Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – ACB, BWE, FPT, CTR, VPB, STK

 Ngày 29/07/2026

HSC khuyến nghị MUA cp ACB (TP: 28.85)

VCSC khuyến nghị MUA cp BWE (TP: 51.6), cập nhật STK, FPT, CTR, VPB

CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN

HSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

ACB

22.5

0.0%

8.33

1.32

Lợi nhuận Q2 sụt giảm nhưng các xu hướng cốt lõi cải thiện

  • LNTT Q2/2026 giảm 12% so với cùng kỳ xuống 5,4 nghìn tỷ đồng, tương đương LNTT 6 tháng đầu năm 2026 đạt 10,7 nghìn tỷ đồng, nhìn chung đi ngang so với cùng kỳ, hoàn thành 48% dự báo cả năm và sát với dự báo Q2 của chúng tôi. Tỷ lệ NIM, thu nhập phí và chi phí cải thiện đã bù đắp cho chi phí dự phòng tăng.
  • Tín dụng và huy động tăng lần lượt 8,6% và 8% kể từ đầu năm. Tỷ lệ NIM cải thiện 25 điểm cơ bản so với quý trước lên 3,04%; thu nhập phí tăng mạnh 41% so với mức nền thấp cùng kỳ.
  • Chất lượng tài sản ổn định với tỷ lệ nợ xấu ở mức 1%, mặc dù nợ xấu mới hình thành tăng lên khiến chi phí dự phòng tăng      
  • HSC duy trì khuyến nghị Mua vào và giá mục tiêu đối với ACB nhờ tăng trưởng doanh thu cải thiện, chất lượng tài sản ổn định và khẩu vị rủi ro thận trọng của ACB.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

6

28/07/2026

MUA

28.9

28.2%

SSI

9

27/07/2026

TRUNG LẬP

MBS

3

27/07/2026

 

VCSC

6

22/07/2026

 

VNDS

2

07/07/2026

KHẢ QUAN

29.6

31.6%

KBSV

3

04/06/2026

MUA

25.3

12.5%

 

VCSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

FPT

63

-2.6%

10.73

2.71

LNST sau lợi ích CĐTS quý 2/2026 tăng 14% YoY, nhìn chung phù hợp với dự báo; doanh thu ký mới mảng CNTT nước ngoài phục hồi từ mức nền thấp

1. KQKD quý 2/2026: Doanh thu tăng 16% YoY trong quý 2/2026, phục hồi từ mức nền thấp của quý 2/2025 khi doanh thu chỉ tăng 9% YoY do mảng CNTT nước ngoài chịu ảnh hưởng từ những bất ổn của môi trường kinh tế vĩ mô. LNST sau lợi ích CĐTS tăng 14% YoY, thấp hơn mức tăng của doanh thu, chủ yếu do thuế suất thuế TNDN hiệu dụng cao hơn (11,7% trong quý 2/2026 so với 7,2% trong quý 2/2025).

2. KQKD 6T 2026: Doanh thu đạt 26,3 nghìn tỷ đồng (+13% YoY; đạt 46% dự báo cả năm của VCSC) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 5,1 nghìn tỷ đồng (+14% YoY; đạt 47% dự báo cả năm của VCSC). KQKD nhìn chung phù hợp với dự báo năm 2026 hiện tại của VCSC. Do đó, VCSC chưa ghi nhận thay đổi đáng kể nào đối với các dự phóng, dù cần thêm đánh giá chi tiết.

