Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (06/05/2026) – ACB, BID, CTG, HDB, MBB, MSB, OCB, TCB, TPB, STB, VCB, VIB, VPB, ACV, BVH, DGC, DPG, GMD, HPG, HVN, NVL, PTB, SIP, VEA, VHC, VJC, VTP, TNG, PVD, PLX

 Ngày 06/05/2026

SSI khuyến nghị MUA cp VCB (TP: 81.7), CTG (TP: 44.8), MBB (TP: 32.8), KHẢ QUAN cp ACB (TP: 27.5), BID (TP: 48.6), MSB (TP: 14.5), HDB (TP: 32), TCB (TP: 39.5), VPB (TP: 33.7), TRUNG LẬP cp OCB (TP: 13), TPB (TP: 18.7), PVD (TP: 27.4), VIB (TP: 19.1), KÉM KHẢ QUAN cp STB (TP: 60.8)

VCSC cập nhật ACV, BVH, DGC, DPG, GMD, HDB, HPG, HVN, NVL, PTB, SIP, TPB, VEA, VHC, VIB, VJC, VTP, TNG, PLX

CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN

SSI

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

ACB

22.6

-3.8%

7.29

1.20

BID

40.55

1.0%

9.30

1.61

CTG

35.3

1.4%

7.21

1.46

HDB

26.4

-0.8%

7.47

1.65

MBB

25.95

-0.2%

7.58

1.46

MSB

12.7

1.6%

6.66

0.89

OCB

11.1

-1.3%

7.01

0.86

TCB

33.3

-3.8%

9.13

1.34

TPB

16.25

0.0%

6.13

1.02

STB

66.6

-2.2%

26.97

2.03

VCB

59.9

0.2%

14.11

2.17

VIB

15.95

-3.0%

7.24

1.12

VPB

28

3.7%

8.13

1.23

Cập nhật ngành Ngân hàng: Lợi nhuận tăng mạnh, nhưng NIM và chất lượng tài sản cần chú ý

Các ngân hàng trong phạm vi theo dõi của chúng tôi ghi nhận KQKD Q1/2026 tích cực, với lợi nhuận trước thuế (LNTT) đạt 79,5 nghìn tỷ đồng, tăng 20% svck, cao hơn so với ước tính tăng khoảng 10% của chúng tôi. Kết quả vượt trội chủ yếu đến từ CTG, TCB và MBB, nhờ trích lập dự phòng giảm và/hoặc thu nhập ngoài lãi tăng mạnh. Các ngân hàng còn lại nhìn chung ghi nhận kết quả phù hợp với kỳ vọng.

Tăng trưởng lợi nhuận tiếp tục được dẫn dắt bởi tín dụng, với dư nợ cho vay tăng 20% svck, giúp thu nhập lãi thuần tăng 18% svck. Thu nhập phí phục hồi cùng với việc kiểm soát chi phí hoạt động (+10% svck) tiếp tục hỗ trợ lợi nhuận Q1/2026.

Một số điểm nhấn chính:

  • Nguồn vốn trở thành điểm ràng buộc chính. Tỷ lệ cho vay trên huy động (LDR) toàn hệ thống đã vượt 100%, trong khi tăng trưởng huy động vẫn chậm, đạt 1,5% tính từ đầu năm. Điều này thúc đẩy cạnh tranh lãi suất gay gắt hơn và làm gia tăng sự phụ thuộc vào các nguồn vốn thay thế, qua đó ảnh hưởng đến khả năng mở rộng tín dụng.
  • Dịch chuyển cơ cấu tín dụng theo chuỗi giá trị bất động sản. Sau giai đoạn tập trung cho vay chủ đầu tư bất động sản, dòng tín dụng đang chuyển dần sang các khâu xây dựng và triển khai dự án. Trong khi đó, nhu cầu vay mua nhà của người tiêu dùng tiếp tục chịu áp lực từ mặt bằng lãi suất cao.
  • Áp lực biên lợi nhuận quay trở lại. NIM giảm xuống 3,04% (‑20 điểm cơ bản so với quý trước và ‑11 điểm cơ bản svck) do chi phí vốn tăng. Trong thời gian tới, NIM dự kiến sẽ tiếp tục là yếu tố chính ảnh hưởng đến tăng trưởng lợi nhuận, trong bối cảnh chi phí huy động duy trì ở mức cao và dư địa kiểm soát chi phí hoạt động không còn dư dả.
  • Chất lượng tài sản giảm nhẹ so với quý trước nhưng vẫn trong tầm kiểm soát. Tỷ lệ nợ xấu tăng lên 1,88% từ 1,76% trong Q4/2025, dù vẫn dưới ngưỡng 2,0% tại thời điểm cuối Q1/2025. Xu hướng tương tự được thấy tại Nợ nhóm 2. Điều này phản ánh diễn biến quen thuộc sau giai đoạn “làm sạch” danh mục vào cuối Q4, sau đó về mức bình thường trong Q1, cùng với độ trễ trong việc ghi nhận các áp lực rủi ro tiềm ẩn.

Luận điểm đầu tư

Các hạn chế về nguồn vốn và áp lực thu hẹp biên lợi nhuận dự kiến sẽ tiếp diễn trong ngắn hạn. Rủi ro chất lượng tài sản dự kiến sẽ dần rõ nét trong môi trường lãi suất cao. Bên cạnh đó, các thay đổi quy định sắp tới như tỷ lệ tín dụng trên huy động (CDR), tỷ lệ bao phủ thanh khoản (LCR)tỷ lệ nguồn vốn ổn định ròng (NSFRcó thể ảnh hưởng điều kiện thanh khoản và làm tăng chi phí, nếu thiếu một lộ trình chuyển tiếp phù hợp.

Trong bối cảnh này, chúng tôi cho rằng mức độ phân hóa về hiệu quả hoạt động giữa các ngân hàng sẽ gia tăng. Những ngân hàng có cơ cấu nguồn vốn ổn định, bộ đệm vốn mạnh, và quản trị rủi ro tốt sẽ ở vị thế thuận lợi hơn để vượt qua thách thức.

Các cổ phiếu ưa thích của chúng tôi vẫn là VCB, CTG và MBB. Trong đó, MBB cần tiếp tục cải thiện mức độ đa dạng hóa nguồn vốn và phục hồi nền tảng tiền gửi nhằm củng cố luận điểm đầu tư.

Cập nhật ngành Ngân hàng: Lộ trình chuyển tiếp Basel III trong tầm kiểm soát, tuy nhiên rủi ro chính nằm ở CDR

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa lấy ý kiến dự thảo Thông tư thay thế Thông tư 22/2019/TT-NHNN, văn bản quy định các giới hạn và tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng. Định hướng chung là tích cực, khi Việt Nam tiến tới áp dụng các chuẩn mực tiệm cận Basel III, bao gồm Tỷ lệ khả năng chi trả (LCR), Tỷ lệ nguồn vốn ổn định ròng (NSFR) và Tỷ lệ đòn bẩy (LEV). Những thay đổi này được kỳ vọng sẽ nâng cao sự ổn định của hệ thống ngân hàng trong dài hạn.

Việc tuân thủ các chuẩn mực thanh khoản theo Basel III khó có khả năng gây ra cú sốc trên toàn hệ thống. Nhiều ngân hàng tư nhân — bao gồm TPB, ACB, VIB, MBB, TCB, SeABank, Nam A Bank, STB và LPB — đã trong quá trình xây dựng công cụ đo lường LCR/NSFR và khung quản trị rủi ro thanh khoản theo Basel III trong vài năm gần đây. Tuy vậy, việc tuân thủ vẫn sẽ làm gia tăng chi phí, do các ngân hàng phải tăng nắm giữ tài sản thanh khoản chất lượng cao (HQLA) có lợi suất thấp, kéo dài kỳ hạn nguồn vốn, và đầu tư thêm cho quản trị tài sản – nguồn vốn (ALM) cũng như hạ tầng dữ liệu.

Mối lo ngại chính của chúng tôi không nằm ở lộ trình tuân thủ Basel III về rủi ro thanh khoản, mà ở giới hạn tỷ lệ dư nợ cấp tín dụng so với huy động vốn (CDR) được đề xuất trong giai đoạn chuyển tiếp. Trong bối cảnh tỷ lệ cho vay trên tiền gửi thuần (LDR) — tín dụng so với nguồn vốn Thị trường 1 — đã vượt 100% tại một số ngân hàng, việc duy trì trần CDR/LDR cùng với LCR và NSFR có thể tạo ra các ràng buộc chồng chéo, thậm chí mâu thuẫn nhau. Một tỷ lệ được tính đơn thuần dựa vào các số dư đơn giản trên bảng cân đối có thể làm giảm hiệu quả của các thước đo thanh khoản được tính toán dựa trên rủi ro. Kinh nghiệm thực tiễn trong khu vực ủng hộ cách tiếp cận linh hoạt hơn: Trung Quốc đã bãi bỏ trần LDR khi từng bước áp dụng các quy tắc thanh khoản theo Basel. Do đó, chúng tôi kỳ vọng CDR sẽ được điều chỉnh trong các dự thảo tiếp theo, với lộ trình chuyển tiếp rõ ràng hơn hoặc linh hoạt giám sát, nhằm tránh làm gia tăng thêm áp lực trong bối cảnh thanh khoản hiện nay.

Một số điểm chính:

  • Cải cách dài hạn mang tính tích cực: Việc đưa vào LCR, NSFR và LEV là bước tiến hướng tới chuẩn Basel III trong khu vực và sẽ thúc đẩy kỷ luật thanh khoản cho toàn hệ thống.
  • Rủi ro ngắn hạn xoay quanh CDR. Dự thảo giữ trần CDR 85% cho đến khi các ngân hàng đạt mức tuân thủ 100% LCR và NSFR. Điều này cho thấy ràng buộc CDR sẽ tồn tại đến năm 2028, nếu không có cơ chế chuyển đổi rõ ràng. Việc áp dụng ngay có thể buộc các ngân hàng có CDR cao điều chỉnh nguồn vốn đáng kể, vì vậy đây là nội dung cần được cân nhắc và tham vấn kỹ lưỡng.
  • Cơ chế và tác động của CDR: Chỉ số này về cơ bản khá tương đồng với cách tính LDR thuần (dư nợ tín dụng so với nguồn vốn Thị trường 1), với một số điều chỉnh quan trọng: về mẫu số, chỉ 20% tiền gửi có kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước được ghi nhận, trong khi trái phiếu do ngân hàng khác nắm giữ không được tính; ở tử số, dư nợ tín dụng được trừ vốn chủ sở hữu. Điều chỉnh về tiền gửi Kho bạc chỉ mang lại tác động nhỏ ở cấp độ toàn hệ thống (khoảng 0,6% dư nợ tín dụng), nhưng có thể hỗ trợ ở mức độ cao hơn đối với nhóm ngân hàng thương mại nhà nước (NHTMNN), nơi tiền gửi Kho bạc tập trung nhiều hơn (tương đương khoảng 1,4–2% dư nợ tín dụng). Ngược lại, việc loại trừ nguồn vốn liên ngân hàng có thể làm tăng áp lực đối với những ngân hàng phụ thuộc lớn vào thị trường liên ngân hàng trong quản lý thanh khoản.
  • Nhóm hưởng lợi tương đối: Nhóm NHTMNN có thể hưởng lợi từ việc đưa tiền gửi Kho bạc Nhà nước vào cách tính CDR. Trong khi đó, theo chuẩn Basel III, những ngân hàng có cơ cấu tiền gửi bán lẻ ổn định với độ kết dính cao (sticky), nguồn vốn kỳ hạn dài (trên 1 năm), cùng bộ đệm tài sản thanh khoản chất lượng cao (HQLA) vững sẽ có vị thế thuận lợi hơn.

