Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – CII, DGC, PC1, ACV, GVR, MWG
Ngày 11/06/2026
SSI cập nhật CII
VCSC cập nhật DGC, PC1
KBSV khuyến nghị MUA cp ACV (TP: 50.8)
MBS khuyến nghị TRUNG LẬP cp GVR (TP: 36.1)
ACBS khuyến nghị MUA cp MWG (TP: 109.5)
BSC khuyến nghị MUA cp MWG (TP: 106.8)
CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN
SSI
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
CII | 17.5 | 8.0% | 87.31 | 1.25 |
Tiềm năng tăng trưởng mạnh trong dài hạn, nhưng chịu áp lực vốn lớn và rủi ro pha loãng
- Chúng tôi đã tham dự buổi gặp gỡ nhà đầu tư gần đây của CII. Trong buổi họp, Ban lãnh đạo chia sẻ định hướng chuyển dịch CII từ một doanh nghiệp vận hành BOT truyền thống sang một tập đoàn phát triển hạ tầng quy mô lớn, hướng tới tham gia vào chu kỳ đầu tư PPP mới tại Việt Nam. Ban lãnh đạo cũng cho rằng cơ chế PPP mang lại một mô hình mới linh động hơn với mức độ đảm bảo lợi nhuận thấp hơn các dự án BOT trước đây, nhưng mở ra dư địa tăng trưởng cao hơn đáng kể nếu lưu lượng giao thông vượt kỳ vọng.
Một số điểm chính từ cuộc gặp:
- Dự án mở rộng Cao tốc TP.HCM – Trung Lương – Mỹ Thuận tiếp tục là động lực tăng trưởng chính của CII. Dự án có tổng mức đầu tư khoảng 36 ngàn tỷ đồng, được kỳ vọng đóng góp hơn 3 ngàn tỷ đồng vào doanh thu của CII vào năm 2029 (tương đương tổng doanh thu năm 2025), giúp doanh thu của CII gần như tăng gấp đôi trong năm 2029. Ban lãnh đạo cho rằng giả định lưu lượng hiện tại (<4%/năm) là khá thận trọng, trong khi tăng trưởng thực tế có thể đạt gần mức hai chữ số.
- Triển vọng tăng trưởng lợi nhuận lớn trong dài hạn, nhưng các dự án trọng điểm sẽ chưa đóng góp đáng kể trước năm 2029. Giai đoạn chuyển tiếp sẽ đòi hỏi nguồn vốn lớn, với cơ cấu vốn mục tiêu gồm 25% vốn chủ sở hữu và 75% vốn vay. Kế hoạch huy động bao gồm khoảng 27 ngàn tỷ đồng vay ngân hàng và khoảng 9,2 ngàn tỷ đồng trái phiếu chuyển đổi trong giai đoạn 2026–2027.
- Rủi ro pha loãng là yếu tố quan trọng trong định giá, do quy mô dự kiến phát hành trái phiếu chuyển đổi lớn so với nguồn vốn hiện tại. Điều này cũng có thể tạo đông lực lớn cho cổ đông hiện hữu tham gia nhằm duy trì tỷ lệ sở hữu trong danh mục dự án hạ tầng dài hạn của CII.
- Danh mục dự án tham vọng với tổng vốn đầu tư khoảng 84,2 ngàn tỷ đồng (không tính dự án TP.HCM – Trung Lương – Mỹ Thuận), bao gồm các dự án hạ tầng như Vành đai 3, Quốc lộ 51 và nhiều dự án kết nối chiến lược quanh TP.HCM.
- Một số điểm cần theo dõi:
- Tiến độ triển khai huy động vốn và nhu cầu vốn giai đoạn 2026–2029
- Lưu lượng giao thông thực tế so với giả định
- Tiến độ triển khai các dự án hạ tầng
- Cập nhật liên quan đến quỹ đất Thủ Thiêm
Buổi gặp gỡ nhà đầu tư cho thấy Ban lãnh đạo khá lạc quan về tiềm năng tăng trưởng lợi nhuận trong dài hạn nhờ danh mục dự án hạ tầng của công ty. Tuy nhiên, để hiện thực hóa định hướng này, CII sẽ phải trải qua giai đoạn triển khai kéo dài nhiều năm, với đặc trưng là nhu cầu vốn lớn, đóng góp lợi nhuận ngắn hạn còn hạn chế và mức độ phụ thuộc cao hơn vào diễn biến lưu lượng theo cơ chế PPP mới.
