Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – BCM, MCH, VHC, POW, MWG, HBC
Ngày 01/07/2026
SSI khuyến nghị KHẢ QUAN cp BCM (TP: 67.6), TRUNG LẬP cp MCH (TP: 126)
HSC khuyến nghị MUA cp VHC (TP: 73.2)
VNDS khuyến nghị KHẢ QUAN cp POW (TP: 17.3), MWG (TP: 114.6)
ACBS cập nhật HBC
CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN
SSI
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
MCH | 134 | 4.7% | 25.10 | 10.19 |
Tiêu dùng yếu, song nhìn chung phù hợp với kỳ vọng
Chúng tôi duy trì khuyến nghị TRUNG LẬP đối với MCH, và giảm giá mục tiêu 12 tháng xuống 126.000 đồng/cp (từ 130.000 đồng/cp), chủ yếu phản ánh ảnh hưởng của mặt bằng lãi suất cao đối với định giá cổ phiếu. MCH hiện đang giao dịch ở mức P/E dự phóng năm 2026 là 21,8x, cao hơn mức trung bình 5 năm là 19,0x, cho thấy tiềm năng tăng giá hạn chế, dù nền tảng hoạt động của doanh nghiệp vẫn duy trì ổn định.
Luận điểm đầu tư
- Kênh phân phối truyền thống phục hồi dự kiến tiếp tục là động lực thúc đẩy tăng trưởng chính.
- Chính sách cổ tức hấp đẫn, với cổ tức tiền mặt tương đương 50% mệnh giá (tỷ suất cổ tức khoảng 4%).
- Định giá cao so với các doanh nghiệp khác cùng ngành (MCH giao dịch ở mức P/E 2026 là 21,8x trong khi SAB là 13,7x và VNM là 13,1x).
Cập nhật KQKD
- MCH ghi nhận doanh thu Q1/2026 đạt 8,47 nghìn tỷ đồng (+13% svck) và lợi nhuận sau thuế (LNST) đạt 1,8 nghìn tỷ đồng (+12% svck). Biên lợi nhuận gộp ổn định ở mức 46,7%, dù chịu áp lực chi phí từ các hoạt động cải tiến và cao cấp hóa sản phẩm.
- Theo số liệu sơ bộ, tăng trưởng doanh thu trong tháng 4–5/2026 đạt khoảng 13% svck, tương đương đà tăng trưởng doanh thu trong Q1/2026. Tuy nhiên, mức tăng trưởng này đã được hỗ trợ từ mức nền thấp trong Q2/2025, khi các nhà phân phối kênh truyền thống phải thích ứng theo quy định thuế mới. Do đó, việc tăng trưởng 13% svck trên nền so sánh thấp phản ánh tiêu dùng có dấu hiệu chậm lại. Xu hướng này phù hợp với kỳ vọng của chúng tôi và không làm thay đổi dự báo lợi nhuận.
- Theo đó, chúng tôi duy trì dự báo LNST năm 2026 đạt 7,7 nghìn tỷ đồng (+14% svck), được hỗ trợ bởi nhu cầu ổn định ở các danh mục sản phẩm cốt lõi, chiến lược cao cấp hóa sản phẩm, và kênh truyền thống dần ổn định trở lại.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
SSI | 4 | 30/06/2026 | TRUNG LẬP | 126.0 | -6.0% |
BVSC | 2 | 22/06/2026 | OUTPERFORM | 147.5 | 10.1% |
VCSC | 7 | 19/06/2026 | PHÙ HỢP THỊ TRƯỜNG | 181.7 | 35.6% |
HSC | 5 | 05/06/2026 | NẮM GIỮ | 133.2 | -0.6% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
BCM | 52.4 | -0.4% | 15.91 | 2.48 |
Đẩy mạnh đầu tư hạ tầng và phát triển khu công nghiệp mới giai đoạn 2026-2030
Chúng tôi đã tham dự Đại hội đồng Cổ đông của BCM. Công ty đặt kế hoạch doanh thu hợp nhất năm 2026 đạt 10,23 nghìn tỷ đồng (cao hơn 4% svck). Đồng thời, kế hoạch lợi nhuận trước thuế hợp nhất được đặt ở mức 3,8 nghìn tỷ đồng (cao hơn 10% svck). Động lực tăng trưởng trong năm 2026 được kỳ vọng đến từ các thương vụ chuyển nhượng đất tại Thành phố mới Bình Dương và 2 khu công nghiệp mới sẽ đi vào hoạt động vào cuối năm 2026. Bên cạnh đó, kết quả kinh doanh cũng được hỗ trợ bởi phần lợi nhuận từ liên doanh, đặc biệt từ VSIP, Becamex Bình Phước và Becamex Bình Định.
