Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – VLB, VHM, VTP, CTD, GVR, TCH, BAF, CTR, F88, VNM, BMP, FRT
Ngày 18/06/2026
SSI cập nhật VLB, VHM
HSC khuyến nghị NẮM GIỮ cp BAF (TP: 37.2)
VCSC khuyến nghị MUA cp BMP (TP: 163), FRT (TP: 180.1), cập nhật F88, CTR, VHM, VNM, GVR
KBSV khuyến nghị MUA cp VTP (TP: 75.3)
ACBS khuyến nghị MUA cp CTD (TP: 99.8), cập nhật GVR
BSC cập nhật GVR
VDSC khuyến nghị MUA cp TCH (TP: 21.7)
CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN
SSI
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
VLB | 48.937 | 2.2% | 7.21 | 2.94 |
Nhu cầu hạ tầng và khoản hồi tố phí cấp quyền khai thác khoáng sản thúc đẩy tăng trưởng lợi nhuận năm 2026
KQKD Q1/2026: Giá đá xây dựng tăng thúc đẩy tăng trưởng lợi nhuận
- VLB ghi nhận doanh thu Q1/2026 đạt 351 tỷ đồng (+3,7% svck) và lợi nhuận ròng đạt 74 tỷ đồng (+26,7% svck). Động lực tăng trưởng lợi nhuận chủ yếu đến từ việc giá bán bình quân tăng 6% svck, giúp biên lợi nhuận gộp tăng thêm 4,7 điểm % svck lên 31,7%.
- Mặc dù lượng tồn kho tại Soklu 2 và Soklu 5 đã suy giảm VLB vẫn duy trì sản lượng nhờ các mỏ chính vận hành hết công suất như Tân Cang 1, Thạnh Phú 1 và Thiện Tân 2. Các mỏ này tiếp tục hưởng lợi từ nhu cầu mạnh liên quan đến các dự án hạ tầng lớn tại Đồng Nai, bao gồm cao tốc Biên Hòa–Vũng Tàu và các tuyến đường kết nối sân bay Long Thành.
Nhu cầu ổn định từ các dự án hạ tầng
- Theo Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Đồng Nai, nhu cầu vật liệu xây dựng tại tỉnh này và khu vực phía Nam dự kiến đạt khoảng 15,2 triệu m³ trong năm 2026, tăng 8,5% svck.
- Các dự án lớn thúc đẩy nhu cầu bao gồm:
- Cao tốc Biên Hòa–Vũng Tàu: cần hơn 4,5 triệu m³.
- Dự án thành phần 3 thuộc tuyến Vành đai 3 (qua tỉnh Đồng Nai): cần hơn 168.000 m³.
- Các mỏ chính của VLB dự kiến cung cấp khoảng 2 triệu m³ cho các dự án cao tốc Biên Hòa–Vũng Tàu và Vành đai 3, chiếm khoảng 28% tổng nhu cầu toàn tỉnh.
- Mặc dù công suất khai thác đã đạt gần mức tối đa, chúng tôi dự báo sản lượng tiêu thụ vẫn tăng 3% svck trong năm 2026, được hỗ trợ bởi nhu cầu hạ tầng ổn định. Giá bán bình quân dự kiến tăng 6–8% svck, là động lực chính thúc đẩy tăng trưởng lợi nhuận từ hoạt động cốt lõi.
Thay đổi chính sách giúp hồi tố phí cấp quyền khai thác khoáng sản
- Động lực tăng trưởng lợi nhuận quan trọng trong năm 2026 đến từ Nghị định 21/2026/NĐ-CP, trong đó sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 193/2025/NĐ-CP, điều chỉnh phương pháp tính phí cấp quyền khai thác khoáng sản. Theo quy định mới, mức phí sẽ được tính dựa trên sản lượng khai thác thực tế hàng năm thay vì tổng trữ lượng được cấp phép.
- Theo đó, VLB dự kiến nhận được khoản hoàn phí tương đương khoảng 80% số tiền khai thác đã nộp trước đây, ước tính khoảng 330 tỷ đồng.
- Bao gồm khoản thu nhập bất thường này, chúng tôi dự báo lợi nhuận ròng đạt 504 tỷ đồng (+67% svck), tương đương EPS đạt 10.746 đồng/cổ phiếu. Nếu loại trừ khoản thu nhập bất thường, lợi nhuận từ hoạt động khai thác và chế biến đá cốt lõi dự kiến tăng 6,9% svck.
Bảng cân đối kế toán lành mạnh
- VLB sở hữu một trong những bảng cân đối tài chính lành mạnh, không có nợ ngắn hạn và dài hạn. Tiền mặt và các khoản tương đương chiếm 61,4% tổng tài sản, với tiền mặt ròng trên mỗi cổ phiếu đạt 14.300 đồng.
- Công ty dự kiến chi trả cổ tức tiền mặt 4.000 đồng/cổ phiếu trong năm 2026, tương đương lợi suất cổ tức hấp dẫn khoảng 8,4%.
Luận điểm đầu tư
- Chúng tôi duy trì quan điểm tích cực đối với VLB. Cổ phiếu hiện đang giao dịch ở mức P/E và P/B dự phóng 2026 lần lượt là 4,6x và 2,8x, thấp hơn mức trung bình ngành là 10,2x và 3,2x.
- Quan điểm tích cực này được hỗ trợ bởi việc VLB sở hữu các mỏ đá xây dựng lớn nhất và chất lượng cao hàng đầu khu vực Đông Nam Bộ, bao gồm Tân Cang 1, Thạnh Phú 2 và Thiên Tân 2. Các mỏ này có trữ lượng đá nguyên khai khai thác được hơn 71 triệu tấn, với thời gian khai thác ước tính từ 10–15 năm.
- Bên cạnh đó, Luật Khoáng sản sửa đổi cũng cho phép mở rộng công suất tại các mỏ hiện hữu, cải thiện công suất sử dụng và tăng cường an ninh tài nguyên trong dài hạn.
- Trong thời gian tới, triển vọng nhu cầu vẫn tích cực nhờ danh mục dự án hạ tầng chiến lược kéo dài nhiều năm như Sân bay quốc tế Long Thành, cao tốc Biên Hòa–Vũng Tàu, cao tốc An Giang–Cần Thơ–Châu Đốc và Vành đai 3. Những dự án này dự kiến sẽ giúp duy trì nhu cầu đá xây dựng mạnh tại khu vực phía Nam ít nhất đến năm 2028.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
SSI | 2 | 17/06/2026 |
| ||
BSC | 1 | 24/03/2026 | NẮM GIỮ | 51.7 | 5.6% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
VHM | 135 | -2.7% | 8.56 | 2.11 |
Vinhomes dừng mở rộng quỹ đất dự án tại Việt Nam
- Vinhomes thông báo ngừng việc phát triển thêm quỹ đất dự án tại thị trường Việt Nam, cho thấy quan điểm của Ban lãnh đạo về việc tập trung phát triển danh mục dự án hiện tại đã đủ đảm bảo triển vọng tăng trưởng trong trung hạn.
