Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (07/05/2026) – DPM, HDG, VCB, GAS, VIB, MWG, PVT, KDH, CTD, CTG, NLG, VRE, TCB, ANV, MSB, MBB, HDB, IDC, PC1, HAX, DGC, FRT, VGC, TNG, BID, GMD, MCH, MSN, VHC

Ngày 07/05/2026

SSI khuyến nghị KHẢ QUAN cp DPM (TP: 30), HDG (TP: 29)

HSC khuyến nghị MUA cp VCB (TP: 73), GAS (TP: 120), VIB (TP: 20.8), MWG (TP: 108.2), PVT (TP: 29.2), KDH (TP: 35.4), CTD (TP: 104.762), KDH (TP: 35.4), CTG (TP: 48.3), NLG (TP: 39.7), VRE (TP: 39.6), TCB (TP: 44.5), ANV (TP: 36.1), MSB (TP: 15.4), MBB (TP: 31.8, NLG (TP: 39.7), HDB (TP: 33), IDC (TP: 56.9), TĂNG TỶ TRỌNG cp PC1 (TP: 30), HAX (TP: 11.9), DGC (TP: 82.6), FRT (TP: 174.9), VGC (TP: 52.8)

VCSC cập nhật GMD, MCH, MSN, VHC

BVSC khuyến nghị OUTPERFORM cp TNG (TP: 25.6)

VNDS cập nhật BID, GMD

CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN

SSI

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

DPM

26.55

0.2%

14.21

1.55

Giá urê cao hỗ trợ triển vọng lợi nhuận Q2/2026

Chúng tôi nâng giá mục tiêu 12 tháng theo phương pháp SOTP lên 30.000 đồng/cổ phiếu (từ 25.300 đồng), nhờ triển vọng lợi nhuận cải thiện đáng kể và xu hướng giá urê toàn cầu tăng. Chúng tôi dự báo lợi nhuận ròng năm 2026 đạt 2,25 nghìn tỷ đồng (+106% svck), phản ánh biên lợi nhuận cải thiện. Với tiềm năng tăng giá khoảng 13% sau nhịp điều chỉnh gần đây, chúng tôi đưa ra khuyến nghị KHẢ QUAN. DPM hiện giao dịch P/E dự phóng 2026 ở mức 8,9x, thấp hơn so với trung bình 10 năm là 15x, mặc dù triển vọng lợi nhuận cải thiện đáng kể.

Luận điểm đầu tư

  • Biên lợi nhuận mảng ure cải thiện nhờ hoạt động sản xuất không bị gián đoạn và giá ure neo ở mức cao.
  • Được khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho cả năm 2026, sau khi luật thuế GTGT sửa đổi có hiệu lực từ tháng 7/2025.
  • Thu nhập tài chính tăng nhờ lãi suất huy động cao hơn

Điểm nhấn hoạt động và ĐHCĐ

  • Cổ đông đã thông qua phương án phân phối lợi nhuận năm 2025, bao gồm cổ tức tiền mặt 15% và trích 244 tỷ đồng cho quỹ khen thưởng và phúc lợi (tương đương 23% lợi nhuận ròng năm 2025).
  • Ban lãnh đạo đặt kế hoạch năm 2026 với doanh thu 17,6 nghìn tỷ đồng (+5% svck) và lợi nhuận ròng 680 tỷ đồng (-38% svck), dựa trên giả định giá dầu Brent ở mức 70 USD/thùng. Chúng tôi cho rằng đây là kế hoạch kinh doanh khá thận trọng, đặc biệt trong bối cảnh giá phân bón thuận lợi hiện nay.
  • KQKD Q1/2026 vượt kỳ vọng, với doanh thu đạt 5,7 nghìn tỷ đồng (+36% svck) và lợi nhuận trước thuế (LNTT) đạt 514 tỷ đồng (+104% svck). Tăng trưởng lợi nhuận được thúc đẩy bởi sản lượng tiêu thụ NPK và phân bón thương mại tăng mạnh, việc hoàn thuế GTGT (khoảng 135 tỷ đồng), cùng với mức tăng một chữ số của giá bán urê. Trong khi đó, chi phí khí đầu vào bình quân đạt 10 USD/mmbtu (+2% svck).

Rủi ro

  • Hoạt động thương mại qua eo biển Hormuz được khôi phục có thể gây áp lực lên giá urê toàn cầu.
  • Hạ tầng năng lượng tại Trung Đông hoạt động trở lại bình thường có thể giúp giảm bớt tình hình thiếu cung, qua đó khiến giá urê hạ nhiệt.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

2

06/05/2026

KHẢ QUAN

30.0

13.0%

VCSC

7

29/04/2026

 

31.2

17.5%

VNDS

1

23/04/2026

 

HSC

4

26/03/2026

MUA

34.9

31.5%

BSC

1

25/02/2026

NẮM GIỮ

28.0

5.5%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

HDG

25.6

-1.2%

14.24

1.41

KQKD Q1/2026 chịu áp lực; Triển vọng dài hạn ổn định hơn

Sau đợt điều chỉnh giá cổ phiếu từ đỉnh cuối tháng 3/2026, chúng tôi nâng khuyến nghị HDG lên KHẢ QUAN (từ Trung lập), với giá mục tiêu 12 tháng điều chỉnh là 29.000 đồng/cổ phiếu (từ mức 31.300 đồng/CP), tương ứng tiềm năng tăng giá 13%. Giá mục tiêu thấp hơn phản ánh giả định thận trọng hơn đối với nhà máy điện mặt trời Infra 1 và việc lùi thời điểm dự phóng doanh thu tại dự án Hado Green Lane.

Luận điểm đầu tư

  • Lợi nhuận chịu áp lực trong ngắn hạn, nhằm hỗ trợ sự ổn định dài hạn: HDG ghi nhận 193 tỷ đồng chi phí dự phòng trong Q1/2026 liên quan đến khả năng hồi tố giá điện tại nhà máy Infra 1. Điều này phản ánh quan điểm thận trọng trong bối cảnh hướng giải quyết pháp lý từ EVN đang trong quá trình hoàn thiện. Chúng tôi cho rằng các khoản chi phí này là không thường xuyên, chỉ giới hạn trong giai đoạn từ ngày vận hành thương mại (COD) đến ngày nhận văn bản nghiệm thu (CCA).
  • Động lực tăng trưởng lợi nhuận: Lợi nhuận dự kiến phục hồi được hỗ trợ bởi (i) việc tiếp tục bán hàng tại Hado Charm Villas (sau một năm 2025 trầm lắng) và (ii) đưa vào vận hành nhà máy thủy điện La Trọng, dự kiến trong Q3/2026.
  • Giảm rủi ro tỷ giá: Việc chuyển đổi khoản nợ bằng đồng EUR tại dự án điện gió 7A sang VND đã giảm rủi ro ngoại hối, cải thiện sức khỏe của bảng cân đối kế toán.

Điểm nhấn từ ĐHCĐ và Triển vọng năm 2026

  • Kế hoạch so với thực tế: Ban lãnh đạo đặt kế hoạch tăng trưởng doanh thu 13% và LNST 16% trong năm 2026. Chúng tôi đánh giá đây là kế hoạch tham vọng, khi LNST Q1/2026 giảm 50% svck và khó khăn đối với mảng bất động sản vẫn hiện hữu.
  • Diễn biến pháp lý: Đề xuất của EVN về việc áp dụng giá điện chuyển tiếp cho các dự án năng lượng tái tạo đang trong quá trình xem xét, thảo luận đã dẫn đến khoản chi phí dự phòng tại Infra 1. Cách hạch toán thận trọng này là nguyên nhân chính khiến lợi nhuận Q1/2026 sụt giảm mạnh.
  • Danh mục dự án mới: HDG sẽ tiếp tục theo đuổi mở rộng trong cả hai mảng bất động sản và điện, tạo nền tảng cho tiềm năng tăng trưởng dài hạn.
  • Dự báo của SSI Research: Chúng tôi dự báo doanh thu tăng 6% và NPATMI tăng 2% trong cả năm 2026, với lợi nhuận dự kiến phục hồi từ Q2/2026 trở đi. Đáng chú ý, chúng tôi dự báo tăng trưởng lợi nhuận hai chữ số svck cho giai đoạn từ Q2 đến Q4/2026, nhờ chi phí quay lại mức bình thường và việc triển khai dự án cũng như công tác bán hàng tại dự án Hado Charm Villas.

Yếu tố hỗ trợ:

  • Đẩy nhanh tiến độ bán hàng tại dự án Hado Charm Villas
  • Tiến độ triển khai các dự án bất động sản và điện mới

Rủi ro giảm đối với khuyến nghị:

  • Chậm ghi nhận doanh thu tại Hado Charm Villas, Hado Green Lane và Hado Minh Long
  • Thời tiết bất lợi ảnh hưởng đến sản lượng điện
  • Rủi ro pháp lý kéo dài tại dự án Hồng Phong 4 và Infra 1

Kết luận: Lợi nhuận ngắn hạn chịu áp lực từ các khoản dự phòng bất thường và rủi ro pháp lý, nhưng các điều chỉnh này hỗ trợ nền tảng lợi nhuận trong những quý tới, giúp HDG hướng tới một triển vọng tăng trưởng ổn định và phản ánh đúng tình hình kinh doanh hơn từ nửa cuối năm 2026.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

4

06/05/2026

KHẢ QUAN

29.0

13.3%

VCSC

6

04/05/2026

 

VNDS

1

24/04/2026

 

BSC

2

17/03/2026

MUA

36.0

40.6%

VDSC

1

13/02/2026

 

 

HSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VCB

60.5

1.2%

13.93

2.14

LNTT Q1 tăng 9% - kết quả tích cực

  • VCB đã công bố LNTT Q1/2026 đạt 11,8 nghìn tỷ đồng, tăng 8,7%, hoàn thành 23% dự báo cả năm và thấp hơn một chút so với dự báo Q1 của VCSC do chi phí dự phòng cao hơn giả định, trong khi kết quả cốt lõi tăng trưởng tốt.
  • Tín dụng tăng trưởng 4,8% kể từ đầu năm, vượt trội so với bình quân ngành, tỷ lệ NIM hồi phục vừa phải lên 2,86% và thu nhập phí tăng 17%. Trong khi đó, tỷ lệ nợ xấu, bao gồm TPDN, vẫn ổn định so với quý trước ở mức 1%; tuy nhiên, kỳ vọng về khoản hoàn nhập dự phòng vẫn chưa được ghi nhận.
  • Sau khi giá cổ phiếu giảm 14% trong 3 tháng qua, VCB đang giao dịch với P/B trượt dự phóng 1 năm là 1,7 lần, mức thấp kỷ lục so với bình quân quá khứ ở mức 2,5 lần. HSC duy trì khuyến nghị Mua vào và giá mục tiêu là 73.000đ (tiềm năng tăng giá 22%).