2 khu công nghiệp (KCN) mới dự kiến đi vào hoạt động trong Q4/2026 gồm KCN Cây Trường (quy mô 700 ha) và KCN Bàu Bàng mở rộng (quy mô 380 ha).
BCM dự kiến chi trả cổ tức tiền mặt năm 2026 với tỷ lệ 10% mệnh giá, tương đương tỷ suất cổ tức khoảng 1,6%.
Bên cạnh đó, công ty cũng có kế hoạch chia cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 14%, dự kiến thực hiện trong năm 2026. Sau đợt phát hành, vốn điều lệ của BCM sẽ tăng lên 11.799 tỷ đồng.
Tổng vốn đầu tư giai đoạn 2026–2030 của BCM dự kiến ở mức 127,29 nghìn tỷ đồng, bao gồm 12,2 nghìn tỷ đồng vốn chủ sở hữu, 36,3 nghìn tỷ đồng từ các nguồn vốn đầu tư khác, và phần còn lại đến từ nợ vay. Nguồn vốn đầu tư sẽ tập trung vào các khu công nghiệp đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, công viên công nghệ và các khu công nghiệp thế hệ mới, dự án hạ tầng kết nối dự án TP mới Bình Dương và TP Hồ Chí Minh.
Kế hoạch kinh doanh giai đoạn 2026–2030 đặt mục tiêu tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận ròng bình quân khoảng 10%/năm, dựa trên ba động lực tăng trưởng chính gồm: phát triển bất động sản nhà ở và đô thị, bất động sản khu công nghiệp và thu nhập tài chính (cổ tức và lợi nhuận từ công ty liên doanh), chủ yếu từ VSIP, Becamex Bình Phước và Becamex Bình Định.
Cụ thể, tại công ty mẹ, doanh thu dự kiến đạt 12 nghìn tỷ đồng vào năm 2030 (tương đương CAGR khoảng 10%), trong khi lợi nhuận ròng dự kiến đạt 3,3 nghìn tỷ đồng, cũng tương đương mức CAGR khoảng 10%/năm.
KQKD Q2/2026. Theo Ban lãnh đạo, công ty mẹ ghi nhận doanh thu đạt 1.513 tỷ đồng (giảm 51,4% svck) và lợi nhuận ròng đạt 179 tỷ đồng (giảm 80% svck) trong Q2/2026. Mức sụt giảm mạnh chủ yếu do không phát sinh giao dịch chuyển nhượng đất tại TP mới Bình Dương cho CapitaLand, trong khi cùng kỳ năm trước BCM đã ghi nhận chuyển nhượng khoảng 7,5 ha đất.
Lũy kế 6 tháng đầu năm 2026, công ty mẹ ghi nhận doanh thu đạt 2.418 tỷ đồng (hoàn thành 29% kế hoạch năm 2026), trong khi lợi nhuận ròng đạt 292 tỷ đồng (hoàn thành 12,7% kế hoạch năm).
