Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – TCB, NT2, HPA, PVD, KBC, POW, SSI, TCX, VCI, VND, HVN, DHG, IMP
Ngày 16/06/2026
VCSC khuyến nghị MUA cp POW (TP: 18)
HSC khuyến nghị MUA cp SSI (TP: 33), TCX (TP: 52.9), VCI (TP: 31.1), NẮM GIỮ cp VND (TP: 16.9), HVN (TP: 22.4), DHG (TP: 98), IMP (TP: 47.1)
BSC khuyến nghị MUA cp TCB (TP: 42.8), NT2 (TP: 29)
MBS khuyến nghị TRUNG LẬP cp HPA (TP: 37.7)
VNDS khuyến nghị KHẢ QUAN cp PVD (TP: 38.5), KBC (TP: 35.7)
CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN
HSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
SSI | 27.05 | 1.9% | 12.56 | 1.70 |
Kết quả đúng hướng, duy trì khuyến nghị Mua vào
- HSC giảm 6% giá mục tiêu của SSI xuống 33.000đ chủ yếu sau khi hạ bội số định giá. Với tiềm năng tăng giá 20% so với giá mục tiêu mới, HSC duy trì khuyến nghị Mua vào.
- HSC tăng bình quân 2%/năm dự báo lợi nhuận giai đoạn 2026-2028. Theo dự báo mới, lợi nhuận thuần tăng trưởng bình quân 12% trong 3 năm với hệ số ROE bình quân đạt 13%.
- Sau khi giảm 2% trong tháng qua, SSI đang giao dịch với P/E và P/S trượt dự phóng 1 năm lần lượt là 14,9 lần và 5,7 lần, cả hai đều sát với bình quân quá khứ, đồng thời có mức lợi suất cổ tức tích cực 3,6%.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 6 | 15/06/2026 | MUA | 33.0 | 22.0% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
TCX | 40.75 | 6.1% | 18.51 | 2.49 |
Triển vọng cải thiện nhờ hoạt động tích cực ở mảng trái phiếu doanh nghiệp
- HSC duy trì khuyến nghị Mua vào và giữ nguyên giá mục tiêu ở mức 52.900đ do tác động của việc chuyển thời điểm định giá bù đắp cho tác động từ việc hạ hệ số định giá tương đối.
- HSC giữ nguyên dự báo LNTT giai đoạn 2026-2028 tăng trưởng lần lượt 13%, 28% và 24%. Lãi suất gia tăng có thể gây sức ép lên thanh khoản cổ phiếu, tăng chi phí huy động và thu hẹp tỷ suất lợi nhuận mảng cho vay ký quỹ. Tuy nhiên, danh mục các thương vụ tư vấn TPDN cải thiện sẽ củng cố tăng trưởng mảng IB và bù đắp một phần những yếu tố bất lợi. Tiềm năng được cấp phép triển khai sàn giao dịch tiền điện tử có thể tác động tích cực lên tâm lý cổ phiếu.
- HSC định giá TCX với P/E mục tiêu tại thời điểm giữa năm 2027 là 20 lần, cao hơn 20% so với bình quân ngành, nhờ triển vọng tăng trưởng mạnh hơn và hệ số ROE vượt trội.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 6 | 15/06/2026 | MUA | 52.9 | 29.8% |
VCSC | 1 | 29/04/2026 |
|
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
VCI | 24.45 | 4.0% | 18.60 | 1.62 |
Duy trì khuyến nghị Mua vào; KQKD Q1/2026 nhìn chung sát dự báo
- HSC hạ giá mục tiêu cho VCI xuống 31.100đ chủ yếu sau khi hạ bội số định giá nhưng vẫn giữ nguyên dự báo lợi nhuận. Với tiềm năng tăng giá 26% so với giá mục tiêu mới, HSC duy trì khuyến nghị Mua vào.
- LNTT Q1/2026 của VCI đạt 404 tỷ đồng (tăng 14% so với cùng kỳ) nhờ lãi từ cho vay ký quỹ tăng 61% và lợi nhuận nghiệp vụ môi giới tăng 9 lần. LNTT Q1 hoàn thành 18% dự báo cả năm 2026 nhưng triển vọng cả năm được hỗ trợ bởi khoản lãi chưa thực hiện lớn từ danh mục AFS.
