Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – GVR, PGV, HAH, MCH, PVS, ACB, BID, HDB, LPB, MSB, MBB, OCB, STB, TCB, TPB
Ngày 22/06/2026
SSI khuyến nghị TRUNG LẬP cp GVR (TP: 36.2), cập nhật PGV, Ngành Ngân hàng
HSC khuyến nghị MUA cp ACB (TP: 32.6), HDB (TP: 33), MBB (TP: 31.8), OCB (TP: 14.7), TCB (TP: 44.5), TPB (TP: 19.8), TĂNG TỶ TRỌNG cp BID (TP: 46.5), MSB (TP: 15.8), GIẢM TỶ TRỌNG cp STB (TP: 61), BÁN cp LPB (TP: 24.9)
VCSC khuyến nghị PHÙ HỢP THỊ TRƯỜNG cp MCH (TP: 181.7), cập nhật PVS
KBSV khuyến nghị MUA cp HAH (TP: 64.4)
CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN
SSI
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
GVR | 35.1 | -0.6% | 22.32 | 2.38 |
Giá cao su tăng cao và việc chuyển đổi đất là động lực dẫn dắt chu kỳ tăng trưởng tiếp theo
- Chúng tôi đã tham dự Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026 của GVR và tiếp tục duy trì quan điểm tích cực về triển vọng trung hạn của doanh nghiệp, được hỗ trợ bởi nền tảng cơ bản vững chắc trong lĩnh vực trồng và khai thác cao su tự nhiên và tiềm năng tăng trưởng từ việc chuyển đổi đất trồng cao su sang đất khu công nghiệp (KCN) và đất ở.
Kế hoạch 2026: Triển vọng thận trọng
- Ban lãnh đạo đưa ra kế hoạch kinh doanh năm 2026 thận trọng, với kế hoạch đạt doanh thu hợp nhất và thu nhập khác đạt 33,8 nghìn tỷ đồng (+12% svck) và lợi nhuận sau thuế đạt 5,6 nghìn tỷ đồng (-7,3% svck). Kế hoạch này thấp hơn đáng kể so với mức dự báo 8,5 nghìn tỷ đồng (+33,9% svck) của chúng tôi, chủ yếu phản ánh thu nhập từ việc chuyển đổi đất trồng cao su sang các dự án công nghiệp, đô thị và hạ tầng theo quy hoạch sử dụng đất của địa phương, phần lớn hoạt động chuyển nhượng đất dự kiến vẫn tập trung tại Đồng Nai.
- Công ty dự kiến tỷ lệ chi trả cổ tức tiền mặt tối thiểu ở mức 4%.
Giai đoạn 2026-2030: Định vị cho chu kỳ tăng trưởng mới
- Ban lãnh đạo đề ra các mục tiêu cho giai đoạn 2026-2030, với doanh thu hợp nhất dự kiến đạt tối thiểu 184,2 nghìn tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 37,1 nghìn tỷ đồng, cả hai chỉ tiêu đều cao hơn khoảng 29% so với 5 năm trước đó.
- Đáng chú ý, vốn đầu tư phát triển dự kiến ở mức 21,7 nghìn tỷ đồng, tăng đáng kể so với chu kỳ trước và cho thấy cam kết của ban lãnh đạo trong việc đẩy nhanh phát triển khu công nghiệp cùng các khoản đầu tư nông nghiệp công nghệ cao và năng lượng tái tạo.
Khởi đầu năm 2026 tích cực
- GVR ghi nhận kết quả khả quan trong 5 tháng đầu năm 2026, với doanh thu đạt 13,7 nghìn tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế đạt 3,9 nghìn tỷ đồng (tăng trưởng trên 30% svck). Lợi nhuận được hỗ trợ bởi hiệu quả hoạt động cải thiện ở mảng cao su, tái cơ cấu tại các công ty con và công ty liên kết, cùng với đóng góp từ khu công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao và năng lượng.
Nền tảng cơ bản ngành cao su tiếp tục hỗ trợ
- Ban lãnh đạo duy trì quan điểm tích cực về triển vọng dài hạn của ngành cao su. Nhu cầu toàn cầu dự kiến tiếp tục tăng trưởng cho đến năm 2030, trong khi tăng trưởng nguồn cung từ các quốc gia sản xuất lớn, bao gồm Việt Nam, Thái Lan và Malaysia, có thể vẫn bị hạn chế bởi điều kiện thời tiết bất lợi và việc mở rộng diện tích trồng còn hạn chế.
- Do đó, mức thâm hụt nguồn cung toàn cầu được dự báo từ khoảng 0,5 triệu tấn trong năm 2025 lên khoảng 2 triệu tấn vào năm 2030. Trong nửa đầu năm 2026, giá bán bình quân của GVR tăng hơn 18% svck. Mặc dù giá có thể điều chỉnh giảm theo yếu tố mùa vụ trong nửa cuối năm 2026 khi hoạt động khai thác tăng tốc từ quý 3, ban lãnh đạo vẫn kỳ vọng giá bán bình quân cả năm tăng 5–10%.
Khu công nghiệp: Động lực tăng trưởng chủ chốt
- Phát triển khu công nghiệp tiếp tục là trọng tâm chiến lược hàng đầu của GVR trong giai đoạn 2026-2030.
- Hiện công ty đang vận hành 19 khu công nghiệp với tổng diện tích khoảng 6.300 ha, trong đó 14 khu đã đạt tỷ lệ lấp đầy trên 90%. Bốn dự án bổ sung gồm Hiệp Thạnh, An Điền, Minh Hưng 3 và Bắc Đồng Phú đang trong giai đoạn phát triển hạ tầng và dự kiến bắt đầu cho thuê từ quý 3/2026.