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

4

06/05/2026

MUA

73.0

20.7%

SSI

4

05/05/2026

MUA

81.7

35.0%

VCSC

4

04/05/2026

 

MASVN

1

09/04/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

68.2

12.7%

BSC

1

12/02/2026

MUA

75.8

25.3%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

GAS

79.2

5.3%

16.16

2.71

KQKD Q1/2026: thấp hơn kỳ vọng

  • GAS vừa công bố KQKD Q1/2026 với doanh thu thuần đạt 38.020 tỷ đồng (tăng 48% so với cùng kỳ, đạt 23% dự báo cho cả năm của HSC), trong khi lợi nhuận thuần đạt 2.945 tỷ đồng (tăng 7% so với cùng kỳ, đạt chỉ 18% dự báo cho cả năm).
  • Tổng sản lượng tiêu thụ khí tự nhiên đạt 1,5 tỷ m3 (hoàn thành 21% dự báo cả năm của VCSC), trong đó 67% được cung cấp cho các nhà máy phát điện. Hợp đồng bọc ống cho dự án đường ống Lô B - Ô Môn đã được bắt đầu triển khai từ tháng 1, với kỳ vọng đón dòng khí đầu tiên vào năm 2027.
  • Sau khi giá cổ phiếu giảm 8,4% trong 1 tháng qua, GAS đang giao dịch với P/E trượt dự phóng 1 năm là 11,3 lần, thấp hơn 1,2 độ lệch chuẩn so với bình quân từ tháng 1/2023 ở mức 13,9 lần. VCSC khuyến nghị Mua vào đối với GAS.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

5

06/05/2026

MUA

120.0

51.5%

VCSC

12

29/04/2026

 

MBS

2

23/04/2026

TRUNG LẬP

83.8

5.8%

SSI

3

25/03/2026

TRUNG LẬP

83.4

5.3%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VIB

16.2

-0.6%

7.15

1.10

Q1/2026: Thu nhập phí một lần hỗ trợ LNTT, trong khi kết quả hoạt động cốt lõi kém tích cực

  • LNTT Q1/2026 đạt 2,8 nghìn tỷ đồng, tăng 16% và vượt dự báo Q1 của VCSC (hoàn thành khoản 28% dự báo cả năm) nhờ khoản thu nhập phí một lần.
  • Tuy nhiên, HĐKD cốt lõi kém tích cực hơn. Trong đó, tín dụng tăng trưởng 1,1% kể từ đầu năm, chậm hơn so với bình quân ngành, trong khi tỷ lệ NIM thu hẹp 17 điểm cơ bản so với quý trước xuống 2,92% trước sức ép chi phí huy động. Chất lượng tài sản nhìn chung ổn định với tỷ lệ nợ xấu đi ngang so với quý trước ở mức 2,9% trong khi Ngân hàng chủ động trích lập dự phòng.
  • Sau khi giá cổ phiếu giảm 4% trong 1 tháng qua, VIB đang giao dịch với P/B dự phóng năm 2026 là 1,18 lần, thấp hơn 10% so với bình quân nhóm NHTM tư nhân ở mức 1,31 lần (với hệ số ROE dự phóng năm 2026 thấp hơn – 15,8% so với 17,2%). HSC duy trì khuyến nghị Mua vào và giá mục tiêu là 20.800đ cho đến khi hoàn thành đánh giá toàn diện hơn về KQKD Q1 và triển vọng của Ngân hàng.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

5

06/05/2026

MUA

20.8

28.4%

SSI

3

05/05/2026

TRUNG LẬP

19.1

17.9%

VCSC

3

05/05/2026

 

VNDS

1

24/04/2026

 

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

MWG

86

2.4%

15.27

3.53

Q1/2026: Lợi nhuận tăng 76%; vượt xa kỳ vọng

  • MWG công bố KQKD Q1/2026 vững chắc, với doanh thu thuần và lợi nhuận thuần tăng lần lượt 29% và 76% so với cùng kỳ đạt 46.462 tỷ đồng (cao hơn 2% so với dự báo) và 2.714 tỷ đồng (cao hơn 21% so với dự báo).
  • Chuỗi ĐMX tiếp tục là động lực tăng trưởng lợi nhuận chính, với doanh thu tăng 34% so với cùng kỳ và lợi nhuận thuần tăng 47% so với cùng kỳ nhờ mức tăng trưởng doanh thu trên cùng cửa hàng (SSSG) và giá bán bình quân cải thiện mạnh, bên cạnh việc đẩy mạnh doanh thu trả góp mà không làm suy yếu tỷ suất lợi nhuận. Trong khi đó, chuỗi BHX ghi nhận chuyển biến tích cực với 470 tỷ đồng lợi nhuận thuần. Đáng chú ý, các cửa hàng mới mở trong giai đoạn gần đây đã nhanh chóng đạt được điểm hòa vốn và có lãi ngay tại cấp độ cửa hàng. BLĐ đã tái khẳng định lộ trình IPO với mục tiêu niêm yết chính thức vào năm 2028.
  • MWG đang giao dịch ở mức giá thấp, với P/E dự phóng 12 tháng tới là 12,3 lần, thấp hơn 0,6 độ lệch chuẩn so với bình quân từ tháng 3/2023 ở mức 15,9 lần. VCSC đang xem xét lại dự báo lợi nhuận.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

7

06/05/2026

MUA

108.2

25.8%

VCSC

8

29/04/2026

 

SSI

5

23/04/2026

KHẢ QUAN

110.0

27.9%

BSC

2

21/04/2026

MUA

113.0

31.4%

ACBS

2

21/04/2026

MUA

116.7

35.7%

MBS

2

11/03/2026

KHẢ QUAN

118.3

37.6%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PVT

23.5

6.8%

9.76

1.24

Nâng k/n lên Mua vào sau khi giá cổ phiếu giảm gần đây; triển vọng vẫn tích cực

  • HSC giảm 6% giá mục tiêu của PVT xuống 29.800đ do điều chỉnh các giả định định giá. Tuy nhiên, VCSC nâng khuyến nghị lên Mua vào (từ Tăng tỷ trọng) sau khi giá cổ phiếu điều chỉnh mạnh từ mức đỉnh gần đây.
  • HSC tiếp tục đánh giá tích cực triển vọng của PVT khi Công ty được kỳ vọng sẽ hưởng lợi từ đà tăng của giá cước tàu chở dầu, qua đó bù đắp cho các rủi ro từ căng thẳng địa chính trị hiện tại. VCSC cũng duy trì dự báo với lợi nhuận tăng trưởng mạnh 24% trong năm nay sau đó giảm nhẹ 1% trong năm sau và tiếp tục tăng trưởng 8% trong năm 2028.

Q1/2026: Lợi nhuận thuần tăng 48% – vượt xa kỳ vọng

  • Lợi nhuận thuần Q1/2026 tăng vọt 48% so với cùng kỳ lên 319 tỷ đồng, cao hơn 22% so với dự báo của HSC ở mức 260 tỷ đồng (đạt 25% dự báo cho cả năm 2026 của VCSC) trên mức doanh thu thuần 4,2 nghìn tỷ đồng, tăng 50% so với cùng kỳ (đạt 22% dự báo cho cả năm của VCSC).
  • Đà tăng trưởng doanh thu thuần được củng cố bởi sự bùng nổ của doanh thu thương mại, với mức tăng gấp 3,2 lần so với cùng kỳ (lên mức 1,2 nghìn tỷ đồng) và doanh thu từ các dịch vụ cốt lõi tăng 20% so với cùng kỳ (lên mức 3 nghìn tỷ đồng), trong đó mảng dịch vụ hưởng lợi từ việc mở rộng đội tàu và giá cước tàu chở dầu cải thiện trong quý.
  • Sau khi giá cổ phiếu tăng 7% trong 3 tháng qua, PVT đang giao dịch với EV/EBITDA trượt dự phóng 1 năm là 3,1 lần, thấp hơn so với bình quân từ năm 2021 ở mức 3,5 lần. VCSC khuyến nghị Mua vào và giá mục tiêu ở mức 29.800đ (tiềm năng tăng giá là 36%).