3. KQKD theo mảng trong 6T 2026:

  • CNTT nước ngoài: Doanh thu +13% YoY; LNTT +12% YoY, được thúc đẩy bởi đà tăng trưởng tích cực tại Nhật Bản, EU và dịch vụ chuyển đổi số (DX).
    • Xét theo loại hình dịch vụ, tăng trưởng chủ yếu đến từ dịch vụ DX với mức tăng 24% YoY và đóng góp 51% vào tổng doanh thu CNTT nước ngoài trong 6T 2026. Trong đó, doanh thu từ dịch vụ AI & phân tích dữ liệu tăng 54% YoY lên 1,8 nghìn tỷ đồng trong 6T 2026 (tương đương 19% doanh thu DX hoặc 10% doanh thu CNTT nước ngoài).
    • Xét theo thị trường, Nhật Bản tiếp tục là thị trường đóng góp doanh thu lớn nhất với doanh thu tăng 22% YoY trong 6T 2026, được hỗ trợ bởi chi tiêu CNTT ở mức cao của các doanh nghiệp, cụ thể là đối với các dự án chuyển đổi số. Thị trường EU cũng ghi nhận diễn biến tích cực với doanh thu tăng 40% YoY trong 6T 2026. Thị trường Mỹ tăng tốc trong quý 2, qua đó giúp tăng trưởng doanh thu 6T 2026 đạt 6% YoY so với mức 4% trong quý 1. Ngược lại, thị trường châu Á-Thái Bình Dương (APAC) tiếp tục kém tích cực với doanh thu giảm 6% YoY trong 6T 2026.
    • Doanh thu ký mới tăng 32% YoY lên 26,3 nghìn tỷ đồng trong 6T 2026, phục hồi từ mức nền thấp khi doanh thu ký mới của quý 2/2025 chịu ảnh hưởng từ việc trì hoãn đàm phán hợp đồng sau thông báo thuế quan đối ứng của Mỹ (doanh thu ký mới quý 2/2025 giảm 9% YoY). Số lượng hợp đồng có giá trị từ 10 triệu USD trở lên tăng 27% YoY lên 14 hợp đồng; số lượng hợp đồng có giá trị từ 1 triệu USD đến dưới 10 triệu USD tăng 18% YoY lên 120 hợp đồng và số lượng hợp đồng có giá trị từ 500.000 USD đến dưới 1 triệu USD tăng 28% YoY lên 157 hợp đồng.
    • Nhà máy AI (AI Factory, tại Nhật Bản và Việt Nam) đạt tỷ lệ sử dụng trên 90% tại thời điểm tháng 6/2026 và bắt đầu có lãi ròng trong quý 2/2026.
  • CNTT trong nước: Doanh thu +23% YoY; LNTT +101% YoY, được thúc đẩy bởi việc đẩy nhanh triển khai các dự án chuyển đổi số quy mô lớn cho cả các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp.
    • Theo báo chí, các dự án đáng chú ý trong 6T 2026 bao gồm: (1) việc đưa vào hoạt động Cơ sở dữ liệu về các cơ sở trợ giúp xã hội của Sở Y tế TP. HCM vào tháng 3/2026 và (2) việc Bộ Tư pháp chính thức đưa vào sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật phiên bản nâng cấp và Hệ thống thông tin phục vụ công tác rà soát tổng thể văn bản quy phạm pháp luật vào tháng 4/2026.
    • Doanh thu từ hệ sinh thái sản phẩm Made-by-FPT tăng 10% YoY, được thúc đẩy bởi nhu cầu từ cả khu vực doanh nghiệp và khu vực nhà nước.
    • Biên LNTT tăng 2,8 điểm % YoY trong 6T 2026, mà VCSC cho rằng đến từ tỷ suất lợi nhuận cao hơn của các dự án mới được triển khai.
  • Giáo dục, đầu tư và khác: Doanh thu giảm 2% YoY trong 6T 2026, qua đó phản ánh tác động có độ trễ từ mức giảm 8% tổng số lượng người học tại thời điểm cuối năm 2025 so với cuối năm 2024 (do số lượng người học mới đi ngang và số lượng lớn người học tốt nghiệp trong năm 2025). Trong khi đó, LNTT tăng 20% YoY nhờ mức tăng trưởng lợi nhuận ở mức hai chữ số của các công ty liên kết (chủ yếu từ FPT Telecom và FPT Retail).

