Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – TCB, BWE, GAS, CTD, SCS, DGC, TCB, QTP, NTC, TCX, VNM
Ngày 24/07/2026
HSC khuyến nghị MUA cp TCB (TP: 44.5), cp BWE (TP: 63.3), cp GAS (TP: 120), cp CTD (TP: 104.762), TĂNG TỶ TRỌNG cp SCS (TP: 57)
VCSC khuyến nghị KHẢ QUAN cp DGC (TP: 52.1), cập nhật cp SCS, VNM
VNDS cập nhật TCB
ACBS khuyến nghị MUA cp QTP (TP: 14), KHẢ QUAN cp NTC (TP: 147.4)
BSC cập nhật TCX
CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN
HSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
TCB | 29.25 | -2.3% | 7.64 | 1.16 |
Q2/2026: LNTT tăng 22,5%, tích cực và cao hơn một chút so với dự báo
- TCB công bố KQKD Q2 tích cực với LNTT đạt 9.670 tỷ đồng, tăng 22,5% so với cùng kỳ và tăng 9% so với quý trước, cao hơn khoảng 4% so với dự báo của chúng tôi. LNTT nửa đầu năm 2026 đạt 18.540 tỷ đồng, tăng 22,5% so với cùng kỳ, hoàn thành 47,9% dự báo cả năm và sát với dự báo 6 tháng của chúng tôi.
- Các điểm nổi bật bao gồm: Tăng trưởng tín dụng tăng tốc lên 15,2% kể từ đầu năm, tỷ lệ NIM phục hồi 32 điểm cơ bản so với quý trước, thu nhập phí duy trì đà tăng trưởng mạnh và chất lượng tài sản ổn định với tỷ lệ nợ xấu ở mức 1,08%.
- Cổ phiếu TCB đã giảm 11% từ đầu tháng và hiện giao dịch ở mức định giá thấp hơn các ngân hàng cùng ngành, tương ứng P/B dự phóng 2026 là 1,08 lần và P/E là 7,0 lần. Với KQKD tích cực và định giá hấp dẫn, chúng tôi duy trì khuyến nghị Mua vào và giá mục tiêu.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 7 | 23/07/2026 | MUA | 44.5 | 52.1% |
VNDS | 2 | 23/07/2026 |
| ||
VCSC | 9 | 22/07/2026 |
| ||
SSI | 5 | 19/06/2026 |
| 38.5 | 31.6% |
BSC | 3 | 15/06/2026 | MUA | 42.8 | 46.3% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
BWE | 43.5 | -2.4% | 9.05 | 1.77 |
Mua cổ phần tại PWS
- Ngày 20/7/2026, HĐQT BWE thông qua chủ trương mua lại từ 20% đến dưới 50% cổ phần tại CTCP Cấp thoát nước Phú Yên (PWS; chưa khuyến nghị). Với tỷ lệ sở hữu này, PWS sẽ trở thành công ty liên kết của Biwase.
- Động thái này giúp tăng cường sự hiện diện trên thị trường của BWE, đồng thời nâng tổng tỷ lệ sở hữu của hệ sinh thái BWE tại PWS lên mức 59,67%. Khoảng chênh lệch lớn về tỷ lệ thất thoát doanh thu nước của PWS (22,5%) và BWE (4,8%) chính là đòn bẩy tạo giá trị cho BWE sau hợp nhất, mặc dù giá trị của thương vụ hiện chưa được công bố.
- Sau khi giá cổ phiếu tăng 3% trong 3 tháng qua, BWE đang giao dịch với P/E trượt dự phóng 1 năm là 11,5 lần, thấp hơn 0,7 độ lệch chuẩn so với bình quân từ tháng 1/2023 ở mức 12,8 lần. Chúng tôi duy trì khuyến nghị Mua vào và giữ nguyên giá mục tiêu 63.300đ.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 6 | 23/07/2026 | MUA | 63.3 | 45.5% |
VCSC | 15 | 22/06/2026 | MUA | 51.6 | 18.6% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
GAS | 66.8 | -8.6% | 13.89 | 2.33 |
Công bố bổ nhiệm quyền Tổng Giám đốc
- Ngày 22/7/2026, GAS chính thức thông báo miễn nhiệm chức vụ Tổng Giám đốc đối với ông Phạm Văn Phong (có hiệu lực từ ngày 21/7/2026). Đồng thời, công ty bổ nhiệm Phó Tổng Giám đốc Huỳnh Quang Hải làm Quyền Tổng Giám đốc kiêm người đại diện theo pháp luật trong thời gian chờ bổ nhiệm chính thức.
