hóa chất & dung môi, trong đó lợi nhuận gộp giảm 62% YoY và ban lãnh đạo cho biết mảng này đã ghi nhận mức lỗ trước thuế 39 tỷ đồng, chủ yếu do việc ghi nhận chi phí vận hành ở mức cao và phải trích lập thêm dự phòng nợ phải thu khó đòi. VCSC nhận thấy các khoản phải thu khó đòi đã tăng lên mức 307 tỷ đồng vào cuối quý 1/2026 (tăng 28 tỷ đồng QoQ), trong khi khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã giảm nhẹ xuống mức 48 tỷ đồng (giảm 7 tỷ đồng QoQ). Các yếu tố tiêu cực này đã lấn át diễn biến tích cực của (3) mảng nhựa đường, với lợi nhuận gộp tăng 26% YoY, và (4) mảng dầu nhờn, với lợi nhuận gộp tăng 19% YoY.
  • Doanh thu quý 1 đã hoàn thành 22% dự báo cả năm của VCSC, trong khi LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo chỉ hoàn thành 4%. Mức KQKD thấp hơn kỳ vọng này chủ yếu đến từ mức lợi nhuận gộp thấp hơn dự kiến của mảng hóa chất & dung môi và mức chi phí quản lý doanh nghiệp cao hơn dự kiến. VCSC nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự báo lợi nhuận năm 2026 của VCSC, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết. Tuy nhiên, VCSC kỳ vọng mảng nhựa đường sẽ tiếp tục là động lực lợi nhuận chính, nhờ được hỗ trợ bởi tiến độ giải ngân đầu tư công tích cực.
  • VCSC hiện có khuyến nghị MUA đối với PLC với giá mục tiêu là 31.900 đồng/cổ phiếu.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

3

04/05/2026

MUA

31.9

44.3%

VNDS

1

17/04/2026

KHẢ QUAN

34.1

54.3%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PNJ

68.3

-2.4%

9.63

2.43

LNST sau lợi ích CĐTS tăng mạnh 117% YoY; doanh thu bán lẻ tăng 22% YoY trong quý 1/2026 - Báo cáo KQKD

  • KQKD quý 1/2026: Doanh thu thuần đạt 17,2 nghìn tỷ đồng (+79% YoY; đạt 45% dự báo năm 2026 của VCSC) và LNST đạt 1.467 tỷ đồng (+117% YoY; đạt 58% dự báo năm 2026 của VCSC), vượt kỳ vọng.
  • KQKD theo từng mảng:
    • Mảng bán lẻ (chiếm 48% tổng doanh thu quý 1/2026) ghi nhận doanh thu tăng 22% YoY trong quý 1/2026. VCSC cho rằng kết quả này đến từ mức tăng trưởng hai chữ số của giá trị đơn hàng trung bình, nhờ giá bán cao hơn (do PNJ chuyển phần chi phí đầu vào tăng sang giá bán).
    • Doanh thu bán sỉ (chiếm 9% tổng doanh thu) tăng 34% YoY trong quý 1/2026, chủ yếu nhờ giá bán tăng (do PNJ chuyển phần chi phí đầu vào tăng sang giá bán).
    • Doanh thu vàng miếng (chiếm 43% tổng doanh thu) tăng mạnh 325% YoY trong quý 1/2026 do PNJ đã chủ động đảm bảo nguồn cung vàng nguyên liệu từ trước. Số liệu này được so sánh trên mức nền thấp của quý 1/2025, tức thời điểm bị ảnh hưởng bởi những thách thức trong việc thu mua vàng nguyên liệu.
  • Tỷ suất lợi nhuận: Biên lợi nhuận gộp giảm 1,3 điểm phần trăm YoY xuống còn 20,0% trong quý 1/2026 do tỷ trọng đóng góp cao từ mảng bán vàng miếng vốn có biên lợi nhuận thấp (tỷ trọng doanh thu vàng miếng đạt 43% trong quý 1/2026 so với 18% trong quý 1/2025), trong khi biên lợi nhuận gộp mảng bán lẻ ước tính cải thiện YoY. Biên lợi nhuận ròng cải thiện 1,5 điểm phần trăm YoY lên mức 8,5% trong quý 1/2026, nhờ tỷ lệ chi phí SG&A/doanh thu thuần giảm 3,3 điểm phần trăm YoY.
  • Mạng lưới cửa hàng: Tổng số cửa hàng của PNJ giảm 1 cửa hàng xuống còn 430 cửa hàng tại thời điểm cuối quý 1/2026 so với cuối năm 2025.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