- Quan trọng hơn, theo quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, khoảng 33.000 ha đất trồng cao su dự kiến được chuyển đổi sang đất công nghiệp và các dự án khác vào năm 2040, trong đó khoảng 24.000 ha trong giai đoạn 2026-2030. Phần diện tích chuyển đổi này chiếm khoảng 50% kế hoạch mở rộng khu công nghiệp tại các địa phương liên quan.
- Bên cạnh đó, GVR đã đề xuất phát triển 10 khu công nghiệp tại TP. HCM với tổng diện tích khoảng 7.000 ha trong giai đoạn 2026-2030. Các dự án trong tương lai dự kiến áp dụng mô hình khu công nghiệp xanh, tích hợp các giải pháp năng lượng tái tạo, bao gồm điện mặt trời.
- Với quy mô quỹ đất và vị trí thuận lợi, chúng tôi kỳ vọng khu công nghiệp sẽ trở thành động lực tăng trưởng lớn nhất của GVR trong chu kỳ đầu tư tiếp theo.
Luận điểm đầu tư
- GVR hiện đang giao dịch ở mức P/E dự phóng 17,0 lần, thấp hơn mức trung bình ba năm là 21,7 lần. Chúng tôi duy trì quan điểm tích cực đối với doanh nghiệp, được hỗ trợ bởi quỹ đất cao su vượt trội lên tới 377.797 ha trải rộng trên các tỉnh công nghiệp trọng điểm, bao gồm Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu và Tây Ninh.
- Kế hoạch chuyển đổi hơn 24.000 ha đất trồng cao su sang đất khu công nghiệp và đất ở trong giai đoạn 2026-2030 là một trong các động lực tăng trưởng trong trung hạn. Áp dụng phương pháp định giá SOTP, chúng tôi đưa ra giá mục tiêu 12 tháng là 36.200 đồng/cổ phiếu, tương ứng mức tăng 1,5% so với thị giá hiện tại, và duy trì khuyến nghị TRUNG LẬP.
Rủi ro chính: (i) Việc phê duyệt chuyển đổi đất và phát triển khu công nghiệp không đúng tiến độ; và (ii) Nhu cầu cao su toàn cầu yếu hơn kỳ vọng do tăng trưởng kinh tế chậm lại.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
SSI | 4 | 19/06/2026 | TRUNG LẬP | 36.2 | 3.1% |
VCSC | 5 | 17/06/2026 |
| ||
BSC | 2 | 17/06/2026 |
| ||
ACBS | 1 | 17/06/2026 |
| ||
MBS | 1 | 10/06/2026 | TRUNG LẬP | 36.1 | 2.8% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
PGV | 23.6 | -1.3% | 6.09 | 1.45 |
ĐHCĐ 2026: Nhiệt điện bù đắp cho sự khó khăn về sản lượng của thủy điện
Kế hoạch 2026
- PGV đặt mục tiêu tổng doanh thu đạt 47,9 nghìn tỷ đồng (+11% svck) và LNTT (chưa bao gồm lỗ tỷ giá) đạt 2,4 nghìn tỷ đồng (-52% svck). Trong đó, nhiệt điện được định hướng là động lực tăng trưởng sản lượng chủ chốt, trong bối cảnh điều kiện thủy văn kém thuận lợi hơn so với năm 2025 có thể gây khó khăn cho sản xuất thủy điện. Chúng tôi lưu ý rằng kết quả kinh doanh năm 2025 có bao gồm khoản thu nhập bù đắp lỗ tỷ giá một lần trị giá 1,5 nghìn tỷ đồng. Theo quan điểm của chúng tôi, đây có thể là một trong những yếu tố chính tạo áp lực lên tăng trưởng trong năm nay.
- Tuy nhiên, dựa trên kết quả sơ bộ 5T2026 (Bảng 2), chúng tôi cho rằng kế hoạch lợi nhuận này là khả thi. Trong giai đoạn 2018-2025, LNTT thực tế (chưa bao gồm lỗ tỷ giá) luôn vượt kế hoạch đề ra, ngoại trừ năm 2023, năm mà chúng tôi cho rằng chủ yếu do sản lượng thấp hơn kỳ vọng.
- PGV hiện giao dịch tại mức EV/EBITDA trượt 4 quý là 4,8 lần (so với trung vị 5 năm là 7,2 lần) và P/E trượt là 7,2 lần (so với trung vị 5 năm là 8,9 lần). Mặc dù định giá có vẻ thấp hơn hẳn so với mặt bằng chung trong quá khứ, chúng tôi đánh giá mức định giá này về cơ bản là hợp lý, phản ánh việc đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp đã giảm sau khi dần hoàn trả nợ vay liên quan các dự án đang hoạt động. Để duy trì tăng trưởng dài hạn, PGV sẽ cần tiếp tục đầu tư vào các dự án điện mới.
Nhiệt điện khí
- PGV đã chủ động phối hợp với PV GAS (GAS: HOSE) nhằm đảm bảo đủ nguồn cung khí tự nhiên/LNG cho các nhà máy nhiệt điện khí Phú Mỹ. Trong thời gian tới, ban lãnh đạo kỳ vọng việc bổ sung các nguồn cấp khí mới tại Việt Nam cùng với chiến lược đa dạng LNG hơn (ví dụ như có thể mua bổ sung tiềm năng từ LNG Cái Mép) sẽ giúp củng cố tính ổn định đối với nguồn nhiên liệu sản xuất điện trong dài hạn.
Nhiệt điện than
- Công ty sẽ tiếp tục triển khai các giải pháp cải thiện suất hao nhiệt (heat rate) tại các nhà máy Vĩnh Tân 2 và Mông Dương 1.