- Trong hơn 10 năm qua, Vinhomes đã tích lũy được quỹ đất lớn thông qua mua lại quỹ đất và hoàn thiện pháp lý, đảm bảo cho kế hoạch phát triển liên tục trong 5-7 năm tới. Công ty hiện có khoảng 20 dự án với tổng diện tích khoảng 392 triệu m². Chúng tôi cho rằng điều này góp phần củng cố triển vọng lợi nhuận và kế hoạch mở bán trong nhiều năm tới, qua đó giảm nhu cầu phải tiếp tục mở rộng quỹ đất trong ngắn hạn.
- Quyết định này cho thấy sự chuyển hướng chiến lược từ mở rộng quỹ đất sang tập trung phát triển dự án hiện hữu. Trong thời gian tới, Ban lãnh đạo dự kiến sẽ ưu tiên đẩy nhanh tiến độ bàn giao, nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả bán hàng, đồng thời duy trì kỷ luật chặt chẽ trong phân bổ vốn. Theo đó, cải thiện năng lực triển khai và thúc đẩy doanh số bán sẽ là trọng tâm, hỗ trợ dòng tiền và khả năng hấp thụ sản phẩm.
- Cùng với đó, Vinhomes cũng đang mở rộng định hướng chiến lược ra ngoài mảng phát triển nhà ở truyền thống. Ban lãnh đạo cho biết công ty có thể mở rộng sang các phân khúc bất động sản khác, bao gồm khu công nghiệp và văn phòng, đồng thời đẩy mạnh tham gia vào các dự án nhà ở xã hội, phù hợp với Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia của Chính phủ.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
SSI | 7 | 17/06/2026 |
| ||
HSC | 4 | 29/05/2026 | NẮM GIỮ | 163.4 | 21.0% |
VCSC | 8 | 29/05/2026 | PHÙ HỢP THỊ TRƯỜNG | 153.7 | 13.9% |
BSC | 1 | 20/05/2026 | NẮM GIỮ | 178.2 | 32.0% |
ACBS | 2 | 18/03/2026 | TRUNG LẬP | 108.5 | -19.6% |
MBS | 2 | 10/03/2026 | KHẢ QUAN | 123.2 | -8.7% |
HSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
BAF | 35.3 | 0.7% | 53.61 | 2.52 |
Những điểm chính từ Hội nghị Emerging Vietnam: Mở rộng quy mô, hướng đến phát triển chuỗi giá trị hạ nguồn
- BAF đã xuất bán khoảng 160.000 lợn thịt trong giai đoạn tháng 4-5, đang đi đúng lộ trình để vượt 500.000 con trong nửa đầu năm 2026 và tăng lên 600.000–700.000 con trong nửa cuối năm 2026. Trong khi đó, giá heo thịt duy trì ổn định trên 60.000đ/kg trong năm 2026 và mức tăng chi phí thức ăn chăn nuôi khoảng 10-15% vẫn trong tầm kiểm soát.
- BAF đặt mục tiêu trở thành doanh nghiệp đầu ngành vào năm 2030, dự kiến mở rộng thêm 15-20 trang trại trong thời gian tới và nâng tổng đàn lên 50 triệu con, đồng thời áp dụng mô hình của Muyuan Foods nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và tận dụng xu hướng chuyển dịch sang chăn nuôi heo công nghiệp tại Việt Nam.
- HSC duy trì khuyến nghị Nắm giữ và giá mục tiêu đối với BAF.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 2 | 17/06/2026 | NẮM GIỮ | 37.2 | 5.4% |
VCSC
Ngành Năng lượng: Chi đầu tư của PVN tăng tốc cho thấy chu kỳ thăm dò & khai thác (E&P) phục hồi mạnh; tích cực cho PVS, PVD, GAS, PVB và PVC
- Tập đoàn Công nghiệp –Năng lượng Quốc gia Việt Nam (PVN) công bốkết quả 5T 2026 khả quan, với vốn đầu tư XDCB tăng 75% YoY, theo ước tính của VCSC đạt 22,9 nghìn tỷ đồng. Mức tăng này tiếp tục tăng tốc so với tăng trưởng +45% YoY trong năm 2025 và +58% YoY trong 2T 2026. Tốc độ tăng trưởng này hỗ trợ mạnh cho dự báo của VCSC về tăng trưởng +63% YoY của chi tiêu E&P trong năm 2026 (2 tỷ USD), qua đó củng cố kỳ vọng của VCSC về sự phục hồi rõ nét của chu kỳ đầu tư thượng nguồn tại Việt Nam.
- Sản lượng khai thác dầu thô của Petrovietnam cũng tăng 14% YoY trong 5T 2026, tăng tốc so với mức +10% YoY trong 2T 2026, nhằm hỗ trợ an ninh năng lượng.
- Ngoài ra, PVN đặt mục tiêu tăng trưởng doanh thu 10%/năm trong giai đoạn 2026–2030 và hướng tới trở thành một trong 500 doanh nghiệp lớn nhất thế giới vào năm 2030, qua đó tiếp tục củng cố định hướng đầu tư và mở rộng của tập đoàn.
- VCSC cho rằng sự phục hồi từ vốn đầu tư XDCB này sẽ trực tiếp mang lại lợi ích cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mỏ dầu khí và hạ tầng, bao gồm PVS (M&C ngoài khơi, FSO/FPSO), PVD (khoan), GAS (hạ tầng trung nguồn), cũng như các nhà cung cấp dịch vụ liên quan khác như PVB và PVC.
- VCSC hiện có khuyến nghị MUA đối với PVS với giá mục tiêu 60.000 đồng/cổ phiếu, PVD với giá mục tiêu 40.300 đồng/cổ phiếu và GAS với giá mục tiêu 93.600 đồng/cổ phiếu.
-------------------------------------------------------
Báo cáo Ngành Nhựa PVC: Chính sách hạn chế cạnh tranh tiêu cực của Trung Quốc báo hiệu bước ngoặt mang tính cấu trúc đối với giá đầu vào cho ống nhựa PVC; tác động ngắn hạn từ căng thẳng Trung Đông
- Báo cáo Ngành này tập trung vào: (1) chính sách hạn chế cạnh tranh không lành mạnh (antiinvolution policy) của Trung Quốc đối với PVC, (2) việc bãi bỏ hoàn thuế xuất khẩu PVC 13%, (3) các yếu tố nền tảng của thị trường PVC Trung Quốc, và (4) tác động của xung đột Trung Đông đến thị trường PVC và dự báo biên lợi nhuận năm 2026 của BMP.