10

04/05/2026

 

HSC

3

02/04/2026

MUA

100.0

46.4%

MBS

2

31/03/2026

KHẢ QUAN

104.2

52.6%

KBSV

3

13/03/2026

MUA

93.5

36.9%

BSC

2

02/03/2026

MUA

102.8

50.5%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

POW

13.3

3.9%

15.69

1.19

LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi quý 1/2026 tăng gần gấp 3 lần YoY, tương đương ~50% dự báo cả năm của VCSC với tiềm năng tăng - Báo cáo KQKD

  • Nhìn chung, VCSC nhận thấy khả năng điều chỉnh tăng đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 hiện tại, nhờ mức sản lượng hợp đồng không huy động cao hơn kỳ vọng từ Nhơn Trạch 3&4 (NT 3&4) và chi phí khấu hao thấp hơn kỳ vọng. VCSC kỳ vọng mức lỗ thấp hơn kỳ vọng từ NT 3&4 và lợi nhuận cao hơn kỳ vọng từ Nhơn Trạch 1 sẽ bù đắp cho rủi ro giảm nhẹ tại NT2. KQKD quý 1/2026 thấp hơn kỳ vọng của NT2 cho thấy tác động tiêu cực nhẹ đến dự báo lợi nhuận của POW, ước tính tối đa khoảng 2% dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 của POW, do NT2 đóng góp khoảng 20% dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 của POW (vui lòng xem thêm chi tiết tại Báo cáo KQKD của NT2). VCSC hiện có khuyến nghị MUA đối với POW với giá mục tiêu là 16.700 đồng/cổ phiếu.
  • Quý 1/2026: sản lượng thương phẩm đạt 5,6 tỷ kWh (+31% YoY, bằng 23% dự báo năm 2026 của VCSC), doanh thu đạt 12,3 nghìn tỷ đồng (+51% YoY, bằng 23% dự báo năm 2026 của VCSC), LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 1,2 nghìn tỷ đồng (gấp 2,7 lần YoY, bằng 47% dự báo năm 2026 của VCSC), và LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi đạt 1,23 nghìn tỷ đồng (gấp 2,1 lần YoY, bằng 50% dự báo năm 2026 của VCSC).Mức tăng mạnh của sản lượng thương phẩm chủ yếu đến từ đóng góp mới của các nhà máy điện khí LNG NT 3&4 (874 triệu kWh, tương đương khoảng 15% tổng sản lượng thương phẩm quý 1/2026).
    • Tăng trưởng doanh thu được thúc đẩy bởi mức tăng 31% YoY của sản lượng và mức tăng 15% YoY của giá bán trung bình. Giá bán trung bình tăng chủ yếu nhờ: (1) đóng góp từ các nhà máy điện LNG có giá bán cao hơn, và (2) tỷ lệ sản lượng hợp đồng (Qc) trong quý 1/2026 tăng nhẹ lên mức 91% (so với 86% ghi nhận trong quý 1/2025).
    • VCSC cho rằng mức tăng mạnh của LNST sau lợi ích CĐTS chủ yếu đến từ: (1) mức tăng mạnh YoY của sản lượng thương phẩm và giá bán trung bình, (2) kết quả hoạt động ấn tượng của NT 3&4 với tỷ lệ Qc lũy kế từ đầu năm đạt 163% và sản lượng Qc không huy động đạt 549 triệu kWh, tương đương 89% dự báo năm 2026 của VCSC, và (3) mức giảm 30% YoY của chi phí quản lý doanh nghiệp, qua đó bù đắp cho (4) mức tăng gấp 3,5 lần YoY của chi phí lãi vay.
  • Chi phí khấu hao quý 1 đạt 963 tỷ đồng, +37% YoY, hoàn thành 21% dự báo năm 2026 của VCSC.
  • VCSC kỳ vọng KQKD quý 2 sẽ tương đối tích cực, với sản lượng thương phẩm và giá trên thị trường phát điện cạnh tranh dự kiến sẽ tăng QoQ. VCSC lưu ý rằng, theo thông tin từ các chuyên gia trong ngành, POW đã đảm bảo được 3,1 tỷ kWh sản lượng hợp đồng cho giai đoạn nửa đầu năm.
  • POW đã đưa ra kế hoạch thận trọng cho quý 2/2026 với mục tiêu sản lượng thương phẩm ở mức 6,5 tỷ kWh (+38% YoY), doanh thu/LNST lần lượt đạt 14,9 nghìn tỷ đồng và 570 tỷ đồng (+58% YoY và -25% YoY). VCSC lưu ý rằng, trong quá khứ, POW luôn vượt kế hoạch do công ty đề ra, với LNST thực tế vượt 6,5 lần so với kế hoạch trong năm 2025.
  • Đảm bảo đủ nguồn cung LNG cho đến cuối năm: POW đã đảm bảo được 9,6 triệu MMBTU LNG, nhìn chung đủ để hoạt động đến hết tháng 4/2026. Công ty cũng đã ký hợp đồng thêm 3,2 triệu MMBTU cho tháng 5/2026 và đang trong quá trình mua thêm 24,8 triệu MMBTU để hỗ trợ hoạt động trong giai đoạn tháng 6-tháng 12/2026.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

