Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – SZC, F88, TCB, AST, GAS, DDV, TNG, POW, PC1
Ngày 22/07/2026
VCSC khuyến nghị MUA cp POW (TP: 18), KHẢ QUAN cp PC1 (TP: 24.7), cập nhật cp SZC, cp F88, cp TCB
VNDS khuyến nghị KHẢ QUAN cp AST (TP: 84.5), GAS (TP: 91.8), cập nhật DDV
MASVN khuyến nghị MUA cp TNG (TP: 26)
CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN
VCSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
SZC | 19.05 | 5.5% | 21.48 | 1.13 |
Lợi nhuận nửa đầu năm 2026 sụt giảm mạnh so với cùng kỳ do thay đổi phương pháp ghi nhận doanh thu, trong khi doanh số cho thuê đất KCN phục hồi mạnh - Báo cáo KQKD
- CTCP Sonadezi Châu Đức (SZC) đã công bố KQKD quý 2/2026 với doanh thu đạt 132 tỷ đồng (-39% YoY nhưng +30% QoQ) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 19 tỷ đồng (-80% YoY nhưng +10% QoQ). Tương tự quý 1/2026, lợi nhuận quý 2/2026 đã giảm mạnh YoY do công ty chuyển sang ghi nhận doanh thu bàn giao đất KCN theo phương pháp phân bổ theo thời gian thuê, thay vì ghi nhận một lần toàn bộ giá trị hợp đồng như trước đây. Công ty đã chủ động áp dụng phương pháp ghi nhận doanh thu thận trọng hơn này trong cả hai quý sau các thay đổi theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026).
- Trong nửa đầu năm 2026 (6T 2026), SZC đã ghi nhận doanh thu đạt 234 tỷ đồng (-63% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 36 tỷ đồng (-84% YoY).
- LNST sau lợi ích CĐTS 6T 2026 mới chỉ hoàn thành 25% dự báo cả năm của chúng tôi nhưng nhìn chung vẫn phù hợp với kỳ vọng. Dự báo hiện tại giả định SZC ghi nhận doanh thu bàn giao đất KCN theo phương pháp phân bổ trong 6T 2026, trước khi quay lại phương pháp ghi nhận một lần từ nửa cuối năm 2026. Do đó, chúng tôi dự kiến chưa có thay đổi đáng kể nào đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS cả năm 2026 của chúng tôi (142 tỷ đồng; -59% YoY), dù vẫn cần chờ thêm đánh giá chi tiết.
- Mảng Khu công nghiệp (KCN): Doanh thu mảng KCN đạt 69 tỷ đồng (-88% YoY) trong 6T 2026. Biên lợi nhuận gộp của mảng này cải thiện từ mức 58,6% trong 6T 2025 lên 65,5% trong 6T 2026, chủ yếu nhờ mức giá bán trung bình cao hơn.
- Công ty cũng công bố đã ký sáu hợp đồng và bốn thỏa thuận thuê/cho thuê lại đất trong 6T 2026, với tổng diện tích khoảng 32,9 ha và giá trị hợp đồng ước tính khoảng 1,0 nghìn tỷ đồng. Dòng tiền thu về từ mảng KCN đạt khoảng 460 tỷ đồng trong cùng kỳ. Các kết quả này nhìn chung tích cực hơn so với cả năm 2025, khi diện tích đất KCN cho thuê đạt khoảng 20,9 ha và dòng tiền thu về từ mảng KCN đạt khoảng 501 tỷ đồng.
- Mảng Khu đô thị (KĐT): Doanh thu mảng KĐT tăng mạnh trong 6T 2026 từ mức nền thấp của 6T 2025 và vượt dự báo cả năm của chúng tôi. Chúng tôi cho rằng kết quả này chủ yếu đến từ các đợt bàn giao theo kế hoạch từ backlog chưa ghi nhận doanh thu tại dự án KDC Hữu Phước (thuộc tổ hợp KCN & KĐT Châu Đức).
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 6 | 21/07/2026 |
| ||
SSI | 2 | 17/04/2026 | TRUNG LẬP | 32.3 | 69.6% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
F88 | 73.911 | 1.3% | 22.61 | 6.65 |
ROE đạt mức cao mới trong 6T 2026; kết quả kinh doanh phù hợp với kỳ vọng - Báo cáo KQKD
CTCP Đầu tư F88 (F88) ghi nhận KQKD 6T 2026 tích cực, với tổng doanh thu bao gồm thu nhập từ thu hồi nợ đạt 2,94 nghìn tỷ đồng (+53% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 545 tỷ đồng (+114% YoY), lần lượt hoàn thành 41% và 47% dự phóng cả năm của chúng tôi. Trong quý 2/2026, LNST sau lợi ích CĐTS đạt 303 tỷ đồng (+102% YoY).
Nhìn chung, KQKD phù hợp với kỳ vọng của chúng tôi, với ROE trượt đạt mức cao kỷ lục 40,6% trong nửa đầu năm 2026. Dư nợ cho vay tăng trưởng mạnh, doanh thu bảo hiểm tăng trưởng nhanh và CIR tiếp tục cải thiện đã bù đắp nhiều hơn mức tăng nhẹ của chi phí tín dụng trong quý 2.
