Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – VPB, VHC, PNJ, QTP, BMP, GEE, F88, TV2, HSG, NT2, SIP, DGC, GVR, PVS, LPB, FPT
Ngày 21/07/2026
HSC khuyến nghị MUA cp VPB (TP: 36.8), cp VHC (TP: 73.2), GIẢM TỶ TRỌNG cp PNJ (TP: 46.7), cp HSG (TP: 11.2)
VCSC khuyến nghị MUA cp QTP (TP: 14.6), cp NT2 (TP: 28.8), cp SIP (TP: 58.9), KHẢ QUAN cp DGC (TP: 52.1), PHÙ HỢP THỊ TRƯỜNG cp GVR (TP: 32.1), cập nhật BMP, cp GEE, cp PVS, cp LPB
VNDS khuyến nghị KHẢ QUAN cp F88 (TP: 93.1), TV2 (TP: 35.1), cập nhật VPB
VDSC cập nhật FPT
CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN
HSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
VPB | 25 | -3.1% | 6.65 | 1.11 |
LNTT Q2 tăng 77%, cao hơn đáng kể so với dự báo nhờ VPX
- VPB đã công bố KQKD Q2/2026 tích cực với LNTT đạt 11 nghìn tỷ đồng, tăng 77% so với cùng kỳ, cao hơn đáng kể so với dự báo Q2 của HSC, chủ yếu nhờ VPX. Theo đó, LNTT 6 tháng đầu năm 2026 đạt 18,9 nghìn tỷ đồng, hoàn thành 50% dự báo cả năm 2026 và vượt dự báo 6 tháng của HSC.
- Động lực tăng trưởng lợi nhuận chính bao gồm: Tín dụng tăng trưởng 23,1% kể từ đầu năm và thu nhập phí & lãi mua bán trái phiếu tăng trưởng mạnh, nhờ hoạt động tư vấn và phân phối TPDN tại VPX. Tỷ lệ NIM thu hẹp đúng như dự báo trong khi chất lượng tài sản cải thiện nhẹ.
- Sau khi giá cổ phiếu giảm 7% trong 3 tháng qua, VPB đang giao dịch với P/B dự phóng năm 2026 là 1,06 lần, thấp hơn 23% so với bình quân nhóm NHTM tư nhân – HSC đánh giá đây là định giá rất hấp dẫn dựa trên KQKD gần đây và triển vọng của Ngân hàng. HSC duy trì khuyến nghị Mua vào và giá mục tiêu.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 10 | 20/07/2026 | MUA | 36.8 | 47.2% |
VNDS | 4 | 20/07/2026 |
| ||
VCSC | 7 | 17/07/2026 |
| ||
MASVN | 1 | 24/06/2026 | MUA | 33.8 | 35.2% |
SSI | 6 | 19/06/2026 |
| 33.7 | 34.8% |
ACBS | 1 | 31/03/2026 | KHẢ QUAN | 29.5 | 18.0% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
VHC | 55.5 | -2.3% | 8.33 | 1.18 |
VHC điều chỉnh giảm doanh thu tháng 5-6
- VHC đã điều chỉnh giảm doanh thu tháng 5-6 sau khi loại trừ phần doanh thu bị ghi nhận trùng từ một công ty con, theo đó doanh thu tháng 5 giảm còn 1.175 tỷ đồng (giảm 2% so với cùng kỳ) và doanh thu tháng 6 là 1.014 tỷ đồng (tăng 5% so với cùng kỳ).
- Sau điều chỉnh, doanh thu thuần 6 tháng đầu năm 2026 đạt 6.398 tỷ đồng, tăng 9,5% so với cùng kỳ và bằng 46% dự báo cho cả năm 2026 của HSC. Theo đó, doanh thu thuần Q2/2026 đạt 3.443 tỷ đồng (tăng 7,8% so với cùng kỳ), nhìn chung sát với dự báo.
- Sau khi giá cổ phiếu giảm 7% trong 3 tháng qua, VHC đang giao dịch ở mức P/E dự phóng 12 tháng tới là 7,3 lần, thấp hơn nhiều so với bình quân từ tháng 1/2022 ở mức 10 lần. HSC duy trì khuyến nghị Mua vào, giá mục tiêu 73.200đ (tiềm năng tăng giá 28%) và các dự báo hiện tại.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 6 | 20/07/2026 | MUA | 73.2 | 31.9% |
VCSC | 14 | 17/07/2026 |
| ||
KBSV | 2 | 23/06/2026 | TRUNG LẬP | 60.3 | 8.6% |
BSC | 2 | 12/06/2026 | MUA | 68.5 | 23.4% |
SSI | 3 | 08/05/2026 |
| ||
MASVN | 1 | 17/03/2026 | MUA | 73.5 | 32.4% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
PNJ | 41 | -6.1% | 5.78 | 1.46 |
HĐKD vẫn diễn ra bình thường; công tác kiểm soát là trọng tâm
- HSC đã gặp gỡ BLĐ PNJ vào ngày 15/7 và tiến hành khảo sát thực tế tại PNJ-Lab vào ngày 16/7/2026. Các thông tin cập nhật mới nhất cho thấy hoạt động bán lẻ hằng ngày và khả năng thanh toán cho các giao dịch khách hàng bán lại kim cương của PNJ vẫn diễn ra bình thường.
- Doanh thu tháng 7 dự kiến tương đương tháng 5/2026 và giảm nhẹ so với cùng kỳ do doanh thu kim cương suy yếu.
- HSC chưa ghi nhận diễn biến mới nào có tác động đáng kể; theo đó, HSC duy trì dự báo lợi nhuận và đang xem xét lại khuyến nghị.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 5 | 20/07/2026 | GIẢM TỶ TRỌNG | 46.7 | 13.9% |
VCSC | 13 | 13/07/2026 | PHÙ HỢP THỊ TRƯỜNG | 46.5 | 13.4% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
HSG | 10.65 | -8.6% | 15.69 | 0.75 |
Q3/NĐTC 2025-2026: Lợi nhuận thuần tăng 40% svck, vượt dự báo
- HSG vừa công bố KQKD sơ bộ Q3/NĐTC 2025-2026 (năm tài chính kết thúc vào tháng 9), với doanh thu thuần đạt 10 nghìn tỷ đồng (tăng 5% svck) và lợi nhuận thuần đạt 382 tỷ đồng (tăng 40% svck).
- Lợi nhuận cao hơn dự báo của HSC nhờ tỷ suất lợi nhuận tốt hơn kỳ vọng, với động lực chính đến từ hàng tồn kho giá thấp được tích lũy từ cuối quý trước.
- Lũy kế 9 tháng đầu NĐTC 2025-2026, doanh thu thuần và lợi nhuận thuần sơ bộ đạt lần lượt 27,4 nghìn tỷ đồng (giảm 3% svck) và 563 tỷ đồng (giảm 13% svck).