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

3

06/05/2026

MUA

29.2

24.3%

VCSC

10

04/05/2026

MUA

30.8

31.1%

SSI

4

27/03/2026

KHẢ QUAN

26.2

11.5%

VDSC

1

18/03/2026

 

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

KDH

24.2

-4.7%

22.66

1.46

Định giá chạm đáy, cơ hội tích lũy dài hạn

  • HSC duy trì khuyến nghị Mua vào đối với KDH nhưng giảm 4,3% giá mục tiêu xuống 35.400đ. Tại giá mục tiêu mới, tiềm năng tăng giá là 35,9%.
  • VCSC tăng 21,5% dự báo lợi nhuận cho năm 2026 dựa trên việc nâng giả định tỷ suất lợi nhuận gộp của dự án The Gladia sau khi KDH công bố KQKD Q4/2025 cao hơn kỳ vọng, đồng thời giảm 18,7% dự báo lợi nhuận cho năm 2027. VCSC cũng lần đầu đưa ra dự báo cho năm 2028, với lợi nhuận thuần dự kiến đạt 3,1 nghìn tỷ đồng (tăng trưởng 50,3%). Triển vọng tăng trưởng trong giai đoạn tới sẽ được thúc đẩy nhờ triển khai các dự án 11A (Solina) và KCN Lê Minh Xuân.
  • Sau khi giá cổ phiếu giảm 12% trong 3 tháng qua và diễn biến kém tích cực hơn chỉ số VN Index, KDH đang giao dịch với mức chiết khấu 35,9% so với RNAV, so với bình quân 3 năm ở mức 31,5%. Cổ phiếu đang có P/E trượt dự phóng 1 năm là 32,5 lần, so với bình quân 3 năm ở mức 44,5 lần.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

5

06/05/2026

MUA

35.4

46.3%

VCSC

8

04/05/2026

 

VNDS

1

10/04/2026

KHẢ QUAN

35.7

47.5%

SSI

4

31/03/2026

KHẢ QUAN

33.1

36.8%

MBS

2

02/03/2026

KHẢ QUAN

37.0

52.9%

BSC

1

11/02/2026

MUA

39.9

64.9%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

CTD

86.6

-0.2%

11.43

1.02

KQKD Q3/NĐTC 2025-2026: Tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ

  • CTD đã công bố KQKD Q3/NĐTC 2025-2026 với doanh thu và lợi nhuận đều tăng trưởng tích cực, giá trị dự án chưa triển khai cải thiện, các khoản phải thu khó đòi giảm và chi phí trích lập dự phòng được quản lý tốt.
  • Nhờ KQKD Q3 tích cực, KQKD 9 tháng đầu năm đã vượt dự báo, bằng lần lượt 75% và 85,9% dự báo doanh thu và lợi nhuận cho cả NĐTC 2025- 2026 của HSC.
  • Sau khi giá cổ phiếu tăng 23% trong 3 tháng qua, CTD đang giao dịch với P/E trượt dự phóng 1 năm ở mức 12,7 lần, thấp hơn bình quân 3 năm ở mức 18,2 lần. HSC duy trì khuyến nghị Mua vào và điều chỉnh giá mục tiêu xuống 104.762đ từ 110.000đ sau khi CTD chi trả cổ tức bằng cổ phiếu theo tỷ lệ 20:1 vào ngày 17/4.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

3

06/05/2026

MUA

104.8

21.0%

SSI

2

27/03/2026

TRUNG LẬP

87.0

0.4%

BSC

1

25/02/2026

MUA

101.4

17.1%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

KDH

24.2

-4.7%

22.66

1.46

Tổ chức ĐHCĐ; mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận đầy tham vọng 44%

  • KDH đã tổ chức thành công ĐHCĐ năm 2026 vào ngày 22/4. Đại hội nhận được sự tham dự đông đảo của cổ đông và tất cả các tờ trình đều được thông qua.
  • Cho năm 2026, công ty đặt mục tiêu lợi nhuận thuần 1,5 nghìn tỷ đồng (tăng trưởng 43,5%) trên doanh thu 4,2 nghìn tỷ đồng (giảm 10,1% so với cùng kỳ). Mục tiêu lợi nhuận thuần cao hơn 74,7% so với kỳ vọng của HSC, trong khi mục tiêu doanh thu lại thấp hơn 21,1%.
  • KDH đang giao dịch ở mức chiết khấu 43,4% so với ước tính RNAV, lớn hơn so với bình quân 3 năm ở mức 35,3%. Cổ phiếu cũng có P/E trượt dự phóng 1 năm là 24,1 lần, thấp hơn so với bình quân 3 năm ở mức 29 lần. VCSC duy trì khuyến nghị Mua vào, với giá mục tiêu là 35.400đ.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

5

06/05/2026

MUA

35.4

46.3%

VCSC

8

04/05/2026

 

VNDS

1

10/04/2026

KHẢ QUAN

35.7

47.5%

SSI

4

31/03/2026

KHẢ QUAN

33.1

36.8%

MBS

2

02/03/2026

KHẢ QUAN

37.0

52.9%

BSC

1

11/02/2026

MUA

39.9

64.9%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

CTG

35.55

1.7%

7.20

1.46

Q1/2026: Thu nhập hoạt động tăng mạnh, chủ động trích lập dự phòng

  • CTG ghi nhận LNTT Q1/2026 đạt 11,1 nghìn tỷ đồng (tăng 63,3% so với mức nền thấp cùng kỳ). Nhìn chung, tổng thu nhập hoạt động cao hơn kỳ vọng nhưng LNTT thấp hơn dự báo do chi phí dự phòng cao hơn dự kiến.
  • Tín dụng và tiền gửi tăng trưởng khiêm tốn lần lượt 1,8% và 1,7% kể từ đầu năm. Tỷ lệ NIM cải thiện 14 điểm cơ bản so với quý trước, tốt hơn so với dự báo của VCSC. Việc chủ động trích lập dự phòng trong Q1/2026 tiếp tục hỗ trợ chất lượng tài sản với tỷ lệ nợ xấu giảm xuống 1,02% và tỷ lệ bao phủ nợ xấu LLR tăng lên 167%.
  • CTG đang giao dịch với P/B dự phóng năm 2026 là 1,28 lần, thấp hơn 10% so với ngân hàng tương đồng nhất BID. HSC cho rằng định giá hiện tại là hấp dẫn và giữ nguyên khuyến nghị Mua vào & giá mục tiêu.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

4

06/05/2026

MUA

48.3

35.9%

SSI

4

05/05/2026

MUA

44.8

26.0%

VCSC

4

29/04/2026

 

KBSV

2

19/03/2026

MUA

40.0

12.5%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

NLG

27.25

-1.8%

16.89

1.03

ĐHCĐ: BLĐ tự tin về triển vọng tăng trưởng của doanh số bán trước

  • Kế hoạch HĐKD năm 2026 của NLG đặt mục tiêu lợi nhuận thuần đạt 720 tỷ đồng (tăng trưởng 3%, nhìn chung sát với dự báo của HSC) trên doanh thu thuần đạt 7,6 nghìn tỷ đồng (tăng trưởng 35%). Đáng chú ý, công ty cũng đặt mục tiêu doanh số bán trước ở mức 23,5 nghìn tỷ đồng, cao hơn 82% so với dự báo của VCSC và vượt xa mức 11,85 nghìn tỷ đồng trong năm 2025.
  • Các nội dung đáng chú ý khác tại ĐHCĐ bao gồm: kế hoạch mở rộng quỹ đất, khả năng cao sẽ hoàn thành mục tiêu doanh số bán trước trong bối cảnh thị trường còn nhiều thách thức, và quan điểm của Chủ tịch HĐQT về tính bền vững trong chiến lược sản phẩm của công ty.

Q1/2026: Lợi nhuận thuần giảm 37% so với cùng kỳ, sát dự báo

  • KQKD Q1/2026 của NLG kém tích cực nhưng nhìn chung sát với dự báo của HSC. Lợi nhuận thuần đạt 68 tỷ đồng (giảm 37% so với cùng kỳ) trên doanh thu 1,28 nghìn tỷ đồng (đi ngang so với cùng kỳ); bằng lần lượt 9,1% và 26,3% dự báo cho cả năm 2026 của VCSC.
  • Số lượng sản phẩm bàn giao trong Q1 thấp hơn dự báo, chủ yếu do đóng góp yếu hơn từ các sản phẩm nhà ở tại dự án Waterpoint. Tuy nhiên, yếu tố này được bù đắp phần nào nhờ doanh thu ghi nhận từ bán sản phẩm thương mại tại dự án này cao hơn kỳ vọng.

Sau khi giá cổ phiếu giảm 6% trong 1 tháng qua, NLG đang giao dịch ở mức chiết khấu 51% so với ước tính RNAV/cp (lớn hơn bình quân 3 năm ở mức 34%). HSC duy trì khuyến nghị Mua vào với giá mục tiêu 39.700đ (tiềm năng tăng giá 44%).

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

5

06/05/2026

MUA

39.7

45.7%

VCSC

8

29/04/2026

 

MBS

2

16/04/2026

KHẢ QUAN

38.6

41.7%

VNDS

2

10/04/2026

TÍCH CỰC

38.0

39.4%

SSI

6

31/03/2026

KHẢ QUAN

35.2

29.2%

BSC

2

24/03/2026

MUA

36.7

34.7%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VRE

36.6

13.3%

11.63

1.60

ĐHCĐ: Nhu cầu quốc tế duy trì tích cực

  • VRE đã tổ chức ĐHCĐ vào ngày 23/4/2026 tại Hà Nội. Cuộc họp có sự tham dự đông đảo của các cổ đông và tất cả các tờ trình đều được thông qua.
  • BLĐ đã đề ra kế hoạch HĐKD năm 2026 với LNST đạt 5,4 nghìn tỷ đồng (giảm 16,6%), cao hơn 15,8% so với dự báo của HSC. VRE đã công bố cổ tức tiền mặt năm 2025 ở mức 1.000đ/cp, tương ứng lợi suất cổ tức 3,4%. Thời gian chi trả dự kiến trong Q3/2026.
  • HSC duy trì khuyến nghị Mua vào với giá mục tiêu theo phương pháp RNAV là 39.600đ. VRE đang giao dịch ở mức chiết khấu 40,1% so với ước tính RNAV, nhỏ hơn so với chiết khấu bình quân trong 3 năm qua ở mức 43,6%.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

