Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – HPG, NT2, HAH, KBC, NLG, TLG, GMD, VGC, KBC

 Ngày 02/06/2026

SSI khuyến nghị MUA cp HPG (TP: 32.7), KHẢ QUAN cp NT2 (TP: 27)

HSC khuyến nghị TĂNG TỶ TRỌNG cp HAH (TP: 62.4)

VCSC khuyến nghị MUA cp KBC (TP: 40.4), cập nhật NLG, Ngành Năng lượng

ACBS khuyến nghị KHẢ QUAN cp TLG (TP: 51), TRUNG LẬP cp GMD (TP: 77.1)

BSC khuyến nghị MUA cp VGC (TP: 51.8)

VDSC khuyến nghị MUA cp KBC (TP: 41.6) 

CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN

SSI

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

NT2

22.95

-4.4%

5.19

1.31

Công suất vận hành cao trong bối cảnh nhu cầu điện tiếp tục tăng

Chúng tôi duy trì khuyến nghị KHẢ QUAN đối với NT2, và giảm giá mục tiêu xuống 27.000 đồng/cổ phiếu (từ 30.000 đồng/cổ phiếu), tương đương tiềm năng tăng giá là 17,6%. Việc giảm giá mục tiêu nhằm phản ánh mức giảm 12% dự báo lợi nhuận sau thuế (LNST) năm 2026 của chúng tôi.

Luận điểm đầu tư

  • Lợi thế về tính đảm bảo nguồn cung khí: NT2 nằm trong một số ít nhà máy điện có cam kết cấp khí dài hạn với PV GAS, qua đó đảm bảo được nguồn nhiên liệu đầu vào cho hoạt động phát điện.
  • Cơ cấu chi phí thấp hơn: Thiết bị máy móc của nhà máy điện đã khấu hao hết vào Q4/2025, giúp giảm đáng kể chi phí khấu hao và tăng hiệu quả chi phí từ năm 2026.
  • Sẵn sàng hỗ trợ nhu cầu điện quốc gia: NT2 chưa có kế hoạch bảo dưỡng trọng yếu trong giai đoạn 2026–2027, qua đó giúp duy trì trạng thái sẵn sàng vận hành cao của nhà máy, góp phần hỗ trợ hệ thống điện trong bối cảnh nhu cầu điện gia tăng.

Điểm nhấn ĐHCĐ 2026 và Triển vọng

Tại ĐHCĐ 2026, NT2 đặt kế hoạch doanh thu đạt 8,2 nghìn tỷ đồng (gần như đi ngang svck) và LNST đạt 430 tỷ đồng (-62% svck). Chúng tôi cho rằng kế hoạch kinh doanh này khá thận trọng.

Công ty cũng đã thông qua kế hoạch cổ tức tiền mặt 10% vốn điều lệ (tương đương tỷ lệ chi trả cổ tức trên lợi nhuận khoảng 26%). Chúng tôi cho rằng đây là cách tiếp cận hợp lý, nhằm duy trì linh hoạt tài chính, đảm bảo vốn lưu động và nguồn vốn cho các cơ hội đầu tư trong tương lai.

Ban lãnh đạo nhấn mạnh việc chưa có kế hoạch bảo dưỡng trọng yếu trong giai đoạn 2026–2027 sẽ giúp nhà máy duy trì trạng thái sẵn sàng vận hành cao, qua đó củng cố vai trò của NT2 trong việc đảm bảo ổn định hệ thống điện.

Triển vọng năm 2026

Chúng tôi kỳ vọng NT2 sẽ hưởng lợi từ sự quay trở lại của điều kiện thời tiết El Niño, với sản lượng điện ước tính đạt 3,6 tỷ kWh (+16% svck).

Tuy nhiên, lợi nhuận có thể khó cao như năm 2025 do: (1) Ghi nhận thu nhập bất thường cao trong năm 2025, (2) Giá khí tăng do ảnh hưởng từ căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông, (3) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp tăng lên 20% đối với mảng điện (thay vì 10% trong năm 2025).

Theo đó, chúng tôi dự báo doanh thu đạt 8,8 nghìn tỷ đồng (+11% svck) và LNST đạt 1,0 nghìn tỷ đồng (-11% svck).

Rủi ro và Yếu tố hỗ trợ

Yếu tố hỗ trợ: Khả năng được phê duyệt chính sách liên quan hoặc đẩy nhanh tiến độ triển khai sử dụng LNG cho phát điện.

