Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – MWG, SSI, FPT, PLX, HDG, QNS, PVT, F88
Ngày 17/07/2026
SSI khuyến nghị KHẢ QUAN cp MWG
VCSC khuyến nghị MUA cp SSI (TP: 31.6), MUA cp FPT (TP: 90.3), MUA cp PLX (TP: 41.1), VCSC cập nhật HDG (TP: 28.7), cp QNS
BSC khuyến nghị MUA cp PVT (TP: 23.3), cập nhật F88
CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN
SSI
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
MWG | 76.7 | 0.9% | 13.82 | 3.21 |
Cập nhật KQKD sơ bộ 6T2026
MWG công bố doanh thu sơ bộ Q2/2026 đạt 48,8 nghìn tỷ đồng (+30% svck), duy trì đà tăng mạnh tương đương Q1/2026. Mặc dù tăng trưởng doanh thu hợp nhất khả quan, xu hướng giữa hai mảng kinh doanh cốt lõi có sự phân hóa với tăng trưởng doanh thu mảng sản phẩm công nghệ & điện máy chậm lại trong khi doanh thu mảng bách hóa tăng tốc.
Mảng sản phẩm công nghệ & điện máy: Tăng trưởng doanh thu mảng sản phẩm công nghệ & điện máy giảm xuống còn 30% svck trong Q2/2026, so với 34% svck trong Q1/2026, phản ánh sự hạ nhiệt sau mùa cao điểm tiêu thụ sản phẩm công nghệ, cùng với nhu cầu tiêu dùng dần suy yếu sau các đợt tăng giá gần đây. Tăng trưởng chậm lại ở nhiều ngành hàng chủ lực như iPhone, TV, tủ lạnh, máy giặt và thiết bị gia dụng. Ngược lại, máy tính xách tay và điều hòa vẫn duy trì mức tăng trưởng vượt trội, được hỗ trợ bởi tỷ lệ thâm nhập thấp và yếu tố mùa vụ.
EraBlue (Indonesia) tiếp tục là động lực tăng trưởng quan trọng, với doanh thu 6T2026 tăng 92% svck, nhờ tích cực mở rộng mạng lưới cửa hàng, với 80 cửa hàng mở mới trong 6T2026. Tương tự xu hướng tại Việt Nam, doanh thu trên cửa hàng hiện hữu của EraBlue giảm từ 25% trong 3T2026 xuống 17% trong 6T2026, cho thấy nhu cầu tiêu dùng cơ bản chậm lại. Tính đến tháng 6, EraBlue hiện đang vận hành 261 cửa hàng, theo đúng lộ trình để đạt mục tiêu nâng số lượng cửa hàng lên 500 cửa hàng vào năm 2027 và 1.000 cửa hàng vào năm 2030.
Mảng bách hóa: Doanh thu tăng mạnh 31% svck trong Q2/2026, nhanh hơn so với 19% svck trong Q1/2026, được thúc đẩy bởi doanh thu trên cửa hàng hiện hữu cải thiện, với doanh thu bình quân tháng tăng xuyên suốt trong quý. Trong 6T2026, MWG đã mở mới 632 cửa hàng bách hóa, hoàn thành khoảng 63% kế hoạch mở ròng 1.000 cửa hàng trong năm 2026. Chúng tôi tiếp tục đánh giá triển vọng ngành bán lẻ hiện đại đang ngày càng được hưởng lợi. Việc siết chặt quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cùng với xu hướng đóng cửa chợ truyền thống không đáp ứng quy định tại các thành phố lớn như Hà Nội và TP.HCM góp phần thúc đẩy quá trình dịch chuyển thị phần sang các chuỗi bán lẻ hiện đại.