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

23

28/07/2026

 

HSC

12

24/07/2026

MUA

94.2

49.5%

VDSC

2

20/07/2026

 

SSI

8

17/07/2026

MUA

101.0

60.3%

BVSC

2

26/06/2026

OUTPERFORM

94.5

50.0%

KBSV

3

08/06/2026

MUA

103.8

64.8%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

BWE

43

-1.1%

8.78

1.78

Lợi nhuận mảng nước tích cực trong nửa đầu năm bù đắp cho mức lợi nhuận giảm từ các mảng khác - Báo cáo KQKD

  • Nhìn chung, chúng tôi nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm nhẹ đối với dự báo lợi nhuận năm 2026, do (1) giá nước đầu vào từ TDM tăng 2% (áp dụng từ ngày 01/04/2026) và (2) lợi nhuận mảng rác thải thấp hơn kỳ vọng trong nửa đầu năm (6T 2026), dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết. Chúng tôi hiện đang có khuyến nghị MUA đối với BWE, với giá mục tiêu là 51.600 đồng/cổ phiếu.
  • BWE đã công bố KQKD 6T 2026 với doanh thu thuần đạt 2,3 nghìn tỷ đồng (đi ngang so với cùng kỳ) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 538 tỷ đồng (+20% YoY), lần lượt hoàn thành 48% và 53% dự báo cả năm của chúng tôi. Doanh thu đi ngang phản ánh (1) mảng cấp nước với sản lượng nước thương phẩm tăng 8% YoY, qua đó bù đắp cho (2) doanh thu mảng xử lý rác thải giảm 8% YoY và (3) doanh thu mảng xử lý nước thải giảm 81% YoY so với mức nền so sánh cao trong 6T 2025.
  • Chúng tôi cho rằng đà tăng trưởng tích cực của LNST sau lợi ích CĐTS chủ yếu đến từ (1) sản lượng nước thương phẩm tăng 8%, (2) biên lợi nhuận gộp mảng nước cải thiện nhờ giá nước đầu vào thấp hơn từ TDM, (3) không ghi nhận lỗ tỷ giá (so với mức lỗ 58 tỷ đồng trong 6T 2025), và (4) phần lợi nhuận từ công ty liên kết tăng 39% YoY, qua đó bù đắp cho việc (5) không ghi nhận thu nhập từ cổ tức trong 6T 2026 (so với 78 tỷ đồng trong 6T 2025). Chúng tôi kỳ vọng BWE sẽ ghi nhận tổng cộng 107 tỷ đồng thu nhập cổ tức trong 6T 2026 (+13% so với năm 2025).
  • LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi 6T 2026 của BWE đạt 538 tỷ đồng (+6% YoY), hoàn thành 52% dự báo của chúng tôi. Kết quả này được thúc đẩy bởi (1) mức tăng trưởng mạnh của mảng cấp nước (+81% YoY) nhờ biên lợi nhuận gộp cải thiện từ mức 56% trong 6T 2025 lên 60% trong 6T 2026 cùng với sản lượng tăng 8%, (2) mức cải thiện nhẹ ở mảng rác thải, qua đó bù đắp cho (3) sự sụt giảm của mảng nước thải do mức nền so sánh cao trong 6T 2025, và (4) đóng góp thấp hơn từ mảng Thương mại & khác (-47% YoY).
  • Trong quý 2/2026: Doanh thu thuần đạt 1,2 nghìn tỷ đồng (-8% YoY), LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 325 tỷ đồng (+10% YoY), và LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi đạt 325 tỷ đồng (+2% YoY) nhờ mảng nước tăng trưởng tích cực bù đắp cho mức lợi nhuận giảm từ các mảng còn lại.

 

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

17

28/07/2026

MUA

51.6

20.0%

HSC

6

23/07/2026

MUA

63.3

47.2%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

STK

8.07

-3.8%

-23.96

0.74

Sự phục hồi của sản lượng vẫn chưa đủ bù đắp gánh nặng khấu hao và chi phí lãi vay từ Unitex - Báo cáo KQKD