10

04/05/2026

 

SSI

4

13/04/2026

MUA

16.0

20.3%

BVSC

1

13/04/2026

OUTPERFORM

15.3

15.0%

VDSC

1

11/02/2026

 

HSC

2

09/02/2026

MUA

15.3

15.0%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PVD

31.75

1.1%

16.99

1.05

LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi quý 1 tăng gấp 3,7 lần YoY nhờ KQKD tích cực của mảng khoan và dịch vụ giếng khoan; phù hợp với kỳ vọng - Báo cáo KQKD

  • PVD đã công bố KQKD quý 1/2026 tích cực với doanh thu đạt 130,1 triệu USD (+118% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 11,7 triệu USD (+93% YoY). LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi tăng mạnh 277% YoY lên mức 12,7 triệu USD. Tăng trưởng lợi nhuận mạnh chủ yếu được thúc đẩy bởi (1) mức tăng 170% YoY của lợi nhuận gộp mảng khoan, nhờ mức tăng 4% YoY của giá thuê ngày trung bình của giàn tự nâng, và đà phục hồi mạnh của hiệu suất hoạt động (lên mức 96%; so với 76% ghi nhận trong quý 1/2025, do PVD VI phải thực hiện đại tu), cùng với đóng góp mới từ PVD VIII; (2) mức tăng 71% YoY của lợi nhuận gộp mảng dịch vụ liên quan đến giếng khoan; và (3) mức tăng 19% YoY của lợi nhuận từ công ty liên kết, qua đó phản ánh việc hoạt động thăm dò và khai thác (E&P) diễn ra sôi động hơn. Các yếu tố tích cực này đã góp phần bù đắp cho mức tăng 75% YoY của chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo và LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi quý 1 lần lượt hoàn thành 24% và 25% dự báo cả năm của VCSC (nhìn chung phù hợp với kỳ vọng), do đó VCSC cho rằng sẽ không có thay đổi đáng kể đối với dự báo hiện tại của VCSC. VCSC tin rằng đà phục hồi mạnh của mảng khoan cùng với đà tăng trưởng liên tục của mảng dịch vụ liên quan đến giếng khoan sẽ thúc đẩy lợi nhuận tăng trưởng trong năm 2026. Trong khi đó, thu nhập tài chính cao hơn kỳ vọng có thể bù đắp cho chi phí tài chính cao hơn dự kiến.
  • VCSC duy trì khuyến nghị MUA đối với PVD với giá mục tiêu là 40.900 đồng/cổ phiếu.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

10

04/05/2026

MUA

40.9

28.8%

ACBS

1

28/04/2026

MUA

37.9

19.4%

HSC

4

24/04/2026

MUA

46.5

46.5%

BSC

3

23/04/2026

MUA

39.5

24.3%

VNDS

2

21/04/2026

 

MBS

2

27/03/2026

TRUNG LẬP

33.1

4.3%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PVT

22.25

-3.9%

9.15

1.16

LNST sau lợi ích CĐTS quý 1 tăng 48% YoY nhờ giá cước vận tải dầu tăng, nhìn chung phù hợp với kỳ vọng - Báo cáo KQKD

