Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – HT1, PVD, DRC, BSR

 Ngày 04/06/2026

SSI khuyến nghị MUA cp HT1 (TP: 17.6)

HSC khuyến nghị MUA cp PVD (TP: 46.5)

BSC khuyến nghị MUA cp DRC (TP: 14), BSR (TP: 33.8) 

CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN

SSI

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

HT1

13.7

0.7%

14.49

1.01

Biên lợi nhuận tích cực hơn nhờ nâng giá bán, bù đắp được chi phí than tăng mạnh

Chúng tôi duy trì khuyến nghị MUA đối với HT1, tuy nhiên giảm giá mục tiêu xuống 17.600 đồng/cp, tương đương tiềm năng tăng giá là 28,5% (EV/EBITDA 2026 là 6,47x). Chúng tôi giữ nguyên khuyến nghị và duy trì quan điểm tích cực chủ yếu nhờ giá bán bình quân phục hồi, giúp giảm áp lực gia tăng chi phí đầu vào (đặc biệt là than), qua đó duy trì biên lợi nhuận và thúc đẩy lợi nhuận nhờ tăng trưởng sản lượng trong giai đoạn 2026–2027.

Luận điểm đầu tư

  • Điều chỉnh giá bán góp phần củng cố biên lợi nhuận: Tính từ đầu năm 2026, HT1 đã tăng khoảng 9% giá bán bình quân, qua đó chuyển được phần lớn mức tăng của chi phí đầu vào (chủ yếu là than) sang khách hàng mà không ảnh hưởng đáng kể đến tăng trưởng sản lượng (sản lượng Q1/2026 tăng 13,9% svck).
  • Vị thế dẫn đầu thị trường miền Nam giúp HT1 hưởng lợi từ các dự án hạ tầng lớn: Sân bay Quốc tế Long Thành, tuyến Vành đai 3 và 4, cùng mạng lưới cao tốc Bắc – Nam khu vực phía Nam tiếp tục hỗ trợ nhu cầu xi măng tại thị trường cốt lõi của HT1 phục hồi. Ban lãnh đạo kỳ vọng nhu cầu xi măng tăng 6–7% svck trong năm 2026.
  • Biên lợi nhuận phục hồi nhờ đòn bẩy hoạt động và vị thế trên thị trường: Chiết khấu thương mại đã bắt đầu giảm từ mức đỉnh trong năm 2025, trong khi mạng lưới phân phối rộng và lợi thế quy mô tại miền Nam giúp HT1 hưởng lợi vượt trội khi nhu cầu phục hồi.

Điểm nhấn KQKD và Kế hoạch kinh doanh 2026

HT1 ghi nhận sự phục hồi mạnh trong năm 2025, với doanh thu đạt 7.964 tỷ đồng (+8,2% svck) và lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ (NPATMI) tăng mạnh lên 274 tỷ đồng (+355% svck). Biên lợi nhuận gộp năm 2025 cải thiện lên 12,5% từ mức 9,4% trong năm 2024, nhờ chi phí đầu vào giảm, sản lượng phục hồi và hiệu quả đòn bẩy hoạt động. Trong Q1/2026, NPATMI đạt 77,8 tỷ đồng, với biên lợi nhuận gộp đạt 13,4% (+850 điểm cơ bản svck, -40 điểm cơ bản so với quý trước; so với mức 12,5% trong năm 2025), phản ánh nền giá bán ổn định hơn và áp lực chiết khấu thương mại giảm.

Kế hoạch kinh doanh năm 2026 dự báo tích cực, với tổng sản lượng tiêu thụ kế hoạch 7,17 triệu tấn (+7,4% so với sản lượng tiêu thụ thực tế trong năm 2025). Kế hoạch doanh thu và lợi nhuận trước thuế (LNTT) lần lượt được đặt ở mức 7,98 ngàn tỷ đồng (+8,4% so với năm 2025) và 501 tỷ đồng (+43% so với năm 2025). Dự báo của chúng tôi về doanh thu và LNTT lần lượt đạt 9,24 ngàn tỷ đồng (+16,0% svck) và 438,4 tỷ đồng (+25,1% svck), nhờ biên lợi nhuận được duy trì ổn định khigiá bán bình quân phục hồi và tăng trưởng nhu cầu mạnh hơn.

Yếu tố hỗ trợ:

  • Giải ngân đầu tư các dự án hạ tầng công tại miền Nam tăng, góp phần thúc đẩy nhu cầu xi măng phục hồi và tỷ lệ sử dụng công suất.
  • Giá bán bình quân phục hồi cùng với chiết khấu thương mại giảm góp phần cải thiện biên lợi nhuận.
  • Thị trường xuất khẩu mở rộng giúp hấp thụ một phần áp lực dư cung trong nước.
  • Giá than ổn định và khả năng chuyển chi phí đầu vào cải thiện giúp củng cố triển vọng lợi nhuận.

