Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – GEX, CTD, VHC, DCM, HAH, GMD, PC1, FRT, HPG, HSG, NKG, CRE, DXS, DXG, VIC, TV2
Ngày 15/06/2026
SSI cập nhật GEX
HSC khuyến nghị MUA cp GMD (TP: 94), DXS (TP: 11), FRT (TP: 176.5), HPG (TP: 36), TĂNG TỶ TRỌNG cp HAH (TP: 62.4), CRE (TP: 8.9), GIẢM TỶ TRỌNG cp HSG (TP: 11.2), NKG (TP: 12.6), DỪNG KHUYẾN NGHỊ cp PC1
VCSC khuyến nghị MUA cp DXG (TP: 17), cập nhật VIC (TP: 110), TV2
MBS cập nhật CTD
BSC khuyến nghị MUA cp VHC (TP: 68.5), cập nhật CTD
KBSV khuyến nghị MUA cp DCM (TP: 53)
CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN
SSI
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
GEX | 29.5 | -4.2% | 26.79 | 2.07 |
Tăng trưởng lợi nhuận Q1/2026 đến từ mảng thiết bị điện và vật liệu xây dựng
- Kế hoạch lợi nhuận trước thuế (LNTT) năm 2026 của GEX được đặt ở mức 3,6 nghìn tỷ đồng (-21% svck), chủ yếu do chi phí lãi vay tăng từ việc triển khai các dự án mới, cùng với chi phí khấu hao tăng từ các dự án mới đưa vào hoạt động (như tổ hợp khách sạn văn phòng Fairmont và nhà máy nước sạch VCW giai đoạn 2) nhưng chưa vận hành hết công suất.
- Tuy nhiên, KQKD thực tế của GEX trong 2 năm gần đây đều vượt kế hoạch đề ra. Lợi nhuận dự kiến được hỗ trợ bởi sức tiêu thụ vật liệu xây dựng và thiết bị điện, nhu cầu thuê đất tại các khu công nghiệp (KCN), và giá bán nước VCW cải tăng. Trong khi đó, chi phí lãi vay và giá nguyên vật liệu gia tăng vẫn là yếu tố gây áp lực lên lợi nhuận ròng. Với giả định GEX hoàn thành kế hoạch lợi nhuận năm 2026, cổ phiếu hiện đang giao dịch ở mức P/E dự phóng 2026 là khoảng 23x, tương đương mức trung bình 5 năm.
Luận điểm đầu tư
- Nhu cầu thiết bị điện được hỗ trợ bởi xu hướng gia tăng đầu tư vào hạ tầng điện. Theo Quy hoạch điện VIII điều chỉnh, tổng vốn đầu tư cho nguồn điện giai đoạn 2026–2030 ước tính đạt khoảng 118 tỷ USD, cho thấy mức chi tiêu hàng năm tăng đáng kể so với giai đoạn 5 năm trước. Ngoài ra, sự phục hồi của thị trường bất động sản và dòng vốn FDI ổn định dự kiến sẽ tiếp tục hỗ trợ nhu cầu thiết bị điện trong phân khúc dân dụng và công nghiệp.
- Mảng khu công nghiệp tiếp đà tăng trưởng nhờ nhu cầu mạnh và danh mục dự án đa dạng của VGC. Động lực tăng trưởng đến từ các diện tích đất cho thuê mới ước tính đạt 120 ha (+20% svck), chủ yếu từ các KCN mới đi vào hoạt động như Trấn Yên và Sông Công II. Tuy nhiên, biên lợi nhuận gộp dự kiến giảm xuống 41% (so với 65% trong năm 2025) do chi phí đầu tư ban đầu cao hơn tại các KCN mới, đồng thời không còn ghi nhận khoản thu nhập bất thường từ việc quyết toán tổng mức đầu tư của một số KCN như năm trước.
- Triển vọng tăng trưởng trong dài hạn được hỗ trợ bởi mở rộng quỹ đất tại các thành phố trọng điểm như Hải Phòng và Đồng Nai. GEX có kế hoạch triển khai 2 dự án bất động sản quy mô 113 ha tại Đồng Nai, hưởng lợi từ cải thiện kết nối nhờ dự án sân bay Long Thành. Bên cạnh đó, kế hoạch đầu tư vào dự án xử lý và cung cấp nước thải tại TP.HCM theo hình thức Xây dựng-Chuyển giao (BT) sẽ giúp doanh nghiệp sở hữu quỹ đất TOD tại khu vực trung tâm tại TP.HCM, tạo động lực tăng trưởng dài hạn cho mảng bất động sản nhà ở.