Luận điểm đầu tư: Chúng tôi duy trì khuyến nghị KHẢ QUAN đối với MWG. Dựa trên KQKD sơ bộ 6T2026, MWG đã hoàn thành 51% kế hoạch doanh thu của công ty và 52% dự báo doanh thu của chúng tôi. Nhờ KQKD mảng bách hóa tốt hơn dự kiến, chúng tôi nhận thấy tiềm năng tăng dự báo đối với lợi nhuận sau thuế năm 2026 hiện đang là 9,5 nghìn tỷ đồng (+34% svck). Chúng tôi sẽ cập nhật lại dự báo và định giá sau khi MWG công bố báo cáo tài chính chi tiết Q2/2026.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
SSI | 8 | 16/07/2026 | KHẢ QUAN | ||
VCSC | 12 | 15/07/2026 |
| ||
VNDS | 2 | 30/06/2026 | KHẢ QUAN | 114.6 | 49.4% |
BSC | 3 | 10/06/2026 | MUA | 106.8 | 39.2% |
ACBS | 3 | 10/06/2026 | MUA | 109.5 | 42.8% |
HSC | 8 | 04/06/2026 | MUA | 109.5 | 42.8% |
VCSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
SSI | 25 | -2.5% | 11.62 | 1.58 |
Khuyến nghị MUA được duy trì nhờ định giá hấp dẫn và triển vọng thị trường cải thiện – Cập nhật
- VCSC điều chỉnh giảm 10% giá mục tiêu đối với CTCP Chứng khoán SSI xuống còn 31.600 đồng/cổ phiếu nhưng vẫn duy trì khuyến nghị MUA do giá cổ phiếu SSI đã giảm 17.6% từ đầu năm tới nay.
- Mức giá mục tiêu thấp hơn chủ yếu do (1) VCSC điều chỉnh giảm 7,2% dự báo tổng LNST giai đoạn 2026–2030 (với các mức điều chỉnh lần lượt là -12,5% / -12,7% / -6,4% / -5,7% / -1,1% cho các năm 2026/2027/2028/2029/2030) và (2) giảm P/B mục tiêu xuống 1,9 lần từ mức 3,0 lần trước đây. Những tác động tiêu cực này đã lấn át ảnh hưởng tích cực từ việc cập nhật thời gian định giá mục tiêu sang giữa năm 2027.
- SSI hiện đang giao dịch ở mức P/B trượt là 1,6 lần, thấp hơn 1 độ lệch chuẩn (SD) so với mức trung bình 5 năm là 2,2 lần. Với kỳ vọng thị trường chứng khoán sẽ cải thiện trong nửa cuối năm 2026, chúng tôi cho rằng mức định giá hiện tại của SSI mang lại điểm mua hấp dẫn cho các nhà đầu tư muốn tiếp cận nhóm cổ phiếu ngành môi giới.
- Rủi ro: Giá trị giao dịch toàn thị trường và tăng trưởng dư nợ cho vay ký quỹ thấp hơn kỳ vọng.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 4 | 16/07/2026 | MUA | 31.6 | 26.4% |
HSC | 6 | 15/06/2026 | MUA | 33.0 | 32.0% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
HDG | 18.3 | -3.2% | 11.19 | 1.11 |
Dự án Charm Villas, việc không còn phải trích lập dự phòng và phần công suất mới là các yếu tố giúp thúc đẩy đà tăng trưởng của LNST trong năm 2027 - Cập nhật
- VCSC điều chỉnh giảm 12,8% giá mục tiêu đối với CTCP Tập đoàn Hà Đô (HDG), chủ yếu do (1) mức giảm 13% của định giá mảng điện, sau khi chúng tôi giảm 16% dự báo tổng LNST giai đoạn 2026-2030 và loại trừ một dự án tiềm năng (có công suất 200 MW); và (2) mức giảm 22% đối với định giá mảng BĐS, do chúng tôi giả định dòng tiền thu về từ hoạt động bán hàng sẽ được ghi nhận chậm hơn. Tuy nhiên, các yếu tố này nhìn chung được bù đắp một phần bởi (3) tác động tích cực từ việc chúng tôi chuyển thời điểm định giá mục tiêu sang giữa năm 2027.