- Dư nợ cho vay ký quỹ tăng 3% so với quý trước lên 16,6 nghìn tỷ đồng, nâng tỷ lệ dư nợ cho vay ký quỹ/vốn CSH lên 96%. Danh mục đầu tư gần như đi ngang so với quý trước ở mức 16 nghìn tỷ đồng.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 6 | 15/06/2026 | MUA | 31.1 | 27.2% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
VND | 17.7 | 2.0% | 12.33 | 1.26 |
Dự báo & giá mục tiêu gần như giữ nguyên; hạ khuyến nghị xuống Nắm giữ
- HSC giảm 12% giá mục tiêu cho VND xuống 16.900đ sau khi hạ bội số định giá trong khi giữ nguyên dự báo lợi nhuận. Do tiềm năng tăng giá hạn chế, HSC hạ khuyến nghị xuống Nắm giữ. VND đang giao dịch với P/E và P/S trượt dự phóng 1 năm lần lượt là 13,2 lần và 3,7 lần, đều cao hơn 0,3 độ lệch chuẩn so với bình quân quá khứ.
- VND đã công bố LNTT Q1/2026 tăng trưởng mạnh 42% so với cùng kỳ, nhìn chung sát với kỳ vọng, nhờ lãi từ cho vay ký quỹ (tăng 34%), lợi nhuận nghiệp vụ môi giới (tăng 120%) và thu nhập đầu tư (tăng 35%).
- Dư nợ cho vay ký quỹ giảm 11% so với quý trước xuống 12,7 nghìn tỷ đồng trong Q1/2026, trong khi tỷ lệ dư nợ/vốn CSH giảm xuống 59%, mức khiêm tốn so với bình quân ngành. Quy mô danh mục đầu tư cũng giảm 11% so với quý trước xuống 27,6 nghìn tỷ đồng do danh mục FVTPL thu hẹp.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 6 | 15/06/2026 | NẮM GIỮ | 16.9 | -4.5% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
HVN | 22.6 | 7.1% | 7.45 | 6.82 |
Giá nhiên liệu tăng vọt làm mờ triển vọng; hạ k/n xuống Nắm giữ
- HSC hạ khuyến nghị xuống Nắm giữ (từ Tăng tỷ trọng) và giảm giá mục tiêu xuống còn 22.300đ (từ mức 34.600đ trước đây) do giảm dự báo lợi nhuận, dưới tác động của giá nhiên liệu bay tăng vọt.
- HSC giảm bình quân 48% dự báo lợi nhuận thuần cho năm 2026/2027 sau khi tăng giả định giá nhiên liệu bay. Mặc dù có thể áp dụng phụ thu nhiên liệu trên các tuyến bay quốc tế, giá vé trong nước của HVN vẫn chịu sự điều tiết của khung giá trần. Biện pháp hành chính này đã giới hạn khả năng chuyển áp lực chi phí nhiên liệu tăng cao sang cho hành khách. HSC dự báo lợi nhuận thuần năm 2026 sẽ giảm mạnh 58% so với cùng kỳ xuống còn 3 nghìn tỷ đồng.
- HVN đang giao dịch với EV/EBITDAR trượt dự phóng 1 năm là 2,2 lần, thấp hơn 0,7 độ lệch chuẩn so với bình quân từ tháng 1/2023 ở mức 2,6 lần.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 3 | 15/06/2026 | NẮM GIỮ | 22.4 | -0.9% |
VCSC | 2 | 05/05/2026 |
|
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
DHG | 94 | 0.8% | 13.63 | 2.77 |
Hạ khuyến nghị xuống Nắm giữ do áp lực chi phí đầu vào
- HSC giảm 17% giá mục tiêu của DHG xuống 98.000đ, chủ yếu do điều chỉnh giảm dự báo lợi nhuận. Với tiềm năng tăng giá chỉ còn 4,6% tại giá mục tiêu mới, HSC hạ khuyến nghị đối với DHG xuống Nắm giữ (từ Tăng tỷ trọng).
- HSC giảm lần lượt 16% và 22% dự báo lợi nhuận thuần các năm 2026 và 2027. Theo đó, lợi nhuận thuần tăng trưởng 11% trong năm 2026 trước khi đi ngang trong năm 2027, khi áp lực từ chi phí API dự báo sẽ bắt đầu xuất hiện từ cuối năm nay.
- Giảm 6% trong 3 tháng qua, cổ phiếu DHG hiện đang giao dịch ở mức P/E dự phóng 12 tháng tới là 13,5 lần, chỉ cao hơn 0,1 độ lệch chuẩn so với bình quân từ năm 2021. HSC cho rằng mức định giá hiện tại là hợp lý xét đến triển vọng tăng trưởng trong thời gian tới.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 3 | 15/06/2026 | NẮM GIỮ | 98.0 | 4.3% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
IMP | 46.15 | 0.0% | 19.93 | 2.99 |
Áp lực chi phí và cạnh tranh gia tăng
- HSC giảm 12% giá mục tiêu của IMP xuống 47.100đ sau khi điều chỉnh giảm dự báo, phản ánh doanh thu Q1/2026 thấp hơn kỳ vọng. Với tiềm năng tăng giá chỉ còn 2% tại giá mục tiêu mới, HSC hạ khuyến nghị xuống Nắm giữ (từ Tăng tỷ trọng).