- Với giả định không có phát hành thêm trong năm 2026 cùng kế hoạch lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ (NPATMI) 2026 ở mức 225 tỷ đồng, CII hiện đang giao dịch ở mức P/E 2026 là khoảng 48,6x, cao hơn đáng kể so với trung vị lịch sử khoảng 10,5x.
- CII đã tổ chức buổi gặp nhà đầu tư gần đây, trong đó Ban lãnh đạo đã chia sẻ về quá trình chuyển dịch từ một doanh nghiệp vận hành BOT giao thông truyền thống sang một tập đoàn phát triển hạ tầng quy mô lớn, hướng tới tham gia vào chu kỳ đầu tư PPP mới tại Việt Nam.
- Nhìn chung, chúng tôi cho rằng việc chuyển từ mô hình thu phí BOT sang hình thức PPP mới mang lại cả tiềm năng tăng trưởng lớn hơn nhưng đồng thời cũng đi kèm với mức độ bất định lợi nhuận cao hơn. Đây sẽ là sự thay đổi mang tính bước ngoặt đối với các doanh nghiệp thu phí BOT, khi mức độ phụ thuộc vào lưu lượng giao thông thực tế và năng lực triển khai dự án (từ cả khu vực công và tư) sẽ tăng lên.
- Theo khung pháp lý cũ, lợi nhuận dự án thường được đảm bảo thông qua việc điều chỉnh thời gian thu phí, cho phép doanh nghiệp vận hành đạt được mức lợi nhuận mục tiêu ngay cả khi lưu lượng thực tế không đạt kỳ vọng ban đầu. Ngược lại, các dự án PPP mới áp dụng thời hạn thu phí cố định và cơ chế chia sẻ doanh thu với Nhà nước. Cơ chế mới có mức độ đảm bảo lợi nhuận thấp hơn các dự án BOT trước đây, nhưng mở ra dư địa tăng trưởng cao hơn đáng kể nếu lưu lượng giao thông vượt kỳ vọng.
- Dự án mở rộng TP.HCM – Trung Lương – Mỹ Thuận được xem là động lực tăng trưởng chính của công ty trong trung hạn. Với tổng mức đầu tư ước tính khoảng 36 ngàn tỷ đồng, quy mô dự án này tương đương với tổng tài sản hiện tại của CII và được kỳ vọng mang tính bước ngoặt đối với cấu trúc lợi nhuận của doanh nghiệp. Ban lãnh đạo dự kiến dự án này có thể giúp tăng gần gấp đôi doanh thu hiện tại của CII vào năm 2029, qua đó trở thành nguồn đóng góp tăng trưởng lợi nhuận chính trong danh mục dự án hiện nay.
- Mặc dù tiềm năng tăng trưởng lợi nhuận của CII sẽ lớn hơn trong dài hạn, giai đoạn chuyển đổi sắp tới sẽ có đặc trưng là nhu cầu vốn cao, độ trễ trong việc ghi nhận dòng tiền và mức độ phụ thuộc lớn vào năng lực triển khai trong vài năm tới. Do đó, luận điểm đầu tư phụ thuộc đáng kể vào khả năng của Ban lãnh đạo trong việc vượt qua giai đoạn 2026–2029 – giai đoạn đòi hỏi nguồn vốn lớn – trước khi các dự án mới bắt đầu có đóng góp đáng kể vào lợi nhuận.
