Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – PLX, VPB, HT1, ANV, TNG, FMC, CTR, CMG, VTP, BMP, PVS, PNJ, DGC, TCB, ACB, LPB, MIG, SSI

 Ngày 23/07/2026

SSI khuyến nghị KHẢ QUAN cp PLX (TP: 43.2), cp VPB, cập nhật cp HT1

HSC khuyến nghị MUA cp ANV (TP: 31.1), cp SSI (TP: 33), TĂNG TỶ TRỌNG cp TNG (TP: 23.7), FMC (TP: 42)CTR (TP: 85.179), CMG (TP: 31.4), cp VTP (TP: 63.224), cp BMP (TP: 180), cp MIG (TP: 20.2), BÁN cp LPB (TP: 24.9)

VCSC cập nhật DGC, TCB, ACB

VNDS khuyến nghị KHẢ QUAN cp PVS (TP: 48.2)

ACBS cập nhật PNJ

CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN

SSI

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PLX

32.75

-7.0%

23.39

1.64

Củng cố vị thế dẫn đầu trong bối cảnh thị trường năng lượng biến động

Tại Hội nghị sơ kết 6 tháng đầu năm, triển khai kế hoạch sản xuất, kinh doanh 6 tháng cuối năm 2026, Petrolimex (PLX) công bố KQKD sơ bộ với doanh thu 6T2026 đạt 215 nghìn tỷ đồng (+49% svck) và lợi nhuận trước thuế (LNTT) gần 2 nghìn tỷ đồng (-2% svck), tương đương LNTT tính riêng cho Q2/2026 ước đạt khoảng 2,5 nghìn tỷ đồng (+50% svck). Trong khi doanh thu phù hợp với kỳ vọng của chúng tôi, lợi nhuận sơ bộ vượt dự báo, khả năng có thể do việc hoàn nhập một phần dự phòng hàng tồn kho sau khi công ty đã trích lập đáng kể hơn 6,3 nghìn tỷ đồng trong Q1/2026. Do PLX chưa xác nhận KQKD cụ thể chính thức, chúng tôi sẽ đánh giá lại các ước tính sau khi PLX công bố báo cáo tài chính Q2/2026.

Mảng xăng dầu: LNTT mảng xăng dầu giảm xuống 520 tỷ đồng (-53% svck), phản ánh áp lực biến động giá dầu dù tình hình đảm bảo nguồn cung vẫn ổn định. Sản lượng tiêu thụ xăng dầu trên 10 triệu m³/tấn (+14% svck). Trong tháng 3 và tháng 4, khi giá dầu thô và các sản phẩm xăng dầu thế giới tăng mạnh, PLX đã chủ động bổ sung nguồn cung nhằm duy trì ổn định nguồn nhiên liệu, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia. Công ty cũng đã triển khai kinh doanh xăng E10 tại 2.832 cửa hàng xăng dầu trên cả nước, với sản lượng tiêu thụ E10 đạt khoảng 473.000 m³/tháng tính đến tháng 6. Trong thời gian tới, chúng tôi cho rằng thị trường năng lượng toàn cầu sẽ tiếp tục tồn tại nhiều yếu tố bất ổn, đòi hỏi công ty phải duy trì các biện pháp đảm bảo nguồn cung và ổn định hệ thống phân phối xăng dầu trong nước.

Các mảng khác: Tổng LNTT từ các mảng khác tăng 60% svck lên 1,4 nghìn tỷ đồng, nhờ mở rộng thị trường và tiếp tục phát triển các sản phẩm mới tại thị trường nước ngoài, góp phần bù đắp sự sụt giảm trong lợi nhuận mảng xăng dầu.

Do cần thêm thông tin về các yếu tố thúc đẩy kết quả lợi nhuận vượt kỳ vọng, chúng tôi hiện vẫn giữ nguyên dự báo lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông công ty mẹ (NPATMI) năm 2026 ở mức 2,3 nghìn tỷ đồng (-14% svck) và giá mục tiêu 12 tháng là 43.200 đồng/cổ phiếu cho đến khi PLX công bố báo cáo tài chính Q2/2026. Tuy nhiên, chúng tôi nâng khuyến nghị lên KHẢ QUAN (từ TRUNG LẬP) sau nhịp giảm gần đây của giá cổ phiếu, đưa định giá về mức hấp dẫn với tiềm năng tăng giá khoảng 26%. Bên cạnh đó, khi tình hình gián đoạn nguồn cung trên thị trường năng lượng toàn cầu được kỳ vọng giảm dần so với nửa đầu năm 2026, chúng tôi cho rằng mức độ biến động lợi nhuận của PLX cũng sẽ hạ nhiệt phần nào trong nửa cuối năm 2026, hỗ trợ triển vọng hoạt động tốt hơn.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

4

22/07/2026

KHẢ QUAN

43.2

31.9%

VCSC

8

16/07/2026

MUA

41.1

25.5%

HSC

7

02/06/2026

NẮM GIỮ

41.0

25.2%

MASVN

1

14/04/2026

MUA

50.3

53.6%

ACBS

1

09/04/2026

MUA

49.6

51.5%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

HT1

12.2

-2.4%

12.04

0.91

Lợi nhuận tích cực nhờ giá bán bình quân phục hồi và tối ưu hóa chi phí

HT1 đã công bố KQKD hợp nhất Q2/2026 vào ngày 21/7/2026. Doanh thu thuần cao hơn 3% so với dự báo của chúng tôi, đạt 2.261 tỷ đồng (+17,1% svck; +21,6% so với quý trước), nhờ sản lượng tiêu thụ tăng trưởng tích cực 6,4% và giá bán bình quân tăng 8,6%. Mức tăng trưởng sản lượng trong Q2/2026 của HT1 cao hơn đáng kể so với tăng trưởng tiêu thụ bình quân toàn ngành chỉ đạt 2,7%. Với giá bán bình quân cải thiện, điều này đã giúp công ty ghi nhận kết quả kinh doanh nửa đầu năm tăng trưởng mạnh mẽ.

Như đã đề cập trong báo cáo trước, giá than phục hồi mạnh sau xung đột tại Trung Đông, khiến các doanh nghiệp phải điều chỉnh giá bán nhằm bảo toàn biên lợi nhuận. Tuy nhiên, khả năng kiểm soát chi phí của HT1 tốt hơn dự kiến, giúp biên lợi nhuận gộp Q2/2026 cải thiện lên 14,3% (+31 điểm cơ bản svck; +94 điểm cơ bản so với quý trước). Chúng tôi ước tính chi phí than bình quân của HT1 trong Q2/2026 tăng khoảng 7,5–7,8% svck.

Theo định hướng tối ưu hóa chi phí, HT1 cũng đã kiểm soát tốt chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (SG&A) xuống còn 5,7% doanh thu (-20 điểm cơ bản svck; -80 điểm cơ bản so với quý trước), mức thấp nhất kể từ Q2/2023. Nhìn chung, HT1 ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 168 tỷ đồng (+31,7% svck; +63,9% so với quý trước), tương đương biên lợi nhuận trước thuế đạt 7,4%. Lợi nhuận sau thuế đạt 138 tỷ đồng (+23,1% svck; +77,6% so với quý trước), tương đương biên lợi nhuận ròng đạt 7,4%, phù hợp với dự báo của chúng tôi.