- Về nguồn cung nhiên liệu, bên cạnh việc mua than từ Vinacomin (TKV) và Tổng Công ty Đông Bắc, PGV sẽ tìm kiếm thêm nhiều nhà cung cấp khác.
Chiến lược phát triển dài hạn
- Tìm kiếm, nghiên cứu các cơ hội đầu tư mới (danh mục dự án hiện tại đạt 5.827 MW - Bảng 3), bao gồm đầu tư, lắp đặt hệ thống pin lưu trữ năng lượng (BESS) theo kế hoạch được giao bởi Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN).
- Đẩy mạnh hợp tác, đặc biệt trong lĩnh vực hạ tầng điện và trung tâm dữ liệu (data center)
- Thực hiện kế hoạch tái cơ cấu giai đoạn 2026-2030, nhằm tăng vốn để phục vụ các khoản đầu tư trong tương lai. Tại ĐHCĐ, ban lãnh đạo cũng đã thông qua một phương án tăng vốn (Bảng 4).
Rủi ro tuân thủ quy định công ty đại chúng
PGV đang phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan (bao gồm Tập đoàn Điện lực Việt Nam – EVN) về việc đáp ứng các yêu cầu tuân thủ đối với tư cách công ty đại chúng (tối thiểu 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết phải do tối thiểu 100 cổ đông không phải là cổ đông lớn nắm giữ).
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
SSI | 2 | 19/06/2026 |
| ||
HSC | 5 | 14/05/2026 | TĂNG TỶ TRỌNG | 25.3 | 7.2% |
------------------------------------------------------------------------------------
Cập nhật ngành Ngân hàng: Cập nhật về Dự thảo sửa đổi Thông tư 22
- Trong bối cảnh thanh khoản hiện tại của hệ thống ngân hàng cùng với việc đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công trong nửa cuối năm 2026 cũng như việc mở rộng phát triển hạ tầng giai đoạn 2026–2030, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã ban hành Dự thảo sửa đổi Thông tư 22/2019/TT-NHNN. Trên thực tế, dư nợ cho vay trung dài hạn tại các ngân hàng niêm yết đã tăng mạnh trong 2 năm qua (+27% svck trong năm 2025 và +31% trong năm 1Q26), khiến nhiều ngân hàng tiến gần hơn tới mức trần quy định về tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn. Do đó, các ngân hàng đứng trước áp lực gia tăng cạnh tranh để thu hút tiền gửi trung và dài hạn, qua đó có thể đẩy cao chi phí vốn bình quân.
- Theo đó, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đề xuất nâng tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung, dài hạn từ 30% lên 40% sau những nỗ lực cắt giảm tỷ lệ này trong giai đoạn 2020–2023 (từ 40% về 30%). Cùng với đó, Dự thảo cho phép đưa 20% tiền gửi có kỳ hạn của Kho bạc Nhà nước để tính vào tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi (LDR), phù hợp với Thông tư 08/2026, đồng thời trao quyền cho Thống đốc NHNN điều chỉnh tỷ lệ này theo từng thời kỳ.
- Trong ngắn hạn, đề xuất này dự kiến sẽ giúp giảm áp lực huy động vốn trung dài hạn, qua đó hỗ trợ phần nào chi phí vốn bình quân và giảm bớt áp lực thu hẹp biên lãi thuần (NIM). Những ngân hàng đang có tỷ lệ gần ngưỡng 30% sẽ được hưởng lợi nhiều nhất, trong khi các ngân hàng có cơ cấu nguồn vốn thận trọng hơn có thể chỉ ghi nhận tác động hạn chế trong ngắn hạn.
- Xét rộng hơn, đề xuất chủ yếu nhằm giảm áp lực trong ngắn hạn nhưng chưa giải quyết được vấn đề cốt lõi của hệ thống ngân hàng. Cụ thể, hệ thống ngân hàng Việt Nam vẫn phụ thuộc chủ yếu vào tiền gửi ngắn hạn, trong khi nhu cầu tín dụng ngày càng tập trung vào các tài sản có kỳ hạn dài, đặc biệt là các khoản cho vay liên quan đến dự án hạ tầng và đầu tư. Việc nâng trần có thể giảm áp lực trong ngắn hạn, nhưng không thể loại bỏ được chênh lệch kỳ hạn giữa cơ cấu nguồn vốn và tài sản cũng như những thách thức đối với việc quản trị rủi ro thanh khoản trong dài hạn.
- Trong thời gian tới, chúng tôi kỳ vọng sẽ có thêm sửa đổi toàn diện hơn đối với Thông tư 22 thông qua khung quản lý thanh khoản theo chuẩn Basel III. Trước khi chính thức áp dụng các tỷ lệ Basel III, tỷ lệ dư nợ cấp tín dụng so với huy động vốn (CDR) dự kiến sẽ trở thành chỉ tiêu trọng yếu. Chúng tôi kỳ vọng NHNN sẽ đưa ra lộ trình triển khai cân bằng nhằm giảm sốc cho hệ thống trong ngắn hạn trong khi vẫn có một khoảng thời gian phù hợp để các ngân hàng tiến tới khung quản trị rủi ro phù hợp & chặt chẽ hơn trong dài hạn.
HSC
Ngành BĐS nhà ở: Hậu thuẫn từ chính sách trước rào cản thanh khoản
- Xung lực từ chính sách đang thúc đẩy thị trường BĐS Việt Nam bước vào chu kỳ mở rộng nguồn cung mới. Động lực này được củng cố mạnh mẽ bởi các biện pháp tháo gỡ rào cản pháp lý, cùng với sự hồi sinh của hình thức đầu tư Xây dựng - Chuyển giao (BT).