1. Hoạt động cho vay vẫn là động lực tăng trưởng chính, trong khi bảo hiểm tiếp tục mở rộng quy mô
- Dư nợ cho vay tăng 22% trong 6T 2026, hỗ trợ doanh thu cho vay 6T 2026 tăng 49% YoY lên 2,57 nghìn tỷ đồng. Tại thời điểm cuối quý 2/2026, dư nợ cho vay phát sinh từ các quan hệ đối tác với CIMB và MBB đạt 2,7 nghìn tỷ đồng và 93 tỷ đồng, lần lượt tăng 75% và 395% trong 6T 2026, đóng góp gần 32% tổng dư nợ cho vay của F88.
- Đầu tháng 7/2026, F88 có 976 chi nhánh và khoảng 99% số lượng chi nhánh này có lãi.
- Lợi suất bao gồm phí và chi phí vốn quý 2/2026 (theo quý) lần lượt là 59,7% (-1,9 điểm % QoQ) và 14,5% (-0,5 điểm % QoQ). Theo quan điểm của chúng tôi, chính sách lãi vay cạnh tranh hơn đã hỗ trợ tăng trưởng quy mô cho vay, trong khi chi phí vốn được kiểm soát tốt giúp giảm áp lực lên biên lợi nhuận.
- Bảo hiểm tiếp tục là mảng tăng trưởng nhanh nhất từ nền thấp, tăng 86% YoY lên 371 tỷ đồng trong 6T 2026. Bảo hiểm chiếm khoảng 13% doanh thu quý 2, so với khoảng 11% trong quý 2/2025, phản ánh tiến độ tích cực trong việc đa dạng hóa nguồn thu của F88 ngoài hoạt động cho vay.
2. Đòn bẩy hoạt động tích cực thúc đẩy tăng trưởng lợi nhuận vượt tăng trưởng doanh thu
- Chi phí nhân viên, chi phí tài chính và chi phí khác lần lượt tăng 26%, 32% và 16% YoY, đều thấp hơn mức tăng trưởng tổng doanh thu 53%.
- Theo đó, CIR giảm 11,8 điểm % YoY xuống 44,0% trong 6T 2026 và giảm 12,7 điểm % YoY xuống 42,8% trong quý 2. Điều này phù hợp với kỳ vọng của chúng tôi rằng việc tối ưu hóa hiệu suất từng chi nhánh và ứng dụng công nghệ rộng rãi hơn sẽ tiếp tục cải thiện hiệu quả hoạt động.
- Tỷ lệ nợ vay ròng/VCSH của F88 vẫn ở mức lành mạnh vào khoảng 1,4 lần tại thời điểm cuối quý 2/2026, thấp hơn nhiều so với mức trần nội bộ 4,0 lần của ban lãnh đạo, tạo dư địa đáng kể trên bảng cân đối kế toán cho tăng trưởng trong tương lai.
3. Tỷ lệ xử lý nợ tăng nhẹ theo quý nhưng vẫn trong khả năng hấp thụ nhờ tăng trưởng doanh thu mạnh
- Theo số liệu quý, tỷ lệ xóa nợ quy năm/dư nợ cho vay bình quân quý 2/2026 là 19,9% (+0,8 điểm % QoQ) và thu nhập thu hồi nợ/tổng xử lý nợ là 23,4% (-0,8 điểm %), cho thấy chi phí tín dụng tăng. Tỷ lệ xóa nợ phù hợp với dự phóng cả năm của chúng tôi (20% cho năm 2026F) và vẫn nằm trong ngưỡng cho phép của công ty, như một phần trong chiến lược tăng trưởng nhằm đẩy mạnh tăng trưởng và thị phần trong giai đoạn 2026-2030 mà ban lãnh đạo đã chia sẻ tại sự kiện roadshow gần đây.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 10 | 21/07/2026 |
| ||
VNDS | 1 | 20/07/2026 | KHẢ QUAN | 93.1 | 26.0% |
BSC | 1 | 16/07/2026 |
|
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
TCB | 29.8 | 6.6% | 8.11 | 1.19 |
KQKD quý 2/2026 tích cực trên mọi phương diện, với tăng trưởng tín dụng cao hơn kỳ vọng - Báo cáo KQKD
Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (TCB) công bố KQKD 6T 2026 với tổng thu nhập hoạt động (TOI) đạt 28,6 nghìn tỷ đồng (+17,5% YoY) và LNTT đạt 18,5 nghìn tỷ đồng (+22,5% YoY), lần lượt hoàn thành 47% và 49% dự báo tương ứng cho cả năm 2026 của chúng tôi. LNTT 6T 2026 hoàn thành 49% kế hoạch cả năm của ngân hàng là 37,5 nghìn tỷ đồng (+15,2% YoY). Nhìn chung, KQKD của ngân hàng vượt kỳ vọng của chúng tôi, đặc biệt là về tăng trưởng tín dụng. Các chỉ tiêu chính khác bao gồm thu nhập từ phí, NIM và chất lượng tài sản đều có xu hướng tích cực. Chúng tôi nhận thấy khả năng điều chỉnh tăng đối với các dự báo hiện tại cho TCB, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
- Tăng trưởng tín dụng hợp nhất đạt 15,2% trong nửa đầu năm 2026 và đạt 11,2% trong quý 2/2026, tăng tốc đáng kể so với mức 3,6% trong quý 1. Theo TCB, tăng trưởng tín dụng ngân hàng mẹ trong 6T 2026 đạt 14,3%, bao gồm một số khoản cho vay dự án hạ tầng và cho vay nhà ở xã hội được miễn trừ khỏi hạn mức tín dụng. Nếu không tính các khoản cho vay này, tăng trưởng tín dụng riêng ngân hàng mẹ sẽ là 11,6%. Tăng trưởng 6T 2026 được thúc đẩy bởi tăng trưởng dư nợ cho vay đạt 10,4% và dư nợ trái phiếu doanh nghiệp tăng đột biến 80,7% (chiếm 10,8% tổng dư nợ tín dụng).