Điểm nhấn KQKD
- KQKD Q1/2026: Tăng trưởng mạnh tại các công ty thành viên, lợi nhuận ổn định dù chi phí lãi vay tăng cao. GEX ghi nhận doanh thu Q1/2026 đạt 10,7 nghìn tỷ đồng (+35,4% svck), nhờ kết quả tích cực từ các công ty thành viên. Mảng thiết bị điện (GEE – GEX sở hữu 65,6%) tăng trưởng mạnh 38% svck, phản ánh nhu cầu ổn định và mở rộng công suất. Trong khi đó, mảng vật liệu xây dựng (VGC – GEX sở hữu 50,2%) tăng 48% svck, nhờ doanh thu từ kính cao hơn và hoạt động xây dựng sôi động hơn tại khu vực miền Bắc. Tuy nhiên, chi phí lãi vay tăng mạnh 65% svck lên 404 tỷ đồng, gây áp lực lên lợi nhuận dù hoạt động kinh doanh cải thiện. Theo đó, lợi nhuận sau thuế (LNST) đạt 578 tỷ đồng (+32,5% svck), cho thấy hiệu quả từ những nỗ lực tái cơ cấu gần đây.
- Kế hoạch LNTT năm 2026 của GEX được đặt ở mức thận trọng 3,6 nghìn tỷ đồng, giảm 21% so với kết quả lợi nhuận thực tế năm 2025. Tuy nhiên, chúng tôi lưu ý kết quả thực tế của GEX đã liên tục vượt kế hoạch đề ra trong 2 năm gần đây.
- Rủi ro: (1) Giá nguyên vật liệu và nhiên liệu tăng gây áp lực lên biên lợi nhuận mảng thiết bị điện và gạch ceramic, (2) Lãi suất cao làm suy yếu nhu cầu bất động sản, (3) Chi phí vay nợ cao khiến chi phí lãi vay gia tăng, gây áp lực lên lợi nhuận ròng.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
SSI | 1 | 12/06/2026 |
| ||
VCSC | 10 | 05/06/2026 |
| 37.3 | 26.4% |
BSC | 2 | 10/04/2026 | MUA | 32.6 | 10.3% |
HSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
HAH | 53.3 | -0.7% | 7.18 | 1.98 |
ĐHCĐ: KHKD đầy tham vọng
- Ngày 6/6/2026, HAH đã tổ chức ĐHCĐ năm 2026, đề ra mục tiêu doanh thu thuần năm 2026 đạt 5,1 nghìn tỷ đồng (tăng trưởng 1%) và lợi nhuận thuần 1.250 tỷ đồng (tăng trưởng 4%), bằng 92% và 101% dự báo doanh thu và lợi nhuận cho cả năm của HSC.
- Lợi nhuận thuần trong 5 tháng đầu năm 2026 đạt 500 tỷ đồng, sát với dự báo và hoàn thành 40% dự báo của HSC. Chi phí nhiên liệu tăng cao bắt đầu gây áp lực từ tháng 5, nhưng tác động tiêu cực này dự kiến sẽ được bù đắp nhờ việc mở rộng đội tàu (bổ sung thêm hai tàu trong tháng 4 và tháng 5).
- Đà tăng trưởng dài hạn của công ty sẽ được hỗ trợ bởi chiến lược tích cực mở rộng đội tàu, với việc tiếp nhận 8 tàu đóng mới trong giai đoạn từ tháng 12/2027 đến tháng 4/2029, đi kèm với các hoạt động mua lại tàu cũ. HSC duy trì khuyến nghị Tăng tỷ trọng và giữ nguyên giá mục tiêu 62.400đ.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 6 | 12/06/2026 | TĂNG TỶ TRỌNG | 62.4 | 17.1% |
MBS | 3 | 08/06/2026 |
| ||
VNDS | 1 | 08/06/2026 |
|
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
GMD | 76 | 0.0% | 16.96 | 2.36 |
Triển vọng tích cực; nâng k/n lên Mua vào nhờ định giá
- HSC nâng khuyến nghị lên Mua vào (từ Tăng tỷ trọng), với tiềm năng tăng giá 30% tại giá mục tiêu không đổi là 94.000đ sau khi giá cổ phiếu giảm một cách không hợp lý trong thời gian gần đây.
- HSC giữ nguyên dự báo lợi nhuận cho giai đoạn 2026-2028, với kỳ vọng lợi nhuận thuần tăng trưởng lần lượt 24%/11%/17%. Gemalink Giai đoạn 2 và Giai đoạn 3, với công suất mỗi giai đoạn là 1 triệu TEU/năm và dự kiến bắt đầu vận hành lần lượt vào Q4/2027 và Q4/2028, sẽ mang lại mức tăng trưởng vững chắc, ít nhất cho đến năm 2030.