- Chúng tôi đang xem xét lại khuyến nghị và giá mục tiêu.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 5 | 20/07/2026 | GIẢM TỶ TRỌNG | 11.2 | 5.2% |
SSI | 4 | 15/07/2026 | TRUNG LẬP | 12.9 | 21.1% |
VCSC | 3 | 04/05/2026 |
| ||
MBS | 2 | 14/04/2026 | MUA | 15.4 | 44.5% |
VCSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
QTP | 11.223 | 0.2% | 4.76 | 0.89 |
LNST sau lợi ích CĐTS 6T 2026 tăng 44% YoY nhờ chênh lệch giá mở rộng; vượt kỳ vọng - Báo cáo KQKD
- CTCP Nhiệt điện Quảng Ninh (QTP) ghi nhận doanh thu quý 2/2026 đạt 3,6 nghìn tỷ đồng (+27% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 327 tỷ đồng (+72% YoY). Tăng trưởng lợi nhuận mạnh so với cùng kỳ chủ yếu nhờ (1) chênh lệch giá điện – nhiên liệu tăng 19% YoY, được hỗ trợ bởi chi phí nhiên liệu tương đối thấp hơn so với các nhà máy nhiệt điện than khác như PPC và HND, (2) sản lượng điện thương phẩm tăng 5% YoY nhờ được huy động cao hơn, và (3) doanh thu tài chính tăng mạnh lên 17 tỷ đồng, so với 2 tỷ đồng trong quý 2/2025, phản ánh thu nhập lãi tiền gửi cao hơn nhờ số dư tiền gửi lớn hơn sau khi Công ty đã hoàn tất trả nợ. Các yếu tố tích cực này bù đắp cho chi phí bảo dưỡng và các chi phí khác tăng 29% YoY lên 206 tỷ đồng.
- Trong 6T 2026, QTP ghi nhận doanh thu đạt 6,4 nghìn tỷ đồng (+10% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 524 tỷ đồng (+44% YoY). Tăng trưởng lợi nhuận mạnh chủ yếu nhờ (1) chênh lệch giá điện – nhiên liệu cải thiện 13% YoY, (2) sản lượng điện thương phẩm tăng 1% YoY, và (3) doanh thu tài chính tăng mạnh lên 34 tỷ đồng, so với 6 tỷ đồng trong 6T 2025, sau khi chi phí lãi vay được loại bỏ và thu nhập lãi tiền gửi tăng. Các yếu tố tích cực này bù đắp cho chi phí bảo dưỡng và các chi phí khác tăng 26% YoY lên 385 tỷ đồng.
- Chúng tôi nhận thấy tiềm năng điều chỉnh tăng dự báo lợi nhuận cả năm 2026, dù cần thêm đánh giá chi tiết, do doanh thu và LNST sau lợi ích CĐTS 6T 2026 lần lượt hoàn thành 54% và 76% dự báo năm 2026 của chúng tôi. Kết quả lợi nhuận vượt kỳ vọng chủ yếu nhờ chênh lệch giá điện – nhiên liệu và doanh thu tài chính cao hơn dự kiến, qua đó bù đắp cho chi phí bảo dưỡng và các chi phí khác cao hơn dự kiến.
- Chúng tôi hiện có khuyến nghị MUA đối với QTP, với giá mục tiêu 14.600 đồng/cổ phiếu.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 9 | 20/07/2026 | MUA | 14.6 | 30.1% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
BMP | 154.9 | 0.9% | 9.88 | 4.45 |
Lợi nhuận thiết lập kỷ lục mới nhờ biên lợi nhuận ròng đạt mức cao nhất trong một thập kỷ, bù đắp cho mức sụt giảm mạnh về sản lượng; phù hợp với kỳ vọng - Báo cáo KQKD
CTCP Nhựa Bình Minh (BMP) đã công bố KQKD quý 2/2026 như sau:
- Doanh thu thuần: 1.320 tỷ đồng (-9% QoQ, +1% YoY).
- LNST sau lợi ích CĐTS: 367 tỷ đồng (+21% QoQ, +11% YoY) – mức cao nhất theo quý từ trước đến nay.
KQKD 6T 2026:
- Doanh thu thuần: 2.777 tỷ đồng (+3% YoY; 41% dự báo năm 2026 của chúng tôi).
- LNST sau lợi ích CĐTS: 671 tỷ đồng (+9% YoY; 52% dự báo năm 2026 của chúng tôi).
Doanh thu quý 2 giảm so với quý trước và gần như đi ngang so với dù BMP đã tăng giá bán trong tháng 4/2026, cho thấy sản lượng bán sụt giảm mạnh. BMP đã tăng giá niêm yết từ đầu tháng 4 (khoảng 15% đối với PVC, 30% đối với HDPE, 15% đối với PPR), tuy nhiên doanh thu thuần quý 2 chỉ tăng nhẹ YoY và giảm 9% QoQ – cho thấy sản lượng tiêu thụ giảm khoảng hơn 20% QoQ và hơn 10% YoY. Chúng tôi cho rằng sản lượng tiêu thụ suy yếu chủ yếu (1) do tổng mức chiết khấu giảm mạnh (-60% QoQ, -34% YoY), và (2) khả năng do nhu cầu có thể đã suy yếu (khả năng trong tháng 5-6) khi người mua trì hoãn mua hàng với kỳ vọng giá sẽ hạ nhiệt sau khi xung đột tại Trung Đông hạ nhiệt – một diễn biến mà chúng tôi cũng quan sát thấy tại thị trường thép xây dựng.
Biên lợi nhuận ròng đạt mức cao nhất trong hơn một thập kỷ nhờ biên lợi nhuận gộp duy trì ổn định và mức chiết khấu giảm mạnh. Biên lợi nhuận gộp quý 2 duy trì ở mức 46,7% (so với 47,2% trong quý 1 và 46,7% trong quý 2/2025). Ban đầu, chúng tôi kỳ vọng biên lợi nhuận gộp sẽ tăng so với quý trước nhờ giá bán trung bình cao hơn và lượng hàng tồn kho giá thấp mà BMP đã tích lũy cho nửa đầu năm 2026 (theo chia sẻ của ban lãnh đạo tại sự kiện VAD 2026), nhưng biên lợi nhuận gộp thực tế lại giảm nhẹ so với quý trước từ mức nền cao, khả năng do sản lượng giảm mạnh khiến chi phí cố định trên mỗi đơn vị sản phẩm tăng lên. Tuy nhiên, biên lợi nhuận ròng vẫn đạt 27,8% – mức cao nhất trong một thập kỷ và phù hợp với kỳ vọng của chúng tôi – khi mức cải thiện đến từ yếu tố chiết khấu: tỷ lệ tổng chiết khấu/doanh thu giảm mạnh xuống 8,3% trong quý 2 (so với 18,7% trong quý 1 và 12,8% trong quý 2/2025) – mức thấp nhất theo quý kể từ năm 2023. Nhờ đó, LNST sau lợi ích CĐTS quý 2/2026 đạt mức cao nhất theo quý dù doanh thu khá khiêm tốn.