- Ở chiều ngược lại, lực cầu của thị trường đang vấp phải rào cản lớn từ môi trường tín dụng thắt chặt kết hợp với lãi suất cho vay mua nhà neo ở mức cao (12%–15%) và áp lực chi phí VLXD tăng mạnh.
- Do đó, HSC đánh giá cao các nhà phát triển BĐS có yếu tố nền tảng vững chắc và được hỗ trợ bởi nhu cầu ở thực. NLG là cổ phiếu lựa chọn hàng đầu mang tính chiến lược, cùng với các cơ hội đầu tư ngắn hạn như PDR và TCH.
-------------------------------------------------------------------
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
ACB
| 22.2
| -0.4%
| 7.92
| 1.30
|
Bền bỉ trước áp lực NIM; duy trì khuyến nghị Mua vào
- HSC duy trì khuyến nghị Mua vào và tăng nhẹ 1,9% giá mục tiêu lên 32.600đ do tác động tích cực từ việc chuyển thời điểm định giá lớn hơn tác động tiêu cực từ việc hạ dự báo lợi nhuận.
- HSC giảm bình quân 6,1% dự báo LNTT giai đoạn 2026-2028 sau khi hạ giả định NIM nhưng vẫn kỳ vọng tăng trưởng LNTT cải thiện từ 15% trong năm 2026 lên khoảng 20%/năm trong năm 2027-2028 nhờ thu nhập phí và các công ty con. Mặc dù đối mặt với áp lực trong ngắn hạn, ACB đang xây dựng nền tảng tăng trưởng dài hạn thông qua đa dạng hóa nguồn thu, phát triển các công ty con, đầu tư công nghệ và quản trị rủi ro thận trọng.
- ACB đang giao dịch với P/B trượt dự phóng 1 năm là 1,04 lần, thấp hơn 17% bình quân nhóm NHTM tư nhân. HSC cho rằng đây là định giá hấp dẫn.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 4 | 19/06/2026 | MUA | 32.6 | 46.8% |
KBSV | 3 | 04/06/2026 | MUA | 25.3 | 14.0% |
MBS | 2 | 02/06/2026 | KHẢ QUAN | 27.0 | 21.6% |
VCSC | 5 | 21/05/2026 | MUA | 24.2 | 8.8% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
BID
| 41.8
| -0.2%
| 9.52
| 1.64
|
Triển vọng tăng trưởng khiêm tốn; duy trì khuyến nghị Tăng tỷ trọng
- HSC duy trì khuyến nghị Tăng tỷ trọng cho BID và giữ nguyên giá mục tiêu ở mức 46.500đ (tiềm năng tăng giá 11%) do tác động tích cực từ việc chuyển thời điểm định giá bù trừ với tác động tiêu cực từ việc hạ dự báo lợi nhuận và nâng giả định phần bù rủi ro vốn CSH.
- HSC giảm khoảng 3% dự báo LNTT hàng năm cho giai đoạn 2026-2028 chủ yếu do hạ giả định NIM, một phần được bù đắp nhờ việc nâng dự báo thu nhập khác và hạ giả định chi phí dự phòng. Trong dự báo mới, LNTT được kỳ vọng sẽ đạt tốc độ tăng trưởng kép 3 năm là 8,4%.
- BID đang giao dịch với P/B trượt dự phóng 1 năm là 1,56 lần, cao hơn 15% so với bình quân ngành ở mức 1,28 lần. Tại giá mục tiêu mới, P/B dự phóng năm 2026 là 1,65 lần.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 6 | 19/06/2026 | TĂNG TỶ TRỌNG | 46.5 | 11.2% |
VCSC | 3 | 21/05/2026 | KHẢ QUAN | 50.5 | 20.8% |
VNDS | 1 | 06/05/2026 |
| ||
MBS | 2 | 11/03/2026 | KHẢ QUAN | 55.5 | 32.8% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
HDB
| 25.15
| -0.4%
| 7.09
| 1.57
|
NIM thu hẹp nhưng lợi nhuận vẫn ổn định; khuyến nghị Mua vào
- HSC duy trì khuyến nghị Mua vào đối với HDB với giá mục tiêu giữ nguyên ở mức 33.000đ do tác động tích cực từ việc chuyển thời điểm định giá bù đắp cho tác động tiêu cực từ việc giảm nhẹ dự báo lợi nhuận.
- HSC giảm bình quân 1,1% dự báo lợi nhuận thuần giai đoạn 2026-2028, với mức tăng trưởng trung bình 3 năm đạt 25,8%. Những điều chỉnh chính bao gồm hạ giả định tăng trưởng tín dụng và tỷ lệ NIM, được bù đắp một phần nhờ với việc hạ dự báo chi phí hoạt động và chi phí dự phòng.
- HDB đang giao dịch với P/B trượt dự phóng 1 năm là 1,17 lần, sát với bình quân nhóm NHTM tư nhân. Tại giá mục tiêu, P/B dự phóng năm 2026 và 2027 lần lượt là 1,8 lần và 1,4 lần, cao hơn 22% so với bình quân ngành. HSC tin rằng mức thặng dư này là phù hợp nhờ tăng trưởng và khả năng sinh lời vượt trội, hệ số CAR cao và trần sở hữu nước ngoài ở mức 49% của HDB.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 6 | 19/06/2026 | MUA | 33.0 | 31.2% |
VCSC | 7 | 13/05/2026 |
| ||
ACBS | 1 | 10/04/2026 | KHẢ QUAN | 30.0 | 19.3% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
LPB
| 48
| 3.3%
| 12.84
| 2.90
|
Áp lực tỷ suất lợi nhuận và tiềm năng tăng giá hạn chế; duy trì khuyến nghị Bán ra
- HSC duy trì khuyến nghị Bán ra và giảm 3,1% giá mục tiêu xuống 24.900đ sau khi hạ dự báo lợi nhuận và điều chỉnh cổ tức tiền mặt cao hơn kỳ vọng làm giảm giá trị sổ sách tại thời điểm định giá.