- Thông báo chính thức này diễn ra sau khi xuất hiện tin đồn trên thị trường liên quan đến Nghị quyết ngày 16/7/2026 của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam. Nghị quyết này đề cập đến việc thay thế Chủ tịch HĐQT và dự kiến giao cho ông Bùi Minh Tiến (thành viên HĐQT PVN) đảm nhận vị trí này. Tuy nhiên, công bố thông tin chính thức của GAS hiện chưa đề cập đến nhân sự Chủ tịch HĐQT, và công ty sẽ cần tổ chức ĐHĐCĐ bất thường để hoàn tất các thủ tục pháp lý liên quan.
- Sau khi giá cổ phiếu giảm 17,5% trong 3 tháng qua, GAS đang giao dịch với P/E trượt dự phóng 1 năm là 9,6 lần, thấp hơn 1,8 độ lệch chuẩn so với bình quân từ tháng 1/2023 ở mức 13,4 lần.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 7 | 23/07/2026 | MUA | 120.0 | 79.6% |
VNDS | 2 | 21/07/2026 | KHẢ QUAN | 91.8 | 37.4% |
ACBS | 1 | 11/06/2026 | MUA | 102.8 | 53.9% |
SSI | 5 | 05/06/2026 | TRUNG LẬP | 86.0 | 28.7% |
BSC | 1 | 29/05/2026 | MUA | 96.8 | 44.9% |
VCSC | 14 | 22/05/2026 | MUA | 93.6 | 40.1% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
CTD | 56.9 | -3.7% | 7.52 | 0.67 |
Công bố lộ trình nới room ngoại lên 100%
- Coteccons vừa ban hành nghị quyết HĐQT chấp thuận lộ trình gồm hai giai đoạn nhằm nâng tỷ lệ sở hữu tối đa của nhà đầu tư nước ngoài từ 50% lên 100%.
- HSC đánh giá đây sẽ là động lực tăng trưởng tích cực cho giá cổ phiếu trong thời gian tới. Bên cạnh việc thực hiện cam kết của Chủ tịch Bolat Duisenov, việc tháo gỡ các nút thắt pháp lý sẽ tạo tiền đề cho công ty thu hút mạnh dòng vốn ngoại và cải thiện thanh khoản cho cổ phiếu.
- Sau khi giá cổ phiếu giảm 18,5% trong 1 tháng qua và giảm 28,8% trong 3 tháng qua, CTD đang giao dịch với P/E trượt dự phóng 1 năm ở mức 8 lần, thấp hơn 1,12 độ lệch chuẩn so với bình quân 3 năm ở mức 18,9 lần. Chúng tôi duy trì khuyến nghị Mua vào với giá mục tiêu được điều chỉnh xuống còn 104.762đ/cp (từ 110.000đ/cp) sau khi công ty tiến hành trả cổ tức bằng cổ phiếu với tỷ lệ 20:1 vào ngày 17/4.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 4 | 23/07/2026 | MUA | 104.8 | 84.1% |
ACBS | 1 | 17/06/2026 | MUA | 99.8 | 75.4% |
BSC | 3 | 12/06/2026 |
| ||
MBS | 2 | 12/06/2026 |
| ||
SSI | 3 | 08/05/2026 | TRUNG LẬP | 91.3 | 60.5% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
SCS | 44 | -2.9% | 5.97 | 2.72 |
Q2/2026: Lợi nhuận thuần giảm 1% svck, sát với dự báo
- KQKD Q2/2026 của SCS gần như sát với dự báo của HSC. Lợi nhuận thuần đạt 187 tỷ đồng (giảm 1% svck) trên doanh thu thuần 279 tỷ đồng (giảm 4% svck). Tổng sản lượng hàng hóa được xử lý trong quý giảm 8% svck, chủ yếu do ảnh hưởng từ cuộc chiến Mỹ - Iran, đặc biệt gây tác động tiêu cực đến sản lượng hàng hóa của các hãng hàng không thuộc khu vực Trung Đông.
- Lũy kế nửa đầu năm 2026, lợi nhuận thuần và doanh thu thuần đạt lần lượt 361 tỷ đồng (tăng 1% svck) và 551 tỷ đồng (giảm 1% svck), hoàn thành lần lượt 47% và 44% dự báo cho cả năm 2026 của chúng tôi.
- HSC đang xem xét lại khuyến nghị và giá mục tiêu sau khi giá cổ phiếu giảm 13% trong 3 tháng qua.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 5 | 23/07/2026 | TĂNG TỶ TRỌNG | 57.0 | 29.5% |
VCSC | 5 | 23/07/2026 |
| ||
VDSC | 1 | 26/03/2026 |
|
VCSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
DGC | 37.95 | -11.7% | 6.75 | 0.91 |
Việc tạm dừng khai thác mỏ gây áp lực lên biên lợi nhuận; rủi ro pháp lý vẫn còn - Cập nhật
- VCSC điều chỉnh giảm 43% giá mục tiêu và hạ khuyến nghị xuống KHẢ QUAN (từ MUA) trong bối cảnh giá cổ phiếu CTCP Tập đoàn Hóa chất Đức Giang (DGC) đã giảm 35% trong ba tháng qua.