Lũy kế nửa đầu năm 2026, doanh thu thuần của HT1 đạt 4.436 tỷ đồng, tăng 16,7% svck, nhờ sản lượng tiêu thụ tăng khoảng 9,8% svck, trong khi giá bán bình quân phục hồi khoảng 6% svck. Biên lợi nhuận gộp bình quân đạt 13,9% (+240 điểm cơ bản svck). Lợi nhuận sau thuế 6T2026 đạt 216,1 tỷ đồng, tăng 109,5% svck, chủ yếu nhờ mức nền thấp trong 6T2025. Biên lợi nhuận ròng đạt 5,2% (+230 điểm cơ bản svck).

Tại mức giá 12.200 đồng/cổ phiếu, HT1 hiện đang giao dịch ở mức EV/EBITDA trượt tính đến Q2/2026 là 4,16x, thấp hơn đáng kể so với mức bình quân 5 năm là 7,21x. Khuyến nghị trong báo cáo trước của chúng tôi là MUA, với giá mục tiêu 17.600 đồng/cổ phiếu. Chúng tôi sẽ cập nhật cập nhật triển vọng và định giá của HT1 sau khi doanh nghiệp công bố báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm 2026.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

4

22/07/2026

 

VCSC

1

23/06/2026

 

BSC

1

18/05/2026

NẮM GIỮ

15.9

30.3%

BVSC

1

07/05/2026

NEUTRAL

16.9

38.5%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VPB

25

-3.3%

6.65

1.11

Cập nhật KQKD Q2/2026

VPB công bố lợi nhuận trước thuế (LNTT) hợp nhất Q2/2026 cao kỷ lục, đạt 11 nghìn tỷ đồng (+76% svck, +38% so với quý trước). Ngân hàng mẹ ghi nhận LNTT đạt 8,2 nghìn tỷ đồng (+42% svck), trong khi các công ty con, đặc biệt là VPBankS (LNTT đạt 2,2 nghìn tỷ đồng, tăng 293% svck), đóng góp lợi nhuận đáng kể trong quý. Lũy kế 6 tháng đầu năm 2026, LNTT đạt 18,9 nghìn tỷ đồng (+68% svck), hoàn thành khoảng 51% dự báo cả năm 2026 của chúng tôi và 45% kế hoạch của công ty.

Chúng tôi duy trì khuyến nghị KHẢ QUAN. KQKD Q2/2026 của VPB nhìn chung tích cực: lợi nhuận đạt mức cao kỷ lục, tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) thuộc nhóm thấp trong ngành và quy mô lợi nhuận hiện đã tiệm cận các ngân hàng thương mại nhà nước (NHTMNN). Tuy nhiên, từ góc độ đầu tư cổ phiếu, chúng tôi tập trung nhiều hơn vào chất lượng lợi nhuận và triển vọng hơn là kết quả lợi nhuận hiện tại. Tăng trưởng tín dụng 30-40% mỗi năm có thể giúp ngân hàng ghi nhận doanh thu gần như ngay lập tức, nhưng chi phí tín dụng của các khoản vay này thường chỉ được phản ánh trong những năm tiếp theo. Ngoài ra, phần lớn tài sản bảo đảm cho tăng trưởng tín dụng hiện nay là các dự án đang trong quá trình phát triển, nên sẽ phụ thuộc vào tiến độ hoàn thiện và khả năng bán hàng của dự án. Nếu tiến độ triển khai dự án chậm hơn kỳ vọng hoặc mặt bằng lãi suất cao ảnh hưởng đến tỷ lệ hấp thụ, chi phí tín dụng có thể sẽ dần phản ánh trong tương lai thay vì ngay trong Q2/2026.

Tương tự với VPBankS: Kết quả lợi nhuận khả quan, nhưng tính bền vững sẽ phụ thuộc vào khả năng phân phối trái phiếu cho nhà đầu tư, thay vì tiếp tục nắm giữ lượng lớn trái phiếu trên bảng cân đối. Chúng tôi sẽ cập nhật lại giá mục tiêu và dự báo lợi nhuận trong báo cáo tới sau cuộc họp trao đổi KQKD của công ty vào ngày 28/07/2026.

Chúng tôi hiện tiếp tục theo dõi: (i) Diễn biến nợ Nhóm 2 và tốc độ xử lý nợ xấu hàng quý; (ii) Cơ cấu tài sản bảo đảm, đặc biệt là tỷ trọng mục “tài sản bảo đảm khác” và mức độ chuyển đổi của nhóm tài sản này thành các dự án bất động sản đã hoàn thiện, có khả năng tạo dòng tiền, (iii) NIM trong bối cảnh nguồn vốn huy động từ tổ chức và chứng chỉ tiền gửi gia tăng, và (iv) Danh mục trái phiếu đang nắm giữ của VPBankS so với khối lượng trái phiếu thực tế đã phân phối cho nhà đầu tư.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

7

22/07/2026

KHẢ QUAN

HSC

10

20/07/2026

MUA

36.8

47.2%

VNDS

4

20/07/2026

 

VCSC

7

17/07/2026

 

MASVN

1

24/06/2026

MUA

33.8

35.2%

ACBS

1

31/03/2026

KHẢ QUAN

29.5

18.0%

 

HSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

FMC

34.85

3.0%

5.25

0.98

Lợi nhuận thuần tăng 92,5% so với cùng kỳ; vượt xa dự báo

  • Lợi nhuận thuần Q2/2026 của FMC đạt 155 tỷ đồng, tăng 93% so với cùng kỳ và vượt xa dự báo 55 tỷ đồng của HSC, mặc dù doanh thu thuần giảm 9,5% so với cùng kỳ xuống 1.675 tỷ đồng. Lợi nhuận tăng mạnh chủ yếu nhờ thu hoạch tôm tự nuôi có giá vốn thấp.       
  • Lợi nhuận thuần nửa đầu năm 2026 đạt 196 tỷ đồng, tăng 78% so với cùng kỳ mặc dù doanh thu thuần giảm 20% so với cùng kỳ xuống 3.073 tỷ đồng, bằng lần lượt 52,3% và 35,7% dự báo lợi nhuận thuần và doanh thu thuần cả năm của HSC.
  • Sau khi giá cổ phiếu giảm lần lượt 4% và 8% trong 1 tháng và 3 tháng qua, FMC đang giao dịch ở mức P/E dự phóng 12 tháng tới là 5,1 lần, thấp hơn 2 độ lệch chuẩn so với bình quân từ tháng 1/2022 ở mức 8,8 lần.Q

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

6

22/07/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

42.0

20.5%

VCSC

1

15/04/2026

 

BVSC

1

06/04/2026

NEUTRAL

39.9

14.5%

SSI

1

27/03/2026

KHẢ QUAN

43.0

23.4%

KBSV

1

30/12/2025

MUA

44.8

28.6%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

ANV

17.15

-5.2%

5.28

1.18

KQKD kém tích cực, tỷ suất lợi nhuận bị thu hẹp      

  • Lợi nhuận thuần Q2/2026 kém tích cực, giảm 59,5% so với cùng kỳ xuống 135 tỷ đồng và thấp hơn dự báo 300 tỷ đồng của HSC, chủ yếu do tỷ suất lợi nhuận gộp thấp hơn dự kiến khi giá bán bình quân cá rô phi giảm và giá cá tra nguyên liệu tăng.
  • Đà tăng trưởng xuất khẩu được duy trì với doanh thu xuất khẩu tăng 23,3% so với cùng kỳ nhờ xuất khẩu cá tra tăng 21% và xuất khẩu cá rô phi tăng 10% so với cùng kỳ.
  • HSC đang xem xét lại các dự báo. 