- Tăng trưởng tín dụng 6T 2026 được dẫn dắt nhiều hơn bởi phân khúc khách hàng doanh nghiệp (+20,0% so với đầu năm - YTD) so với phân khúc khách hàng cá nhân & SME (+9,4% YTD). Đối với phân khúc khách hàng cá nhân & SME, các động lực tăng trưởng chính là cho vay tín chấp (+40% YTD), phân khúc SME (+28% YTD) và cho vay ký quỹ tại TCX (+17,5% YTD). Dư nợ cho vay mua nhà tăng 4,9% YTD và giảm 1,0% QoQ trong quý 2/2026. Mức tăng trưởng cho vay mua nhà khiêm tốn là điều đã được dự báo trước trong môi trường lãi suất cao hơn.
- Trong khi đó, đối với phân khúc khách hàng doanh nghiệp, ngành xây dựng (+56,3% YTD, -8,4% QoQ) tiếp tục là yếu tố đóng góp chính vào tăng trưởng dư nợ cho vay trong 6T 2026, nhờ nhu cầu tín dụng lớn từ các dự án hạ tầng. Đáng chú ý, dư nợ cho vay các doanh nghiệp bất động sản tăng trở lại 6,8% QoQ sau khi giảm 16,4% trong hai quý trước đó.
- Tiền gửi khách hàng tăng 7,0% trong 6T 2026, vẫn thấp hơn đáng kể so với tăng trưởng tín dụng nhưng riêng trong quý 2 tăng trưởng mạnh mẽ đạt 10,4% so với mức giảm 3,1% trong quý 1. Tỷ lệ LDR giảm nhẹ xuống 80,1% trong quý 1/2026 từ mức 80,5% trong quý trước đó và vẫn nằm dưới mức trần 85%. Tỷ lệ CASA của TCB phục hồi trong quý 2/2026, được thúc đẩy bởi CASA của khách hàng doanh nghiệp, và tiếp tục duy trì ở nhóm đầu ngành với mức 35,0% (-1,4 điểm % YoY, +2,4 điểm % QoQ). Khi bao gồm cả số dư sinh lời tự động, tỷ lệ CASA đạt 38,3% vào cuối quý 2/2026 (-2,9 điểm % YoY, +0,3 điểm % QoQ).
- NIM phục hồi trong quý 2/2026 lên 3,70% (+29 điểm cơ bản QoQ, -10 điểm cơ bản YoY), được thúc đẩy bởi sự gia tăng mạnh mẽ của hiệu suất sinh lời tài sản (+81 điểm cơ bản QoQ, +109 điểm cơ bản YoY), một phần bị bù trừ bởi sự gia tăng chi phí vốn (COF) (+64 điểm cơ bản QoQ, +139 điểm cơ bản YoY). NIM 6T 2026 đạt 3,49% (-14 điểm cơ bản YoY). Theo TCB, sự cải thiện của NIM trong quý được hỗ trợ bởi hoạt động tối ưu hóa danh mục tín dụng, điều chỉnh lãi suất, và việc NIM không còn chịu ảnh hưởng từ một số yếu tố mang tính nhất thời đã ghi nhận trong quý trước.
- Chất lượng tài sản duy trì ổn định trong quý 2/2026 với tỷ lệ nợ xấu ở mức 1,15% (-1 điểm cơ bản QoQ, -17 điểm cơ bản YoY) so với dự báo cuối năm 2026 của chúng tôi là 1,13%. Tỷ lệ nợ nhóm 2 trong quý 2/2026 cũng đi ngang so với quý 1 ở mức 0,71% (-1 điểm cơ bản QoQ, +8 điểm cơ bản YoY). TCB đã xử lý nợ 563 tỷ đồng trong 6T 2026 - tương đương với tỷ lệ xử lý nợ trên tổng dư nợ cho vay quy năm là 0,14%.
- Chi phí tín dụng quy năm trong 6T 2026 đạt 0,39% so với mức 0,63% trong 6T 2025. Ngoài ra, tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) quý 2/2026 của TCB duy trì ở mức cao là 126% so với mức 129% trong quý trước.
- Thu nhập ngoài lãi (NOII) ghi nhận mức tăng trưởng mạnh mẽ trong 6T 2026 đạt 8,3 nghìn tỷ đồng (+20,5% YoY), hoàn thành 46% dự báo cả năm của chúng tôi. Trong đó, thu nhập phí dịch vụ thuần (NFI) tăng 37,6% YoY lên 7,6 nghìn tỷ đồng, chủ yếu nhờ mức tăng mạnh của mảng L/C, kiều hối và các dịch vụ thanh toán & tiền mặt khác (+152,4% YoY), mảng thẻ (+21,5% YoY), kinh doanh ngoại hối & sản phẩm phái sinh (+21,4% YoY) và dịch vụ bảo hiểm (+121,6% YoY) trong khi phí dịch vụ ngân hàng đầu tư (IB) (-24,3% YoY) diễn biến kém tích cực. Nhìn chung, tăng trưởng mạnh mẽ của phí dịch vụ khẳng định rõ lợi thế dẫn đầu của TCB trong hệ sinh thái sản phẩm và dịch vụ ngoài tín dụng.
- Tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) 6T 2026 được kiểm soát tốt ở mức 29,7% (+0,4 điểm % YoY) so với dự báo cả năm của chúng tôi là 30,8%, do chi phí hoạt động (OPEX) tăng 19,3% YoY so với mức tăng 17,5% YoY của tổng thu nhập hoạt động (TOI). Theo TCB, mức gia tăng này thể hiện cam kết của ngân hàng trong việc củng cố nền tảng cho tăng trưởng bền vững và triển khai các ưu tiên chiến lược, bao gồm: (i) tiếp tục đầu tư vào hạ tầng công nghệ thông tin nhằm nâng cao năng lực vận hành và khả năng mở rộng trong dài hạn, (ii) duy trì trọng tâm phát triển nguồn nhân lực, (iii) đẩy mạnh đầu tư cho các chương trình thu hút khách hàng mới và tăng cường gắn kết nhằm mang lại nhiều giá trị hơn cho khách hàng, nâng cao trải nghiệm khách hàng.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 8 | 21/07/2026 |
| ||
HSC | 6 | 24/06/2026 | MUA | 44.5 | 49.3% |
SSI | 5 | 19/06/2026 |
| 38.5 | 29.2% |
BSC | 3 | 15/06/2026 | MUA | 42.8 | 43.6% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
POW | 13.55 | 3.9% | 12.08 | 1.09 |
LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi sơ bộ 6T 2026 tăng 47% YoY, hoàn thành 74% dự báo năm 2026 của chúng tôi; có tiềm năng điều chỉnh tăng
- Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam (POW) công bố LNTT sơ bộ 6T 2026 đạt 5 nghìn tỷ đồng (gấp 3,8 lần YoY, tương đương 116% dự báo năm 2026 của chúng tôi), tương ứng với LNTT quý 2/2026 đạt 3,6 nghìn tỷ đồng (gấp 4,4 lần YoY và 2,6 lần QoQ).
- Chúng tôi ước tính LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo 6T 2026 đạt 3,6 nghìn tỷ đồng (gấp 3,4 lần YoY), tương đương 111% dự báo cả năm 2026 hiện tại của chúng tôi. Chúng tôi cho rằng mức tăng lợi nhuận đột biến này chủ yếu đến từ việc ghi nhận toàn bộ khoản thanh toán 1,6 nghìn tỷ đồng của EVN cho khoản lỗ tỷ giá của Vũng Áng và 381 tỷ đồng cho hoạt động O&M tại Cà Mau.
- Loại trừ thu nhập bất thường, chúng tôi ước tính LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi 6T 2026 đạt 2 nghìn tỷ đồng (+47% YoY, tương đương 74% dự báo năm 2026 của chúng tôi), trong đó LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi quý 2 đạt 791 tỷ đồng (+1% YoY). Chúng tôi cho rằng LNST 6T tăng mạnh nhờsản lượng tăng 44% YoY và giá CGM cao. POW công bố giá CGM 6T đạt 1.500 đồng/kWh (+31% YoY), so với mức tăng 3% YoY trong quý 1. LNST quý 2 đi ngang YoY có thể do khoản lỗ của NT3&4 bù trừ mức tăng trưởng sản lượng bán mạnh (+56% YoY) và giá CGM quý 2 cao, đạt 1.711 đồng/kWh (+64% YoY).
- Nhìn chung, chúng tôi nhận thấy tiềm năng điều chỉnh tăng đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi năm 2026 của POW, do LNST cốt lõi 6T của NT2 đã hoàn thành 69% dự báo năm 2026 của chúng tôi, trong khi sản lượng của Nhơn Trạch 1 và Vũng Áng cao hơn kỳ vọng. Ngoài ra, chúng tôi nhận thấy LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo có tiềm năng tăng khoảng 40% so với dự báo hiện tại, tùy thuộc vào kết quả rà soát chi tiết hơn. Chúng tôi hiện duy trì khuyến nghị MUA đối với POW với giá mục tiêu 18.000 đồng/cổ phiếu.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 18 | 21/07/2026 | MUA | 18.0 | 32.8% |
SSI | 7 | 01/07/2026 | KHẢ QUAN | 16.0 | 18.1% |
VNDS | 1 | 30/06/2026 | KHẢ QUAN | 17.3 | 27.7% |
HSC | 6 | 26/05/2026 | MUA | 16.9 | 24.7% |
MBS | 3 | 26/05/2026 | KHẢ QUAN | 16.7 | 23.2% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
PC1 | 20.55 | 7.6% | 7.24 | 1.26 |
Rủi ro quản trị doanh nghiệp hạ nhiệt, triển vọng tăng trưởng lợi nhuận dài hạn tích cực - Cập nhật
- Trước đây, chúng tôi đã đưa khuyến nghị đối với PC1 vào diện đánh giá lại, do một số thành viên HĐQT/Ban lãnh đạo (bao gồm Chủ tịch HĐQT/Tổng Giám đốc) bị tạm giam sau cuộc điều tra liên quan đến dự án Đường dây 500kV mạch 3 (xem thông tin chi tiết tại trang 2). Hiện tại, chúng tôi đưa ra khuyến nghị KHẢ QUAN đối với cổ phiếu này nhưng điều chỉnh giảm 19% giá mục tiêu xuống 24.700 đồng/cổ phiếu. Giá mục tiêu thấp hơn phản ánh mức điều chỉnh giảm tổng cộng 29% dự báo LNST sau lợi ích CĐTS giai đoạn 2026-2030, qua đó lấn át tác động tích cực từ việc cập nhật thời gian định giá mục tiêu sang giữa năm 2027.