Rủi ro: (1) Nguồn cung khí nội địa tiếp tục suy giảm, (2) Biến động giá khí tự nhiên, (3) Sự cố kỹ thuật ngoài dự kiến ảnh hưởng đến vận hành nhà máy.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

4

01/06/2026

KHẢ QUAN

27.0

17.6%

VCSC

10

29/05/2026

MUA

28.0

22.0%

ACBS

1

07/05/2026

KHẢ QUAN

25.6

11.5%

VNDS

2

21/04/2026

 

VCBS

1

15/04/2026

MUA

31.2

35.9%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

HPG

24.05

-0.4%

9.62

1.46

Mảng bất động sản là mối quan tâm chính của nhà đầu tư

Trong khuôn khổ SSI Public Investment & Construction tour 2026, chúng tôi đã có buổi trao đổi với Ban lãnh đạo HPG. Một số điểm chính từ cuộc gặp như sau:

Mảng thép và triển vọng sản lượng thép Q2/2026: Ban lãnh đạo ước tính sản lượng thép trong Q2/2026 đạt khoảng 1,2 triệu tấn/tháng, tương đương 3,6 triệu tấn/quý (+30% svck và +20% so với quý trước từ 3 triệu tấn trong Q1/2026). Khu liên hợp Dung Quất 2 hiện đang vận hành khoảng 80% công suất thiết kế bình quân năm 2026 và dự kiến vận hành 100% công suất trong năm 2027. Tuy nhiên, theo Ban lãnh đạo, nhà máy thực tế đã chạy ở mức công suất tối đa theo tháng, trong khi mức bình quân năm thấp hơn 100% do phản ánh giai đoạn tăng tốc công suất vào đầu năm.

  • Chi phí nguyên liệu và triển vọng biên lợi nhuận: Chi phí đầu vào tăng đáng kể trong năm 2026, với giá than cốc và quặng sắt đều tăng svck. Ban lãnh đạo cho biết mức tăng này đã được chuyển sang giá bán cho cả cuộn cán nóng (HRC) và thép xây dựng, giúp biên lợi nhuận gộp duy trì ổn định. Giá HRC theo sát diễn biến thị trường quốc tế. Chiến lược tập trung vào chất lượng thay vì sản lượng giúp HPG giữ được lợi thế nhất định, khi các sản phẩm cao cấp có mức giá bán tốt hơn và ít chịu áp lực cạnh tranh từ các phân khúc cạnh tranh cao trên thị trường.
  • Mỏ sắt Quý Xa: HPG đề xuất trở thành đơn vị vận hành và quản lý mỏ sắt Quý Xa (một trong 12 dự án trọng điểm quốc gia), dù quyền sở hữu thuộc về đơn vị khác. HPG sẽ mua quặng từ mỏ này theo giá thị trường. Mỏ có hàm lượng quặng limonite ước tính khoảng 50% và đủ trữ lượng để cung cấp cho khu liên hợp gang thép Hòa Phát Hải Dương trong khoảng 20 năm. Chi phí khai thác tại mỏ này dự kiến thấp hơn quặng nhập khẩu, qua đó góp phần cải thiện biên lợi nhuận của nhà máy thép Hòa Phát Hải Dương. Sản lượng khai thác dự kiến khoảng 4 triệu tấn/năm, có thể đáp ứng khoảng 10–13% tổng nhu cầu quặng sắt hàng năm của HPG. Sản phẩm thương mại đầu tiên có thể có sau khoảng 5 năm. Chúng tôi đánh giá dự án này mang ý nghĩa tích cực về mặt chiến lược đối với đảm bảo nguồn nguyên liệu đầu vào trong dài hạn, tuy nhiên chưa phải là yếu tố thúc đẩy lợi nhuận trong ngắn hạn.
  • Mỏ sắt Thạch Khê – hiện đang nghiên cứu: HPG hiện đang nghiên cứu dự án mỏ quặng sắt Thạch Khê, dự án này trước đây chưa được triển khai do những vướng mắc về vấn đề môi trường. Thân quặng nằm dưới mực nước biển, đòi hỏi phải bơm thoát nước liên tục, có thể dẫn tới suy giảm nguồn nước ngọt và làm tăng rủi ro sa mạc hóa. Hiện nay, UBND tỉnh vẫn đang xem xét giữa việc ưu tiên mục tiêu bảo vệ môi trường hay phát triển khai thác tài nguyên.

Mảng bất động sản – Dự án Đại lộ Cảnh quan Sông Hồng:

  • HPG sở hữu 30% cổ phần tại dự án Đại lộ Sông Hồng, với Đại Quang Minh là cổ đông dẫn dắt. Dự án được triển khai theo mô hình BT (xây dựng – chuyển giao), theo đó HPG sẽ tài trợ xây dựng phần hạ tầng và nhận lại quỹ đất tương ứng. Cụ thể, HPG có thể sẽ được giao làm 2 trong số 8 cây cầu vượt sông Hồng (mỗi cây cầu ước tính cần khoảng 1 tỷ USD) và sẽ nhận quỹ đất để phát triển các dự án nhà ở thương mại. Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 dự kiến hoàn thành vào cuối năm 2026, với mục tiêu hoàn thiện toàn bộ 17 hạng mục vào năm 2030. Dự án có quy mô ước tính khoảng 700 ha; biên lợi nhuận ròng giới hạn ở mức 15%.
  • Nguồn vốn thực hiện sẽ được huy động từ cả trong nước và quốc tế. Theo quan điểm của Ban lãnh đạo, dự án có triển vọng tích cực nhờ vị trí thuận lợi, mức giá hợp lý, biên lợi nhuận ròng cao hơn so với mảng thép hiện nay, đồng thời không yêu cầu nhiều vốn chủ sở hữu, qua đó không ảnh hưởng đáng kể đến nhu cầu vốn cho mảng thép trong tương lai. Ban lãnh đạo cũng nhấn mạnh mảng bất động sản và sản xuất thép sẽ được tách biệt về mặt cấu trúc.
  • Nhu cầu thép phục vụ phát triển hạ tầng – Đường sắt và TOD: Ban lãnh đạo đánh giá tích cực đối với dự án đường sắt và mô hình phát triển đô thị định hướng phát triển giao thông (TOD), coi đây là động lực thúc đẩy nhu cầu thép mang tính cấu trúc trong dài hạn. Các sản phẩm chính được sử dụng trong phân khúc này bao gồm ống thép kết cấu và các kết cấu mái vòm thép, thay vì chỉ có thép xây dựng thông thường. Riêng tuyến đường sắt sử dụng khoảng 25 kg thép cho mỗi mét dài, chưa bao gồm thép hợp kim cho thanh ray dẫn điện. Tuyến Vinspeed Hà Nội – Hạ Long dự kiến sẽ là dự án triển khai đầu tiên, sau đó sẽ đến các tuyến đường sắt tiếp theo.