Nhìn chung, kết quả lợi nhuận quý 2 phù hợp với kỳ vọng của chúng tôi, với LNST sau lợi ích CĐTS lũy kế nửa đầu năm đạt 52% dự báo cả năm của chúng tôi. Tuy nhiên, chúng tôi sẽ điều chỉnh các giả định về sản lượng tiêu thụ và chiết khấu để phản ánh kết quả quý 2 mới nhất, dù cần thêm đánh giá chi tiết. Đối với nửa cuối năm, chúng tôi kỳ vọng biên lợi nhuận sẽ trở lại mức bình thường từ mức nền cao của nửa đầu năm khi lượng hàng tồn kho giá thấp cạn dần.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 6 | 20/07/2026 |
| ||
SSI | 4 | 25/06/2026 | KHẢ QUAN | 168.5 | 8.8% |
HSC | 5 | 28/04/2026 | TĂNG TỶ TRỌNG | 144.6 | -6.6% |
ACBS | 1 | 22/04/2026 | MUA | 168.0 | 8.5% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
GEE | 76 | -5.0% | 13.67 | 6.04 |
LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi quý 2 tăng 51% YoY nhờ ghi nhận doanh thu kỷ lục; dự báo LNST sau lợi ích CĐTS có tiềm năng điều chỉnh tăng - Báo cáo KQKD
- Chúng tôi nhận thấy khả năng điều chỉnh tăng đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo (2,1 nghìn tỷ đồng, -36% YoY), và dự báo LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi (2,1 nghìn tỷ đồng, +1% YoY) năm 2026 của chúng tôi, nhờ tiềm năng tăng trưởng lớn hơn kỳ vọng của doanh thu, dù vẫn cần chờ thêm đánh giá chi tiết.
- Quý 2/2026: Doanh thu đạt 9,5 nghìn tỷ đồng (+46% YoY), LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi đạt 768 tỷ đồng (+51% YoY), trong khi LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 705 tỷ đồng (+34% YoY).
LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi lập mức cao kỷ lục mới, chủ yếu được thúc đẩy bởi (1) mức doanh thu cao kỷ lục trong quý (+46% YoY) nhờ mức tăng 48% YoY của doanh số mảng thiết bị điện (do giá đồng tăng 40% YoY và sản lượng bán tiếp tục mở rộng); và (2) mức tăng gần gấp 3 lần của doanh thu tài chính (lên 109 tỷ đồng) nhờ số dư tiền gửi lớn hơn (trong đó thu nhập lãi đạt 88 tỷ đồng, cao hơn so với mức 6 tỷ đồng trước đây). Các yếu tố này đã góp phần bù đắp cho việc biên lợi nhuận gộp giảm xuống mức 14,3% (-1,6 điểm % YoY, đi ngang QoQ, phù hợp với dự báo cả năm của chúng tôi là 14,3%).
LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo thấp hơn lợi nhuận cốt lõi, do công ty ghi nhận khoản chi phí một lần khác trị giá 73 tỷ đồng (cao hơn so với mức 2 tỷ đồng ghi nhận trong trong quý 2/2025).
- KQKD nửa đầu năm 2026 (6T 2026): Doanh thu đạt 16,6 nghìn tỷ đồng (+41% YoY, hoàn thành 53% dự báo năm 2026 của chúng tôi), LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi đạt 1,3 nghìn tỷ đồng (+41% YoY, hoàn thành 64% dự báo năm 2026 của chúng tôi), trong khi LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 1,3 nghìn tỷ đồng (+31% YoY, hoàn thành 61% dự báo năm 2026 của chúng tôi).
Doanh thu tăng trưởng 41% YoY và hoàn thành 53% dự báo cả năm của chúng tôi, cao hơn nhẹ so với kỳ vọng. Kết quả này được thúc đẩy bởi (1) mức tăng 39% của giá bán trung bình đồng và (2) đà tăng trưởng của sản lượng.
LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo hoàn thành 61% dự báo cả năm, và cao hơn so với dự báo của chúng tôi. Kết quả này được hỗ trợ bởi việc biên lợi nhuận gộp tổng hợp đạt 14,3% đúng như dự kiến, trong khi doanh thu cao hơn kỳ vọng và chi phí bán hàng & quản lý doanh nghiệp (SG&A) thấp hơn so với dự báo của chúng tôi.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 2 | 20/07/2026 |
|
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
NT2 | 20.8 | -3.5% | 4.70 | 1.19 |
Sản lượng điện thương phẩm tăng mạnh 57% YoY thúc đẩy tăng trưởng LNST; tiềm năng điều chỉnh tăng - Báo cáo KQKD
Nhìn chung, chúng tôi nhận thấy tiềm năng điều chỉnh tăng đối với dự báo LNST cốt lõi năm 2026 (847 tỷ đồng, -4% YoY), dù cần thêm đánh giá chi tiết, do LNST cốt lõi 6T 2026 đã hoàn thành 69% dự báo cả năm nhờ giá bán trung bình (ASP) khả quan và sản lượng Qc trong nửa cuối năm 2026 cao hơn đáng kể so với kỳ vọng (theo các doanh nghiệp trong ngành). Chúng tôi hiện duy trì khuyến nghị MUA đối với NT2, với mức giá mục tiêu 28.800 đồng/cổ phiếu.
6T 2026: Sản lượng điện thương phẩm đạt 2,1 tỷ kWh (+57% YoY, hoàn thành 53% dự báo năm 2026 của chúng tôi), doanh thu đạt 5,0 nghìn tỷ đồng (+42% YoY, hoàn thành 57% dự báo năm 2026 của chúng tôi) và LNST báo cáo đạt 583 tỷ đồng (+61% YoY, hoàn thành 67% dự báo năm 2026 của chúng tôi).
- Chúng tôi cho rằng mức tăng mạnh của LNST báo cáo đến từ (1) sản lượng điện thương phẩm tăng 57% YoY, (2) chi phí khấu hao giảm 267 tỷ đồng (-78% YoY) do các tài sản lớn đã được khấu hao hết, (3) chi phí bảo dưỡng giảm 54% YoY (phù hợp với Thông tư 99 khi chính sách hạch toán trích trước chi phí không còn được áp dụng) và (4) thu nhập tài chính tăng 93% YoY, qua đó bù trừ cho (5) mức nền cao của 6T 2025 với khoản doanh thu đền bồi cho 220 triệu kWh sản lượng Qc không được huy động, (6) thuế suất tăng gấp 2 lần lên mức 20% từ năm 2026 và (7) chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 51% YoY.