  • Tổng Công ty cổ phần Vận tải Dầu khí (PVT) đã công bố KQKD quý 1/2026 với doanh thu đạt 4,2 nghìn tỷ đồng (+50% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 319 tỷ đồng (+48% YoY). LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi tăng 32% YoY lên mức 274 tỷ đồng. Tăng trưởng lợi nhuận chủ yếu được thúc đẩy bởi: (1) mức tăng 31% YoY của lợi nhuận gộp mảng vận tải, nhờ sự gia tăng của công suất đội tàu và giá cước vận tải, (2) mức tăng 32% YoY của doanh thu tài chính, và (3) mức tăng mạnh của thu nhập khác ròng, lên mức 56 tỷ đồng (so với 9 tỷ đồng trong quý 1/2025), đây là khoản thu nhập bồi thường liên quan đến các tàu bị ảnh hưởng tại Eo biển Hormuz theo các thỏa thuận cho thuê tàu định hạn/hợp tác (theo bộ phận quan hệ nhà đầu tư của PVT). Các yếu tố này đã góp phần bù đắp cho mức tăng 26% YoY của chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Doanh thu vận tải tăng 26% YoY, trong khi lợi nhuận gộp mảng này tăng 31% YoY. Kết quả này chủ yếu được hỗ trợ bởi đóng góp trọn vẹn từ các tàu được mua trong năm 2025 (tương đương với mức tăng 22% về tổng trọng tải DWT), cùng với đà tăng của cước vận tải tàu chở dầu toàn cầu. Trong quý 1/2026, mức cước tham chiếu của các tàu chở dầu Aframax/MR/Handymax lần lượt tăng 60%/24%/13% YoY.
  • Doanh thu quý 1 và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo hoàn thành lần lượt 23% và 21% dự báo cả năm của VCSC (nhìn chung phù hợp với kỳ vọng), do mức tăng đối với cước tàu chở dầu dự kiến sẽ được phản ánh đầy đủ hơn từ quý 2/2026 trở đi. VCSC lưu ý rằng tính đến ngày 23/04/2026, mức cước tàu chở dầu bình quân từ đầu quý 2/2026 đến nay đã ghi nhận mức tăng đáng kể: cước tàu Aframax (tàu chở dầu thô) tăng lên 60.000 USD/ngày (+25% QoQ; +104% YoY), cước tàu chở dầu tầm trung (MR) đạt 32.300 USD/ngày (+29% QoQ; +64% YoY), và cước tàu chở hóa chất tăng lên mức 29.000 USD/ngày (+30% QoQ; +58% YoY). Đáng chú ý, PVT cũng đã ký được hợp đồng mới cho tàu chở dầu thô Apollo với mức cước khoảng 70.000 USD/ngày, cao hơn 75% so với mức cũ (khoảng 40.000 USD/ngày).
  • VCSC duy trì khuyến nghị MUA đối với PVT với giá mục tiêu là 30.800 đồng/cổ phiếu.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

10

04/05/2026

MUA

30.8

38.4%

VNDS

1

20/04/2026

TÍCH CỰC

26.7

20.0%

SSI

4

27/03/2026

KHẢ QUAN

26.2

17.8%

VDSC

1

18/03/2026

 

HSC

2

11/03/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

31.6

42.0%

BSC

1

12/02/2026

NẮM GIỮ

22.5

0.9%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

SSI

27.7

0.0%

12.87

1.75

Lợi nhuận quý 1/2026 phù hợp với kỳ vọng nhờ doanh thu môi giới và cho vay ký quỹ cải thiện - Báo cáo KQKD

CTCP Chứng khoán SSI (SSI) công bố KQKD hợp nhất quý 1/2026 với LNTT đạt 1,6 nghìn tỷ đồng (+52% YoY), đạt 25% dự báo hợp nhất cả năm của VCSC. Lợi nhuận được hỗ trợ bởi mức tăng trưởng doanh thu trên diện rộng ở hầu hết các mảng kinh doanh. LNTT của SSI tăng 59% QoQ nhờ khoản lỗ từ đầu tư FVTPL thấp hơn so với quý trước. Nhìn chung, kết quả của SSI phù hợp với dự báo của VCSC. VCSC nhận thấy không có thay đổi đáng kể đối với dự báo của VCSC cho SSI, dù cần thêm đánh giá chi tiết.

1. Dịch vụ môi giới:

  • Thị phần môi giới của SSI trên 3 sàn giao dịch trong quý 1/2026 đạt 10,9%, giảm từ mức 12,1% trong quý 4/2025, trong khi tỷ lệ phí hoa hồng bình quân vẫn ổn định ở mức 0,15%. Tuy nhiên, thị phần của SSI vẫn tăng 1,2 điểm % YoY so với quý 1/2025.
  • Theo đó, doanh thu môi giới quý 1/2026 của SSI đạt 606 tỷ đồng (+95% YoY), vượt mức tăng 85% YoY của giá trị giao dịch bình quân ngày toàn thị trường.