Rủi ro: (1) Giải ngân vốn đầu tư công chậm hơn dự kiến ảnh hưởng đến nhu cầu xi măng. (2) Tình trạng dư cung tiếp tục gây áp lực lên giá bán và việc giảm chiết khấu thương mại. (3) Chi phí than và điện tăng ảnh hưởng đến việc mở rộng biên lợi nhuận nếu không thể chuyển chi phí sang khách hàng. (4) Mảng xây dựng nhà ở phục hồi chậm hơn dự kiến có thể ảnh hưởng đến quá trình nhu cầu xi măng phục hồi.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

3

03/06/2026

MUA

17.6

28.5%

BSC

1

18/05/2026

NẮM GIỮ

15.9

16.1%

BVSC

1

07/05/2026

NEUTRAL

16.9

23.4%

 

HSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PVD

30

-1.6%

14.03

0.97

Giàn tự nâng PV Drilling X sẽ đóng góp doanh thu từ năm tài chính 2027

  • PVD đã ký hợp đồng mua lại giàn khoan ngoài khơi thứ tám – giàn tự nâng tên "PV Drilling X". Dự kiến kéo về Việt Nam vào tháng 10/2026 để tái khởi động và bắt đầu vận hành từ quý 2/2027.
  • Thương vụ này nâng tổng số lên 8 giàn khoan ngoài khơi thuộc sở hữu của PVD, sau ba năm liên tiếp liên tục bổ sung giàn mới (2024-2026). Điều này giúp công ty ở vị thế sẵn sàng để đáp ứng nhu cầu giàn tự nâng lớn, cũng như giá thuê tăng cao tại Việt Nam cũng như khu vực Đông Nam Á.
  • Giá cổ phiếu dã giảm 32.8% trong vòng 3 tháng qua, PVD hiện đang được giao dịch ở mức P/E dự phóng 1 năm là 8,9 lần – thấp hơn 1,2 lần độ lệch chuẩn so với mức trung bình lịch sử là 15,2 lần (tính từ tháng 1/2023). HSC duy trì khuyến nghị Mua đối với PVD, giá mục tiêu là 46.500 đồng/cổ phiếu (tiềm năng tăng giá 56,8%).

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

6

03/06/2026

MUA

46.5

55.0%

VCSC

12

02/06/2026

MUA

40.3

34.3%

SSI

3

22/05/2026

TRUNG LẬP

34.0

13.3%

ACBS

1

28/04/2026

MUA

37.9

26.3%

BSC

3

23/04/2026

MUA

39.5

31.5%

 

VCSC

Thâm hụt thương mại tiếp tục tăng trong 5T 2026

Ngày 3/6/2026, Cục Thống kê công bố số liệu kinh tế tháng 5 và 5 tháng đầu năm 2026 (5T 2026). Các kết quả kinh tế chính như sau:

  • Sản xuất công nghiệp: Chỉ số IIP toàn ngành công nghiệp tăng 8,8% YoY trong tháng 5 (tháng 5/2025: +9,6% YoY). Tuy nhiên, IIP trong 5T 2026 vẫn tăng mạnh 9,1% YoY (5T 2025: +8,8% YoY), trong đó ngành sản xuất, chế biến & chế tạo tăng 9,5% YoY
  • Doanh thu bán lẻ: Tổng doanh thu bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng 11,8% YoY trong tháng 5 (tháng 5/2025: +10,2% YoY). Tính chung 5T 2026, tổng doanh thu bán lẻ tăng 11,2% YoY (5T 2025: +9,4% YoY), được thúc đẩy bởi doanh thu bán lẻ hàng hóa (+11,1%), dịch vụ lưu trú và ăn uống (+13,3%) và du lịch lữ hành (+12,2%)
  • Du lịch: Khách quốc tế tiếp tục tăng trưởng mạnh ở mức 16,5% YoY đạt gần 1,8 triệu lượt trong tháng 5, nâng tổng số lượt khách trong 5T 2026 lên 10,6 triệu (+14,9% YoY)
  • Thương mại: Trong tháng 5, kim ngạch xuất khẩu tiếp tục tăng mạnh 18,0% YoY đạt 46,9 tỷ USD, trong khi kim ngạch nhập khẩu tăng mạnh 33,8% YoY đạt 52,1 tỷ USD, dẫn đến mức thâm hụt thương mại 5,2 tỷ USD. Trong 5T 2026, kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu lần lượt đạt 215,7 tỷ USD (+19,5% YoY) và 229,5 tỷ USD (+30,8% YoY), khiến cán cân thương mại thâm hụt 13,8 tỷ USD, so với mức thặng dư 5,1 tỷ USD ghi nhận trong 5T 2025
  • FDI: Trong tháng 5, vốn FDI đăng ký tăng mạnh 43,7% YoY đạt 6,6 tỷ USD, nâng tổng vốn FDI đăng ký trong 5T 2026 lên 24,8 tỷ USD (+34,9% YoY). Trong khi đó, vốn FDI giải ngân duy trì mức tăng trưởng ổn định khi tăng 8,7% YoY đạt 2,3 tỷ USD trong tháng 5, đưa tổng vốn FDI giải ngân lên 9,8 tỷ USD (+9,6% YoY) trong 5T 2026
  • Cán cân ngân sách: Thu ngân sách Nhà nước trong 5T 2026 tăng 15,3% YoY đạt 1,3 triệu tỷ VND (hoàn thành 53,0% kế hoạch năm), nhờ mức tăng 15,6% của thu nội địa. Chi ngân sách tăng nhẹ 3,1% YoY lên 843,7 nghìn tỷ VND, giúp thặng dư ngân sách đạt 496 nghìn tỷ VND. Đáng chú ý, giải ngân vốn đầu tư công tăng 11,8% YoY đạt 206,2 nghìn tỷ VND, tương đương 18,4% kế hoạch năm (so với mức trung bình 5 năm là 22,4%)
  • Lạm phát: Chỉ số CPI trong tháng 5 tăng 0,29% so với tháng 4 và 5,6% YoY. CPI bình quân trong 5T 2026 tăng 4,31% YoY. Các hoạt động kinh tế nhìn chung vẫn duy trì đà tăng trưởng ổn định trong 5T 2026 nhờ sản xuất công nghiệp và dòng vốn FDI ổn định. Tuy nhiên, tình trạng thâm hụt thương mại đã tăng lên mức kỷ lục và tiến độ giải ngân vốn đầu tư công vẫn thấp hơn so với tốc độ trung bình trong các năm qua. VCSC kỳ vọng hoạt động xuất khẩu các mặt hàng máy tính và linh kiện điện tử dự kiến tăng mạnh hơn cùng giá dầu hạ nhiệt sẽ hỗ trợ cán cân thương mại có thể dần được cải thiện trong nửa cuối năm 2026, trong khi việc đẩy nhanh tốc độ giải ngân đầu tư công vẫn là động lực hỗ trợ chính cho tăng trưởng kinh tế.

 

BSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

DRC

12.1

-2.7%

14.92

0.95

Cập nhật KQKD Q1/2026 - Chi phí trích trước áp đảo lợi nhuận ròng ngắn hạn

KQKD Q1/2026: DTT = 1,155 tỷ VND (-2% YoY, -5% QoQ), LNST-CĐTS = 16 tỷ VND (+71% YoY, -59% QoQ).

  • Biên lợi nhuận gộp đạt 16.1% (+5.0 đpt svck, -2.5 đpt so với quý trước). Biên gộp tăng +5đpt so với cùng kỳ nhờ hưởng lợi từ xu hướng giảm của giá cao su nguyên liệu đầu vào (-9% YoY). Tuy nhiên, so với quý trước, biên gộp chịu áp lực điều chỉnh giảm -2.5 đpt chủ yếu do giá bán bình quân dòng lốp Radial giảm -3% so với quý trước.
  • Chi phí bán hàng & QLDN đạt 159 tỷ VND (+43% YoY, -1% QoQ), tương ứng tỷ lệ chi phí BH & QLDN/DTT tăng lên mức 13.7% (+4.4 đpt svck, +0.5 đpt so với quý trước). Chi phí hoạt động tăng chủ yếu do:
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng mạnh +458% YoY (lên 100 tỷ VND) do phát sinh khoản trích trước dự phòng nợ phải thu quá hạn của một khách hàng lớn trị giá 84.9 tỷ VND (hạch toán vào chi phí quản lý khác); mặc dù đã được bù đắp một phần nhờ (ii) Chi phí bán hàng tiết giảm -36% YoY (xuống còn 59 tỷ VND);
  • Hoạt động tài chính: Chi phí tài chính ròng đạt 10 tỷ VND (+11% YoY, -20% QoQ). Trong đó, doanh thu tài chính đạt 10 tỷ VND (+13% YoY) và chi phí tài chính đạt 19 tỷ VND (+12% YoY), chi phí lãi vay ghi nhận ở mức 12 tỷ VND (+25% YoY).