Quan điểm của chúng tôi

  • Nội dung buổi trao đổi tập trung đáng kể vào các dự án bất động sản sắp triển khai của HPG cũng như các dự án khác tại Hà Nội và các đô thị lớn, phản ánh mối quan tâm của nhà đầu tư đối với tác động của các siêu dự án này đến hoạt động kinh doanh cốt lõi của HPG. Chúng tôi cho rằng việc HPG tham gia dự án Đại lộ Cảnh quan Sông Hồng sẽ mang lại tác động tích cực bao gồm việc thúc đẩy sản lượng bán hàng thép xây dựng, mức trần biên lợi nhuận ổn định của dự án cao hơn so với biên lợi nhuận cốt lõi hiện tại, đồng thời tạo tiền đề thuận lợi để tham gia các dự án hạ tầng quy mô quốc gia khác trong tương lai.

Chúng tôi duy trì khuyến nghị MUA đối với HPG, với giá mục tiêu 1 năm là 32.700 đồng/cổ phiếu (đã điều chỉnh sau khi chia cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 10%). HPG tiếp tục là lựa chọn hàng đầu của chúng tôi trong ngành thép, đồng thời là cổ phiếu ưa thích của chúng tôi cho chủ đề đầu tư hạ tầng trong những năm tới.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

6

01/06/2026

MUA

32.7

36.0%

VNDS

1

25/05/2026

KHẢ QUAN

36.6

52.2%

VCSC

11

18/05/2026

 

BVSC

2

07/05/2026

OUTPERFORM

29.5

22.9%

HSC

8

24/04/2026

MUA

32.5

35.3%

MBS

2

25/02/2026

KHẢ QUAN

31.9

32.7%

 

HSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

HAH

53.9

-1.5%

7.20

1.99

Đẩy mạnh mở rộng đội tàu; nâng khuyến nghị lên Tăng tỷ trọng

  • HSC nâng khuyến nghị đối với HAH lên Tăng tỷ trọng (từ Nắm giữ) sau khi giá cổ phiếu gần đây suy yếu không hợp lý. Tuy nhiên, HSC giảm 6% giá mục tiêu xuống 62.400đ do giả định WACC mới cao hơn. Tại giá mục tiêu mới, tiềm năng tăng giá là 13% và EV/EBITDA dự phóng là 5,2 lần cho cả năm 2026 và 2027.
  • HSC gần như giữ nguyên dự báo lợi nhuận thuần cho các năm 2026-2027 nhưng tăng 7% dự báo năm 2028 trên cơ sở công suất mở rộng. Trong 3 năm tới, HAH có kế hoạch mở rộng đội tàu hiện tại (gồm 20 tàu) thông qua việc nhận bàn giao 8 tàu đóng mới và mua thêm tàu đã qua sử dụng.
  • Sau khi giá cổ phiếu giảm 13% kể từ báo cáo doanh nghiệp gần nhất của HSC (vào đầu tháng 3), HAH đang giao dịch với EV/EBITDA trượt dự phóng 1 năm là 4,5 lần, chỉ cao hơn tương đối so với bình quân 5 năm ở mức 3,7 lần.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

5

01/06/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

62.4

15.8%

MBS

2

21/05/2026

KHẢ QUAN

78.8

46.2%

SSI

2

04/03/2026

MUA

86.5

60.5%

 

VCSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

NLG

26.75

1.3%

16.73

1.02

Ngày 12/6 là ngày giao dịch không hưởng quyền cho đợt chi trả cổ tức tiền mặt cho năm tài chính 2025 ở mức 500 đồng/cổ phiếu (lợi suất cổ tức 1,9%)

  • CTCP Đầu tư Nam Long (NLG) thông báo ngày giao dịch không hưởng quyền là ngày 12/6 cho đợt chi trả cổ tức tiền mặt cho năm tài chính 2025 ở mức 500 đồng/cổ phiếu (lợi suất cổ tức 1,9%). Ngày thanh toán sẽ là ngày 30/6/2026.
  • Thông báo này phù hợp với các nội dung đã được thông qua tại ĐHCĐ tháng 4/2026 của NLG và kỳ vọng của VCSC.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