ACB

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

5

05/05/2026

KHẢ QUAN

27.5

21.7%

VCSC

4

24/04/2026

 

VNDS

1

10/04/2026

KHẢ QUAN

31.3

38.5%

HSC

3

30/03/2026

MUA

32.0

41.6%

BID

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

4

05/05/2026

KHẢ QUAN

48.6

19.9%

HSC

5

29/04/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

46.3

14.2%

VCSC

2

01/04/2026

MUA

48.8

20.3%

MBS

2

11/03/2026

KHẢ QUAN

55.5

36.9%

CTG

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

4

05/05/2026

MUA

44.8

26.9%

VCSC

4

29/04/2026

 

HSC

3

30/03/2026

MUA

48.3

36.8%

KBSV

2

19/03/2026

MUA

40.0

13.3%

HDB

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

5

05/05/2026

KHẢ QUAN

32.0

21.2%

VCSC

6

05/05/2026

 

ACBS

1

10/04/2026

KHẢ QUAN

30.0

13.6%

HSC

4

30/03/2026

MUA

33.0

25.0%

VNDS

1

28/01/2026

KHẢ QUAN

39.5

49.6%

MBB

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

4

05/05/2026

MUA

32.8

26.4%

VCSC

5

29/04/2026

 

HSC

4

24/04/2026

MUA

31.8

22.5%

VNDS

2

20/04/2026

 

BVSC

1

27/03/2026

OUTPERFORM

34.2

31.8%

MSB

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

2

05/05/2026

KHẢ QUAN

14.5

14.2%

HSC

3

10/04/2026

MUA

15.4

21.3%

BSC

1

13/02/2026

NẮM GIỮ

14.0

10.2%

OCB

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

2

05/05/2026

TRUNG LẬP

13.0

17.1%

HSC

4

17/04/2026

MUA

15.3

37.8%

BSC

1

13/02/2026

NẮM GIỮ

13.5

21.6%

TCB

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

3

05/05/2026

KHẢ QUAN

39.5

18.6%

VCSC

6

29/04/2026

 

VNDS

1

23/04/2026

 

HSC

3

30/03/2026

MUA

44.5

33.6%

MBS

2

06/03/2026

KHẢ QUAN

41.8

25.5%

TPB

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

3

05/05/2026

TRUNG LẬP

18.7

15.1%

VCSC

2

05/05/2026

 

VNDS

1

08/04/2026

TÍCH CỰC

21.7

33.5%

HSC

2

30/03/2026

MUA

20.0

23.1%

MBS

2

10/03/2026

KHẢ QUAN

21.0

29.2%

STB

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

6

05/05/2026

KÉM KHẢ QUAN

60.8

-8.7%

VCSC

5

04/05/2026

 

HSC

5

28/04/2026

GIẢM TỶ TRỌNG

57.6

-13.5%

MBS

1

15/04/2026

TRUNG LẬP

58.8

-11.7%

VNDS

1

15/04/2026

TRUNG LẬP

73.0

9.6%

VCB

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

4

05/05/2026

MUA

81.7

36.4%

VCSC

4

04/05/2026

 

MASVN

1

09/04/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

68.2

13.9%

HSC

3

30/03/2026

MUA

73.0

21.9%

BSC

1

12/02/2026

MUA

75.8

26.5%

VIB

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

3

05/05/2026

TRUNG LẬP

19.1

19.7%

VCSC

3

05/05/2026

 

VNDS

1

24/04/2026

 

HSC

4

14/04/2026

MUA

19.9

24.8%

MBS

2

10/03/2026

KHẢ QUAN

24.0

50.2%

VPB

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

4

05/05/2026

KHẢ QUAN

33.7

20.4%

HSC

6

29/04/2026

MUA

37.3

33.2%

VCSC

5

28/04/2026

 

VNDS

3

23/04/2026

 

ACBS

1

31/03/2026

KHẢ QUAN

30.0

7.1%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PVD

33

8.2%

14.84

1.03

Vững vàng trước biến động

Kế hoạch năm 2026

Ban lãnh đạo đặt kế hoạch kinh doanh năm 2026 khá thận trọng, với doanh thu hợp nhất đạt 11,2 nghìn tỷ đồng (+2,7% svck) và lợi nhuận sau thuế (LNST) đạt 800 tỷ đồng (-24% svck), dựa trên giả định giá dầu Brent ở mức 56 USD/thùng. Trong ĐHCĐ, Ban lãnh đạo thể hiện sự lạc quan về kết quả LNST thực tế sẽ vượt mức LNST năm 2025 là 1.052 tỷ đồng, nhờ KQKD Q1/2026 tích cực với doanh thu hơn 3,4 nghìn tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế đạt 395 tỷ đồng (+100% svck), phù hợp với ước tính lợi nhuận trước thuế năm 2026 của chúng tôi là 1,9 nghìn tỷ đồng (+35% svck). PVD không chia cổ tức năm 2025, nhằm ưu tiên nguồn vốn cho mở rộng hoạt động và các dự án đầu tư trong năm 2026.

Điều kiện thị trường và giá thuê

Cán cân cung – cầu toàn cầu đối với giàn tự nâng hiện tương đối ổn định, tạo môi trường thuận lợi giúp ổn định giá thuê ngày. Mặc dù Ban lãnh đạo dự báo áp lực cạnh tranh gia tăng và xu hướng giảm giá dịch vụ, công ty đặt mục tiêu duy trì tất cả các giàn sở hữu hoạt động liên tục theo hợp đồng dài hạn. KQKD năm 2025 đạt mức cao kỷ lục trong 10 năm, nhờ hiệu suất vận hành giàn vượt 99%.

Điểm nhấn hoạt động

  • Tất cả các giàn sở hữu dự kiến hoạt động liên tục trong năm 2026.
  • PV DRILLING VIII bắt đầu hoạt động từ tháng 9/2025, và PV DRILLING IX quay trở lại Việt Nam vào cuối tháng 12/2025, góp phần thúc đấy đáng kể công suất dịch vụ.
  • Để đáp ứng khối lượng công việc trong nước, PVD duy trì vận hành trung bình 1,7 giàn thuê trong năm 2025 và dự kiến tiếp tục hoạt động tại các thị trường quốc tế như Malaysia, Indonesia và Thái Lan.
  • Công ty tập trung vào dịch vụ công nghệ cao, đặc biệt là can thiệp giếng (HWU) và đóng & hủy giếng (P&A), với hợp đồng P&A lớn dự kiến tại Brunei.

Kế hoạch đầu tư và Mở rộng

  • Tổng vốn đầu tư kế hoạch năm 2026 là 4.229 tỷ đồng.
  • Các dự án trọng điểm bao gồm mua giàn khoan tự nâng (PVD X) và cụm thiết bị sửa giếng khoan (HWU), dự kiến bàn giao và đưa về Việt Nam trước tháng 6/2026.
  • PVD tiếp tục ưu tiên mua giàn đã qua sử dụng để tối ưu chi phí, do giàn đóng mới có giá trên 300 triệu USD sẽ yêu cầu giá thuê ngày trên 200.000 USD mới đảm bảo hiệu quả tài chính.

Triển vọng chung

Công ty lạc quan về giai đoạn tăng trưởng mới, nhờ nền tảng tài chính vững chắc và quản trị nợ hiệu quả, bao gồm việc đàm phán giảm lãi suất và tất toán nợ sớm cho nhiều giàn khoan. Ngoài hoạt động khoan truyền thống, PVD đang chuẩn bị cho quá trình chuyển dịch năng lượng, thông qua nghiên cứu dịch vụ cho điện gió ngoài khơi, khoan địa nhiệt và thu hồi và lưu trữ carbon (CCS).

Quan điểm của chúng tôi

Chúng tôi duy trì quan điểm tích cực đối với PVD khi công ty bước vào năm 2026 với đội giàn sở hữu lớn hơn và KQKD năm 2025 cao kỷ lục. Kế hoạch kinh doanh năm 2026 thận trọng mở ra dư địa lớn cho khả năng vượt kỳ vọng lợi nhuận, đặc biệt trong bối cảnh Q1/2026 ghi nhận lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ (NPATMI) tăng 100% svck. Cụ thể, chúng tôi ước tính NPATMI năm 2026 đạt 1,35 nghìn tỷ đồng, tăng 30% svck.

Tại mức giá hiện tại, PVD đang giao dịch với P/E dự phóng 2026 là 13,2x, tương đương mặt bằng chung thị trường. Chúng tôi duy trì khuyến nghị TRUNG LẬP cho PVD, với giá mục tiêu 1 năm là 27.400 đồng/cổ phiếu (tương đương tiềm năng giảm giá là khoảng -17%). Chúng tôi sẽ cập nhật chi tiết dự báo và định giá trong báo cáo sắp tới.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

2

05/05/2026

TRUNG LẬP

27.4

-17.0%

VCSC

10

04/05/2026

MUA

40.9

23.9%

ACBS

1

28/04/2026

MUA

37.9

14.8%

HSC

4

24/04/2026

MUA

46.5

40.9%

BSC

3

23/04/2026

MUA

39.5

19.5%

 

VCSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

ACV

45.196

1.8%

14.73

2.17

Chất lượng lợi nhuận duy trì ổn định dù có sự thay đổi cơ cấu; Lợi nhuận mảng an ninh được tái phân loại thành khoản mục riêng - Báo cáo KQKD

  • Tổng Công ty Cảng Hàng không Việt Nam (ACV) công bố doanh thu quý 1/2026 đạt 6,8 nghìn tỷ đồng (+8% YoY; +1% QoQ; đạt 25% dự báo năm tài chính 2026 của VCSC). LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi (không bao gồm lợi nhuận từ tài sản do Nhà nước sở hữu) đạt 2,6 nghìn tỷ đồng (-5% YoY; -18% QoQ; đạt 23% dự báo năm tài chính 2026 của VCSC). Nhìn chung, VCSC nhận thấy các điều chỉnh đối với dự báo hiện tại là không đáng kể, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
  • Lưu lượng hành khách đạt mức tương đương với kỳ vọng của VCSC. Khách quốc tế đạt 12 triệu lượt (+2% YoY; -4% QoQ; đạt 25% dự báo năm tài chính 2026 của VCSC). Khách nội địa đạt 20 triệu lượt (+9% YoY; +13% QoQ; đạt 26% dự báo năm tài chính 2026 của VCSC). Mặc dù đã tiến hành chuyển nhượng sân bay Phú Quốc cho SunGroup (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 – trung bình chiếm 4,4% lượng khách quốc tế và 4,0% lượng khách nội địa của ACV giai đoạn 2023-2025), tổng lượng khách vẫn tăng trưởng 6% YoY và QoQ, đạt 32 triệu lượt (đạt 26% dự báo năm tài chính 2026 của VCSC).
  • VCSC lưu ý rằng các dự báo của mình đã bao gồm tác động lợi nhuận của việc chuyển Sân bay Phú Quốc (PQA) cho Sun Group, nhưng chưa bao gồm bất kỳ khoản lãi bất thường nào từ việc bồi thường tài sản. ACV đã hoàn tất định giá tài sản và đang nộp phương án bồi thường lên các cơ quan có thẩm quyền. Do kết quả bồi thường cuối cùng vẫn đang chờ phê duyệt, VCSC sẽ cập nhật khoản lãi bất thường này khi có thông tin rõ ràng hơn về thời điểm và giá trị bồi thường. Tính đến cuối năm 2025, giá trị sổ sách ròng của PQA là 762 tỷ đồng (so với giá gốc là 3,2 nghìn tỷ đồng).
  • Sau khi bàn giao mảng an ninh cho Bộ Công an vào năm 2025, ACV đã tái phân loại lợi nhuận từ mảng này thành một khoản mục riêng biệt trong báo cáo tài chính kiểm toán năm 2025 và báo cáo tài chính quý 1/2026 (dự báo của VCSC hiện chưa phản ánh việc điều chỉnh này).
  • Biên lợi nhuận gộp quý 1/2026 đạt 63,5% (-5,0 điểm phần trăm YoY; +11,7 điểm phần trăm QoQ; so với mức dự báo 58,4% cho năm tài chính 2026 của VCSC). Sự phục hồi mạnh mẽ QoQ phản ánh việc bình thường hóa từ mức nền chi phí cao trong quý 4/2025, tức thời điểm ACV ghi nhận chi phí sửa chữa và bảo trì tăng đột biến (895 tỷ đồng so với 65 tỷ đồng trong quý 1/2026 và 101 tỷ đồng trong quý 1/2025), chủ yếu liên quan đến việc bảo trì đường bay. So với cùng kỳ năm trước, biên lợi nhuận gộp vẫn thấp hơn, chủ yếu do chi phí khấu hao cao hơn sau khi các hạ tầng mới được đưa vào vận hành (ví dụ: Nhà ga T3 Tân Sơn Nhất, mở rộng Nhà ga T2 Nội Bài)

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

5

05/05/2026

 

HSC

5

16/04/2026

NẮM GIỮ

48.9

8.2%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

BVH

69.2

-2.5%

17.65

2.06

Mảng bảo hiểm phi nhân thọ vượt kỳ vọng; thu nhập tài chính mạnh và mức dự phòng thấp hỗ trợ lợi nhuận - Báo cáo KQKD

  • Tập đoàn Bảo Việt (BVH) công bố KQKD hợp nhất quý 1/2026 với tổng doanh thu phí bảo hiểm đạt 11,2 nghìn tỷ đồng (+4% YoY) và LNTT đạt 1,0 nghìn tỷ đồng (+19% YoY), lần lượt hoàn thành 22% và 25% dự báo cả năm 2026 của VCSC. Nhìn chung, KQKD của công ty vượt kỳ vọng của VCSC, chủ yếu nhờ vào việc duy trì mức dự phòng toán học thấp và thu nhập tài chính mạnh mẽ.
  • Mảng bảo hiểm phi nhân thọ đã ghi nhận một quý tăng trưởng ấn tượng. Trong quý 1/2026, doanh thu phí bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ lần lượt đạt 7,7 nghìn tỷ đồng (-4,1% YoY) và 3,3 nghìn tỷ đồng (+18,7% YoY). Phân khúc phi nhân thọ cho thấy đà tăng trưởng mạnh mẽ (vượt mức tăng trưởng toàn ngành là 10,2%; cho thấy thị phần tăng trưởng trở lại) trong bối cảnh các hoạt động kinh tế đang cải thiện. Trong khi đó, phân khúc nhân thọ tiếp tục đối mặt với những khó khăn chung của ngành trong bối cảnh phí bảo hiểm nhân thọ toàn hệ thống giảm 2,5% YoY.
  • Bảo hiểm Bảo Việt (công ty con phi nhân thọ) ghi nhận tổng doanh thu đạt 3,9 nghìn tỷ đồng (+23,5% YoY) và LNST đạt 117 tỷ đồng (+17,5% YoY). Trong bối cảnh phí bảo hiểm phi nhân thọ tăng trưởng mạnh, tỷ lệ bồi thường cũng cải thiện rõ rệt 6,0 điểm % YoY xuống còn 32,4% trong quý 1/2026, và tỷ lệ kết hợp giảm 17,3 điểm % YoY xuống 83,0%—một sự cải thiện đáng kể, theo ước tính sơ bộ của VCSC. Trong khi đó, Bảo Việt Nhân thọ ghi nhận doanh thu quý 1/2026 đạt 11,3 nghìn tỷ đồng (+3,7% YoY) và LNST đạt 586 tỷ đồng (+22,3% YoY).
  • Tổng chi phí bồi thường và dự phòng gần như đi ngang so với cùng kỳ ở mức 8,3 nghìn tỷ đồng (+0,3% YoY) bất chấp doanh thu phí bảo hiểm tăng trưởng, cho thấy chi phí trích lập dự phòng toán học giảm đáng kể. VCSC cho rằng điều này phản ánh (1) việc giảm chi phí dự phòng toán học, có thể do đà giảm tiếp diễn của dự phòng cho các hợp đồng cũ có lãi suất đảm bảo cao và/hoặc lợi suất trái phiếu Chính phủ cao hơn giúp thu hẹp khoảng cách thời hạn trong môi trường lãi suất tăng, và (2) mức trích lập dự phòng bồi thường gộp thấp hơn so với cùng kỳ năm trước . Chi phí khai thác cũng giảm nhẹ (-2,7% YoY), tiếp tục hỗ trợ cho sự cải thiện biên lợi nhuận.
  • Thu nhập tài chính thuần tăng lên 3,0 nghìn tỷ đồng trong quý 1/2026 (+15,4% YoY từ 2,6 nghìn tỷ đồng), được hỗ trợ bởi mức tăng 25,5% YoY của thu nhập tài chính gộp lên 4,0 nghìn tỷ đồng. Kết quả này bị bù đắp một phần bởi mức tăng 67,2% YoY của chi phí tài chính lên 1,0 nghìn tỷ đồng, điều mà VCSC cho rằng xuất phát từ việc BVH mở rộng đáng kể vị thế vay repo và trái phiếu; tổng nợ và trái phiếu repo gần như tăng gấp đôi (+96,4% YoY) lên 69,0 nghìn tỷ đồng tính đến quý 1/2026. Tổng tài sản đầu tư tăng 22,7% YoY lên 287,3 nghìn tỷ đồng, với tỷ suất lợi nhuận đầu tư gộp duy trì ổn định ở mức 5,3%. Hiệu quả thu nhập tài chính mạnh mẽ phản ánh môi trường lãi suất thuận lợi vào đầu năm 2026 cũng như việc mở rộng quy mô danh mục đầu tư của BVH.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