- Giá mục tiêu thấp hơn của chúng tôi chủ yếu phản ánh mức điều chỉnh giảm 37% đối với tổng dự báo EBITDA cốt lõi giai đoạn 2026–2027 và mức chiết khấu định giá 15% nhằm phản ánh tình trạng cổ phiếu DGC hiện đang bị hạn chế giao dịch và thuộc diện cảnh báo. Điều này được bù đắp một phần bởi việc cập nhật mô hình định giá sang giữa năm 2027.
- Chúng tôi lần lượt điều chỉnh giảm 36%/39%/37% dự báo LNST sau CĐTS các năm 2026/27/28, chủ yếu do (1) loại bỏ hoàn toàn giả định về việc tự chủ nguồn quặng đầu vào, (2) lùi tiến độ vận hành của các dự án xút-clo và bất động sản (BĐS), và (3) loại bỏ đóng góp lợi nhuận từ mảng ethanol kể từ năm 2027F.
- Chúng tôi loại bỏ hoàn toàn giả định về nguồn quặng tự chủ, từ mức tự chủ 50%/năm trước đó. Chúng tôi lưu ý rằng kết quả điều tra cũng như các tác động liên quan đến các mỏ vẫn đang chờ kết luận của cơ quan chức năng (xem trang 3).
- Chúng tôi lùi thời điểm vận hành thương mại của dự án xút-clo sang quý 1/2027 (từ quý 2/2026), phù hợp với cập nhật mới nhất của công ty về việc dự kiến chạy thử trong quý 4/2026. Chúng tôi điều chỉnh giả định hiệu suất hoạt động lần lượt là 0%/65%/70% (so với mức 65%/90%/90% trước đó) trong các năm 2026/27/28.
- Chúng tôi lùi thời điểm ghi nhận doanh thu mảng BĐS sang giai đoạn 2028–29 (từ 2027–28), phản ánh tiến độ phê duyệt đầu tư chậm hơn dự kiến.
- Chúng tôi loại bỏ đóng góp lợi nhuận từ mảng ethanol kể từ năm 2027, theo nghị quyết của DGC về việc chuyển nhượng tài sản nhà máy ethanol, kỳ vọng trong năm 2026. Chúng tôi chưa đưa vào bất kỳ khoản lợi nhuận bất thường tiềm năng nào từ giao dịch này do cần chờ thêm thông tin về giá trị và thời điểm thực hiện.
- Chúng tôi điều chỉnh giảm dự phóng biên lợi nhuận gộp của DGC lần lượt xuống 20,3%/22,6%/25,4% trong các năm 2026/27/28 (từ mức 26,7%/27,5%/27,5%), chủ yếu do loại bỏ giả định tự chủ nguồn quặng. Chúng tôi lưu ý rằng biên lợi nhuận năm 2026–2027 của DGC còn chịu áp lực từ việc tăng thuế xuất khẩu P4 mà chúng tôi đã đưa vào Báo cáo Cập nhật trước đó, và được bù đắp một phần bởi đà tăng mạnh hiện tại của giá P4.
- Rủi ro: Chênh lệch giá thị trường thu hẹp mạnh hơn dự kiến; các dự án bị trì hoãn/loại bỏ; các thay đổi bất lợi đối với chính sách xuất khẩu photpho; các khoản phạt hoặc nghĩa vụ tài chính bổ sung tiềm ẩn liên quan đến cuộc điều tra đang diễn ra.
- Yếu tố hỗ trợ: 1) Tình trạng hạn chế giao dịch được gỡ bỏ, 2) hoạt động khai thác quặng tự chủ được phục hồi.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 11 | 23/07/2026 | KHẢ QUAN | 52.1 | 37.3% |
HSC | 5 | 25/06/2026 | NẮM GIỮ | 49.6 | 30.7% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
SCS | 44 | -2.9% | 5.97 | 2.72 |
Lợi nhuận cải thiện so với quý trước từ mức nền thấp, nhưng giảm nhẹ so với cùng kỳ; phù hợp với kỳ vọng của chúng tôi - Báo cáo KQKD
CTCP Dịch vụ Hàng hóa Sài Gòn (SCS) đã công bố KQKD quý 2/2026:
- Doanh thu thuần: 279 tỷ đồng (+3% QoQ; -4% YoY).
- LNST sau lợi ích CĐTS: 187 tỷ đồng (+8% QoQ; -1% YoY).
- Thông lượng hàng hóa: 61.974 tấn (+2% QoQ; -8% YoY).
+ Hàng hóa quốc tế: 50.163 tấn (+7% QoQ; -8% YoY).