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

5

22/07/2026

MUA

31.1

81.3%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

TNG

16.6

-4.6%

4.82

1.07

Lợi nhuận thuần tăng 22% so với cùng kỳ; sát dự báo          

  • TNG công bố lợi nhuận thuần Q2/2026 tích cực đạt 147 tỷ đồng, tăng 22% so với cùng kỳ và sát với dự báo 140 tỷ đồng trước KQKD của HSC; trong khi đó, doanh thu thuần đạt 2.914 tỷ đồng, tăng 15% so với cùng kỳ và sát với dự báo 2.907 tỷ đồng của HSC.
  • Tỷ suất lợi nhuận gộp trong quý cải thiện 14 điểm cơ bản so với cùng kỳ đạt mức 14,3% và tăng 223 điểm cơ bản so với quý trước, từ mức thấp 12,1% trong Q1/2026. Bên cạnh đó, chi phí quản lý & bán hàng tăng 22% so với cùng kỳ và TNG ghi nhận 5 tỷ đồng thu nhập thuần khác liên quan đến bồi thường bảo hiểm. 
  • Sau khi giá cổ phiếu giảm 27% trong 3 tháng qua, TNG đang giao dịch ở mức P/E dự phóng 12 tháng tới là 6,1 lần, thấp hơn 1,9 độ lệch chuẩn so với bình quân quá khứ ở mức 8,1 lần. HSC đang xem xét lại dự báo, giá mục tiêu và khuyến nghị đối với TNG.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

5

22/07/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

23.7

42.8%

MASVN

2

21/07/2026

MUA

26.0

56.6%

BVSC

1

06/05/2026

OUTPERFORM

25.6

54.2%

VCSC

1

05/05/2026

 

SSI

2

27/03/2026

TRUNG LẬP

22.5

35.5%

BSC

1

21/01/2026

MUA

24.5

47.6%

 

 

 

 

 

 

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

CTR

66.4

-4.5%

13.55

3.84

NTT tăng 17%, sát với dự báo

  • CTR công bố KQKD sơ bộ tích cực trong nửa đầu năm 2026 với doanh thu thuần đạt 8,1 nghìn tỷ đồng (tăng 35% so với cùng kỳ) và LNTT đạt 402 tỷ đồng (tăng 20% so với cùng kỳ). KQKD này nhìn chung sát với dự báo và bằng lần lượt 49% và 48% dự báo doanh thu thuần và LNTT cho cả năm 2026 của HSC.
  • Trong Q2/2026, doanh thu thuần và LNTT đạt lần lượt 4,2 nghìn tỷ đồng (tăng 31% so với cùng kỳ và 12% so với quý trước) và 213 tỷ đồng (tăng 17% so với cùng kỳ và 12% so với quý trước), trong đó tăng trưởng doanh thu thuần chủ yếu đến từ các mảng ngoài viễn thông, bao gồm xây dựng và giải pháp tích hợp.
  • Tại thời điểm cuối tháng 6/2026, số lượng trạm BTS không thay đổi ở mức 12.000 trạm nhưng tỷ lệ dùng chung trạm cải thiện lên mức 1,048 lần (so với 1,041 lần vào cuối Q1/2026). HSC đang xem xét lại khuyến nghị và giá mục tiêu sau khi giá cổ phiếu giảm gần đây.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

9

22/07/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

85.2

28.3%

VCSC

13

17/07/2026

 

MASVN

1

19/05/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

85.0

27.9%

BSC

2

28/04/2026

THEO DÕI

80.5

21.2%

SSI

3

24/04/2026

TRUNG LẬP

82.5

24.2%

 

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

CMG

23.8

-8.8%

13.41

1.70

Tài liệu ĐHCĐ: Kế hoạch tăng trưởng doanh thu thuần tích cực

  • CMG đã công bố tài liệu ĐHCĐ năm 2026, đặt kế hoạch doanh thu thuần đạt 11,4 nghìn tỷ đồng (tăng trưởng 19,3%) và LNTT đạt 634 tỷ đồng (tăng trưởng 3,6%). Các kế hoạch này tương ứng 106,9% và 93,3% dự báo cho cả năm 2026 của HSC.
  • CMG đang đẩy nhanh đầu tư vào các trung tâm dữ liệu, đặt mục tiêu sở hữu 6 trung tâm dữ liệu vào năm 2027 với tổng công suất 52,5-57,5 MW, bao gồm 2 trung tâm dữ liệu AI quy mô siêu lớn. 
  • Đến năm 2030, CMC đặt mục tiêu doanh thu đạt trên 1 tỷ USD, với doanh thu các khối kinh doanh quốc tế, khối công nghệ & giải pháp và khối hạ tầng số tăng trưởng với tốc độ CAGR 5 năm đạt lần lượt 30%, 21% và 18%. HSC duy trì khuyến nghị Tăng tỷ trọng với giá mục tiêu 31.400đ.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

4

22/07/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

31.4

31.9%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VTP

48.1

-3.8%

20.62

5.53

Được phê duyệt dự án cửa khẩu thông minh

  • Vào ngày 17/7, VTP đã được phê duyệt làm chủ đầu tư dự án cửa khẩu thông minh tại Cửa khẩu Quốc tế Kim Thành (Lào Cai). HSC dự báo khi hoàn thành toàn bộ vào năm 2032, dự án sẽ mang lại doanh thu hằng năm từ 0,5-1 nghìn tỷ đồng, tương đương 2-5% doanh thu năm 2025 của VTP.
  • Trong Q2/2026, HSC dự báo lợi nhuận thuần đạt 70 tỷ đồng, giảm 28% so với cùng kỳ (tăng 80% so với quý trước) và bằng 17,3% dự báo cả năm 2026 của chúng tôi. Lợi nhuận giảm so với cùng kỳ chủ yếu là do tỷ suất lợi nhuận bị thu hẹp vì giá dầu diesel tăng. HSC đang xem xét lại các dự báo.
  • HSC đang xem xét lại khuyến nghị và giá mục tiêu sau khi giá cổ phiếu suy giảm gần đây (giảm 11% trong 1 tháng qua và 18% trong 3 tháng qua).

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

8

22/07/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

63.2

31.4%

KBSV

1

17/06/2026

MUA

64.2

33.4%

VCSC

7

25/05/2026

PHÙ HỢP THỊ TRƯỜNG

61.2

27.2%

VNDS

1

24/04/2026

 

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

BMP

151

-0.4%

9.63

4.33

Tăng 18% giá mục tiêu nhờ giá bán bình quân cao hơn kỳ vọng

  • HSC tăng 18% giá mục tiêu lên 180.000đ sau khi điều chỉnh tăng dự báo lợi nhuận. Với tiềm năng tăng giá 19% tại giá mục tiêu mới, chúng tôi duy trì khuyến nghị Tăng tỷ trọng.
  • Chúng tôi điều chỉnh tăng bình quân 23% dự báo lợi nhuận thuần cho giai đoạn 2026-2028 sau khi tăng giả định giá bán bình quân. Dự báo mới cho thấy lợi nhuận tăng trưởng lần lượt 12%/3%/2% trong các năm 2026/2027/2028.
  • Sau khi giá cổ phiếu tăng 8% trong 3 tháng qua, BMP đang giao dịch với P/E trượt dự phóng 1 năm là 9 lần, sát với bình quân 6 năm từ tháng 1/2020 ở mức 8,9 lần. Chúng tôi kỳ vọng BMP sẽ duy trì chính sách cổ tức bằng tiền mặt trong 3 năm tới, tương ứng với mức lợi suất cổ tức hấp dẫn khoảng 11%.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