- HSC giảm bình quân 6,7% dự báo lợi nhuận giai đoạn 2026-2028 chủ yếu do hạ giả định NIM sau khi NIM thu hẹp mạnh hơn kỳ vọng trong Q1/2026 và hạ dự báo thu nhập phí, bù trừ một phần bởi nâng lợi nhuận mảng ngoại hối.
- LPB đang giao dịch với P/B trượt dự phóng 1 năm là 2,6 lần sau khi giá cổ phiếu tăng 28% trong 3 tháng qua, cao hơn bình quân quá khứ và cao hơn 110% so với bình quân nhóm NHTM tư nhân, bất chấp rủi ro đối với lợi nhuận đang tăng lên.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 5 | 19/06/2026 | BÁN | 24.9 | -48.1% |
VCSC | 3 | 29/04/2026 |
|
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
MSB
| 15.8
| 4.6%
| 8.39
| 1.12
|
Tỷ lệ NIM tích cực nhưng thu nhập một lần vẫn đóng vai chính; Hạ khuyến nghị xuống Tăng tỷ trọng
- HSC tăng 3% giá mục tiêu lên 15.800đ chủ yếu nhờ chuyển thời điểm định giá. HSC hạ khuyến nghị MSB xuống Tăng tỷ trọng do định giá kém hấp dẫn hơn.
- HSC nhìn chung giữ nguyên dự báo LNTT giai đoạn 2026-2028. Câu chuyện cốt lõi của MSB vẫn nguyên vẹn: NIM giữ vững và chi phí hoạt động được kiểm soát chặt là điểm tích cực, tuy nhiên lợi nhuận vẫn phụ thuộc vào thu nhập một lần.
- Sau đà tăng gần 20% trong 3 tháng qua, MSB đang giao dịch ở mức P/B trượt dự phóng 1 năm là 0,87 lần, thấp hơn 28% so với bình quân nhóm NHTM tư nhân nhưng sát với bình quân quá khứ.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 5 | 19/06/2026 | TĂNG TỶ TRỌNG | 15.8 | 0.0% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
MBB
| 25
| -0.4%
| 7.26
| 1.40
|
Câu chuyện tăng trưởng nguyên vẹn mặc dù hạ dự báo; duy trì khuyến nghị Mua vào
- HSC duy trì khuyến nghị Mua vào với giá mục tiêu ở mức 31.800đ do việc chuyển thời điểm định giá sang giữa năm 2027 bù đắp cho việc hạ dự báo lợi nhuận.
- HSC giảm bình quân 8,7% dự báo LNTT giai đoạn 2026-2028 sau KQKD Q1/2026 không đạt kỳ vọng, chủ yếu do hạ giả định tăng trưởng tín dụng, NIM và lãi mua bán trái phiếu. Tuy nhiên, LNTT của MBB vẫn tăng trưởng mạnh lần lượt 15%, 20% và 25% trong giai đoạn 2026-2028 nhờ tín dụng tăng trưởng tích cực.
- Sau khi giá cổ phiếu giảm 5% trong 1 tháng qua, MBB đang giao dịch với P/B trượt dự phóng 1 năm hấp dẫn 1,16 lần, thấp hơn 7% so với bình quân nhóm NHTM tư nhân.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 6 | 19/06/2026 | MUA | 31.8 | 27.2% |
VCSC | 6 | 21/05/2026 | MUA | 36.0 | 44.0% |
VNDS | 2 | 20/04/2026 |
| ||
BVSC | 1 | 27/03/2026 | OUTPERFORM | 34.2 | 36.8% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
OCB
| 12.45
| -0.4%
| 7.76
| 0.95
|
Định giá hấp dẫn bù đắp triển vọng kém tích cực hơn
- HSC giảm 4% giá mục tiêu xuống 14.700đ nhưng giữ nguyên khuyến nghị Mua vào. HSC cho rằng định giá hiện tại của OCB vẫn rẻ và là điểm mua vào hấp dẫn. Tại giá mục tiêu, P/B dự phóng năm là 0,96 lần với hệ số ROE dự phóng 3 năm bình quân đạt 12,5%.
- HSC giảm bình quân 4% dự báo lợi nhuận giai đoạn 2026–2028 trước áp lực NIM và triển vọng thu nhập phí thận trọng hơn. Chất lượng tài sản vẫn là điểm chính cần theo dõi trong bối cảnh lãi suất tăng lên gây áp lực lên khả năng sinh lời. Lợi nhuận thuần được dự báo sẽ tăng trưởng trung bình 13% trong 3 năm tới.
- Sau khi giá cổ phiếu tăng 3% trong 1 tháng qua, OCB đang giao dịch với P/B trượt dự phóng 1 năm ở mức 0,76 lần, thấp hơn 37% so với bình quân nhóm NHTM tư nhân.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 5 | 19/06/2026 | MUA | 14.7 | 18.1% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
STB
| 72.3
| 1.4%
| 29.46
| 2.22
|
Áp lực NIM và nợ xấu cao; duy trì khuyến nghị Giảm tỷ trọng
- HSC tăng 6% giá mục tiêu STB lên 61.000đ (rủi ro giảm giá 8%) do tác động tích cực từ việc chuyển thời điểm định giá lớn hơn tác động tiêu cực từ việc hạ dự báo lợi nhuận.