2. Cho vay ký quỹ:

  • Dư nợ cho vay ký quỹ của SSI đạt 36,9 nghìn tỷ đồng trong quý 1/2026 (-5,2% QoQ nhưng +36% YoY). Ngoài ra, VCSC ước tính lãi suất cho vay ký quỹ thực tế đã tăng 85 điểm cơ bản YoY lên 11,1%, hỗ trợ tăng trưởng mạnh doanh thu cho vay ký quỹ lên 1,1 nghìn tỷ đồng (+67% YoY) trong quý 1/2026.
  • Tuy nhiên, VCSC ước tính chi phí vốn của SSI tăng 1,6 điểm % YoY, vượt mức tăng của lãi suất cho vay ký quỹ và do đó gây áp lực một phần lên biên lợi nhuận của mảng này. 3. Hoạt động đầu tư và ngân hàng đầu tư (IB): * SSI ghi nhận 15,4 tỷ đồng doanh thu bảo lãnh phát hành trong quý 1/2026, so với chỉ 7,1 tỷ đồng trong cả năm 2025. VCSC cho rằng mức tăng mạnh chủ yếu do vai trò của SSI trong giao dịch phát hành riêng lẻ của BID đã hoàn tất trong quý 1/2026.
  • Lãi từ FVTPL của SSI đạt 1,3 nghìn tỷ đồng trong quý 1/2026 (+22,8% YoY nhưng -20,8% QoQ). Tuy nhiên, nhờ lỗ từ FVTPL thấp hơn, đặc biệt là từ các hoạt động phái sinh, lãi thuần từ FVTPL đạt 774 tỷ đồng (+4,2% YoY và +48,8% QoQ). VCSC coi đây là một trong những động lực chính đằng sau mức tăng trưởng LNTT theo quý mạnh mẽ của SSI trong quý 1/2026

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

3

04/05/2026

 

HSC

5

28/04/2026

MUA

35.3

27.4%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

STB

66.2

2.0%

26.97

2.03

Quá trình làm sạch bảng cân đối kế toán tiếp tục gây áp lực lên lợi nhuận quý 1/2026; áp lực dự phòng hạ nhiệt theo quý nhưng vẫn tăng mạnh YoY - Báo cáo KQKD

  • Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (STB) công bố KQKD quý 1/2026 với tổng thu nhập từ HĐKD (TOI) đạt 7,5 nghìn tỷ đồng (-3,3% YoY) và LNTT đạt 2,1 nghìn tỷ đồng (-42,7% YoY), lần lượt hoàn thành 22% và 12% dự báo cả năm của VCSC. Khả năng sinh lời vẫn chịu áp lực khi chất lượng tài sản tiếp tục suy giảm và chi phí dự phòng duy trì ở mức cao đã bù đắp hoàn toàn hiệu quả hoạt động cốt lõi. Ngoài ra, STB không ghi nhận tăng trưởng tín dụng trong quý 1/2026. Nhìn chung, kết quả quý 1 yếu cho thấy rủi ro giảm đối với dự báo lợi nhuận cả năm của VCSC, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
  • Tăng trưởng tín dụng quý 1/2026 là 0,1%, thấp hơn nhiều so với mức tăng trưởng 3,2% toàn hệ thống và kỳ vọng của VCSC. VCSC cho rằng điều này một phần do nhu cầu vay yếu từ khách hàng cá nhân và SME trong bối cảnh môi trường vận hành không chắc chắn hơn và lãi suất cao hơn. Ngoài ra, chi phí vốn của STB vẫn ở mức tương đối cao hơn so với các ngân hàng hàng đầu, điều này có thể đã hạn chế khả năng cạnh tranh cho vay của ngân hàng.
  • Tiền gửi khách hàng giảm 2,8% so với đầu năm trong quý 1/2026, trong khi tổng nguồn vốn huy động (bao gồm tiền gửi khách hàng và giấy tờ có giá) cũng giảm 2,8%, đánh dấu quý thứ hai liên tiếp nguồn vốn bị thu hẹp. Áp lực huy động tương tự cũng được ghi nhận ở nhiều ngân hàng khác. VCSC tin rằng điều này chủ yếu phản ánh sự cạnh tranh tiền gửi gay gắt, đặc biệt là ở mảng chứng chỉ tiền gửi (CD), nơi STB có ít lợi thế cạnh tranh hơn, dẫn đến một phần dòng tiền dịch chuyển khỏi các sản phẩm tiền gửi khách hàng truyền thống.
  • Tỷ lệ CASA quý 1/2026 của STB giảm 1,3 điểm % YoY nhưng tăng nhẹ 89 điểm cơ bản QoQ lên mức 16,2%.
  • NIM quý 1/2026 của STB giảm 103 điểm cơ bản YoY xuống 2,77%, thấp hơn dự báo của VCSC. VCSC cho rằng sự sụt giảm mạnh này chủ yếu do (1) nợ xấu mới hình thành tăng đáng kể từ quý 4/2025 sang quý 1/2026 gây áp lực lên lợi suất tài sản sinh lãi (IEA), và (2) chi phí vốn cao hơn sau chu kỳ tăng lãi suất huy động trong quý 4/2025, mức tăng này đã bù trừ hoàn toàn tác động tích cực từ việc số dư tiền gửi khách hàng thấp hơn.
  • Thu nhập ngoài lãi (NOII) quý 1/2026 đạt 1,5 nghìn tỷ đồng (+60,3% YoY), nhờ thu nhập khác tăng mạnh, chủ yếu là thu nhập từ thu hồi nợ tăng lên 324 tỷ đồng so với mức âm 104 tỷ đồng năm ngoái. Ngược lại, thu nhập phí thuần (NFI) chỉ tăng 3% YoY.
  • Chi phí tín dụng quy đổi theo năm của STB tăng mạnh lên 1,29% trong quý 1/2026 so với mức chỉ 0,14% trong quý 1/2025. Tuy nhiên, chi phí tín dụng quy đổi theo năm trong quý 1/2026 đã hạ nhiệt so với mức 5,90% của quý 4/2025. VCSC đánh giá đây là điểm tích cực, vì nó cho thấy tốc độ làm sạch bảng cân đối kế toán đang chậm lại.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