- Chúng tôi giảm 16% dự báo tổng LNST sau lợi ích CĐTS giai đoạn 2026-2030 (với các mức điều chỉnh lần lượt là -35%/-19%/-12%/-15%/-12% cho các năm 2026/2027/2028/2029/2030), với nguyên nhân chủ yếu đến từ (1) mức giảm 16% của tổng LNST sau lợi ích CĐTS mảng năng lượng (do các lý do bao gồm: dự án công suất điện gió mới bị chậm tiến độ, chúng tôi loại trừ một dự án tiềm năng có công suất 200 MW, và dự phòng cho dự án Infra/Hồng Phong 4 tăng); cùng với (2) sự gia tăng của chi phí HoldCo (do dòng tiền thu được từ hoạt động bán bất động sản về chậm làm suy giảm số dư tiền mặt).
- Chúng tôi dự báo LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo năm 2026 sẽ giảm 20% YoY, chủ yếu do (1) mức giảm 9% YoY của LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi (do mức giảm YoY của lợi nhuận mảng thủy điện lấn át sự phục hồi của mảng BĐS); và (2) khoản trích lập dự phòng 193 tỷ đồng của Infra. Tuy nhiên, các yếu tố này nhìn chung được bù đắp một phần bởi (3) việc không còn ghi nhận lỗ tỷ giá (so với khoản lỗ 93 tỷ đồng ghi nhận trong năm 2025).
- Chúng tôi dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2027 sẽ tăng 55% YoY, nhờ được thúc đẩy bởi mức tăng lần lượt gấp 2 lần/71% YoY của LNST mảng BĐS/năng lượng.
- HDG hiện sở hữu mức định giá tương đối hấp dẫn, với P/E dự phóng các năm 2026/2027 lần lượt ởmức 14,1/9,1 lần, thấp hơn 25%/51% so với mức trung bình 4 năm của HDG, cùng với P/B dự phóng năm 2026 là 1,1 lần. Điều này hàm ý PEG ở mức 0,3 lần, dựa trên tốc độ tăng trưởng kép (CAGR) của EPS trong giai đoạn 2026-2029 là 42%.
- Yếu tố hỗ trợ: Việc mua lại dự án BĐS nhà ở mới.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 7 | 16/07/2026 |
| 28.7 | 56.8% |
VNDS | 2 | 28/05/2026 |
| ||
BSC | 3 | 26/05/2026 | MUA | 32.5 | 77.6% |
ACBS | 1 | 26/05/2026 | KHẢ QUAN | 26.1 | 42.6% |
SSI | 4 | 06/05/2026 | KHẢ QUAN | 29.0 | 58.5% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
FPT | 68 | -3.5% | 11.95 | 2.99 |
LNST sau lợi ích CĐTS sơ bộ 6T 2026 tăng 14% YoY - nhìn chung phù hợp với kỳ vọng
1. KQKD sơ bộ 6T 2026: Doanh thu đạt 26.269 tỷ đồng (+13% YoY; hoàn thành 46% dự báo cả năm của chúng tôi) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 5.055 tỷ đồng (+14% YoY; hoàn thành 47% dự báo cả năm của chúng tôi).
2. KQKD quý 2/2026 tương ứng: Dựa trên KQKD sơ bộ 6T 2026, doanh thu quý 2/2026 tương ứng tăng 16% YoY, trong khi LNST sau lợi ích CĐTS tăng 14% YoY.
3. KQKD theo từng mảng trong 6T 2026:
· CNTT nước ngoài: Doanh thu +13% YoY; LNTT +12% YoY, được thúc đẩy bởi đà tăng trưởng mạnh tại Nhật Bản, EU và dịch vụ chuyển đổi số (DX).
- Theo loại hình dịch vụ, tăng trưởng chủ yếu được thúc đẩy bởi dịch vụ chuyển đổi số (DX) với mức tăng 24% YoY, đóng góp 51% tổng doanh thu mảng CNTT nước ngoài trong 6T 2026. Trong mảng dịch vụ DX, doanh thu AI & phân tích dữ liệu tăng 54% YoY đạt 1.842 tỷ đồng trong 6T 2026 (chiếm 19% doanh thu DX; 10% doanh thu CNTT nước ngoài).