2

05/05/2026

 

HSC

3

17/04/2026

GIẢM TỶ TRỌNG

71.5

3.3%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

DGC

53

1.3%

7.73

1.31

LNST sau lợi ích CĐTS quý 1 giảm 49% YoY; rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự báo - Báo cáo KQKD

  • CTCP Tập đoàn Hóa chất Đức Giang (DGC) đã công bố KQKD quý 1/2026:
    • Doanh thu: 2,1 nghìn tỷ đồng (-24% YoY; -22% QoQ; đạt 16% dự báo năm tài chính 2026 của VCSC).
    • LNST sau lợi ích CĐTS: 409 tỷ đồng (-49% YoY; -34% QoQ; đạt 13% dự báo năm tài chính 2026 của VCSC).
    • Kết quả này thấp hơn kỳ vọng của VCSC, do sản lượng bán hàng yếu hơn dự kiến và biên lợi nhuận bị thu hẹp đáng kể. Theo đó, VCSC nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đáng kể đối với dự báo lợi nhuận năm tài chính 2026, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
  • Trong Q1/2026, VCSC ước tính giá bán trung bình (ASP) của P4 đạt khoảng 4.370 USD/tấn (+6,4% YoY; đạt 113% dự báo cả năm tài chính của VCSC tính theo VNĐ) và ASP của TPA đạt khoảng 1.045 USD/tấn (-5,7% YoY; đạt 103% dự báo cả năm tài chính của VCSC tính theo VNĐ). Lưu ý rằng DGC hiện vẫn chưa công bố thông tin chi tiết theo mảng kinh doanh.
  • Trong quý 1/2026, biên lợi nhuận gộp của DGC thu hẹp còn 23,0% (so với mức 34,9% trong quý 1/2025 và dự báo 26,7% cho năm tài chính 2026 của VCSC). VCSC cho rằng nguyên nhân đến từ tình trạng thiếu quặng kéo dài, bao gồm việc sụt giảm nguồn cung quặng tự khai thác với chi phí thấp hơn khi khai trường 25 tạm ngưng hoạt động liên quan đến các nội dung thanh tra đang diễn ra, theo ban lãnh đạo. Ngoài ra, chi phí đầu vào gia tăng như lưu huỳnh (tăng gấp 3 lần YoY), điện, than cốc, amoniac… đang gây thêm áp lực lên biên lợi nhuận gộp của công ty.
  • Tỷ lệ SG&A/doanh thu tăng 6,9% (-1,5 điểm phần trăm YoY; so với dự báo 5,8% cho cả năm tài chính) do doanh thu giảm nhanh hơn chi phí SG&A (-24% so với -3% YoY). Chi phí bán hàng giảm 14% YoY nhờ chi phí vận chuyển thấp hơn (-24% YoY), bù đắp một phần bởi chi phí nhân công cao (+122% YoY). Trong khi đó, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 21% YoY, chủ yếu do chi phí nhân công (+28% YoY) và các chi phí khác tăng dù chi phí thuê ngoài giảm.
  • Tiền mặt, tương đương tiền và đầu tư ngắn hạn giảm xuống còn 11,3 nghìn tỷ đồng (-14% so với mức 13,1 nghìn tỷ đồng cuối năm 2025), nhưng vẫn duy trì ở mức cao.
  • VCSC lưu ý rằng DGC vẫn chưa công bố Báo cáo tài chính năm 2025 đã qua kiểm toán. Cổ phiếu đã bị HOSE đưa vào diện cảnh báo kể từ ngày 23/04/2026. Nếu tình trạng chậm trễ tiếp diễn, cổ phiếu có thể đối mặt với các biện pháp xử lý mạnh hơn, bao gồm khả năng bị đưa vào diện kiểm soát (thường liên quan đến việc chậm trễ quá khoảng 30 ngày so với thời hạn quy định) và trong trường hợp nghiêm trọng hơn là hạn chế giao dịch (chậm quá khoảng 45 ngày).

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

5

05/05/2026

 

HSC

2

16/03/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

82.6

55.8%

BSC

1

16/03/2026

MUA

96.7

82.5%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

DPG

44.1

-1.0%

14.33

2.38

Doanh số bán BĐS thấp hơn kỳ vọng, rủi ro giảm đối với dự báo lợi nhuận - Báo cáo KQKD

  • CTCP Tập đoàn Đạt Phương (DPG) đã công bố KQKD quý 1/2026 với doanh thu thuần đạt 497 tỷ đồng (-6% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 70 tỷ đồng (+7% YoY), lần lượt tương đương 8% và 9% dự báo cả năm của VCSC. Doanh thu giảm chủ yếu do (1) mức giảm 11% YoY của mảng xây dựng sau khi không còn hợp nhất DP 1&2 từ quý 2/2025 và (2) mức giảm nhẹ 6% YoY của mảng năng lượng. VCSC cho rằng mức độ hoàn thành thấp so với dự báo doanh thu đến từ (1) đặc thù ghi nhận doanh thu thấp của mảng xây dựng trong giai đoạn nửa đầu năm và (2) chưa ghi nhận doanh số từ dự án BĐS Casamia Balanca trong quý 1/2026.
  • Tuy nhiên, LNST sau lợi ích CĐTS vẫn tăng YoY dù doanh thu giảm, với nguyên nhân chủ yếu do (1) mức giảm 30% YoY của chi phí bán hàng & quản lý (SG&A), (2) việc ghi nhận khoản chia cổ tức 4 tỷ đồng từ DP 1&2 và (3) việc ghi nhận khoản lợi nhuận 2 tỷ đồng được chia từ các công ty liên kết.
  • DPG đã ghi nhận số tiền trả tước xấp xỉ 1,15 nghìn tỷ đồng từ các khách hàng mảng xây dựng tại thời điểm cuối quý 1/2026, gần gấp đôi so với mức 0,6 nghìn tỷ đồng ghi nhận vào cuối năm 2025. Điều này góp phần hỗ trợ cho dự báo doanh thu mảng xây dựng năm 2026 của VCSC (4,0 nghìn tỷ đồng; +6% YoY).
  • Tiến độ thực hiện dự án kính năng lượng mặt trời PV đang diễn ra nhanh chóng: tại ĐHCĐ gần đây, công ty đặt mục tiêu sẽ hoàn thành phần xây dựng cơ bản của dự án vào tháng 5/2026 và hoàn tất lắp đặt thiết bị vào tháng 9/2026. Nhà máy được dự kiến sẽ vận hành và bắt đầu hoạt động từ tháng 10/2026, sớm hơn so với dự báo hiện tại của VCSC là năm 2027. Trong quý 1/2026, công ty đã giải ngân thêm 323 tỷ đồng vốn đầu tư XDCB cho dự án này. DPG dự kiến sẽ ghi nhận mức lỗ ròng 39 tỷ đồng trong năm 2026 và bắt đầu ghi nhận lãi ròng từ năm 2027, trong khi VCSC hiện dự báo công ty sẽ ghi nhận mức LNST 27 tỷ đồng trong năm 2027.
  • Nhìn chung, VCSC nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự báo lợi nhuận năm 2026, do lợi nhuận từ dự án Casamia Balanca có khả năng sẽ được ghi nhận ở mức thấp hơn kỳ vọng, qua đó lấn át tác động từ mức tăng lợi nhuận của mảng xây dựng, như đã đề cập trong Báo cáo ĐHCĐ của VCSC.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

7

05/05/2026

 

ACBS

1

24/03/2026

MUA

55.4

25.6%

BVSC

1

12/02/2026

OUTPERFORM

56.5

28.0%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

GMD

77.6

3.5%

16.85

2.34

Khởi đầu thuận lợi bằng KQKD tích cực trong quý 1; nhưng triển vọng các quý tiếp theo còn phụ thuộc vào biến động tại Trung Đông - Báo cáo KQKD

CTCP Gemadept (GMD) đã công bố KQKD quý 1/2026, như sau:

  • Doanh thu: 1.452 tỷ đồng (-10% QoQ từ mức cao theo mùa, +14% YoY; tương đương 20% dự báo năm 2026 của VCSC).
  • LNST sau lợi ích CĐTS: 534 tỷ đồng (+4% QoQ, +33% YoY; 20% dự báo năm 2026 của VCSC).
  • LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi: 534 tỷ đồng (-18% QoQ, +34% YoY; 20% dự báo năm 2026 của VCSC).

KQKD theo mảng:

  • Mảng cảng: Doanh thu mảng cảng hợp nhất quý 1/2026 giảm 10% QoQ từ mức nền cao do yếu tố mùa vụ của quý 4/2025, nhưng ghi nhận mức tăng 13% YoY. VCSC cho rằng diễn biến này đến từ cả (1) mức tăng trưởng của sản lượng, phù hợp với hoạt động xuất nhập khẩu mạnh mẽ của Việt Nam trong quý 1, và (2) sự gia tăng của giá bán trung bình tại các cảng phía Nam (không bao gồm Gemalink). Công ty hiện chưa công bố chi tiết sản lượng theo từng cảng. Biên lợi nhuận gộp mảng cảng trong quý 1 đã ghi nhận mức giảm QoQ từ mức 47,2% xuống 43,8% (khả năng do thông lượng yếu hơn theo mùa, trong bối cảnh mảng sở hữu mức đòn bẩy hoạt động cao), đồng thời cũng ghi nhận mức giảm nhẹ YoY (từ mức 44,1%).
  • Gemalink: Kết quả nhìn chung tương đối tích cực, với LNST ước tính quý 1/2026 đạt 359 tỷ đồng (-22% QoQ từ mức nền cao do yếu tố mùa vụ, +46% YoY; tương đương 19% dự báo năm 2026 của VCSC). VCSC cho rằng kết quả tích cực này chủ yếu đến từ (1) mức tăng trưởng mạnh của sản lượng và (2) mức tăng của giá bán trung bình sau khi phí xếp dỡ cảng nước sâu được điều chỉnh tăng khoảng 10% kể từ ngày 01/02.
  • Mảng logistics: Mảng logistics ghi nhận doanh thu quý 1/2026 đạt 170 tỷ đồng (-7% QoQ, +22% YoY; tương đương 22% dự báo năm 2026 của VCSC) và lợi nhuận gộp đạt 75 tỷ đồng (-16% QoQ, +25% YoY; tương đương 21% dự báo năm 2026 của VCSC). Biên lợi nhuận gộp quý 1 đạt 44,2%, tăng nhẹ so với mức 43,3% của cùng kỳ năm trước, nhưng giảm so với mức 49,2% của quý trước.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

4

05/05/2026

 

MBS

2

22/04/2026

KHẢ QUAN

95.3

22.8%

HSC

6

20/04/2026

MUA

90.0

16.0%

BVSC

1

30/03/2026

NEUTRAL

86.3

11.2%

MASVN

1

12/03/2026

NẮM GIỮ

74.6

-3.9%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

HDB

26.4

-0.8%

7.47

1.65

ROE cao nhờ tăng trưởng tín dụng mạnh và tối ưu quản trị chi phí; áp lực hiện hữu lên NIM - Báo cáo KQKD

  • Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDB) công bố KQKD hợp nhất quý 1/2026 với tổng thu nhập từ HĐKD (TOI) đạt 10,0 nghìn tỷ đồng (+8% YoY) và LNTT đạt 6,1 nghìn tỷ đồng (+14% YoY; -6% QoQ), lần lượt hoàn thành 19% và 22% dự báo cả năm 2026 của VCSC. Nhìn chung, lợi nhuận phù hợp với kỳ vọng khi chi phí hoạt động (OPEX) được kiểm soát tốt và chi phí tín dụng thấp hơn dự kiến đã bù đắp cho kết quả TOI thấp hơn dự kiến. HDB tiếp tục duy trì đà tăng trưởng mạnh mẽ với ROE dẫn đầu ngành ở mức 24,3%, được thúc đẩy bởi cả ngân hàng mẹ và các công ty con, đồng thời tiếp tục kiểm soát các rủi ro về chất lượng tài sản. Mặc dù câu chuyện tăng trưởng của HDB vẫn rất tích cực, nhưng NIM quý 1 cho thấy những thách thức, và VCSC cho rằng HDB sẽ có độ nhạy với biến động lãi suất cao hơn so với trung bình các ngân hàng trong danh mục theo dõi của VCSC.
  • Tăng trưởng tín dụng ngân hàng mẹ quý 1/2026 đạt 7,9% so với mức 3,2% của toàn hệ thống (tăng trưởng cho vay đạt 10%; dư nợ trái phiếu doanh nghiệp giảm 16% YoY và chiếm 2% tổng dư nợ tín dụng của HDB). Tăng trưởng tín dụng được thúc đẩy chủ yếu bởi cho vay doanh nghiệp ở nhiều lĩnh vực khác nhau, trong khi mảng khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh tăng 4,6% QoQ (đóng góp 26% danh mục cho vay của ngân hàng mẹ). Tính đến quý 1/2026, ngân hàng mẹ có dư nợ đã mua là gần 20 nghìn tỷ đồng (-20% QoQ; đóng góp 3% tổng tín dụng).
  • VCSC ước tính tăng trưởng tín dụng của ngân hàng mẹ trong quý 1/2026, trước khi bán các khoản nợ cho Vikki Bank, đạt gần 9,1%. Dựa trên công bố, VCSC ước tính HDB đã bán ròng 6,8 nghìn tỷ đồng dư nợ cho Vikki Bank trong quý 1/2026, thấp hơn đáng kể so với ba quý trước đó.
  • Thanh khoản dồi dào với nguồn vốn mạnh: Tăng trưởng tiền gửi hợp nhất quý 1/2026 đạt 10,8% QoQ, trong khi tỷ lệ CASA đạt 10,4% (-2,0 điểm % QoQ; +0,4 điểm % YoY). Ngoài ra, giấy tờ có giá quý 1/2026 tăng 18,9% YoY. Hệ số an toàn vốn (CAR) quý 1/2026 là 16,2%, vẫn cao nhất ngành, trong khi tỷ lệ cho vay trên tiền gửi (LDR) là 69,8% (so với mức trần quy định là 85%), vẫn ở mức thấp so với các ngân hàng cùng ngành.
  • NIM chịu áp lực giảm: NIM quý 1/2026 đạt 3,78% (-78 điểm cơ bản YoY; -109 điểm cơ bản QoQ; thấp hơn dự báo cả năm của VCSC là 4,30%), do áp lực từ cả lợi suất tài sản sinh lãi (IEA) (-66 điểm cơ bản QoQ) và chi phí vốn (+60 điểm cơ bản QoQ). VCSC cho rằng việc giảm lợi suất IEAcó thể do đóng góp từ tín dụng bán lẻ yếu hơn và LDR giảm. Trong khi đó, chi phí vốn tăng lên khi HDB mở rộng cơ sở huy động để hỗ trợ mục tiêu tăng trưởng cao trong bối cảnh lãi suất tăng.
  • Thu nhập ngoài lãi (NOII) quý 1/2026 đạt 1,5 nghìn tỷ đồng, giảm 18% YoY do thu nhập từ thu hồi nợ xấu giảm 65% YoY và lỗ 6 tỷ đồng từ kinh doanh chứng khoán so với lãi 389 tỷ đồng trong quý 1/2025. Tuy nhiên, thu nhập từ phí thuần (NFI) mạnh (+16% YoY) và lãi từ kinh doanh ngoại hối (+71% YoY) đã bù đắp một phần tác động tiêu cực.
  • Tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR) quý 1/2026 đạt 26,0% (-1,4 điểm % YoY; thấp hơn kỳ vọng của VCSC).
  • Tỷ lệ nợ xấu tăng nhẹ, nhưng nợ nhóm 2 tiếp tục cải thiện đáng kể, đạt mức thấp nhất trong ba năm. Nợ xấu quý 1/2026: 2,60% (+16 điểm cơ bản QoQ; +23 điểm cơ bản YoY). Tỷ lệ nợ nhóm 2 trên tổng dư nợ: 2,58% (-86 điểm cơ bản QoQ; -281 điểm cơ bản YoY).
  • Chi phí dự phòng quý 1/2026 giảm 5% YoY, chủ yếu do ngân hàng mẹ, hoàn thành 13% dự báo cả năm của VCSC. Tuy nhiên, HDB thường tăng tốc xử lý nợ xấu và tăng cường bộ đệm dự phòng vào cuối năm, điều này có thể cho thấy áp lực tăng dự phòng trong các quý còn lại. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) hợp nhất quý 1/2026 là 50,0% (-4,8 điểm % QoQ; -3,0 điểm % YoY).
  • HDSaison: VCSC ước tính tăng trưởng cho vay quý 1/2026 đạt 10% QoQ và tỷ lệ nợ xấu của HDS ở mức 7,17% (+29 điểm cơ bản QoQ; -18 điểm cơ bản YoY; quý 1 thường là mùa thấp điểm nhất cho thu hồi nợ). LNTT quý 1/2026 đạt khoảng 339 tỷ đồng (+31% YoY; đạt 20% dự báo cả năm; phù hợp kỳ vọng).

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

5

05/05/2026

KHẢ QUAN

32.0

21.2%

VCSC

6

05/05/2026

 

ACBS

1

10/04/2026

KHẢ QUAN

30.0

13.6%

HSC

4

30/03/2026

MUA

33.0

25.0%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

HPG

27.3

-1.6%

10.04

1.52

KQKD quý 1 tích cực nhờ doanh thu và biên lợi nhuận mảng thép cải thiện; ghi nhận lãi một lần từ thoái vốn bất động sản - Báo cáo KQKD

CTCP Tập đoàn Hòa Phát (HPG) công bố KQKD quý 1/2026:

  • Doanh thu thuần: 52,9 nghìn tỷ đồng (+15% QoQ, +41% YoY; đạt 27% dự báo năm 2026 của VCSC).
  • LNST sau lợi ích CĐTS: 9 nghìn tỷ đồng (+133% QoQ, +169% YoY; đạt 41% dự báo năm 2026 của VCSC).
  • LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi: 5 nghìn tỷ đồng (+29% QoQ, +49% YoY; đạt 23% dự báo năm 2026 của VCSC).
  • Sản lượng bán các sản phẩm thép quý 1/2026:
  • Thép xây dựng: khoảng 1.431.000 tấn (+8% QoQ; +20% YoY; đạt 26% dự báo năm 2026 của VCSC).
  • HRC: khoảng 1.471.000 tấn (-10% QoQ từ mức nền cao; +48% YoY; đạt 22% dự báo năm 2026 của VCSC).
  • Ống thép: khoảng 241.000 tấn (+13% QoQ; +30% YoY; đạt 26% dự báo năm 2026 của VCSC).
  • Tôn mạ: khoảng 106.000 tấn (+3% QoQ; +19% YoY; đạt 25% dự báo năm 2026 của VCSC).

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

9

05/05/2026

 

HSC

8

24/04/2026

MUA

36.3

33.0%

SSI

5

23/04/2026

MUA

35.0

28.2%

MBS

2

25/02/2026

KHẢ QUAN

35.6

30.4%

BVSC

1

24/02/2026

OUTPERFORM

38.7

41.6%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

HVN

22.35

-0.2%

7.46

6.84

Lợi nhuận quý 1 vượt kỳ vọng nhờ đòn bẩy kinh doanh mạnh mẽ; biên lợi nhuận bình thường hóa đáng kể QoQ, rủi ro giá nhiên liệu đang được đánh giá - Báo cáo KQKD

  • Tổng Công ty Hàng không Việt Nam (HVN) công bố doanh thu quý 1/2026 đạt 36,9 nghìn tỷ đồng (+21% YoY; đạt 32% dự báo cả năm của VCSC) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 4,4 nghìn tỷ đồng (+29% YoY; đạt 51% dự báo cả năm của VCSC). Lợi nhuận thực tế cao hơn kỳ vọng của VCSC. Tuy nhiên, trước những rủi ro gia tăng về giá nhiên liệu bay do ảnh hưởng của căng thẳng Trung Đông, VCSC đang thực hiện đánh giá lại các dự báo của mình.
  • Kết quả hoạt động của VNA:
    • Doanh thu công ty mẹ (VNA) đạt 29,1 nghìn tỷ đồng (+18% YoY; đạt 33% dự báo cả năm của VCSC). Tăng trưởng chủ yếu nhờ doanh thu mảng vận tải (+18% YoY; đạt 33% dự báo cả năm của VCSC), trong khi doanh thu phụ trợ có dấu hiệu chững lại (-9% YoY; đạt 19% dự báo cả năm của VCSC).
    • Đà tăng trưởng lưu lượng hành khách duy trì ổn định với 6,9 triệu lượt khách được vận chuyển (+12% YoY), nhờ việc tiếp tục đẩy mạnh khai thác các tuyến quốc tế.
    • Mở rộng mạng lưới bay tiếp tục tập trung vào các tuyến quốc tế có tỷ suất lợi nhuận cao. HVN hiện đang vận hành 11 đường bay trực tiếp đến Châu Âu bằng tàu bay thân rộng A350/B787. Đường bay Hà Nội – Amsterdam dự kiến sẽ khai trương vào ngày 16/06/2026, trong khi tần suất bay Hà Nội – Moscow đang được nâng lên mức 4 chuyến/tuần. Tại khu vực, HVN đã khai trương đường bay TP.HCM – Phuket (02/04/2026; tần suất 5 chuyến/tuần), giúp củng cố thêm mạng lưới nội khối ASEAN và khả năng kết nối trung tâm.
  • Biên lợi nhuận gộp đạt 19,8% (-0,7 điểm phần trăm YoY; so với mức 15,7% trong dự báo năm tài chính 2026 của VCSC). VCSC lưu ý rằng chi phí nhiên liệu vẫn chưa được phản ánh đầy đủ trong báo cáo KQKD. Ban lãnh đạo cho biết mỗi khi giá nhiên liệu bay tăng thêm 1 USD/thùng có thể làm tăng chi phí khoảng 300 tỷ đồng mỗi năm, qua đó cho thấy lợi nhuận của công ty có độ nhạy rất cao với biến động giá nhiên liệu.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

2

05/05/2026

 

HSC

2

16/01/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

34.6

54.8%

MBS

1

26/12/2025

KHẢ QUAN

34.3

53.5%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

NVL

17.8

-13.2%

12.63

0.92

LNST sau lợi ích CĐTS quý 1 vượt dự báo cả năm 2026; tiềm năng tăng dự báo - Báo cáo KQKD

  • CTCP Tập đoàn Đầu tư Địa ốc No Va (NVL) báo cáo LNST sau lợi ích CĐTS quý 1/2026 đạt 901 tỷ đồng nhờ doanh thu tăng mạnh. Đây là quý có lãi thứ hai liên tiếp của công ty, sau khi đạt 3,2 nghìn tỷ đồng LNST sau lợi ích CĐTS trong quý 4/2025 (được hỗ trợ bởi hoàn nhập dự phòng liên quan đến Lakeview City), so với khoản lỗ ròng 443 tỷ đồng trong quý 1/2025.
  • Doanh thu thuần trong quý 1/2026 tăng 129% QoQ và 102% YoY lên 3,6 nghìn tỷ đồng, chủ yếu từ việc bàn giao tại các dự án Sunrise Riverside, Aqua City, NovaWorld Phan Thiet và NovaWorld Ho Tram, cũng như chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
  • Do LNST sau lợi ích CĐTS quý 1/2026 đã vượt dự báo cả năm 2026 của VCSC, VCSC nhận thấy tiềm năng điều chỉnh tăng đối với dự báo hiện tại, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
  • Dư nợ vay: Tỷ lệ nợ vay ròng/vốn chủ sở hữu của NVL ở mức 79,9% vào cuối quý 1/2026 so với 82,4% vào cuối năm 2025 (so với mức 107% đã báo cáo trước đó cho cuối năm 2025 trong báo cáo tài chính năm 2025, do phân loại lại một phần khoản phải thu ngắn hạn thành khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn ngắn hạn có hiệu lực từ ngày 1/1/2026). Tính đến cuối quý 1/2026, tổng nợ vay của NVL tăng 2% so với đầu năm, đạt 69,0 nghìn tỷ đồng, trong đó trái phiếu doanh nghiệp giảm 5% xuống 23,8 nghìn tỷ đồng, trong khi các khoản vay ngân hàng và nợ vay khác tăng 6,5% lên 45,2 nghìn tỷ đồng. Nợ vay đáo hạn trong vòng 12 tháng đạt 32,3 nghìn tỷ đồng, bao gồm 13,3 nghìn tỷ đồng trái phiếu doanh nghiệp.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

5

05/05/2026

 

HSC

2

08/04/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

14.0

-21.3%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PTB

49.9

-0.2%

6.39

1.14

KQKD mảng gỗ và BĐS vượt kỳ vọng; tiềm năng tăng đối với dự báo năm 2026 - Báo cáo KQKD