- Chính sách hạn chế cạnh tranh không lành mạnh của Trung Quốc hiện nhắm vào ngành nhựa PVC: Bước ngoặt mang tính cấu trúc đối với giá hạt nhựa PVC. Vào tháng 3/2026, Bộ Công nghiệp và Công nghệ Thông tin Trung Quốc (MIIT) đã ban hành “Kế hoạch Hành động nhằm Đẩy mạnh Cải tạo và Nâng cấp các Cơ sở hạ tầng Lỗi thời trong Ngành Hóa chất và Hóa dầu (Giai đoạn 2026–2029)”. Theo đó, PVC là một trong những ngành trọng điểm chịu sự điều chỉnh của chính sách giảm thiểu cạnh tranh không lành mạnh. Các nhà máy cũ sẽ phải trải qua kiểm toán bắt buộc và nâng cấp để đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về môi trường và hiệu suất năng lượng, nếu không sẽ bị buộc đóng cửa. VCSC đánh giá đây là một bước ngoặt mang tính cấu trúc, tương tự như nhận định trước đây đối với ngành thép: đây là cột mốc đánh dấu sự khởi đầu của chu kỳ phục hồi giá PVC nhờ cắt giảm công suất. Dù vậy, tốc độ hồi phục giá sẽ diễn ra chậm và dần dần do việc cắt giảm nguồn cung cần thời gian, và các yếu tố nền tảng tại Trung Quốc vẫn tương đối yếu (nhu cầu thấp và nguồn cung còn neo cao). Thông tin chi tiết về chính sách hạn chế cạnh tranh nội bộ của Trung Quốc trong ngành thép có thể được tham khảo trong báo cáo công bố ngày 12/08/2025 của VCSC. Ở một diễn biến khác, việc Trung Quốc chính thức bãi bỏ mức hoàn thuế xuất khẩu 13% đối với PVC từ tháng 4/2026 đã loại bỏ "vùng đệm biên lợi nhuận" của các nhà sản xuất nội địa. VCSC kỳ vọng các doanh nghiệp Trung Quốc sẽ tăng giá xuất khẩu để bù đắp chi phí, dù khó có thể chuyển giao hoàn toàn tỷ lệ 13% này vào giá bán. Động thái này là một phần trong chiến dịch hạn chế cạnh tranh không lành mạnh của Bắc Kinh. Việc giá xuất khẩu PVC từ Trung Quốc tăng sẽ kéo mặt bằng giá toàn cầu đi lên, từ đó làm gia tăng áp lực chi phí đầu vào đối với BMP.
- Các yếu tố nền tảng của thị trường PVC Trung Quốc vẫn ở mức yếu, qua đó củng cố quan điểm của VCSC về sự phục hồi chậm và dần dần của giá đầu vào. Thị trường PVC Trung Quốc hiện vẫn chịu áp lực lớn từ mức tồn kho cao, tình trạng dư cung mang tính cấu trúc (công suất tăng tới 7% YoY trong năm 2025, dù dự kiến sẽ đi ngang trong năm 2026), và nhu cầu xây dựng nội địa trì trệ kéo dài nhiều năm. Dù đối mặt với làn sóng thua lỗ kéo dài, các nhà sản xuất Trung Quốc vẫn chưa thể chủ động cắt giảm công suất do mối liên kết cấu trúc chặt chẽ giữa PVC và xút (caustic soda). Cụ thể, quy trình điện phân clo-alkali đồng thời tạo ra xút và clo theo một tỷ lệ gần như cố định. Do clo là chất độc hại và rất khó lưu trữ, các doanh nghiệp bắt buộc phải tiêu thụ clo ở các công đoạn hạ nguồn, trong đó PVC là kênh hấp thụ chính khi tiêu thụ khoảng 40% tổng sản lượng clo toàn Trung Quốc. Hệ quả là, các nhà sản xuất vẫn duy trì vận hành PVC ngay cả khi thua lỗ, miễn là biên lợi nhuận từ xút đủ lớn để bù đắp. Tuy nhiên, VCSC cho rằng "vùng đệm" này đang dần suy yếu khi biên lợi nhuận của xút cũng đang sụt giảm, từ đó mở ra triển vọng về một làn sóng tái cấu trúc và cắt giảm công suất rõ nét hơn trong thời gian tới.
- Xung đột Trung Đông thúc đẩy chi phí đầu vào tăng mạnh trong ngắn hạn; biên lợi nhuận của BMP dự kiến duy trì tích cực trong quý 2 nhưng sẽ bình thường hóa vào nửa cuối năm 2026. Căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông đã đẩy giá PVC gốc ethylene tăng mạnh, ghi nhận mức tăng 87% tại đỉnh điểm (so với cuối năm 2025) và tăng 27% YTD. Nhằm bảo vệ biên lợi nhuận, BMP cùng các nhà sản xuất khác trong ngành đã đồng loạt nâng giá niêm yết từ cuối tháng 3 và đầu tháng 4 (với mức tăng khoảng 15% cho PVC, 30% cho HDPE và 15% cho PPR). Theo đó, VCSC kỳ vọng biên lợi nhuận Q2/2026 của công ty sẽ tiếp tục neo ở mức cao nhờ lượng tồn kho giá thấp đã được trữ cho cả nửa đầu năm (theo chia sẻ từ ban lãnh đạo). Tuy nhiên, áp lực sẽ trở lại vào nửa cuối năm khi nguồn tồn kho giá rẻ này cạn kiệt, đồng thời BMP có thể phải tăng chiết khấu
- thương mại để bảo vệ sản lượng tiêu thụ trong bối cảnh giá đầu vào hạ nhiệt và cạnh tranh gia tăng. Theo kịch bản cơ sở của VCSC (xung đột Trung Đông hạ nhiệt từ khoảng giữa năm 2026), tác động từ biến động địa chính trị này chỉ mang tính ngắn hạn và chủ yếu gói gọn trong năm 2026. Trong khi đó, những thay đổi mang tính cấu trúc và dài hạn từ chính sách của Trung Quốc như đã phân tích ở trên mới là động lực khiến chi phí đầu vào tiếp tục tăng sau năm 2026.
- Hệ quả đối với BMP (khuyến nghị MUA với giá mục tiêu là 163.000 đồng/cổ phiếu). VCSC duy trì khuyến nghị MUA đối với cổ phiếu BMP nhưng điều chỉnh giảm giá mục tiêu xuống 163.000 đồng/cổ phiếu. Động thái hạ giá mục tiêu này nhằm phản ánh việc VCSC giảm dự báo lợi nhuận và biên lợi nhuận của doanh nghiệp trước áp lực chi phí đầu vào tăng mang tính cấu trúc từ phía Trung Quốc. Trong ngắn hạn, biên lợi nhuận Q2/2026 dự kiến vẫn khả quan trước khi bình thường hóa vào nửa cuối năm. Dù vậy, BMP vẫn là một cổ phiếu phòng thủ hấp dẫn với định giá P/E dự phóng năm 2026/2027 lần lượt ở mức 9,4 lần/9,7 lần – thấp hơn bình quân 5 năm/10 năm qua lần lượt là 11,4 lần/11,3 lần, đi kèm tỷ suất cổ tức dự phóng 12 tháng tới ở mức cao, đạt 10,5%.
-------------------------------------------------------
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
CTR | 86.8 | -1.1% | 15.81 | 4.48 |
CTR ghi nhận tăng trưởng LNTT sơ bộ 23% YoY trong 5T 2026
- KQKD sơ bộ 5T 2026: Doanh thu đạt 6,6 nghìn tỷ đồng (+34% YoY), trong khi LNTT đạt 327,6 tỷ đồng (+23% YoY), lần lượt hoàn thành 47% và 38% dự báo cả năm của VCSC. Doanh thu vượt kỳ vọng nhờ duy trì đà tăng trưởng tích cực của mảng xây dựng và giải pháp điện năng lượng mặt trời trong mảng giải pháp tích hợp & dịch vụ kỹ thuật, qua đó bù đắp cho kết quả kém tích cực của mảng hạ tầng cho thuê. Trong khi đó, LNTT thấp hơn một chút so với kỳ vọng của VCSC, chủ yếu do tăng trưởng chậm hơn ở mảng hạ tầng cho thuê.