- NT2 ghi nhận tỷ lệ Qc đạt 87% trong 6T 2026, phù hợp với dự báo cả năm của chúng tôi là 88%. Theo các doanh nghiệp trong ngành, sản lượng Qc trong nửa cuối năm 2026 đạt 2,2 tỷ kWh, tương ứng sản lượng Qc cả năm 2026 đạt mức 4,0 tỷ kWh (+16% YoY), cao hơn 15% so với dự báo của chúng tôi.
Quý 2/2026: Sản lượng điện thương phẩm đạt 1.195 triệu kWh (+54% YoY), doanh thu đạt 2,8 nghìn tỷ đồng (+36% YoY) và LNST báo cáo đạt 403 tỷ đồng (+23% YoY).
- Doanh thu tăng 36% YoY nhờ sản lượng điện thương phẩm tăng mạnh 54% YoY, dù bị ảnh hưởng một phần bởi mức nền cao của quý 2/2025 với khoản doanh thu đền bồi cho 180 triệu kWh sản lượng Qc không được huy động.
- Chúng tôi cho rằng mức tăng trưởng mạnh của LNST đến từ (1) doanh thu tăng 36% YoY, (2) chi phí khấu hao giảm 134 tỷ đồng (-78% YoY) và (3) thu nhập tài chính tăng gấp 2 lần YoY, qua đó bù trừ cho (4) thuế suất cao hơn.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 11 | 20/07/2026 | MUA | 28.8 | 38.5% |
BSC | 1 | 15/06/2026 | MUA | 29.0 | 39.4% |
SSI | 4 | 01/06/2026 | KHẢ QUAN | 27.0 | 29.8% |
ACBS | 1 | 07/05/2026 | KHẢ QUAN | 25.6 | 23.1% |
VNDS | 2 | 21/04/2026 |
| ||
VCBS | 1 | 15/04/2026 | MUA | 31.2 | 50.0% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
LPB | 53.5 | 3.9% | 14.31 | 3.23 |
Chi phí hoạt động và chi phí tín dụng tăng mạnh tiếp tục gây áp lực lớn lên đà tăng trưởng lợi nhuận trong quý 2 - Báo cáo KQKD
Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (LPB) công bố KQKD nửa đầu năm 2026 (6T 2026) với tổng thu nhập hoạt động (TOI) đạt 11,2 nghìn tỷ đồng (+16,8% YoY) và LNTT đạt 6,0 nghìn tỷ đồng (-3,1% YoY), lần lượt hoàn thành 46% và 42% dự báo cả năm của chúng tôi. Tuy nhiên, LNTT 6T 2026 mới chỉ hoàn thành 40% kế hoạch cả năm của ngân hàng là 14.982 tỷ đồng (+5,0% YoY). Nhìn chung, mặc dù tăng trưởng tín dụng của ngân hàng ghi nhận sự cải thiện, đồng thời, chất lượng tài sản và NIM nhìn chung duy trì ổn định trong quý 2/2026, nhưng tăng trưởng lợi nhuận YoY vẫn chỉ ghi nhận ở mức khiêm tốn, do chi phí tín dụng và chi phí hoạt động tăng mạnh từ mức nền thấp của cùng kỳ năm trước.
- Tăng trưởng tín dụng trong 6T 2026 đạt 9,6% với tín dụng tăng mạnh 6,6% trong quý 2/2026, so với mức 2,9% trong quý 1/2026. Tăng trưởng tín dụng của LPB trong 6T chủ yếu được thúc đẩy bởi phân khúc khách hàng doanh nghiệp (+21,3% so với đầu năm), trong khi phân khúc khách hàng bán lẻ giảm đáng kể (-6,3% so với đầu năm). Tương tự quý 1, chúng tôi cho rằng mức tăng trưởng yếu hơn tại phân khúc bán lẻ chủ yếu xuất phát từ mặt bằng lãi suất cao, do khách hàng bán lẻ thường nhạy cảm hơn với biến động lãi suất cho vay so với khách hàng doanh nghiệp. Theo quan điểm của chúng tôi, phần lớn các ngân hàng trong ngành cũng ghi nhận diễn biến tương tự trong quý 2 và 6T, với tăng trưởng cho vay doanh nghiệp cao hơn so với tăng trưởng cho vay bán lẻ.
- Tiền gửi khách hàng trong 6T 2026 tăng 4,7%, thấp hơn đáng kể so với tăng trưởng tín dụng. Giấy tờ có giá tăng mạnh 23,2%, góp phần bù đắp sự thiếu hụt trong huy động. Tỷ lệ CASA của LPB đạt 6,4%, giảm 1,3 điểm % YoY và 0,2 điểm % QoQ.
- Thu nhập lãi thuần (NII) 6T 2026 của LPB tăng 10,7% YoY, nhờ tăng trưởng tín dụng tích cực, nhưng phần nào bị ảnh hưởng bởi sự sụt giảm của NIM (2,58%, -21 điểm cơ bản YoY).
- Xét theo quý, NIM quý 2/2026 nhìn chung đi ngang QoQ ở mức 2,65%, nhưng giảm 35 điểm cơ bản YoY. Nguyên nhân là chi phí vốn tăng mạnh (+121 điểm cơ bản YoY, +82 điểm cơ bản QoQ), lấn át mức tăng của lợi suất tài sản (+73 điểm cơ bản YoY, +74 điểm cơ bản QoQ).
- Về chất lượng tài sản, tỷ lệ nợ xấu duy trì ổn định trong quý 2/2026 ở mức 1,85% (+2 điểm cơ bản QoQ, +11 điểm cơ bản YoY). Tuy nhiên, tỷ lệ nợ nhóm 2 đã tăng lên 1,24% trong quý (+17 điểm cơ bản QoQ, +30 điểm cơ bản YoY). Ngoài ra, tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) của LPB trong quý 2/2026 đã giảm nhẹ từ mức 70% trong quý trước xuống mức 67%.
- Chi phí tín dụng quy năm trong 6T 2026 tăng lên 0,76%, so với 0,38% trong 6T 2025. LPB đã xử lý rủi ro 1.115 tỷ đồng nợ xấu trong 6T 2026, tương đương với tỷ lệ quy năm trên tổng dư nợ cho vay là 0,55%.
- Thu nhập ngoài lãi (NOII) trong 6T 2026 tăng trưởng tích cực, đạt 3,4 nghìn tỷ đồng (+33,4% YoY). Trong đó, thu nhập phí dịch vụ thuần của LPB đã tăng mạnh 53,7% YoY lên mức 2,6 nghìn tỷ đồng, chủ yếu nhờ khoản mục “thu nhập phí thuần khác”. Lãi từ kinh doanh ngoại hối tăng mạnh lên mức 457 tỷ đồng (+151% YoY) cũng đóng góp tích cực vào kết quả thu ngoài lãi của LPB. Trong khi đó, thu nhập khác đã giảm mạnh 54,5% YoY xuống mức 278 tỷ đồng, chủ yếu do sự sụt giảm của thu hồi nợ xấu ( 204 tỷ đồng, -67,8% YoY).
- Tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR) trong 6T 2026 đạt 32,9% (+4,0 điểm % YoY), do chi phí hoạt động tăng 32,8%, cao hơn đáng kể so với mức tăng 16,8% của TOI. Chi phí hoạt động tăng mạnh ở cả chi phí nhân sự (+37,5% YoY) và chi phí ngoài nhân sự (+26,7% YoY).
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 5 | 20/07/2026 |
| ||
HSC | 5 | 19/06/2026 | BÁN | 24.9 | -53.5% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
PVS | 36.7 | -3.4% | 9.71 | 1.21 |
LNST 6T 2026 tăng trưởng tích cực 32% YoY, phù hợp với kỳ vọng của chúng tôi
- Tổng CTCP Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam (PVS) công bố KQKD sơ bộ 6T 2026 với doanh thu đạt 18,0 nghìn tỷ đồng (+35% YoY; hoàn thành 43% dự báo năm 2026 của chúng tôi) và LNST trước lợi ích CĐTS báo cáo đạt 820 tỷ đồng (+32% YoY; hoàn thành 42% dự báo năm 2026 của chúng tôi). Tăng trưởng chủ yếu được dẫn dắt bởi mảng Cơ khí & Xây lắp (M&C), với doanh thu đạt 11,4 nghìn tỷ đồng (+29% YoY; hoàn thành 38% dự báo năm 2026 của chúng tôi), nhờ tiến độ triển khai các dự án lớn, bao gồm Lô B, Lạc Đà Vàng, Sư Tử Trắng giai đoạn 2B và các dự án điện gió ngoài khơi. Các mảng khác cũng duy trì tăng trưởng tích cực, bao gồm doanh thu dịch vụ tàu hỗ trợ ngoài khơi đạt 1,5 nghìn tỷ đồng (+66% YoY; hoàn thành 76% dự báo năm 2026 của chúng tôi), doanh thu quản lý FPSO/FSO đạt 1,4 nghìn tỷ đồng (+12% YoY; hoàn thành 46% dự báo năm 2026 của chúng tôi) và doanh thu vận hành & bảo dưỡng đạt 1,3 nghìn tỷ đồng (+24% YoY; hoàn thành 40% dự báo năm 2026 của chúng tôi).
- Trong quý 2/2026, doanh thu sơ bộ đạt 9,3 nghìn tỷ đồng (+27% YoY) và LNST báo cáo đạt 385 tỷ đồng (+20% YoY). Kết quả quý tích cực được hỗ trợ bởi tiến độ tiếp tục được đẩy mạnh tại các dự án M&C trọng điểm. Trong quý 2, PVS đã ký hợp đồng EPCIC cho dự án Sư Tử Trắng giai đoạn 2B, hạ thủy khối thượng tầng Lạc Đà Vàng và bàn giao FSO PTSC Lạc Đà Vàng để phục vụ công tác lắp đặt ngoài khơi.
- Kết quả 6T nhìn chung phù hợp với kỳ vọng của chúng tôi, với doanh thu và LNST báo cáo lần lượt hoàn thành 43% và 42% dự báo năm 2026. Do PVS thường khá thận trọng trong các ước tính sơ bộ, lợi nhuận 6T thực tế trong giai đoạn 2019–2025 cao hơn số liệu sơ bộ trung bình 16%. Vì vậy, chúng tôi hiện chưa nhận thấy thay đổi đáng kể đối với dự báo lợi nhuận năm 2026, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 19 | 20/07/2026 |
| ||
HSC | 6 | 09/07/2026 | MUA | 55.0 | 49.9% |
ACBS | 1 | 16/06/2026 | MUA | 49.4 | 34.6% |
SSI | 5 | 11/06/2026 | TRUNG LẬP | 37.8 | 3.0% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
DGC | 43 | -4.1% | 6.31 | 1.06 |
Việc tạm dừng khai thác mỏ gây áp lực lên biên lợi nhuận; rủi ro pháp lý vẫn còn - Cập nhật
- Chúng tôi điều chỉnh giảm 43% giá mục tiêu và hạ khuyến nghị xuống KHẢ QUAN (từ MUA) trong bối cảnh giá cổ phiếu CTCP Tập đoàn Hóa chất Đức Giang (DGC) đã giảm 35% trong ba tháng qua.
- Giá mục tiêu thấp hơn của chúng tôi chủ yếu phản ánh mức điều chỉnh giảm 37% đối với tổng dự báo EBITDA cốt lõi giai đoạn 2026–2027 và mức chiết khấu định giá 15% nhằm phản ánh tình trạng cổ phiếu DGC hiện đang bị hạn chế giao dịch và thuộc diện cảnh báo. Điều này được bù đắp một phần bởi việc cập nhật mô hình định giá sang giữa năm 2027.
- Chúng tôi lần lượt điều chỉnh giảm 36%/39%/37% dự báo LNST sau CĐTS các năm 2026/27/28, chủ yếu do (1) loại bỏ hoàn toàn giả định về việc tự chủ nguồn quặng đầu vào, (2) lùi tiến độ vận hành của các dự án xút-clo và bất động sản (BĐS), và (3) loại bỏ đóng góp lợi nhuận từ mảng ethanol kể từ năm 2027F.
- Chúng tôi loại bỏ hoàn toàn giả định về nguồn quặng tự chủ, từ mức tự chủ 50%/năm trước đó. Chúng tôi lưu ý rằng kết quả điều tra cũng như các tác động liên quan đến các mỏ vẫn đang chờ kết luận của cơ quan chức năng (xem trang 3).
- Chúng tôi lùi thời điểm vận hành thương mại của dự án xút-clo sang quý 1/2027 (từ quý 2/2026), phù hợp với cập nhật mới nhất của công ty về việc dự kiến chạy thử trong quý 4/2026. Chúng tôi điều chỉnh giả định hiệu suất hoạt động lần lượt là 0%/65%/70% (so với mức 65%/90%/90% trước đó) trong các năm 2026/27/28.
- Chúng tôi lùi thời điểm ghi nhận doanh thu mảng BĐS sang giai đoạn 2028–29 (từ 2027–28), phản ánh tiến độ phê duyệt đầu tư chậm hơn dự kiến.
- Chúng tôi loại bỏ đóng góp lợi nhuận từ mảng ethanol kể từ năm 2027, theo nghị quyết của DGC về việc chuyển nhượng tài sản nhà máy ethanol, kỳ vọng trong năm 2026. Chúng tôi chưa đưa vào bất kỳ khoản lợi nhuận bất thường tiềm năng nào từ giao dịch này do cần chờ thêm thông tin về giá trị và thời điểm thực hiện.