- HSC giảm 6-13% dự báo lợi nhuận thuần các năm 2026-2027, sau khi điều chỉnh giảm 15-19% dự báo doanh thu thuần và nâng giả định chi phí. Theo dự báo mới, lợi nhuận thuần tăng trưởng 7% trong năm 2026 và 4% trong năm 2027, trong khi dự báo lần đầu cho năm 2028 cho thấy lợi nhuận tăng trưởng nhẹ 9%.
- Giảm 15% trong 3 tháng qua, cổ phiếu IMP hiện đang giao dịch ở mức P/E dự phóng 12 tháng tới là 18,8 lần, cao hơn 0,2 độ lệch chuẩn (tương đương 4%) so với bình quân từ năm 2021 ở mức 18,2 lần. Theo quan điểm của HSC, mức định giá hiện tại là hợp lý.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 3 | 15/06/2026 | NẮM GIỮ | 47.1 | 2.1% |
ACBS | 1 | 22/05/2026 | TRUNG LẬP | 44.5 | -3.6% |
VCSC
Ngành Sản xuất phân bón: Giá urê quốc tế giảm mạnh sau khi Trung Quốc gỡ bỏ cơ chế giá sàn xuất khẩu
- Giá urê Trung Đông giảm mạnh 22% WoW xuống 413 USD/tấn (theo dữ liệu Bloomberg), ghi nhận lần đầu tiên giảm xuống dưới mức 490 USD/tấn trước xung đột kể từ khi xung đột Israel/Mỹ–Iran bắt đầu. Nguyên nhân của mức điều chỉnh giá này chủ yếu đến từ các yếu tố sau: (1) Trung Quốc gỡ bỏ giá sàn xuất khẩu urê đối với các khách hàng ngoài Ấn Độ (so với mức giá sàn trước đó là 660–670 USD/tấn); (2) Trung Quốc hạ giá sàn xuất khẩu sang Ấn Độ từ mức 660– 670 USD/tấn trước đây xuống 500–510 USD/tấn; và (3) mức giá trúng thầu thấp hơn kỳ vọng trong đợt đấu thầu của Ấn Độ, dao động từ 445–617 USD/tấn, theo Bloomberg. Diễn biến giá này còn được khuếch đại bởi kỳ vọng về tiềm năng đạt được một thỏa thuận hòa bình giữa các nước tham chiến, qua đó góp phần làm giảm phần bù rủi ro địa chính trị. Giá urê Trung Đông bình quân quý 2 đạt 696 USD/tấn (+31% QoQ, +74% YoY).
- Giá bán urê trung bình trong nước giảm 11% WoW xuống mức 14.500 đồng/kg. Giá bán trung bình quý 2 đạt 16.400 đồng/kg (+24% QoQ, +35% YoY).
- VCSC nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm nhẹ đối với dự báo giá urê Trung Đông năm 2026 (ở mức 550 USD/tấn; +30% YoY) và dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 của VCSC đối với DCM/DPM, mặc dù vẫn cần thêm các đánh giá chi tiết. Dù vậy, VCSC vẫn kỳ vọng rằng KQKD quý 2 của cả 2 doanh nghiệp sẽ tương đối tích cực, do các hợp đồng được ký ở mức giá cao trước đó dự kiến sẽ được ghi nhận trong quý này.
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
POW | 13.9 | 1.8% | 12.39 | 1.12 |
Tăng trưởng doanh thu mạnh trong 5 tháng đầu năm 2026, NT3&4 hoạt động tích cực, giá CGM duy trì ở mức cao
- Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam (POW) ghi nhận mức tăng trưởng mạnh trong giai đoạn 5 tháng đầu năm 2026 (5T 2026), với doanh thu đạt 23,0 nghìn tỷ đồng (+59% YoY, hoàn thành 44% dự báo doanh thu năm 2026 của VCSC) và sản lượng điện đạt 10,5 tỷ kWh (+35% YoY, hoàn thành 43% dự báo năm 2026 của VCSC, phù hợp với kỳ vọng). Tăng trưởng doanh thu được thúc đẩy bởi mức tăng 35% YoY của sản lượng và mức tăng 18% YoY của giá bán trung bình. Đồng thời, mức tăng mạnh của sản lượng cũng được thúc đẩy bởi đóng góp mới của các nhà máy nhiệt điện LNG NT3&4. Ngoài ra, giá bán trung bình tăng chủ yếu nhờ (1) tỷ trọng đóng góp cao hơn từ các nhà máy điện LNG có giá bán cao hơn và (2) mức tăng 14% YoY của giá trên thị trường phát điện cạnh tranh (CGM) trung bình trong 5T 2026.