+ Hàng hóa trong nước: 11.811 tấn (-16% QoQ; -8% YoY).
KQKD 6 tháng đầu năm 2026 (6T 2026):
- Doanh thu thuần: 551 tỷ đồng (-1% YoY; đạt 50% dự báo 2026 của chúng tôi).
- LNST sau lợi ích CĐTS: 361 tỷ đồng (đi ngang so với cùng kỳ; đạt 51% dự báo 2026 của chúng tôi).
- Thông lượng hàng hóa: 122.867 tấn (-6% YoY; đạt 46% dự báo 2026 của chúng tôi).
+ Hàng hóa quốc tế: 96.941 tấn (-7% YoY; đạt 46% dự báo 2026 của chúng tôi).
+ Hàng hóa trong nước: 25.926 tấn (-6% YoY; đạt 43% dự báo 2026 của chúng tôi).
Thông lượng hàng hóa quốc tế và trong nước giảm do gián đoạn tần suất bay vì căng thẳng Trung Đông, nhưng giá dịch vụ trung bình cao hơn đã phần nào hỗ trợ cho doanh thu:
Doanh thu thuần quý 2 giảm 4% YoY nhưng tăng 3% QoQ. Tổng thông lượng hàng hóa tăng nhẹ 2% QoQ (hàng quốc tế +7% bù đắp cho hàng trong nước -16%), nhưng giảm 8% YoY (cả hai phân khúc đều giảm 8% YoY). Chúng tôi cho rằng sự sụt giảm này đến từ gián đoạn do căng thẳng Trung Đông gây ra, khiến tần suất bay giảm. Giá dịch vụ trung bình tăng nhẹ, 1% QoQ và 3% YoY, bù đắp một phần cho sự sụt giảm về thông lượng.
Nhìn chung, doanh thu thuần 6 tháng đầu năm vẫn ở mức khiêm tốn, giảm 1% YoY, khi thông lượng suy yếu được bù đắp nhờ giá dịch vụ trung bình cao hơn, sau khi SCS tăng giá dịch vụ khoảng 5% vào đầu tháng 1/2026.
Biên lợi nhuận quý 2 giảm nhẹ so với cùng kỳ và cải thiện nhẹ so với quý trước; thu nhập tài chính tăng mạnh đã hỗ trợ cho lợi nhuận:
Biên lợi nhuận gộp quý 2 giảm còn 79,1% từ mức 80,0% trong quý 2/2025, và biên lợi nhuận từ HĐKD giảm còn 74,3% từ mức 74,8% cùng kỳ năm trước, phản ánh mức nền thông lượng suy yếu. So với quý trước, cả biên lợi nhuận gộp và biên lợi nhuận từ HĐKD đều cải thiện nhẹ, chủ yếu nhờ chi phí nhân công thấp hơn (-12% QoQ và YoY). Nhìn chung, biên lợi nhuận gộp và biên lợi nhuận từ HĐKD 6 tháng đầu năm đều giảm so với cùng kỳ, khoảng 1,7 điểm %.
Thu nhập tài chính ròng tăng 37% QoQ và 57% YoY, nhờ số dư tiền mặt và đầu tư ngắn hạn bình quân lớn hơn (+6% QoQ; +27% YoY) và lãi suất ước tính cao hơn ở mức khoảng 7,0%/năm (so với 5,7%/năm trong quý 1/2026 và 4,9%/năm trong quý 2/2025). Nhìn chung, thu nhập tài chính ròng 6 tháng đầu năm tăng mạnh 59% YoY, đưa biên lợi nhuận ròng lên 65,4% - cao hơn so với mức 64,3% trong 6T 2025 - bất chấp biên lợi nhuận từ HĐKD giảm so với cùng kỳ.
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
VNM | 57.8 | -1.2% | 11.76 | 3.68 |
LNST sơ bộ quý 2/2026 tăng 28% YoY trong dịp kỷ niệm 50 năm thành lập - Báo cáo KQKD
Ở cấp độ công ty:
- Doanh thu và LNST sơ bộ quý 2/2026 lần lượt tăng 12,5% và 28,0% YoY, lên mức 18.856 tỷ đồng và 3.184 tỷ đồng. Trong nửa đầu năm 2026 (6T 2026), tổng doanh thu đã tăng 17,7% YoY lên mức 35.034 tỷ đồng, trong khi LNST tăng mạnh 38,4% YoY lên mức 5.643 tỷ đồng.
- Đà tăng trưởng được thúc đẩy bởi sự phục hồi của thị trường trong nước, đà tăng trưởng mạnh của hoạt động xuất khẩu và sự gia tăng tỷ trọng đóng góp từ các công ty con.