4

06/05/2026

MUA

39.6

8.2%

VCSC

6

28/04/2026

 

ACBS

1

28/04/2026

MUA

36.0

-1.6%

VNDS

1

11/02/2026

KHẢ QUAN

34.0

-7.1%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

TCB

33.9

0.1%

9.06

1.33

Q1/2026: Nhìn chung tích cực nhưng NIM thấp hơn kỳ vọng

  • KQKD Q1/2026 của TCB nhìn chung tích cực với LNTT đạt 8.870 tỷ đồng (tăng 23% so với cùng kỳ nhưng giảm 3% so với quý trước), thấp hơn khoảng 4% so với dự báo của VCSC, chủ yếu do tỷ lệ NIM thấp hơn kỳ vọng.
  • KQKD phản ánh tăng trưởng tín dụng vừa phải ở mức 3,6% kể từ đầu năm, đa dạng hóa danh mục cho vay tiến triển tích cực, tỷ lệ NIM thu hẹp đáng kể, thu nhập phí tăng mạnh và chất lượng tài sản ổn định.
  • Cổ phiếu TCB đã hồi phục 14% trong 1 tháng qua và đang giao dịch với P/B dự phóng năm 2026 là 1,21 lần, so với bình quân nhóm NHTM tư nhân ở mức 1,3 lần, và P/E dự phóng năm 2026 là 7,6 lần, so với bình quân nhóm NHTM tư nhân ở mức 8,1 lần. VCSC duy trì khuyến nghị Mua vào và giá mục tiêu.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

4

06/05/2026

MUA

44.5

31.3%

SSI

3

05/05/2026

KHẢ QUAN

39.5

16.5%

VCSC

6

29/04/2026

 

VNDS

1

23/04/2026

 

MBS

2

06/03/2026

KHẢ QUAN

41.8

23.3%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

ANV

23.85

-0.2%

5.87

1.68

Q1/2026: Lợi nhuận tăng 48% so với cùng kỳ, vượt dự báo

  • ANV công bố KQKD Q1/2026 cao hơn kỳ vọng, với lợi nhuận thuần đạt 195 tỷ đồng, tăng 48% so với cùng kỳ, cao hơn kỳ vọng của HSC ở mức 180 tỷ đồng, nhờ doanh thu xuất khẩu tăng 66% so với cùng kỳ.
  • Doanh thu xuất khẩu cá rô phi trong Q1/2026 tăng vọt khoảng 2,5 lần so với cùng kỳ, đạt 25,7 triệu USD, trong khi doanh thu xuất khẩu cá tra tăng 12% so với cùng kỳ, đạt khoảng 25 triệu USD.
  • Sau khi giá cổ phiếu giảm 10% trong 3 tháng qua, ANV đang giao dịch với P/E dự phóng 12 tháng tới là 5,9 lần, thấp hơn 0,4 độ lệch chuẩn so với bình quân quá khứ ở mức 8 lần. VCSC duy trì khuyến nghị Mua vào, với giá mục tiêu 36.100đ.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

3

06/05/2026

MUA

36.1

51.4%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

MSB

12.75

2.0%

6.74

0.90

LNTT Q1 tăng 16%, hoạt động cốt lõi sát với kỳ vọng

  • MSB đã công bố KQKD Q1/2026 với LNTT tăng 16% đạt 1.890 tỷ đồng, nhờ tín dụng tăng trưởng mạnh mẽ, tỷ lệ NIM ổn định và chi phí hoạt động thắt chặt. Kết quả này không đạt dự báo của VCSC do không có khoản thu nhập từ thu hồi nợ xấu không thường xuyên như đã kỳ vọng.
  • Tại ĐHCĐ, MSB đã thảo luận về triển vọng năm 2026 và kế hoạch phát triển hệ sinh thái dịch vụ tài chính trong trung hạn. BLĐ kỳ vọng tín dụng sẽ tăng trưởng mạnh mẽ, tùy thuộc vào hạn mức được NHNN cấp. Thương vụ thoái vốn TNEX được lùi lại để tiếp tục mở rộng quy mô và nâng cao định giá.
  • Sau khi giá cổ phiếu tăng 12% trong 1 tháng qua, MSB đang giao dịch với P/B dự phóng năm 2026 là 0,81 lần, thấp hơn 38% so với bình quân nhóm NHTM tư nhân. HSC duy trì khuyến nghị Mua vào và giá mục tiêu.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

4

06/05/2026

MUA

15.4

20.8%

SSI

2

05/05/2026

KHẢ QUAN

14.5

13.7%

BSC

1

13/02/2026

NẮM GIỮ

14.0

9.8%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

MBB

26.05

0.0%

7.54

1.46

LNTT Q1 tăng 15% - thấp hơn dự báo về tổng thu nhập hoạt động

  • MBB đã công bố LNTT Q1/2026 đạt 9,6 nghìn tỷ đồng, tăng 14,8%, hoàn thành 23% dự báo cả năm và thấp hơn một chút so với dự báo Q1 của VCSC, chủ yếu do tỷ lệ NIM thu hẹp và lãi thuần HĐ kinh doanh ngoại hối & lãi mua bán trái phiếu thấp.
  • Tín dụng tăng trưởng chậm hơn so với kỳ vọng của VCSC ở mức 3,3% kể từ đầu năm do huy động chỉ tăng 0,6% kể từ đầu năm. Tỷ lệ NIM thu hẹp 26 điểm cơ bản so với quý trước xuống 3,8%, trong khi thu nhập ngoài lãi giảm 30,7% so với cùng kỳ. Tỷ lệ NPL tăng nhẹ lên 1,42% và chi phí hoạt động được kiểm soát chặt chẽ.
  • Sau khi đi ngang trong 1 tháng qua, MBB đang giao dịch với P/B trượt dự phóng 1 năm là 1,19 lần, cao hơn so với bình quân quá khứ ở mức 1,06 lần nhưng thấp hơn 3% so với bình quân nhóm NHTM tư nhân. HSC duy trì khuyến nghị Mua vào và giá mục tiêu cho đến khi hoàn thành đánh giá toàn diện hơn.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

5

06/05/2026

MUA

31.8

22.1%

SSI

4

05/05/2026

MUA

32.8

25.9%

VCSC

5

29/04/2026

 

VNDS

2

20/04/2026

 

BVSC

1

27/03/2026

OUTPERFORM

34.2

31.3%

BSC

1

11/03/2026

MUA

32.4

24.4%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

HDB

26.6

0.0%

7.45

1.64

Q1/2026: LNTT tăng 14%, tích cực nhưng thấp hơn dự báo

  • HDB ghi nhận LNTT Q1/2026 đạt 6,1 nghìn tỷ đồng, tăng 14%, hoàn thành 22% dự báo cả năm của VCSC. Lợi nhuận thuần chỉ thấp hơn một chút so với dự báo nhưng cả tổng thu nhập hoạt động và chi phí đều thấp hơn đáng kể so với kỳ vọng.
  • Tín dụng tiếp tục tăng mạnh 8% kể từ đầu năm và tăng 40% so với cùng kỳ, nhưng tỷ lệ NIM giảm mạnh 119 điểm cơ bản so với quý trước và giảm 85 điểm cơ bản so với cùng kỳ. Thu nhập ngoài lãi giảm sút do lãi HĐKD nguồn vốn và thu nhập từ thu hồi nợ xấu thấp hơn. Tỷ lệ nợ xấu tăng nhẹ lên 2,6%.
  • P/B dự phóng năm 2026 của HDB là 1,44 lần, cao hơn so với bình quân nhóm NHTM tư nhân ở mức 1,31 lần. Tuy nhiên nhờ hệ số ROE dự phóng và triển vọng tăng trưởng lợi nhuận vượt trội, VCSC tin rằng định giá thặng dư của Ngân hàng là phù hợp và duy trì khuyến nghị Mua vào & giá mục tiêu.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

5

06/05/2026

MUA

33.0

24.1%

SSI

5

05/05/2026

KHẢ QUAN

32.0

20.3%

VCSC

6

05/05/2026

 

ACBS

1

10/04/2026

KHẢ QUAN

30.0

12.8%

VNDS

1

28/01/2026

KHẢ QUAN

39.5

48.5%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

IDC

45

-0.4%

9.15

2.53

ĐHCĐ: Năm 2026 là năm bản lề

  • IDC đã tổ chức ĐHCĐ vào ngày 24/4/2026. Cổ đông đại diện cho 61% số lượng cổ phiếu đang lưu hành tham dự đại hội và thông qua các tờ trình.
  • IDC đánh giá năm 2026 là năm bản lề để củng cố nền tảng hơn là một năm bứt phá về tăng trưởng. Quan điểm thận trọng này xuất phát từ tình hình địa chính trị khó lường và áp lực chi phí đầu vào leo thang. Tuy nhiên, BLĐ kỳ vọng thị trường sẽ phục hồi vào cuối năm 2026 hoặc đầu năm 2027.
  • Sau khi giá cổ phiếu tăng 2% trong 1 tháng qua và tăng 0,2% trong 3 tháng qua, IDC đang giao dịch ở mức chiết khấu 35,9% so với RNAV, lớn hơn so với bình quân 3 năm ở mức 25%. Cổ phiếu đang có P/E trượt dự phóng 1 năm là 9,2 lần, thấp hơn so với bình quân 3 năm ở mức 11,7 lần. VCSC duy trì khuyến nghị Mua vào với giá mục tiêu là 56.900đ.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

4

06/05/2026

MUA

56.9

26.4%

SSI

3

29/04/2026

KHẢ QUAN

52.9

17.6%

VCSC

4

29/04/2026

 

ACBS

1

28/04/2026

MUA

53.6

19.1%

VNDS

3

24/04/2026

 