6

22/07/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

180.0

19.2%

VCSC

6

20/07/2026

 

SSI

4

25/06/2026

KHẢ QUAN

168.5

11.6%

ACBS

1

22/04/2026

MUA

168.0

11.3%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

LPB

54.4

2.8%

14.39

3.78

LNTT Q2 tăng 5% nhờ thu nhập phí vượt kỳ vọng

  • LNTT Q2/2026 tăng 5% so với cùng kỳ và tăng 11% so với quý trước đạt 3,1 nghìn tỷ đồng nhờ lãi thuần HĐ dịch vụ tăng mạnh bù đắp cho tỷ lệ NIM suy yếu, chi phí hoạt động và chi phí dự phòng tăng mạnh. LNTT 6 tháng đầu năm 2026 đạt 6 nghìn tỷ đồng (giảm 3,1% so với cùng kỳ), hoàn thành 42% dự báo cả năm của chúng tôi.
  • Tín dụng tăng 9,6% kể từ đầu năm, mạnh hơn tăng trưởng huy động 7,7%. Tỷ lệ NIM đi ngang so với quý trước ở mức 2,66%, trong khi tỷ lệ nợ xấu duy trì ổn định ở mức 1,85% và hệ số CIR tăng lên 35,2%.
  • KQKD nhìn chung sát với dự báo của chúng tôi, trong đó tiềm năng từ thu nhập phí khác bù đắp cho rủi ro tỷ lệ NIM thu hẹp và chi phí gia tăng. HSC duy trì khuyến nghị Bán ra và giá mục tiêu.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

6

22/07/2026

BÁN

24.9

-54.2%

VCSC

5

20/07/2026

 

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

MIG

16.7

-4.6%

10.55

1.26

LNTT Q2 tăng 11,3% nhờ phí bảo hiểm gộp tăng trưởng mạnh

  • LNTT Q2/2026 của MIG tăng 11,3% so với cùng kỳ nhờ phí bảo hiểm gộp tăng 50%, trong khi thu nhập đầu tư nhìn chung đi ngang. LNTT 6 tháng đầu năm 2026 tăng 6,3% so với cùng kỳ, hoàn thành 50,6% dự báo cả năm và sát với dự báo 6 tháng của chúng tôi.
  • Phí bảo hiểm gộp Q2/2026 tăng mạnh 50% so với cùng kỳ, dẫn dắt bởi các sản phẩm bảo hiểm thương mại. Tỷ lệ kết hợp vẫn chưa cải thiện nhưng đóng góp ngày càng tăng từ sản phẩm bảo hiểm thương mại sẽ giúp củng cố tỷ suất lợi nhuận trong tương lai.
  • Lợi suất đầu tư cải thiện từ 4,8% trong Q1/2026 lên 6,4% trong Q2/2026, nhưng vẫn thấp hơn kỳ vọng của chúng tôi.
  • Lợi nhuận nhìn chung sát với dự báo, HSC duy trì khuyến nghị Tăng tỷ trọng và giá mục tiêu.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

6

22/07/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

20.2

21.0%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

SSI

22.65

-6.6%

10.53

1.43

Q2/2026: Tăng trưởng tích cực, vượt nhẹ dự báo

  • LNTT Công ty mẹ đạt 1.511 tỷ đồng trong Q2, tăng 32% so với cùng kỳ, nhờ lãi từ cho vay ký quỹ (tăng 31% so với cùng kỳ) và thu nhập đầu tư (tăng 24% so với cùng kỳ). Nhờ đó, LNTT 6 tháng đầu năm 2026 đạt 2.973 tỷ đồng, tăng 38% so với cùng kỳ, hoàn thành 52% dự báo cả năm 2026 và cao hơn một chút so với dự báo 6 tháng của chúng tôi.
  • Dư nợ cho vay ký quỹ giữ vững đà tăng trưởng tích cực, đạt 40,5 nghìn tỷ đồng tại thời điểm cuối Q2/2026, tăng 10% so với quý trước và tăng 22% so với cùng kỳ, trong khi thị phần môi giới trên sàn HSX của SSI tăng nhẹ lên 11,2%.
  • Sau khi giá cổ phiếu giảm 15% trong 1 tháng qua và giảm 18% trong 3 tháng qua, SSI đang giao dịch với P/E dự phóng năm 2026 là 12,9 lần, rẻ so với bình quân ngành ở mức 14,3 lần. Chúng tôi duy trì khuyến nghị Mua vào và giá mục tiêu 33.000đ.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

7

22/07/2026

MUA

33.0

45.7%

VCSC

4

16/07/2026

MUA

31.6

39.5%

 

VCSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

DGC

40.5

-9.6%

5.94

0.99

LNST sau lợi ích CĐTS 6T 2026 giảm 52% YoY do sản lượng giảm YoY và áp lực chi phí; kế hoạch ĐHCĐ năm 2026 cho thấy rủi ro giảm dự báo – Báo cáo KQKD & Tài liệu ĐHCĐ

1. KQKD 6T 2026:

  • KQKD 6T 2026:

- Doanh thu: 4,5 nghìn tỷ đồng (-20% YoY; hoàn thành 43% dự báo năm 2026 của chúng tôi).

- LNST sau lợi ích CĐTS: 797 tỷ đồng (-52% YoY; hoàn thành 40% dự báo năm 2026 của chúng tôi).

* Nhìn chung, KQKD 6T 2026 thấp hơn kỳ vọng của chúng tôi, chủ yếu do tác động của sản lượng bán hàng thấp hơn dự kiến vượt qua tác động tích cực từ giá bán trung bình tốt hơn dự kiến. Mặc dù áp lực chi phí đầu vào vẫn ở mức đáng kể, biên lợi nhuận gộp 6T 2026 đạt 20,8%, cao hơn một chút so với dự báo cả năm của chúng tôi là 20,3%, cho thấy giả định biên lợi nhuận gộp của chúng tôi đã phản ánh phần lớn những khó khăn về chi phí. Tuy nhiên, doanh số bán hàng yếu hơn và thu nhập tài chính thấp hơn dự kiến cho thấy rủi ro giảm đối với dự báo lợi nhuận của chúng tôi, dù cần thêm đánh giá chi tiết.

  • KQKD quý 2/2026:

- Doanh thu: 2,4 nghìn tỷ đồng (-17% YoY; +14% QoQ).

- LNST sau lợi ích CĐTS: 389 tỷ đồng (-54% YoY; -5% QoQ).

* Sản lượng xuất khẩu: Trong 5T 2026, chúng tôi ước tính sản lượng xuất khẩu mảng hóa chất photpho công nghiệp của DGC, tính theo hàm lượng photpho, đạt 24,7 nghìn tấn (-7% YoY; hoàn thành 42% dự báo năm 2026 của chúng tôi). Trong đó, sản lượng xuất khẩu P4 đạt 18,3 nghìn tấn (-20% YoY; hoàn thành 41% dự báo năm 2026), trong khi sản lượng xuất khẩu TPA tăng lên 24,1 nghìn tấn (+66% YoY; hoàn thành 48% dự báo năm 2026 của chúng tôi).