- Biên lợi nhuận ròng đạt 16,1% trong 6T 2026 (thấp hơn so với mức 17,0% của cùng kỳ năm trước), trong bối cảnh công ty tối ưu hóa danh mục sản phẩm và hưởng lợi từ sự sụt giảm của chi phí đầu vào.
- Tổng doanh thu và LNST 6T 2026 lần lượt hoàn thành 50% và 55% dự báo cả năm 2026 của chúng tôi. Chúng tôi nhận thấy dự báo năm 2026 có khả năng sẽ được điều chỉnh tăng, dù vẫn cần chờ thêm đánh giá chi tiết hơn.
Mảng kinh doanh trong nước: Doanh thu thuần hợp nhất của mảng kinh doanh trong nước tăng 6,8% YoY trong quý 2/2026 (lên mức 14.616 tỷ đồng), và 12,6% YoY trong 6T 2026 (lên mức 26.596 tỷ đồng). Đà tăng trưởng được dẫn dắt bởi các ngành hàng cốt lõi gồm sữa nước, sữa chua và sản phẩm dinh dưỡng dành cho người lớn. Trong đó, các thương hiệu chiến lược như Green Farm và Sữa tươi Vinamilk 100% tiếp tục duy trì đà tăng trưởng tích cực, còn các dòng sản phẩm giàu đạm và có nguồn gốc từ thực vật cũng tiếp tục đóng góp thêm vào doanh thu. Tất cả các kênh bán hàng chủ chốt đều ghi nhận đà tăng trưởng tích cực trong cùng kỳ.
Mảng xuất khẩu: Doanh thu thuần từ hoạt động xuất khẩu tăng mạnh 41,2% YoY trong quý 2/2026 và 42,3% YoY trong 6T 2026 (lần lượt đạt 2.664 tỷ đồng và 4.990 tỷ đồng), tiếp tục là đóng vai trò là điểm sáng dẫn dắt đà tăng trưởng. Mặc dù chi phí logistics quốc tế và nguyên liệu đầu vào tăng, VNM vẫn duy trì đà tăng trưởng mạnh tại các thị trường chủ chốt. Bên cạnh thị trường truyền thống là Trung Đông, các thị trường chiến lược khác tiếp tục tăng trưởng, qua đó giúp công ty đa dạng hóa cơ cấu xuất khẩu.
Các công ty con: Tất cả các công ty thành viên đều có đóng góp tích cực vào tăng trưởng hợp nhất. Sữa Mộc Châu duy trì hoạt động ổn định với mức tăng trưởng LNST đạt hai chữ số trong cả quý 2 và 6T 2026. Angkor Milk mang lại kết quả nổi bật, với doanh thu thuần và LNST quý 2/2026 lần lượt tăng mạnh 241,7% và 209,9% YoY (6T 2026: tăng lần lượt 218,4% và 187,9% svck). Driftwood ghi nhận doanh thu thuần và LNST quý 2/2026 tăng 3,2% và 103,7% YoY; doanh thu 6T 2026 nhìn chung đi ngang, trong khi LNST tăng 51,5% YoY nhờ biên lợi nhuận cải thiện và chi phí sữa tươi nguyên liệu giảm.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 6 | 23/07/2026 |
| ||
VDSC | 1 | 16/06/2026 |
| ||
HSC | 2 | 05/06/2026 | TĂNG TỶ TRỌNG | 68.8 | 18.9% |
SSI | 6 | 04/06/2026 | KHẢ QUAN | 63.2 | 9.3% |
VNDS
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
TCB | 29.25 | -2.3% | 7.64 | 1.16 |
Tín dụng vượt kỳ vọng, lợi nhuận sát dự phóng
- TOI Q2/26 tăng 17,3% svck, được dẫn dắt bởi cả NII (+17,8% svck) và Non-II (+15,9% svck); TOI 6T26 hoàn thành 48% dự phóng cả năm của VNDS.
- Chi phí hoạt động (OPEX) tăng 20,6% svck, đẩy CIR lên 30,9% (so với 30,1% Q2/25), trong khi chi phí dự phòng giảm mạnh 35,7% svck, tiếp tục hỗ trợ tăng trưởng lợi nhuận.
- LNTT tăng 22,4% svck trong Q2/26 (6T26 tăng 22,5% svck, đạt 18.500 tỷ đồng), hoàn thành 48,9% dự phóng cả năm của VNDS, về cơ bản sát với kỳ vọng.