- Theo thị trường, Nhật Bản tiếp tục là thị trường đóng góp doanh thu lớn nhất, với doanh thu tăng 22% YoY trong 6T 2026, được hỗ trợ bởi chi tiêu CNTT tích cực của khối doanh nghiệp, đặc biệt cho các dự án chuyển đổi số. Thị trường EU cũng ghi nhận kết quả tích cực với doanh thu tăng 40% YoY. Thị trường Mỹ tăng tốc trong quý 2, giúp tăng trưởng doanh thu 6T 2026 đạt 6% YoY so với mức 4% trong quý 1. Ngược lại, thị trường APAC vẫn còn yếu, với doanh thu giảm 6% YoY trong 6T 2026.
- Doanh thu ký mới tăng 32% YoY đạt 26.338 tỷ đồng trong 6T 2026, phục hồi từ mức nền thấp, do doanh thu ký mới trong quý 2/2025 bị ảnh hưởng bởi việc trì hoãn đàm phán hợp đồng sau thông báo thuế đối ứng của Mỹ (doanh thu ký mới quý 2/2025 giảm 9% YoY). Số lượng hợp đồng có giá trị từ 10 triệu USD trở lên tăng mạnh 27% YoY lên 14 hợp đồng, hợp đồng có giá trị từ 1 triệu USD đến dưới 10 triệu USD tăng 18% YoY lên 120 hợp đồng, và hợp đồng có giá trị từ 500.000 USD đến dưới 1 triệu USD tăng 28% YoY lên 157 hợp đồng.
- Nhà máy AI (tại Nhật Bản và Việt Nam) đạt hiệu suất sử dụng trên 90% tính đến tháng 6/2026 và bắt đầu ghi nhận lợi nhuận ròng trong quý 2/2026.
· CNTT trong nước: Doanh thu +23% YoY; LNTT +101% YoY, được thúc đẩy bởi việc đẩy nhanh triển khai các dự án chuyển đổi số quy mô lớn cho cả các cơ quan chính phủ và doanh nghiệp.
- Theo truyền thông, các dự án đáng chú ý trong 6T 2026 bao gồm: (1) ra mắt Cơ sở dữ liệu Cơ sở trợ giúp xã hội của Sở Y tế TP.HCM trong tháng 3/2026, và (2) Bộ Tư pháp chính thức vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật phiên bản nâng cấp và Hệ thống thông tin hỗ trợ rà soát toàn diện văn bản quy phạm pháp luật trong tháng 4/2026.
-Doanh thu từ hệ sinh thái sản phẩm Made-by-FPT tăng 10% YoY, được thúc đẩy bởi cả khối doanh nghiệp và khu vực công. - Biên LNTT cải thiện 2,8 điểm % YoY trong 6T 2026, mà chúng tôi cho rằng nhờ biên lợi nhuận tốt hơn từ các dự án mới được triển khai gần đây.
· Giáo dục, đầu tư & các mảng khác: Doanh thu giảm 2% YoY trong 6T 2026, phản ánh tác động có độ trễ từ việc tổng số người học giảm 8% tại thời điểm cuối năm 2025 so với cuối năm 2024 (do số lượng tuyển sinh mới đi ngang và lượng lớn người học tốt nghiệp trong năm 2025). Trong khi đó, LNTT tăng 20% YoY, được hỗ trợ bởi mức tăng trưởng hai chữ số của các công ty liên kết (chủ yếu từ FPT Telecom và FPT Retail).