* Giá bán trung bình: Chúng tôi ước tính giá bán trung bình của sản phẩm P4 trong 5T 2026 của DGC ở mức khoảng 4.600 USD/tấn (+10% YoY), cao hơn khoảng 12% so với dự báo cả năm của chúng tôi tính theo VNĐ. Giá bán trung bình của TPA đạt trung bình khoảng 1.170 USD/tấn (+6% YoY), cũng cao hơn khoảng 12% so với dự báo cả năm của chúng tôi tính theo VNĐ.

* Trong quý 2/2026, biên lợi nhuận gộp của DGC giảm xuống 18,9%, đưa biên lợi nhuận gộp 6T 2026 xuống 20,8% (-13,6 điểm % YoY; so với dự báo năm 2026 của chúng tôi là 20,3%). Biên lợi nhuận thu hẹp chủ yếu do việc công ty hiện mua/nhập khẩu toàn bộ quặng apatit sau khi các mỏ tự khai thác của DGC bị tạm dừng hoạt động nhằm phục vụ điều tra. Chi phí đầu vào tăng cao, bao gồm giá lưu huỳnh, điện, than cốc và chi phí amoniac góp phần tăng thêm áp lực chi phí.

* Tiền, tương đương tiền và các khoản đầu tư ngắn hạn giảm xuống 10,9 nghìn tỷ đồng, giảm 17% so với mức 13,1 nghìn tỷ đồng vào cuối năm 2025. Điều này chủ yếu do giải ngân cho các dự án tăng tốc với chi phí xây dựng dở dang tăng 64% so với cuối năm 2025 lên 1,3 nghìn tỷ đồng, chủ yếu từ tổ hợp hóa chất Nghi Sơn.

* Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh 6T 2026 âm nhẹ 10 tỷ đồng, so với dòng tiền hoạt động dương 969 tỷ đồng trong 6T 2025. Mức giảm này chủ yếu do việc thâm dụng vốn lưu động, bao gồm (1) hàng tồn kho tăng 46% lên 2,5 nghìn tỷ đồng từ mức 1,7 nghìn tỷ đồng vào cuối năm 2025, điều mà chúng tôi coi là phản ánh sự chuyển dịch của DGC sang nguồn quặng nhập khẩu và mua ngoài, có thể đòi hỏi thời gian mua hàng dài hơn và mức tồn kho dự phòng cao hơn, và (2) các khoản phải thu ngắn hạn tăng lên 1,9 nghìn tỷ đồng từ mức 1,2 nghìn tỷ đồng.

2. Tài liệu ĐHCĐ năm 2026

  • Kế hoạch năm 2026:

- Doanh thu: 10,1 nghìn tỷ đồng (-10% YoY; hoàn thành 96% dự báo năm 2026 của chúng tôi).

- LNST sau lợi ích CĐTS: 1,6 nghìn tỷ đồng (-47% YoY; hoàn thành 79% dự báo năm 2026 của chúng tôi).

- Mặc dù mục tiêu doanh thu của ban lãnh đạo nhìn chung phù hợp với dự báo của chúng tôi, kế hoạch LNST sau lợi ích CĐTS lại thấp hơn đáng kể, điều mà chúng tôi cho rằng chủ yếu do chi phí sản xuất cao hơn dự kiến. Kết hợp với KQKD nửa đầu năm thấp hơn kỳ vọng, kế hoạch này cho thấy rủi ro giảm đối với dự báo lợi nhuận hiện tại của chúng tôi, dù cần thêm đánh giá chi tiết.

  • Các ưu tiên đầu tư và vận hành:

+ DGC có kế hoạch đầu tư 2,4 nghìn tỷ đồng vào tổ hợp hóa chất Nghi Sơn trong năm 2026 với mục tiêu đi vào hoạt động trong quý 4/2026.

+ Các ưu tiên khác bao gồm mở rộng công suất phốt pho tinh khiết cao và axit photphoric cấp điện tử và bán dẫn, nâng cấp nhà máy chất tẩy rửa Hưng Yên, mở rộng kho Đình Vũ và tăng cường tái sử dụng thạch cao.

+ Ban lãnh đạo cũng kế hoạch đa dạng hóa nguồn cung quặng bằng cách duy trì nhập khẩu từ Ai Cập và tìm kiếm thêm các nhà cung cấp tại Kazakhstan và Morocco.

+ DGC sẽ tái cấu trúc các mảng kinh doanh hoạt động kém hiệu quả, bao gồm Ắc quy Tia Sáng, nhà máy ethanol và nhà máy phân bón Đắk Nông.

  • Phân phối lợi nhuận:

- Cổ tức năm 2025: Cổ tức bằng tiền mặt 80%, tương đương 8.000 đồng/cổ phiếu. Công ty đã chi trả 3.000 đồng/cổ phiếu và kế hoạch phân phối 5.000 đồng/cổ phiếu còn lại. Mức này vượt dự báo 3.000 đồng/cổ phiếu của chúng tôi cho năm 2025.

- Cổ tức năm 2026: 30% bằng tiền mặt và/hoặc bằng cổ phiếu, so với dự báo của chúng tôi là cổ tức bằng tiền mặt 1.000 đồng/cổ phiếu cho năm 2026.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

10

22/07/2026

 

HSC

5

25/06/2026

NẮM GIỮ

49.6

22.5%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

TCB

29

-7.8%

7.57

1.15

Đà tăng trưởng được duy trì tích cực bất chấp những thách thức vĩ mô - Báo cáo Gặp gỡ NĐT

Quan điểm của chúng tôi:

KQKD quý 2/2026 tích cực của TCB một lần nữa cho thấy năng lực triển khai hàng đầu của ngân hàng cùng những lợi thế cạnh tranh khác biệt về tệp khách hàng, danh mục sản phẩm và nền tảng công nghệ. Tuy nhiên, quan điểm thận trọng hơn của ngân hàng về mặt bằng lãi suất trong bối cảnh căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông gia tăng trở lại làm tăng sự khó lường đối với triển vọng NIM và chất lượng tài sản. Chúng tôi vẫn tin rằng TCB có vị thế tốt hơn phần lớn các ngân hàng cùng ngành để vượt qua mọi thách thức vĩ mô và duy trì tăng trưởng lợi nhuận bền vững, nhưng cho đến khi ngân hàng tiếp tục công bố KQKD tích cực trong các quý tới như quý 2, chúng tôi cho rằng những bất định vĩ mô có thể tiếp tục gây áp lực lên tâm lý nhà đầu tư đối với TCB nói riêng và ngành ngân hàng nói chung.

Những điểm chính:

1. Triển vọng vĩ mô

-   TCB nâng dự báo tăng trưởng GDP năm 2026 lên 7,9% từ mức 7,0%, dựa trên các yếu tố sau:

 + Chính sách tài khóa được tăng cường, với kế hoạch giải ngân đầu tư công năm 2026 tăng 42% YoY (1,12 triệu tỷ đồng). Giải ngân đầu tư công trong quý 2 đã bắt đầu tăng tốc với mức tăng 208% QoQ.

 + Xuất khẩu tăng trưởng hai con số, chủ yếu nhờ nhóm sản phẩm điện tử trong bối cảnh nhu cầu đối với các công nghệ liên quan đến AI gia tăng. 

 + Dòng vốn FDI ổn định, được hỗ trợ bởi sự ổn định vĩ mô - chính trị và các chính sách nhất quán ưu tiên cho đầu tư chiến lược.

- Theo quan điểm của TCB, Fed tăng lãi suất 25 điểm cơ bản có thể sẽ không tác động lớn đến tỷ giá USD/VND, nhưng việc Fed tăng lãi suất 2 hoặc 3 lần trong năm nay sẽ là một kịch bản khác.

- Tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống 6T 2026 đạt 8,51%, tiếp tục vượt tăng trưởng huy động 5,02%, tạo áp lực thanh khoản lên hệ thống. Trong thời gian còn lại của năm, TCB kỳ vọng lãi suất có thể tăng 20-30 điểm cơ bản.

2. Kế hoạch năm 2026

Chỉ tiêu

Triển vọng năm 2026

Tăng trưởng tín dụng

Tăng trưởng tín dụng được kỳ vọng duy trì tích cực, nhờ hoạt động tài trợ cho các dự án quốc gia nằm ngoài hạn mức

Chi phí vốn

Áp lực từ cạnh tranh huy động gia tăng sẽ khó được bù đắp hoàn toàn, dù mức độ tăng có thể sẽ hạ nhiệt phần nào trong thời gian tới

Tỷ lệ CASA

Nền tảng ưu đãi khách hàng thân thiết mới cùng với việc mở rộng nhóm khách hàng tiểu thương và nâng cao các dịch vụ ngân hàng giao dịch sẽ giúp TCB duy trì tỷ lệ này trong năm 2026

NIM

NIM được kỳ vọng sẽ giảm nhẹ dưới áp lực chi phí vốn, được bù đắp một phần bởi cơ cấu tài sản có lợi suất cao hơn.

Tăng trưởng  thu nhập lãi  ròng (NII)

Tăng trưởng NII cao hơn nhờ tăng trưởng tin dụng mạnh mẽ và NIM được bảo.

Tăng trưởng  thu nhập phí  ròng (NFI)

Tăng trưởng NFI cải thiện nhờ việc tăng cường bán chéo cùng với mở rộng hệ sinh thái trong lĩnh vực bảo hiểm và ngân hàng đầu tư.

Tỷ lệ CIR

CIR được dự báo duy trì trong khoảng 30-35%

Tỷ lệ nợ xấu

Nợ xấu được kiểm soát dưới 1,5% 

Chi phí tín  dụng (LTM)

Chi phí tín dụng duy trì dưới 1%

3. Mảng quản lý gia sản

- Thu nhập từ HĐKD (TOI) phục hồi trong quý 2/2026 lên 4,8 nghìn tỷ đồng (+16% YoY, +9% QoQ) nhờ hoạt động phân phối sản phẩm đầu tư tích cực hơn, qua đó cho thấy sự vững vàng của mô hình thu nhập phí đa dạng và mảng quản lý gia sản khác biệt của ngân hàng.

- Số lượng khách hàng có thu nhập cao tiếp tục tăng trong quý và đạt 301 nghìn khách hàng vào cuối quý 2 (+3% QoQ, +45% YoY), với tài sản quản lý đạt 877 nghìn tỷ đồng (+31% QoQ, +102% YoY).

4. Tăng trưởng tín dụng

- Ở mảng bán lẻ, cho vay mua nhà mất đà tăng trưởng trong quý 2 (-1% QoQ so với +6% trong quý 1), với giải ngân cho vay giảm còn 18,6 nghìn tỷ đồng trong quý (so với 30,6 nghìn tỷ đồng trong quý 1) và trả nợ trước hạn tăng lên 19,1 nghìn tỷ đồng trong quý 2 (so với 13,3 nghìn tỷ đồng trong quý 1). Theo Giám đốc Tài chính, việc giải ngân chậm lại do thiếu vắng các dự án quy mô lớn, và giải ngân dự kiến sẽ quay về mức 30 nghìn tỷ đồng mỗi quý trong quý 3. Người mua nhà hiện thận trọng hơn, khiến một số chủ đầu tư áp dụng các ưu đãi như phương án thanh toán linh hoạt hoặc hỗ trợ lãi suất.

- Các sản phẩm cho vay bán lẻ khác cũng ghi nhận mức tăng trưởng tốt trong quý 2, bao gồm cho vay tín chấp (+23% QoQ) và nhóm “Khác” (+20% QoQ, bao gồm vay thế chấp bằng nhà, vay mua ô tô và các khoản vay bán lẻ khác). Phân khúc SME tăng trưởng 7% trong quý 2/2026.

- Tín dụng cho các chủ đầu tư bất động sản tăng 18% QoQ, đưa tỷ trọng dư nợ của TCB đối với phân khúc này trên tổng dư nợ tín dụng lên 32% trong quý 2/2026 từ mức 29% trong quý 1. Ngân hàng cho biết một phần đáng kể dư nợ mới này dự kiến sẽ được phân phối lại cho khách hàng trong các quý tới. Do đó, TCB duy trì mục tiêu đưa tổng dư nợ đối với các chủ đầu tư bất động sản về dưới 30% vào cuối năm

- Trong nửa cuối năm, chiến lược tăng trưởng tín dụng của ngân hàng tiếp tục tập trung vào cho vay tín chấp và tài trợ các dự án hạ tầng.

5. NIM

- Theo TCB, sự phục hồi của NIM trong quý 2 được dẫn dắt bởi việc tối ưu hóa danh mục và điều chỉnh lãi suất cho vay, giúp nâng lợi suất tài sản, bất chấp chi phí huy động (COF) cao hơn. Ngân hàng duy trì kỳ vọng NIM cả năm ở mức 3,6-3,7%.

- Liên quan đến quản lý COF, TCB gần đây đã có sự chuyển hướng chiến lược sang đẩy mạnh nguồn vốn bán buôn và vốn từ nước ngoài, do các nguồn này đã trở nên cạnh tranh hơn so với huy động tiền gửi khách hàng để đáp ứng tăng trưởng tài sản. Ngân hàng cho biết đang trong quá trình hoàn tất một khoản vay hợp vốn trị giá 1 tỷ USD với các ngân hàng nước ngoài.

6. Chất lượng tài sản

- Chất lượng tài sản duy trì ổn định. Tỷ lệ nợ xấu bán lẻ ở mức 2,26% (+11 điểm cơ bản QoQ, -33 điểm cơ bản YoY), với nợ xấu cho vay mua nhà ở mức 1,97% (+12 điểm cơ bản QoQ, -27 điểm cơ bản YoY). Tỷ lệ nợ xấu mảng khách hàng doanh nghiệp ở mức 0,26% (-3 điểm cơ bản QoQ, -15 điểm cơ bản YoY). 

- Tỷ trọng cho vay có tài sản bảo đảm trên tổng dư nợ giảm còn 89,3% (so với 90,4% trong quý 4).

- Theo TCB, sức khỏe của danh mục tín dụng vẫn vững chắc, và ngân hàng chưa nhận thấy bất kỳ tín hiệu căng thẳng nào ở giai đoạn này về việc hình thành nợ xấu.

7. Ứng dụng AI

- Tổng Giám đốc Jens Lottner cho biết AI đã mang lại mức tăng năng suất đáng kể, đạt 50% trong phát triển phần mềm (lập trình, kỹ thuật dữ liệu) và 30-40% đối với các RM trong những trường hợp ứng dụng ban đầu. Những tác động này đã bắt đầu phản ánh vào kết quả kinh doanh và được đưa vào chiến lược 5 năm, hướng đến mục tiêu tăng gấp 4 lần TOI. Tác động sẽ thể hiện qua việc tiếp tục giảm tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR) và cải thiện TOI trên mỗi nhân sự.

- Đối với TCX, Phó Tổng Giám đốc Nguyễn Tuấn Anh nhấn mạnh những điểm sau:

 + Năng suất cao hơn: Thời gian phát triển giảm 26%, và thời gian ra mắt tính năng giảm 25%.