Luận điểm đầu tư. Becamex IDC (BCM) là doanh nghiệp phát triển bất động sản công nghiệp và đô thị hàng đầu tại Việt Nam, hưởng lợi từ xu hướng gia tăng giá trị đất, đẩy mạnh mở rộng quy mô. BCM có triển vọng tăng trưởng lợi nhuận tốt nhờ việc điều chỉnh giá đất và nhu cầu thuê đất công nghiệp duy trì ở mức cao, được hỗ trợ bởi sự cải thiện kết nối hạ tầng với TP.HCM thông qua các dự án trọng điểm như mở rộng Quốc lộ 13 và tuyến cao tốc TP.HCM – Thủ Dầu Một – Chơn Thành. Bên cạnh đó, liên doanh VSIP (BCM sở hữu 49%) tiếp tục đóng góp tích cực vào lợi nhuận của công ty nhờ kế hoạch mở rộng liên tục với 5 khu công nghiệp mới, bên cạnh danh mục hiện hữu gồm 26 khu công nghiệp. VSIP ghi nhận 15 nghìn tỷ đồng vào doanh thu hàng năm và khoảng 3,5 nghìn tỷ đồng lợi nhuận ròng, với diện tích đất hấp thụ trung bình đạt khoảng 270–280 ha/năm. Chúng tôi dự báo lợi nhuận năm 2026 của BCM sẽ giảm 23,6% svck, chủ yếu do không còn ghi nhận các hợp đồng chuyển nhượng đất quy mô lớn cho các chủ đầu tư thứ cấp tại Thành phố mới Bình Dương như trong những năm trước. Chúng tôi khuyến nghị KHẢ QUAN đối với BCM, với giá mục tiêu 12 tháng là 67.600 đồng/cổ phiếu, tương đương tiềm năng tăng giá 29%. Mức giá mục tiêu mới thấp hơn dự báo trước là 79.800 đồng/cổ phiếu, do chúng tôi áp dụng mức chiết khấu cao hơn đối với các giao dịch bán lô tại Thành phố mới Bình Dương trong bối cảnh thay đổi trung tâm hành chính tại TP.HCM, và tiến độ cải thiện kết nối hạ tầng giữa khu vực Bình Dương (cũ) và TP.HCM chưa có nhiều chuyển biến đáng kể.
Rủi ro: (1) Nhu cầu thuê đất công nghiệp thấp hơn dự kiến; (2) Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng tại các khu công nghiệp gia tăng.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
SSI | 2 | 30/06/2026 | KHẢ QUAN | 67.6 | 29.0% |
ACBS | 2 | 26/06/2026 | MUA | 73.1 | 39.5% |
HSC | 3 | 18/06/2026 | TĂNG TỶ TRỌNG | 60.5 | 15.5% |
BVSC | 1 | 12/03/2026 | OUTPERFORM | 74.5 | 42.2% |
HSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
VHC | 59.5 | -2.6% | 8.93 | 1.26 |
Nâng giá mục tiêu sau khi giảm vốn
- HSC duy trì quan điểm tích cực đối với VHC sau khi Công ty hoàn tất mua lại 15 triệu cổ phiếu quỹ, qua đó giảm 6,7% số lượng cổ phiếu đang lưu hành, giúp tăng bình quân 7,2% dự báo EPS giai đoạn 2026-2028 và khiến chúng tôi nâng 3% giá mục tiêu theo phương pháp DCF lên 72.300đ (tiềm năng tăng giá 20%).
- Doanh thu 5 tháng đầu năm 2026 tăng 22,1% so với cùng kỳ đạt 5,8 nghìn tỷ đồng (bằng 42,4% dự báo cho cả năm 2026 của chúng tôi – sát kỳ vọng), được hỗ trợ nhờ doanh thu xuất khẩu cá tra và phụ phẩm tăng mạnh. HSC giữ nguyên dự báo lợi nhuận thuần giai đoạn 2026-2028 (CAGR 3 năm: 9,9%) nhờ nhu cầu xuất khẩu tích cực và giá bán bình quân cải thiện.
- Sau khi giá cổ phiếu tăng 2% trong 1 tháng qua, VHC đang giao dịch với P/E dự phóng 12 tháng tới là 7,8 lần, thấp hơn 1,1 độ lệch chuẩn so với bình quân từ tháng 1/2022 ở mức 9,9 lần.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 5 | 30/06/2026 | MUA | 73.2 | 23.0% |
VCSC | 13 | 23/06/2026 |
| ||
KBSV | 2 | 23/06/2026 | TRUNG LẬP | 60.3 | 1.3% |
BSC | 2 | 12/06/2026 | MUA | 68.5 | 15.1% |
SSI | 3 | 08/05/2026 |
| ||
MASVN | 1 | 17/03/2026 | MUA | 73.5 | 23.5% |
VNDS
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
POW | 14.7 | 1.4% | 13.11 | 1.18 |
Kỳ vọng cơ chế Qc mới hỗ trợ triển vọng NT3&4 - Báo cáo cập nhật
- Duy trì khuyến nghị Khả quan với tiềm năng tăng giá 16,9%. VNDS tăng giá mục tiêu thêm 18,9% so với báo cáo gần nhất.