- HSC giảm bình quân 9% dự báo LNTT cho giai đoạn 2026-2028 chủ yếu do hạ giả định thu nhập lãi thuần. Theo dự báo mới, LNTT vẫn tăng trưởng mạnh bình quân 49% trong 3 năm tới từ mức nền thấp năm 2025.
- Sau khi giá cổ phiếu tăng 7% trong 1 tháng qua, STB đang giao dịch với P/B dự phóng năm 2026 là 1,95 lần. Tại giá mục tiêu của HSC, P/B dự phóng mục tiêu năm 2026 là 1,67 lần, cao hơn 17% so với bình quân nhóm NHTM tư nhân (so với cao hơn 40% hiện tại).
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 7 | 19/06/2026 | GIẢM TỶ TRỌNG | 61.0 | -15.6% |
VCSC | 6 | 14/05/2026 | PHÙ HỢP THỊ TRƯỜNG | 73.5 | 1.7% |
MBS | 1 | 15/04/2026 | TRUNG LẬP | 58.8 | -18.7% |
VNDS | 1 | 15/04/2026 | TRUNG LẬP | 73.0 | 1.0% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
TCB
| 30.95
| -2.5%
| 8.42
| 1.24
|
Bảng cân đối tăng trưởng chậm lại, lợi nhuận ổn định
- HSC duy trì khuyến nghị Mua vào đối với TCB và giữ nguyên giá mục tiêu ở mức 44.500đ do tác động tích cực từ việc chuyển thời điểm định giá bù đắp cho tác động tiêu cực từ việc hạ dự báo lợi nhuận.
- HSC giảm bình quân 2,5% dự báo lợi nhuận thuần giai đoạn 2026-2028 sau khi hạ giả định tăng trưởng tín dụng và NIM, nhưng được bù đắp một phần nhờ nâng dự báo thu nhập phí và hạ giả định chi phí hoạt động & chi phí tín dụng. Tuy nhiên, lợi nhuận thuần của TCB vẫn được dự phóng tăng trưởng tích cực trung bình 19,5% trong 3 năm tới.
- TCB đang giao dịch với P/B trượt dự phóng 1 năm là 1,1 lần, thấp hơn 8% so với bình quân nhóm NHTM tư nhân. HSC cho rằng đây là mức định giá hấp dẫn nhờ khả năng sinh lời tốt và cơ cấu thu nhập ngày càng cải thiện.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 5 | 19/06/2026 | MUA | 44.5 | 43.8% |
BSC | 3 | 15/06/2026 | MUA | 42.8 | 38.3% |
VCSC | 7 | 11/05/2026 | MUA | 41.9 | 35.4% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
TPB
| 16.2
| -1.5%
| 6.09
| 1.01
|
Định giá vẫn hấp dẫn; duy trì khuyến nghị Mua vào
- HSC gần như giữ nguyên giá mục tiêu cho TPB ở mức 19.800đ do tác động tích cực từ việc chuyển thời điểm định giá bị bù trừ với tác động tiêu cực từ việc hạ dự báo lợi nhuận và nâng giả định phần bù rủi ro vốn CSH. HSC duy trì khuyến nghị Mua vào trên cơ sở định giá hấp dẫn.
- HSC giảm bình quân 3% dự báo LNTT cho giai đoạn 2026-2028 sau khi hạ dự báo thu nhập lãi thuần và hạ dự báo chi phí dự phòng. LNTT sẽ tăng trưởng trung bình 11,8% trong 3 năm tới với hệ số ROE bình quân đạt 17,1%.
- P/B trượt dự phóng 1 năm của TPB ở mức 0,83 lần, thấp hơn 32% so với bình quân nhóm NHTM tư nhân ở mức 1,22 lần. Tại giá mục tiêu mới, P/B dự phóng mục tiêu năm 2026 là 1,13 lần, thấp hơn so với bình quân nhóm NHTM tư nhân ở mức 1,46 lần.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 4 | 19/06/2026 | MUA | 19.8 | 22.2% |
VCSC | 3 | 21/05/2026 | MUA | 18.6 | 14.8% |
VNDS | 1 | 08/04/2026 | TÍCH CỰC | 21.7 | 34.0% |
VCSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
MCH | 126.5 | -2.9% | 23.69 | 9.52 |
Doanh thu tháng 5/2026 suy yếu, chủ yếu ở ngành hàng gia vị
- Doanh thu: Doanh thu 5T 2026 đạt 12,7 nghìn tỷ đồng (+13% YoY), hoàn thành 36% dự báo cả năm 2026 của VCSC là 35,3 nghìn tỷ đồng — thấp hơn so với kỳ vọng của VCSC. Sau khi doanh thu tháng 4/2026 tăng mạnh 32,6% YoY, doanh thu tháng 5 đã giảm 3% YoY, chủ yếu do ngành hàng gia vị. VCSC cho rằng sự biến động này một phần là do tình trạng dồn đơn hàng trước thời điểm tăng giá bán do MCH đã tăng giá bán do chi phí cao hơn kể từ tháng 4/2026.
- VCSC lưu ý rằng mùa cao điểm của MCH là quý 4 và quý 2/2025 là mức nền so sánh thấp — doanh thu đã giảm khoảng 15% YoY trong quý đó do MCH giảm bớt sự phụ thuộc vào các nhà bán buôn.
- Ngành hàng gia vị (chiếm 36% tổng doanh thu): Doanh thu ngành hàng gia vị đã giảm 16% trong tháng 5 sau khi tăng 23% YoY trong 4T 2026. Qua đó, doanh thu 5T 2026 đạt mức tăng 16% YoY. Nước mắm Nam Ngư và CHIN-SU lần lượt đóng góp 60% và 40% vào mức tăng trưởng YoY của 5 tháng đầu năm nhờ sản lượng và xu hướng cao cấp hóa sản phẩm.