5

04/05/2026

 

HSC

5

28/04/2026

GIẢM TỶ TRỌNG

57.6

-13.0%

MBS

1

15/04/2026

TRUNG LẬP

58.8

-11.2%

VNDS

1

15/04/2026

TRUNG LẬP

73.0

10.3%

SSI

5

03/04/2026

TRUNG LẬP

60.8

-8.2%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

STK

13.15

-4.7%

-91.89

1.07

Lỗ ròng trong quý 1 do sản lượng yếu và áp lực chi phí từ Unitex; rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự báo - Báo cáo KQKD

  • CTCP Sợi Thế Kỷ (STK) công bố KQKD quý 1/2026 yếu, với doanh thu đạt 268 tỷ đồng (-29% YoY; -17% QoQ; đạt 10% dự báo cả năm của VCSC) và LNST sau lợi ích CĐTS âm 34 tỷ đồng (-197% YoY; -439% QoQ; so với mức dự báo lãi cả năm 164 tỷ đồng của VCSC). Khoản lỗ chủ yếu do nhu cầu yếu, chi phí khấu hao (D&A) của Unitex cùng các chi phí liên quan đến việc dừng máy, và chi phí tài chính tăng mạnh. VCSC nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự báo hiện tại, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
  • Sản lượng bán hàng tiếp tục ở mức yếu: Tổng sản lượng bán hàng quý 1 giảm xuống còn 4.896 tấn (-32% YoY; -22% QoQ; đạt 10% dự báo năm tài chính 2026 của VCSC), qua đó phản ánh nhu cầu yếu và tâm lý thận trọng trong việc tích trữ hàng tồn kho. Tuy nhiên, giá bán trung bình (ASP) trung bình tăng 5,7% YoY và 3,9% QoQ, giúp giảm bớt phần nào tác động từ việc sụt giảm sản lượng. + Sợi nguyên sinh: Doanh thu đạt 119 tỷ đồng (-37% YoY; -19% QoQ; đạt 13% dự báo năm tài chính 2026 của VCSC), do sản lượng giảm 23% YoY và 41% QoQ. ASP tăng 4,7% YoY và 8,2% QoQ, cho thấy STK duy trì giá bán thay vì chạy theo các đơn hàng có biên lợi nhuận thấp. + Sợi tái chế: Doanh thu đạt 149 tỷ đồng (-21% YoY; -16% QoQ; đạt 9% dự báo năm tài chính 2026 của VCSC). Sản lượng giảm 20% YoY và 16% QoQ, trong khi ASP tăng 6,2% YoY nhưng giảm 6,4% QoQ. Sợi tái chế đóng góp 47% tổng sản lượng bán hàng quý 1 so với mức 39%/47% của quý 1/quý 4 năm 2025, qua đó củng cố sự dịch chuyển cơ cấu sang các sản phẩm bền vững.
  • Biên lợi nhuận gộp thu hẹp xuống 13,3% trong quý 1/2026 (so với mức 20,8% trong quý 1/2025; 17,1% trong quý 4/2025; và so với dự báo năm tài chính 2026 của VCSC là 12,0%). Mặc dù chênh lệch giá bán gộp cải thiện 4,6% YoY và 6,1% QoQ, nhưng mức tăng này bị bù trừ bởi (1) áp lực chi phí cố định cao do hiệu suất hoạt động thấp, cùng chi phí khấu hao ban đầu từ nhà máy Unitex và (2) các chi phí liên quan đến việc dừng máy. + Biên lợi nhuận gộp sợi nguyên sinh của công ty mẹ giảm xuống chỉ còn 0,9% (so với 8,8% trong quý 1/2025; 10,3% trong quý 4/2025; so với dự báo năm tài chính 2026 của VCSC là 4,9%). + Biên lợi nhuận gộp sợi tái chế của công ty mẹ giảm xuống 17,8% (so với 35,1% trong quý 1/2025; 28,4% trong quý 4/2025; so với dự báo năm tài chính 2026 của VCSC là 15,9%).
  • Chi phí tài chính vẫn là áp lực chính: Chi phí tài chính tăng mạnh lên 47 tỷ đồng (+96% YoY; +226% QoQ; đạt 47% dự báo năm tài chính 2026 của VCSC), chủ yếu do chi phí lãi vay liên quan đến Unitex. Điều này đã ăn mòn lợi nhuận từ HĐKD (vẫn đang ở mức dương) của STK.
  • Nhìn chung, KQKD quý 1 cho thấy STK vẫn đang trong giai đoạn chuyển tiếp: sự phục hồi nhu cầu vẫn chưa rõ rệt, trong khi các chi phí liên quan đến Unitex đã bắt đầu được ghi nhận. Việc phục hồi lợi nhuận đáng kể sẽ cần sự phục hồi đơn hàng mạnh hơn và hiệu suất hoạt động cao hơn trong các quý tới.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

4

04/05/2026

 