- Các giả định về lưu lượng giao thông trong hợp đồng hiện khá thận trọng so với lưu lượng thực tế trên các tuyến cao tốc đã vận hành. Trong khi các mô hình dự án giả định tăng trưởng lưu lượng dưới 4%/năm, Ban lãnh đạo đã ví dụ rằng dự án Trung Lương – Mỹ Thuận đã ghi nhận doanh thu thực tế hiện đạt khoảng 2,5 lần so với mức dự báo 1,7–1,8 tỷ đồng/ngày trong báo cáo khả thi. Chênh lệch này đến từ đặc điểm tăng trưởng của lưu lượng khi mạng lưới cao tốc được kết nối hoàn chỉnh – theo đó có một ngưỡng về lợi ích tiết kiệm thời gian mà khi mạng lưới vượt qua sẽ khiến tuyến đường đủ hấp dẫn để kéo lưu lượng chuyển từ đường hỗn hợp/quốc lộ sang các tuyến cao tốc liên thông.
- Tuy nhiên, quy mô danh mục đầu tư của CII sẽ đòi hỏi huy động vốn lớn trong những năm tới, kéo theo rủi ro pha loãng đáng kể đối với cổ đông. Ban lãnh đạo tái khẳng định cơ cấu vốn mục tiêu khoảng 25% vốn chủ sở hữu và 75% vốn vay cho các dự án lớn, trong đó nguồn vốn vay đến từ các ngân hàng trong nước như VCB, CTG, BID, AGR và VPB.
- Về phía vốn chủ sở hữu, công ty dự kiến phát hành khoảng 2,5 ngàn tỷ đồng trái phiếu chuyển đổi trong năm 2026, sau đó là 6,7 ngàn tỷ đồng trong năm 2027. So với quy mô vốn điều lệ hiện tại, kế hoạch phát hành này là khá lớn và đóng vai trò trọng yếu trong chiến lược huy động vốn của công ty.
- Lô trái phiếu chuyển đổi này, xét về bản chất theo cấu trúc (đặc biệt là mức giá chuyển đổi), thực chất là một hình thức huy động vốn cổ phần được hoãn lại đến tương lai. Quy mô phát hành dự kiến khá lớn, cho thấy rủi ro pha loãng đáng kể đối với các cổ đông không tham gia. Ngược lại, cổ đông hiện hữu sẽ có động lực mạnh để tham gia vào các đợt phát hành trong tương lai nhằm duy trì tỷ lệ sở hữu công ty.
- Ngoài dự án TP.HCM – Trung Lương – Mỹ Thuận, Ban lãnh đạo cho biết danh mục dự án phát triển giai đoạn 2026–2030 có tổng vốn đầu tư khoảng 84,2 ngàn tỷ đồng. Nhiều cơ hội đầu tư tập trung quanh các trục giao thông trọng điểm khu vực TP.HCM, bao gồm Vành đai 3, Quốc lộ 51, dự án nâng cấp khu vực Hàng Xanh và Xa lộ Hà Nội (giai đoạn 2), cùng các dự án kết nối Đông – Tây tiềm năng giữa Bình Dương, Thủ Thiêm, Đồng Nai và các vùng kinh tế lân cận.
- Về mảng BT và Bất động sản, dự án Thủ Thiêm vẫn mang lại tiềm năng, tuy nhiên các kỳ vọng liên quan đến quỹ đất hiện kém chắc chắn hơn trước. Ban lãnh đạo cho biết kỳ vọng nhận được phần quỹ đất khoảng 5 ha (gồm 5 lô) hiện cũng chưa thể coi là chắc chắn. Công ty ước tính hiện khoảng 1,6 ngàn tỷ đồng giá trị hạ tầng vẫn còn thuộc về CII trong tổng thể khu đô thị Thủ Thiêm. Dù việc hoàn tất giải phóng mặt bằng là một bước tiến tích cực, khả năng ghi nhận giá trị từ các quỹ đất bổ sung trong tương lai hiện chưa rõ ràng như giả định trước đây.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
SSI | 1 | 10/06/2026 |
|
VCSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
DGC | 44.85 | -2.2% | 6.49 | 1.10 |
Kế hoạch thoái vốn nhà máy ethanol tại Đắk Nông
- CTCP Tập đoàn Hóa chất Đức Giang (DGC) đã công bố Nghị quyết HĐQT số 16/2026 thông qua chủ trương chuyển nhượng Nhà máy Ethanol Đức Giang, tài sản thuộc sở hữu của công ty con Đức Giang Đắk Nông. HĐQT đã ủy quyền cho Chủ tịch HĐQT và ban điều hành công ty con tìm kiếm đối tác mua lại, đàm phán các điều khoản, xác định giá trị chuyển nhượng và thực hiện giao dịch. Quá trình thoái vốn dự kiến sẽ được triển khai trong năm 2026.