  • CTCP Sợi Thế Kỷ (STK) tiếp tục ghi nhận KQKD kém tích cực trong quý 2/2026, với doanh thu đạt 395 tỷ đồng (+18% YoY; +47% QoQ), trong khi LNST sau lợi ích CĐTS lỗ 38 tỷ đồng (so với mức lỗ 7 tỷ đồng ghi nhận trong quý 2/2025 và mức lỗ 34 tỷ đồng ghi nhận trong quý 1/2026).
  • KQKD nửa đầu năm 2026 (6T 2026): Doanh thu đạt 663 tỷ đồng (-7% YoY), hoàn thành 25% dự báo cả năm 2026 của chúng tôi, trong khi LNST sau lợi ích CĐTS lỗ 73 tỷ đồng, so với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS cả năm của chúng tôi là 164 tỷ đồng. Chúng tôi nhận thấy rủi ro giảm đáng kể đối với dự báo lợi nhuận hiện tại, mặc dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết.
  • Sản lượng bán phục hồi mạnh nhưng vẫn thấp hơn đáng kể so với kỳ vọng của chúng tôi. Tổng sản lượng bán trong quý 2 đạt 7,3 nghìn tấn (+14% YoY; +48% QoQ), qua đó đưa sản lượng bán 6T 2026 lên 12,2 nghìn tấn (-10% YoY, hoàn thành 26% dự báo cả năm 2026 của chúng tôi). Trong đó, sợi tái chế chiếm 48% tổng sản lượng bán quý 2, so với 40% trong quý 2/2025 và 47% trong quý 1/2026.
    • Sợi nguyên sinh: Doanh thu đạt 185 tỷ đồng (+8% YoY; +55% QoQ), đưa doanh thu 6T lên 305 tỷ đồng (-15% YoY), hoàn thành 33% dự báo cả năm của chúng tôi. 
    • Sợi tái chế: Doanh thu đạt 210 tỷ đồng (+29% YoY; +41% QoQ). Doanh thu 6T nhìn chung đi ngang YoY, đạt 359 tỷ đồng, tương đương 21% dự báo cả năm của chúng tôi.
  • Chênh lệch giá bình quân tăng 14% YoY và 3% QoQ, nhờ giá hạt nhựa PET giảm 6% YoY và 5% QoQ, trong khi giá bán trung bình tăng 4% YoY và nhìn chung đi ngang QoQ.
  • Biên lợi nhuận gộp tổng hợp giảm xuống mức 11,3% trong quý 2/2026 (thấp hơn so với mức 19,4% trong quý 2/2025, 13,3% trong quý 1/2026 và dự báo cả năm 2026 của chúng tôi là 12,0%). Mặc dù chênh lệch giá được cải thiện, nhưng biên lợi nhuận vẫn chịu áp lực do: (1) hiệu suất hoạt động thấp khiến chi phí cố định phân bổ trên mỗi đơn vị sản phẩm tăng cao, đồng thời Unitex cũng đã bắt đầu ghi nhận chi phí khấu hao; cùng với (2) các chi phí liên quan đến việc dừng máy.
    • Biên lợi nhuận gộp sợi nguyên sinh của công ty mẹ cải thiện lên 6,0%, từ mức 0,9% trong quý 1/2026, nhưng vẫn thấp hơn mức 9,5% ghi nhận trong quý 2/2025 và cao hơn dự báo năm 2026 của chúng tôi là 4,9%. 
    • Biên lợi nhuận gộp sợi tái chế của công ty mẹ giảm còn 16,0%, từ mức 17,8% trong quý 1/2026 và 31,6% trong quý 2/2025, nhìn chung phù hợp với dự báo năm 2026 của chúng tôi là 15,9%. 
  • Chi phí tài chính tiếp tục là yếu tố chính gây áp lực lên lợi nhuận, ghi nhận ở mức 54 tỷ đồng trong quý 2 (đi ngang YoY và tăng 14% QoQ). Chi phí tài chính hiện chủ yếu phản ánh gánh nặng chi phí lãi vay mang tính cơ cấu, khi chi phí lãi vay tăng mạnh từ 16 tỷ đồng trong 6T 2025 lên 95 tỷ đồng trong 6T 2026. Trong khi đó, lỗ tỷ giá giảm từ 63 tỷ đồng xuống còn 6,8 tỷ đồng. Chi phí tài chính 6T tăng 29% YoY, đạt 102 tỷ đồng, vượt dự báo cả năm của chúng tôi là 101 tỷ đồng. 
  • Nhìn chung, quý 2 đã ghi nhận những dấu hiệu phục hồi ban đầu về sản lượng, nhưng sự chuyển biến về lợi nhuận vẫn chưa diễn ra. Trọng tâm vấn đề đã chuyển từ giai đoạn xây dựng dự án sang giai đoạn nâng công suất hoạt động. Phần lớn tài sản hiện đã đi vào hoạt động, đồng nghĩa chi phí khấu hao và lãi vay đã được ghi nhận đầy đủ, trong khi hiệu suất hoạt động và biên lợi nhuận vẫn chưa đủ cao. Để lợi nhuận phục hồi đáng kể, STK cần ghi nhận lượng đơn hàng và hiệu suất hoạt động cao hơn, qua đó giúp mức tăng lợi nhuận gộp vượt lên gánh nặng của chi phí khấu hao và chi phí lãi vay hiện tại. 