- Mức giảm tổng cộng trong dự báo LNST sau lợi ích CĐTS giai đoạn 2026-2030 (với các mức điều chỉnh lần lượt là -42%/-46%/-27%/-26%/-17%) chủ yếu do điều chỉnh giảm tổng LNST sau lợi ích CĐTS giai đoạn 2026-2030 ở các mảng: (1) mảng xây lắp điện (-52%; do doanh thu từ EVN/khu vực tư nhân/điện gió ngoài khơi và biên lợi nhuận gộp thấp hơn), (2) mảng niken (-53%; do điều chỉnh giảm 50% sản lượng), (3) mảng điện gió (-29%; do lùi tiến độ 2 năm đối với 300 MW công suất điện gió mới), (4) mảng cột thép (-42%; do hoạt động xây lắp điện suy yếu), (5) mảng thủy điện (-10%; phản ánh ảnh hưởng của hiện tượng El Nino), và (6) các khoản trích lập dự phòng liên quan đến dự án Đường dây 500kV mạch 3 (xem trang 3 và Phụ lục).
- VCSC dự phóng LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo năm 2026 giảm 34% YoY, do LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi sụt giảm ở hầu hết các mảng ngoại trừ mảng KCN, qua đó lấn át mức thu nhập khác cao hơn (từ việc thoái vốn BĐS nhà ở).
- VCSC dự phóng LNST sau lợi ích CĐTS năm 2027 tăng 32% YoY, chủ yếu nhờ tăng trưởng lợi nhuận từ mảng KCN, qua đó bù đắp cho mức thu nhập khác giảm so với cùng kỳ (không còn ghi nhận khoản lãi bất thường từ thoái vốn).
- PC1 hiện đang giao dịch với mức P/E dự phóng năm 2026 là 15,1 lần, thấp hơn khoảng 30% so với các doanh nghiệp cùng ngành và thấp hơn 21% so với mức trung vị 4 năm của công ty. Mặc dù hệ số PEG ở mức hấp dẫn là 0,3 dựa trên dự phóng tốc độ tăng trưởng kép (CAGR) EPS giai đoạn 2026-2029 đạt 43%, những bất định liên quan đến quản trịdoanh nghiệp và hoạt động kinh doanh sau việc tạm giam một số thành viên HĐQT/Ban lãnh đạo có thể hạn chế khả năng được định giá lại trong ngắn hạn. Do đó, VCSC đưa ra khuyến nghị KHẢ QUAN đối với cổ phiếu.
- Rủi ro: Lợi nhuận từ mảng KCN thấp hơn kỳ vọng và các khoản trích lập dự phòng cao hơn kỳ vọng.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 12 | 21/07/2026 | KHẢ QUAN | 24.7 | 20.2% |
VNDS | 2 | 23/04/2026 |
| ||
BVSC | 1 | 23/03/2026 | OUTPERFORM | 32.0 | 55.7% |
VNDS
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
AST | 62.5 | 0.8% | 11.39 | 4.91 |
Hưởng lợi từ làn sóng mở rộng sân bay
- VNDS duy trì khuyến nghị Khả quan với tiềm năng tăng giá 34,1%. VNDS nâng giá mục tiêu thêm 18,5% trong khi giá cổ phiếu đã tăng 9% kể từ báo cáo gần nhất.
- Giá mục tiêu cao hơn chủ yếu nhờ nâng dự phóng EPS trong giai đoạn 2026-27.
- AST đang giao dịch ở mức P/E hiện tại 11,6 lần, là mức hấp dẫn nhờ tốc độ tăng trưởng kép bình quân của lợi nhuận ròng giai đoạn 2026-2027 đạt 25%.
Điểm nhấn tài chính
- Doanh thu Q1/26 tăng 44,5% svck lên 556 tỷ đồng, nhờ lưu lượng hành khách gia tăng và mở rộng hệ thống cửa hàng.
- VNDS kỳ vọng lợi nhuận ròng tăng 25%/24,9% svck, đạt 308 tỷ/385 tỷ đồng trong giai đoạn 2026–2027, nhờ doanh thu tăng và đóng góp tích cực từ mảng suất ăn hàng không thông qua công ty liên kết VINACS.
Tiêu điểm đầu tư
Doanh thu duy trì đà tăng trưởng giai đoạn 2026–2027.
VNDS kỳ vọng lượng hành khách quốc tế duy trì mức tăng trưởng hai chữ số trong giai đoạn 2026–2027 bất chấp những tác động căng thẳng từ Trung Đông. Theo đó, AST được kỳ vọng duy trì đà tăng trưởng doanh thu tích cực tăng 28,5% trong 2026 và 21,9% trong 2027, đạt lần lượt 2.223 tỷ đồng và 2.702 tỷ đồng. Động lực tăng trưởng đến từ 2 yếu tố chính: số lượng cửa hàng của AST tăng 5,1% so với đầu năm trong năm 6T/26 và tăng trưởng doanh thu/cửa hàng mạnh mẽ, ước đạt CAGR 21,5%/năm, phù hợp với đà gia tăng của lưu lượng hành khách quốc tế.