- Trước đây, DGC đã mua lại Nhà máy Ethanol Đại Việt vào đầu năm 2024 với giá khoảng 253 tỷ đồng. Nhà máy có công suất ethanol 50.000 tấn/năm và bắt đầu hoạt động trở lại từ cuối năm 2024. Ban lãnh đạo trước đó từng nhấn mạnh khả năng mở rộng công suất lên mức 150.000 tấn/năm nhờ nguồn nguyên liệu đầu vào thuận lợi và triển vọng nhu cầu tích cực trong nước.
- VCSC hiện dự báo nhà máy ethanol sẽ lần lượt ghi nhận doanh thu/lợi nhuận gộp đạt 1,0 nghìn tỷ đồng/200 tỷ đồng trong năm 2026 (tương ứng 7,6%/5,7% dự báo năm 2026 của VCSC), dựa trên giả định hiệu suất nhà máy ở mức 75% và giá bán trung bình đạt 18 triệu đồng/tấn.
- Quan điểm của VCSC: VCSC cho rằng diễn biến này cho thấy ban lãnh đạo DGC có thể đang tái cơ cấu danh mục tài sản ngoài mảng cốt lõi. Mảng ethanol chưa từng là động lực đóng góp lợi nhuận chính cho tập đoàn. Tại thời điểm hiện tại, các thông tin quan trọng như giá trị giao dịch tiềm năng, danh tính bên mua, lãi/lỗ từ giao dịch chuyển nhượng và thời gian thực hiện vẫn chưa được công bố. Do đó, VCSC cho rằng tác động đến lợi nhuận vẫn sẽ ở mức tương đối hạn chế cho đến khi có thêm thông tin chi tiết.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 7 | 10/06/2026 |
|
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
PC1 | 19.75 | 5.9% | 6.96 | 1.21 |
CII và bên liên quan nâng sở hữu tại PC1 lên 6%
- Ngày 04/06/2026, Công ty TNHH Thương mại Đầu tư CII đã mua thêm 500.000 cổ phiếu của CTCP Tập Đoàn PC1 (PC1), qua đó nâng tỷ lệ sở hữu tại PC1 lên 1,79%.
- Cộng với phần sở hữu trực tiếp của CII tại PC1 là 4,22%, nhóm cổ đông liên quan đến CII hiện nắm tổng cộng 6,01% cổ phần PC1, tăng từ mức 5,77% trước đó.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 11 | 10/06/2026 |
| ||
HSC | 7 | 21/05/2026 | TĂNG TỶ TRỌNG | 30.0 | 51.9% |
VNDS | 2 | 23/04/2026 |
| ||
BVSC | 1 | 23/03/2026 | OUTPERFORM | 32.0 | 62.0% |
KBSV
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
ACV | 43.557 | -0.6% | 14.62 | 2.15 |
Định giá hấp dẫn giữa chu kỳ đầu tư đỉnh
ACV tăng trưởng chậm lại trong 1Q2026
- 1Q2026, ACV ghi nhận doanh thu đạt 6,840 tỷ VND (+8% yoy). Trong đó, doanh thu hàng không chiếm tỷ trọng 83%, ghi nhận 5,709 tỷ VND (+6% yoy), tăng trưởng chậm lại do ACV đã hoàn thành chuyển nhượng sân bay Phú Quốc cho Sun Group vào 1/1/2026. LNST đạt 3,346 tỷ VND(+7% yoy).