- Mảng vận hành khai thác (doanh thu +6% YoY; hoàn thành 40% dự báo cả năm của VCSC) tiếp tục được hỗ trợ bởi các hoạt động triển khai ổn định trong nước và quốc tế, cùng với nhu cầu duy trì từ hệ sinh thái vận hành và bảo dưỡng mạng lưới của Viettel.
- Mảng hạ tầng cho thuê (doanh thu +15% YoY; hoàn thành 38% dự báo cả năm của VCSC): Tính đến cuối tháng 5/2026, số lượng trạm của CTR duy trì ở mức 12.000 trạm, không đổi so với cuối năm 2025, qua đó cho thấy không có trạm mới được bổ sung trong 5 tháng gần đây, báo hiệu rằng CTR đang chậm tiến độ so với mục tiêu đạt 1.000 trạm mới trong năm 2026. Số trạm dùng chung tăng lên 526 trạm vào cuối tháng 5 (so với 495 trạm vào cuối tháng 4), trong khi tỷ lệ dùng chung trạm gần như không thay đổi ở mức 1,04 lần, phù hợp với kỳ vọng của VCSC.
- Mảng xây dựng (doanh thu +70% YoY; hoàn thành 44% dự báo cả năm của VCSC): Trong 5T 2026, mảng xây dựng của CTR ghi nhận doanh thu 2,5 nghìn tỷ đồng, được thúc đẩy bởi đà triển khai tích cực của nhiều dự án nhà ở xã hội, nhà ở cao cấp và dự án khách sạn/khu nghỉ dưỡng mới khởi công, với tỷ trọng đóng góp doanh thu hiện đã tiệm cận mảng vận hành khai thác, tức mảng lớn nhất của CTR. Tổng backlog đã ký đạt 2,1 nghìn tỷ đồng tính đến 5T 2026, bao gồm 1,2 nghìn tỷ đồng từ nhóm khách hàng B2C & SME và 1,3 nghìn tỷ đồng từ khách hàng B2B.
- Mảng giải pháp tích hợp & dịch vụ kỹ thuật (doanh thu +67% YoY; hoàn thành 47% dự báo cả năm của VCSC): Tăng trưởng tiếp tục được thúc đẩy bởi mảng giải pháp điện năng lượng mặt trời trong bối cảnh nhu cầu thị trường duy trì ở mức cao. Riêng trong tháng 5, CTR đã ký thêm 2.000 hợp đồng điện năng lượng mặt trời mới (+120% YoY), qua đó nâng tỷ lệ phủ sóng pin năng lượng mặt trời toàn quốc lên 43% (1.439/3.321 xã/phường).
CTR chốt ngày giao dịch không hưởng quyền 08/07/2026 để trả cổ tức bằng tiền mặt năm tài chính 2025 ở mức 1.500 đồng/cổ phiếu và cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 12%
- Tổng CTCP Công trình Viettel (CTR) thông báo ngày 08/07/2026 là ngày giao dịch không hưởng quyền để thực hiện chi trả cổ tức bằng tiền mặt năm tài chính 2025 với mức 1.500 đồng/cổ phiếu (lợi suất cổ tức 1,8%) và trả cổ tức bằng cổ phiếu với tỷ lệ 12%. Thông tin này nhất quán với nghị quyết đã được thông qua tại ĐHCĐ năm 2026 của công ty.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 12 | 17/06/2026 |
| ||
HSC | 7 | 19/05/2026 | TĂNG TỶ TRỌNG | 95.4 | 9.9% |
MASVN | 1 | 19/05/2026 | TĂNG TỶ TRỌNG | 98.8 | 13.8% |
BSC | 2 | 28/04/2026 | THEO DÕI | 93.8 | 8.1% |
SSI | 3 | 24/04/2026 | TRUNG LẬP | 96.0 | 10.6% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
F88 | 78.561 | -1.3% | 24.03 | 7.07 |
Giá chào bán ra công chúng là 71.000 đồng/cổ phiếu, cho thấy điểm tham gia hấp dẫn
- CTCP Đầu tư F88 (F88) đã công bố giá chào bán ra công chúng ở mức 71.000 đồng/cổ phiếu cho 22 triệu cổ phiếu tương đương 10% số cổ phiếu đang lưu hành và 9% tỷ lệ sở hữu sau chào bán, qua đó dự kiến huy động khoảng 1,56 nghìn tỷ đồng tương đương ~59 triệu USD.
- Giá chào bán thấp hơn gần 11% so với giá đóng cửa gần nhất. Định giá tại mức giá chào bán như sau:
- Tiến độ thực hiện: Phụ thuộc vào phê duyệt của UBCKNN. F88 dự kiến sử dụng nguồn vốn huy động để giải ngân cho vay trong năm 2026. Quan điểm của VCSC:
- VCSC chưa đưa kế hoạch huy động vốn này vào định giá hiện tại, nhưng đánh giá đây là yếu tố tích cực đối với câu chuyện đầu tư trung hạn của F88. Giá mục tiêu hiện tại của VCSC là 84.000 đồng/cổ phiếu, tương ứng mức sinh lời 18% so với giá chào bán. Do đó, VCSC cho rằng mức giá này tạo ra điểm tham gia chiết khấu hấp dẫn trước kế hoạch chuyển sàn từ UPCoM sang HOSE của F88, cũng dự kiến trong năm 2026.
- Nguồn vốn huy động sẽ hỗ trợ F88 mở rộng mạng lưới lên 1.500 phòng giao dịch vào năm 2027, từ mức 956 phòng giao dịch hiện tại theo mục tiêu của công ty, đồng thời củng cố triển vọng CAGR doanh thu/lợi nhuận khoảng 30% và ROE trung bình 32% theo dự báo hiện tại của VCSC trong giai đoạn 2025–2027. Là chuỗi cầm đồ hiện đại dẫn đầu tại Việt Nam, F88 sở hữu các lợi thế cạnh tranh mang tính cấu trúc cho tăng trưởng bền vững dài hạn, bao gồm quy mô, nhận diện thương hiệu, mô hình vận hành chuẩn hóa và khả năng tiếp cận tệp khách hàng lớn chưa được phục vụ bởi hệ thống ngân hàng. VCSC kỳ vọng đợt phát hành sẽ giúp mở rộng cơ sở cổ đông và giảm phụ thuộc vào nguồn vốn vay chi phí cao. Dù mặt bằng lãi suất cao vẫn là yếu tố bất lợi cần theo dõi, VCSC cho rằng chi phí vốn cải thiện, hiệu quả sử dụng vốn tốt hơn và động lực tăng trưởng mạnh sẽ giúp bù đắp áp lực ngắn hạn lên chất lượng tài sản trong bối cảnh biến động vĩ mô vẫn ở trong tầm kiểm soát.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 7 | 17/06/2026 |
|
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
VHM | 135 | -2.7% | 8.56 | 2.11 |
VHM quyết định dừng mở rộng quỹ đất tại Việt Nam; chuyển trọng tâm sang tập trung gia tăng giá trị và chất lượng phát triển cho các quỹ đất hiện hữu
- Theo truyền thông trong nước đưa tin, Chủ tịch HĐQT CTCP Vinhomes (VHM) cho biết VHM sẽ ngừng mở rộng quỹ đất tại Việt Nam theo chỉ đạo của Chủ tịch VIC. Ban lãnh đạo nhấn mạnh quyết định này không đồng nghĩa với việc rút khỏi thị trường bất động sản. Thay vào đó, VHM sẽ tập trung tối đa hóa giá trị tạo ra từ các dự án hiện hữu và nâng cao chất lượng phát triển thay vì tiếp tục tìm kiếm quỹ đất mới. Theo ban lãnh đạo, VHM đã tích lũy được quỹ đất đủ lớn để duy trì hoạt động phát triển liên tục trong 5–7 năm tới và duy trì vị thế dẫn đầu trên thị trường bất động sản Việt Nam. Dù không tiếp tục mở rộng quỹ đất trong nước, VHM vẫn sẽ tìm kiếm các cơ hội tại thị trường quốc tế.