Mảng suất ăn hàng không mở ra dư địa tăng trưởng dài hạn cho AST
Mảng suất ăn hàng không được kỳ vọng đóng góp vào tăng trưởng dài hạn của AST thông qua khoản đầu tư sở hữu 29,3% cổ phần tại VINACS. Đây là lĩnh vực có rào cản gia nhập cao do yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn thực phẩm và vận hành, giúp các doanh nghiệp hiện hữu duy trì lợi thế cạnh tranh. Động lực tăng trưởng sẽ rõ nét hơn khi Sân bay Quốc tế Long Thành đi vào hoạt động. Dự án nhà máy suất ăn của VINACS tại Long Thành đã hoàn thiện và sẵn sàng vận hành đồng bộ với sân bay, qua đó nâng công suất từ 20.000 lên 40.000 suất/ngày, đáp ứng nhu cầu gia tăng và tạo dư địa tăng trưởng lợi nhuận cho AST trong dài hạn.
Tiềm năng tăng trưởng dài hạn đến từ các dự án hạ tầng sân bay lớn
AST sở hữu tiềm năng tăng trưởng dài hạn đáng kể từ các dự án hạ tầng sân bay đang triển khai. Giai đoạn 1 của Sân bay quốc tế Long Thành, với công suất 25 triệu hành khách/năm, dự kiến đi vào hoạt động trong tháng 12/2026. Dự án mở rộng sân bay Phú Quốc và dự án sân bay Gia Bình cũng đang được triển khai và kỳ vọng sẽ sớm đi vào hoạt động trong năm 2027. Mặc dù kế hoạch phân bổ mặt bằng kinh doanh chưa được công bố, nhưng AST đã chứng minh khả năng giành được vị trí bán lẻ tốt tại các sân bay, nên công ty có thể sớm khai thác thêm doanh thu mới ngay khi dự án đi vào hoạt động.
Định giá hấp dẫn dựa trên triển vọng tăng trưởng 2026-27
AST hiện đang giao dịch tại mức P/E 11,6x, thấp hơn mức trung bình 2 năm là 15,4x. Giá mục tiêu của chúng AST hiện đang giao dịch tại mức P/E 11,6x, thấp hơn mức trung bình 2 năm là 15,4x. Giá mục tiêu của VNDS là 84.500 đồng/cp, tương ứng tiềm năng tăng giá 34,1%, mà theo VNDS là phản ánh hợp lý hiệu quả vận hành cùng triển vọng tăng trưởng lợi nhuận vững chắc trong các năm tới
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VNDS | 1 | 21/07/2026 | KHẢ QUAN | 84.5 | 35.2% |
VCSC | 1 | 30/01/2026 |
|
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
GAS | 68 | 12.1% | 14.14 | 2.37 |
Giá dầu tăng và LNG dẫn dắt tăng trưởng lợi nhuận - Báo cáo cập nhật
Tiêu điểm tài chính
- VNDS dự báo doanh thu năm 2026 tăng 37,1% svck, chủ yếu do giá khí tăng, sản lượng khí phục hồi và nhận quyền mua-bán khí từ PM3-CAA.
- VNDS dự báo biên LN gộp thu hẹp 1 điểm % svck xuống 11,5%, chủ yếu do pha loãng kế toán khi nhận quyền mua-bán khí PM3-CAA.
Luận điểm đầu tư
Giá dầu tăng trong 2026 thúc đẩy lợi nhuận mảng khí khô
VNDS dự báo giá dầu Brent trung bình tăng 20,3% svck lên 82 USD/thùng trong 2026, giúp mở rộng chênh lệch giá mua bán khí, khi giá bán khí của GAS nhạy hơn với biến động giá dầu. Nhờ đó, VNDS dự báo LN gộp mảng khí khô tăng trưởng 15,6% svck lên 11,1 nghìn tỷ đồng bất chấp biên LN gộp bị pha loãng về mặt kế toán (-5,8 điểm % svck xuống 19%) sau khi GAS tiếp nhận quyền mua bán khí PM3-CAA từ cuối năm 2025. Năm 2027, VNDS kỳ vọng biên LN gộp mảng khí khô thu hẹp (2,9 điểm % svck) khi giá dầu Brent dự báo hạ nhiệt về 70 USD/thùng.
Đà suy giảm sản lượng khí khô nội địa đảo chiều tăng từ 2026
Sản lượng khí khô nội địa đã giảm liên tục nhiều năm qua do các mỏ khí chính bước vào giai đoạn suy giảm tự nhiên. Tuy nhiên, VNDS cho rằng xu hướng này sẽ đảo chiều từ năm 2026 nhờ việc đẩy mạnh đầu tư thượng nguồn trong những năm qua và nhu cầu điện khí tăng mạnh trong bối cảnh điều kiện El Niño được dự báo duy trì với cường độ mạnh trong 2026, qua đó làm giảm khả năng huy động thủy điện. Bên cạnh đó, dự án Sư Tử Trắng GĐ 2B sẽ bổ sung nguồn khí từ nửa cuối năm 2026, góp phần thúc đẩy tăng trưởng sản lượng khí nội địa (+6% svck) năm 2026.