Lượt khách qua cảng hàng không Việt Nam duy trì tăng trưởng bền vững giai đoạn từ nay đến 2030
- KBSV kỳ vọng số lượt khách hàng không Việt Nam sẽ duy trì tăng trưởng bền vững với CAGR giai đoạn 2026-2030 đạt khoảng 8.5% nhờ: (1) nhu cầu di chuyển bằng đường hàng không tiếp tục tăng cùng sự gia tăng của tầng lớp trung lưu và định hướng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở mức cao của Chính phủ, và (2) năng lực khai thác được mở rộng thông qua kế hoạch tăng quy mô đội tàu, phát triển các đường bay mới và chuỗi dự án nâng cấp, mở rộng hạ tầng cảng hàng không.
Số lượt khách quốc tế/nội địa của ACV dự kiến đạt tăng trưởng trung bình 7.3/3.6%/năm giai đoạn 2026 2030
- Tăng trưởng hành khách quốc tế và nội địa thông qua hệ thống cảng hàng không của ACV dự kiến đạt CAGR lần lượt 7.3% và 3.6% giai đoạn 2026–2030, thấp hơn mức tăng trưởng chung của toàn thị trường hàng không Việt Nam do một phần tăng trưởng lưu lượng hành khách sẽ được hấp thụ bởi các sân bay ngoài hệ thống ACV trong những năm tới, bao gồm dự án Cảng hàng không Gia Bình và Phú Quốc.
Cảng HKQT Long Thành đảm bảo tiềm năng tăng trưởng dài hạn cho ACV
- Dự án Cảng HKQT Long Thành 1 đang được đẩy nhanh tiến độ, dự kiến hoàn thành và bắt đầu khai thác thương mại từ đầu 2027 bổ sung công suất 25 triệu khách/năm cho ACV. Cùng với việc ACV trở thành chủ đầu tư của Long Thành giai đoạn 2, cảng hàng không Long Thành kỳ vọng sẽ đảm bảo tăng trưởng cho ACV trong dài hạn.
KBSV khuyến nghị MUA, giá mục tiêu 50,800 VND/cổ phiếu
- Dựa trên triển vọng kinh doanh và kết quả định giá, KBSV khuyến nghị MUA đối với cổ phiếu ACV, giá mục tiêu là 50,800 VND/cổ phiếu, cao hơn 16.8% so với giá đóng cửa ngày 09/06/2026.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
KBSV | 2 | 10/06/2026 | MUA | 50.8 | 16.6% |
HSC | 6 | 26/05/2026 | NẮM GIỮ | 43.5 | -0.1% |
VCSC | 6 | 18/05/2026 | PHÙ HỢP THỊ TRƯỜNG | 48.0 | 10.2% |
MBS
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
GVR | 33.95 | -2.4% | 21.59 | 2.31 |
Lợi nhuận tích cực nhưng dư địa tăng giá không cao
- Q1/26 LN ròng tăng 90% svck, cao hơn kỳ vọng của MBS, nhờ doanh thu mảng cao su tăng 72% svck, tiền thanh lý cây cao su và tiền đền bù đất;
- MBS tăng LN ròng 2026-27 thêm 121%/93% so với dự phóng trước nhờ triển vọng ngành cao su tích cực và tiền đền bù đất từ VSIP và Thaco;
- MBS khuyến nghị TRUNG LẬP cho cổ phiếu GVR với giá mục tiêu là 36.100 đồng/CP.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
MBS | 1 | 10/06/2026 | TRUNG LẬP | 36.1 | 6.3% |
VCSC | 4 | 27/05/2026 |
| ||
SSI | 3 | 20/05/2026 | TRUNG LẬP | 36.2 | 6.6% |
ACBS
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
MWG | 78.2 | 0.3% | 14.08 | 3.25 |
- Công ty tiếp tục ghi nhận số liệu tăng trưởng mạnh trong những tháng đầu năm 2026, với doanh thu thuần tăng 29% svck trong Q1 và 4 tháng, LNST tăng 78,2% svck trong Q1. ACBS duy trì dự phóng LNST 2026 ở mức 9.919 tỷ đồng (+40,2% svck), mặc dù điều chỉnh giảm giá mục tiêu 6% xuống 109.500 đ/cp đến cuối 2026 để phản ánh tỷ lệ chi phí vốn cao hơn do lợi suất trái phiếu tăng. MUA.