- Chúng tôi điều chỉnh giảm dự phóng biên lợi nhuận gộp của DGC xuống lần lượt 20,3%/22,6%/25,4% trong các năm 2026/27/28 (từ mức 26,7%/27,5%/27,5%), chủ yếu do loại bỏ giả định tự chủ nguồn quặng. Chúng tôi lưu ý rằng biên lợi nhuận năm 2026–2027 của DGC còn chịu áp lực từ việc tăng thuế xuất khẩu P4 mà chúng tôi đã đưa vào Báo cáo Cập nhật trước đó, và được bù đắp một phần bởi đà tăng mạnh hiện tại của giá P4.
- Rủi ro: Chênh lệch giá thị trường thu hẹp mạnh hơn dự kiến; các dự án bị trì hoãn/loại bỏ; các thay đổi bất lợi đối với chính sách xuất khẩu photpho; các khoản phạt hoặc nghĩa vụ tài chính bổ sung tiềm ẩn liên quan đến cuộc điều tra đang diễn ra.
- Yếu tố hỗ trợ: 1) Tình trạng hạn chế giao dịch được gỡ bỏ, 2) hoạt động khai thác quặng tự chủ được phục hồi.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 9 | 20/07/2026 | KHẢ QUAN | 52.1 | 21.2% |
HSC | 5 | 25/06/2026 | NẮM GIỮ | 49.6 | 15.3% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
GVR | 27.9 | -7.3% | 17.74 | 1.90 |
Đền bù đất tăng và giá bán trung bình cao su ổn định dự kiến hỗtrợtăng trưởng lợi nhuận - Cập nhật
- Chúng tôi điều chỉnh tăng 5% giá mục tiêu đối với Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (GVR) lên 32.100 đồng/cổ phiếu, nhưng hạ khuyến nghị đối với cổ phiếu này từ KHẢ QUAN xuống PHÙ HỢP THỊ TRƯỜNG.
- Giá mục tiêu cao hơn của chúng tôi chủ yếu phản ánh (1) việc cập nhật thời gian định giá mục tiêu từ cuối năm 2026 sang giữa năm 2027 và (2) số dư tiền mặt ròng cao hơn tính đến cuối quý 1/2026.
- Chúng tôi điều chỉnh tăng dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026/2027 lần lượt thêm 12%/15%, chủ yếu do lợi nhuận từ mảng cao su khả quan nhờ giá bán trung bình (ASP) dự kiến cao hơn và thu nhập từ đền bù đất gia tăng. KQKD sơ bộ 5T 2026 tích cực, với LNTT đạt 3,9 nghìn tỷ đồng (+30% YoY).
- Chúng tôi dự báo LNST sau lợi ích CĐTS tăng 29% YoY, đạt 6,8 nghìn tỷ đồng trong năm 2026, và tăng 11% so với năm 2026 lên mức 7,6 nghìn tỷ đồng trong năm 2027. Chúng tôi kỳ vọng lợi nhuận trong khoảng thời gian còn lại của năm 2026 và năm 2027 sẽ được hỗ trợ bởi thu nhập từ đền bù đất cao su tiếp tục được ghi nhận và ASP cao su duy trì trên mức trung bình giai đoạn 2023-2025.
- Với tỷ trọng đáng kể nguồn cung KCN mới tại miền Nam dự kiến được phát triển trên đất cao su chuyển đổi, quỹ đất cao su trong nước khoảng 280.000 ha của GVR có thể giúp tập đoàn đón đầu nhu cầu đất công nghiệp nhờ dòng vốn FDI bền vững. Chúng tôi dự báo doanh số cho thuê đất KCN hàng năm của GVR đạt trung bình 115 ha trong giai đoạn 2026-2030, so với mức khoảng 40 ha trong giai đoạn 2022-2025.
- Rủi ro/yếu tố hỗ trợ: Tiến độ phê duyệt dự án, phát triển hạ tầng và doanh số cho thuê đất tại các KCN mới phát triển trên đất cao su chuyển đổi chậm hơn/nhanh hơn kỳ vọng.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 6 | 20/07/2026 | PHÙ HỢP THỊ TRƯỜNG | 32.1 | 15.1% |
SSI | 4 | 19/06/2026 | TRUNG LẬP | 36.2 | 29.7% |
BSC | 2 | 17/06/2026 |
| ||
ACBS | 1 | 17/06/2026 |
| ||
MBS | 1 | 10/06/2026 | TRUNG LẬP | 36.1 | 29.4% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
SIP | 46.95 | -4.2% | 8.71 | 2.07 |
Thu nhập cốt lõi và sự cải thiện của doanh số bán đất KCN sẽ hỗ trợ duy trì triển vọng lợi nhuận - Cập nhật
- Chúng tôi duy trì khuyến nghị MUA và giảm 16% giá mục tiêu của CTCP Đầu tư Sài Gòn VRG (SIP) xuống 58.900 đồng/cổ phiếu.
- Chúng tôi điều chỉnh giảm giá mục tiêu nhằm phản ánh việc chúng tôi giả định vốn đầu tư XDCB ở mức cao hơn, việc loại trừ giá trị sổ sách của các công ty liên kết và khoản đầu tư khác ra khỏi định giá, cũng như việc áp dụng thêm mức chiết khấu thanh khoản 10%. Tuy nhiên, các yếu tố này được bù đắp một phần bởi mức số dư tiền mặt cuối quý 1/2026 cao hơn và việc dời thời điểm định giá sang giữa năm 2027.
- Chúng tôi lần lượt điều chỉnh giảm 6% dự báo LNST sau lợi ích CĐTS cho các năm 2026/2027, chủ yếu do mức giảm của dự báo lợi nhuận gộp mảng nhà ở trong môi trường lãi suất cao, cùng với mức tăng của giả định chi phí bán hàng & quản lý doanh nghiệp (SG&A).
- Chúng tôi dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 sẽ đạt 1,3 nghìn tỷ đồng (đi ngang YoY) do mức tăng của lợi nhuận gộp. Nguyên nhân của mức tăng này là do tỷ lệ lấp đầy KCN cao hơn và sự gia tăng của doanh thu mảng dịch vụ tiện ích, song tác động tích cực này bị bù trừ bởi việc chúng tôi cho rằng công ty sẽ không ghi nhận khoản thu nhập khác ròng nào (so với việc ghi nhận 46 tỷ đồng trong năm 2025).
- Chúng tôi dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2027 sẽ tăng 7% so với năm 2026, lên mức 1,4 nghìn tỷ đồng, nhờ mức tăng của thu nhập cốt lõi từ hoạt động cho thuê đất KCN, cho thuê nhà xưởng/nhà kho xây sẵn và cung cấp dịch vụ tiện ích. Chúng tôi kỳ vọng diện tích đất KCN cho thuê sẽ lần lượt đạt 54 ha/61 ha/69 ha trong các năm 2026/27/28, so với 29 ha trong năm 2025 và khoảng 48 ha trong nửa đầu năm 2026 (6T 2026).