- NT3&4 ghi nhận KQKD tích cực trong tháng 5 với sản lượng đạt 502 triệu kWh (-18% so với tháng 4), trong khi tỷ lệ Qc cải thiện từ mức 95% trong tháng 4 lên mức 119%. Đối với kết quả 5T, sản lượng điện của NT3&4 đã đạt 2,0 tỷ kWh (hoàn thành 37% dự báo năm 2026 của VCSC) với tỷ lệ Qc ấn tượng đạt 131%.
- POW cho biết giá CGM trong tháng 5 tiếp tục được duy trì ở mức cao, đạt 1.650 đồng/kWh (-6% MoM so với mức nền cao của tháng 4 nhưng tăng 34% YoY). Tính trung bình 5T 2026, giá CGM toàn ngành đã tăng 14% YoY lên mức 1.451 đồng/kWh, tức tương đương 118% dự báo cả năm của VCSC.
- POW đặt mục tiêu đạt mức doanh thu 6T 2026 ở mức 28,1 nghìn tỷ đồng (+60% YoY, 54% dự báo doanh thu năm 2026 của VCSC) và sản lượng điện ở mức 12,7 tỷ kWh (+41% YoY, 52% dự báo cả năm). VCSC lưu ý rằng kế hoạch sản lượng và doanh thu quý 2/2026 đã được điều chỉnh tăng thêm 6%-8% so với kế hoạch công bố trong tháng 4 của công ty.
- Nhìn chung, VCSC nhận thấy không có thay đổi đáng kể đối với dự báo lợi nhuận năm 2026 của VCSC. VCSC hiện có khuyến nghị MUA đối với POW với giá mục tiêu là 18.000 đồng/cổ phiếu.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 17 | 15/06/2026 | MUA | 18.0 | 29.5% |
HSC | 6 | 26/05/2026 | MUA | 16.9 | 21.6% |
MBS | 3 | 26/05/2026 | KHẢ QUAN | 16.7 | 20.1% |
SSI | 6 | 22/05/2026 | KHẢ QUAN | 16.0 | 15.1% |
BVSC | 1 | 13/04/2026 | OUTPERFORM | 15.3 | 10.1% |
BSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
TCB | 31.7 | 2.4% | 8.62 | 1.27 |
Thông tin buổi gặp gỡ Nhà Đầu Tư 6/2026
TIÊU ĐIỂM SỰ KIỆN
- Trong buổi chia sẽ thông tin với nhà đầu tư, TCB nhận diện được các rủi ro, cơ hội của thị trường và vẫn tự tin giữ kế hoạch lợi nhuận trước thuế đạt 37,500 tỷ VND trong năm 2026 (tăng trưởng 15% YoY). BSC duy trì quan điểm MUA đối với cổ phiếu TCB với giá mục tiêu 42,800 VND/CP (+37% so với giá đóng cửa ngày 12/06/2026, đã điều chỉnh chia cổ tức tiền mặt).
Đánh giá của BSC
- Với KQKD Q1/2026, tình hình vĩ mô biến động bất lợi và thông tin từ buổi gặp gỡ nhà đầutư, BSC nhận thấy trong năm 2026, ngân hàng sẽ gặp khó khăn hơn hơn về NIM, tăngtrưởng tín dụng chậm lại nhưng vẫn trên mức 15%. Hai yếu tố trên có thể dẫn đến điềuchỉnh giảm khoảng -4% đến -5% dự phóng lợi nhuận trước thuế năm 2026 (dự phóng LNTT2026 gần nhất là 38.5 nghìn tỷ VND (+18.5% YoY) có thể về quanh mức 36.5-37 nghìn tỷ(+13% YoY). Tuy nhiên, giá cổ phiếu hiện tại chỉ giao dịch ở mức P/B = 1.25x chiết khấu 8% so với trung bình 5 năm và P/B forward 2026 = 1.14x, đây là mức tương đối an toànđể nhà đầu tư xem xét nếu rủi ro thị trường dần giảm bớt.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
BSC | 3 | 15/06/2026 | MUA | 42.8 | 35.0% |
SSI | 4 | 08/06/2026 |
| 38.5 | 21.5% |
VCSC | 7 | 11/05/2026 | MUA | 41.9 | 32.2% |
HSC | 4 | 06/05/2026 | MUA | 43.8 | 38.2% |
VNDS | 1 | 23/04/2026 |
| ||
MBS | 2 | 06/03/2026 | KHẢ QUAN | 41.1 | 29.7% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
NT2 | 22.75 | 2.0% | 5.14 | 1.30 |
Định giá đã xuống mức thấp nhất lịch sử
THÔNG TIN ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG 2026
- Doanh thu năm 2026: 8,170 tỷ VND (+0.5% YoY).
- LNST năm 2026: 430 tỷ VND (-62% YoY), thấp hơn 50% nếu loại bỏ các khoản thu nhập bất thường trong năm 2025 (trong 8 năm gần nhất, NT2 luôn vượt kế hoạch trung bình 50%).