10

01/06/2026

 

ACBS

1

07/05/2026

MUA

38.7

44.7%

HSC

5

06/05/2026

MUA

39.7

48.4%

MBS

2

16/04/2026

KHẢ QUAN

38.6

44.3%

VNDS

2

10/04/2026

TÍCH CỰC

38.0

42.1%

SSI

6

31/03/2026

KHẢ QUAN

35.2

31.6%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

KBC

30.4

-1.1%

17.74

1.14

Bàn giao đất KCN mạnh mẽ tạo nền tảng cho lợi nhuận giai đoạn 2026/27 - Cập nhật

  • VCSC duy trì khuyến nghị MUA dành cho Tổng Công ty Phát triển Đô thị Kinh Bắc (KBC) trong khi điều chỉnh giảm 5% giá mục tiêu xuống mức 40.400 đồng/cổ phiếu.
  • Giá mục tiêu thấp hơn chủ yếu do (1) nợ vay ròng cao hơn tính đến cuối quý 1/2026 và (2) giả định tiến độ mở bán chậm hơn đối với Khu đô thị (KĐT) Tràng Cát và KĐT Phúc Ninh, một phần được bù đắp bởi (3) ảnh hưởng tích cực từ việc chuyển cập nhật mô hình định giá đến giữa năm 2027 và (4) định giá cao hơn của các tài sản khác.
  • VCSC dự báo LNST sau lợi ích CĐTS lần lượt tăng 15%/37% YoY đạt 2,4 tỷ đồng/3,3 tỷ đồng trong năm 2026/27. VCSC kỳ vọng tăng trưởng lợi nhuận năm 2026 chủ yếu đến từ diện tích bàn giao đất khu công nghiệp (KCN) cao hơn và giá cho thuê trung bình tăng tại các dự án trọng điểm như KCN Tràng Duệ 3 (TD3), KCN Nam Sơn Hạp Lĩnh (NSHL) và KCN Quế Võ 2 mở rộng. Đối với năm 2027, VCSC kỳ vọng lượng bàn giao đất KCN/giá cho thuê trung bình tiếp tục tăng ổn định cùng với việc bắt đầu mở bán KĐT Tràng Cát sẽ thúc đẩy mức tăng trưởng mạnh mẽ hơn so với cùng kỳ.
  • VCSC điều chỉnh giảm 19%/15% trong dự báo LNST sau lợi ích CĐTS các năm 2026/27, chủ yếu do điều chỉnh tiến độ mở bán dự kiến của KĐT Tràng Cát sang năm 2027 (so với kỳ vọng thực hiện vào năm 2026 trong dự báo trước đây) trong bối cảnh điều kiện thị trường còn nhiều thách thức, và KĐT Phúc Ninh sang năm 2028 (so với kỳ vọng thực hiện trong năm 2027 trong dự báo trước đây) do các thủ tục pháp lý phát triển dự án có thể kéo dài, một phần được bù đắp bởi dự phóng biên lợi nhuận gộp mảng KCN cao hơn.
  • VCSC đánh giá KBC là doanh nghiệp hưởng lợi chính từ xu hướng dịch chuyển dòng vốn sản xuất sang Việt Nam, được hỗ trợ bởi danh mục khách thuê lớn (bao gồm LG, Foxconn và Goertek) cùng quỹ đất KCN và KĐT dồi dào, sở hữu vị trí chiến lược tập trung tại miền Bắc. VCSC ước tính quỹ đất KCN còn lại có thể cho thuê thuộc sở hữu chi phối của công ty tính đến cuối quý 1/2026 đạt khoảng 2.500 ha, bao gồm khoảng 500 ha đất đã giải phóng mặt bằng sẵn sàng mở bán, tạo nền tảng vững chắc cho tăng trưởng dài hạn.
  • Dựa trên các dự báo của VCSC, KBC đang giao dịch ở mức P/B dự phóng các năm 2026/27 lần lượt là 1,1 lần/1,0 lần, thấp hơn mức P/B trung vị 5 năm là 1,4 lần.
  • Rủi ro đối với quan điểm tích cực của VCSC: Tiến độ mở bán các dự án mới bị chậm trễ và/hoặc tiến độ đầu tư của khách hàng trì hoãn; những diễn biến bất lợi trong chính sách thuế quan của Mỹ áp lên Việt Nam.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

7

01/06/2026

MUA

40.4

32.9%

VDSC

2

01/06/2026

MUA

41.6

36.8%

ACBS

3

15/05/2026

KHẢ QUAN

36.8

21.1%

HSC

5

12/05/2026

MUA

44.5

46.4%

SSI

2

21/04/2026

KHẢ QUAN

39.5

29.9%

MBS

2

27/03/2026

KHẢ QUAN

39.7

30.6%

-------------------------------------------------------------------------

Ngành năng lượng: Indonesia dự kiến sẽ tập trung hóa hoạt động xuất khẩu than thông qua doanh nghiệp nhà nước; nhìn chung gây ra tác động ngắn hạn không đáng kể đến hoạt động nhập khẩu than của Việt Nam