Quan điểm của VCSC:
- Hiện VHM sở hữu quỹ đất nhà ở với tổng diện tích 368,8 triệu m² đất (83% chưa phát triển), cùng quỹ đất khu công nghiệp 21,0 triệu m² (84% chưa phát triển). Theo ước tính của VCSC, quỹ đất hiện tại đủ để đảm bảo khoảng 20 năm phát triển dự án.
- Bên cạnh đó, VIC/VHM cũng cho thấy sự quan tâm tới một số cơ hội bất động sản ở thị trường quốc tế. Tuy nhiên, đến nay các dự án này vẫn đang ở giai đoạn kí kết MOU và chưa có thêm thông tin chi tiết được công bố.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
SSI | 7 | 17/06/2026 |
| ||
VCSC | 9 | 17/06/2026 |
| ||
HSC | 4 | 29/05/2026 | NẮM GIỮ | 163.4 | 21.0% |
BSC | 1 | 20/05/2026 | NẮM GIỮ | 178.2 | 32.0% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
VNM | 59 | 0.0% | 12.01 | 3.75 |
Ngày 26/06 sẽ là ngày giao dịch không hưởng quyền đối với đợt chi trả cổ tức bằng tiền mặt năm tài chính 2025, ở mức 1.850 đồng/cổ phiếu (lợi suất 3,1%)
- CTCP Sữa Việt Nam (VNM) đã công bố ngày giao dịch không hưởng quyền đối với đợt chi trả cổ tức tiền mặt 1.850 đồng/cổ phiếu (lợi suất 3,1%) là ngày 26/06/2026 (đợt chi trả cổ tức cuối cùng của năm tài chính 2025). Ngày thanh toán dự kiến là ngày 17/07/2026.
- Thông báo chi trả cổ tức này phù hợp với phương án đã được cổđông thông qua tại ĐHCĐ thường niên năm 2026 của VNM và nhìn chung cũng phù hợp với kỳ vọng của VCSC.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 5 | 17/06/2026 |
| ||
VDSC | 1 | 16/06/2026 |
| ||
HSC | 2 | 05/06/2026 | TĂNG TỶ TRỌNG | 70.6 | 19.7% |
SSI | 6 | 04/06/2026 | KHẢ QUAN | 65.0 | 10.2% |
VNDS | 1 | 17/03/2026 | TRUNG LẬP | 70.4 | 19.3% |
VCBS | 2 | 04/03/2026 | MUA | 74.3 | 25.9% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
GVR | 35.55 | 1.6% | 22.61 | 2.42 |
Ban lãnh đạo duy trì quan điểm lạc quan về giá cao su và tiến độ chuyển đổi đất; KQKD sơ bộ 5T 2026 vượt kỳ vọng - Báo cáo ĐHCĐ
VCSC đã tham dự ĐHCĐ của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (GVR) vào ngày 17/6/2026.
- Cổ đông đã thông qua kế hoạch kinh doanh năm 2026 với tổng thu nhập (bao gồm doanh thu, doanh thu tài chính, lợi nhuận từ công ty LDLK, và thu nhập khác) là 33,8 nghìn tỷ đồng (+4% YoY), LNTT đạt 6,9 nghìn tỷ đồng (-2% YoY), và LNST 5,6 nghìn tỷ đồng (-7% YoY), lần lượt tương đương 100%, 81% và 77% dự báo tương ứng cho cả năm của VCSC. Kết quả LNST của GVR trong các năm 2022/23/24/25 lần lượt tương đương 90%/79%/140%/121% kế hoạch đề ra vào đầu mỗi năm.
- GVR công bố LNTT sơ bộ 5T 2026 đạt 3,9 nghìn tỷ đồng (+30% YoY), hoàn thành 56% kế hoạch năm 2026 của GVR và tương đương 46% dự báo cho cả năm của VCSC. VCSC nhận thấy tiềm năng điều chỉnh tăng đối với các dự báo năm 2026 của VCSC cho GVR, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
- Cổ đông đã thông qua mức cổ tức 4% trên mệnh giá cho năm tài chính 2025 và tỷ lệ phân phối cổ tức tối thiểu 4% trên mệnh giá cho năm tài chính 2026. GVR đã chi trả toàn bộ cổ tức bằng tiền mặt trong các năm trước. Hiện tại, VCSC giả định mức cổ tức bằng tiền mặt cho năm tài chính 2025 và 2026 lần lượt là 600 đồng/cổ phiếu (lợi suất cổ tức 1,7%) và 800 đồng/cổ phiếu (lợi suất cổ tức 2,3%).
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 5 | 17/06/2026 |
| ||
BSC | 2 | 17/06/2026 |
| ||
ACBS | 1 | 17/06/2026 |
| ||
MBS | 1 | 10/06/2026 | TRUNG LẬP | 36.1 | 1.5% |
SSI | 3 | 20/05/2026 | TRUNG LẬP | 36.2 | 1.8% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
BMP | 147.4 | 9.2% | 9.69 | 3.79 |
Lợi nhuận năm 2026 tiếp tục duy trì ở mức cao, cổ tức tiền mặt cao, định giá hấp dẫn - Cập nhật
- VCSC duy trì khuyến nghị MUA đối với BMP nhưng điều chỉnh giảm 15% giá mục tiêu xuống còn 163.000 đồng/cổ phiếu (từ mức 192.500 đồng/cổ phiếu). Giá cổ phiếu đã giảm 16% kể từ Báo cáo Cập nhật gần nhất của VCSC.
- Việc điều chỉnh giảm giá mục tiêu phản ánh (1) hạ hệ số P/E mục tiêu xuống 11,0 lần (từ mức 13,0 lần) và (2) điều chỉnh giảm dự báo LNST sau lợi ích CĐTS các năm 2026/27/28/29/30 lần lượt 8%/8%/7%/9%/11%, các yếu tố này được bù đắp một phần bởi việc cập nhật thời gian định giá mục tiêu sang giữa năm 2027. VCSC hạ P/E mục tiêu xuống 11,0 lần, phù hợp với mức trung bình 5 năm và 10 năm, phản ánh triển vọng mang tính cấu trúc kém thuận lợi hơn đối với biên lợi nhuận của BMP, khi động thái cắt giảm công suất PVC của Trung Quốc theo chính sách chống cạnh tranh không lành mạnh (anti-involution policy), tạo áp lực chi phí đầu vào cao hơn sau năm 2026.