 + Tái cơ cấu đội ngũ: Các nhóm Scrum gồm 10 người được tách thành hai nhóm 5 người, và vai trò lập trình viên/QA được hợp nhất.

 + Tác động đến khách hàng: Các AI agent (cố vấn quản lý gia sản, trái phiếu, cổ phiếu) đang hỗ trợ khách hàng, giúp tăng mức độ tương tác. Bước tiếp theo là cá nhân hóa.

8. TCX

- Giá trị tư vấn phát hành trái phiếu doanh nghiệp trong quý 2/2026 đạt 61 nghìn tỷ đồng (+138% YoY, +115% QoQ), với thị phần dẫn đầu ở mức 48%.

- Giá trị phân phối trái phiếu doanh nghiệp trong quý 2/2026 đạt 22,4 nghìn tỷ đồng (+23% YoY, +21% QoQ). Biên phân phối cải thiện trong quý, nhờ các đợt phát hành có lợi suất cao hơn.

- CIR cải thiện trong quý 2 xuống còn 10,1%, nhờ một khoản hoàn nhập trích trước mang tính một lần. Ban lãnh đạo làm rõ rằng mức hợp lý hơn để đưa vào mô hình dự phóng là 13%.

- Ban lãnh đạo tái khẳng định kế hoạch doanh thu và lợi nhuận đã đưa ra tại ĐHCĐ

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

9

22/07/2026

 

HSC

6

24/06/2026

MUA

44.5

53.4%

SSI

5

19/06/2026

 

38.5

32.8%

BSC

3

15/06/2026

MUA

42.8

47.6%

VNDS

1

23/04/2026

 

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

ACB

22.4

-4.9%

7.99

1.32

KQKD 6T 2026 khả quan, phù hợp với kỳ vọng của chúng tôi; mảng cho vay khách hàng cá nhân & SME và NIM cải thiện đáng kể - Báo cáo KQKD

Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) công bố KQKD hợp nhất 6T 2026 với tổng thu nhập từ HĐKD (TOI) đạt 18 nghìn tỷ đồng (+5% YoY) và LNTT đạt 10,7 nghìn tỷ đồng (nhìn chung đi ngang so với cùng kỳ), lần lượt hoàn thành 49% và 48% dự báo cả năm của chúng tôi. Kết quả LNTT 6T 2026 hoàn thành 107% kế hoạch nội bộ của ACB và hoàn thành 48% kế hoạch cả năm. Nhìn chung, lợi nhuận của ACB phù hợp với dự báo của chúng tôi, do NIM tốt hơn dự kiến đã bù đắp cho chi phí tín dụng cao hơn.

  • Tăng trưởng tín dụng 6T 2026 đạt 8,6% so với đầu năm (YTD), cao hơn nhẹ so với mức trung bình ngành. Tăng trưởng chủ yếu được thúc đẩy bởi cho vay doanh nghiệp lớn, nhưng cho vay cá nhân và SME đã xuất hiện những tín hiệu phục hồi tích cực trong quý 2, lần lượt tăng 3,8% QoQ và 5,0% QoQ — các mức tăng trưởng mạnh nhất trong 4 quý gần đây.
  • Huy động vốn (tiền gửi khách hàng + giấy tờ có giá) đạt gần 776 nghìn tỷ đồng (+8% YTD), được hỗ trợ bởi mức tăng trưởng mạnh mẽ của chứng chỉ tiền gửi (CD) (gấp 2,2 lần YTD). Tăng trưởng tiền gửi khách hàng vẫn ở mức khiêm tốn (-1,5% YTD, +1,3% QoQ) do ACB không tăng mạnh lãi suất tiền gửi như các ngân hàng đối thủ để cạnh tranh nguồn vốn. Tỷ lệ CASA giảm nhẹ trong quý 2/2026 xuống 21,4% (-1,3 điểm % YoY, -1,8 điểm % QoQ).
  • Thanh khoản duy trì vững chắc với tỷ lệ cho vay/huy động (LDR) theo quy định đạt 81,4% trong quý 2/2026, tăng nhẹ từ mức 81,0% trong quý 1 nhưng vẫn nằm dưới mức trần quy định là 85%. Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn ở mức 29,1%, thấp hơn nhiều so với mức trần 40%.
  • Trong quý 2/2026, NIM đã cải thiện lên 3,03% (+25 điểm cơ bản QoQ, +5 điểm cơ bản YoY), một phần được hỗ trợ bởi sự phục hồi của cho vay cá nhân và SME cũng như các sản phẩm mới có biên lợi nhuận cao hơn, mặc dù chi phí huy động (COF) tăng cao (+79 điểm cơ bản QoQ, +158 điểm cơ bản YoY). Trong 6T 2026, NIM của ACB đạt 2,88% (-8 điểm cơ bản YoY), cao hơn dự báo NIM năm 2026 của chúng tôi là 2,77%.
  • Thu nhập phí ròng 6T 2026 tăng 24,8% YoY lên 1,8 nghìn tỷ đồng. Tuy nhiên, thu nhập ngoài lãi (NOII) 6T 2026 giảm 21,4% YoY từ mức nền cao (NOII 6T 2025 bao gồm một số khoản thu nhập bất thường) do thu nhập từ kinh doanh ngoại hối, lãi từ hoạt động đầu tư và thu nhập khác ròng đều sụt giảm đáng kể so với cùng kỳ.
  • Chất lượng tài sản duy trì vững chắc với tỷ lệ nợ xấu ở mức 1,03% (+6 điểm cơ bản QoQ, -23 điểm cơ bản YoY). Tỷ lệ nợ nhóm 2 giảm nhẹ xuống 0,65% (-6 điểm cơ bản QoQ, +17 điểm cơ bản YoY).
  • Chi phí dự phòng 6T 2026 tăng 60,3% YoY, tương ứng với chi phí tín dụng quy năm ở mức 0,47% so với mức 0,34% trong cùng kỳ năm ngoái. Điều này chủ yếu do ngân hàng chủ động trích lập nhằm củng cố bộ đệm dự phòng. Theo đó, tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) quý 2/2026 đã cải thiện lên 105% từ mức 75% trong quý 2/2025.
  • Các công ty con đóng góp tích cực vào KQKD của ACB, với tổng LNTT tăng 42% YoY và chiếm gần 8% lợi nhuận toàn tập đoàn, dẫn đầu bởi ACBS với LNTT đạt 737 tỷ đồng (+66% YoY).

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

6

22/07/2026

 

VNDS

2

07/07/2026

KHẢ QUAN

29.6

32.1%

HSC

5

23/06/2026

MUA

28.9

28.8%

SSI

8

19/06/2026

 

24.4

8.9%

KBSV

3

04/06/2026

MUA

25.3

13.0%

MBS

2

02/06/2026

KHẢ QUAN

27.0

20.5%

 

VNDS

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PVS

33.1

-13.6%

8.75

1.09

Tiếp tục chu kỳ cao điểm xây lắp - Báo cáo cập nhật

  • Duy trì khuyến nghị Khả quan với tiềm năng tăng giá 45,6%. VNDS nâng giá mục tiêu thêm 15,3% trong khi giá cổ phiếu đã tăng 5,1% kể từ báo cáo cập nhật gần nhất.
  • Giá mục tiêu cao hơn do việc nâng dự phóng LN năm 2026-27 và chuyển mô hình định giá sang năm 2026.
  • P/E trượt hiện ở mức 8,8x, thấp hơn nhiều so với P/E trung bình 5 năm là 16,5x và chưa phản ảnh hết triển vọng tích cực của doanh nghiệp.