  • Indonesia gần đây đã ban hành quy định mới nhằm tập trung hóa hoạt động xuất khẩu đối với một số mặt hàng tài nguyên thiên nhiên chiến lược được lựa chọn thông qua tập đoàn nhà nước PT Danantara Sumberdaya Indonesia (DSI), ban đầu áp dụng cho dầu cọ, than đá và hợp kim sắt. Chính sách này nhằm mục đích tăng cường sự giám sát của nhà nước, ngăn chặn tình trạng khai thấp giá trị hóa đơn (under-invoicing) và chuyển giá, đồng thời nâng cao khả năng kiểm soát đối với nguồn thu từ xuất khẩu.
  • Trong giai đoạn chuyển tiếp ban đầu (từ ngày 01/06 đến ngày 31/08/2026), các doanh nghiệp xuất khẩu hiện tại vẫn có thể tiếp tục hoạt động xuất khẩu như bình thường, nhưng các hồ sơ tài liệu và báo cáo xuất khẩu phải được nộp cho DSI để phục vụ mục đích giám sát. Từ tháng 09/2026, DSI dự kiến sẽ dần đảm nhận vai trò lớn hơn trong các giao dịch xuất khẩu, hướng tới mục tiêu triển khai toàn diện vào ngày 01/01/2027.
  • Indonesia tiếp tục là nguồn nhập khẩu than lớn nhất của Việt Nam trong năm 2025. Cụ thể, Việt Nam đã nhập khẩu 26,2 triệu tấn than từ Indonesia trong năm 2025, chiếm khoảng 40% tổng lượng than nhập khẩu của Việt Nam (theo Tổng cục Hải quan).
  • Quan điểm của VCSC: Tác động tiêu cực nhẹ đối với các đơn vị nhập khẩu, chủ yếu do quy trình thủ tục trở nên phức tạp hơn và việc giá than có thể tăng nhẹ. Tuy nhiên, các doanh nghiệp trong ngành kỳ vọng sẽ không có gián đoạn đáng kể đối với nguồn cung, do cơ quan chức năng Indonesia cho biết các lô hàng hiện hữu và các hợp đồng dài hạn sẽ tiếp tục được thực hiện theo các cơ chế hiện hành.

 

ACBS

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

GMD

73.3

-2.1%

16.44

2.28

GMD ghi nhận kết quả kinh doanh Q1/2026 tích cực với LNST đạt 650 tỷ đồng (+23,2% svck), hoàn thành 26% kế hoạch cả năm và 25% dự phóng của ACBS. LNST 2026 dự kiến tiếp tục tăng trưởng tích cực 15,5% svck nhờ giá cước bốc dỡ tăng. Duy trì giá mục tiêu 77.100 đồng/cp đến cuối 2026. TRUNG LẬP

CTCP Gemadept ghi nhận kết quả kinh doanh Q1/2026 với doanh thu đạt 1.452 tỷ đồng (+13,7% svck) và LNST đạt 650 tỷ đồng (+23,2% svck). Mức tăng này là nhờ:

  • Doanh thu cảng tăng 12,7% svck do sản lượng container qua các cảng ở miền Nam tăng trưởng tích cực 12% svck và miền Trung tăng 30% svck trong khi miền Bắc giảm 7,8% svck.
  • Mảng logistics cũng ghi nhận doanh thu tăng 22,4% svck cùng biên lợi nhuận gộp tăng lên 44,2% từ mức 43,3% cùng kỳ năm trước.
  • Lợi nhuận từ công ty liên doanh liên kết tăng 39% svck, trong đó cảng nước sâu Gemalink ghi nhận lợi nhuận tăng trưởng 46% svck nhờ sản lượng tăng 19% svck cùng giá cước bốc dỡ container tăng 10% từ tháng 02/2026.
  • Doanh thu tài chính tăng gấp đôi đạt 60 tỷ đồng nhờ lãi tiền gửi tăng 137% svck. Trong khi đó, chi phí tài chính tăng ít hơn (+48% svck).

Diễn biến trên đã bù đắp cho:

  • Biên lợi nhuận gộp mảng cảng giảm nhẹ từ 44,1% xuống 43,8% do sản lượng container qua cảng Nam Đình Vũ giảm 8% svck mặc dù giai đoạn 3 của cảng này đã đi vào hoạt động từ cuối tháng 9/2025.
  • Chi phí quản lý & bán hàng tăng 17,9% svck, đưa tỷ lệ chi phí này trên doanh thu tăng từ 16,5% cùng kỳ năm trước lên 17,1%.