- Các ngành hàng khác: Các ngành hàng khác ghi nhận mức tăng trưởng một chữ số YoY và MoM trong tháng 5/2026. Trong 5T 2026:
- Ngành hàng thực phẩm tiện lợi tăng 9% YoY, trong đó Omachi đóng góp 90% mức tăng trưởng nhờ cao cấp hóa
- Ngành hàng hóa mỹ phẩm (HPC) tăng mạnh 31%, được hỗ trợ bởi các sản phẩm mới đổi mới sáng tạo, mở rộng quy mô từ quá trình thử nghiệm qua WCM (WinCommerce) sang kênh bán hàng truyền thống (GT). Sản phẩm Chanté đang tiếp tục thâm nhập sâu hơn vào thị trường, trong khi việc ra mắt sản phẩm Homey đang xây dựng được quy mô ban đầu
- Ngành hàng cà phê tăng 10% YoY
- Ngành hàng đồ uống đóng chai cũng có mức tăng trưởng thấp nhất với +7,8% — ban lãnh đạo kỳ vọng chiến dịch Retail Supreme sẽ đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ qua kênh tiêu dùng tại chỗ. Mảng kinh doanh toàn cầu tăng trưởng 15% YoY – tiếp tục đẩy nhanh đà tăng trưởng.
- Phân phối — Sáng kiến Retail Supreme hướng tới mục tiêu đóng góp 30-40% tăng trưởng doanh thu và tiếp tục mở rộng quy mô trên 4 phương diện:
- Độ phủ: Khoảng 490 nghìn điểm bán hàng đang hoạt động (ASO) (so với 450 nghìn ASO tính đến cuối tháng 4) trên cả kênh mua mang về và kênh tiêu dùng tại chỗ, so với mục tiêu 1 triệu ASO trong năm 2026;
- Độ thâm nhập: Khoảng 35 nghìn ASO hiện đang phân phối tất cả các ngành hàng của MCH, so với 29 nghìn ASO tính đến cuối tháng 4 và mục tiêu 100 nghìn ASO;
- Độ sâu danh mục: Khoảng 5,3 SKU/đơn hàng so với 4,8 SKU/đơn hàng trong tháng 4 và mục tiêu 7,0 SKU/đơn hàng;
- Chiến dịch Retail Supreme đã mở rộng triển khai sang kênh tiêu dùng tại chỗ kể từ tháng 3, định vị ngành hàng đồ uống đóng chai để nắm bắt nhu cầu trong mùa cao điểm sắp tới và tạo nền tảng cho sự phục hồi của ngành hàng này trong phần còn lại của năm 2026.
- VCSC hiện đang đưa ra khuyến nghị PHÙ HỢP THỊ TRƯỜNG đối với MCH với giá mục tiêu là 181.700 đồng/cổ phiếu.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 7 | 19/06/2026 | PHÙ HỢP THỊ TRƯỜNG | 181.7 | 43.6% |
HSC | 5 | 05/06/2026 | NẮM GIỮ | 133.2 | 5.3% |
SSI | 3 | 04/06/2026 | TRUNG LẬP | 130.0 | 2.8% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
PVS | 39 | 3.2% | 10.32 | 1.29 |
Triển vọng lợi nhuận năm 2026 vững chắc và các hợp đồng mới trong năm 2027 - Báo cáo ĐHCĐ
- VCSC đã tham dự ĐHCĐ của Tổng CTCP Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam (PVS) vào ngày 18/06, đồng thời cũng tham dự buổi họp gặp gỡ nhà đầu tư của PVS vào ngày 08/06 (vui lòng tham khảo Báo cáo Gặp gỡ NĐT của VCSC để biết thêm chi tiết).
- LNST trước lợi ích CĐTS sơ bộ trong nửa đầu năm 2026 đạt 627 tỷ đồng, tương đương 32% dự báo cả năm 2026 của VCSC. VCSC chưa ghi nhận điều chỉnh đáng kể đối với dự báo lợi nhuận năm 2026, dù cần thêm đánh giá chi tiết, do: (1) PVS cho biết các số liệu sơ bộ mang tính thận trọng; (2) khả năng hoàn nhập dự phòng bảo lãnh trị giá 635 tỷ đồng tạo ra vùng đệm đáng kể (so với dự báo của VCSC là 150 tỷ đồng); và (3) khoản bồi thường nhận được từ hợp đồng điện gió bị hủy (thông tin chi tiết chưa được công bố).
- Tổng Giám đốc kỳ vọng dự án dầu khí Hải Sư Vàng có thể đạt quyết định đầu tư cuối cùng (FID) vào năm 2027, sớm hơn một năm so với kỳ vọng của VCSC. Nhận định này củng cố giả định của VCSC về một hợp đồng trị giá 500 triệu USD từ mỏ dầu khí này.
- PVS dự kiến chuyển sàn từ HNX sang HSX trong Q4 2026 theo quy định, hoặc công ty sẽ chủ động tìm giải pháp để chuyển sang HSX.
- Tính đến thời điểm hiện tại, PVS ước tính lượng backlog cho năm 2027 tương đương khoảng 70% giá trị thực hiện dự kiến của năm 2026, đạt hơn 20 nghìn tỷ đồng. Điều này cho thấy lượng backlog đã được đảm bảo khoảng 28,6 nghìn tỷ đồng cho năm 2026 và 20 nghìn tỷ đồng cho năm 2027, lần lượt tương đương với 96% và 60% dự báo doanh thu mảng M&C năm 2026 và 2027 của VCSC. Bên cạnh đó, ban lãnh đạo cho biết PVS vẫn đang tích cực tham gia đấu thầu các dự án mới để mở rộng khối lượng công việc. Theo quan điểm của VCSC, PVS nhiều khả năng sẽ tiếp tục giành thêm backlog, nhờ chu kỳ tăng trưởng của ngành dầu khí tại Việt Nam, các cơ hội tại thị trường Trung Đông, và nhu cầu điện gió ngoài khơi gia tăng.