ĐÁNH GIÁ CỦA BSC

  • KQKD Q1/2026 thấp hơn kỳ vọng của BSC: Mặc dù chỉ tiêu doanh thu thuần và lợi nhuận gộp tương đối sát với dự phóng, LNST-CĐTS thực tế thấp hơn đáng kể do QLDN vượt khoảng 250% so với dự tính (tương ứng tăng thêm 60 tỷ VND). Kết thúc Q1/2026, DRC đã hoàn thành lần lượt 22% chỉ tiêu doanh thu và 9% chỉ tiêu lợi nhuận ròng cả năm theo dự báo cũ. Nếu loại trừ khoản trích trước đột biến, LNST-CĐTS quý 1 ước đạt 76 tỷ VND (tăng +92% so với quý trước).
  • Điều chỉnh dự báo: Do áp lực từ trích trước nợ phải thu quá hạn ảnh hưởng đến lợi nhuận ròng, BSC thực hiện điều chỉnh giảm dự phóng kết quả kinh doanh năm 2026 trong báo cáo này.
  • Các thông tin đáng chú ý khác: Đánh giá chất lượng khoản phải thu và dòng tiền; Cập nhật ĐHCĐ thường niên 2026 và Dự phóng kết quả kinh doanh 2026.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

BSC

1

03/06/2026

MUA

14.0

15.7%

HSC

3

09/03/2026

GIẢM TỶ TRỌNG

12.8

5.8%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

BSR

27.85

-6.4%

10.66

2.03

Cập nhật KQKD Q1/2026 - Crack spread duy trì mức

KQKD Q1/2026: Doanh thu thuần đạt 45,920 tỷ VND (+44% YoY, +22% QoQ), LNST-CĐTS đạt 8,265 tỷ VND (+1,973% YoY, +172% QoQ), nhờ: (i) Crack spread duy trì ở nền cao do yếu tố địa chính trị; (ii) Biên lợi nhuận được hỗ trợ bởi lượng tồn kho giá thấp; và (iii) Hiệu suất vận hành vượt công suất thiết kế với sản lượng tiêu thụ đạt mức 2.03 triệu tấn (+17% YoY, +1% QoQ).

  • Biên lợi nhuận gộp đạt 20.7% (+19.5 đpt YoY, +11.0 đpt QoQ), ghi nhận mức cải thiện lớn nhờ: Sự mở rộng của Crack Spread các sản phẩm chủ lực, tiêu biểu là DO (biên LNG đạt 29%) và Jet A1 (biên LNG đạt 27%).
  • Chi phí BH & QLDN ở mức 550 tỷ VND (+94% YoY, -2% QoQ), tương đương 1.2% doanh thu (tăng +0.3 đpt YoY). Chi phí tăng so với cùng kỳ chủ yếu do chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng tăng tương ứng với quy mô doanh thu.
  • Thu nhập tài chính ròng Q1/2026 đạt 279 tỷ VND (-23% YoY, -22% QoQ):
    • Lãi tiền gửi ròng: 1,070 tỷ VND (+416% YoY, +225% QoQ) – tiếp tục đóng vai trò là nguồn thu nhập hỗ trợ chính.
    • Lãi tỷ giá ròng: 364 tỷ VND (+135% YoY, +1151% QoQ). Chi phí lỗ tỷ giá ghi nhận ở mức 205 tỷ VND (+456% YoY, +1033% QoQ).

ĐÁNH GIÁ CỦA BSC VÀ TRIỂN VỌNG 2026

KQKD Q1/2026 vượt dự phóng của BSC chủ yếu do Crack Spread các mặt hàng chủ lực tăng mạnh và hiệu ứng hàng tồn kho giá rẻ từ biến động tích cực của giá dầu thô. Lợi nhuận gộp ghi nhận sự mở rộng đáng kể nhờ:

(i) Biên gộp Diesel (DO) tăng lên 29.0%, cải thiện đáng kể so với mức 15.0% của Q4/2025 và mức 7.0% của cùng kỳ năm trước.

(ii) Biên gộp Jet A1 đạt 27.5%, cao vượt trội so với mức 23.0% của Q4/2025 và mức 14.0% của cùng kỳ năm trước.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

BSC

1

03/06/2026

MUA

33.8

21.4%

HSC

6

11/05/2026

MUA

34.0

22.1%

VCSC

7

29/04/2026

 

SSI

1

15/04/2026

 

ACBS

1

14/04/2026

 

VCBS

1

02/04/2026

MUA

34.5

24.0%

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (31/03/2026) – ACB, BID, CTG, HDB, LPB, MBB, MSB, OCB, STB, TCB, TPB, VCB, VIB, VPB, PVD, PDR, KBC, GMD, VIC, VHM, VRE

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (04/05/2026)– IDC, BID, DCM, PVS, TV2, BWE, DGW, DHC, F88, FPT, GVR, IDC, MBB, MWG, NLG, PHR, REE, SCS, VGC, VHM, VIC, BMP, CTG, DPG, HDB, HDG, LPB, SCS, SSI, TCB, TCX, VCB, VJC, SIP, ACG, BSR, CTG, CTR, DPM, DXG, DXS, VPB