VCBS

1

04/03/2026

MUA

53.4

18.7%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PC1

19.8

1.3%

7.56

1.21

ĐHCĐ: Định hướng cho tăng trưởng dài hạn

  • PC1 đã đề ra kế hoạch HĐKD cho năm 2026 với doanh thu đạt 15.618 tỷ đồng (tăng trưởng 19%) và LNST đạt 1.056 tỷ đồng (giảm 22%), cho thấy doanh thu tăng trưởng tích cực nhưng lợi nhuận suy giảm do ảnh hưởng từ điều kiện thủy văn, mảng khai khoáng và áp lực tỷ suất lợi nhuận mảng tổng thầu EPC, trong đó EPC là động lực tăng trưởng ngắn hạn còn mảng năng lượng đóng vai trò nền tảng cho tăng trưởng dài hạn.
  • PC1 đề xuất kế hoạch phát hành cổ phiếu bao gồm ESOP (khoảng 12,3 triệu cổ phiếu), cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 15% (khoảng 62 triệu cổ phiếu) và phát hành thêm cho cổ đông hiện hữu tỷ lệ 18% (khoảng 74 triệu cổ phiếu) nhằm tài trợ dự án và giảm nợ.
  • HSC duy trì khuyến nghị Tăng tỷ trọng với giá mục tiêu theo phương pháp DCF là 30.000đ.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

3

06/05/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

30.0

51.5%

VNDS

2

23/04/2026

 

VCSC

7

02/04/2026

MUA

30.5

54.0%

BVSC

1

23/03/2026

OUTPERFORM

32.0

61.6%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

HAX

10.35

1.0%

207.81

1.00

Q1/2026: Lợi nhuận kém tích cực; thấp hơn đáng kể so với dự báo

  • HAX đã công bố KQKD Q1/2026 thấp hơn kỳ vọng với lợi nhuận thuần chỉ đạt 5 tỷ đồng, giảm 6% so với cùng kỳ (và giảm 85% so với quý trước), thấp hơn đáng kể so với dự báo thận trọng của HSC là 15 tỷ đồng, do lợi nhuận từ mảng phân phối xe Mercedes cốt lõi bị ảnh hưởng bởi hoạt động giải phóng hàng tồn kho trong mùa lễ, trong khi mảng phân phối xe MG chịu áp lực cạnh tranh mang tính cơ cấu từ xe xăng.
  • Viet Future Group (VFG) đã được hợp nhất từ ngày 28/3/2026 và được kỳ vọng sẽ đóng góp nhiều hơn từ Q2/2026, giúp bù đắp cho sự suy yếu của các mảng xe xăng truyền thống.
  • Sau khi giá cổ phiếu đi ngang trong 1 tháng qua, HAX đang giao dịch với P/E trượt dự phóng 1 năm là 9,9 lần, thấp hơn bình quân từ năm 2019 ở mức 24,3 lần. HSC duy trì khuyến nghị Tăng tỷ trọng và giá mục tiêu đối với HAX.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

4

06/05/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

11.9

15.0%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

DGC

55.8

4.1%

7.67

1.30

Q1/2026: Lợi nhuận thuần giảm 49% svck, nhưng cao hơn kỳ vọng

  • Doanh thu thuần Q1/2026 của DGC đạt 2.125 tỷ đồng (giảm 24% so với cùng kỳ) và lợi nhuận thuần đạt 409 tỷ đồng (giảm 49% so với cùng kỳ, nhưng cao hơn 17% so với dự báo của HSC nhờ quản lý chi phí hiệu quả hơn). Kết quả trên lần lượt hoàn thành 18% và 17% dự báo cho cả năm 2026 của VCSC.
  • Doanh thu Q1/2026 bị ảnh hưởng bởi việc tạm dừng sản xuất axit và phân bón trong vòng một tháng (từ giữa tháng 2 đến giữa tháng 3) để thực hiện bảo trì định kỳ 3 năm một lần theo kế hoạch. Điều này, cộng với việc chi phí đầu vào gia tăng, dẫn đến tỷ suất lợi nhuận trong quý thu hẹp đáng kể.
  • Sau khi giá cổ phiếu giảm 21% trong 3 tháng qua, DGC hiện đang giao dịch với P/E trượt dự phóng 1 năm là 7,8 lần, thấp hơn so với bình quân 3 năm ở mức 12,5 lần. VCSC đang xem xét lại dự báo lợi nhuận, khuyến nghị và giá mục tiêu.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

3

06/05/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

82.6

48.0%

VCSC

5

05/05/2026

 

BSC

1

16/03/2026

MUA

96.7

73.3%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

FRT

147.8

-0.8%

27.74

5.69

Q1/2026: Doanh thu cửa hàng cũ và tỷ suất lợi nhuận tăng mạnh tại chuỗi Long Châu, vượt dự báo

  • KQKD Q1/2026 của FRT tích cực với doanh thu thuần tăng 30% so với cùng kỳ và lợi nhuận thuần tăng 71% so với cùng kỳ. Hai kết quả này lần lượt cao hơn 6% và 7% dự báo của HSC, nhờ lợi nhuận tại chuỗi Long Châu tốt hơn dự kiến.
  • Chuỗi Long Châu ghi nhận KQKD Q1/2026 tích cực với doanh thu thuần và LNST vượt kỳ vọng nhờ doanh thu cửa hàng cũ tăng mạnh 10% so với và tốc độ mở rộng cửa hàng nhanh hơn dự kiến. Chuỗi FPT Shop ghi nhận doanh thu Q1/2026 cao hơn dự kiến nhưng LNST đạt 17 tỷ đồng, thấp hơn dự báo, dù đã phục hồi so với cùng kỳ.
  • FRT đang giao dịch ở mức P/E dự phóng 12 tháng tới là 21,4 lần, thấp hơn bình quân từ tháng 1/2024 ở mức 32,8 lần. Tuy nhiên, P/E dự phóng năm 2026 của FRT là 23,9 lần, cao hơn so với MWG, công ty cùng ngành giống với FRT nhất, hiện đang giao dịch ở mức 13 lần.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

4

06/05/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

174.9

18.3%

VCSC

6

04/05/2026

 

SSI

3

21/04/2026

KHẢ QUAN

178.0

20.4%

ACBS

2

21/04/2026

KHẢ QUAN

175.3

18.6%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VGC

43.5

2.1%

14.83

2.17

ĐHCĐ: KQKD tích cực hơn dự kiến

  • VGC đã tổ chức ĐHCĐ vào ngày 25/4/2026. BLĐ cho biết KQKD Q1/2026 đã vượt kế hoạch nội bộ tuy nhiên chưa công bố số liệu chi tiết cho quý.
  • Về triển vọng năm 2026, VGC cũng bày tỏ sự tự tin rằng KQKD có thể vượt kế hoạch đề ra; các chỉ tiêu điều chỉnh có thể được công bố vào tháng 9.
  • Sau khi giá cổ phiếu tăng 1,9% trong 1 tháng qua (nhưng vẫn giảm 9,2% trong 3 tháng qua), VGC đang giao dịch ở mức chiết khấu 33,4% so với ước tính RNAV (cao hơn bình quân 3 năm ở mức 22%) và ở mức P/E trượt dự phóng 1 năm là 31,8 lần (so với bình quân 3 năm ở mức 35,8 lần). HSC duy trì khuyến nghị Tăng tỷ trọng.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

5

06/05/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

52.8

21.4%

VCSC

9

29/04/2026

 

BSC

1

26/03/2026

MUA

54.8

26.0%

BVSC

1

25/03/2026

OUTPERFORM

57.8

32.9%

 

VCSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

GMD

78.4

4.1%

17.41

2.42

Kế hoạch 2026 thận trọng; chuyển hướng chiến lược sang mô hình tập trung vào hệ sinh thái hàng hải trong giai đoạn 2026-2030; kế hoạch ESOP 5 năm tới với tỷ lệ phát hành hằng năm 1,0-1,2% - Báo cáo ĐHCĐ

VCSC đã tham dự ĐHCĐ năm 2026 của CTCP Gemadept (GMD), nơi ban lãnh đạo công bố lộ trình chiến lược đầy tham vọng cho giai đoạn 2026–2030, chuyển dịch từ mô hình "Lấy cảng làm trung tâm" (Port-centric) sang "Lấy hàng hải làm trung tâm" (Maritime-centric). Nhìn chung, ban lãnh đạo bày tỏ sự tích cực và tự tin về tương lai công ty. VCSC cho rằng định hướng chuyển đổi này là bước đi hợp lý, tận dụng vị thế dẫn đầu của GMD trong hệ thống cảng nước sâu và cảng sông nhằm khai thác giá trị chưa được tận dụng của công ty trong chuỗi giá trị hàng hải rộng lớn hơn.

Tầm nhìn và chiến lược giai đoạn 2026-2030:

Tầm nhìn tổng thể và Mục tiêu tài chính:

  • Tầm nhìn: Trở thành doanh nghiệp hàng hải hàng đầu tại Việt Nam thông qua việc chuyển đổi từ mô hình “Port-centric” sang “Maritime-centric”. Thay vì chỉ tập trung vào cảng và logistics, Gemadept sẽ mở rộng sự hiện diện trên toàn bộ chuỗi giá trị hàng hải, phát triển hệ sinh thái theo hướng mở rộng từ lõi ra bên ngoài.
  • Mục tiêu tài chính: Công ty đặt mục tiêu tăng trưởng LNTT 20%/năm trong giai đoạn 2026–2030.