Hoạt động sản xuất kinh doanh chính khả quan nhờ nguồn cung khí ổn định: Ban lãnh đạo vẫn tự tin nguồn cung khí nội địa ổn định trong giai đoạn 2026-2028 và đang đàm cơ chế giá khí hỗn hợp nội địa và LNG với EVN. Dự báo nguồn cung khí cho NT2 sẽ tăng dần từ mức khoảng 7 triệu m3/ngày năm 2025 lên 9.5 triệu m3/ngày năm 2026.
Tối ưu hóa chi phí và bảo dưỡng:
- NT2 đã đấu thầu lại hợp đồng bảo dưỡng dài hạn 10 năm giảm từ 142 triệu EUR (đã ký từ năm 2012) xuống còn 105 triệu EUR trong năm 2026. Như vậy, chi phí bảo dưỡng dài hạn đã giảm 113 tỷ VND/năm.
- Ngoài ra, công ty đã thành lập đội sửa chữa nội bộ từ nguồn nhân lực hiện tại, không tuyển thêm nhân viên và tiết kiệm khoảng 6 tỷ VND/năm thuê ngoài.
Nghiên cứu đầu tư nhà máy điện mới:
- Công ty đang nghiên cứu đầu tư dự án nhà máy điện linh hoạt NT5 có thể sử dụng khí nội địa hoặc LNG nhập khẩu với quy mô từ 300-600 MW, tổng mức đầu tư khoảng 9,000 tỷ VND với vốn đối ứng tối thiểu dự kiến là 2,000 tỷ VND.
- Hiện công ty vẫn đang nghiên cứu dự án và chờ đợi cơ chế giá phù hợp trước khi có tờ trình chính thức cho cổ đông. Trong thời gian đó, NT2 sẽ tiếp tục trích trước quỹ đầu tư cho dự án này với nguồn đến từ lợi nhuận giữ lại hằng năm.
Kế hoạch phân phối lợi nhuận năm 2025 (1,130 tỷ VND):
- Quỹ đầu tư phát triển (50% LNST): 565 tỷ VND (chủ yếu để đầu tư nhà máy NT5).
- Quỹ khen thưởng phúc lợi (5% LNST): 57 tỷ VND.
- Cổ tức tiền mặt: 287 tỷ VND (10% mệnh giá). Đề xuất năm 2026 là 384 tỷ VND (15% mệnh giá)
ĐÁNH GIÁ CỦA BSC
BSC đánh giá thông tin về hoạt động kinh doanh của NT2 tại ĐHCĐ 2026 tốt hơn kỳ vọng:
- Nguồn cung khí tăng 35% YoY (dự phóng trước đó tăng 20% YoY).
- Chi phí sửa chữa nhà máy thấp hơn so với giai đoạn 10 năm trước nhờ đàm phán được hợp đồng tốt hơn trong khi BSC kỳ vọng chi phí tăng dần theo thời gian.
Hai yếu tố trên chưa được thể hiện trong dự phóng lần này và sẽ cần theo dõi trong 2 quý kế tiếp trước khi điều chỉnh dự phóng.
Công ty sẽ trích quỹ đầu tư tương đối lớn trong năm 2026 (565 tỷ VND) và đến năm 2028 có thể trích thêm 1,500 tỷ VND để đầu tư nhà máy Nhơn Trạch 5 (300-600 MW) nếu kế hoạch được cổ đông phê duyệt. Yếu tố này trong ngắn hạn gây áp lực lên giá cổ phiếu do nhà đầu tư kỳ vọng NT2 sẽ tăng cổ tức tiền mặt thay vì đầu tư mới.
Tuy nhiên, nếu nhìn dài hạn, trong 2 năm kế tiếp, NT2 có thể duy trì lợi nhuận trên 950 tỷ VND/năm cùng với lợi nhuận giữ lại tại Q1/2026 là 1,935 tỷ VND là hoàn toàn đủ để cân đối đầu tư nhà máy mới mà không cần phải phát hành thêm trong tương lai, gây pha loãng cổ phiếu đồng thời vẫn duy trì chia cổ tức tiền mặt 7-10% mệnh giá/năm (250 – 280 tỷ VND/năm)
TRIỂN VỌNG KINH DOANH 2026 - 2027
- BSC kỳ vọng tỷ lệ Qc cả năm 2026 của NT2 đạt 95%, giảm 5 điểm % so với 2025 nhưng vẫn cao hơn khoảng 9 điểm % so với mức thông thường. Theo quan điểm của BSC, nhà máy điện khí nhiều khả năng tiếp tục duy trì Qc ở nền cao nhờ định hướng tại nghị quyết 70-NQ/TW, trong đó nhấn mạnh ưu tiên huy động nguồn khí trong nước cho các nhà máy nhiệt điện.