Điểm nhấn tài chính

  • Lợi nhuân (LN) ròng Q1/26 tăng 25,4% svck lên 416 tỷ đồng nhờ mảng M&C tăng trưởng tích cực .
  • VNDS kỳ vọng LN ròng của PVS sẽ đạt mức tăng trưởng kép 8% trong năm 2026-27 từ mức nền cao của năm 2025 nhờ mảng M&C tiếp tục giai đoạn cao điểm và đóng góp từ các FSO mới.

Luận điểm đầu tư

2026-2027 đánh dấu giai đoạn cao điểm triển khai của mảng M&C 2026-27 sẽ là giai đoạn cao điểm của chu kỳ thượng nguồn lần này tại Việt Nam, với việc đi vào khai thác của các dự án trọng điểm như Lạc Đà Vàng, và Lô B. Trong bức tranh thượng nguồn sôi động đó, PVS – doanh nghiệp góp mặt trong hầu hết các dự án trọng điểm – sẽ tiếp tục duy trì đà tăng trưởng mảng M&C tích cực. Cùng với backlog từ các dự án điện gió ngoài khơi, VNDS kỳ vọng doanh thu mảng M&C sẽ ghi nhận mức tăng trưởng kép 16,4% trong năm 2026-27 từ mức nền cao kỷ lục của năm 2025.

Mảng tạo lợi nhuận chủ lực FSO/FPSO sẽ ghi nhận tăng trưởng từ năm 2027 Trong bối cảnh tỷ giá tăng, các hợp đồng này tiếp tục củng cố dòng lợi nhuận cao và ổn định cho PVS. Ngoài ra, VNDS kỳ vọng mảng tạo lợi nhuận chủ lực này sẽ ghi nhận tăng trưởng đáng kể từ năm 2027-28 (+24%/18% svck) khi các hợp đồng cho thuê FSO mới (gồm FSO Lạc Đà Vàng và FSO Lô B) đi vào vận hành từ năm 2026-27. FSO/FPSO tiếp tục sẽ là trụ cột lợi nhuận chính cho PVS, đóng góp khoảng hơn 45-50% LN ròng của PVS trong những năm tới.

Nâng cấp năng lực EPC, mở rộng dư địa mảng điện gió trong dài hạn Với kinh nghiệm từ lĩnh vực cơ khí dầu khí, PVS đã tham gia và phát triển nhanh trong lĩnh vực cơ khí điện gió ngoài khơi. Thông qua các dự án quốc tế tại Đài Loan và Ba Lan, PVS đang từng bước nâng cấp năng lực từ chế tạo kết cấu sang EPCIC trạm biến áp ngoài khơi, đồng thời xây dựng track record với các chủ đầu tư và đối tác hàng đầu trên thế giới. Đây sẽ là nền tảng quan trọng để DN mở rộng cơ hội tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị điện gió ngoài khơi tại nhiều thị trường trong tương lai, bao gồm cả Việt Nam.

Định giá hấp dẫn so với triển vọng vững chắc của doanh nghiệp PVS hiện đang giao dịch ở mức P/E trượt 8,8x, thấp hơn đáng kể so với P/E trung bình 5 năm là 16,5x. Đây là mức định giá hấp dẫn khi xét đến triển vọng tăng trưởng của DN (so với mức cao của năm 2025), vị thế tài chính vững mạnh và tiềm năng dài hạn đầy hứa hẹn trong cả lĩnh vực dầu khí truyển thống và điện gió ngoài khơi.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VNDS

2

22/07/2026

KHẢ QUAN

48.2

45.6%

VCSC

19

20/07/2026

 

HSC

6

09/07/2026

MUA

55.0

66.2%

ACBS

1

16/06/2026

MUA

49.4

49.2%

SSI

5

11/06/2026

TRUNG LẬP

37.8

14.2%

BVSC

1

27/02/2026

OUTPERFORM

54.5

64.7%

 

ACBS

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PNJ

35.5

-17.4%

5.00

1.26

Cổ phiếu PNJ đã giảm sàn phiên thứ hai liên tiếp – sau vài ngày giảm biến động – do lo ngại về áp lực thanh khoản gia tăng khi công ty thông báo điều chỉnh tạm thời chính sách mua lại sản phẩm. Theo đó, PNJ cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ mua lại đối với tất cả các sản phẩm đã bán ra có kèm cam kết mua lại, tuy nhiên, việc thanh toán sẽ được chia thành nhiều đợt thay vì thanh toán dứt điểm trong ngày như trước ngày 21/7/2026.

Thông tin về các sai phạm trong quy trình kiểm định kim cương và việc nhiều cửa hàng độc lập đóng cửa gần đây đã đẩy mạnh làn sóng bán lại trên thị trường, làm gia tăng áp lực thanh khoản đối với các doanh nghiệp còn lại bao gồm PNJ. Làn sóng này kéo dài càng lâu, áp lực sẽ càng lớn, ảnh hưởng bất lợi đến nguồn vốn dành cho các nghĩa vụ khác cho hoạt động kinh doanh. Dựa trên báo cáo tài chính hợp nhất Q1/2026, ACBS ước tính giá trị tài sản ròng (NAV)/cổ phiếu của PNJ là 21.313 đồng/cổ phiếu. Con số này cho thấy nền tảng vốn khá vững chắc dựa trên số liệu cuối Q1/2026, mặc dù có thể sẽ thay đổi trong Q3 khi thị trường biến động. Những thay đổi này sẽ tùy thuộc vào tỷ trọng tiền (trong tổng cộng khoảng 4.500 tỷ đồng) được sử dụng cho hoạt động mua lại trong giai đoạn này và chất lượng của lượng hàng tồn kho được mua lại. Mấu chốt để giảm bớt áp lực nằm ở việc khôi phục niềm tin của người tiêu dùng và điều này có thể phụ thuộc vào tiến độ hoàn tất quy trình kiểm định sản phẩm độc lập của tổ chức quốc tế do PNJ chủ động yêu cầu và kết luận cuối cùng từ cơ quan điều tra về các sai phạm liên quan. Trước những bất định hiện tại, ACBS duy trì việc đưa xếp hạng đối với PNJ vào nhóm đang xem xét. Khối lượng giao dịch bình quân ngày của cổ phiếu đã tăng lên mức 7 triệu cổ phiếu tính từ đầu tháng 7 đến nay, so với mức 0,9 triệu cổ phiếu trong tháng 6.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

ACBS

3

22/07/2026

 

HSC

5

20/07/2026

GIẢM TỶ TRỌNG

46.7

31.5%

VCSC

13

13/07/2026

PHÙ HỢP THỊ TRƯỜNG

46.5

31.0%

 

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (04/05/2026)– IDC, BID, DCM, PVS, TV2, BWE, DGW, DHC, F88, FPT, GVR, IDC, MBB, MWG, NLG, PHR, REE, SCS, VGC, VHM, VIC, BMP, CTG, DPG, HDB, HDG, LPB, SCS, SSI, TCB, TCX, VCB, VJC, SIP, ACG, BSR, CTG, CTR, DPM, DXG, DXS, VPB

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – TCB, VPB, HDB, GMD, HPG, PPH, MSH, HT1, BSR, IMP, CTD, PDR, VHC

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – ACB, VCI, VND, QNS, MCH, VIB, PC1, TCB, NT2, SAB, MSN