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 7 | 20/07/2026 | MUA | 58.9 | 25.5% |
HSC | 6 | 18/06/2026 | MUA | 88.0 | 87.4% |
ACBS | 1 | 22/04/2026 | MUA | 68.5 | 45.9% |
VNDS
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
F88 | 72.084 | -3.5% | 22.05 | 6.48 |
Tái định vị ngành cầm đồ theo chuẩn dịch vụ tài chính hiện đại
- VNDS khuyến nghị Khả quan đối với F88 với giá mục tiêu 93.100 đồng/cổ phiếu, tương ứng tiềm năng tăng giá 24,3%. Trong trường hợp F88 hoàn tất phát hành 10% cổ phần ra công chúng với giá 71.000 đồng/cổ phiếu, sau khi điều chỉnh pha loãng, giá mục tiêu đạt 91.100 đồng/cổ phiếu.
- Định giá của VNDS được hỗ trợ bởi triển vọng tăng trưởng tín dụng bền vững, khả năng duy trì ROE ở mức cao và tiềm năng mở rộng dài hạn của thị trường tài chính thay thế tại Việt Nam.
Luận điểm đầu tư
Thị trường tín dụng thay thế Việt Nam vẫn còn nhiều tiềm năng tăng trưởng
Thị trường tài chính tiêu dùng Việt Nam vẫn còn dư địa tăng trưởng đáng kể khi nhóm khách hàng đại chúng và chưa được phục vụ đầy đủ bởi hệ thống tài chính chính thức vẫn chiếm khoảng 70% dân số. Bên cạnh đó, Việt Nam đang trong giai đoạn dân số vàng với nhu cầu tiêu dùng ngày càng gia tăng, tạo động lực mạnh mẽ cho tín dụng tiêu dùng, mua sắm và hoạt động kinh doanh hộ gia đình trong dài hạn. Là doanh nghiệp dẫn đầu ngành, F88 được hưởng lợi nhờ xây dựng sớm hệ thống vận hành chuẩn hóa, mạng lưới phòng giao dịch rộng khắp, nền tảng công nghệ và năng lực tuân thủ pháp lý. Những lợi thế này tạo ra rào cản gia nhập đáng kể, giúp F88 duy trì lợi thế cạnh tranh và gia tăng thị phần khi thị trường tiếp tục tăng trưởng.
Khả năng sinh lời vượt trội nhờ tập trung vào phân khúc lợi suất cao và quản trị rủi ro hiệu quả
F88 sở hữu khả năng sinh lời vượt trội với ROE năm 2025 đạt 34%, thuộc nhóm cao nhất trong ngành tài chính tiêu dùng. Động lực chính đến từ việc gia tăng mạnh mẽ quy mô tín dụng trong phân khúc cho vay tiền mặt cầm cố tài sản, giúp doanh nghiệp duy trì NIM bình quân ở mức 45%, vượt trội so với mặt bằng chung của ngành. Bên cạnh đó, việc hợp tác với các ngân hàng như CIMB và MB, giúp F88 mở rộng 20-25% quy mô dư nợ (theo hình thức hợp tác cho vay) mà không cần gia tăng tương ứng tài sản trên bảng cân đối kế toán của F88, qua đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và hỗ trợ ROE. F88 cũng sở hữu lợi thế quản trị rủi ro nhờ mô hình cho vay gắn với tài sản bảo đảm, trong đó phần lớn tài sản cầm cố là ô tô, xe máy liên quan trực tiếp đến sinh kế của khách hàng, qua đó giúp duy trì tỷ lệ thu hồi và xử lý nợ xấu cao hơn đáng kể so với các công ty tài chính tiêu dùng truyền thống.
Cơ cấu nguồn vốn đa dạng đảm bảo khả năng tăng trưởng bền vững
Khác với các công ty tài chính tiêu dùng truyền thống vốn phụ thuộc chủ yếu vào nguồn vốn ngắn hạn, F88 đã xây dựng danh mục huy động cân bằng hơn giữa nguồn vốn ngắn hạn và dài hạn thông qua các khoản vay tín dụng trong nước, quốc tế và phát hành giấy tờ có giá. Nhờ đó, công ty giảm thiểu rủi ro thanh khoản, đồng thời chủ động hơn trong việc đáp ứng nhu cầu tăng trưởng tín dụng. Bên cạnh đó, F88 duy trì tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản (37%) cao hơn đáng kể so với nhiều doanh nghiệp tài chính tiêu dùng. Bên cạnh đó, kế hoạch tăng vốn thêm hơn 1.500 tỷ đồng dự kiến được thực hiện trong năm 2026, sẽ tiếp tục củng cố năng lực tài chính, nâng cao hệ số an toàn vốn và tạo dư địa cho việc mở rộng quy mô hoạt động trong các năm tới
Mạng lưới phòng giao dịch lớn kết hợp với nền tảng số tạo lợi thế cạnh tranh bền vững
Với hệ thống 976 phòng giao dịch trên toàn quốc, F88 xây dựng mô hình Phygital kết hợp giữa mạng lưới giao dịch và nền tảng số, giúp chuẩn hóa quy trình vận hành, nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro và mở rộng khả năng tiếp cận khách hàng. Mô hình này tạo lợi thế cạnh tranh khó sao chép nhờ đòi hỏi thời gian, công nghệ và năng lực vận hành để xây dựng, đồng thời là nền tảng để F88 phát triển hệ sinh thái dịch vụ tài chính như ngân hàng đại lý, bảo hiểm, qua đó đa dạng hóa nguồn thu ngoài lãi trong dài hạn.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VNDS | 1 | 20/07/2026 | KHẢ QUAN | 93.1 | 29.2% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
TV2 | 25.5 | -3.6% | 12.94 | 1.30 |
Hưởng lợi rõ nét từ chu kỳ đầu tư ngành điện - Báo cáo lần đầu
- VNDS phát hành báo cáo lần đầu với TV2 và khuyến nghị Khả quan với giá mục tiêu là 35.100 đồng, tương đương tiềm năng tăng giá 37,6%
- P/B hiện tại của TV2 là 1,3x, thấp hơn so với P/B trung bình 5 năm (1,6x), phản ánh định giá ở vùng hấp dẫn khi xét về triển vọng tích cực trong giai đoạn tới khi các mảng kinh doanh đều hưởng lợi từ chu kỳ đầu tư ngành điện.
Tiêu điểm tài chính
- Doanh thu 2025 đi ngang ở mức 1.335 tỷ đồng, trong khi Q1/26 tăng 13% svck lên 244 tỷ đồng, phản ánh giai đoạn bản lề trước chu kỳ EPC mới.
- LN ròng 2025 đạt 96 tỷ đồng; Q1/26 PBT tăng mạnh 231% svck lên 59 tỷ đồng, chủ yếu nhờ thu nhập tài chính cải thiện.