 

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

5

28/07/2026

 

MASVN

1

15/05/2026

NẮM GIỮ

12.5

54.3%

 

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

CTR

69

-1.4%

14.08

3.99

KQKD quý 2 tiếp tục khả quan nhờ tăng trưởng từ mảng xây dựng và giải pháp điện năng lượng mặt trời - Báo cáo KQKD

  • Tổng Công ty cổ phần Công trình Viettel (CTR) công bố doanh thu quý 2/2026 tăng 28% YoY đạt 4,2 nghìn tỷ đồng, và LNST sau lợi ích CĐTS tăng 18% YoY đạt 172 tỷ đồng, được hỗ trợ bởi đà tăng trưởng tích cực của mảng giải pháp tích hợp & dịch vụ kỹ thuật, trong khi mảng xây dựng tiếp tục duy trì đà tăng trưởng vững chắc. Biên lợi nhuận gộp quý 2 giảm 1,0 điểm phần trăm so với cùng kỳ, do biên lợi nhuận gộp mảng hạ tầng cho thuê giảm 0,8 điểm phần trăm và mảng xây dựng giảm mạnh hơn ở mức 2,1 điểm phần trăm.
  • Vận hành khai thác: Doanh thu quý 2 giảm 3% YoY, phản ánh đà tăng trưởng chậm lại ở các mảng liên quan đến viễn thông. Biên lợi nhuận gộp nhìn chung duy trì ổn định so với cùng kỳ.
  • Hạ tầng cho thuê: Doanh thu quý 2 tăng 28% YoY, nhờ tỷ lệ dùng chung trạm cải thiện và quy mô danh mục trạm lớn hơn so với quý 2/2025. Trong khi đó, biên lợi nhuận gộp giảm 0,8 điểm phần trăm so với cùng kỳ do CTR tiếp tục ghi nhận chi phí khấu hao cao hơn trong những năm đầu vận hành của các trạm mới triển khai. Tính đến cuối tháng 6/2026, số lượng trạm của CTR vẫn duy trì ở mức 12.000 trạm, không thay đổi so với cuối năm 2025, qua đó cho thấy không có trạm mới nào được bổ sung trong nửa đầu năm 2026 (6T 2026) và công ty tiếp tục chậm hơn so với mục tiêu xây mới 1.000 trạm trong năm 2026. Tuy nhiên, số lượng trạm dùng chung đã tăng từ mức 526 trạm vào cuối tháng 5 lên 573 trạm vào cuối tháng 6, qua đó duy trì tỷ lệ dùng chung trạm ở mức 1,04 lần, phù hợp với quan điểm của chúng tôi.
  • Xây dựng: Doanh thu quý 2 tăng mạnh 49% YoY, phản ánh định hướng chiến lược tiếp tục tập trung của CTR vào các dự án xây dựng ngoài ngành viễn thông. Tỷ trọng đóng góp doanh thu của mảng này hiện đã vượt mảng Vận hành khai thác. Tuy nhiên, biên lợi nhuận gộp giảm 2,1 điểm phần trăm so với cùng kỳ do chi phí nguyên vật liệu và nhân công gia tăng, đồng thời tỷ trọng các dự án nhà ở xã hội (vốn có biên lợi nhuận thấp hơn) tiếp tục được mở rộng trong mục hợp đồng đã ký kết (backlog).
  • Giải pháp tích hợp & dịch vụ kỹ thuật: Doanh thu quý 2 tăng mạnh 80% YoY, trong khi biên lợi nhuận gộp tăng 0,7 điểm phần trăm so với cùng kỳ, chủ yếu nhờ đà tăng trưởng tích cực của mảng giải pháp điện mặt trời áp mái (vốn có biên lợi nhuận cao hơn). Đây cũng là mảng có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong quý. Tính đến cuối tháng 6, CTR đã nâng tỷ lệ phủ sóng của tấm pin năng lượng mặt trời lên 45% số xã/phường trên toàn quốc (1.459/3.321 xã/phường), đồng thời duy trì khoảng 50% thị phần ở mảng điện mặt trời tự sản tự tiêu.
  • Trong 6T 2026, doanh thu tăng 33% YoY đạt 8,0 nghìn tỷ đồng, hoàn thành 52% dự báo cả năm 2026 của chúng tôi và nhìn chung phù hợp với kỳ vọng. Mảng Xây dựng (+68% YoY) và Giải pháp tích hợp & dịch vụ kỹ thuật (+64% YoY) vượt mức dự báo của chúng tôi, qua đó bù đắp cho kết quả thấp hơn kỳ vọng từ mảng Vận hành khai thác (+3% YoY) và Hạ tầng cho thuê (+22% YoY). LNST sau lợi ích CĐTS tăng 21% YoY đạt 324 tỷ đồng, hoàn thành 46% dự báo cả năm và thấp hơn một chút so với kỳ vọng của chúng tôi.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