- Sau khi giá cổ phiếu giảm 9% trong 2 tuần qua và 12% trong 3 tháng qua, GMD đang giao dịch với P/E trượt dự phóng 1 năm là 16,6 lần, thấp hơn nhiều so với bình quân từ tháng 1/2023 ở mức 19,4 lần.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 10 | 12/06/2026 | MUA | 94.0 | 23.7% |
KBSV | 3 | 04/06/2026 | MUA | 86.4 | 13.7% |
ACBS | 1 | 01/06/2026 | TRUNG LẬP | 77.1 | 1.4% |
MASVN | 2 | 29/05/2026 | NẮM GIỮ | 78.8 | 3.7% |
VCSC | 6 | 25/05/2026 | MUA | 95.5 | 25.7% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
PC1 | 19.55 | 2.1% | 7.03 | 1.23 |
Triển vọng còn nhiều bất định trước thềm ĐHCĐ bất thường vào tháng 7
- Cuộc điều tra liên quan đến 7 nhân sự cấp cao đã làm gián đoạn nghiêm trọng đến cấu trúc quản trị của PC1. Công ty dự kiến tổ chức ĐHCĐ bất thường vào tháng 7 để bầu bổ sung các thành viên HĐQT nhằm đảm bảo tính liên tục trong công tác quản trị.
- Mặc dù chưa có bằng chứng rõ ràng về tác động trực tiếp đến tài sản, các dự án hiện tại hay tình hình tài chính của PC1, HSC tin rằng những bất ổn xung quanh vấn đề nhân sự kế nhiệm, khả năng triển khai dự án, việc tiếp cận nguồn vốn và hoạt động đấu thầu hợp đồng EPC tương lai nhiều khả năng sẽ kéo dài cho đến khi có thông tin rõ ràng hơn.
- HSC quyết định dừng khuyến nghị đối với PC1 nhằm quan sát thêm các tín hiệu từ thị trường. Theo đó, các quan điểm và dự báo lợi nhuận trước đây của HSC đối với cổ phiếu này tạm thời không còn hiệu lực tham chiếu.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 8 | 12/06/2026 | DỪNG KHUYẾN NGHỊ |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
FRT | 121 | -1.1% | 22.17 | 4.54 |
Nâng khuyến nghị lên Mua vào nhờ lợi nhuận tăng trưởng mạnh và giá cổ phiếu điều chỉnh
- HSC nâng khuyến nghị đối với FRT lên Mua vào (từ Tăng tỷ trọng) và tăng 1% giá mục tiêu lên 176.500đ, sau khi điều chỉnh tăng dự báo lợi nhuận, chuyển cơ sở định giá đến giữa năm 2027 và giá cổ phiếu đã điều chỉnh mạnh.
- Do KQKD Q1/2026 vượt kỳ vọng (đặc biệt là ở chuỗi nhà thuốc Long Châu), HSC tăng bình quân 10% dự báo lợi nhuận thuần giai đoạn 2026-2028, tương ứng với tốc độ tăng trưởng CAGR 3 năm mạnh ở mức 41%. Cho năm 2026, lợi nhuận thuần được dự báo tăng trưởng 51% đạt 1.201 tỷ đồng.
- Sau khi giá cổ phiếu giảm 23% trong 3 tháng qua, FRT đang giao dịch với P/E dự phóng 12 tháng tới là 16,4 lần, thấp hơn 1,4 độ lệch chuẩn so với bình quân từ tháng 5/2024 ở mức 28,3 lần. Mặc dù vậy, với P/E năm 2026 ở mức 18,5 lần, cổ phiếu vẫn đang giao dịch với định giá cao hơn so với bình quân của các công ty cùng ngành trong nước và khu vực ở mức 13,9 lần.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 5 | 12/06/2026 | MUA | 176.5 | 45.9% |
VCSC | 7 | 09/06/2026 | MUA | 178.8 | 47.8% |
SSI | 4 | 26/05/2026 |
| 178.0 | 47.1% |
ACBS | 2 | 21/04/2026 | KHẢ QUAN | 175.3 | 44.9% |
VDSC | 2 | 02/04/2026 | TÍCH LŨY | 186.0 | 53.7% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
HPG | 23.2 | -1.5% | 9.32 | 1.42 |
Triển vọng tăng trưởng vững chắc, cùng với định giá hấp dẫn
- HSC duy trì khuyến nghị Mua vào và tăng 9% giá mục tiêu lên 36.000đ (tiềm năng tăng giá là 49%) dựa trên việc điều chỉnh dự báo lợi nhuận và lùi thời điểm định giá 6 tháng về giữa năm 2027.
- HSC tăng 9% dự báo lợi nhuận thuần năm 2026 lên 25 nghìn tỷ đồng (tăng trưởng 62%) nhờ khoản lợi nhuận từ việc thoái vốn BĐS cao hơn kỳ vọng trong Q1/2026. Trong khi đó, HSC giữ nguyên tất cả các dự báo lợi nhuận từ HĐKD cốt lõi cho giai đoạn 2026-2028, cho thấy lợi nhuận thuần từ HĐKD cốt lõi tăng trưởng với tốc độ CAGR 3 năm ở mức vững chắc 27%.