4. Quan điểm của chúng tôi: KQKD sơ bộ 6T 2026 nhìn chung phù hợp với dự báo năm 2026 hiện tại của chúng tôi, do đó chúng tôi nhận thấy không có thay đổi đáng kể đối với dự báo, chờ đợt đánh giá toàn diện hơn. VCSC hiện có khuyến nghị MUA đối với FPT với giá mục tiêu 90.300 đồng/cổ phiếu.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 22 | 16/07/2026 | MUA | 90.3 | 32.8% |
HSC | 11 | 26/06/2026 | MUA | 94.2 | 38.5% |
BVSC | 2 | 26/06/2026 | OUTPERFORM | 94.5 | 39.0% |
SSI | 7 | 25/06/2026 | MUA | 101.0 | 48.5% |
KBSV | 3 | 08/06/2026 | MUA | 103.8 | 52.6% |
BSC | 1 | 18/05/2026 | MUA | 89.6 | 31.8% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
PLX | 35.9 | 1.0% | 25.64 | 1.80 |
LNTT sơ bộ quý 2/2026 phục hồi mạnh; KQKD 6 tháng nhìn chung phù hợp với dự báo năm 2026
· Tập đoàn Xăng Dầu Việt Nam (PLX) công bố doanh thu sơ bộ 6 tháng đầu năm 2026 (6T 2026) đạt 215 nghìn tỷ đồng (+49% YoY; hoàn thành 75% dự báo năm 2026 của chúng tôi) và LNTT hợp nhất đạt 1.960 tỷ đồng (-2% YoY; hoàn thành 43% dự báo năm 2026 của chúng tôi). Tăng trưởng doanh thu chủ yếu được thúc đẩy bởi sản lượng tiêu thụ và giá dầu cao hơn, trong đó giá dầu Brent trung bình tăng 23% YoY lên 87 USD/thùng trong 6T 2026. Tổng sản lượng tiêu thụ, bao gồm bán nội địa và tái xuất, vượt 10 triệu m3/tấn (+14,2% YoY). Chúng tôi ước tính sản lượng bán nội địa đạt hơn 6,4 triệu m3/tấn (+12,2% YoY; hoàn thành 54% dự báo năm 2026 của chúng tôi). PLX cũng cho biết các mảng kinh doanh ngoài xăng dầu ghi nhận LNTT 1.440 tỷ đồng, qua đó hàm ý mảng phân phối xăng dầu đạt LNTT 520 tỷ đồng, cải thiện đáng kể so với khoản lỗ 1.000 tỷ đồng trong quý 1/2026.
· Trong quý 2/2026, doanh thu sơ bộ đạt 116,3 nghìn tỷ đồng (+52% YoY), trong khi LNTT báo cáo đạt 2,5 nghìn tỷ đồng (+49% YoY), so với khoản lỗ trước thuế 496 tỷ đồng trong quý 1/2026. Chúng tôi cho rằng mức phục hồi mạnh này đến từ sản lượng tiêu thụ tăng 8,7% YoY và việc PLX chủ động trích lập trước 6 nghìn tỷ đồng dự phòng hàng tồn kho trong quý 1, qua đó tạo bộ đệm đáng kể cho lợi nhuận quý 2, mặc dù giá dầu Brent giảm xuống 72 USD/thùng vào ngày 30/6/2026, thấp hơn 38% so với ngày 29/4/2026.
· Chúng tôi nhận thấy không có thay đổi đáng kể đối với dự báo lợi nhuận năm 2026 của PLX, dù cần thêm đánh giá chi tiết. Chúng tôi hiện có khuyến nghị MUA đối với PLX với giá mục tiêu 41.100 đồng/cổ phiếu.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 8 | 16/07/2026 | MUA | 41.1 | 14.5% |
SSI | 3 | 05/06/2026 | TRUNG LẬP | 43.2 | 20.3% |
HSC | 7 | 02/06/2026 | NẮM GIỮ | 41.0 | 14.2% |
MASVN | 1 | 14/04/2026 | MUA | 50.3 | 40.1% |
ACBS | 1 | 09/04/2026 | MUA | 49.6 | 38.2% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
QNS | 48.536 | -0.1% | 9.31 | 1.66 |
LNTT sơ bộ quý 2/2026 tăng 6% YoY nhờ mảng sữa thực vật tăng trưởng tích cực; sản lượng đường phục hồi nhưng lợi nhuận bị kìm hãm do giá đường thấp
· LNTT sơ bộ quý 2/2026 tăng 6% YoY, cải thiện đáng kể so với mức tăng trưởng 2% trong quý 1.