14

28/07/2026

 

HSC

9

22/07/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

85.2

23.4%

MASVN

1

19/05/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

85.0

23.1%

 

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VPB

24.6

-1.6%

6.55

1.09

 

Trên đà hoàn thành các mục tiêu tăng trưởng cao với rủi ro tín dụng nằm trong tầm kiểm soát - Báo cáo Gặp gỡ NĐT

Chúng tôi đã tham dự cuộc họp gặp gỡ NĐT để cập nhật thông tin về KQKD quý 2/2026 của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPB) vào ngày 28/07. Chúng tôi nhận thấy quan điểm của ban lãnh đạo về triển vọng thanh khoản tích cực hơn, với kỳ vọng lãi suất huy động thị trường 1 có thể đã tiệm cận vùng đỉnh, thanh khoản hệ thống bắt đầu cải thiện và có dư địa hạ nhiệt trong quý 4. Ngân hàng vẫn tự tin hoàn thành mục tiêu lợi nhuận đã được ĐHCĐ thông qua, được hỗ trợ bởi tăng trưởng dẫn đầu ngành tại ngân hàng mẹ, sự cộng hưởng mạnh hơn từ các công ty con trong toàn tập đoàn và chất lượng tài sản trong tầm kiểm soát. 

Dưới đây là các điểm nhấn chính: 

1. Quan điểm vĩ mô của ngân hàng

  • Tăng trưởng dẫn dắt bởi đầu tư sẽ tiếp tục là động lực chính, được hỗ trợ bởi đầu tư công, với tăng trưởng GDP dự báo ở mức 8-9% trong 6 tháng cuối năm 2026.
  • Lãi suất ở mức cao dự kiến sẽ làm hạ nhiệt nhu cầu tín dụng và nhà ở, nhưng hỗ trợ hoạt động huy động vốn và sự ổn định của tỷ giá USD/VND trong 6 tháng cuối năm. Ngân hàng kỳ vọng FED sẽ không tăng lãi suất trong 6 tháng cuối năm 2026. Lãi suất chứng chỉ tiền gửi (CD) có thể đã đạt đỉnh và còn dư địa giảm nhẹ trong quý 4/2026.
  • Tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống được dự báo ở mức 16,5-18% trong năm 2026. Tốc độ tăng giá bất động sản đang hạ nhiệt, trong khi nhu cầu mang tính cơ cấu vẫn tập trung ở phân khúc nhà ở vừa túi tiền và nhà ở xã hội.
  • Lạm phát được dự báo ở mức 4,5-5,5% trong 6 tháng cuối năm, khi giá dầu thấp hơn so với 6 tháng đầu năm được bù trừ phần nào chi phí vật liệu xây dựng tăng.
  • Cán cân thương mại dự kiến cải thiện trong 6 tháng cuối năm, dù nhập khẩu phục vụ đầu tư và các rủi ro địa chính trị vẫn là những áp lực chính.