- NT2 được đảm bảo về nguồn cung khí trong 2026 – 2027 giúp sản lượng điện phát kỳ vọng đạt 3,7 tỷ kwh/năm (+20% so với năm 2025). Ngoài ra, theo NOAA, xác suất xảy ra hiện tượng El nino dự báo tăng đáng kể từ tháng 6/2026, hỗ trợ tăng huy động nhiệt điện.
- Khấu hao cả năm có thể giảm 485 tỷ VND (từ mức 550 tỷ VND xuống còn 65 tỷ VND), giúp tăng lợi nhuận gộp. Việc giảm khấu hao này không làm ảnh hưởng đến công thức tính giá điện cho đến khi NT2 ký lại hợp đồng PPA mới sau năm 2032.
- Tỷ suất cổ tức đang ở mức 4.5%.
Với những thông tin nêu trên, BSC kỳ vọng EBITDA giai đoạn năm 2026-2027 đạt quanh mức 1,100 tỷ VND, cao hơn 20% so với năm 2025 (EBITDA năm 2025 được loại bỏ 505 tỷ VND doanh thu tỷ giá, dịch vụ môi trường và khoảng đền bù sản lượng từ EVN).
DỰ PHÓNG 2026 - 2027
- Năm 2026: doanh thu và LNST-CĐTS lần lượt đạt 8,899 tỷ VND (+14% YoY), 969 tỷ VND (-14% YoY, +10% nếu loại bỏ doanh thu bất thường trong năm 2025).
- Năm 2027: doanh thu và LNST-CĐTS lần lượt đạt 9,040 tỷ VND (+2% YoY), 970 tỷ VND (+0% YoY).
- BSC điều chỉnh giảm -9%/-11% lợi nhuận năm 2026/2027 so với báo cáo trước (link), do loại bỏ doanh thu tỷ giá (công ty đã ghi nhận hết doanh thu tỷ giá trong năm 2025 thay vì năm 2026/2027). Lợi nhuận cốt lõi vẫn được giữ nguyên.
KHUYẾN NGHỊ CỦA BSC
- BSC điều chỉnh giảm -8% giá mục tiêu so với báo cáo trước và vẫn duy trì khuyến nghị MUA cổ phiếu NT2 với giá mục tiêu năm 2026 đạt 29,000 VND/CP, upside +32% (bao gồm tỷ suất cổ tức 4.5%) so với giá tham chiếu ngày 15/06/2026. BSC cho rằng giá cổ phiếu điều chỉnh giảm 24% từ đỉnh gần nhất thể hiện phản ứng thái quá đối với thông tin pháp lý của ngành điện và tỷ lệ cổ tức thấp hơn kỳ vọng. NT2 có tài chính vững mạnh với tiền mặt ròng 2.9 nghìn tỷ VND (tương đương 45% vốn hóa hiện tại), dòng tiền từ hoạt động kinh doanh gần 1 nghìn tỷ VND/năm, chính sách cổ tức tiền mặt đều đặn 10% mệnh giá/năm nhưng lại đang giao dịch ở mức EV/EBITDA forward 2026 là 3.1x – mức thấp nhất trong lịch sử doanh nghiệp.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
BSC | 1 | 15/06/2026 | MUA | 29.0 | 27.5% |
SSI | 4 | 01/06/2026 | KHẢ QUAN | 27.0 | 18.7% |
VCSC | 10 | 29/05/2026 | MUA | 28.0 | 23.1% |
ACBS | 1 | 07/05/2026 | KHẢ QUAN | 25.6 | 12.5% |
VNDS | 2 | 21/04/2026 |
| ||
VCBS | 1 | 15/04/2026 | MUA | 31.2 | 37.1% |
MBS
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
HPA | 34.15 | 1.2% | 5.95 | 3.08 |
Lợi nhuận suy giảm dưới áp lực chi phí leo thang
- LNST Q1 ghi nhận 345 tỷ đồng (-15.2% svck) trong bối cảnh giá heo giảm nhẹ đạt 69,790 VND/kg (-2.7% svck) và chi phí thức ăn chăn nuôi tăng.
- Giai đoạn 2026-2027 được dự báo kém thuận lợi hơn cho HPA khi chi phí thức ăn chăn nuôi tăng cao. Do đó, MBS dự phóng LN ròng giảm 30.5% svck trong 2026 trước khi phục hồi vào 2027.