· Doanh thu mảng sữa đậu nành tiếp tục duy trì đà tăng trưởng tích cực, tăng 16% YoY, nhờ giá bán trung bình tăng 6% và sản lượng tăng 9%. Mảng này được hưởng lợi từ các sản phẩm mới ra mắt và xu hướng cao cấp hóa danh mục sản phẩm. LNTT cũng ghi nhận mức tăng 16% YoY.
· Trong khi đó, sản lượng đường (bao gồm cả sản lượng nội bộ và bên ngoài) tăng mạnh 24% YoY vẫn chưa đủ để thúc đẩy tăng trưởng lợi nhuận do ASP duy trì ở mức thấp (-13% YoY). LNTT ghi nhận mức giảm 44% YoY.
· Trong 6T 2026, LNTT tăng 5% YoY, hoàn thành 50% dự báo cả năm của chúng tôi và vượt kỳ vọng. Chúng tôi lưu ý rằng QNS thường có xu hướng ghi nhận phần lớn chi phí khấu hao mảng đường trong nửa đầu năm.
· Trong 6T 2026, LNTT tăng 5% YoY, hoàn thành 50% dự báo cả năm của chúng tôi và vượt kỳ vọng. VCSC lưu ý rằng QNS thường có xu hướng ghi nhận phần lớn chi phí khấu hao mảng đường trong nửa đầu năm.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 3 | 16/07/2026 |
| ||
HSC | 5 | 05/06/2026 | NẮM GIỮ | 50.2 | 3.4% |
VDSC | 1 | 24/03/2026 | TRUNG LẬP | 45.0 | -7.3% |
BSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
PVT | 18.55 | -2.1% | 8.39 | 1.07 |
Triển vọng giá cước phản ánh KQKD
BSC đưa ra khuyến nghị MUA cổ phiếu PVT với giá mục tiêu = 23,300 VNĐ/CP (tăng +8% so với giá mục tiêu cũ trong báo cáo trước đó), tương ứng mức Upside +25% so với giá đóng cửa ngày 15/07/2026.
- BSC áp dụng P/E mục tiêu là 8.5 lần, chiết khấu 15% so với P/E ở mức +1 độ lệch chuẩn (vùng định giá mà PVT thường được giao dịch trong các chu kỳ giá cước hồi phục) do bối cảnh thanh khoản thị trường vẫn ở mức thấp.
- PVT đang được giao dịch với P/E FW 2026F = 7.2 lần, chiết khấu -27% so với mức trung bình 3 năm = 9 lần.
LUẬN ĐIỂM ĐẦU TƯ
- Mặt bằng giá cước định hạn (T/C) trong năm 2026 vẫn sẽ duy trì cao hơn đáng kể so với mức bình quân năm 2025 nhờ (1) hiệu ứng nền thấp khi năm 2025 là giai đoạn tạo đáy của thị trường vận tải biển; và (2) quá trình bình thường hóa hoạt động hàng hải tại eo biển Hormuz diễn ra chậm hơn kỳ vọng.
- Biên lợi nhuận gộp mảng vận tải biển cải thiện từ 21.4% lên 23.7% nhờ mặt bằng giá cước tăng đặc biệt tại phân khúc tàu chở dầu thô, dầu sản phẩm/hoá chất và hàng rời.
- Kỳ vọng 7 con tàu đầu tư mới trong năm 2025 (+18% tổng trọng tải) sẽ ghi nhận đóng góp toàn phần vào doanh thu và lợi nhuận từ năm 2026. Ngoài ra, BSC ước tính PVT đầu tư 5 tàu trong năm 2026, nâng quy mô đội tàu lên 68 tàu (+6% tổng trọng tải).
DỰ PHÓNG KẾT QUẢ KINH DOANH 2026F
Dự phóng 2026F: BSC dự báo PVT ghi nhận DTT đạt 18,356 tỷ đồng (+15% YoY) và LNST-CĐTS đạt 1,420 tỷ đồng (+37% YoY), lần lượt tăng +10% và +9% so với dự phóng trước.
Mức điều chỉnh chủ yếu phản ánh việc nâng giả định giá cước bình quân các phân khúc dầu thô/dầu thành phẩm/hóa chất/hàng rời/LPG lên 15%/15%/20%/13%/6%.