- Doanh thu thuần và LNST tăng 28,6% và 78,2% svck trong Q1/2026, lần lượt đạt 46.462 tỷ đồng và 2.758 tỷ đồng. Doanh thu thuần 4T2026 đạt 62.496 tỷ đồng (+28,5% svck).
- Các chuỗi kinh doanh chính đều tăng trưởng doanh thu mạnh mẽ, gồm TGDD & DMX (+33,4% svck trong Q1 và 32,9% svck trong 4T2026) và BHX (+19%/20%). Trong khi BHX tăng trưởng doanh thu thông qua mở rộng mạng lưới cửa hàng, kết quả của TGDD & DMX đến từ tăng trưởng doanh thu trên mỗi cửa hàng do thúc đẩy các chương trình tài chính tiêu dùng, nhu cầu có phần phục hồi và giá sản phẩm tăng do tích hợp các tính năng/công nghệ mới và tình trạng thiếu hụt chip nhớ.
- Tăng trưởng LNST được thúc đẩy thêm bởi hiệu quả hoạt động nâng cao, với biên lợi nhuận gộp và tỷ lệ chi phí bán hàng và quản lý (CP BH&QL) trên doanh thu thuần cải thiện, trong khi lợi nhuận tài chính tăng 23% svck đóng góp thêm vào kết quả Q1. Bên cạnh TGDD, DMX và BHX là những chuỗi đóng góp chủ đạo, chuỗi An Khang cũng thể hiện tốt hơn khi giảm lỗ về gần mức hòa vốn.
- Liên doanh Era Blue tiếp tục mở mới với 222 cửa hàng hoạt động tại cuối tháng 4 (+123 cửa hàng svck và +41 cửa hàng từ đầu năm đến nay). Tuy nhiên, đóng góp lợi nhuận của liên doanh này vào MWG vẫn khiêm tốn ở mức 9 tỷ đồng trong Q1 (tăng gấp ba lần svck).
- CTCP Đầu tư Điện Máy Xanh đang phát hành lần đầu ra công chúng (IPO) 179,5 triệu cổ phiếu với giá 80.000 đ/cp, thấp hơn 10% so với định giá sau IPO của ACBS. Đợt IPO diễn ra từ ngày 27/5/2026 đến 17/6/2026. Nếu IPO thành công, công ty dự kiến niêm yết cổ phiếu trên Sở Giao dịch Chứng khoán TPHCM (HOSE) từ tháng 8/2026.
- ACBS duy trì dự phóng doanh thu thuần của MWG đạt 184.278 tỷ đồng (+18,2% svck) và LNST 9.919 tỷ đồng (+40,2% svck) trong 2026. Trong khi BHX được kỳ vọng sẽ tiếp tục cải thiện lợi nhuận và mở rộng vùng phủ, ban lãnh đạo công ty hướng đến thúc đẩy tăng trưởng của chuỗi TGDD & DMX bằng cách tối ưu doanh thu và hiệu quả trên từng cửa hàng, thúc đẩy các dịch vụ tài chính tiêu dùng, mở rộng dịch vụ lắp đặt và bảo trì phục vụ nội bộ và cả khách hàng bên ngoài, và phát triển ứng dụng chăm sóc khách hàng Super App thành nền tảng tích hợp đa dịch vụ, v.v.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
BSC | 3 | 10/06/2026 | MUA | 106.8 | 36.6% |
ACBS | 3 | 10/06/2026 | MUA | 109.5 | 40.0% |
VCSC | 10 | 08/06/2026 |
| ||
HSC | 8 | 04/06/2026 | MUA | 109.5 | 40.0% |
SSI | 7 | 26/05/2026 |
| 110.0 | 40.7% |
MBS | 2 | 11/03/2026 | KHẢ QUAN | 118.3 | 51.3% |
BSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
MWG | 78.2 | 0.3% | 14.08 | 3.25 |
Định giá đã chiết khấu sâu