- VCSC hạ dự báo lợi nhuận giai đoạn 2026–30 chủ yếu do (1) giả định giá đầu vào cao hơn, qua đó phản ánh sự thay đổi chính sách của Trung Quốc, và (2) mức chiết khấu thương mại cao hơn. Các yếu tố này được bù đắp một phần bởi dự báo giá bán trung bình (ASP) cao hơn, do BMP đã tăng giá bán trong tháng 4/2026 (PVC: khoảng 15%, HDPE: khoảng 30%, PPR: khoảng 15%) nhằm chuyển phần chi phí đầu vào tăng do xung đột Trung Đông sang giá bán, và (3) dự báo thu nhập tài chính trung bình tăng khoảng 18%/năm, nhờ mặt bằng lãi suất cao hiện tại và số dư tiền mặt thuần cao của BMP. Khi xung đột hạ nhiệt và chi phí đầu vào giảm, VCSC kỳ vọng giá bán
- thực tế sẽ giảm khi BMP tăng chiết khấu thay vì giảm giá niêm yết, do đó VCSC dự báo mức chiết khấu sẽ cao hơn trong giai đoạn 2026–2030.
- VCSC điều chỉnh giảm 8% dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026, chủ yếu do giá đầu vào cao hơn (liên quan đến thay đổi chính sách của Trung Quốc và xung đột Trung Đông) cùng mức chiết khấu cao hơn. Các yếu tố này được bù đắp một phần bởi lượng tồn kho chi phí thấp đã được trữ cho đến hết nửa đầu năm 2026 (theo ban lãnh đạo), mức ASP cao hơn (kể từ tháng 4), và thu nhập tài chính cao hơn.
- Mặc dù triển vọng lợi nhuận ngắn hạn kém tích cực hơn, định giá của BMP vẫn ở mức hấp dẫn, với P/E dự phóng năm 2026/27 lần lượt là 9,4 lần/9,7 lần, thấp hơn đáng kể so với mức trung bình 5 năm/10 năm lần lượt là 11,4 lần/11,3 lần. VCSC dự báo cổ tức tiền mặt ở mức cao, với DPS tiền mặt năm 2026 đạt 15.500 đồng/cổ phiếu (tỷ lệ chi trả 99%), tương ứng với lợi suất cổ tức 12 tháng tới là 10,5%.
- Rủi ro: Xung đột Trung Đông leo thang trở lại, mức chiết khấu cao hơn dự kiến do áp lực cạnh tranh.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 5 | 17/06/2026 | MUA | 163.0 | 10.6% |
HSC | 5 | 28/04/2026 | TĂNG TỶ TRỌNG | 144.6 | -1.9% |
ACBS | 1 | 22/04/2026 | MUA | 168.0 | 14.0% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
FRT | 132 | 9.1% | 24.59 | 5.04 |
Động lực tăng trưởng từ mảng chăm sóc sức khỏe duy trì khả quan; mảng ICT tiếp tục phục hồi - Cập nhật
- VCSC tiếp tục duy trì khuyến nghị MUA và điều chỉnh tăng nhẹ 1% giá mục tiêu của CTCP Bán lẻ Kỹ thuật số (FRT) lên mức 180.100 đồng/cổ phiếu.
- Mức tăng nhẹ của VCSC đối với giá mục tiêu chủ yếu đến từ việc VCSC tăng định giá của chuỗi nhà thuốc Long Châu (LC) lên thêm 3% (nhờ mức tăng đối với dự báo số lượng cửa hàng trong giai đoạn 2026-2036), qua đó phản ánh dư địa tăng trưởng còn lớn của thị trường nhà thuốc hiện đại tại Việt Nam, cùng với tác động tích cực từ việc cập nhật mô hình định giá sang giữa năm 2027. Các yếu tố này giúp bù đắp cho việc VCSC giảm 25% định giá của FPT Shop (do giảm giả định tỷ suất lợi nhuận trong giai đoạn 2026-2030).
- VCSC tiếp tục duy trì quan điểm tích cực của VCSC rằng LC sẽ đóng vai trò là động lực dẫn dắt tăng trưởng lợi nhuận chính của FRT, đồng thời kỳ vọng FPT Shop sẽ duy trì có lãi ròng đến năm 2030. Mặc dù tốc độ tăng trưởng doanh thu của chuỗi nhà thuốc có thể chậm lại sau giai đoạn mở rộng nhanh hậu hòa vốn, nhưng thị trường nhìn chung vẫn còn nhiều cơ hội hợp nhất, đồng thời, quy mô ngày càng lớn của Long Châu sẽ tiếp tục hỗ trợ cho đà tăng trưởng của biên lợi nhuận. Trong dài hạn, các mảng kinh doanh chăm sóc sức khỏe khác, đặc biệt là dịch vụ tiêm chủng, được kỳ vọng sẽ trở thành động lực tăng trưởng bổ sung và bắt đầu đóng góp lợi nhuận từ năm 2027.
- VCSC dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 của FRT sẽ tăng 44% YoY, chủ yếu nhờ mức tăng trưởng LNST sau lợi ích CĐTS (47% YoY) của Long Châu. Mức tăng trưởng này được hỗ trợ bởi tăng trưởng doanh thu trên cùng cửa hàng (SSSG), hoạt động mở rộng mạng lưới cửa hàng, và sự cải thiện của biên lợi nhuận nhờ cơ cấu sản phẩm tốt hơn cùng đòn bẩy hoạt động. VCSC cũng kỳ vọng LNST sau lợi ích CĐTS của FPT Shop sẽ tăng 20% YoY từ mức nền thấp của năm 2025, nhờ đà tăng trưởng mạnh hơn của doanh thu.
- FRT hiện đang giao dịch ở mức P/E dự phóng năm 2026/2027 lần lượt là 19,7x/13,8x và PEG 5 năm ở mức 0,6x. VCSC cho rằng đây là mức định giá tương đối hấp dẫn khi xét đến triển vọng tăng trưởng dài hạn tích cực của công ty, với tốc độ tăng trưởng kép (CAGR) LNST sau lợi ích CĐTS giai đoạn 2025-2030 dự kiến đạt 31%.
- Yếu tốhỗ trợ/rủi ro:Số lượng cửa hàng mở mới và tỷ suất lợi nhuận của Long Châu cao hơn/thấp hơn kỳ vọng; tỷ suất lợi nhuận của FPT Shop cao hơn/thấp hơn kỳ vọng.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 8 | 17/06/2026 | MUA | 180.1 | 36.4% |
HSC | 5 | 12/06/2026 | MUA | 176.5 | 33.7% |
SSI | 4 | 26/05/2026 |
| 178.0 | 34.8% |
ACBS | 2 | 21/04/2026 | KHẢ QUAN | 175.3 | 32.8% |
VDSC | 2 | 02/04/2026 | TÍCH LŨY | 186.0 | 40.9% |
KBSV
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
VTP | 65.5 | 2.5% | 22.02 | 6.42 |
Logistics tích hợp dẫn dắt tăng trưởng
KQKD 1Q2026 đi lùi so với cùng kỳ 2025
- 1Q2026, doanh thu thuần VTP đạt 4,758 tỷ VND (-6% yoy). Trong đó doanh thu mảng dịch vụ đạt 3,779 tỷ VND (+12% yoy), doanh thu mảng bán hàng thu hẹp còn 980 tỷ VND (-41% yoy). Biên gộp tăng nhẹ lên 5.4% do giảm tỷ trọng mảng thẻ cào điện thoại – mảng có biên lợi nhuận thấp. Tuy nhiên LNST 1Q2026 chỉ ghi nhận 39 tỷ VND (-44% yoy) do công ty đang trong giai đoạn đẩy mạnh đầu tư, tăng chi phí lãi vay và vận hành.