Tăng trưởng tín dụng và thu nhập phí dẫn dắt doanh thu Q2/26
TCB ghi nhận tăng trưởng thu nhập tích cực trong Q2/26, tổng thu nhập hoạt động đạt 14.900 tỷ đồng (+17,3% svck, +9,3% svqt), nhờ cả thu nhập lãi thuần (NII) và thu nhập ngoài lãi (Non-II). NII tăng 17,8% svck nhờ tín dụng tăng mạnh (ngân hàng mẹ: +14,3% từ đầu năm; hợp nhất: +15,2% từ đầu năm), vượt xa mức bình quân ngành 7,73% từ đầu năm và cao hơn dự phóng của VNDS vốn chưa tính hạn mức đặc biệt dự án hạ tầng và NOXH. Loại trừ hạn mức này, tín dụng ngân hàng mẹ tăng 11,6% từ đầu năm — tương ứng khoảng 20.400 tỷ đồng (~2,7% dư nợ tín dung Q2/26) đã giải ngân cho các dự án đặc biệt và NOXH. Huy động tiền gửi KH (+7,0% từ đầu năm) tăng chậm hơn tín dụng, đẩy tỷ lệ LDR công bố lên 80,1% (từ 76,5% Q4/25). NIM Q2/26 giảm nhẹ 12 điểm cơ bản svck xuống 3,7%, do lợi suất tài sản (+108 điểm cơ bản svck) tăng chậm hơn chi phí vốn (+136 điểm cơ bản svck), trong bối cảnh tỷ lệ CASA (không gồm Auto-earning) giảm còn 35% từ 36,4% Q2/25. Thu ngoài lãi (Non-II) tăng 15,9% svck, chậm lại so với mức 25,6% của Q1/26 do lãi kinh doanh ngoại hối (-116,5% svck, -111,7% svqt) và lãi đầu tư (-82,3% svck, -59,1% svqt) sụt giảm. Thu nhập phí thuần– cấu phần lớn nhất của Non-II – vẫn tăng mạnh (+73,8% svck), dẫn dắt bởi phí thanh toán (+47% svck), phí khác (+117% svck), và phí bảo hiểm (+151% svck) khi TechcomLife đi vào hoạt động.
Dự phòng giảm là động lực chính cho lợi nhuận phục hồi, dù chi phí hoạt động tăng
Chi phí hoạt động tăng 20,6% svck, nhanh hơn doanh thu, do TCB tiếp tục đầu tư công nghệ, năng lực số và mở rộng kinh doanh. CIR vẫn được kiểm soát tốt ở 30,9%, sát dự phóng cả năm 30,8%. Động lực chính là chi phí dự phòng giảm mạnh 35,7% svck với tỷ lệ chi phí tín dụng giảm về 0,4% (từ 0,6% Q2/25). Nhờ đó, LNTT tăng 22,4% svck, đánh dấu sự phục hồi lợi nhuận rõ nét. Lũy kế 6T26, TOI hoàn thành 47,4% dự phóng năm, LNTT đạt 48,9% dự phóng năm — cả hai đều sát ước tính của VNDS.
Chất lượng tài sản cải thiện, dù tỷ lệ bao phủ nợ xấu vẫn dưới mục tiêu
NPL giảm còn 1,1% (từ 1,3% Q2/25), nợ nhóm 2 chỉ tăng nhẹ lên 0,7%, vẫn thấp hơn đáng kể phần lớn ngân hàng niêm yết cùng ngành. Nhờ đó, TCB có dư địa giảm trích lập dự phòng trong quý. LLR phục hồi lên 125,6%, từ mức 106,5% cùng kỳ.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VNDS | 2 | 23/07/2026 |
| ||
VCSC | 9 | 22/07/2026 |
| ||
HSC | 6 | 24/06/2026 | MUA | 44.5 | 52.1% |
SSI | 5 | 19/06/2026 |
| 38.5 | 31.6% |
BSC | 3 | 15/06/2026 | MUA | 42.8 | 46.3% |
MBS | 2 | 06/03/2026 | KHẢ QUAN | 41.1 | 40.5% |
ACBS
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
NTC | 127.7 | -2.1% | 9.45 | 2.11 |
NTC ghi nhận lợi nhuận Q2/2026 khả quan chủ yếu nhờ doanh thu tài chính tăng mạnh. Tuy nhiên, lợi nhuận 6 tháng đầu năm 2026 vẫn giảm nhẹ svck chủ yếu do thay đổi cách hạch toán doanh thu cho thuê đất công nghiệp từ 1 lần sang phân bổ hằng năm. ACBS duy trì dự phóng năm 2026 và khuyến nghị Khả quan với giá mục tiêu cuối năm 2026 là 147.400 đồng/cổ phiếu.
NTC công bố KQKD Q2/2026 trái chiều với doanh thu giảm 43% svck đạt 82 tỷ đồng (-43% svck) trong khi LNST tăng 32% svck đạt 132 tỷ đồng. Doanh thu suy giảm do công ty áp dụng thông tư 99 và thay đổi cách hạch toán doanh thu cho thuê đất công nghiệp từ 1 lần sang phân bổ hằng năm. Lợi nhuận tăng nhờ doanh thu tài chính tăng mạnh 3 lần svck, đạt 121 tỷ đồng chủ yếu đến từ cổ tức nhận được từ CTCP Đầu tư Sài Gòn VRG (HOSE: SIP).