  • CTCP Phú Tài (PTB) đã công bố KQKD quý 1/2026 với doanh thu đạt 2,1 nghìn tỷ đồng (+29% YoY; tương đương 27% dự báo năm tài chính 2026) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 150 tỷ đồng (+33% YoY; tương đương 37% dự báo năm tài chính 2026). KQKD nhìn chung tích cực hơn kỳ vọng, qua đó cho thấy tiềm năng điều chỉnh tăng đối với dự báo năm 2026 của VCSC, nhờ (i) việc trì hoãn áp thuế sang năm 2027 của Mỹ đối với gỗ và sản phẩm gỗ (chưa được phản ánh trong dự báo hiện tại) và (ii) tiến độ bàn giao BĐS nhanh hơn dự kiến.
  • Mảng gỗ:
    • Doanh thu tăng 26% YoY lên mức 1,3 nghìn tỷ đồng (30% dự báo năm tài chính 2026), nhờ được thúc đẩy bởi nhu cầu đồ gỗ cốt lõi ổn định và đóng góp sớm từ mảng viên nén gỗ (bắt đầu vận hành từ giữa quý 4/2025). Triển vọng đơn hàng vẫn duy trì tích cực, với lượng đơn hàng đã đủ đến hết quý 2/2026 và đã đang nhận đơn đặt hàng sang quý 3. Ban lãnh đạo đánh giá tác động từ thuế quan của Mỹ hiện ở mức có thể kiểm soát.
    • Viên nén gỗ đang nổi lên là động lực tăng trưởng chính trong trung hạn. Công suất hiện tại đạt 90 nghìn tấn/năm, với kế hoạch mở rộng lên mức 500 nghìn tấn/năm trong hai năm tới, tương ứng với mức doanh thu tiềm năng là khoảng 2,5 nghìn tỷ đồng. Hoạt động xuất khẩu dự kiến bắt đầu từ quý 3/2026 sau khi được cấp chứng nhận FSC.
  • Mảng đá: Doanh thu tăng 19% YoY lên mức 457 tỷ đồng (20% dự báo năm tài chính 2026), nhờ được hỗ trợ bởi cả nhu cầu trong nước lẫn xuất khẩu. Trong bối cảnh cạnh tranh giá ngày càng gay gắt, PTB đang chủ động nâng cấp cơ cấu sản phẩm sang các dòng đá nhân tạo/thạch anh có biên lợi nhuận cao hơn nhằm bảo vệ khả năng sinh lời.
  • BĐS: Doanh thu tăng khoảng 3,5 lần YoY lên mức 107 tỷ đồng (59% dự báo năm tài chính 2026), nhờ việc tiếp tục bàn giao dự án Phú Tài Central Life.
  • Biên lợi nhuận gộp: Trong quý 1/2026, biên lợi nhuận gộp đạt 21,1% (-31 điểm cơ bản YoY; so với mức 19,3% trong dự báo năm tài chính 2026). Biên lợi nhuận gộp mảng gỗ duy trì tương đối ổn định ở mức 21,5% (-19 điểm cơ bản YoY; so với 17,5% trong dự báo năm tài chính 2026). Biên lợi nhuận gộp mảng đá đã giảm xuống mức 25,3% (-2,3 điểm % YoY; so với 27,4% trong dự báo năm tài chính 2026). Trong thời gian tới, VCSC lưu ý sẽ có áp lực biên lợi nhuận trong ngắn hạn do chi phí đầu vào tăng khoảng 5–6% (với nguyên nhân xuất phát từ tác động từ căng thẳng tại Trung Đông). Do đó, khả năng duy trì biên lợi nhuận sẽ phụ thuộc vào việc PTB có thể chuyển phần chi phí tăng thêm này sang cho khách hàng hay không.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

3

05/05/2026

 

HSC

3

28/04/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

59.3

18.8%

VNDS

1

13/01/2026

NẮM GIỮ

53.6

7.4%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

SIP

60

-1.2%

11.24

2.67

Lợi nhuận quý 1 giảm nhẹ so với cùng kỳ do thu nhập tài chính thấp hơn; phù hợp với kỳ vọng - Báo cáo KQKD

  • CTCP Đầu tư Sài Gòn VRG (SIP) báo cáo KQKD quý 1/2026 với doanh thu đạt 2,2 nghìn tỷ đồng (+12% YoY, -6% QoQ) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 334 tỷ đồng (-5% YoY, +4% QoQ). VCSC cho rằng kết quả lợi nhuận thấp hơn cùng kỳ chủ yếu do thu nhập tài chính giảm, vì quý 1/2025 được hưởng lợi từ các khoản lãi thoái vốn bất thường cao hơn. Kết quả này phù hợp với các số liệu sơ bộ mà ban lãnh đạo đã công bố tại ĐHCĐ (xem thêm thông tin chi tiết tại Báo cáo ĐHCĐ SIP của VCSC phát hành ngày 21/4).
  • VCSC nhận thấy không có thay đổi đáng kể đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 là 1,4 nghìn tỷ đồng (+6% YoY), dù cần thêm đánh giá chi tiết, do lợi nhuận quý 1/2026 đạt 24% dự báo cả năm của VCSC. Tuy nhiên, hoạt động cho thuê đất KCN mạnh hơn dự kiến có thể mang lại tiềm năng điều chỉnh tăng cho các giả định cho thuê đất KCN của VCSC.
  • Mảng KCN: VCSC ước tính dòng tiền từ mảng KCN quý 1/2026 đạt 622 tỷ đồng (+46% YoY), hoàn thành 40% dự báo cả năm. Doanh thu mảng KCN quý 1/2026 về cơ bản ổn định so với cùng kỳ vì SIP ghi nhận doanh thu bán đất KCN theo phương pháp phân bổ. Theo ban lãnh đạo, SIP đã cho thuê khoảng 35 ha đất KCN (chưa bao gồm KCN Lộc An – Bình Sơn) và 10.000 m2 nhà xưởng xây sẵn chỉ riêng trong quý 1/2026, khởi đầu khả quan so với dự báo 46 ha cho năm 2026 của VCSC và 29 ha đạt được trong năm 2025.
  • Mảng tiện ích KCN: Lợi nhuận gộp mảng này trong quý 1/2026 tăng 5% YoY lên 233 tỷ đồng, đạt 24% dự báo cả năm.
  • Mảng bất động sản nhà ở: Lợi nhuận gộp mảng này trong quý 1/2026 đạt 25 tỷ đồng (so với không ghi nhận doanh thu trong quý 1/2025), chủ yếu từ hoạt động bán hàng và bàn giao đang diễn ra tại dự án Phước Đông (tổng diện tích đất 247 ha; Tây Ninh).

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

6

05/05/2026

 

HSC

5

24/04/2026

MUA

90.0

50.0%

ACBS

1

22/04/2026

MUA

72.5

20.8%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

TPB

16.25

0.0%

6.13

1.02

Kết quả quý 1/2026 đạt kỳ vọng với tăng trưởng tín dụng khả quan nhưng NIM giảm, chất lượng tài sản suy yếu - Báo cáo KQKD & ĐHCĐ

Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPB) công bố KQKD quý 1/2026, với thu nhập từ HĐKD (TOI) đạt 4,9 nghìn tỷ đồng (+9,3% YoY) và LNTT đạt 2,1 nghìn tỷ đồng (đi ngang so với cùng kỳ), cả hai đều hoàn thành 23% dự báo cả năm của VCSC. So với quý trước, TOI và LNTT quý 1/2026 giảm lần lượt 9% và 33%, do áp lực NIM tiếp tục duy trì và lỗ trong các hoạt động ngoại hối và kinh doanh chứng khoán. LNTT quý 1/2026 hoàn thành 20% kế hoạch cả năm của ngân hàng là 1,3 nghìn tỷ đồng (+12% YoY). Nhìn chung, KQKD quý 1/2026 của TPB phù hợp với kỳ vọng của VCSC, dù cần thêm đánh giá chi tiết.

1. Tăng trưởng tín dụng:

  • Tăng trưởng tín dụng quý 1/2026 đạt 2,7%, thấp hơn một chút so với mức tăng trưởng toàn hệ thống là 3,2%. Tăng trưởng được thúc đẩy bởi mức tăng 3,3% trong dư nợ cho vay khách hàng, trong khi số dư trái phiếu doanh nghiệp tiếp tục giảm. Trong mảng cho vay khách hàng, dư nợ bán lẻ tăng 1,4% so với đầu năm (YTD) và dư nợ doanh nghiệp tăng 5,1% YTD. Đáng chú ý, cho vay các chủ đầu tư bất động sản vẫn là động lực tăng trưởng chính, tăng 17,5% YTD và chiếm 12% tổng dư nợ cho vay của TPB.
  • TPB đặt mục tiêu tăng trưởng tín dụng khá thận trọng ở mức 15% cho năm 2026. Tại ĐHCĐ, ban lãnh đạo nhấn mạnh rằng việc giải ngân vốn vay có thể sẽ gặp thách thức, đặc biệt là trong phân khúc bất động sản, do hướng dẫn quy định chặt chẽ hơn từ NHNN, trong đó giới hạn tăng trưởng tín dụng bất động sản so với tăng trưởng tín dụng chung của ngân hàng. Hạn chế này có thể ảnh hưởng đến khả năng duy trì tốc độ giải ngân tín dụng mạnh mẽ của TPB vào phân khúc bất động sản trong các quý tới.

2. Tăng trưởng huy động:

  • Tiền gửi khách hàng giảm 4,3% YTD trong quý 1/2026 và tổng tăng trưởng nguồn vốn (bao gồm tiền gửi khách hàng và giấy tờ có giá) giảm 3,3% YTD. Tuy nhiên, với mức tăng trưởng nguồn vốn mạnh mẽ 20,9% YoY trong năm 2025, VCSC cho rằng sự sụt giảm trong quý 1 không gây ra rủi ro thanh khoản đáng kể. VCSC ước tính tỷ lệ cho vay/tiền gửi (LDR) quý 1/2026 của TPB ở mức 69,1%, thấp hơn nhiều so với mức trần quy định là 85%.
  • Đối với năm 2026, ban lãnh đạo đặt kế hoạch tăng trưởng tổng nguồn vốn là 16%.
  • Tỷ lệ CASA của TPB giảm xuống 20,0% trong quý 1/2026 (-2,6 điểm % QoQ và -0,3 điểm % YoY), do môi trường lãi suất cao hơn. Xu hướng này nhìn chung tương đồng với các ngân hàng khác trong danh mục theo dõi của VCSC.

3. NIM:

  • NIM quý 1/2026 giảm 65 điểm cơ bản YoY xuống 2,83%. NIM giảm 19 điểm cơ bản QoQ do chi phí vốn cao hơn (+19 điểm cơ bản QoQ) và lợi suất tài sản sinh lãi thấp hơn (-4 điểm cơ bản QoQ). Chất lượng tài sản yếu hơn đã góp phần làm giảm lợi suất tài sản sinh lãi trong quý.

4. Thu nhập ngoài lãi (NOII):

  • NOII quý 1/2026 đạt 1,4 nghìn tỷ đồng (+31% YoY), nhờ hiệu quả hoạt động mạnh mẽ liên tục của thu nhập từ phí thuần (+38% YoY), bù đắp cho khoản lỗ trong hoạt động ngoại hối và đầu tư. Theo ban lãnh đạo, sự tăng trưởng bền vững của thu nhập từ phí cốt lõi trong bốn năm qua chủ yếu được hỗ trợ bởi các dịch vụ tài trợ thương mại và bảo lãnh.
  • Tại ĐHCĐ năm 2026, cổ đông đã thông qua việc thành lập công ty con bảo hiểm phi nhân thọ với vốn điều lệ 400 tỷ đồng, nhằm đa dạng hóa các dòng thu nhập từ phí và nâng cao các sản phẩm cung cấp cho khách hàng.

5. Chất lượng tài sản:

  • Chất lượng tài sản suy yếu trong quý 1/2026, với tỷ lệ nợ xấu tăng 110 điểm cơ bản QoQ lên 2,38% (+11 điểm cơ bản YoY) và nợ nhóm 2 tăng 81 điểm cơ bản QoQ lên 2,46% (+25 điểm cơ bản YoY). Hệ quả là, tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) của TPB giảm xuống còn 68,4% từ mức 92,2% trong quý trước. VCSC cho rằng các xu hướng này cho thấy nhu cầu trích lập dự phòng cao hơn trong các quý tới.
  • Tại ĐHĐCĐ năm 2026, ban lãnh đạo đặt mục tiêu tỷ lệ nợ xấu năm 2026 dưới 2,5% (theo Thông tư 31/2024/TT-NHNN), so với mức 0,96% trong quý 4/2025.