RỦI RO: Kế hoạch đầu tư tàu mới và giá cước vận tải biển thấp hơn so với kỳ vọng của BSC.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
BSC | 2 | 16/07/2026 | MUA | 23.3 | 25.6% |
SSI | 5 | 05/06/2026 | KHẢ QUAN | 26.2 | 41.2% |
VCSC | 12 | 02/06/2026 | MUA | 28.0 | 50.9% |
HSC | 3 | 06/05/2026 | MUA | 26.5 | 43.1% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
F88 | 74.918 | -2.3% | 22.92 | 6.74 |
Kết quả kinh doanh Q1/2026: Kỷ lục lợi nhuận quý dù đây là quý thấp điểm
- Doanh thu Q1/2026 đạt 1,397 tỷ đồng (+54% YoY), NPAT-MI đạt 241 tỷ đồng (+131% YoY) — mức lợi nhuận quý cao nhất lịch sử.
- LNTT đạt 304 tỷ đồng (+129% YoY), hoàn thành 27% kế hoạch cả năm dù Q1 thường là quý thấp điểm theo mùa vụ ngành cho vay tiêu dùng.
- Dư nợ cho vay cuối Q1/2026 đạt 7,897 tỷ đồng (+62,3% YoY; +9,4% YTD); giải ngân đạt 5,207 tỷ đồng (+58,6% YoY).
- Doanh thu bảo hiểm 169 tỷ đồng (+93% YoY), đóng góp 12% tổng doanh thu — mảng bảo hiểm riêng lẻ (standalone) tăng trưởng đặc biệt mạnh.
- ROE đạt 37.9%; ROA đạt 14.0% — cải thiện mạnh so với 2024 (22.6% và 7.8%).
Triển vọng kinh doanh dài hạn 2026-2030
- Kế hoạch ĐHCĐ 2026: LNTT tăng trưởng +25% YoY (lớn hơn 1,135 tỷ VND) và F88 đã điều chỉnh nâng dự báo tăng trưởng lên hơn 35% YoY (hơn 1,226 tỷ VND).
- Chiến lược: mở rộng lên 1,000 chi nhánh năm 2026F, tiến tới ~2,000 chi nhánh ở giai đoạn trưởng thành; chuyển niêm yết HOSE cuối 2026.
Quy mô và tăng trưởng ngành
- Tổng dư nợ cầm đồ toàn thị trường ước tính ~288,000 tỷ đồng (~USD 10.5 tỷ) nhưng lại rất phân mảnh, trong đó chuỗi hiện đại chỉ chiếm ~3.2% — dư địa chiếm lĩnh thị phần còn rất lớn.
- Theo thống kê của Fiingroup, cả nước có khoảng 25,000 cửa hàng cầm đồ, nhưng chỉ ~1,300 thuộc chuỗi (~5%). Cầm đồ truyền thống đang thu hẹp: từ ~28,000 cửa hàng (2019) xuống ~23,700 (2024).
- Cầm đồ chiếm 68% thị phần doanh thu trong phân khúc cho vay thay thế (so với P2P – cho vay ngang hàng, BNPL – mua trước trả sau, Payday lending – vay trả góp theo lương ngắn hạn). Thị phần cho vay thay thế/tổng tín dụng ngân hàng chỉ ~1.5% tại Việt Nam vs ~35% tại Thái Lan.
Rủi ro cần lưu ý
- Chu kỳ tín dụng & vĩ mô: Tệp khách hàng nhạy cảm với chu kỳ kinh tế.
- Pháp lý & chính sách: Ngành có điều kiện, giám sát bởi Bộ Công an; thay đổi quy định có thể ảnh hưởng biên lợi nhuận.
- Thương hiệu: Năm 2023, F88 chịu tổn hại thương hiệu do bị điều tra liên quan đến việc thu hồi nợ chưa đúng quy định.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
BSC | 1 | 16/07/2026 |
| ||
VCSC | 9 | 10/07/2026 |
|
Nhận xét
Đăng nhận xét