2. Tăng trưởng tín dụng

  • Tăng trưởng tín dụng hợp nhất trong 6 tháng đầu năm 2026 đạt 25%, cao hơn nhiều so với mức 8% của toàn hệ thống. Ban lãnh đạo kỳ vọng tốc độ này sẽ chậm lại trong 6 tháng cuối năm và chênh lệch tín dụng - huy động được thu hẹp dần sẽ thiện thêm các tỷ lệ thanh khoản. 
  • Tăng trưởng 6 tháng đầu năm theo phân khúc: bán lẻ +15%; hộ kinh doanh 17%; khách hàng doanh nghiệp bao gồm SME dẫn dắt tăng trưởng với ngành nghề đa dạng. Phân khúc SME tiếp tục được VPB nâng cao chất lượng, với việc cân bằng giữa nhóm SME lớn và micro-SME.
  • Bất động sản: dư nợ +16,6% QoQ; tín dụng bất động sản và xây dựng được duy trì dưới 35% tổng dư nợ (so với khoảng 33% trong quý 2/2026). Khu công nghiệp tăng khoảng 87% từ mức nền thấp nhờ dòng vốn FDI tăng mạnh; nhà ở xã hội tăng khoảng 15 lần từ mức nền rất thấp. Bất động sản nhà ở tập trung tại các thành phố lớn như Hà Nội, TP. HCM và Hải Phòng với nhu cầu cho thuê ổn định. 
  • Các dự án trọng điểm: NHNN đã loại 18 dự án trọng điểm quốc gia khỏi hạn mức tín dụng, giúp tăng cường dư địa cho vay. VPB chưa có kế hoạch tài trợ trực tiếp, thay vào đó nhắm đến nhu cầu vốn lưu động trong hệ sinh thái nhà thầu và nhà cung cấp, cũng như cân đối phù hợp với năng lực vốn của ngân hàng.

3. NIM 

  • Ban lãnh đạo định hướng NIM ở mức 4,3-4,5% trong 6 tháng cuối năm 2026, nhìn chung phù hợp với mục tiêu cả năm khoảng 4,4% (NIM quý 1/2026: 4,53%).

4. Nguồn vốn & vốn

  • VPB đã hoàn tất khoản vay hợp vốn liên kết bền vững trị giá 1,44 tỷ USD với SMBC và 15 định chế cho vay quốc tế trong tháng 6, cùng kế hoạch huy động thêm khoảng 1,2 tỷ USD trong 6 tháng cuối năm. Dư nợ vay nước ngoài hiện ở mức khoảng 5 tỷ USD, trong khi mức giảm mạnh của phí swap trong 3 tháng qua đã giúp giảm đáng kể chi phí chuyển đổi nguồn vốn USD sang VND.
  • Mục tiêu tăng trưởng huy động cả năm ở mức khoảng 35% (so với 23% trong 6 tháng đầu năm). Việc thực hiện được hỗ trợ bởi chứng chỉ tiền gửi doanh nghiệp, chứng chỉ tiền gửi Lộc Thịnh Vượng và mở rộng CASA qua các kênh số, bao gồm Apple Pay.
  • Kế hoạch vốn: ngân hàng dự kiến chia cổ tức bằng cổ phiếu từ lợi nhuận giữ lại trong quý 3 hoặc quý 4/2026, sau khi được phê duyệt bởi cơ quan quản lý. Phát hành riêng lẻ: hiện đang đàm phán tích cực với đối tác tiềm năng.
  • Basel III: ban lãnh đạo cho biết VPB là ngân hàng tiên phong áp dụng với mức độ sẵn sàng tuân thủ cao ở các tỷ lệ LCR và NSFR, đồng thời bày tỏ sự tự tin trong việc đáp ứng các yêu cầu mới về tỷ lệ an toàn.