- MBS khuyến nghị TRUNG LẬP với mức giá mục tiêu 37,700 VND/CP.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
MBS | 1 | 15/06/2026 | TRUNG LẬP | 37.7 | 10.4% |
BSC | 1 | 05/06/2026 | NẮM GIỮ | 35.5 | 4.0% |
VNDS
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
PVD | 29.25 | -2.8% | 13.68 | 0.95 |
Giàn khoan mới, động lực tăng trưởng mới – Báo cáo cập nhật
- Duy trì khuyến nghị Khả quan với tiềm năng tăng giá 31,6%. VNDS nâng giá mục tiêu thêm 18,1% trong khi giá cổ phiếu đã tăng 6,6% kể từ báo cáo cập nhật gần nhất.
- Giá mục tiêu cao hơn do việc nâng dự phóng LN năm 2027-29 sau khi cập nhật việc PVD đầu tư thêm giàn và chuyển mô hình định giá sang năm 2026.
- P/B hiện tại ở mức gần 0,9x chưa phản ánh hết triển vọng tích cực của PVD trong 2-3 năm tới.
Tiêu điểm tài chính
- Lợi nhuận ròng Q1/26 tăng 100% svck lên 306 tỷ đồng nhờ sự tăng trưởng ở tất cả các mảng kinh doanh cốt lõi.
- VNDS kỳ vọng LN ròng năm 2026-27 sẽ tiếp tục tăng trưởng 43,5%/17,8% svck, được thúc đẩy bởi nhu cầu khoan tăng tốc và đóng góp từ các giàn khoan mới đầu tư.
Luận điểm đầu tư
Chu kỳ đầu tư thượng tại Việt Nam nguồn bước vào giai đoạn cao điểm
2026-27 sẽ là giai đoạn cao điểm của chu kỳ thượng nguồn tại Việt Nam, với các dự án trọng điểm đi chuẩn bị đi vào khai thác như Lạc Đà Vàng và Lô B. Ngoài ra, một số dự án mới cũng vừa được khởi công trong năm nay như Sư Tử Trắng 2B, Khánh Mỹ - Đầm Dơi, với kỳ vọng đi vào hoạt động từ cuối 2027-28. Môi trường giá dầu cao, cải cách thể chế và tầm quan trọng của tự chủ nguồn cung năng lượng hứa hẹn sẽ tiếp tục thúc đẩy đầu tư vào thượng nguồn trong những năm tới. Trong bức tranh thượng nguồn sôi động, các doanh nghiệp dịch vụ thượng nguồn hứa hẹn sẽ ghi nhận KQKD tích cực trong giai đoạn 2026-27 khi lượng backlog khổng lồ từ các dự án dầu khí bắt đầu chuyển hóa vào doanh thu thực tế.
Mảng dịch vụ giếng khoan hưởng lợi từ cao điểm chu kỳ thượng nguồn
Bên cạnh mảng khoan (vốn có thể đa dạng thị trường ra nước ngoài), VNDS nhận thấy rằng mảng dịch vụ giếng khoan sẽ là hoạt động kinh doanh hưởng lợi chính từ chu kỳ thượng nguồn tại Việt Nam khi đây là mảng kinh doanh gắn liền với hoạt động khoan tại thị trường nội địa. VNDS kỳ vọng doanh thu dịch vụ giếng khoan sẽ tiếp tục tăng 15%/5% trong năm 2026-27 từ mức nền cao của năm 2025.
Tiếp tục mở rộng đội giàn giúp hỗ trợ tăng trưởng dài hạn
Sau khi đưa vào hoạt động 2 giàn khoan tự nâng (PVD VIII và PVD IX) trong năm 2025-26, PVD vừa tiếp tục đầu tư thêm một giàn khoan tự nâng (PVD X) trong Q2/26, tiếp tục chiến lược mở rộng năng lực khoan thông qua việc mua lại các giàn khoan cũ. VNDS kỳ vọng các giàn khoan mới đầu sẽ là động lực tăng trưởng quan trọng của PVD trong thời gian tới, đóng góp ~31%/37% tổng doanh thu khoan của đội giàn thuộc sở hữu (và 21%/29% tổng DT khoan) trong năm 2026-27.
Định giá hấp dẫn so với triển vọng tăng trưởng của doanh nghiệp
PVD hiện đang giao dịch ở mức P/B gần 0,9x, là mức khá hấp dẫn khi xét đến triển vọng lợi nhuận tích cực của doanh nghiệp với kỳ vọng ROE tăng gần 50% vào năm 2027 và môi trường giá dầu cao.Q
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VNDS | 3 | 15/06/2026 | KHẢ QUAN | 38.5 | 31.6% |
VCSC | 13 | 11/06/2026 | MUA | 40.3 | 37.8% |
SSI | 4 | 05/06/2026 | TRUNG LẬP | 34.0 | 16.2% |
HSC | 6 | 03/06/2026 | MUA | 46.5 | 59.0% |
ACBS | 1 | 28/04/2026 | MUA | 37.9 | 29.6% |
BSC | 3 | 23/04/2026 | MUA | 39.5 | 34.9% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
KBC | 30.95 | 5.8% | 18.06 | 1.16 |
Chu kỳ tăng trưởng đang dần hình thành – Báo cáo cập nhật
- VNDS khuyến nghị Khả quan với tiềm năng tăng giá 16,7% và tỷ suất cổ tức 3,7%.