- HPG đang được giao dịch với P/E trượt dự phóng 1 năm là 8,3 lần, mức định giá rất rẻ và thấp hơn so với bình quân 3 năm từ tháng 1/2023 ở mức 12,5 lần, trong bối cảnh công ty có quỹ đạo tăng trưởng lợi nhuận tích cực và mô hình kinh doanh bền vững.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 9 | 12/06/2026 | MUA | 36.0 | 55.2% |
SSI | 6 | 01/06/2026 | MUA | 32.7 | 40.9% |
VNDS | 1 | 25/05/2026 | KHẢ QUAN | 36.6 | 57.8% |
VCSC | 11 | 18/05/2026 |
| ||
BVSC | 2 | 07/05/2026 | OUTPERFORM | 29.5 | 27.4% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
HSG | 11.7 | -0.4% | 17.54 | 0.83 |
Duy trì k/n Giảm tỷ trọng do xuất khẩu suy yếu
- HSC duy trì khuyến nghị Giảm tỷ trọng và gần như giữ nguyên giá mục tiêu ở mức 11.200đ (rủi ro giảm giá là 13%), do tác động từ việc giảm dự báo lợi nhuận được bù đắp bằng việc lùi thời điểm định giá thêm 6 tháng sang giữa năm 2027.
- HSC giảm bình quân 10% dự báo lợi nhuận thuần giai đoạn 2026- 2028. Dự báo mới của HSC cho thấy lợi nhuận thuần năm 2026 sẽ giảm 30% so với cùng kỳ. Trong khi đó, HSC kỳ vọng lợi nhuận thuần năm 2027/2028 sẽ tăng trưởng lần lượt 16% và 21%.
- HSG đang giao dịch với P/E trượt dự phóng 1 năm ở mức 19,4 lần, thấp hơn so với bình quân 3 năm (tính từ tháng 1/2023) ở mức 24,2 lần nhưng đắt hơn rất nhiều so với mức định giá của HPG.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 4 | 12/06/2026 | GIẢM TỶ TRỌNG | 11.2 | -4.3% |
SSI | 3 | 29/05/2026 | TRUNG LẬP | 12.9 | 10.3% |
VCSC | 3 | 04/05/2026 |
| ||
MBS | 2 | 14/04/2026 | MUA | 15.4 | 31.5% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
NKG | 13.3 | 0.4% | 38.64 | 0.78 |
Hạ k/n xuống Giảm tỷ trọng, giảm 18% giá mục tiêu
- HSC hạ khuyến nghị xuống Giảm tỷ trọng (từ Nắm giữ) và giảm 18% giá mục tiêu xuống 12.600đ (rủi ro giảm giá là 10%) do điều chỉnh giảm dự báo lợi nhuận.
- HSC giảm 43% dự báo lợi nhuận thuần giai đoạn 2026–2028 do KQKD Q1/2026 kém khả quan, với lợi nhuận thuần giảm 66% so với cùng kỳ và chỉ hoàn thành 6% dự báo trước đây cho cả năm 2026 của HSC.
- NKG đang giao dịch với P/E trượt dự phóng 1 năm là 30,4 lần, sát với bình quân 3 năm (từ tháng 1/2023) ở mức 30 lần, nhưng triển vọng lợi nhuận có vẻ kém khả quan.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 4 | 12/06/2026 | GIẢM TỶ TRỌNG | 12.6 | -5.3% |
VCSC | 3 | 04/05/2026 |
| ||
ACBS | 1 | 28/04/2026 |
| ||
BSC | 1 | 12/02/2026 | NẮM GIỮ | 13.0 | -2.3% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
CRE | 7.46 | -1.2% | 38.72 | 0.60 |
Giảm giá mục tiêu do TSLN thu hẹp; duy trì k/n Tăng tỷ trọng
- HSC duy trì khuyến nghị Tăng tỷ trọng đối với CRE nhưng giảm 5,3% giá mục tiêu xuống còn 8.900đ (tiềm năng tăng giá là 17,6%), phản ánh tác động trái chiều từ việc điều chỉnh giảm dự báo lợi nhuận giai đoạn 2026-2028 và việc chuyển cơ sở định giá đến giữa năm 2027 (từ cuối năm 2026).
- HSC điều chỉnh giảm lần lượt 33,8%, 10% và 16,9% dự báo lợi nhuận thuần cho giai đoạn 2026–2028 nhằm phản ánh tỷ suất lợi nhuận của mảng đầu tư thứ cấp (tại dự án Louis City) thấp hơn kỳ vọng. Trong khi đó, HSC giữ nguyên dự báo doanh thu giai đoạn 2026–2028.
- Sau khi giá cổ phiếu giảm 5% trong 1 tháng qua, CRE đang giao dịch với P/E trượt dự phóng 1 năm là 16,2 lần, thấp hơn so với bình quân 2 năm ở mức 40,5 lần. Cổ phiếu cũng có P/B trượt dự phóng 1 năm là 0,59 lần, thấp hơn so với bình quân 3 năm ở mức 0,65 lần.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 4 | 12/06/2026 | TĂNG TỶ TRỌNG | 8.9 | 19.3% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
DXS | 7.3 | 0.0% | 8.90 | 0.66 |
Kiên cường vượt sóng gió, Mua vào cho mục tiêu dài hạn
- HSC duy trì khuyến nghị Mua vào đối với DXS nhưng tăng 7,8% giá mục tiêu lên 11.000đ/cp (tiềm năng tăng giá là 32,9%), dựa trên việc tăng dự báo lợi nhuận giai đoạn 2026–2028 và việc chuyển cơ sở định giá về giữa năm 2027.