5. Thu nhập ngoài lãi 

  • Thu nhập phí thuần tăng hơn gấp đôi trong H1 2026, dẫn dắt bởi phí dịch vụ ngân hàng, phí bảo hiểm OPES, dịch vụ tư vấn của VPX, hoạt động môi giới, kinh doanh nguồn vốn và ngân hàng đầu tư.
  • Thu nhập từ thu hồi nợ xấu tăng 26% YoY, với FE Credit đóng góp gần 40%, trong khi chi phí liên quan đến GB Bank thấp hơn hỗ trợ thêm và giúp bù đắp áp lực lên NIM từ chi phí vốn tăng.

6. Chất lượng tài sản & quản trị rủi ro

  • Tác động của rủi ro được đánh giá ở mức trong tầm kiểm soát trong 6 tháng cuối năm 2026. Tỷ lệ nợ xấu theo Thông tư 31 trong năm 2026 dự kiến duy trì dưới 2,5% (so với 2,03% trong quý 2/2026). VPB đang nâng cấp hệ thống phê duyệt tín dụng. 
  • RWA chỉ tăng 6,5% so với mức tăng trưởng tín dụng 12,6% trên cơ sở QoQ, nhờ hệ số rủi ro thấp hơn từ nhà ở xã hội và các chủ đầu tư khu công nghiệp có xếp hạng tín nhiệm cao hơn.

7. Các công ty con

  • VPX (Chứng khoán VPBank): hiện xếp thứ 8 về thị phần trên HOSE (mục tiêu 4,8% cả năm so với 3,6% trong 6 tháng đầu năm 2026). Số lượng khách hàng hoạt động tăng khoảng 49% trong 6 tháng; dư nợ margin +12% trong 6 tháng đầu năm, với lãi suất cho vay margin tăng trong quý 2 để bảo vệ biên lợi nhuận. Giá trị các thương vụ ngân hàng đầu tư (IB) mảng trái phiếu đạt 18,7 nghìn tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm, với mục tiêu khoảng 17 nghìn tỷ đồng cho 6 tháng cuối năm; ROE 6 tháng đầu năm đạt khoảng 14%. Kế hoạch huy động vốn nước ngoài: 50 triệu USD trong tháng 9 và một khoản vay hợp vốn 200 triệu USD khác trong 6 tháng cuối năm. Ban lãnh đạo tái khẳng định mục tiêu LNTT năm 2026 (+40% YoY), với doanh thu DCM và đầu tư trái phiếu là bộ đệm hỗ trợ tích cực. 
  • FE Credit: tăng trưởng cho vay 5,3% và LNTT 153 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2026, thấp hơn kỳ vọng của ban lãnh đạo do tiêu dùng phục hồi chậm và điều kiện vĩ mô còn nhiều thách thức. Đây là điểm chưa đạt kế hoạch rõ ràng nhất so với kế hoạch năm 2026 được đưa ra tại quý 1 (LNTT khoảng 1,2 nghìn tỷ đồng, NPL dưới 10%) và vẫn là yếu tố chúng tôi theo dõi chặt chẽ.
  • GPBank: LNTT 6 tháng đầu năm 2026 đạt 730 tỷ đồng, vượt mục tiêu 6 tháng. Vẫn chưa được hợp nhất do đang trong quá trình tái cấu trúc, nên chưa được phản ánh vào lợi nhuận của tập đoàn.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

8

28/07/2026

 

SSI

7

22/07/2026

KHẢ QUAN

HSC

10

20/07/2026

MUA

36.8

49.6%

VNDS

4

20/07/2026

 

MASVN

1

24/06/2026

MUA

33.8

37.4%

 

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (04/05/2026)– IDC, BID, DCM, PVS, TV2, BWE, DGW, DHC, F88, FPT, GVR, IDC, MBB, MWG, NLG, PHR, REE, SCS, VGC, VHM, VIC, BMP, CTG, DPG, HDB, HDG, LPB, SCS, SSI, TCB, TCX, VCB, VJC, SIP, ACG, BSR, CTG, CTR, DPM, DXG, DXS, VPB

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – TCB, VPB, HDB, GMD, HPG, PPH, MSH, HT1, BSR, IMP, CTD, PDR, VHC

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – ACB, VCI, VND, QNS, MCH, VIB, PC1, TCB, NT2, SAB, MSN