Lô B - Ô Môn bám sát tiến độ, củng cố dự báo về dòng khí đầu tiên từ Q3/27
VNDS duy trì dự báo dự án Lô B – Ô Môn sẽ đón dòng khí đầu tiên trong Q3/27 khi tiến độ triển khai tiếp tục bám sát kế hoạch và đang trong giai đoạn thi công đồng loạt. Theo đó, VNDS dự báo sản lượng khí nội địa của GAS tiếp tục tăng 9%/8,4% svck trong giai đoạn 2027-28, khi Lô B – Ô Môn đi vào vận hành.
LNG vẫn đóng vai trò chiến lược bù đắp nhu cầu nội địa gia tăng
VNDS dự báo tiêu thụ LNG (nội địa) tăng mạnh 157,7%/8,9% svck trong 2026/27 (chiếm 17,2%/17,2% tổng sản lượng khí) nhằm bù đắp thiếu hụt nguồn cung khí nội địa và đáp ứng nhu cầu LNG gia tăng khi hai NMĐ Nhơn Trạch 3&4 đi vào vận hành. Trong trung và dài hạn, VNDS kỳ vọng LNG sẽ trở thành trụ cột kinh doanh của GAS khi QHĐ VIII ưu tiên phát triển điện khí, đề xuất nâng tỷ lệ Qc lên 75% cho các NMĐ LNG (nếu được thông qua) sẽ cải thiện hiệu quả đầu tư, trong khi giá LNG toàn cầu kỳ vọng giảm dần, hỗ trợ quá trình chuyển dịch sang điện khí LNG.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VNDS | 2 | 21/07/2026 | KHẢ QUAN | 91.8 | 35.0% |
ACBS | 1 | 11/06/2026 | MUA | 102.8 | 51.2% |
SSI | 5 | 05/06/2026 | TRUNG LẬP | 86.0 | 26.5% |
BSC | 1 | 29/05/2026 | MUA | 96.8 | 42.4% |
HSC | 6 | 26/05/2026 | MUA | 120.0 | 76.5% |
VCSC | 14 | 22/05/2026 | MUA | 93.6 | 37.6% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
DDV | 19.791 | 7.1% | 4.55 | 1.21 |
Chi phí đầu vào tăng vọt bào mòn lợi nhuận
- LN ròng Q2/26 giảm 31,7% svck xuống 104,6 tỷ đồng, chủ yếu do biên LN gộp thu hẹp.
- LN ròng Q2/26 thấp hơn kỳ vọng của VNDS, hoàn thành 37,5% dự báo cả năm.
- VNDS nhận thấy áp lực giảm đối với giá mục tiêu 38.700 đồng/cổ phiếu và sẽ cập nhật sau khi hoàn tất đánh giá chi tiết.
Doanh thu Q2/26 tăng nhờ giá bán DAP và NH3 tăng
Doanh thu Q2/26 tăng 11,2% svck lên 1,7 nghìn tỷ đồng, chủ yếu nhờ giá bán DAP và NH3 trading tăng. Cụ thể: 1) giá DAP trung bình tại Trung Quốc/Morocco tăng 29,5%/26,8% svck trong Q2/26, chủ yếu do căng thẳng xung đột tại Trung Đông (Iran) leo thang, qua đó giúp giá bán DAP bình quân của DDV tăng 20,9% svck lên 19,6 triệu đồng/tấn; và 2) giá bán NH3 tăng vọt 80,0% svck lên 20,3 triệu đồng/tấn.
Biên LN gộp thu hẹp mạnh do chi phí đầu vào tăng vọt, lấn át hoàn toàn đà tăng giá bán
Biên LN gộp hỗn hợp Q2/26 thu hẹp mạnh 4,9 điểm % svck xuống 9,9%, chủ yếu do chi phí đầu vào tăng mạnh, lấn át hoàn toàn đà tăng của giá bán. Cụ thể, căng thẳng tại Iran leo thang khiến hoạt động vận chuyển qua Vịnh Ba Tư – nơi chiếm gần 50% thương mại lưu huỳnh toàn cầu gần như bị đình trệ, đẩy giá lưu huỳnh thế giới bình quân tăng vọt 197,3% svck trong Q2/26. Bên cạnh đó, các chi phí đầu vào khác như NH3 cũng tăng mạnh 150% svck, càng gây áp lực lên chi phí đầu vào của DDV.
LN ròng Q2/26 giảm mạnh; kết quả nửa đầu 2026 thấp hơn đáng kể so với kỳ vọng của VNDS
Doanh thu tài chính thuần Q2/26 giảm 44,9% svck xuống 12,9 tỷ đồng, chủ yếu do chi phí lãi vay tăng vọt 30,2 lần svck lên 1,6 tỷ đồng và phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá. Chi phí lãi vay tăng mạnh chủ yếu do doanh nghiệp sử dụng nợ vay ngắn hạn, với dư nợ vay ngắn hạn đạt 403,1 tỷ đồng tại cuối Q2/26, trong khi gần như không sử dụng nợ vay trong Q2/25. Trong khi đó, chi phí BH&QLDN trong Q2/26 giảm 14,7% svck xuống 59,3 tỷ đồng, nhiều khả năng phản ánh chi phí quản lý doanh nghiệp thấp hơn khi hoạt động trading NH3 đã đi vào ổn định, giúp giảm bớt chi phí mua ngoài. Tóm lại, LN ròng Q2/26 giảm mạnh 31,7% svck xuống 104,6 tỷ đồng, chủ yếu do biên LN gộp thu hẹp.
