Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – ACB, BID, CTG, HDB, MBB, MSB, OCB, TCB, TPB, STB, VCB, VIB, VPB, FPT, REE, VRE, HAH, POW, BWE, MSN, MWG, VIC, PVS

 Ngày 09/06/2026

SSI khuyến nghị MUA cp CTG (TP: 44.8), MBB (TP: 32.8), VCB (TP: 81.7), cập nhật ACB (TP: 27.5), BID (TP: 48.6), HDB (TP: 35), MSB (TP: 18), OCB (TP: 13), TCB (TP: 38.5), TPB (TP: 18.7), STB (TP: 60.8), VIB (TP: 19.1), VPB (TP: 33.7)

VCSC khuyến nghị MUA cp POW (TP: 18), REE (TP: 66.9), BWE (TP: 51.6), PVS (TP: 60), cập nhật MSN, MWG, VIC

KBSV khuyến nghị MUA cp FPT (TP: 103.8), REE (TP: 60.8)

MBS khuyến nghị KHẢ QUAN cp VRE (TP: 38.9), cập nhật HAH

VNDS cập nhật HAH

CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN

SSI

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

ACB

25.25

-2.9%

7.97

1.31

BID

41

-2.1%

9.33

1.61

CTG

33.25

-2.1%

6.78

1.38

HDB

25.1

-0.4%

7.08

1.56

MBB

24.6

-2.4%

7.15

1.38

MSB

14.2

-2.1%

7.54

1.01

OCB

11.85

-0.8%

7.39

0.90

TCB

30.85

-2.2%

8.39

1.24

TPB

15.8

0.6%

5.94

0.99

STB

69.8

5.6%

28.44

2.14

VCB

61.3

-1.0%

14.25

2.19

VIB

15.75

-0.9%

7.06

1.09

 

 

 

 

 

Ưu thế thuộc về các ngân hàng duy trì kỷ luật vận hành

Sau kết quả quý I/2026 tích cực hơn kỳ vọng, ngành ngân hàng bước vào nửa cuối năm vẫn còn nhiều thách thức. Áp lực thanh khoản, biên lãi ròng (NIM) thu hẹp và chất lượng tài sản suy yếu đã bắt đầu bộc lộ từ những quý đầu năm và nhiều khả năng sẽ còn kéo dài. Tuy nhiên, chúng tôi cho rằng sẽ có sự phân hoá ngày càng lớn giữa các ngân hàng, với lợi thế nghiêng về các ngân hàng có nền tảng huy động vững chắc, năng lực vốn và kiểm soát chi phí hoạt động tốt. Trong bối cảnh hiện tại, yếu tố phân hóa không nằm ở việc né tránh áp lực, mà ở năng lực hấp thụ và kiểm soát áp lực này tốt hơn so với các đối thủ cạnh tranh.

Nguồn vốn có thể cải thiện, song nhiều khả năng sẽ tập trung chủ yếu vào giai đoạn cuối năm.

Tính đến giữa tháng 5, tổng tiền gửi toàn hệ thống vượt 17 triệu tỷ đồng, tăng 2,98% so với đầu năm nhưng vẫn chậm hơn tốc độ tăng tín dụng. Theo đó, tỷ lệ cho vay trên huy động (LDR) của toàn hệ thống tiếp tục duy trì trên 100%, cho thấy trạng thái thanh khoản vẫn ở mức tương đối căng thẳng. Theo quan điểm của chúng tôi, có bốn yếu tố chính có thể hỗ trợ thanh khoản trong các quý tới, dù phần lớn tác động sẽ chỉ thể hiện rõ hơn vào cuối năm 2026:

  • Dòng tiền quay lại hệ thống: Một lượng tiền mặt lưu thông ngoài hệ thống ngân hàng có thể dần quay trở lại, trong đó các điều chỉnh gần đây về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh đóng vai trò hỗ trợ. Tuy nhiên, chúng tôi cho rằng quá trình này sẽ diễn ra từ từ, khó tạo ra sự cải thiện đột biến trong ngắn hạn.
  • Nguồn thu từ xuất khẩu. Trong 5 tháng đầu năm 2026, Việt Nam ghi nhận thâm hụt thương mại lên tới 13,8 tỷ USD, phản ánh dòng ngoại tệ từ hoạt động xuất khẩu chưa trở lại đủ mạnh để hỗ trợ tăng trưởng tiền gửi doanh nghiệp. Chúng tôi kỳ vọng xu hướng này sẽ cải thiện dần từ cuối quý III/2026, khi hoạt động xuất khẩu có thể phục hồi theo yếu tố mùa vụ và từng bước chuyển hóa thành tích lũy tiền gửi bằng VND.
  • Dòng vốn FDI. Khi lãi suất tiền gửi VND ở mức 8-9%, cao hơn đáng kể so với lãi suất cơ bản của Fed ở mức 3,50–3,75%, doanh nghiệp FDI có thể có thêm động lực cơ cấu lại nguồn vốn, chuyển một phần USD sang VND và gửi tại thị trường trong nước. Chênh lệch lãi suất thuận lợi này có thể phần nào bổ sung thanh khoản cho hệ thống và hỗ trợ cho nguồn vốn liên quan đến khối FDI so với các năm trước.
  • Giải ngân đầu tư công. Đây là động lực mang tính then chốt nếu có sự cải thiện về tiến độ. Khi dòng vốn giải ngân luân chuyển qua các nhà thầu và doanh nghiệp, và quay trở lại hệ thống ngân hàng dưới dạng tiền gửi, thanh khoản toàn hệ thống có thể được cải thiện đáng kể. Quy mô kế hoạch giải ngân đầu tư công năm nay khoảng 1,1 triệu tỷ đồng, tương đương gần 6% tổng tiền gửi ngân hàng. Tuy nhiên, tiến độ thực hiện và khả năng hấp thụ vốn vẫn là những ẩn số, đặc biệt trong bối cảnh chi phí vật liệu xây dựng và giá năng lượng duy trì ở mức cao, qua đó gây áp lực lên biên lợi nhuận của nhà thầu và có thể làm chậm tiến độ triển khai dự án.

ACB

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

7

08/06/2026

 

27.5

8.9%

KBSV

3

04/06/2026

MUA

31.8

25.9%

MBS

2

02/06/2026

KHẢ QUAN

33.7

33.5%

VCSC

5

21/05/2026

MUA

30.5

20.8%

VNDS

1

10/04/2026

KHẢ QUAN

31.3

24.0%

HSC

3

30/03/2026

MUA

32.0

26.7%

BID 48

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

5

08/06/2026

 

48.6

18.5%

VCSC

3

21/05/2026

KHẢ QUAN

50.5

23.2%

VNDS

1

06/05/2026

 

HSC

5

29/04/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

46.3

12.9%

MBS

2

11/03/2026

KHẢ QUAN

55.5

35.4%

 

CTG

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

6

08/06/2026

MUA 

44.8

34.7%

VCSC

6

21/05/2026

 

HSC

4

06/05/2026

MUA

48.3

45.3%

KBSV

2

19/03/2026

MUA

40.0

20.3%

 

HDB

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

9

08/06/2026

 

35.0

39.4%

VCSC

7

13/05/2026

 

HSC

5

06/05/2026

MUA

33.0

31.5%

ACBS

1

10/04/2026

KHẢ QUAN

30.0

19.5%

VNDS

1

28/01/2026

KHẢ QUAN

39.5

57.4%

 

MBB

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

5

08/06/2026

MUA

32.8

33.3%

VCSC

6

21/05/2026

MUA

36.0

46.3%

HSC

5

06/05/2026

MUA

31.8

29.3%

VNDS

2

20/04/2026

 

BVSC

1

27/03/2026

OUTPERFORM

34.2

39.1%

BSC

1

11/03/2026

MUA

32.4

31.7%

 

MSB

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

5

08/06/2026

 

18.0

26.8%

HSC

4

06/05/2026

MUA

15.4

8.5%

BSC

1

13/02/2026

NẮM GIỮ

14.0

-1.4%

 

OCB

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

3

08/06/2026

 

13.0

9.7%

HSC

4

17/04/2026

MUA

15.3

29.1%

BSC

1

13/02/2026

NẮM GIỮ

13.5

13.9%

VDSC

1

12/02/2026

 

 

TCB

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

4

08/06/2026

 

38.5

24.8%

VCSC

7

11/05/2026

MUA

41.9

35.8%

HSC

4

06/05/2026

MUA

43.8

42.0%

VNDS

1

23/04/2026

 

MBS

2

06/03/2026

KHẢ QUAN

41.1

33.2%

 

TPB

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

4

08/06/2026

 

18.7

18.4%

VCSC

3

21/05/2026

MUA

18.6

17.7%

HSC

3

08/05/2026

MUA

20.0

26.6%

VNDS

1

08/04/2026

TÍCH CỰC

21.7

37.3%

MBS

2

10/03/2026

KHẢ QUAN

21.0

32.9%

 

STB

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

7

08/06/2026

 

60.8

-12.9%

VCSC

6

14/05/2026

PHÙ HỢP THỊ TRƯỜNG

73.5

5.3%

HSC

6

07/05/2026

GIẢM TỶ TRỌNG

57.6

-17.5%

MBS

1

15/04/2026

TRUNG LẬP

58.8

-15.8%

VNDS

1

15/04/2026

TRUNG LẬP

73.0

4.6%

KBSV

1

07/01/2026

 

 