- HSC tăng lần lượt 24,9%, 11,3% và 4,8% dự báo lợi nhuận cho năm 2026, 2027 và 2028 lên 321 tỷ đồng (giảm 8,7% so với cùng kỳ), 373 tỷ đồng (tăng trưởng 16,3%) và 461 tỷ đồng (tăng trưởng 23,5%), sau khi tăng giả định doanh thu mảng kinh doanh BĐS.
- Sau khi giá cổ phiếu tăng 16% kể từ khi HSC đưa ra khuyến nghị Mua vào vào ngày 9/4/2026, DXS đang giao dịch với P/E trượt dự phóng 1 năm là 15,6 lần, thấp hơn so với bình quân 2 năm ở mức 17,6 lần. Cổ phiếu cũng có P/B trượt dự phóng 1 năm là 0,65 lần, thấp hơn so với bình quân 3 năm ở mức 0,74 lần.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 4 | 12/06/2026 | MUA | 11.0 | 50.7% |
VCSC | 6 | 11/06/2026 | KHẢ QUAN | 8.8 | 20.5% |
VCSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
TV2 | 28.75 | 1.2% | 14.91 | 1.50 |
Kế hoạch năm 2026 kém tích cực, kế hoạch cổ tức tiền mặt năm 2026 thấp hơn kỳ vọng
- CTCP Tư vấn Xây dựng Điện 2 (TV2) đặt kế hoạch năm 2026 với doanh thu đạt 2,5 nghìn tỷ đồng (+88% YoY, +84% so với dự báo năm 2025 của VCSC) và LNST đạt 100 tỷ đồng (+6% YoY, +75% so với dự báo năm 2025 của VCSC). Các chỉ tiêu này lần lượt hoàn thành 52% và 47% dự báo năm 2026 của VCSC. VCSC nhận thấy rủi ro giảm đối với dự báo lợi nhuận năm 2026, do trong quá khứ doanh thu thực tế chỉ vượt kế hoạch tối đa 70% vào năm 2019 (giai đoạn khởi đầu của các hợp đồng EPC lớn trước đây), cần thêm đánh chi tiết.
- Cổ tức tiền mặt: Đối với năm 2026, ban lãnh đạo TV2 kế hoạch chi trả tối thiểu 500 đồng/cổ phiếu, thấp hơn 50% so với dự báo hiện tại của VCSC là 1.000 đồng/cổ phiếu. TV2 hiện vẫn chưa trình phương án cổ tức cho năm 2025; VCSC đang dự báo mức cổ tức là 1.000 đồng/cổ phiếu, phù hợp với định hướng trước đây của công ty.
- Ban lãnh đạo xác nhận ông Võ Văn Bình (Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc) đã được tạm thời ủy quyền thay mặt ông Nguyễn Chơn Hùng, Chủ tịch HĐQT. Công ty cho biết chưa nhận được thêm thông tin nào từ cơ quan điều tra liên quan đến vụ án của ông Hùng. Hiện chưa có thông báo về việc bổ nhiệm Chủ tịch HĐQT mới.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 6 | 12/06/2026 |
|
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
DXG | 12.8 | -1.5% | 70.70 | 1.15 |
Bàn giao tại dự án The Privé từ năm 2027 dự kiến thúc đẩy lợi nhuận giai đoạn 2027/28 tăng mạnh - Cập nhật
- VCSC duy trì khuyến nghị MUA dành cho CTCP Bluemarq Group (DXG) và điều chỉnh tăng 4% giá mục tiêu lên 17.000 đồng/cổ phiếu từ mức 16.400 đồng/cổ phiếu (đã điều chỉnh cho đợt phát hành cổ phiếu thưởng tỷ lệ 14%).
- Giá mục tiêu cao hơn của VCSC chủ yếu được thúc đẩy bởi việc đưa các dự án Ngọc Khánh, Opal Luxury và Saigon Riverfront vào định giá, cập nhật mô hình định giá sang giữa năm 2027, cùng với mức định giá cao hơn đối với mảng môi giới (xem chi tiết trong Báo cáo Cập nhật DXS của VCSC, ngày 11/6/2026), điều này một phần bị ảnh hưởng bởi số dư nợ vay ròng cao hơn và việc VCSC loại bỏ hai dự án Lux Riverview và Zen Riverside ra khỏi danh mục định giá.