6. Các vấn đề khác:

  • Bà Đỗ Quỳnh Anh, con gái ông Đỗ Anh Tú (cựu Phó Chủ tịch TPB), và bà Nguyễn Thị Hương Trang, nguyên là nhân sự tại Diana Unicharm (công ty do ông Đỗ Anh Tú sáng lập), đã được bầu làm thành viên Hội đồng quản trị TPB nhiệm kỳ 2023–2028. Điều này cho thấy gia đình ông Đỗ Anh Tú tiếp tục duy trì ảnh hưởng đáng kể tại TPB.
  • Cổ đông đã thông qua kế hoạch cổ tức và ESOP của TPB, bao gồm (1) cổ tức bằng tiền mặt 5% (500 đồng/cổ phiếu, tương đương tỷ suất cổ tức 3,1%), (2) cổ tức bằng cổ phiếu 15%, và (3) phát hành 100 triệu cổ phiếu ESOP. ESOP chiếm 3,13% tổng số cổ phiếu đang lưu hành sau khi chia cổ tức bằng cổ phiếu và có giá 10.000 đồng/cổ phiếu, thấp hơn 27% so với giá cổ phiếu tại ngày 4/5/2026, sau khi điều chỉnh cổ tức. Cổ phiếu ESOP sẽ bị hạn chế chuyển nhượng trong hai năm, với 50% số cổ phần được quyền sở hữu sau năm thứ nhất và 50% còn lại sau năm thứ hai.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

3

05/05/2026

TRUNG LẬP

18.7

15.1%

VCSC

2

05/05/2026

 

VNDS

1

08/04/2026

TÍCH CỰC

21.7

33.5%

HSC

2

30/03/2026

MUA

20.0

23.1%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VEA

33.333

0.1%

5.81

1.55

Lợi nhuận quý 1 tăng mạnh 38% YoY, phù hợp với kỳ vọng - Báo cáo KQKD

  • Tổng Công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp Việt Nam – CTCP (VEA) công bố KQKD quý 1/2026 với doanh thu đạt 1,3 nghìn tỷ đồng (+22% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 1,7 nghìn tỷ đồng (+38% YoY). Kết quả này lần lượt đạt 28% và 24% dự báo cả năm tương ứng của VCSC và phù hợp với kỳ vọng.
  • Trong quý 1/2026, lợi nhuận từ các công ty liên kết tăng mạnh 39% YoY, trong khi lợi nhuận ngoài HĐKD tăng 25% YoY (chủ yếu nhờ đà cải thiện tích cực của thu nhập tài chính thuần), qua đó giúp lợi nhuận trước thuế tăng 38% YoY. Kết quả này được hỗ trợ bởi đà tăng trưởng lợi nhuận vững chắc tại tất cả các công ty liên kết. Honda Việt Nam ghi nhận mức tăng lợi nhuận 37% YoY dù doanh số xe hơi (4W) giảm 8% YoY. VCSC cho rằng điều này là nhờ sự chuyển dịch cơ cấu sản phẩm sang các dòng xe có biên lợi nhuận cao (như CR-V, Civic), cùng với sự sụt giảm doanh số mang tính cấu trúc ở các phân khúc xe phổ thông thấp hơn (như HR-V, BR-V) và sự hỗ trợ từ tăng trưởng doanh số xe máy (2W) (+3% YoY). Lợi nhuận của Toyota tăng mạnh 157% YoY nhờ doanh số quý 1 tăng 39% YoY và tỷ trọng xe hybrid cao hơn trong cơ cấu bán hàng. Ford và các công ty liên kết khác đạt mức tăng trưởng 8% YoY, nhờ doanh số bán lẻ xe du lịch của Ford tăng 61% YoY, được thúc đẩy bởi các dòng SUV như Everest và Territory. Tuy nhiên, doanh số xe bán tải Ford Ranger đi ngang đã phần nào kìm hãm đà tăng này, qua đó phản ánh những lo ngại trước đó về quy định phân loại phương tiện và khả năng hạn chế xe bán tải đi vào nội đô Hà Nội. Những lo ngại này sau đó đã được xoa dịu khi có thông tin làm rõ rằng xe bán tải được phân loại riêng biệt so với các phương tiện tải nặng khác chịu hạn chế theo khung giờ theo Quyết định 52/2026/QĐ-UBND, có hiệu lực từ cuối tháng 4/2026.
  • Về tình hình bán lẻ, tổng doanh số xe du lịch toàn ngành (bao gồm cả VinFast) tăng mạnh 34% YoY trong quý 1/2026 (theo VAMA, Hyundai Thành Công và VinFast). Trong đó, doanh số xe du lịch động cơ đốt trong (ICE) tăng 23% YoY, đạt 25% dự báo cả năm và sát với kỳ vọng của VCSC. Đà tăng trưởng mạnh mẽ trong quý 1 đến từ sự phục hồi của nhu cầu tiêu dùng trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các dòng xe điện (EV) của VinFast. Để ứng phó, các hãng xe ICE đã đẩy mạnh chương trình khuyến mãi và xả kho với mức giảm giá trung bình khoảng 10–15%, cùng với việc đại lý hỗ trợ 50–100% lệ phí trước bạ, theo quan sát của VCSC về các chương trình ưuđãi tại đại lý ủy quyền. Ở phân khúc xe máy (2W), doanh số của Honda tăng trưởng khiêm tốn ở mức 3% YoY trong quý 1/2026. Dù đạt 33% dự báo cả năm và cao hơn một chút so với kỳ vọng của VCSC, mức tăng trưởng này vẫn thấp hơn mức tăng chung 8,3% YoY của toàn thị trường (theo VAMM, không bao gồm VinFast), qua đó cho thấy áp lực cạnh tranh đang gia tăng đối với danh mục xe phổ thông của Honda.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

7

05/05/2026

 

HSC

3

06/04/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

39.5

18.5%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VHC

62.4

0.6%

9.29

1.40

Giá bán trung bình (ASP) xuất khẩu tăng giúp cải thiện biên lợi nhuận, nhưng lợi nhuận vẫn thấp hơn so với dự báo - Báo cáo KQKD

  • CTCP Vĩnh Hoàn (VHC) đã công bố KQKD quý 1/2026 với doanh thu thuần đạt 3 nghìn tỷ đồng (+12% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 266 tỷ đồng (+38% YoY), lần lượt đạt 20% và 15% dự báo cả năm của VCSC. Mặc dù có sự hồi phục mạnh mẽ so với cùng kỳ năm ngoái, lợi nhuận thực tế vẫn thấp hơn mức kỳ vọng của VCSC; do đó, VCSC nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với các dự báo hiện tại, dù cần thêm đánh giá toàn diện.
  • Theo Agromonitor, tổng sản lượng xuất khẩu trong quý 1/2026 giảm 4% YoY, chủ yếu do sự sụt giảm mạnh tại thị trường Trung Quốc (-70% YoY), trong khi sản lượng xuất khẩu sang các thị trường thay thế khác nhìn chung đi ngang. Trong bối cảnh nguồn cung cá nguyên liệu bị hạn chế, VHC tiếp tục tái cơ cấu lượng hàng xuất khẩu sang các thị trường chiến lược có ASP cao hơn; cụ thể, sản lượng xuất khẩu sang Mỹ tăng 6% YoY. Tuy nhiên, mức tăng này không đủ để bù đắp hoàn toàn cho sự sụt giảm tại Trung Quốc (vốn có mức nền so sánh cao trong năm 2025).
  • Biên lợi nhuận gộp tăng thêm 1,9 điểm phần trăm YoY, nhờ giá bán trung bình (ASP) cao (+5% YoY trong quý 1/2026) và việc chủ động tái phân bổ sản lượng sang các thị trường và sản phẩm có ASP cao hơn của công ty. Trong khi đó, chi phí đầu vào đã bắt đầu tăng trong quý 1, với giá thức ăn thủy sản ước tính đã tăng khoảng 5% so với cuối năm 2025 (theo Agromonitor). Điều này cho thấy mức tăng biên lợi nhuận trong quý 1 chủ yếu được hỗ trợ bởi giá bán và cơ cấu thị trường/sản phẩm, trong khi áp lực lạm phát chi phí đang ngày càng hiện hữu. Ngoài ra, thu nhập tài chính ròng tăng mạnh 46% YoY nhờ chi phí tài chính giảm sâu, qua đó hỗ trợ lợi nhuận ròng của VHC.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

10

05/05/2026

 

SSI

2

06/04/2026

KHẢ QUAN

67.0

7.4%

MASVN

1

17/03/2026

MUA

73.5

17.8%

BSC

1

03/03/2026

NẮM GIỮ

66.0

5.8%

HSC

3

24/02/2026

MUA

71.0

13.8%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VIB

15.95

-3.0%

7.24

1.12

NIM tiếp tục giảm; thu nhập ngoài lãi thúc đẩy lợi nhuận - Báo cáo KQKD

  • Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) công bố KQKD quý 1/2026, với thu nhập từ HĐKD (TOI) đạt 5,86 nghìn tỷ đồng (+27,4% YoY) và LNTT đạt 2,8 nghìn tỷ đồng (+15,8% YoY), lần lượt hoàn thành 24% và 23% dự báo cả năm của VCSC. So với quý trước, TOI và LNTT quý 1/2026 tăng lần lượt 11% và 36,2%. Nhìn chung, KQKD quý 1/2026 của VIB rất khả quan về thu nhập ngoài lãi (NOII) và tối ưu hóa chi phí hoạt động (OPEX). Tuy nhiên, với NIM liên tục giảm và tăng trưởng tín dụng yếu, trong khi phần lớn thu nhập ròng từ phí (NFI) đến từ khoản thu nhập phí một lần từ mảng thẻ, kết quả của VIB đặt ra rủi ro giảm đối với dự báo lợi nhuận của VCSC.
  • Tăng trưởng tín dụng quý 1/2026 đạt 1,1%, thấp hơn mức tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống là 3,18%. Phân khúc khách hàng doanh nghiệp tiếp tục là động lực tăng trưởng chính (+7,2% QoQ trong quý 1/2026) trong khi tăng trưởng phân khúc bán lẻ ở mức -1,5% QoQ. Trong phân khúc doanh nghiệp, (1) các khoản vay dịch vụ tài chính tiếp tục đạt kết quả khả quan so với các ngành khác với mức tăng 7,2% QoQ và (2) dư nợ cho vay các nhà phát triển bất động sản cũng tăng đáng kể (+13,8% QoQ), chiếm 2/3 mức tăng trưởng tín dụng của VIB trong ba tháng đầu năm.
  • Tăng trưởng tiền gửi khách hàng quý 1/2026 đạt mức cao 7,4%, trong khi tổng tăng trưởng nguồn vốn (bao gồm tiền gửi khách hàng và giấy tờ có giá) là 6,5%. Đáng chú ý, sau khi giảm đáng kể vào quý 4/2025, số dư tiền gửi khách hàng của ngân hàng đã quay trở lại với mức tăng mạnh ở cả khách hàng bán lẻ và doanh nghiệp (lần lượt +3,3% QoQ và +15% QoQ). Ngoài ra, tỷ lệ CASA quý 1/2026 của VIB giảm 43 điểm cơ bản QoQ xuống 14,2%.
  • NIM quý 1/2026 của VIB tiếp tục giảm 11 điểm cơ bản YoY xuống mức 2,94%, thấp hơn kỳ vọng của VCSC là 3,33% cho năm 2026. Sau ba quý liên tiếp NIM ổn định (quý 2/2025 đến quý 4/2025), NIM của ngân hàng lại chứng kiến mức giảm 17 điểm cơ bản QoQ trong quý 1/2026. Nguyên nhân chính dẫn đến sự thu hẹp NIM quý này đến từ (1) chi phí vốn (COF) tăng mạnh 40 điểm cơ bản QoQ, là kết quả của việc đưa ra lãi suất cao để thu hút khách hàng, và (2) tăng trưởng tín dụng chậm lại bất chấp tăng trưởng nguồn vốn mạnh. Ngược lại, lợi suất tài sản sinh lãi (YEA) không đủ bù đắp với mức tăng chỉ 22 điểm cơ bản QoQ. Theo đó, thu nhập lãi thuần (NII) chỉ đạt 4,04 nghìn tỷ đồng (+8,1% YoY), thấp hơn 4,4% so với quý 4/2025 mặc dù dư nợ tín dụng cao hơn.
  • NOII quý 1/2026 đạt 1,8 nghìn tỷ đồng (+110,8% YoY). Sự gia tăng mạnh mẽ của NOII đến hoàn toàn từ khoản thu nhập một lần từ phí thẻ (riêng phí thẻ thuần quý 1/2026 đạt 1,9 nghìn tỷ đồng, cao gấp 6 lần quý 1/2025), bù đắp cho khoản lỗ trong hoạt động kinh doanh ngoại hối và đầu tư.
  • Chất lượng tài sản tiếp tục ổn định trong quý 1/2026. Cụ thể, tỷ lệ nợ xấu giảm nhẹ 3 điểm cơ bản QoQ và 85 điểm cơ bản YoY xuống 2,94%. Tỷ lệ nợ nhóm 2 trên tổng dư nợ cho vay tăng nhẹ trở lại 16 điểm cơ bản QoQ lên 2,55%. Kể từ quý 2/2025, ngân hàng đã duy trì mức trích lập dự phòng tương đối với tỷ lệ chi phí tín dụng khoảng 1,3%. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) vẫn duy trì ổn định ở mức 43,1% (+2 điểm cơ bản QoQ), một sự cải thiện lớn so với mức chỉ 31,0% trong quý 1/2025 nhờ cả việc tỷ lệ nợ xấu giảm và tăng cường bộ đệm dự phòng. Tuy nhiên, VCSC lưu ý rằng tỷ lệ LLR này vẫn ở mức thấp so với các ngân hàng cùng ngành.
  • Tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR) quý 1/2026 giảm mạnh xuống 31,6%, cải thiện 6,62 điểm % so với cùng kỳ năm ngoái. Sự cải thiện này của CIR chủ yếu nhờ TOI tăng mạnh và việc cắt giảm lương nhân viên do các quy trình số hóa.
  • Về tỷ lệ an toàn theo quy định của cơ quan quản lý, hệ số an toàn vốn (CAR) theo phương pháp tiêu chuẩn Basel III vượt 12%, vượt đáng kể ngưỡng tối thiểu do NHN thiết lập. Tỷ lệ cho vay trên tiền gửi (LDR) ở mức 78%, trong khi tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn là 25%. Ngoài ra, tỷ lệ dư nợ tín dụng ổn định ròng (NFSR) đạt 105%, vượt tiêu chuẩn Basel III là trên 100%.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