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VCB

60.7

0.2%

14.11

2.17

Tăng trưởng tín dụng mạnh mẽ với NIM tiếp tục cải thiện - Báo cáo KQKD

  • Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCB) công bố KQKD quý 1/2026 với tổng thu nhập từ HĐKD (TOI) đạt 21,2 nghìn tỷ đồng (+22,7% YoY) và LNTT đạt 11,8 nghìn tỷ đồng (+8,7% YoY), lần lượt hoàn thành 25% và 22% dự báo cả năm 2026 của VCSC. Nhìn chung, KQKD của ngân hàng về cơ bản phù hợp với kỳ vọng của VCSC. VCSC nhận thấy không có thay đổi đáng kể đối với các dự báo hiện tại, dù cần thêm đánh giá chi tiết. Theo quan điểm của VCSC, kết quả quý 1/2026 rất khả quan trên các chỉ số chính và củng cố nhận định rằng tăng trưởng lợi nhuận của VCB sẽ tăng tốc trong giai đoạn 2026-2027, được thúc đẩy bởi nhiều yếu tố thuận lợi bao gồm tăng trưởng tín dụng mạnh mẽ, NIM hồi phục dần, chất lượng tài sản vững chắc và thu nhập phí thuần quay trở lại đà tăng trưởng.
  • Tăng trưởng tín dụng quý 1/2026 là 4,8%, cao hơn mức tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống là 3,2% và phù hợp với kỳ vọng của VCSC. Như đã lưu ý trong Báo cáo Cập nhật mới nhất, VCSC kỳ vọng VCB sẽ tăng trưởng tín dụng vượt trội so với ngành về trong năm nay do ngân hàng là một trong bốn ngân hàng tiếp nhận "ngân hàng 0 đồng" nên được nhận hạn mức tín dụng cao hơn. Ngoài ra, một khía cạnh quan trọng cần lưu ý là VCB thường đóng vai trò dẫn dắt trong việc thu xếp vốn cho các dự án cơ sở hạ tầng quy mô lớn có tầm quan trọng quốc gia, lĩnh vực mà VCSC tin rằng ngân hàng sẽ giải ngân tín dụng đáng kể trong năm nay.
  • Tăng trưởng tiền gửi khách hàng quý 1/2026 là 0,6%, tiếp tục thấp hơn nhiều so với tăng trưởng tín dụng. Tỷ lệ CASA quý 1/2026 là 34,2% (-1,2 điểm % YoY, -1,2 điểm % QoQ), vẫn nằm trong nhóm cao nhất ngành.
  • Thu nhập lãi thuần (NII) của VCB trong quý 1/2026 tăng 29,0% YoY, nhờ tăng trưởng tín dụng mạnh mẽ và NIM tăng vững chắc. So với quý trước, NIM cải thiện lên 2,86% (+15 điểm cơ bản QoQ, +23 điểm cơ bản YoY), do lợi suất tài sản sinh lãi tăng (+40 điểm cơ bản QoQ, +47 điểm cơ bản YoY), một phần bị ảnh hưởng bởi mức tăng trong chi phí vốn (+27 điểm cơ bản QoQ, +25 điểm cơ bản YoY). VCB là một trong số ít ngân hàng mở rộng được NIM trong quý 1/2026, đây là một thành tựu đáng khích lệ. Sự cải thiện này phù hợp với kỳ vọng của VCSC với các động lực chính là (1) tỷ trọng các khoản vay trung và dài hạn cao hơn và (2) sự cạnh tranh lãi suất cho vay giữa các ngân hàng hạ nhiệt do cung tín dụng thấp hơn, cho phép VCB nâng lãi suất cho vay phù hợp.