- VCSC dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 đạt 239 tỷ đồng (+4% YoY), được thúc đẩy bởi hoạt động bàn giao backlog chưa ghi nhận doanh thu tại dự án Gem Sky World (GSW), đóng góp từ mảng môi giới và doanh thu tài chính tăng trưởng so với cùng kỳ. Đối với năm 2027, VCSC dự báo LNST sau lợi ích CĐTS sẽ tăng gấp 8 lần lên mức 1,9 nghìn tỷ đồng, chủ yếu nhờ vào việc bắt đầu bàn giao theo kế hoạch tại dự án The Privé và đóng góp cao hơn từ dự án GSW. Nhìn chung, VCSC duy trì các dự báo LNST sau lợi ích CĐTS cho năm 2026/27.
- VCSC dự báo doanh số bán hàng của DXG đạt 11,7 nghìn tỷ đồng trong năm 2026 và 7,2 tỷ nghìn đồng trong năm 2027. Dự báo doanh số bán hàng năm 2026 của VCSC chủ yếu đến từ hoạt động mở bán đang diễn ra tại The Privé, trong khi dự báo năm 2027 phản ánh đóng góp từ The Privé, kế hoạch tái khởi động dự án GSW vào năm 2027 (so với giả định cuối năm 2026 trước đây) và kế hoạch mở bán dự án Ngọc Khánh. VCSC dự phóng doanh số bán hàng năm 2028 đạt 8,7 nghìn tỷ đồng, được hỗ trợ bởi danh mục dự án đa dạng hơn bao gồm GSW, Ngọc Khánh và các dự án mới gồm Opal Luxury và Opal Cityview.
- DXG đang giao dịch ở mức P/B dự phóng các năm 2026/27 lần lượt là 1,1 lần/1,0 lần dựa trên các dự báo của VCSC, so với mức trung bình 5 năm là 1,4 lần, mức mà VCSC đánh giá là hấp dẫn nhờ triển vọng lợi nhuận rõ ràng trong giai đoạn 2026–27.
- Rủi ro: Tiến độ mở bán các dự án mới chậm hơn dự kiến.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 8 | 12/06/2026 | MUA | 17.0 | 32.8% |
VNDS | 3 | 20/05/2026 | KHẢ QUAN | 18.0 | 40.5% |
MBS | 2 | 19/05/2026 | KHẢ QUAN | 18.2 | 42.5% |
HSC | 4 | 10/02/2026 | TĂNG TỶ TRỌNG | 16.1 | 26.1% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
VIC | 195.5 | 1.2% | 130.13 | 10.19 |
Doanh số bán BĐS và sản lượng bàn giao xe điện mạnh mẽ; Chủ tịch duy trì hỗ trợ; đòn bẩy tài chính dự kiến giảm nhờ tách mảng sản xuất VinFast - Cập nhật
- VCSC tăng 8% giá mục tiêu cho Tập đoàn Vingroup (VIC) lên 110.000 đồng/cổ phiếu.
- Giá mục tiêu cao hơn của VCSC chủ yếu do (1) định giá cao hơn đối với mảng bán BĐS và mảng nghỉ dưỡng, (2) ước tính số dư nợ vay ròng cuối năm 2026 thấp hơn, và (3) tác động tích cực từ việc cập nhật mô hình định giá sang giữa năm 2027, bù đắp cho (4) mức định giá thấp hơn đối với mảng sản xuất công nghiệp.
- VCSC dự báo LNTT năm 2026 đạt 47,2 nghìn tỷ đồng (+78% YoY), được thúc đẩy chủ yếu bởi lượng backlog và doanh số bán mới BĐS, khoản tài trợ từ Chủ tịch và giả định về thu nhập tài chính khác, giúp bù đắp cho các khoản lỗ hoạt động mảng công nghiệp và chi phí tài chính. VCSC tăng 79% dự báo LNTT năm 2026 chủ yếu do lợi nhuận mảng bán BĐS và nghỉ dưỡng cao hơn cùng với dự phóng chi phí tài chính thấp hơn. VCSC dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 đạt 26,8 nghìn tỷ đồng (+136% YoY).
- VCSC dự báo nợ vay ròng của VIC (không bao gồm VHM) sẽ giảm so với cùng kỳ trong năm 2026, chủ yếu phản ánh việc không còn hợp nhất khoản nợ của VFTP, và sau đó sẽ tăng thêm 17,3 nghìn tỷ đồng trong năm 2027, và 21,2 nghìn tỷ đồng trong năm 2028. VCSC dự phóng tỷ lệ nợ vay ròng trên vốn chủ sở hữu của VIC ở mức 168%/151%/130% trong năm 2026/27/28.