Triển vọng 2026 tích cực

  • Nhìn chung, xung đột leo thang tại Trung Đông tác động không đáng kể lên thị trường vận tải container khi tổng sản lượng hàng hóa container thông qua cảng Việt Nam vẫn tăng trưởng tích cực, đạt hơn 6 triệu TEUs (+12% svck). Các hiệp định FTA, chính sách thu hút nguồn vốn FDI cùng sự chuyển dịch sản xuất từ Trung Quốc sẽ tiếp tục tác động tích cực lên thị trường này.
  • Về diễn biến tại cảng Nam Đình Vũ, sản lượng container được kỳ vọng cải thiện dần trong các quý sau nhờ nhu cầu vận tải container phục hồi và bước vào mùa cao điểm. Ngoài ra, giá cước bốc dỡ container cho cảng nước sâu tăng 10% từ tháng 2/2026 sẽ hỗ trợ tích cực cho cảng Gemalink của GMD. ACBS duy trì dự phóng kết quả kinh doanh 2026 của GMD với doanh thu đạt 6.610 tỷ đồng (+11,2% svck) và LNST đạt 2.568 tỷ đồng (+15,5% svck). Bằng phương pháp chiết khấu dòng tiền, ACBS định giá GMD với giá mục tiêu đến cuối 2026 là 77.100 đồng/cp.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

ACBS

1

01/06/2026

TRUNG LẬP

77.1

5.2%

MASVN

2

29/05/2026

NẮM GIỮ

78.8

7.5%

VCSC

6

25/05/2026

MUA

95.5

30.3%

HSC

9

19/05/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

91.8

25.2%

VNDS

1

06/05/2026

 

MBS

2

22/04/2026

KHẢ QUAN

93.1

27.0%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

TLG

49

-0.1%

9.73

1.97

  • Mặc dù công ty ghi nhận tăng trưởng LNST ấn tượng 48% svck trong Q1/2026, nhờ doanh thu tăng mạnh và biên lợi nhuận gộp mở rộng, ACBS điều chỉnh giảm 15% dự phóng LNST 2026 do khả năng biên lợi nhuận có thể thu hẹp trong Q4/2026 do chi phí đầu vào tăng cao. Hạ xếp hạng từ MUA xuống KHẢ QUAN và giá mục tiêu đến cuối 2026 là 51.000 đ/cp, thấp hơn 15% so với cập nhật trước.
  • Doanh thu thuần và LNST tăng 25,9% svck và 48% svck, tương ứng đạt 1.000 tỷ đồng và 116 tỷ đồng trong Q1/2026, tốt hơn kỳ vọng của ACBS.
  • Đà tăng trưởng tích cực tại thị trường nước ngoài và doanh thu nội địa tăng vọt thúc đẩy doanh thu chung. Doanh thu nội địa, chiếm 66% tổng doanh thu thuần, tăng 29,3% svck. ACBS dự đoán (công ty không cung cấp giải thích chi tiết) mức tăng đột biến này có thể xuất phát từ việc khách hàng tăng tích trữ hàng hóa trước khả năng tăng giá trong các quý sau. Doanh thu xuất khẩu, chiếm 34% tổng doanh thu thuần, tiếp tục đà tăng trưởng mạnh với mức tăng 19,7% svck, phù hợp với chiến lược thúc đẩy thị trường nước ngoài làm động lực tăng trưởng (mục tiêu tăng 20%/năm) đồng thời củng cố vị thế tại thị trường nội địa của công ty. Với thương vụ hợp tác chiến lược với Kokuyo, nếu thành công, TLG cũng đặt mục tiêu tận dụng khả năng bổ sung danh mục sản phẩm của hai bên để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng nước ngoài và mở rộng thị trường.
  • Biên lợi nhuận mở rộng thúc đẩy lợi nhuận trước khi ghi nhận chi phí đầu vào gia tăng. Biên lợi nhuận gộp mở rộng trong Q1/2026 nhờ giá nguyên liệu nhựa thuận lợi trước khi căng thẳng ở Trung Đông leo thang. Mặc dù giá nguyên liệu hiện gia tăng do giá dầu và chi phí logistics tăng, công ty ước tính các tác động có thể bắt đầu thể hiện từ Q4/2026, do nguyên liệu đến Q3/2026 đã được dự trữ.
  • ACBS dự phóng doanh thu thuần và LNST của TLG đạt 4.692 tỷ đồng (+12,4% svck) và 434 tỷ đồng (-2,5% svck) trong năm 2026, thấp hơn 15% so với dự phóng trước để phản ánh khả năng biên lợi nhuận thu hẹp hơn trong Q4/2026. Mặc dù có thể xem xét tăng giá bán, ban lãnh đạo công ty có thể hạn chế mức tăng nhằm giữ thị phần trước các sản phẩm nhập khẩu giá rẻ. TLG không có ý định cạnh tranh gay gắt với các sản phẩm giá rẻ bằng giá bán vì điều này sẽ gây tổn hại chất lượng sản phẩm và khả năng sinh lợi. Thay vào đó, ngoài uy tín thương hiệu đã được khẳng định, việc tập trung vào các sản phẩm có giá trị gia tăng cao, đổi mới sản phẩm, tìm kiếm các vật liệu thay thế có chi phí thấp hơn nhưng vẫn đảm bảo chất lượng, tiếp tục phát triển năng lực tự sản xuất một số thành phần, v.v. có thể giúp nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh của công ty một cách bền vững hơn.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