Nhìn chung, doanh thu thuần nửa đầu 2026 tăng 31,3% svck lên 3,6 nghìn tỷ đồng, hoàn thành 57,9% dự báo cả năm của VNDS. Tuy nhiên, LN ròng nửa đầu 2026 giảm 16,6% svck xuống 228,9 tỷ đồng, thấp hơn đáng kể so với kỳ vọng của VNDS và mới hoàn thành 37,5% dự báo cả năm.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VNDS | 4 | 21/07/2026 |
|
MASVN
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
TNG | 16.9 | 5.1% | 4.91 | 1.08 |
Duy trì tăng trưởng khi ngành phục hồi
Định giá và khuyến nghị
MASVN đã sử dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do cho công ty (FCFF) để xác định giá trị hợp lý của cổ phiếu CTCP Đầu tư và Thương mại TNG (TNG), với tỷ suất lợi nhuận yêu cầu là 13% và giả định tăng trưởng dài hạn 0% sau năm 2036. Do đó, MASVN duy trì mục tiêu ở mức 26,000 đồng (điều chỉnh cổ tức) và khuyến nghị Mua cho cổ phiếu TNG.
Bối cảnh vĩ mô và ngành
Xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam có dấu hiệu tạo đáy trong T6, giá trị xuất khẩu tăng 2.6% CK (-3.4% CK trong T5). Sản xuất hàng may mặc trong nước cũng được cải thiện, với IIP tăng trưởng 7.8% CK (-2.6% CK T5). Ngoài ra, chỉ số sử dụng lao động trong lĩnh vực may mặc đã tăng 1.4% CK vào đầu T6 (+0.2% CK vào đầu T5). Những cải thiện này diễn ra trong thời kỳ gian bắn giữa Mỹ-Iran, cho phép tàu hàng và tàu chở dầu đi qua eo biển Hormuz và dẫn đến giá dầu giảm.
Cập nhật HĐKD
Trong Q2, doanh thu của TNG tiếp tục xu hướng tăng, đạt 2,913.9 tỷ đồng (+15.3% CK). Biên lợi nhuận gộp tăng nhẹ lên 14.3% (Q2 2025: 14.1%) và lợi nhuận gộp tăng lên 417.1 tỷ đồng (+16.4% CK). Trong khi thu nhập và chi phí tài chính ít thay đổi, chi phí quản lý và bán hàng tăng 22.1% CK lên 173.8 tỷ đồng. Lợi nhuận hoạt động và LNST Q2 của TNG lần lượt đạt 173.3 tỷ đồng (+16.9% CK) và 146.8 tỷ đồng (+21.9% CK). Trong 6T 2026, doanh thu và LNST của TNG lần lượt đạt 4,865.9 tỷ đồng (+20.5% CK) và 203.7 tỷ đồng (+26.4% CK).
Tính đến cuối T6, các khoản phải thu của TNG đạt 1,514.5 tỷ đồng, cao hơn 22.7% so với số liệu của nửa đầu năm 2025. Điều này là nhờ các khoản phải thu tăng của các khách hàng lớn như Decathlon, Haddad và Asmara. Ngoài ra, hàng tồn kho nguyên vật liệu của công ty cũng tăng về giá trị.
Dự phóng năm 2026
Các khoản phải thu và tồn kho nguyên vật liệu tăng trong giai đoạn cao điểm sản xuất trong năm cho thấy TNG tiếp tục nhận được đơn đặt hàng. Theo TNG, họ đã đảm bảo các đơn đặt hàng cho đến hết Q3. Trong khi đó, do các cuộc không kích mới giữa Mỹ và Iran vào T7 và giá dầu tăng, các đơn đặt hàng may mặc trong Q4 2026 và Q1 2027 có thể bị ảnh hưởng. Do đó, MASVN vẫn thận trọng về triển vọng nửa cuối năm nay. MASVN dự phóng quy mô lao động trung bình của TNG chỉ tăng nhẹ, tăng 5.9% CK lên 20,000, với năng suất lao động khoảng 465 triệu đồng/người (+0.8% CK). Doanh thu của TNG dự kiến ở mức 9,300 tỷ đồng (+6.9% CK) với tỷ suất lợi nhuận gộp đạt 15.4%. Các khoản chi phí chính khác, đặc biệt là chi phí tài chính và quản lý, bán hàng, sẽ tăng do lạm phát. MASVN dự báo lợi nhuận hoạt động và LNST năm 2026 lần lượt là 601.1 tỷ đồng (+26.5% CK) và 492.9 tỷ đồng (+25.4% CK).
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
MASVN | 2 | 21/07/2026 | MUA | 26.0 | 53.8% |
HSC | 4 | 19/05/2026 | TĂNG TỶ TRỌNG | 23.7 | 40.2% |
BVSC | 1 | 06/05/2026 | OUTPERFORM | 25.6 | 51.5% |
VCSC | 1 | 05/05/2026 |
| ||
SSI | 2 | 27/03/2026 | TRUNG LẬP | 22.5 | 33.1% |
BSC | 1 | 21/01/2026 | MUA | 24.5 | 45.0% |
Nhận xét
Đăng nhận xét