- Giá mục tiêu cao hơn chủ yếu đến từ giá trị DCF tăng và chuyển mô hình định giá sang giữa năm 2026.
- P/B hiện tại là 1,1x, thấp hơn mức trung bình của các công ty cùng ngành trong khu vực là 1,4x và khá hấp dẫn khi xét đến việc triển vọng mảng điện khí/LNG tương đối tích cực.
Tiêu điểm tài chính
- Lợi nhuận (LN) ròng Q1/26 tăng mạnh 169,6% svck lên 1.200 tỷ đồng nhờ biên LN gộp mở rộng.
- VNDS dự báo LN ròng 2026 tăng nhẹ 2,8% svck nhờ sản lượng điện tăng dù thủy điện hạ nhiệt từ nền cao 2025.
- LN ròng 2027 kỳ vọng tiếp tục tăng 8,7% svck, chủ yếu đến từ việc biên LN cải thiện khi áp dụng nâng mức Qc cao hơn cho LNG.
Luận điểm đầu tư
Bức tranh ngành điện hỗ trợ vai trò của POW trong hệ thống
Nhu cầu điện phục hồi rõ trong đầu năm 2026, với tiêu thụ điện 5T26 tăng gần 9% svck, được hỗ trợ bởi hoạt động sản xuất tích cực và thời tiết nắng nóng. Cùng với đó, tài chính EVN cải thiện mạnh khi lãi ròng 2025 đạt hơn 50,5 nghìn tỷ đồng – xóa sạch lỗ lũy kế rất lớn trước đó, giúp môi trường thanh toán và huy động điện thuận lợi hơn. Với danh mục hiện tại, POW có vị thế tốt để hưởng lợi khi hệ thống cần nhiều hơn các nguồn điện ổn định trong giai đoạn cao điểm phụ tải.
Đề xuất nâng cơ chế Qc cho điện LNG củng cố triển vọng NT3&4
NT3&4 đã đi vào vận hành thương mại và trở thành nguồn đóng góp lớn nhất cho tăng trưởng doanh thu của POW trong giai đoạn 2026-30. Khả năng cao Qc tối thiểu dài hạn cho điện LNG được nâng từ 65% lên 75%, đồng thời thời gian áp dụng tăng từ 10 lên 15 năm, sẽ giúp NT3&4 thu hồi tốt hơn chi phí cố định, đồng thời hỗ trợ biên LN gộp của POW. VNDS dự phóng NT3&4 đạt sản lượng khoảng 6,3/7,3 tỷ kWh trong năm 2026/27 và doanh thu NT3&4 dự kiến đóng góp 38%/41% tổng doanh thu của POW.
Điện than hỗ trợ LN ngắn hạn khi pha El Niño chiếm ưu thế
Trong năm 2026, VA1 tiếp tục là nguồn LN quan trọng nhờ nhu cầu huy động nhiệt điện cao hơn trong bối cảnh tiêu thụ điện tăng và El Niño chiếm ưu thế. VNDS dự phóng sản lượng VA1 đạt khoảng 6,3 tỷ kWh (+5,6% svck), trong khi doanh thu được hỗ trợ thêm bởi khoản bù chênh lệch tỷ giá từ EVN. Qua đó, VA1 dự kiến đóng góp khoảng 21% LN gộp của POW, giúp bù đắp một phần mức giảm từ thủy điện.
Định giá vẫn hấp dẫn khi LN tiếp tục mở rộng
VNDS duy trì khuyến nghị Khả quan với giá mục tiêu nâng lên 17.300 đồng/cp. Giá mục tiêu cao hơn chủ yếu phản ánh việc nâng dự phóng EPS năm 2026/27 sau khi điều chỉnh tăng giả định Qc tại NT1/NT2 và cập nhật giả định nâng mức Qc cho LNG lên 75% năm 2027. P/B mục tiêu được giữ ở mức 1,10x, tương đương mức premium hợp lý so với trung bình 5 năm
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VNDS | 1 | 30/06/2026 | KHẢ QUAN | 17.3 | 17.7% |
VCSC | 17 | 15/06/2026 | MUA | 18.0 | 22.4% |
HSC | 6 | 26/05/2026 | MUA | 16.9 | 15.0% |
MBS | 3 | 26/05/2026 | KHẢ QUAN | 16.7 | 13.6% |
SSI | 6 | 22/05/2026 | KHẢ QUAN | 16.0 | 8.8% |
BVSC | 1 | 13/04/2026 | OUTPERFORM | 15.3 | 4.1% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
MWG | 78.1 | 1.2% | 14.07 | 3.25 |
Tình trạng thiếu chip & gói trả chậm hỗ trợ doanh số - Cập nhật
- VNDS duy trì khuyến nghị ADD với mức tăng giá tiềm năng 46%. VNDS tăng giá mục tiêu thêm 6% so với mức trước đó.