TMĐT và logistics tiếp tục hỗ trợ tăng trưởng thị trường chuyển phát
- KBSV dự phóng thị trường chuyển phát Việt Nam tăng trưởng khoảng 9%/năm giai đoạn 2026-2030 nhờ sự phát triển của thương mại điện tử, hoạt động sản xuất và thương mại quốc tế.
Logistics tích hợp và xuyên biên giới trở thành động lực tăng trưởng mới
- VTP đang mở rộng sang các mảng logistics, kho bãi, vận tải và logistics xuyên biên giới thông qua Công viên Logistics Lạng Sơn, Smart Border Gate, FedEx và gia tăng mạng lưới quốc tế. KBSV kỳ vọng các mảng này sẽ đóng góp phần lớn tăng trưởng doanh thu của VTP đến năm 2030, với CAGR giai đoạn 2026 – 2030 đạt 30%.
Lợi thế quy mô hỗ trợ VTP tiếp tục gia tăng thị phần
- Sở hữu mạng lưới hơn 2,200 bưu cục cùng lợi thế công nghệ và hệ sinh thái Viettel, VTP được kỳ vọng hưởng lợi từ xu hướng logistics tích hợp và môi trường cạnh tranh minh bạch hơn sau khi Luật TMĐT có hiệu lực từ tháng 7/2026. KBSV dự phóng thị phần chuyển phát của VTP tăng từ khoảng 22.3% năm 2025 lên 26.5% vào năm 2030.
Khuyến nghị MUA – giá mục tiêu 75,300 VND/cổ phiếu
- Dựa trên triển vọng kinh doanh và kết quả định giá, KBSV khuyến nghị MUA đối với cổ phiếu VTP, giá mục tiêu 75,300 VND/cổ phiếu, tương đương với mức tăng giá tiềm năng 15.1% so với giá đóng cửa ngày 16/06/2026.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
KBSV | 1 | 17/06/2026 | MUA | 75.3 | 15.0% |
VCSC | 7 | 25/05/2026 | PHÙ HỢP THỊ TRƯỜNG | 71.8 | 9.6% |
HSC | 7 | 22/05/2026 | TĂNG TỶ TRỌNG | 74.0 | 13.0% |
VNDS | 1 | 24/04/2026 |
|
ACBS
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
CTD | 73.6 | 4.0% | 9.73 | 0.87 |
- Ước tính kết quả kinh doanh: Doanh thu FY2026 ước khoảng 32.000 tỷ đồng (+30% svck) và lợi nhuận sau thuế nhiều khả năng vượt kế hoạch, đạt hơn 700 tỷ (tăng hơn 50% svck) chủ yếu nhờ giao dịch chuyển nhượng dự án bất động sản Emerald68. Biên lợi nhuận gộp cải thiện từ 3,4% các năm trước lên hơn 4% trong năm 2026. Số ngày khoản phải thu cải thiện mạnh từ 180 ngày xuống dưới 120 ngày.
- Backlog tăng trưởng mạnh: Trong Q1/2026, CTD trúng thầu mới 30.000 tỷ đồng (+383% svck), nâng backlog lên 65.500 tỷ đồng (+185% svck), tạo nền tảng tăng trưởng cho các năm tới. Chiến lược “repeat sales” tiếp tục phát huy hiệu quả khi các khách hàng lớn như Sun Group, BWID và Viettel đóng góp hơn 75% tổng giá trị trúng thầu, cho thấy mức độ tín nhiệm cao đối với năng lực triển khai của CTD.
- Mở rộng động lực tăng trưởng: Việc thâu tóm GEO Foundations giúp CTD nâng cao năng lực thi công nền móng, hoàn thiện hệ sinh thái BuildTech và gia tăng khả năng tham gia các dự án quy mô lớn. Đồng thời, công ty đang đẩy mạnh tiếp cận các dự án Data Center và mở rộng sang thị trường quốc tế, tạo dư địa tăng trưởng dài hạn.
- Hoàn nhập dự phòng: Khoản nợ hơn 525 tỷ đồng từ Tân Hoàng Minh đã được trích lập dự phòng đầy đủ 100%. Với những tín hiệu tích cực trong công tác thu hồi công nợ, doanh nghiệp có cơ sở kỳ vọng vào khả năng hoàn nhập khoản dự phòng này trong thời gian tới.
- Tranh chấp với Ricons: Hai bên đã có thỏa thuận giải quyết và sẽ không có khoản phạt nào cho CTD. CTD đánh giá rằng đây là khoản nợ và công ty có khả năng thanh toán. Tuy nhiên, CTD đang đối soát công nợ, phải chờ thông tin minh bạch và rõ ràng trước khi xác định giá trị chính xác khoản này. Hiện tại, CTD đang sở hữu 14,4% Ricons và mong muốn thoái vốn tại Ricons.
- Nhận định nhanh: ACBS kỳ vọng CTD tiếp tục hưởng lợi từ sự phục hồi của phân khúc BĐS nhà ở, BĐS KCN và đẩy mạnh đầu tư hạ tầng của chính phủ. ACBS nâng khuyến nghị từ KHẢ QUAN lên MUA do giá cổ phiếu đã giảm 19% so với báo cáo gần nhất với giá mục tiêu năm 2026 là 99.800 đồng/cổ phiếu.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
ACBS | 1 | 17/06/2026 | MUA | 99.8 | 35.6% |
BSC | 3 | 12/06/2026 |
| ||
MBS | 2 | 12/06/2026 |
| ||
SSI | 3 | 08/05/2026 | TRUNG LẬP | 91.3 | 24.0% |
HSC | 3 | 06/05/2026 | MUA | 104.8 | 42.3% |
KBSV | 1 | 30/12/2025 | MUA | 94.3 | 28.1% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
GVR | 35.55 | 1.6% | 22.61 | 2.42 |
GVR tổ chức Đại hội cổ đông thường niên năm 2026 với những điểm chính như sau:
- Kế hoạch kinh doanh năm 2026: GVR đặt kế hoạch doanh thu và thu nhập khác hợp nhất là 33.799 tỷ đồng (+4% svck) và LNST là 5.558 tỷ đồng (-7% svck).
- KQKD 5 tháng đầu năm 2026 khả quan. Doanh thu hợp nhất đạt 13.730 tỷ đồng và Lợi nhuận trước thuế đạt 3.900 tỷ đồng, tăng khoảng 30% svck. Tăng trưởng trong kỳ đến từ mảng cao su, quá trình cơ cấu các công ty thành viên và đóng góp từ mảng nông nghiệp ứng dụng cao, khu công nghiệp (KCN) và thủy điện.