KQKD 6T2026 suy giảm với doanh thu đạt 164 tỷ đồng (-41% svck) và LNTT đạt 188 tỷ đồng (-8% svck), hoàn thành 69% kế hoạch lợi nhuận và 47% dự phóng của ACBS. Sự suy giảm trong kỳ chủ yếu do thay đổi cách hạch toán doanh thu như đã nêu ở trên.
Theo quy định mới thì chủ đầu tư KCN phải hoàn thiện toàn bộ hạ tầng mới được phép cho thuê đất do đó trong nửa đầu năm 2026 tiến độ cho thuê chính thức tại KCN Nam Tân Uyên 3 mới chỉ đạt 6 ha. Tuy nhiên, công ty đã ký MOU với khách hàng được hơn 20 ha. Dự kiến đến tháng 7 hoặc tháng 8, sau khi hoàn thành xong hạ tầng và nghiệm thu môi trường, công ty sẽ tiến hành ký hợp đồng chính thức. Giá thuê đất hiện tại của KCN này khoảng 185 USD/m²/thời hạn thuê còn lại.
Tình hình tài chính duy trì ở mức tích cực. Tính đến cuối tháng 6/2026, NTC không có nợ vay. Tiền và tương đương tiền đạt hơn 1.300 tỷ đồng, chiếm gần 1/5 tổng tài sản. Trong 6T2026, tỷ lệ Tiền mặt ròng/VCSH tăng từ 29,6% lên 91,3% và Tiền mặt ròng/EBITDA tăng từ 1,5 lần lên 8,0 lần.
Nhận định nhanh: ACBS duy trì dự phóng năm 2026 với doanh thu ước đạt 515 tỷ đồng (-28% svck) và LNST ước đạt 335 tỷ đồng (+4% svck). Duy trì khuyến nghị Khả quan với giá mục tiêu cuối năm 2026 là 147.400 đồng/cổ phiếu.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
ACBS | 2 | 23/07/2026 | KHẢ QUAN | 147.4 | 15.4% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
QTP | 10.943 | -2.3% | 4.11 | 0.83 |
QTP công bố kết quả kinh doanh (KQKD) Q2/2026 với doanh thu đạt 3.625 tỷ đồng, +27% svck, LNST đạt 327 tỷ đồng, +72% svck. Lũy kế 6T2026, LNST đạt 524 tỷ đồng, +44% svck, hoàn thành 163% kế hoạch và 143% dự phóng của ACBS cho năm 2026. KQKD khả quan nhờ sản lượng tăng 10% svck và giá bán bình quân tăng 16% svck, đa phần nhờ sản lượng Qc tăng và giá bán điện toàn phần bình quân trên thị trường điện tăng 14% svck. ACBS đưa ra giá mục tiêu cho QTP ở mức 14.000 đồng/cp, tương đương tỷ suất sinh lời kỳ vọng 32,5%, thay đổi từ khuyến nghị KHẢ QUAN thành khuyến nghị MUA do giá cổ phiếu đã giảm 6,7% so với báo cáo cập nhật gần nhất.
Kết thúc Q1/2026, QTP ghi nhận gần 2,1 tỷ kWh, +10% svck, giá bán điện bình quân đạt 1.736 đồng/kWh, +16% svck, giúp doanh thu đạt 3.625 tỷ đồng, +26% svck. Giá chi phí biến đổi trên mỗi kWh chỉ tăng gần 18% svck, chủ yếu nhờ chi phí than nguyên liệu đầu vào được hỗ trợ bởi các chính sách ưu tiên an ninh năng lượng của Chính phủ. Nhờ đó, lợi nhuận gộp đạt 419 tỷ đồng, +57% svck, biên lãi gộp cải thiện lên 12% từ 9% trong Q2/2025. LNST đạt 327 tỷ đồng, +72% svck nhờ công ty đã trả hết nợ vay, cùng với đó doanh thu tài chính tăng hơn 8 lần svck, đạt 17 tỷ đồng.
Lũy kế 6T2026, doanh thu đạt 6.359 tỷ đồng, +10% svck, LNST đạt 524 tỷ đồng, +44% svck, nhờ sản lượng thương mại tăng 3% svck, đạt hơn 3,8 tỷ kWh, và giá bán bình quân đạt 1.668 đồng/kWh, +7% svck, cùng với việc ghi nhận lợi nhuận tài chính tăng thêm khi đã trả xong nợ vay.