- VNDS nâng dự phóng lợi nhuận FY25/26 nhờ doanh số ICT/CE vượt kỳ vọng, cơ hội tăng trưởng của bán lẻ hiện đại trong bối cảnh chính sách thuế mới, và tiềm năng định giá lại sau IPO của DMX.
Điểm nhấn tài chính
- LNST 1Q26 tăng 78% svck lên mức kỷ lục VND2,8 nghìn tỷ, hoàn thành 35% dự phóng của VNDS và 30% kế hoạch cả năm.
- VNDS kỳ vọng LNST Q2/2026 đạt VND2,3 nghìn tỷ, tăng 40% svck.
Luận điểm đầu tư
World Cup & El Nino thúc đẩy nhu cầu hàng điện máy
Xu hướng lịch sử cho thấy các sự kiện thể thao lớn và thời tiết nóng hơn thúc đẩy nhu cầu thay thế đối với TV màn hình lớn và các thiết bị làm mát. Chu kỳ này đã được thể hiện qua dữ liệu, với phân khúc TV & phụ kiện tăng mạnh 72% svck trong 1Q26 và mức độ tìm kiếm trên thị trường được dự báo tăng 70-80% trong giai đoạn diễn ra World Cup (11/6-19/7). Đồng thời, hiện tượng El Nino đang thúc đẩy nhu cầu thiết bị làm mát, lĩnh vực mà DMX đang duy trì vị thế dẫn đầu thị trường. MWG có vị thế thuận lợi để nắm bắt nhu cầu gia tăng nhờ thị phần hàng đầu và mạng lưới cửa hàng rộng khắp cả nước.
Chu kỳ nâng cấp AI hỗ trợ doanh số ICT
Việc ngày càng nhiều người tiêu dùng sử dụng smartphone, laptop và PC tích hợp AI đang thúc đẩy nhu cầu nâng cấp thiết bị sớm hơn dự kiến. Phân khúc laptop là cơ hội rõ nét nhất trong ngắn hạn, khi yêu cầu tương thích NPU của Microsoft Copilot+ khiến các thiết bị trước năm 2024 trở nên lỗi thời về chức năng, trong khi laptop hỗ trợ AI có mức giá cao hơn 20-35% so với thế hệ trước. Kết hợp với tâm lý tiêu dùng cải thiện và thu nhập khả dụng tăng lên, xu hướng này có thể thúc đẩy tăng trưởng doanh số mạnh cho danh mục ICT của MWG trong năm 2026.
BHX mở rộng mạnh mẽ ra miền Bắc
BHX đã mở rộng lên hơn 3.000 cửa hàng vào giữa năm 2026, củng cố hiện diện tại miền Trung và từng bước thâm nhập thị trường miền Bắc, nơi chi phí thuê mặt bằng thấp hơn 20-35% so với miền Nam và mức độ cạnh tranh bán lẻ hiện đại còn hạn chế. Việc chính thức hóa hoạt động bán lẻ được kỳ vọng sẽ hỗ trợ quá trình mở rộng bán lẻ hiện đại, trong khi năng suất cửa hàng cải thiện và hiệu quả chuỗi cung ứng tốt hơn sẽ giúp bù đắp áp lực cạnh tranh. VNDS dự báo doanh thu BHX tăng trưởng 27%/23% svck trong 2026/2027, nhờ mở rộng mạng lưới và tăng trưởng tích cực doanh thu cửa hàng, trong khi biên lợi nhuận tiếp tục cải thiện nhờ quy mô lớn hơn và cơ cấu sản phẩm tốt hơn.