- Hệ số P/B hiện tại là 1,1x, thấp hơn so với mức trung bình ngành KCN trong nước (2,0x) và thấp hơn hệ số P/B trung bình 3 năm qua là 1,3x.
Điểm nhấn tài chính
- VNDS dự phóng doanh thu KBC tăng lần lượt 19%/31% trong 2026-27.
- Biên LN gộp dự kiến duy trì trên 56% và LN ròng đạt 2.156/3.283 tỷ đồng trong giai đoạn 2026–27.
Luận điểm đầu tư
Triển vọng BĐS KCN dần rõ nét trở lại từ 2026
Sau giai đoạn chịu tác động bởi biến động thương mại và địa chính trị trong thời gian vừa qua, tâm lý đối với nhóm BĐS KCN đã cải thiện đáng kể khi dòng vốn FDI quay trở lại các kế hoạch tái cấu trúc chuỗi cung ứng trung dài hạn. Hiện nay, Việt Nam đang liên tục đẩy mạnh đầu tư hạ tầng, logistics, năng lượng cùng định hướng tháo gỡ các nút thắt thể chế để hướng tới gia tăng hợp tác với dòng vốn FDI chất lượng. VNDS cho rằng nhóm BĐS KCN sẽ được hưởng lợi rõ nét từ xu hướng này
Tràng Duệ 3 và quỹ đất phía Bắc mở ra chu kỳ tăng trưởng mới
Nhu cầu dịch chuyển chuỗi cung ứng tiếp tục tập trung về miền Bắc đang tạo lợi thế đáng kể cho quỹ đất của KBC tại Hải Phòng, Bắc Ninh và Thái Nguyên, đặc biệt với nhóm khách hàng điện tử, bán dẫn và công nghệ cao. Bên cạnh Tràng Duệ 3, các dự án Phú Bình, Bình Giang và Quế Võ 2 mở rộng được kỳ vọng sẽ giúp nguồn thu KCN trở nên đa dạng hơn trong giai đoạn 2026–27. VNDS dự phóng doanh thu BĐS KCN tăng 6,6%/28,3% svck trong năm 2026–27
Tràng Cát có thể bắt đầu đóng góp doanh thu từ nửa cuối 2026
Tại Tràng Cát, một số phân khu đã hình thành hệ thống đường nội khu và phân lô tương đối rõ nét, cho thấy dự án nhiều khả năng đang được chuẩn bị cho các giao dịch đầu tiên. VNDS kỳ vọng KBC có thể bắt đầu triển khai bán buôn từng phần từ nửa cuối 2026, nhờ tiến độ hạ tầng kết nối tại Hải Phòng được đẩy nhanh cùng định hướng mở rộng không gian đô thị về phía Nam thành phố. Với giả định bán buôn khoảng 5ha/10ha trong năm 2026–27, Tràng Cát được kỳ vọng đóng góp khoảng 56%/79% doanh thu mảng BĐS nhà ở. Quan trọng hơn, dự án này có thể nâng biên LN gộp của KBC lên trên 56% trong giai đoạn 2026–27, mở ra chu kỳ tăng trưởng lợi nhuận mới cho doanh nghiệp
Định giá hấp dẫn trước chu kỳ hiện thực hóa giá trị tài sản
KBC hiện giao dịch quanh mức P/B 1,1x, thấp hơn đáng kể so với trung bình nhóm BĐS KCN. VNDS cho rằng mức chiết khấu này phản ánh sự thận trọng của thị trường đối với tiến độ thương mại hóa các dự án quy mô lớn đã tích lũy trong nhiều năm qua, đặc biệt là Tràng Cát. Giá mục tiêu của VNDS tương ứng mức P/B 1,3x, nhỉnh hơn so với mức trung bình 3 năm của cổ phiếu, dựa trên kỳ vọng các dự án trọng điểm sẽ bắt đầu xuất hiện những đóng góp doanh thu thực tế rõ nét hơn trong giai đoạn 2026–27.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VNDS | 1 | 15/06/2026 | KHẢ QUAN | 35.7 | 15.3% |
KBSV | 3 | 11/06/2026 | MUA | 35.3 | 14.1% |
VCSC | 7 | 01/06/2026 | MUA | 40.4 | 30.5% |
VDSC | 2 | 01/06/2026 | MUA | 41.6 | 34.4% |
ACBS | 3 | 15/05/2026 | KHẢ QUAN | 36.8 | 18.9% |
HSC | 5 | 12/05/2026 | MUA | 44.5 | 43.8% |
Nhận xét
Đăng nhận xét