  • Chất lượng tài sản vẫn đứng đầu ngành với tỷ lệ nợ xấu ở mức 0,62% (+4 điểm cơ bản QoQ, -41 điểm cơ bản YoY) trong quý 1/2026 so với dự báo cuối năm 2026 của VCSC là 0,65%. Tỷ lệ nợ nhóm 2 là 0,23% (+7 điểm cơ bản QoQ, -6 điểm cơ bản YoY) trong quý 1/2026. VCB không xóa nợ xấu nào trong quý 1/2026.
  • Chi phí tín dụng quy năm quý 1/2026 là 0,58% so với 0,21% trong quý 1/2025. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) quý 1/2026 của VCB vẫn ở mức cao, đạt 253% so với 259% trong quý trước và tiếp tục là mức cao nhất trong ngành.
  • Thu nhập ngoài lãi (NOII) quý 1/2026 đạt 3,5 nghìn tỷ đồng (-1,4% YoY), hoàn thành 25% dự báo cả năm của VCSC. Lãi từ kinh doanh ngoại hối giảm 17,1% YoY xuống 1,7 nghìn tỷ đồng trong quý 1/2026 từ mức nền cao trong quý 1/2025, nhưng giá trị tuyệt đối vẫn là mức cao nhất trong ngành, cho thấy vị thế dẫn đầu thị trường của VCB trong mảng ngoại hối. NFI thuần cho thấy sự phục hồi tốt với mức tăng trưởng 17,1% YoY. Thu nhập khác thuần tăng 24,6% YoY, có khả năng được thúc đẩy bởi thu nhập từ thu hồi nợ xấu được cải thiện.
  • Tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR) quý 1/2026 giảm 0,2 điểm % YoY xuống 32,5% so với dự báo cả năm của VCSC là 34,6% do mức tăng 21,8% YoY của chi phí hoạt động (OPEX) thấp hơn mức tăng trưởng 22,7% của TOI.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

4

04/05/2026

 

MASVN

1

09/04/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

68.2

12.4%

HSC

3

30/03/2026

MUA

73.0

20.3%

SSI

3

26/02/2026

MUA

84.9

39.9%

BSC

1

12/02/2026

MUA

75.8

24.9%

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (31/03/2026) – ACB, BID, CTG, HDB, LPB, MBB, MSB, OCB, STB, TCB, TPB, VCB, VIB, VPB, PVD, PDR, KBC, GMD, VIC, VHM, VRE

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (04/05/2026)– IDC, BID, DCM, PVS, TV2, BWE, DGW, DHC, F88, FPT, GVR, IDC, MBB, MWG, NLG, PHR, REE, SCS, VGC, VHM, VIC, BMP, CTG, DPG, HDB, HDG, LPB, SCS, SSI, TCB, TCX, VCB, VJC, SIP, ACG, BSR, CTG, CTR, DPM, DXG, DXS, VPB