IPO DMX mở khóa tiềm năng tăng giá định giá
Theo trao đổi thị trường, DMX có thể được định giá khoảng 3,7 tỷ USD khi niêm yết, với đợt IPO đạt tỷ lệ phân phối 93% và huy động VND13 nghìn tỷ (497 triệu USD), trong đó 90% đến từ nhà đầu tư tổ chức. Việc niêm yết độc lập trên HOSE, dự kiến vào tháng 8/2026, sẽ giúp tăng tính minh bạch trong định giá, làm nổi bật chất lượng lợi nhuận của mảng bán lẻ điện máy MWG và thu hẹp mức chiết khấu tập đoàn đang phản ánh trong giá cổ phiếu MWG.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VNDS | 2 | 30/06/2026 | KHẢ QUAN | 114.6 | 46.7% |
VCSC | 11 | 18/06/2026 |
| ||
BSC | 3 | 10/06/2026 | MUA | 106.8 | 36.7% |
ACBS | 3 | 10/06/2026 | MUA | 109.5 | 40.2% |
HSC | 8 | 04/06/2026 | MUA | 109.5 | 40.2% |
ACBS
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
HBC | 4.909 | 0.2% | 6.38 | 0.86 |
Cập nhật các nội dung chính tại Đại hội cổ đông thường niên CTCP Tập đoàn Xây dựng Hòa Bình (UpCOM: HBC):
- Kế hoạch kinh doanh 2026: HBC đặt mục tiêu doanh thu đạt 10.000 tỷ đồng (+116% svck) và LNST đạt 250 tỷ đồng (đi ngang svck). Động lực tăng trưởng đến từ backlog trên 15.000 tỷ đồng, được hỗ trợ bởi giá trị hợp đồng ký mới năm 2025 đạt 11.659 tỷ đồng và hơn 5.000 tỷ đồng trong 5 tháng đầu năm 2026, nổi bật là dự án Eco Retreat với giá trị 2.900 tỷ đồng.
- Chính sách cổ tức: HĐQT thông qua phương án không chia cổ tức năm 2025 do chưa đáp ứng các điều kiện theo quy định. Đồng thời, ĐHCĐ thông qua việc hủy phương án chào bán cổ phiếu riêng lẻ đã được phê duyệt tại ĐHĐCĐ thường niên 2025.
- Tái cấu trúc tài chính: Trong 12 tháng tới, HBC sẽ tập trung (i) phát hành khoảng 51 triệu cổ phiếu để hoán đổi 514 tỷ đồng công nợ; (ii) xử lý khoảng 233 tỷ đồng công nợ còn lại bằng tiền mặt hoặc gia hạn thanh toán; và (iii) cơ cấu lại 1.000 tỷ đồng nợ vay ngắn hạn sang trung, dài hạn, đồng thời đẩy mạnh thu hồi công nợ và thanh lý tài sản không cốt lõi nhằm cải thiện dòng tiền và giảm chi phí tài chính.
- Lộ trình tái niêm yết HOSE: HBC đã hoàn thành các điều kiện về ROE và lợi nhuận, đồng thời dự kiến xử lý dứt điểm khoảng 55 tỷ đồng nợ thuế và BHXH trong tháng 7/2026. Tuy nhiên, việc xóa hơn 2.000 tỷ đồng lỗ lũy kế vẫn là rào cản lớn nhất. Ban lãnh đạo kỳ vọng có thể tái niêm yết từ năm 2027, song khả năng hiện thực hóa nhiều hơn vào năm 2028.
Nhận định nhanh: Đến cuối năm 2025, tình hình tài chính của HBC đã cải thiện so với giai đoạn trước, dù vẫn tiềm ẩn rủi ro. ACBS kỳ vọng quá trình tái cấu trúc tài chính, thu hồi công nợ và cơ cấu nợ vay sẽ tiếp tục hỗ trợ dòng tiền trong thời gian tới. Bên cạnh đó, sự phục hồi của thị trường bất động sản và backlog ở mức cao được kỳ vọng sẽ tạo động lực tăng trưởng doanh thu. Tuy nhiên, khả năng hoàn thành kế hoạch kinh doanh vẫn phụ thuộc vào tiến độ triển khai dự án, thu hồi công nợ và kiểm soát chi phí.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
ACBS | 1 | 30/06/2026 |
|
Nhận xét
Đăng nhận xét