- Cổ đông đã thông qua kế hoạch năm 2026, với doanh thu đạt 33 nghìn tỷ đồng (+1% so với năm 2025; +47% so với kế hoạch năm 2025; tương đương 79% dự báo năm 2026 của VCSC) và LNST trước lợi ích CĐTS đạt 990 tỷ đồng (-21% so với năm 2025; +27% so với kế hoạch năm 2025; tương đương 50% dự báo năm 2026 của VCSC). Trong giai đoạn 2022–2025, PVS liên tục vượt kế hoạch đề ra, với doanh thu và lợi nhuận thực tế lần lượt vượt kế hoạch ở mức trung bình là 52% và 92%.
- Cổ đông đã thông qua phương án chi trả cổ tức bằng cổ phiếu cho năm 2025 theo tỷ lệ 100:20, tức cổ đông sở hữu 100 cổ phiếu sẽ nhận thêm 20 cổ phiếu mới. Sau đợt phát hành, vốn điều lệ của PVS sẽ tăng lên 6.137 tỷ đồng (+20% so với mức hiện tại là 5.114 tỷ đồng). Đối với năm 2026, PVS đề xuất mức chi trả cổ tức là 7% bằng tiền mặt hoặc cổ phiếu, so với giả định của VCSC là không chi trả cổ tức bằng tiền mặt.
- Ban lãnh đạo đã đưa ra kế hoạch doanh thu tích cực hơn, với doanh thu giai đoạn 2026–2030 đạt 210-220 nghìn tỷ đồng (cao hơn khoảng 39% so với kế hoạch trước đó là 150-160 nghìn tỷ đồng được công bố vào tháng 10/2025).
- Quan điểm của VCSC: Các cơ hội trong ngắn hạn với các dự án dầu khí tại Trung Đông và dự án Hải Sư Vàng có thể mang lại tiềm năng điều chỉnh tăng cho dự báo lợi nhuận năm 2027 của VCSC. Trong khi đó, khối lượng công việc lớn từ dự án Cá Voi Xanh, dự án điện gió ngoài khơi của PVN, xuất khẩu điện gió ngoài khơi sang Singapore và điện hạt nhân là những yếu tố hỗ trợ cho dự báo lợi nhuận giai đoạn 2028-2030 của VCSC.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 18 | 19/06/2026 |
| ||
ACBS | 1 | 16/06/2026 | MUA | 49.4 | 26.7% |
SSI | 5 | 11/06/2026 | TRUNG LẬP | 37.8 | -3.1% |
HSC | 4 | 08/05/2026 | MUA | 55.0 | 41.0% |
KBSV
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
HAH | 54 | -1.3% | 7.22 | 1.99 |
Chuẩn bị cho chu kỳ tăng trưởng mới
KQKD 1Q2026 duy trì tăng trưởng tích cực
- 1Q2026, HAH đạt doanh thu thuần 1,265 tỷ VND (+8% yoy). Tuy nhiên, lợi nhuận gộp ghi nhận mức tăng mạnh, 29% yoy do biên gộp có sự cải thiện đáng kể so với 1Q2025 nhờ (1) tăng hiệu quả hoạt động khai thác cảng do giảm bớt tình trạng quá tải trước đây và (2) tăng tỷ trọng cho thuê tàu – mảng có biên lợi nhuận cao. LNST 1Q2026 ghi nhận 351 tỷ VND (+28% yoy), hoàn thành 28% kế hoạch cả năm.
Giá cước vận tải duy trì thuận lợi trong năm 2026 nhưng được dự báo sẽ điều chỉnh giảm vào 2027
- Giá cước vận tải của HAH tiếp tục được hỗ trợ trong năm 2026 nhờ diễn biến tích cực của thị trường container toàn cầu và nội Á. Theo đó, giá cước vận tải bình quân của HAH dự kiến tăng 2% yoy trong 2026 trước khi điều chỉnh giảm 3%/năm trong giai đoạn 2027-2028 do tình trạng dư cung tàu.
Giá thuê tàu duy trì ở mức tích cực trong năm 2026 Tăng trưởng sản lượng vận tải ổn định trong dài hạn
- KBSV kỳ vọng giá thuê tàu tiếp tục được hỗ trợ nhờ nhu cầu tàu duy trì tích cực trong bối cảnh các hãng tàu đẩy mạnh mô hình trục - nan hoa và bất ổn địa chính trị kéo dài. Giá thuê tàu bình quân của HAH tăng 3% yoy trong 2026 trước khi giảm lần lượt 3%/2% yoy trong giai đoạn 2027-2028 do rủi ro dư cung đội tàu toàn cầu.
Khuyến nghị MUA – giá mục tiêu 64,400 VND/cổ phiếu
- Dựa trên triển vọng kinh doanh và định giá, KBSV khuyến nghị MUA đối với cổ phiếu HAH – giá mục tiêu 64,400 VND/cổ phiếu, tương đương với mức sinh lời 18.6% so với giá đóng cửa ngày 18/06/2026.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
KBSV | 1 | 19/06/2026 | MUA | 64.4 | 19.3% |
HSC | 6 | 12/06/2026 | TĂNG TỶ TRỌNG | 62.4 | 15.6% |
MBS | 3 | 08/06/2026 |
| ||
VNDS | 1 | 08/06/2026 |
| ||
SSI | 2 | 04/03/2026 | MUA | 86.5 | 60.2% |
Nhận xét
Đăng nhận xét