Bốn trụ cột chiến lược:

Trụ cột 1: Khai thác cảng (mảng hiện hữu)

  • Hoạt động khai thác cảng tiếp tục đóng vai trò là nền tảng cốt lõi.
  • Mục tiêu là xây dựng mạng lưới cảng quy mô lớn, bao gồm hệ thống cảng nước sâu, cảng sông và cảng ICD, có tính cạnh tranh cao trên cả ba khu vực trong nước, phù hợp với xu hướng dịch chuyển của chuỗi cung ứng toàn cầu.
  • Các nhiệm vụ trọng tâm trong năm 2026 bao gồm: (1) khởi công GML 2 (đã động thổ trong tháng 4/2026), (2) khởi công GML 3 (theo VCSC nhiều khả năng sẽ tiến hành vào cuối năm), (3) xây dựng bãi container 33 ha gần NDV nhằm hỗ trợ hoạt động khai thác và tận dụng giá trị từ KCN/FTZ trong khu vực, và (4) phát triển một cảng sông mới tại miền Nam (chưa công bố thêm chi tiết).

Trụ cột 2: Hệ sinh thái logistics tích hợp (mảng hiện hữu)

  • Tập trung phát triển kết nối vận tải đa phương thức (đường bộ, đường biển, đường thủy nội địa, đường sắt và hàng không), ví dụ như nghiên cứu kết nối trực tiếp với đường sắt tới hệ sinh thái cảng NDV (nhiều khả năng liên quan đến tuyến Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng).
  • GMD sẽ tránh tham gia vào các mảng logistics phân mảnh (ví dụ các trung tâm phân phối nhỏ lẻ), thay vào đó tập trung vào logistics xuất nhập khẩu, vận tải container và các phân khúc giá trị cao như hàng siêu trường siêu trọng (OOG) tại NDV và Dung Quất, cũng như logistics chuỗi lạnh.

Trụ cột 3: Vận tải biển và vận tải thủy nội địa (trụ cột mới)

  • Vận tải biển và vận tải thủy nội địa sẽ được nâng cấp thành một trụ cột chiến lược độc lập.
  • GMD đặt mục tiêu tăng quy mô đội tàu lên 2,5 lần vào năm 2030 (so với năm 2025), đầu tư cả tàu biển và sà lan sông công suất lớn. Trọng tâm ưu tiên là sà lan nội địa, một phân khúc còn chưa phát triển và có biên lợi nhuận cao hơn tại Việt Nam, thay vì tàu container đường biển, nơi nguồn cung dồi dào và biên lợi nhuận thấp hơn. Việc mở rộng đội sà lan ban đầu sẽ tập trung tại khu vực phía Nam, kết nối từ GML đến các cảng sông/ICD nội địa và Campuchia.
  • Động thái gần đây của GMD trong việc nâng tỷ lệ sở hữu tại liên doanh GMD-CJ Shipping lên 100% (đồng thời chuyển nhượng toàn bộ liên doanh logistics 3PL cho CJ Logistics) là một phần trong chiến lược tập trung vào hoạt động vận tải biển.
  • Các nhiệm vụ trọng tâm trong năm 2026: gồm đầu tư 10 sà lan và 1–2 tàu container đường biển (đội tàu hiện tại gồm hơn 50 phương tiện, trong đó có 4 tàu biển).

Trụ cột 4: Dịch vụ công nghiệp hàng hải (trụ cột mới)

  • Đây là lĩnh vực mở rộng hoàn toàn mới, hướng tới khai thác giá trị vượt ra ngoài các hoạt động truyền thống như cảng, logistics và vận tải.
  • Gemadept sẽ mở rộng sang các dịch vụ giá trị gia tăng trong chuỗi giá trị ngành hàng hải như tài chính hàng hải, bảo hiểm hàng hải, công nghệ, sửa chữa/đóng tàu, v.v.
  • Một cột mốc quan trọng là việc thành lập Trung tâm Tài chính Hàng hải Quốc tế tại TP.HCM (tháng 5/2026), nơi GMD đóng vai trò trung tâm, qua đó định vị công ty như một đơn vị tiên phong kết nối các định chế tài chính/bảo hiểm với ngành hàng hải.
  • Cơ cấu đóng góp kỳ vọng cho giai đoạn tăng trưởng tiếp theo: 80% từ hoạt động cốt lõi và 20% từ các mảng mới. Công ty chưa nêu rõ đây là cơ cấu doanh thu hay LNTT. Theo ban lãnh đạo, một mảng được xem là “trụ cột chiến lược” khi có thể đóng góp ít nhất 1 nghìn tỷ đồng LNTT đến năm 2030. VCSC cho rằng điều này áp dụng cho Trụ cột 3 và 4.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

5

06/05/2026

 

VNDS

1

06/05/2026

 

MBS

2

22/04/2026

KHẢ QUAN

95.3

21.6%

HSC

6

20/04/2026

MUA

90.0

14.8%

BVSC

1

30/03/2026

NEUTRAL

86.3

10.1%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

MCH

131.7

-3.9%

25.28

10.16

Đi đúng lộ trình đạt mức tăng trưởng 15% trong năm 2026 - Báo cáo Gặp gỡ NĐT

VCSC đã tham dự buổi họp gặp gỡ nhà đầu tư của CTCP Hàng tiêu dùng Masan (MCH). Nhìn chung, mặc dù có những lo ngại về lạm phát ảnh hưởng đến chi tiêu tiêu dùng và giá nguyên liệu đầu vào, MCH vẫn đang đi đúng lộ trình để đạt mức tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận 15% trong năm 2026 nhờ đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, phát triển thương hiệu, hệ thống phân phối và duy trì kỷ luật tài chính. Các điểm chính được ghi nhận như sau:

Quý 2/2025 có mức nền thấp do MCH giảm sự phụ thuộc vào các kênh bán sỉ. Theo ban lãnh đạo, doanh thu quý 2/2026 dự kiến ghi nhận mức tăng trưởng 20-30% YoY

  • Ban lãnh đạo đưa ra kế hoạch mang tính thận trọng do những bất định từ căng thẳng toàn cầu, tâm lý người tiêu dùng và giá nguyên liệu. MCH và WinCommerce hiện vẫn chưa ghi nhận dấu hiệu suy giảm trong chi tiêu tiêu dùng
  • MCH đã hoàn tất việc tăng giá bán trung bình (ASP) của nhiều mặt hàng lên đến 12% trong quý 1/2026 nhằm bảo vệ biên lợi nhuận trong bối cảnh giá nguyên liệu tăng mà không làm ảnh hưởng đến sản lượng. Công ty đặt mục tiêu biên lợi nhuận gộp năm 2026 đạt 45%
  • Tỷ lệ chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (SG&A) trên doanh thu dự kiến ở mức ổn định trong năm 2026
  • MCH hướng tới gia tăng thị phần trong 6 ngành hàng (ngoại trừ ngành hàng gia vị) từ mức bình quân khoảng 15% hiện tại lên mức 20%-40% cho từng ngành hàng.

Chiến lược “Go Global”:

  • Triển khai hệ thống phân phối chính thức, chuỗi cung ứng, tiếp thị và mô hình Retail Supreme tới các quốc gia có tỷ trọng kênh truyền thống (GT) cao trong mảng hàng tiêu dùng nhanh (FMCG), với mục tiêu mở rộng sang 5-7 quốc gia trong 10 năm tới. Duy trì mô hình xuất khẩu tại các quốc gia khác
  • Tập trung vào mảng thực phẩm và đồ uống với các sản phẩm đặc trưng của Việt Nam – không bao gồm mảng hóa mỹ phẩm (HPC)
  • Tuy nhiên, thị trường trong nước vẫn sẽ là động lực chính, đóng góp 70-80% mức tăng trưởng của MCH trong 10 năm tới.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

5

06/05/2026

 

SSI

2

17/04/2026

TRUNG LẬP

130.0

-1.3%

HSC

3

06/04/2026

GIẢM TỶ TRỌNG

130.0

-1.3%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

MSN

78.4

2.1%

23.44

3.03

Cải thiện ở mọi mảng kinh doanh bị bù trừ một phần bởi chi phí cao; WCM tiếp tục là điểm sáng với mức tăng trưởng cao ổn định - Báo cáo Gặp gỡ NĐT

Công ty Cổ phần Tập đoàn Masan (MSN)

  • MSN dự kiến điều chỉnh kế hoạch năm 2026 sau khi hoàn tất KQKD quý 2/2026. Theo đó, LNST trước lợi ích CĐTS kế hoạch năm 2026 có thể đạt 10-12 nghìn tỷ đồng (+49%-79% YoY).
  • Trusting Social (công ty liên kết chuyên phân tích dữ liệu tại Singapore) ghi nhận khoản lỗ ròng trong 6T 2026 do.dầu tư chưa hiệu quả vào AI. MSN dự kiến sẽ trích lập dự phòng cho khoản đầu tư này vì Trusting Social đang được hạch toán theo phương pháp giá gốc trên bảng CĐKT của MSN.