VCB

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

5

08/06/2026

  MUA

81.7

33.3%

MBS

2

29/05/2026

KHẢ QUAN

75.9

23.8%

VCSC

5

18/05/2026

MUA

78.5

28.1%

HSC

4

06/05/2026

MUA

73.0

19.1%

MASVN

1

09/04/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

68.2

11.3%

BSC

1

12/02/2026

MUA

75.8

23.7%

 

VIB

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

4

08/06/2026

 

19.1

21.3%

HSC

5

06/05/2026

MUA

20.8

32.1%

VCSC

3

05/05/2026

 

VNDS

1

24/04/2026

 

MBS

2

10/03/2026

KHẢ QUAN

24.0

52.1%

 

VPB

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

5

08/06/2026

 

33.7

31.6%

VCSC

6

18/05/2026

MUA

38.0

48.4%

HSC

6

29/04/2026

MUA

36.8

43.8%

VNDS

3

23/04/2026

 

ACBS

1

31/03/2026

KHẢ QUAN

29.5

15.2%

BSC

1

02/03/2026

MUA

36.0

40.6%

 

VCSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

POW

13.45

-0.7%

11.99

1.08

REE

50.2

-2.0%

11.88

1.48

Ngành điện: EVN xóa lỗ lũy kế nhờ mức tăng gấp 6,2 lần của LNST sau lợi ích CĐTS hợp nhất năm 2025; tín hiệu tích cực

  • Báo cáo tài chính hợp nhất của EVN cải thiện mạnh trong năm 2025. EVN ghi nhận doanh thu hợp nhất năm 2025 đạt 645,7 nghìn tỷ đồng (tăng 11,2% YoY), trong khi giá vốn hàng bán chỉ tăng 3,4% YoY lên mức 549,3 nghìn tỷ đồng. Nhờ đó, LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đã ghi nhận ở mức 51,9 nghìn tỷ đồng, tăng 6,3 lần YoY. Đây là mức LNST cao nhất từ trước đến nay của EVN, cao gần 4 lần so với mức kỷ lục trước đó được ghi nhận vào năm 2021.
  • Kết quả này giúp lợi nhuận giữ lại hợp nhất của EVN ghi nhận dương ở mức 5,5 nghìn tỷ đồng vào cuối năm 2025, so với mức lỗ 38,7 nghìn tỷ đồng vào cuối năm 2024 (do các khoản lỗ phát sinh trong giai đoạn 2022-2023).
  • Quan điểm của VCSC: VCSC cho rằng mức tăng trưởng lợi nhuận đột biến này đến từ (1) việc giá bán lẻ điện tiếp tục được điều chỉnh tăng trong giai đoạn 2023-2025, với tổng mức tăng đạt 17%, và (2) chi phí mua điện giảm mạnh (giá thị trường phát điện cạnh tranh (CGM) giảm 37% YoY trong năm 2025). Sự cải thiện đáng kể đối với tình hình tài chính này sẽ giúp EVN có khả năng chi trả cho mức giá mua điện cao hơn và hỗ trợ dòng tiền cho các nhà máy điện, từ đó mang lại lợi ích cho các doanh nghiệp phát điện. Hiện VCSC đánh giá cao các cổ phiếu POW (khuyến nghị MUA; giá mục tiêu 18.000 đồng/cổ phiếu) và REE (khuyến nghị MUA; giá mục tiêu 66.900 đồng/cổ phiếu).

POW

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

16

08/06/2026

MUA

18.0

33.8%

HSC

6

26/05/2026

MUA

16.9

25.7%

MBS

3

26/05/2026

KHẢ QUAN

16.7

24.2%

SSI

6

22/05/2026

KHẢ QUAN

16.0

19.0%

BVSC

1

13/04/2026

OUTPERFORM

15.3

13.8%

REE

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

11

08/06/2026

MUA

66.9

33.3%

KBSV

3

08/06/2026

MUA

60.8

21.1%

HSC

6

14/05/2026

MUA

68.8

37.0%

ACBS

1

08/04/2026

KHẢ QUAN

68.1

35.6%

SSI

4

02/04/2026

TRUNG LẬP

61.0

21.6%

VNDS

1

01/04/2026

KHẢ QUAN

66.6

32.7%

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (31/03/2026) – ACB, BID, CTG, HDB, LPB, MBB, MSB, OCB, STB, TCB, TPB, VCB, VIB, VPB, PVD, PDR, KBC, GMD, VIC, VHM, VRE

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (04/05/2026)– IDC, BID, DCM, PVS, TV2, BWE, DGW, DHC, F88, FPT, GVR, IDC, MBB, MWG, NLG, PHR, REE, SCS, VGC, VHM, VIC, BMP, CTG, DPG, HDB, HDG, LPB, SCS, SSI, TCB, TCX, VCB, VJC, SIP, ACG, BSR, CTG, CTR, DPM, DXG, DXS, VPB