ACBS

1

01/06/2026

KHẢ QUAN

51.0

4.1%

VCSC

5

23/04/2026

 

HSC

2

05/02/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

49.6

1.2%

 

BSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VGC

42.8

-1.2%

14.78

2.16

Cập nhật KQKD Q1/2026 và ĐHCĐ 2026

TRIỂN VỌNG KINH DOANH NĂM 2026 – 2027

Mảng vật liệu xây dựng: Hưởng lợi kép từ chính sách thuế chống bán phá giá kính xây dựng và hoạt động tái cấu trúc bộ máy, tối ưu hóa chi phí. ​

  • Chính sách thuế chống bán phá giá giúp cải thiện biên lợi nhuận mảng kính xây dựng: Ngày 03/02/2026, theo Quyết định 228/QĐ-BCT, Việt Nam áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời đối với sản phẩm kính nổi trắng nhập khẩu từ Indonesia và Malaysia với mức thuế từ 15–63%. Biện pháp này có hiệu lực trong 120 ngày và có thể được gia hạn thêm 180 ngày trước khi Bộ Công Thương đưa ra kết luận cuối cùng.​
  • Hoạt động tái cấu trúc bộ máy, tối ưu hóa chi phí: Sau ba quý kinh doanh gặp nhiều khó khăn, VGC đã chủ động triển khai kế hoạch tái cấu trúc hoạt động nhằm tối ưu chi phí và tinh gọn bộ máy vận hành. Cụ thể, công ty đã quyết định đóng cửa 7 chi nhánh và địa điểm kinh doanh vào tháng 11/2025.​

Mảng bất động sản khu công nghiệp: Kỳ vọng được hỗ trợ bởi hạ tầng phát triển và chính sách hỗ trợ, thu hút FDI chất lượng cao.​

  • Hiện tại, VGC đang vận hành 11 KCN tập trung ở phía Bắc với diện tích thương phẩm còn lại ước tính đạt 707 ha và đang xây dựng thêm 6 KCN mới - bổ sung khoảng 1,474 ha đất thương phẩm trong tương lai.​
  • Bên cạnh đó, chính phủ cũng đang nghiên cứu nghị quyết về kinh tế vốn đầu tư nước ngoài nhằm tăng cường thu hút FDI trong chu kỳ mới.​

Chính sách 1 triệu căn nhà ở xã hội được thúc đẩy mạnh mẽ sẽ tác động tích cực đến mảng BĐS KCN và VLXD của công ty: Bên cạnh đóng góp trực tiếp vào lợi nhuận, việc phát triển NOXH còn giúp gia tăng giá trị các khu công nghiệp của VGC, đồng thời tạo thêm đầu ra cho các sản phẩm vật liệu xây dựng do chính công ty sản xuất.​

CẬP NHẬT KQKD Q1/2026

Doanh thu đạt 3,273 tỷ VND (+15% YoY, -13% QoQ), LNST-CĐTS đạt 215 tỷ VND (-33% YoY, -61% QoQ):​

  • Doanh thu VLXD đạt 2,106 tỷ VND (+55% YoY) nhờ thị trường BĐS khu vực ngoại thành Hà Nội tiếp tục bổ sung nguồn cung căn hộ, đặc biệt mảng kính xây dựng đạt 792 tỷ VND (gấp 3 lần cùng kỳ) nhờ hiệu quả của thuế chống bán phá giá.​
  • Doanh thu mảng BĐS KCN đạt 716 tỷ VND (-41% YoY) tương đương bàn giao khoảng 22 ha đất, hoàn thành 15% kế hoạch năm 2026 (150 ha).​
  • Doanh thu liên quan đến vận hành KCN đạt 198 tỷ VND (+27% YoY) chủ yếu nhờ hoạt động bán điện tăng.​

Biên lợi nhuận gộp đạt 26%, giảm -3 điểm % so với cùng kỳ chủ yếu do tỷ trọng đóng góp của mảng BĐS KCN giảm xuống - đây là mảng có biên gộp lớn nhất (55%) và mảng NOXH bắt đầu tăng doanh thu tuy nhiên mảng này có biên gộp thấp ở mức 12%. Tổng quan biên gộp của hầu hết các mảng đều cải thiện đáng kể:​

  • Biên gộp mảng kính xây dựng đạt 12%, tăng 5.2 điểm % nhờ thuế chống bán phá giá.​
  • Biên gộp mảng BĐS KCN đạt 55%, tăng 10 điểm % nhờ bàn giao các lô đất khu vực có giá tốt.​

Tỷ lệ SGA/doanh thu đạt 12%, giảm 0.5 điểm % so với cùng kỳ do tinh gọn và giải thể các chi nhánh VLXD không hiệu quả.​

LNST-CĐTS trong quý 1 giảm 33% YoY chủ yếu do mảng BĐS KCN (VGC có tỷ lệ sỡ hữu trung bình 90%) có đóng góp ít hơn mảng VLXD (có tỷ lệ sỡ hữu trung bình 70%).