Dòng tiền và Nợ vay

  • Cuối quý 1/2026, tỷ lệ nợ ròng/EBITDA cải thiện nhẹ, đạt mức 2,84 lần.
  • MSN hiện cân nhắc thoái 5% cổ phần tại MHT: công chúng, người lao động và cổ đông hiện hữu; cho nhà đầu tư chiến lược tiềm năng trong ngắn hạn.
  • Dòng tiền tự do kế hoạch năm 2026 đạt 500 triệu USD, gấp 6 lần so với mức năm 2020.
  • Biên lãi vay so với SOFR đã giảm từ mức 3,5% vài năm trước xuống còn 1,7% ở thời điểm hiện tại.
  • Kế hoạch vốn đầu tư XDCB năm 2026 như sau: WCM: 1,5 nghìn tỷ đồng; MCH: 1,5 nghìn tỷ đồng; MML: 0,5 nghìn tỷ đồng; MSR: 1 nghìn tỷ đồng

MCH: Đi đúng lộ trình đạt mức tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận 15% trong năm 2026

  • Quý 2/2025 có mức nền thấp do giảm sự phụ thuộc vào các kênh bán sỉ. Theo ban lãnh đạo, doanh thu quý 2/2026 dự kiến ghi nhận mức tăng trưởng 20-30% YoY
  • Ban lãnh đạo đưa ra kế hoạch mang tính thận trọng do những bất định từ căng thẳng toàn cầu, tâm lý người tiêu dùng và giá nguyên liệu. MCH và WinCommerce hiện vẫn chưa ghi nhận dấu hiệu suy giảm trong chi tiêu tiêu dùng.
  • MCH đã hoàn tất việc tăng giá bán trung bình (ASP) 0%-12% tùy mặt hàng trong quý 1/2026 nhằm bảo vệ biên lợi nhuận trong bối cảnh giá nguyên liệu tăng mà không làm ảnh hưởng đến sản lượng. Công ty đặt mục tiêu biên lợi nhuận gộp năm 2026 đạt 45%.
  • Chất tẩy rửa: Tái ra mắt các nhãn hàng bột giặt Joins và Santoso sau kết quả tích cực của Chanté và Homey.
  • Ngành hàng gia vị: Cao cấp hóa & mở rộng sản phẩm; Dư địa thâm nhập kênh tiêu dùng tại chỗ còn rất lớn trong bối cảnh các quy định an toàn thực phẩm ngày càng siết chặt đang gây bất lợi cho các đối thủ đại trà/không thương hiệu.
  • Thực phẩm tiện lợi: Cao cấp hóa & phân khúc cay; Mục tiêu tăng thêm 1-2% thị phần năm 2026 nhờ các dòng sản phẩm mì Omachi mới và việc tái định vị Kokomi theo hướng "trẻ trung và năng động".
  • Đồ uống: Đang trong giai đoạn phục hồi khi WakeUp247 và Trà Bupnon Tea 365 ra mắt các mã sản phẩm mới (SKU); dự kiến ra mắt thêm 2-3 thương hiệu trà trong năm 2026. WCM: Đạt mức tăng trưởng ấn tượng, LNST hàng quý cải thiện trung bình 150 tỷ đồng/năm trong 8 quý gần nhất
  • Quý 1/2026 là quý thứ tư liên tiếp ghi nhận mức tăng trưởng doanh số trên cùng cửa hàng (LFL) đạt hai chữ số. Đà tăng trưởng tiếp tục được duy trì trong tháng 4/2026 với LFL tăng 14% YoY và tổng doanh thu tăng 28% YoY.

WCM đã mở 348 cửa hàng mới trong 4 tháng đầu năm 2026, đi đúng lộ trình đạt mục tiêu 1.000 cửa hàng mới trong năm.

  • Tốc độ tăng trưởng doanh thu từ đầu năm đến nay nhanh hơn so với các đối thủ cạnh tranh, dù tỷ lệ phần trăm gia tăng số lượng cửa hàng thấp hơn.
  • WinCommerce đang cân nhắc phát hành cổ phiếu trước IPO (pre-IPO) trong giai đoạn 2026-2027 với mức định giá P/S đạt 2-3 lần doanh thu, và tiến tới IPO trong giai đoạn 2028-2029.
  • Doanh thu trên cùng cửa hàng (LFL) ghi nhận mức tăng trưởng mạnh mẽ trên tất cả các khu vực, bao gồm cả miền Bắc. Theo WCM, việc đối thủ gia nhập thị trường miền Bắc chưa tạo ra tác động tiêu cực, và dư địa thị trường hiện vẫn đủ lớn để cả hai chuỗi có thể tăng trưởng nhanh chóng.
  • WCM đang cân nhắc triển khai mô hình cửa hàng mới dành riêng cho các khu vực vùng sâu, vùng xa. MHT: Chi phí cao được bù đắp một phần nhờ giá bán đạt mức kỷ lục
  • Giá APT trung bình quý 2/2026 đạt 2.500 USD/mtu so với 1.300 USD/mtu trong quý 1/2026. Giá Vonfram hiện được chốt trước một tháng.
  • Ban lãnh đạo giải thích việc biên lợi nhuận ròng sụt giảm QoQ chủ yếu do tỷ trọng quặng mua ngoài tăng (50% trong quý 2/2026) với mức giá đầu vào cao.
  • Sản lượng quặng tự khai thác dự kiến sẽ tăng đáng kể từ đầu năm 2027 nhờ việc gia hạn giấy phép khai thác.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

7

06/05/2026

 

SSI

3

04/03/2026

MUA

107.0

36.5%

BSC

1

03/03/2026

MUA

100.4

28.1%

BVSC

1

02/03/2026

OUTPERFORM

117.5

49.9%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VHC

61.4

0.3%

9.39

1.42

Triển vọng mảng cá tra vững vàng trước các bất định về vĩ mô và thuế quan tại thị trường Mỹ - Báo cáo ĐHCĐ

  • VCSC đã tham dự ĐHCĐ của CTCP Vĩnh Hoàn (VHC) tại TP.HCM vào ngày 5/5/2026. ĐHCĐ tập trung vào triển vọng kinh doanh và định hướng chiến lược của công ty cho năm 2026.
  • Ban lãnh đạo đặt mục tiêu doanh thu năm 2026 đạt 14 nghìn tỷ đồng (+16% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 1,6 nghìn tỷ đồng (+13% YoY), lần lượt tương ứng với 93% và 91% dự báo cả năm của VCSC. VCSC nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự báo năm tài chính 2026 do chi phí đầu vào cao trong bối cảnh căng thẳng địa chính trị kéo dài và những tác động tiêu cực tiềm tàng từ các bất định về thuế quan tại Mỹ, dù cần thêm đánh giá toàn diện.
  • Cổ tức tiền mặt năm tài chính 2026: 3.000 đồng/cổ phiếu (lợi suất cổ tức 4,8%), cao hơn những năm trước và vượt mức kỳ vọng 2.000 đồng/cổ phiếu của VCSC. Ngày tiến hành thanh toán sẽ do HĐQT quyết định.
  • Cập nhật chương trình mua lại cổ phiếu: Ban lãnh đạo cho biết công ty đang triển khai theo đúng kế hoạch mua lại đã đăng ký và trong khung thời gian được phê duyệt, ước tính đã hoàn thành khoảng một nửa khối lượng đăng ký tính đến thời điểm hiện tại.
  • VHC định hướng chi phí vốn đầu tư XDCB năm 2026 ở mức 1,52 nghìn tỷ đồng, trong bối cảnh giải ngân năm 2025 thấp, chỉ đạt 30% kế hoạch do chậm trễ trong phê duyệt pháp lý và và thủ tục đền bù giải phóng mặt bằng cho các vùng nuôi mới, đồng thời duy trì cách tiếp cận đầu tư thận trọng trước những khó khăn của thị trường năm 2025. Ngân sách vốn đầu tư XDCB năm 2026 sẽ tập trung vào mở rộng công suất ở các mảng trọng điểm, bao gồm: (1) xây dựng nhà máy thức ăn chăn nuôi thứ hai của FeedOne nhằm nâng tổng công suất thức ăn thủy sản lên 550.000 tấn/năm (300 tỷ đồng); (2) mở rộng công suất tại Thành Ngọc/Hoàn Ngọc cho mảng chế biến trái cây và các sản phẩm từ gạo (khoảng 600 tỷ đồng); (3) các khoản đầu tư liên quan đến collagen & gelatin (200 tỷ đồng), bao gồm một nhà máy sản xuất bánh kẹo và sản phẩm phủ đường dự kiến được xây dựng dưới hình thức liên doanh với đối tác Nhật Bản; (4) mở rộng vùng nuôi cá tra, bao gồm cả trại cá giống và cá nguyên liệu, với mục tiêu bổ sung thêm 100–200 ha trong năm 2026.
  • Tiếp tục thu hẹp danh mục đầu tư chứng khoán ngoài ngành trong năm 2026: Ban lãnh đạo cho biết sẽ tiếp tục giảm tỷ trọng đầu tư vào cổ phiếu liên quan đến bất động sản, đồng thời chuyển hướng nguồn vốn sang các dự án hoạt động cốt lõi và mở rộng công suất.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

11

06/05/2026

 

SSI

2

06/04/2026

KHẢ QUAN

67.0

9.1%

MASVN

1

17/03/2026

MUA

73.5

19.7%

BSC

1

03/03/2026

NẮM GIỮ

66.0

7.5%

 

BVSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

TNG

21

2.4%

6.51

1.37

Kỳ vọng ghi nhận tăng trưởng vượt trội so với ngành

Sử dụng phương pháp DCF và P/E, BVSC đưa ra giá mục tiêu đối với TNG là 25.600 đồng/cp, tương ứng với khuyến nghị OUTPERFORM với tiềm năng tăng trưởng +23%. Dựa trên tình hình đơn hàng tính tới tháng 4/2026, BVSC đánh gía cao khả năng hoàn thành mục tiêu kinh doanh của TNG. Điểm đáng lưu ý sẽ đến từ chi phí, cụ thể tác động của chiến sự Mỹ-Israel-Iran lên chi phí nguyên vật liệu và chi phí vận chuyển. Cổ phiếu TNG hiện đang giao dịch ở mức TTM P/E là 6,7 lần và 2026 P/E là 7,0 lần, thấp hơn so với mức P/E trung bình lịch sử 2 năm là 8,9x.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

BVSC

1

06/05/2026

OUTPERFORM

25.6

21.9%

VCSC

1

05/05/2026

 

HSC

3

28/04/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

25.7

22.4%

MASVN

1

23/04/2026

MUA

26.0

23.8%

SSI

2

27/03/2026

TRUNG LẬP

22.5

7.1%

 

VNDS

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

BID

40.9

2.0%

9.23

1.60

NIM thu hẹp, chi phí dự phòng kìm tăng trưởng lợi nhuận - [Thấp hơn dự phóng] - Báo cáo KQKD

  • Tổng thu nhập hoạt động tăng 15,6% svck trong Q1/26, được dẫn dắt chính bởi thu nhập lãi thuần (+12,8% svck).
  • Chi phí dự phòng (+20,1% svck) tăng nhanh hơn TOI, đẩy chi phí tín dụng lên 0,92% và khiến LNTT chỉ tăng 15,6% svck.
  • KQKD Q1/26 thấp hơn dự phóng của VNDS, chỉ hoàn thành khoảng 20% kế hoạch năm.