3

05/05/2026

TRUNG LẬP

19.1

19.7%

VCSC

3

05/05/2026

 

VNDS

1

24/04/2026

 

HSC

4

14/04/2026

MUA

19.9

24.8%

MBS

2

10/03/2026

KHẢ QUAN

24.0

50.2%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VJC

181

1.3%

41.94

4.10

LNST sau lợi ích CĐTS tăng 58% YoY; mảng vận tải quốc tế dẫn dắt đà tăng trưởng - Báo cáo KQKD

  • CTCP Hàng không Vietjet (VJC) đã công bố KQKD quý 1/2026 với doanh thu đạt 21 nghìn tỷ đồng (+17% YoY; tương đương 18% dự báo cả năm của VCSC) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 1,0 nghìn tỷ đồng (+58% YoY; tương đương 20% dự báo cả năm của VCSC). VCSC đang xem xét lại các dự báo đối với VJC, và thực hiện thêm các đánh giá chi tiết.
  • Mảng vận tải cốt lõi: - Doanh thu đạt 19 nghìn tỷ đồng (+8% YoY) trong quý 1/2026, nhờ được hỗ trợ bởi việc tiếp tục mở rộng mạng lưới đường bay và đà cải thiện hiệu quả vận hành. Đà tăng trưởng chủ yếu được thúc đẩy bởi doanh thu quốc tế (+24% YoY), qua đó bù đắp cho mức giảm nhẹ 2% YoY của doanh thu trong nước và xu hướng đ ingang của doanh thu mảng phụ trợ. - Thông lượng hành khách đạt 7,2 triệu lượt (+5% YoY), trong đó hành khách quốc tế đạt 2,6 triệu lượt (+8% YoY). Hệ số tải đạt 85,0% (+5,0 điểm % YoY).
  • Doanh thu từ giao dịch bán và thuê lại tàu bay (SALB) đạt 1,3 nghìn tỷ đồng (so với 0 đồng trong quý 1/2025 và 13,8 nghìn tỷ đồng trong quý 4/2025). VCSC lưu ý rằng, riêng trong tháng 12/2025, VJC đã tiếp nhận 22 tàu bay, trong khi từ đầu năm 2026 đến nay, hãng đã nhận thêm 3 tàu bay A321neo, theo chia sẻ của ban lãnh đạo tại ĐHCĐ năm 2026.
  • Trong quý 1/2026, biên lợi nhuận ròng tăng 1,2 điểm % YoY lên mức 4,8%. Dù biên lợi nhuận hoạt động giảm 45 bps YoY xuống mức 8.2%, lợi nhuận ròng vẫn được hỗ trợ bởi mức giảm 17% YoY của lãi/lỗ tài chính ròng.
  • VJC tiếp tục củng cố năng lực đội bay và các tiêu chuẩn an toàn trong dài hạn. Trong quý 1/2026, công ty đã ký hợp đồng đặt mua động cơ GTF trị giá 5,4 tỷ USD với Pratt & Whitney cho 44 tàu bay Airbus A320neo, đồng thời ký các thỏa thuận tài trợ vốn cho 6 tàu bay Boeing 737-8 (khoảng 965 triệu USD). Ngoài ra, hãng cũng được Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA) tái chứng nhận ISAGO cho hoạt động phục vụ mặt đất tại sân bay Nội Bài đến năm 2028, qua đó đảm bảo việc tuân thủ các tiêu chuẩn vận hành quốc tế.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

3

05/05/2026

 

HSC

2

11/02/2026

BÁN

119.7

-33.9%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VTP

65.9

-4.2%

22.82

6.70

LNST sau lợi ích CĐTS giảm 44% YoY do giá nhiên liệu tăng mạnh và chi phí SG&A cao - Báo cáo KQKD

  • KQKD quý 1/2026:
    • Tổng Công ty cổ phần Bưu chính Viettel (VTP) công bố KQKD quý 1/2026 với doanh thu thuần đạt 4,8 nghìn tỷ đồng (-6% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 39 tỷ đồng (-44% YoY). Doanh thu sụt giảm chủ yếu do việc tiếp tục thu hẹp quy mô mảng thương mại, trong khi lợi nhuận sụt giảm đáng kể phần lớn đến từ (1) chi phí nhiên liệu tăng cao trong bối cảnh căng thẳng Mỹ/Israel–Iran và (2) chi phí SG&A tăng 19% YoY. Mặc dù vậy, biên lợi nhuận gộp vẫn cải thiện nhẹ 0,1 điểm phần trăm YoY, qua đó phản ánh sự chuyển dịch dần về mặt cấu trúc sang mảng dịch vụ có biên lợi nhuận cao hơn. Điều này phù hợp với chiến lược của ban lãnh đạo nhằm giảm tỷ trọng mảng thương mại với mức biên lợi nhuận thấp xuống mức một chữ số trong tổng doanh thu vào năm 2030.
    • Kết quả này lần lượt đạt 25% và 8% dự báo cả năm tương ứng của VCSC. VCSC nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự báo năm 2026 do chi phí SG&A cao hơn dự kiến và biên lợi nhuận yếu hơn kỳ vọng, dù cần thêm đánh giá toàn diện.
    • Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh (CFO) ghi nhận mức âm trong Q1/2026, đảo chiều so với mức dương tại thời điểm cùng kỳ năm trước, chủ yếu do doanh nghiệp đẩy mạnh thanh toán các khoản phải trả cho nhân viên và nhà cung cấp; tác động này được bù đắp phần nào nhờ cải thiện tiến độ thu hồi các khoản phải thu từ Tập đoàn Viettel.
  • KQKD theo từng mảng trong năm quý 1/2026:
    • Mảng dịch vụ:
      • VCSC cho rằng mức tăng trưởng doanh thu dịch vụ đến từ đà tăng trưởng tích cực của sản lượng bưu kiện, được phản ánh qua tổng giá trị giao dịch trên bốn sàn thương mại điện tử hàng đầu Việt Nam (Shopee, Lazada, TikTok Shop và Tiki) tăng 20% YoY trong quý 1/2026 (theo Metric, một đơn vị nghiên cứu thị trường độc lập).
      • Biên lợi nhuận gộp của mảng dịch vụ giảm 1,1 điểm phần trăm xuống còn 6,7% trong quý 1/2026. VCSC cho rằng nguyên nhân do giá xăng dầu tăng mạnh trong bối cảnh căng thẳng Mỹ/Israel Iran, được phản ánh qua giá bán lẻ bình quân xăng RON-95 và dầu diesel tại Việt Nam lần lượt tăng 12% và 31% YoY.
    • Mảng thương mại: Doanh thu giảm 41% YoY do VTP tiếp tục thu hẹp HĐKD bán thẻ cào điện thoại.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

6

05/05/2026

 

VNDS

1

24/04/2026

 

HSC

5

20/04/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

77.8

18.0%

MBS

2

05/03/2026

KHẢ QUAN

118.0

79.1%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

TNG

21.3

1.4%

6.51

1.37

TNG: Duy trì đà tăng trưởng giữa biến động vĩ mô - Báo cáo Công ty

  • Năm 2026, VCSC kỳ vọng TNG tiếp tục hưởng lợi từ xu hướng dịch chuyển đơn hàng sang Việt Nam nhờ lợi thế thuế quan, đồng thời chiến lược đầu tư công nghệ bài bản sẽ hỗ trợ TNG cải thiện hiệu quả hoạt động.
  • Doanh thu 2026 qua đó dự báo đạt 10 nghìn tỷ đồng (+15% svck). Theo TNG, đơn hàng đã được lấp đầy đến tháng 10/2026 và chưa chịu tác động từ căng thẳng địa chính trị.
  • Dù chịu áp lực từ chi phí nguyên vật liệu tăng cao và chi phí lãi vay trong bối cảnh TNG tiếp tục đầu tư mở rộng, biên LN kỳ vọng tiếp tục được cải thiện nhờ (1) khả năng tối ưu chi phí thông qua đầu tư máy móc và tự động hóa, (2) khoản tạm ứng bồi thường bảo hiểm sau lũ (xem trang 14). LNST-CĐTS qua đó dự báo đạt 456 tỷ đồng (+16% svck) trong 2026.
  • TNG hiện đang giao dịch ở mức P/E trượt 12T là 6,4 lần, thấp hơn 6% so với trung vị P/E của các công ty cùng ngành trong khi có tốc độ tăng trưởng thuộc nhóm dẫn đầu. VCSC kỳ vọng định giá sẽ được hỗ trợ bởi triển vọng ngành tích cực và hiệu quả từ chiến lược đầu tư công nghệ của TNG. VCSC ước tính P/E dự phóng 2026 của TNG là 6,1 lần. TNG cũng có lịch sử trả cổ tức tiền mặt đều đặn từ 800-2.000 đồng/CP từ 2021-2025 (DPS/EPS trung bình 61%).
  • Rủi ro đầu tư: (1) Áp lực tài chính do tỷ lệ đòn bẩy cao, (2) Rủi ro vĩ mô & địa chính trị, (3) Rủi ro tập trung khách hàng.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

1

05/05/2026

 

HSC

3

28/04/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

26.2

23.0%

MASVN

1

23/04/2026

MUA

26.5

24.4%

SSI

2

27/03/2026

TRUNG LẬP

23.0

8.0%

 

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PLX

39.25

6.2%

27.64

1.94

Giá sản phẩm xăng dầu điều chỉnh giảm mạnh, kích hoạt trích lập dự phòng hàng tồn kho, dẫn đến khoản lỗ trong quý 1/2026 - Báo cáo KQKD

  • Tập đoàn Xăng Dầu Việt Nam (PLX) công bố KQKD quý 1/2026 với doanh thu đạt 98,7 nghìn tỷ đồng (+45% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS ghi nhận âm 763 tỷ đồng (so với 133 tỷ đồng trong quý 1/2025). Tăng trưởng doanh thu mạnh mẽ chủ yếu nhờ (1) sản lượng bán xăng dầu nội địa tăng 16% YoY và (2) giá bán lẻ cao hơn, với giá xăng và dầu diesel tăng lần lượt 3% và 16% YoY. Tuy nhiên, lợi nhuận bị ảnh hưởng tiêu cực bởi (3) khoản trích lập dự phòng hàng tồn kho lớn, cùng với (4) chi phí bán hàng tăng 19% YoY và (5) chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 25% YoY khi PLX tiếp tục mở rộng mạng lưới phân phối.
  • Tác động tiêu cực chính đến từ khoản trích lập dự phòng hàng tồn kho lớn lên tới 6,3 nghìn tỷ đồng trong quý 1/2026, mức cao nhất kể từ năm 2020. Con số này cao hơn đáng kể so với các đợt trích lập dự phòng trước đây, gấp 5,7 lần so với 1,1 nghìn tỷ đồng ghi nhận trong quý 2/2022 và gấp 3,9 lần so với 1,6 nghìn tỷ đồng ghi nhận trong quý 1/2020. Trong lịch sử, các khoản trích lập như vậy thường gắn liền với kỳ vọng giá dầu giảm (ví dụ: giảm 13% QoQ trong quý 3/2022 sau khi xung đột Nga–Ukraine đạt đỉnh, và giảm 34% QoQ trong quý 2/2020 trong đại dịch COVID-19). Trong bối cảnh hiện tại, mặc dù giá dầu thô vẫn ở mức cao, giá các sản phẩm tinh chế lại giảm mạnh và bất ngờ. Đáng chú ý, giá dầu diesel Platts Singapore (chỉ số tham chiếu cho chi phí đầu vào) đã giảm khoảng 40% từ cuối tháng 3 xuống còn khoảng 150 USD/thùng tính đến ngày 23/4/2026, dẫn đến các khoản lỗ hàng tồn kho đáng kể. Ngoài ra, PLX đã trở nên nhạy cảm hơn với biến động giá dầu do nhiệm vụ đảm bảo ổn định nguồn cung xăng dầu quốc gia. Hàng tồn kho gộp đạt 36,2 nghìn tỷ đồng cuối quý 1 (+2,2 lần YoY; +2,6 lần QoQ), tương ứng số ngày tồn kho là 34 ngày, cao hơn đáng kể so với mức 22 ngày trong quý 1/2025 và 17 ngày trong quý 4/2025. Trong bối cảnh này, cách tiếp cận trích lập dự phòng thận trọng của PLX tỏ ra hợp lý.
  • VCSC nhận thấy không có thay đổi đáng kể đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 (3,2 nghìn tỷ đồng), dù cần thêm đánh giá chi tiết. Doanh thu quý 1 hoàn thành 35% dự báo cả năm của VCSC. Mặc dù LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo thấp hơn kỳ vọng, VCSC ước tính rằng nếu loại trừ khoản dự phòng hàng tồn kho, LNST sau lợi ích CĐTS có thể đạt khoảng 4,3 nghìn tỷ đồng, tương đương 133% dự báo cả năm của VCSC. Tuy nhiên, VCSC vẫn giữ quan điểm thận trọng vì biến động giá dầu vẫn là rủi ro chính đối với lợi nhuận của PLX trong các quý tới.
  • VCSC lưu ý rằng trước đó, OIL đã công bố LNST sau lợi ích CĐTS quý 1/2026 là 516 tỷ đồng, hoàn thành 88% dự báo cả năm của VCSC mà không ghi nhận khoản trích lập dự phòng hàng tồn kho nào.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

6

05/05/2026

 

MASVN

1

14/04/2026

MUA

50.3

28.2%

HSC

4

13/04/2026

NẮM GIỮ

41.0

4.5%

ACBS

1

09/04/2026

MUA

49.6

26.4%

 