- Dự phóng thị trường cao su giai đoạn 2026-2030 sẽ tiếp tục thiếu hụt nguồn cung và giá cao su sẽ tiếp tục tăng. GVR dự phóng trong giai đoạn 2026-2030 nguồn cung sẽ bị thu hẹp trong khi nhu cầu sẽ tăng lên, dẫn đến cầu vượt cung và sản lượng thiếu hụt tích lũy từ 2025 đến 2030 là khoảng 1,5-2 triệu tấn. Giá cao su dự kíến tăng ít nhất 5% svck trong năm 2026, đạt mức trung bình 2.200 USD/tấn và có thể đạt 3.000-3.300 USD/tấn vào năm 2030. Dự phóng này đã phản ánh các rủi ro về tỷ giá, xung đột địa chính trị, thuế quan từ Mỹ, … và các rủi ro này không đủ làm đảo chiều giá cao su trong thời gian tới do thiếu hụt nguồn cung là quá lớn. Diễn biến giá cao su trong nửa đầu năm 2026 đã vượt dự báo của GVR và từ Q3/2026 giá cao su có thể điều chỉnh giảm do yếu tố mùa vụ nhưng giá cao su trung bình năm 2026 vẫn theo xu hướng tăng.
- KCN sẽ là một trong những trụ cột chiến lược. Hiện tại GVR đang sở hữu 19 KCN với tổng diện tích là 6.300 ha, trong đó 14 KCN đã đưa vào kinh doanh với tỷ lệ lấp đầy xấp xỉ 90%. 5 KCN còn lại là Hiệp Thạnh, Rạch Bắp, Bắc Đồng Phú mở rộng, Minh Hưng 3 mở rộng và An Điền dự kiến từ Q3/2026 sẽ triển khai các thủ tục đầu tư và xây dựng hạ tầng. Theo Quy hoạch đã được Thủ tướng phê duyệt giai đoạn 2026-2035 tại khu vực Đông Nam Bộ và Tây Nguyên thì diện tích phát triển KCN trên đất cao su là ~33.000 ha, chiếm ~50% tổng diện tích phát triển KCN mới, trong đó giai đoạn 2026-2030 sẽ triển khai ~24.000 ha. Trong đó, GVR sẽ đăng ký làm chủ đầu tư 10 KCN tại TP.HCM với tổng diện tích ~7.000 ha trong giai đoạn 2026-2030. Chiến lược của GVR là phát triển các KCN xanh gắn liền với các dự án năng lượng tái tạo.
- Kế hoạch cổ tức 2025: Trả cổ tức bằng tiền 400 đồng/cổ phiếu.
- Kế hoạch cổ tức 2026: Trả cổ tức bằng tiền 400 đồng/cổ phiếu.
Nhận định: Trong giai đoạn 2026-2030, GVR dự kiến sẽ hưởng lợi kép từ xu hướng giá cao su tăng và quá trình chuyển đổi từ đất cao su sang đất KCN, giúp mở rộng biên lợi nhuận và tăng nguồn thu từ đền bù đất, thanh lý cây cao su và cho thuê đất KCN.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 5 | 17/06/2026 |
| ||
BSC | 2 | 17/06/2026 |
| ||
ACBS | 1 | 17/06/2026 |
| ||
MBS | 1 | 10/06/2026 | TRUNG LẬP | 36.1 | 1.5% |
SSI | 3 | 20/05/2026 | TRUNG LẬP | 36.2 | 1.8% |
BSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
GVR | 35.55 | 1.6% | 22.61 | 2.42 |
Chuyển dịch cơ cấu - Đón đầu xu thế
Tình hình kinh doanh 2H.2026:
- KQKD khả quan do giá cao su tốt. Trong năm nay, GVR sản xuất ra đến đâu bán hết đến đó, không gặp áp lực cạnh tranh quá lớn về hàng tồn kho.
Triển vọng giá cao su:
- Nguồn cung thế giới thắt chặt: Giảm do cả thế giới do (1) quỹ đất cao su có xu thế giảm trên toàn thế giới và (2) biến đổi khí hậu.
- Nhu cầu từ xe điện (EV): Sự phát triển của xe điện làm tăng nhu cầu lốp xe vì xe điện nặng hơn và có tốc độ thay lốp nhanh hơn xe xăng truyền thống
Kế hoạch phát triển diện tích đất trồng cao su:
- Trong nước: Không còn khả năng phát triển do không còn quỹ đất.
- Nước ngoài: Đang nghiên cứu phát triển, đã khảo sát sơ bộ 100,000 ha – trong đó, có Lào. Tuy nhiên, có rủi ro như sau: (1) Rủi ro pháp lý (2)Thổ nhưỡng.
Đánh giá nhanh: GVR đang giao dịch với P/B Trailing = 2.18x.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 5 | 17/06/2026 |
| ||
BSC | 2 | 17/06/2026 |
| ||
ACBS | 1 | 17/06/2026 |
| ||
MBS | 1 | 10/06/2026 | TRUNG LẬP | 36.1 | 1.5% |
SSI | 3 | 20/05/2026 | TRUNG LẬP | 36.2 | 1.8% |
VDSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
TCH | 15.3 | 2.3% | 64.15 | 1.21 |
Doanh thu tăng trưởng từ bàn giao dự án
- Trong NĐTC 2025 (1/4/2025-31/3/2026), tận dụng sự hồi phục của thị trường BĐS (giá bán sơ cấp ghi nhận mức tăng trưởng 20-30%YoY) và sự chú ý của nhà đầu tư với khu vực tp.Thủy Nguyên (hưởng lợi từ sự sáp nhập Hải Phòng – Hải Dương và chuyển toàn bộ khu hành chính về khu vực này), doanh nghiệp đã triển khai đồng loạt hoạt động bán hàng với 02 dự án này và ghi nhận kết quả tích cực, với giá trị bán hàng đạt ~9.000 tỷ đồng (~35% tổng số sản phẩm thấp tầng được hấp thụ). Doanh thu từ BĐS giai đoạn NĐTC 2026 có thể đạt 7.700 tỷ đồng (+1600%YoY), qua đó tạo tiền đề cho LNST-CĐM có thể ghi nhận kết quả tích cực và đạt 2.374 tỷ đồng (+1100% YoY).
- Xu hướng dịch chuyển của thị trường bất động sản dân dụng sẽ đồng hành cùng tiến trình phát triển không gian đô thị và hạ tầng giao thông của TP. Hải Phòng. Dòng vốn đầu tư và nhu cầu thực tế có cấu trúc tập trung vào vùng lõi đô thị lịch sử hoặc các khu vực trực tiếp thụ hưởng lợi thế từ các dự án hạ tầng kết nối mới. Theo Quy hoạch chung thành phố Hải Phòng giai đoạn 2030 - 2040, trên cơ sở nền tảng lõi đô thị hiện hữu, không gian phát triển sẽ được mở rộng chiến lược về phía Đông và phía Bắc sông Cấm. Trong xu hướng này, TCH là doanh nghiệp tiên phong khai thác quỹ đất và phát triển đô thị tại khu vực Thủy Nguyên.
- VDSC duy trì ước tính giá cổ phiếu TCH cho mục tiêu trong 1 năm tới là 21.700 đồng/cổ phiếu, tương đương với tiềm năng tăng giá 42% và khuyến nghị Mua với doanh nghiệp này.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VDSC | 2 | 17/06/2026 | MUA | 21.7 | 41.8% |
HSC | 4 | 22/05/2026 | TĂNG TỶ TRỌNG | 20.0 | 30.7% |
Nhận xét
Đăng nhận xét