Tăng trưởng TOI được dẫn dắt chính bởi thu nhập lãi thuần

Tổng thu nhập hoạt động (TOI) của BID tăng 15,6% svck trong Q1/26, dẫn dắt chính bởi thu nhập lãi thuần (NII). NII tăng 12,8% svck, nâng tỷ trọng lên 76% TOI (từ 63,8% trong Q4/25), dù tăng trưởng cho vay chỉ đạt 2,4% sv đầu năm, thấp hơn mức tăng trưởng tín dụng toàn ngành (~3,18%). NIM giảm nhẹ xuống 1,9% (từ 2,0% trong Q1/25) do chi phí vốn tăng lên 3,5% (+22 điểm cơ bản svck) trong bối cảnh cạnh tranh huy động tăng cao, trong khi lợi suất tài sản chỉ cải thiện nhẹ lên 5,2%. Tăng trưởng tiền gửi khách hàng Q1/26 của BID là -3,7% sv đầu năm, đẩy tỷ lệ cho vay/ huy động (LDR) lên 84,3% (từ 81,6% cuối 2025), gia tăng áp lực thanh khoản và áp lực lên NIM.

Trong khi đó, thu nhập ngoài lãi (non-II) Q1/26 tăng mạnh 25,6% svck (chiếm 24% TOI), chủ yếu nhờ thu hồi nợ xấu (+43,5% svck, chiếm 41,6% Non-II) tiếp tục tăng từ nền cao của năm 2025.

Chi phí trích lập tăng, hạn chế đà tăng lợi nhuận

Chi phí hoạt động tăng 12,2% svck, thấp hơn tăng trưởng thu nhập, giúp CIR giảm về 32%. Tuy nhiên, chi phí dự phòng tăng nhanh hơn ở mức 20,1% svck, kéo chi phí tín dụng (credit cost) lên 0,92% (từ 0,88% trong Q1/25). Do đó, dù lợi nhuận trước dự phòng tăng 17,3% svck, LNTT chỉ tăng 15,6% svck lên 8,6 nghìn tỷ đồng. Nhìn chung, chi phí dự phòng cao tiếp tục là yếu tố chính kìm hãm tăng trưởng lợi nhuận trong ngắn hạn.

Chỉ số chất lượng tài sản cải thiện, nhưng rủi ro vẫn cần được theo dõi

Tỷ lệ nợ xấu giảm xuống 1,76% (từ 1,89% trong Q1/25) nhưng tăng trở lại so với 1,47% trong Q4/25. Giá trị nợ xấu hình thành mới đạt 11,1 nghìn tỷ đồng, giảm 25,6% svck nhưng tăng mạnh 182,4% sv cuối năm 2025, cho thấy áp lực nợ xấu vẫn còn. Tỷ lệ nợ nhóm 2 giảm mạnh xuống 1,34% (từ 1,85%), nhưng cũng tăng nhẹ từ 1,29% tại Q4/25. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) giảm xuống 86,9% (từ 96,8% cùng kỳ và 100% cuối Q4/25), cho thấy bộ đệm dự phòng suy yếu. Nhìn chung, dù các chỉ báo cải thiện svck, xu hướng nợ xấu và LLR thấp hơn cho thấy rủi ro nợ xấu vẫn cần được theo dõi chặt chẽ.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VNDS

1

06/05/2026

 

SSI

4

05/05/2026

KHẢ QUAN

48.6

18.8%

HSC

5

29/04/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

46.3

13.2%

VCSC

2

01/04/2026

MUA

48.8

19.3%

MBS

2

11/03/2026

KHẢ QUAN

55.5

35.7%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

GMD

78.4

4.1%

17.41

2.42

Từ mô hình cảng biển sang hệ sinh thái hàng hải toàn diện - Báo cáo ĐHCĐ

GMD đặt kế hoạch doanh thu năm 2026 đạt 6.500 tỷ đồng (+9,1% svck) và LNTT 2.800 tỷ đồng (+11,1% svck).

Các ước tính thận trọng của VNDS tại thời điểm tháng 8/2025 hiện đang thấp hơn so với KQKD Q1/26 và kế hoạch năm 2026, do 1) Gemalink nhiều khả năng vượt kỳ vọng khi triển vọng cải thiện và 2) mô hình chưa phản ánh các khoản thoái vốn tiềm năng trong năm nay.

VNDS tham dự ĐHCĐ 2026 của GMD và ghi nhận một số điểm chính như sau:

Thông qua cổ tức; ESPP duy trì ở mức 1,5%

GMD thông qua phương án chi trả cổ tức tiền mặt 22% (2.200 đồng/cp) cho năm 2025, tương đương khoảng 850 tỷ đồng với ~426 triệu cổ phiếu lưu hành. Đồng thời, công ty phát hành cổ phiếu thưởng tỷ lệ 50%, nâng vốn điều lệ lên gần 6.500 tỷ đồng. Song song, chương trình ESPP ở mức 1,5% tiếp tục được triển khai, hỗ trợ gắn kết nhân sự và đảm bảo nguồn lực cho kế hoạch mở rộng.

Động lực tăng trưởng từ mở rộng công suất và vị thế thị phần

Bất chấp biến động địa chính trị, GMD hoàn thành kế hoạch 2021–2025 với sản lượng container vượt 5 triệu TEU và hàng rời hơn 2 triệu tấn. Công ty duy trì vị thế vững chắc với thị phần khoảng 18% tại Hải Phòng và 38% tại miền Trung. Động lực chính đến từ Nam Đình Vũ giai đoạn 3 (+650.000 TEU/năm) và Gemalink trong bối cảnh nguồn cung khu vực Cái Mép – Thị Vải còn hạn chế. Gemalink đang triển khai giải pháp phao nổi để tăng sản lượng ngắn hạn, trong khi giai đoạn 2 dự kiến bổ sung ~1 triệu TEU. Các cảng chủ lực tiếp tục đóng vai trò đầu tàu, kéo theo tăng trưởng hệ sinh thái vận tải thủy, ICD và kho bãi.

Từ port-centric sang maritime-centric: trọng tâm triển khai gắn với FTZ

GMD đang chuyển dịch sang mô hình maritime-centric, hướng tới lấy toàn bộ hệ sinh thái hàng hải làm trung tâm tăng trưởng, đồng thời đóng vai trò tiên phong trong triển khai FTZ tại Hải Phòng. Hệ thống cảng tiếp tục được mở rộng theo hướng đồng bộ, bao gồm cảng nước sâu, cảng biển và ICD, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, quy mô và khả năng kết nối. Trọng tâm triển khai bao gồm phát triển dự án 33 ha gắn với FTZ, đẩy nhanh Gemalink giai đoạn 2 và các giai đoạn tiếp theo, cũng như mở rộng các cảng sông tại miền Nam. Vận tải thủy nội địa được xác định là trụ cột chiến lược, với kế hoạch tăng quy mô đội tàu khoảng 2,5 lần đến năm 2030 và trước mắt bổ sung thêm tàu sông. Đồng thời, công ty đẩy mạnh tích hợp port–logistics thông qua đa dạng hóa phương thức vận tải, mở rộng chuỗi cung ứng hàng lạnh và nghiên cứu kết nối đường sắt vào hệ thống cảng Hải Phòng. Bên cạnh đó, GMD phát triển có chọn lọc mảng vận tải biển, tái cấu trúc hợp tác với CJ để tập trung vào logistics quốc tế, đồng thời mở rộng các dịch vụ công nghiệp hàng hải bao gồm dịch vụ cốt lõi, phụ trợ và ứng dụng công nghệ logistics. Các định hướng này gắn liền với việc tham gia xây dựng trung tâm tài chính hàng hải quốc tế (IMFC), dự kiến triển khai từ T5/26.

Kế hoạch 2026 và mục tiêu tăng trưởng dài hạn

Năm 2026, GMD đặt kế hoạch doanh thu 6.500 tỷ đồng và LNTT 2.800 tỷ đồng, tương ứng tăng 9,1% svck và 11,1% svck so với mức thực hiện năm 2025 (5.956 tỷ đồng doanh thu và 2.521 tỷ đồng LNTT). Trong dài hạn, công ty kỳ vọng LNTT tăng trưởng bình quân khoảng 20%/năm đến năm 2030, với trọng tâm không chỉ mở rộng quy mô mà còn chuyển dịch sang mô hình vận hành hiệu quả hơn, trong đó vận tải thủy và logistics hàng hải đóng vai trò động lực tăng trưởng chính.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

5

06/05/2026

 

VNDS

1

06/05/2026

 

MBS

2

22/04/2026

KHẢ QUAN

95.3

21.6%

HSC

6

20/04/2026

MUA

90.0

14.8%

BVSC

1

30/03/2026

NEUTRAL

86.3

10.1%

 

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (31/03/2026) – ACB, BID, CTG, HDB, LPB, MBB, MSB, OCB, STB, TCB, TPB, VCB, VIB, VPB, PVD, PDR, KBC, GMD, VIC, VHM, VRE

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (04/05/2026)– IDC, BID, DCM, PVS, TV2, BWE, DGW, DHC, F88, FPT, GVR, IDC, MBB, MWG, NLG, PHR, REE, SCS, VGC, VHM, VIC, BMP, CTG, DPG, HDB, HDG, LPB, SCS, SSI, TCB, TCX, VCB, VJC, SIP, ACG, BSR, CTG, CTR, DPM, DXG, DXS, VPB