Cuối tháng 06/2026, Ban lãnh đạo đã tổ chức đại hội cổ đông bất thường để thông qua mức vốn đầu tư xây dựng cho dự án cải tạo và nâng cấp xử lý khí thải là 3.799 tỷ đồng, cao hơn mức 3.700 tỷ đồng trước đó chủ yếu do tỷ giá vì đa số các thiết bị đều nhập khẩu từ nước ngoài, và các chi phí khác như chi phí lãi vay và thuế.
Kết luận nhanh: KQKD QTP lũy kế 6T2026 khả quan nhờ tăng trưởng cả về sản lượng và giá bán điện bình quân, vượt mục tiêu kế hoạch đề ra và dự phóng của ACBS. Tuy nhiên ACBS, với quan điểm thận trọng, cho rằng KQKD Q3 và Q4/2026 sẽ kém khả quan hơn nhiều do vào mùa mưa hằng năm tại Việt Nam và kế hoạch dừng máy 02 tháng cuối năm 2026 phục vụ cho việc nâng cấp, cải tạo dự án khí thải.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
ACBS | 1 | 23/07/2026 | MUA | 14.0 | 27.9% |
VCSC | 9 | 20/07/2026 | MUA | 14.6 | 33.4% |
MBS | 1 | 26/12/2025 | KHẢ QUAN | 15.1 | 38.0% |
BSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
TCX | 41.1 | -1.7% | 18.38 | 2.49 |
Ngày 22/07/2026, BSC Research đã có Buổi gặp gỡ Chuyên gia phân tích và Nhà đầu tư tổ chức – Công bố Kết quả kinh doanh Quý 2/2026 và tổng hợp một số thông tin quan trọng như sau:
1. Cập nhật sơ bộ các chỉ số KQKD Quý 2.2026:
Trong Quý 2, TCX ghi nhận Doanh thu đạt 3,745 tỷ VNĐ (+41% YoY), LNTT đạt 2,097 tỷ VNĐ (+21% YoY). Theo đó, lũy kế 6T.2026, TCX lần lượt hoàn thành 49%/47% kế hoạch doanh thu và lợi nhuận đề ra.
Một số chỉ số quan trọng:
- Giá trị giao dịch phát hành trái phiếu đạt 60,722 tỷ VNĐ (+138% YoY, +115% QoQ). Thị phần phát hành trái phiếu doanh nghiệp đạt 48% trong Quý 2 (không bao gồm trái phiếu ngân hàng), tiếp tục dẫn đầu thị trường.
- Dư nợ margin đạt 51,522 tỷ VNĐ (+52% YoY, +17% Ytd).
- Thị phần môi giới trên sàn HOSE đạt mức kỷ lục 9.4% (đứng thứ 3), trên sàn HNX đạt 9% (đứng thứ 2),
- Số lượng khách hàng mới đạt 35,360 (+19% YoY), nâng tổng số khách hàng lên 1.3 triệu khách hàng.
- CIR đạt 10.1% (giảm so với Quý 1 – 14.8%) do TCX ghi nhận hoàn nhập chi phí trích trước 1 lần. Nếu loại bỏ các khoản này thì CIR 1H.2026 đạt khoảng 13%. Trong thời gian tới, TCX tiếp tục ứng dụng AI để đẩy nhanh tiến độ ra mắt sản phẩm mới, nâng cao trải nghiệm khách hàng và hiệu quả hoạt động trong khi duy trì số lượng nhân sự tương đương.
2. Một số dự án tiêu biểu TCX đang triển khai:
- Bộ phận khách hàng tổ chức: TCX đã hoàn thiện chính sách và hệ thống quản lý cho mô hình Non-Prefunding (NPF) dành cho nhà đầu tư tổ chức nước ngoài trong kỳ, với hạn mức giao dịch trên 1,000 tỷ đồng và danh sách hơn 50 cổ phiếu đủ điều kiện áp dụng. Bên cạnh đó, Công ty cũng đang tích cực mở rộng tệp khách hàng tổ chức.
- Sàn giao dịch Tài sản mã hóa: TCX đang trong quá trình nộp hồ sơ vòng 2 để nhận được giấy phép.
- Trung tâm tài chính (VIFC – HCMC): TCX dự kiến sẽ thành lập Công ty con.
- Bộ phận thị trường vốn (ECM): TCX đã bắt đầu tham gia hỗ trợ phân phối một số giao dịch trên thị trường, bao gồm thương vụ IPO của DMX và đợt chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng của F88 thông qua nền tảng TCInvest. Công ty kỳ vọng Bộ phận này sẽ bắt đầu đóng góp doanh thu/lợi nhuận rõ rệt từ năm 2027.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
BSC | 1 | 23/07/2026 |
| ||
HSC | 7 | 17/07/2026 | MUA | 52.9 | 28.7% |
VCSC | 1 | 29/04/2026 |
|
Nhận xét
Đăng nhận xét