- Yếu tố hỗ trợ: Doanh số bán BĐS mới cao hơn dự kiến; các kênh huy động vốn bổ sung; tiến độ triển khai các dự án năng lượng và cơ sở hạ tầng quy mô lớn được đẩy nhanh.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 12 | 12/06/2026 |
| 110.0 | -43.7% |
MBS
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
CTD | 70.8 | -1.3% | 9.46 | 0.84 |
Cập nhật thông tin về chuyến đi tham quan dự án Nhà hát Opera Hà Nội – Isola Della Musica
Tổng quan dự án:
- Quy mô dự án: Diện tích khu đất: 25,650 bao gồm diện tích xây dựng 14,866 m2 và tổng diện tích sàn khoảng 42,000 m2. Kết cấu công trình: bao gồm 1 tầng hầm và 6 tầng nổi.
Cập nhật tiến độ xây dựng của dự án:
- Hiện tại, dự án đã hoàn tất các hạng mục như đổ đất san nền, đang thực hiện xây dựng các phần hầm và trụ tầng 1.
Đánh giá tác động đối với doanh nghiệp:
- CTD cho biết các dự án có kĩ thuật cao có thể chứng minh được năng lực và kĩ thuật xây dựng của doanh nghiệp. Qua đó, tác động tích cực tới biên lợi nhuận gộp và tăng trưởng của doanh nghiệp. Do những dự án có kĩ thuật phức tạp thường chỉ định thầu có thể có giá thầu tốt hơn
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
BSC | 3 | 12/06/2026 |
| ||
MBS | 2 | 12/06/2026 |
| ||
SSI | 3 | 08/05/2026 | TRUNG LẬP | 91.3 | 29.0% |
HSC | 3 | 06/05/2026 | MUA | 104.8 | 48.0% |
BSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
VHC | 57.1 | 0.0% | 8.53 | 1.21 |
Ghi nhận xu hướng hồi phục
KQKD Q1/2025: DTT và LNST-CĐTS lần lượt đạt 2,955 tỷ đồng (+12% YoY) và 266 tỷ đồng (+38% YoY).
Doanh thu khởi sắc nhờ đóng góp mảng cá tra = 1,546 tỷ đồng (+14% YoY) và phụ phẩm = 519 tỷ đồng (+17% YoY) trong bối cảnh nhu cầu tại thị trường Mỹ có xu hướng phục hồi. Cụ thể:
- Tổng sản lượng xuất khẩu đạt 16,8 nghìn tấn (-4% YoY), chủ yếu do doanh nghiệp chủ động điều chỉnh cơ cấu thị trường: cắt giảm xuất khẩu sang Trung Quốc – thị trường có biên lợi nhuận thấp – và ưu tiên các thị trường giá trị cao hơn, đặc biệt là Mỹ, với sản lượng đạt 8,9 nghìn tấn (+6% YoY).
- Giá bán trung bình (ASP) đạt 3,1 nghìn USD/tấn (+5% YoY), trong đó giá xuất khẩu sang Mỹ tăng +12% YoY.
LNST-CĐTS tăng mạnh +38% YoY, chủ yếu nhờ: (1) biên lợi nhuận gộp cải thiện từ 12,7% lên 14,6% (+1,9 đpt), được hỗ trợ bởi ASP tăng và chiến lược dịch chuyển xuất khẩu sang các thị trường có biên lợi nhuận cao hơn; và (2) chi phí SG&A được kiểm soát tốt, duy trì quanh mức 4,8% doanh thu.
Cập nhật khác: Luỹ kế 4T/2026, VHC ghi nhận sản lượng xuất khẩu = 26 nghìn tấn (đi ngang svck, hoàn thành 30% dự phóng của BSC).
ĐÁNH GIÁ CỦA BSC
- DTT và LNST-CĐTS lần lượt đạt 23%/18% dự phóng luỹ kế 2026F của BSC. BSC cho rằng động lực tăng trưởng chủ yếu để từ thị trường Mỹ, sau khi Toà án Tối cao Mỹ bác bỏ thuế IEEPA. Hiện, mức thuế nhập khẩu tạm thời là 10% theo Section 122, thấp hơn mức 20% trước đó, góp phần thúc đẩy các nhà nhập khẩu Mỹ tái tích trữ hàng tồn kho. Mặt khác, lợi nhuận thấp hơn dự báo của BSC do biên lợi nhuận gộp chỉ đạt 14,6%, giảm -2.5/-3.3 đpt so với dự phóng 2026F và Q4/2025 trong bối cảnh chi phí nguyên liệu đầu vào và chi phí logistics gia tăng.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
BSC | 2 | 12/06/2026 | MUA | 68.5 | 20.0% |
HSC | 4 | 29/05/2026 | MUA | 71.0 | 24.3% |
VCSC | 12 | 25/05/2026 | MUA | 71.6 | 25.4% |
SSI | 3 | 08/05/2026 |
| ||
MASVN | 1 | 17/03/2026 | MUA | 73.5 | 28.7% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
CTD | 70.8 | -1.3% | 9.46 | 0.84 |
Isola Della Musica - Cảm hứng từ những cơn sóng Hồ Tây
Ngày 12/06/2026, BSC Research đã có Buổi tham quan Dự án Nhà hát Opera Hà Nội – Nhà Hát Ngọc Trai và có một số cập nhật sau.