- BSC duy trì khuyến nghị MUA MẠNH Svới cổ phiếu MWG với mức giá mục tiêu 1 năm là 106,800 VND/CP (upside +37% so với giá đóng cửa ngày 10/06/2026) với phương pháp định giá từng phần (SOTP), tương ứng điều chỉnh -5% so với giá mục tiêu gần nhất (link) nhằm phản ánh môi trường lãi suất cao hơn thời điểm định giá tác động tới PE mục tiêu
LUẬN ĐIỂM ĐẦU TƯ (tham khảo báo cáo trước _BCT)
- Sau giai đoạn liên tục vượt kế hoạch 2024/2025 lần lượt +155% KH và +145% KH, BSC kỳ vọng KQKD năm 2026 của MWG có thể vượt 19% LNST kế hoạch sau khi điều chỉnh tác động từ sự kiện IPO DMX nhờ nắm bắt xu hướng dịch chuyển ngành và mô hình hoạt động đã tối ưu, dựa trên (i) trụ cột lợi nhuận là DMX, (ii) lợi nhuận tài chính kỳ vọng tăng trưởng trên +20%LFL và (iii) trụ cột tăng trưởng là BHX (+92%YoY) bước vào chu kì tăng trưởng mới 2026-2030.
- Định giá đã chiết khấu về vùng hấp dẫn với PE FW 2026 = 11 (lần) – theo BSC ước tính định giá hiện tại mới phản ánh định giá DMX (giá pre-IPO)+ tiền mặt và ~50% định giá của BHX dựa trên giá trị tại vòng bán vốn chiến lược năm 2024, chưa phản ánh đúng triển vọng của tất cả các mảng kinh doanh.
- Duy trì kỳ vọng tăng trưởng dài hạn với CAGR 2026-2030 >15%/năm: kỳ vọng giai đoạn tăng trưởng mới và cơ hội tái định giá MWG thông qua IPO DMX và BHX và tiềm năng từ thị trường TMĐT.
- DMX (bao gồm Erablue): phá bỏ định kiến về ngành bão hòa bằng các Trụ cột tài chính- tiện ích, dịch vụ thợ điện máy xanh, Superapp và Erablue được kỳ vọng là DMX phiên bản Indonesia- phù hợp với khẩu vị đầu tư tăng trưởng bền vững, cổ tức bằng tiền đều đặn (tối thiểu 50% LNST);
- BHX Dư địa tăng thị phần từ 4.1%(2025E) lên 10% (2030F), nhờ tăng tốc mở mô hình cửa hàng hiệu quả và chinh phục mục tiêu IPO 2028 - phù hợp với khẩu vị đầu tư ưa thích tăng trưởng cao;
CATALYST: (1) Kỳ vọng MW mở ra cơ hội đầu tư mới trước kỳ vọng nâng hạng, gián tiếp tái định giá MWG; (2) kỳ vọng mức phân phối lợi nhuận cho cổ đông tiếp tục gia tăng so với năm 2026 (chia cổ tức bằng tiền, CP quỹ, …) dựa trên KQKD 2026.
RỦI RO: Áp lực từ nhu cầu tiêu dùng kém khả quan hơn kỳ vọng, ảnh hưởng đến kỳ vọng lợi nhuận và hoạt động mở cửa hàng của BHX; rủi ro biến động đến từ thanh khoản và xu hướng “IPO của thị trường chứng khoán”
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
BSC | 3 | 10/06/2026 | MUA | 106.8 | 36.6% |
ACBS | 3 | 10/06/2026 | MUA | 109.5 | 40.0% |
VCSC | 10 | 08/06/2026 |
| ||
HSC | 8 | 04/06/2026 | MUA | 109.5 | 40.0% |
SSI | 7 | 26/05/2026 |
| 110.0 | 40.7% |
MBS | 2 | 11/03/2026 | KHẢ QUAN | 118.3 | 51.3% |
Nhận xét
Đăng nhận xét