-----------------------------------------------------------------------------

Báo cáo ngành Năng lượng: Giá dầu dự kiến sẽ tiếp tục tăng do xung đột kéo dài

  • Căng thẳng giữa Mỹ/Israel và Iran đã kéo dài hơn dự kiến. Vào ngày 28/02, căng thẳng đã leo thang thành một cuộc xung đột toàn diện. Tính đến nay, vẫn chưa có dấu hiệu nào cho thấy hoạt động giao thương qua eo biển Hormuz sẽ sớm hồi phục ổn định sau tuyên bố ngừng bắn vào ngày 07/04.
  • Giá dầu Brent cao hơn dự kiến: Tính đến ngày 01/05/2026, giá dầu Brent trung bình tính từ đầu năm đến nay (YTD) đạt 84,6 USD/thùng, cao hơn 20,1% so với dự báo kịch bản cơ sở năm 2026 trước đó của VCSC là 70 USD/thùng.
  • Ước tính thiếu hụt nguồn cung đáng kể, khoảng 3,6 triệu thùng/ngày (~3% nhu cầu dầu toàn cầu): Cơ quan Thông tin Năng lượng Hoa Kỳ (EIA) đã điều chỉnh đáng kể triển vọng năm 2026 trong báo cáo STEO tháng 04/2026. Cơ quan này hiện dự báo thị trường dầu toàn cầu sẽ thiếu hụt khoảng 0,3 triệu thùng/ngày trong năm 2026, đảo chiều đáng kể so với dự báo dư cung 3,3 triệu thùng/ngày được công bố vào tháng 02/2026. Đáng chú ý, EIA vẫn giữ nguyên dự báo rằng sản lượng của Mỹ sẽ đi ngang YoY ở mức 13,6 triệu thùng/ngày vào năm 2026, qua đó góp phần giải thích cho triển vọng tăng của giá dầu.
  • Trong khi đó, nhu cầu nhìn chung vẫn duy trì tương đối ổn định.Dự báo trung vị về tăng trưởng nhu cầu dầu toàn cầu năm 2026 chỉ bị điều chỉnh giảm nhẹ 0,6 triệu thùng/ngày (~0,6% nhu cầu dầu toàn cầu) xuống còn 0,6 triệu thùng/ngày so với dự báo tháng 02/2026.
  • Lượng tồn kho dầu toàn cầu đóng vai trò là "bộ đệm" ngắn hạn đến hết tháng 7: Dựa trên dữ liệu từ IEA, lượng tồn kho dầu quan sát được trên toàn cầu đã giảm từ 8,18 tỷ thùng (cuối tháng 2) xuống còn 8,02 tỷ thùng vào cuối tháng 04/2026, tương ứng mức sụt giảm ~2,5 triệu thùng/ngày – kết quả này nhìn chung khả quan hơn nhẹ so với dự báo trước đó của VCSC. Với giả định nguồn cung bị gián đoạn ở mức 10 triệu thùng/ngày từ tháng 3 đến tháng 6 (sau khi đã điều chỉnh một phần tuyến vận chuyển), sẽ mất khoảng 90 ngày (tức cuối tháng 7) để tồn kho giảm về mức đầu thời điểm xung đột Nga–Ukraine (7,56 tỷ thùng, ghi nhận vào tháng 05/2022), thay vì cuối tháng 6 như ước tính trước đây.
  • VCSC lần lượt điều chỉnh tăng dự báo giá dầu Brent năm 2026 lên thêm trung bình 7% và 6% trong kịch bản cơ sở và kịch bản cao của VCSC. Trong đó, kịch bản cơ sở của VCSC là 75 USD/thùng cho năm 2026 (cao hơn 7% so với dự báo trước đó là 70 USD/thùng), trong khi kịch bản cao là 95 USD/thùng cho năm 2026 (cao hơn 6% so với dự báo trước đó). Trong kịch bản cơ sở, VCSC giả định nguồn cung sẽ phục hồi dần lên mức 20% trong tháng 5, 50% trong tháng 6 và 90% từ tháng 7 trở đi; qua đó ước tính mức thiếu hụt nguồn cung thực tế cả năm sẽ rơi vào khoảng 3,2 triệu thùng/ngày, tương đương ~3% nguồn cung dầu toàn cầu trong năm 2025. Trong kịch bản cao, VCSC giả định nguồn cung sẽ phục hồi lên mức 20% vào tháng 8, 50% vào tháng 9 và 90% từ tháng 10 trở đi, với mức thiếu hụt nguồn cung thực tế cả năm là khoảng 5,3 triệu thùng/ngày, tương đương ~5% nguồn cung dầu toàn cầu trong năm 2025.
  • Nhìn chung, VCSC giữ nguyên dựbáo giá dầu Brent trong giai đoạn 2027–2030 do VCSC cho rằng sẽ mất khoảng 6 tháng để dòng chảy dầu có thể ghi nhận sự phục hồi đáng kể. Cơ sở hạ tầng dầu khí bị thiệt hại chủ yếu tại Iran, tương đương ~1,6 triệu thùng/ngày. Nếu tính cả thiệt hại trong khu vực Trung Đông, con số này có thể tăng lên ~3 triệu thùng/ngày (~3% nhu cầu dầu toàn cầu).
  • Giá dầu nhiên liệu (FO) – tham chiếu cho giá khí: VCSC điều chỉnh tăng giả định giá FO trung bình giai đoạn 2026–2030 lên thêm 8%/8% trong kịch bản cơ sở/kịch bản cao, chủ yếu do (1) mức giá trung bình cao hơn dự kiến trong giai đoạn 4 tháng đầu năm (~123% so với dự báo năm 2026 trước đó) và (2) các mức điều chỉnh tăng 1%/1% đối với dự báo giá dầu Brent trung bình giai đoạn 2026–2030 của VCSC.
  • VCSC lần lượt điều chỉnh tăng dự báo giá LNG nhập khẩu trung bình của Việt Nam trong giai đoạn 2026–2030 (đã bao gồm thuế/phí) lên thêm 6%/6% trong kịch bản cơ sở và kịch bản cao của VCSC. Tuy nhiên, đối với năm 2026, VCSC điều chỉnh giảm 8% dự báo giá LNG nhập khẩu của Việt Nam xuống còn 16,6 USD/triệu BTU, chủ yếu nhờ các lô LNG giá rẻ mà GAS đã ký trước khi xảy ra xung đột. Đối với giai đoạn 2027–2030, VCSC điều chỉnh tăng dự báo giá LNG lên thêm 11–12%, qua đó phản ánh quan điểm đồng thuận mới nhất về việc nguồn cung LNG toàn cầu sẽ trở nên thắt chặt hơn, và ước tính của IEA rằng sẽ cần khoảng 2 năm để dòng chảy thương mại của khí và LNG phục hồi hoàn toàn.
  • Giá than: Trong giai đoạn 2026–2030, VCSC điều chỉnh tăng dự báo giá than trộn trung bình lên thêm 7%/8% trong kịch bản cơ sở/kịch bản cao của VCSC.
  • An ninh năng lượng của Việt Nam đã được đảm bảo tốt: Các nguồn tin trong ngành cho biết nguồn cung dầu thô cho Nhà máy lọc dầu Nghi Sơn đã được đảm bảo đến hết tháng 6. Tổng thể nguồn cung xăng dầu được kỳ vọng sẽ duy trì ổn định đến giữa tháng 7. Việt Nam hiện phụ thuộc nhiều vào LPG nhập khẩu; tuy nhiên, GAS đã đảm bảo nguồn cung đến hết tháng 6. VCSC cho rằng nguồn cung điện trong quý 2 sẽ tương đối ổn định, nhờ nguồn than đã được đảm bảo đến tháng 7 và LNG đến giữa tháng 6, theo các chuyên gia trong ngành.
  • VCSC kỳ vọng hoạt động thăm dò và khai thác trong nước sẽ ghi nhận triển vọng tích cực hơn. Một loạt Nghị quyết bao gồm Nghị quyết 70, 66 và 79, cùng với môi trường giá dầu hiện tại, sẽ hỗ trợ mạnh cho quá trình phục hồi và phát triển của ngành dầu khí Việt Nam. VCSC kỳ vọng cơ chế đặc thù cho PVN sẽ được phê duyệt trong giai đoạn nửa đầu năm và Luật Dầu khí sửa đổi sẽ được thông qua trong nửa cuối năm, qua đó thúc đẩy chu kỳ đầu tư kéo dài nhiều năm của ngành dầu khí Việt Nam.
  • Các cổ phiếu được đánh giá cao trong ngành: PVS, PVD, DCM và PVT. VCSC hiện chưa điều chỉnh dự báo lợi nhuận/giá mục tiêu đối với các doanh nghiệp thuộc danh mục theo dõi của VCSC trong báo cáo cập nhật ngành này, nhưng sẽ phản ánh các giả định giá dầu mới trong các báo cáo cập nhật doanh nghiệp sắp tới.
  • GAS: Tác động tích cực nhẹ nhờ giá khí đầu ra có khả năng sẽ cao hơn kỳ vọng (tham chiếu theo giá dầu FO) đối với mảng kinh doanh khí của công ty (VCSC ước tính chiếm khoảng 23% tổng sản lượng năm 2026 của công ty).
  • PVS, PVD: Tích cực nhẹ nhờ tiềm năng tăng của giá dịch vụ trong trung hạn. Giá dầu cao giúp cải thiện lợi nhuận của các công ty sản xuất dầu, qua đó thường thúc đẩy nhu cầu đối với dịch vụ EPC, hoạt động khoan và giá thuê giàn khoan tự nâng trong trung hạn.
  • BSR: Tích cực nhờ khoản lãi tồn kho và mức crack spread cao hơn giữa giá đầu vào và đầu ra trong bối cảnh giá dầu tăng.
  • PVT: Tích cực nhẹ. PVT được hưởng lợi từ sự gia tăng của giá cước tàu trở dầu, đặc biệt đối với đội tàu chở sản phẩm dầu, trong đó khoảng 50% hiện đang thực hiện các hợp đồng giao ngay và hợp đồng liên kết (pool), theo thông tin từ bộ phận quan hệ nhà đầu tư (IR) của công ty. Trong thời gian tới, giá cước có thể sẽ tiếp tục tăng nếu các tàu phải đi đường vòng để tránh eo biển Hormuz, bao gồm tuyến qua Mũi Hảo Vọng, qua đó kéo dài quãng đường vận chuyển và làm gia tăng giá cước.
  • DPM, DCM: Tích cực nhẹ. Trung Đông chiếm khoảng 36% thương mại xuất khẩu urê toàn cầu trong giai đoạn 2023–2025, theo Viện Nghiên cứu Chính sách Lương thực Quốc tế. Giá urê quốc tế gần như đã tăng gấp đôi trong hai tháng qua, theo Bloomberg. VCSC cho rằng DCM/DPM sẽ được hưởng lợi, do sự gia tăng của giá urê có thể bù đắp cho tác động tiêu cực từ mức tăng của giá khí đầu vào. Đối với DCM, kịch bản cơ sở của VCSC giả định xung đột sẽ kết thúc vào tháng 6, trong khi ban lãnh đạo cho rằng nguồn cung urê toàn cầu có thể sẽ mất khoảng 6 tháng để bình thường hóa (tức đến cuối năm 2026). Do đó, ngay cả khi xung đột kết thúc vào tháng 6, VCSC cho rằng giá urê năm 2026 vẫn sẽ neo ở mức cao hơn so với dự báo hiện tại. DCM hiện vẫn đang sở hữu mức định giá khá hấp dẫn, giao dịch với P/E dự phóng năm 2026 ở mức 8,1 lần, thấp hơn ~31% so với mức trung bình 5 năm của công ty, với lợi suất cổ tức là khoảng 7%.
  • PLX, OIL: Trung lập. Giá dầu cao có thể hỗ trợ PLX/OIL trong ngắn hạn (tức quý 1/2026) nhờ nguồn nguyên liệu đầu vào giá thấp từ quý 4/2025. Tuy nhiên, nếu giá dầu duy trì ở mức cao trong thời gian dài, các doanh nghiệp này thường sẽ phải chịu lỗ do giá bán vẫn bị điều tiết (cho đến khi có Nghị định xăng dầu mới) và có khả năng Chính phủ sẽ điều chỉnh giá bán thấp hơn giá đầu vào trong bối cảnh chi phí đầu vào tăng. Tác động chuyển từ Trung lập trong kịch bản cơ sở sang Tiêu cực trong kịch bản cao.
  • NT2, POW, QTP, PPC: Tiêu cực nhẹ. Giá dầu khí và than tăng có thể gây ảnh hưởng tiêu cực nhẹ đến các nhà máy nhiệt điện khí và nhiệt điện than. Các nhà máy này có thể chuyển toàn bộ tác động từ biến động giá khí, LNG và than sang cho EVN đối với sản lượng hợp đồng (~80% tổng sản lượng). Tuy nhiên, chi phí đầu vào cao hơn có thể khiến mức huy động giảm.

 

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (31/03/2026) – ACB, BID, CTG, HDB, LPB, MBB, MSB, OCB, STB, TCB, TPB, VCB, VIB, VPB, PVD, PDR, KBC, GMD, VIC, VHM, VRE

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (04/05/2026)– IDC, BID, DCM, PVS, TV2, BWE, DGW, DHC, F88, FPT, GVR, IDC, MBB, MWG, NLG, PHR, REE, SCS, VGC, VHM, VIC, BMP, CTG, DPG, HDB, HDG, LPB, SCS, SSI, TCB, TCX, VCB, VJC, SIP, ACG, BSR, CTG, CTR, DPM, DXG, DXS, VPB