ĐÁNH GIÁ CỦA BSC VỀ KQKD Q1/2026​

Doanh thu và LNST-CĐTS Q1/2026 hoàn thành 22% và 15% dự phóng của BSC do thời điểm ghi nhận của mảng BĐS KCN rơi vào thời điểm 2H2026: ​

  • Mảng kính xây dựng hoàn thành 35% dự phóng doanh thu và biên gộp đạt mức 12%, cao hơn 4 điểm % so với kỳ vọng, tuy nhiên, BSC sẽ cần đợi thêm KQKD quý 2 xác nhận xu hướng tích cực này trước khi nâng dự phóng. ​
  • Đối với mảng BĐS KCN, tại ĐHCĐ 2026, ban lãnh đạo chia sẻ công ty đã ký kết hợp đồng cho 111 ha chỉ trong 4 tháng đầu năm do đó việc trong quý 1 chỉ bàn giao 22 ha (đạt 15% kế hoạch 150 ha, 12% dự phóng 179 ha) liên quan đến thời điểm ghi nhận hơn là phản ánh tình hình thực tế. Doanh thu mảng này ở các quý sau có thể tăng lên đáng kể.​

Do đó, BSC sẽ vẫn giữ quan điểm dự phóng năm 2026.

KHUYẾN NGHỊ CỦA BSC

BSC duy trì khuyến nghị MUA cổ phiếu VGC với giá mục tiêu năm 2026 đạt 51,800 VND/CP, upside +23% (so với giá tham chiếu ngày 01/06/2026) dự trên phương pháp định giá từng phần. Mặc dù điều chỉnh giảm 5% định giá so với báo cáo trước, tuy nhiên, giá cổ phiếu cũng đã giảm 25% từ đỉnh gần nhất mở ra cơ hội đầu tư. Dự phóng LNST-CĐTS 2026 đạt 1,441 tỷ đồng (+3% YoY), cổ phiếu đang giao dịch ở mức P/E FW 2026 là 13.4x, chiết khấu 15% so với trung bình 2021 – 2025 (15.8x).​

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

BSC

2

01/06/2026

MUA

51.8

21.0%

VCSC

10

11/05/2026

MUA

66.8

56.1%

HSC

5

06/05/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

52.8

23.4%

BVSC

1

25/03/2026

OUTPERFORM

57.8

35.1%

 

VDSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

KBC

30.4

-1.1%

17.74

1.14

Động lực từ hoạt động cho thuê đất KCN

  • Trong quý 1/2026, KBC ghi nhận doanh thu và lợi nhuận gộp lần lượt đạt 1,34 nghìn tỷ đồng (-57%YoY) và 649 tỷ đồng (-46%YoY). Cho thuê đất và hạ tầng tại KCN ghi nhận doanh thu đạt 732 tỷ đồng (-71%YoY), khi trong kỳ doanh nghiệp ghi nhận doanh thu cho thuê với diện tích ~15ha (-82%YoY), đến từ KCN Nam Sơn Hạp Lĩnh và KCN Quế Võ 2 mở rộng với giá thuê ước tính đạt USD190/m2/chu kỳ.
  • Tại Đại hội Cổ đông 2026 doanh nghiệp tiếp tục đặt kế hoạch kinh doanh tăng trưởng trong năm, với doanh thu và LNST lần lượt đạt 10 nghìn tỷ đồng (+50%YoY) và 3 nghìn tỷ đồng (+35%YoY). Trong đó lĩnh vực thuê đất KCN được kỳ vọng sẽ ghi nhận kết quả tích cực khi kỳ vọng bàn giao 250ha đất (+106%YoY), với hợp đồng lớn đáng kể đến là 92ha đất tại KCN Quế Võ 2 mở rộng (khách thuê là Luxshare ICT – đối tác chiến lược cung ứng linh kiện cho Apple).
  • VDSC hiện duy trì mức giá mục tiêu cho KBC là 41.600 VNĐ/cổ phiếu, tương ứng với khuyến nghị MUA và tỷ suất sinh lời kỳ vọng là 36%, là một trong những lựa chọn nổi bật trong ngành KCN trong năm 2026.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VDSC

2

01/06/2026

MUA

41.6

36.8%

ACBS

3

15/05/2026

KHẢ QUAN

36.8

21.1%

HSC

5

12/05/2026

MUA

44.5

46.4%

VCSC

6

04/05/2026

 

SSI

2

21/04/2026

KHẢ QUAN

39.5

29.9%

MBS

2

27/03/2026

KHẢ QUAN

39.7

30.6%

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (31/03/2026) – ACB, BID, CTG, HDB, LPB, MBB, MSB, OCB, STB, TCB, TPB, VCB, VIB, VPB, PVD, PDR, KBC, GMD, VIC, VHM, VRE

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (04/05/2026)– IDC, BID, DCM, PVS, TV2, BWE, DGW, DHC, F88, FPT, GVR, IDC, MBB, MWG, NLG, PHR, REE, SCS, VGC, VHM, VIC, BMP, CTG, DPG, HDB, HDG, LPB, SCS, SSI, TCB, TCX, VCB, VJC, SIP, ACG, BSR, CTG, CTR, DPM, DXG, DXS, VPB