Tổng quan dự án Nhà hát Opera Hà Nội (Isola Della Musica)
- Vị trí: Khu vực hồ Đầm Trị, bán đảo Quảng An, phường Tây Hồ, Hà Nội.
- Tổng mức đầu tư: Hơn 12,756 tỷ đồng (bao gồm Giai đoạn 1: Nhà hát Opera và Giai đoạn 2: Công viên văn hóa nghệ thuật chuyên đề).
- Đơn vị thiết kế: KTS Renzo Piano (Ý)
- Tổng thầu: Coteccons (CTD)
- Diện tích khu đất: 25,625 m2 được thi công trên khu đất ban đầu là đầm lầy.
- Thời gian thi công: 30 tháng - bao gồm 1 tầng hầm và 6 tầng nổi.
- Tiến độ thi công: từ Quý I/2025 đến Quý III/2029. Chủ đầu tư dự kiến hoàn thiện nhà hát vào năm 2027.
- Hình thức thi công: Fast-track (Vừa thiết kế vừa thi công): Áp dụng cho dự án cần tiến độ nhanh, đòi hỏi sự tin tưởng giữa Chủ đầu tư Sun Group và Nhà thầu Coteccons.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
BSC | 3 | 12/06/2026 |
| ||
MBS | 2 | 12/06/2026 |
| ||
SSI | 3 | 08/05/2026 | TRUNG LẬP | 91.3 | 29.0% |
HSC | 3 | 06/05/2026 | MUA | 104.8 | 48.0% |
KBSV
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
DCM | 38.2 | 2.7% | 8.58 | 1.74 |
Hưởng lợi từ giá phân bón neo cao
Kết quả kinh doanh tăng trưởng tích cực trong 1Q2026
- Doanh thu quý 1/2026 của DCM ghi nhận mức tăng trưởng 52% YoY nhờ cộng hưởng từ diễn biến thuận lợi của giá bán và sự cải thiện của sản lượng phân phối phân bón trên thị trường. Đồng thời, LNST-CĐTS tăng trưởng 91% YoY, phản ánh hiệu quả trong công tác tối ưu hóa chi phí nguyên vật liệu đầu vào và kiểm soát chặt chẽ chi phí bán hàng & quản lý doanh nghiệp (SG&A).
Giá Urea điều chỉnh giảm nhưng vẫn duy trì ở vùng cao, hỗ trợ biên lợi nhuận mảng Urea của DCM
- Mặt bằng giá Urea toàn cầu dự kiến duy trì ở mức cao đến hết năm 2026 nhờ bệ đỡ từ cơ chế giá sàn xuất khẩu của Trung Quốc và chi phí logistics neo cao do rủi ro địa chính trị tại Trung Đông. Tại thị trường nội địa, nền giá Urea Cà Mau duy trì vững chắc ở vùng VND 18,000–19,000/kg kể từ giữa tháng 4, kết hợp cùng yếu tố sản lượng tiêu thụ vào mùa cao điểm được kỳ vọng sẽ thúc đẩy mạnh mẽ kết quả kinh doanh quý 2 của DCM.
Lợi thế cạnh tranh từ sản phẩm đạm hạt đục
- DCM là doanh nghiệp sản xuất urea duy nhất tại Việt Nam sở hữu công nghệ đạm hạt đục, sản phẩm được ưa chuộng tại các thị trường xuất khẩu, qua đó giúp công ty linh hoạt hơn trong việc phân bổ sản lượng giữa thị trường nội địa và xuất khẩu.
Mảng NPK duy trì biên lợi nhuận ổn định
- Mặt bằng giá NPK trong năm 2026 dự kiến duy trì ở mức cao do các nhà sản xuất chuyển giao áp lực tăng của chi phí nguyên liệu đầu vào, đặc biệt là giá DAP, lưu huỳnh và các gốc nitrogen chịu tác động từ gián đoạn logistics tại Trung Đông.
Khuyến nghị MUA với giá mục tiêu VND 53,000/cổ phiếu
- Kết hợp 2 phương pháp FCFF và EV/EBITDA để định giá cổ phiếu DCM KBSV đưa ra khuyến nghị MUA với mức giá mục tiêu VND 53,000/cổ phiếu, tương ứng mức upside 40.0% so với giá đóng cửa ngày 11/06/2026.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
KBSV | 1 | 12/06/2026 | MUA | 53.0 | 38.7% |
HSC | 6 | 09/06/2026 | MUA | 49.6 | 29.8% |
VCSC | 10 | 25/05/2026 | MUA | 51.0 | 33.5% |
BSC | 2 | 19/05/2026 | MUA | 53.3 | 39.5% |
MASVN | 1 | 15/05/2026 | NẮM GIỮ | 47.0 | 23.0% |
ACBS | 1 | 28/04/2026 | MUA | 52.3 | 36.9% |
Nhận xét
Đăng nhận xét