- VNDS dự phóng DT và LN 2026 tăng mạnh 99% và 57% svck, khi các dự án EPC lớn bước vào thi công, mở đầu chu kỳ tăng trưởng 2026-27.
Luận điểm đầu tư
Chiết khấu định giá do biến động nhân sự mở ra cơ hội tích luỹ cổ phiếu
Giá cổ phiếu TV2 đã điều chỉnh mạnh sau biến động nhân sự cấp cao, đưa định giá về vùng hấp dẫn so với lịch sử. Tuy nhiên, VNDS cho rằng sự kiện này không làm suy yếu nền tảng kinh doanh cốt lõi – đã được xây dựng trên hơn 40 năm hoạt động. Sau khi bộ máy quản trị được kiện toàn và hoạt động kinh doanh không ghi nhận gián đoạn đáng kể, VNDS kỳ vọng cổ phiếu có dư địa tăng giá để phản ánh giá trị nội tại.
Backlog EPC hiện tại mở ra chu kỳ tăng trưởng LN trong 2026–27
Sau gần 3 năm vắng bóng EPC quy mô lớn, TV2 bước vào 2026 với backlog đã ký và đang triển khai – Ô Môn IV, Biomass, Điện gió Tân Thuận GĐ3 – mức độ chắc chắn cao hơn hẳn so với giai đoạn kỳ vọng dự án Sông Hậu 2 trước đây. Dù biên EPC thấp hơn tư vấn, quy mô doanh thu ghi nhận đủ lớn để trở thành động lực chính thúc đẩy tăng trưởng LN. VNDS dự phóng doanh thu và LN ròng 2026 tăng lần lượt 99% và 57% svck.
Mảng tư vấn và O&M hưởng lợi rõ nét từ ưu tiên đầu tư hệ thống điện
QHĐ8 điều chỉnh mở ra dư địa đầu tư lớn cho lưới truyền tải, hạ tầng đấu nối và nguồn điện mới, trong bối cảnh an ninh năng lượng ngày càng được ưu tiên. Tư vấn hưởng lợi sớm từ nhu cầu khảo sát, tư vấn, thiết kế dự án mới, trong khi mảng O&M hưởng lợi từ khả năng trúng thêm các hợp đồng mới. VNDS dự phóng doanh thu O&M tăng đều 7-9%/năm trong giai đoạn 2026-30, và cùng với tư vấn đóng góp 30-40% tổng doanh thu giai đoạn tới – tạo nền doanh thu ổn định.
Bảng cân đối mạnh hỗ trợ triển khai backlog và tạo thu nhập tài chính
TV2 duy trì nền tảng tài chính lành mạnh với đòn bẩy thấp, lượng tiền mặt tăng mạnh ~1.000 nhờ các khoản tạm ứng các gói EPC mới trúng thầu, giúp giảm áp lực vốn lưu động trong giai đoạn triển khai dự án lớn. Nhờ đó, TV2 có thể hạn chế vay ngắn hạn, duy trì chi phí lãi vay thấp và tiếp tục ghi nhận thu nhập tài chính tích cực trong 2026-27.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VNDS | 1 | 20/07/2026 | KHẢ QUAN | 35.1 | 37.6% |
VCSC | 8 | 13/07/2026 | KHẢ QUAN | 33.0 | 29.4% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
VPB | 25 | -3.1% | 6.65 | 1.11 |
Lợi nhuận tăng tốc, chất lượng tài sản cải thiện
- VPB ghi nhận với ROE cải thiện mạnh lên 18,6% từ mức 13,0% cùng kỳ, nhờ tăng trưởng tín dụng cao và thu nhập ngoài lãi bứt phá
- Lợi nhuận trước thuế lũy kế 6T26 của VPB tăng 68% svck, hoàn thành 49,5% dự báo cả năm của VNDS
Tín dụng tiếp tục tăng tốc, NIM chịu áp lực từ chi phí vốn
Dư nợ cho vay cuối 2Q26 tăng 23% sv đầu năm (+40,1% svck), tiếp tục vượt xa đà tăng của tiền gửi khách hàng (+16,7% sv đầu năm; +22,0% svck). Động lực chính đến từ cho vay kinh doanh bất động sản (+42,6% sv đầu năm), đóng góp khoảng 41% mức tăng dư nợ. Bán buôn bán lẻ; sửa chữa ô tô, xe máy (+27,9%) và hoạt động tài chính – ngân hàng – bảo hiểm (+39,4%) cũng đóng góp đáng kể. Ngược lại, cho vay mua nhà chỉ tăng 9,5% sv đầu năm, chậm lại rõ rệt so với mức +38,9% của cả năm 2025, phản ánh nhu cầu vay mua nhà yếu trong môi trường lãi suất cao.
Lợi suất tài sản sinh lãi tăng lên 10,4% (từ 10,0% trong 1Q26), song chưa đủ bù đắp đà tăng nhanh hơn của chi phí vốn. Biên lãi ròng (NIM) giảm 19 bps QoQ xuống 5,2%, khi chi phí vốn tăng mạnh 78 bps QoQ lên 6,2% trong bối cảnh mặt bằng lãi suất huy động duy trì ở mức cao, thanh khoản hệ thống thắt chặt và tỷ lệ CASA giảm xuống 11,5% (từ 13,1% cuối 1Q26
Thu nhập ngoài lãi bứt phá, hiệu quả chi phí cải thiện
Trong 2Q26, thu nhập ngoài lãi đạt 5.510 tỷ đồng (+91% svck) dẫn dắt bởi thu từ bảo hiểm (+39% svck), khoản thu 822 tỷ đồng từ nghiệp vụ bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán. Lũy kế 6T26, thu nhập ngoài lãi tăng 66% svck và hoàn thành 46% dự phóng cả năm của VNDS.
Chi phí hoạt động trong 6T26 tiếp tục được kiểm soát tốt, chỉ tăng 10,5% svck, giúp CIR giảm mạnh xuống 20,6% (từ 25,3% trong 6T25). Nhờ đó, lợi nhuận trước dự phòng tăng 45% svck
Chất lượng tài sản cải thiện rõ rệt
Tỷ lệ nợ xấu giảm 30 bps sv quý trước xuống 3,3% trong 2Q26, thấp hơn đáng kể mức 4,0% cùng kỳ năm trước, trong khi tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) tăng lên 56,2% từ mức 52,8% quý trước. Chi phí dự phòng tăng 34% svck lên 7.910 tỷ đồng, song tỷ lệ chi phí tín dụng trên dư nợ giảm xuống 2,7% từ mức 2,9% quý trước. VNDS cho rằng rủi ro tài sản đang trong xu hướng cải thiện, khi cả tỷ lệ nợ xấu và chi phí tín dụng đều hạ nhiệt trong khi bộ đệm dự phòng dày lên, tạo dư địa để ngân hàng duy trì đà tăng trưởng lợi nhuận trong nửa cuối năm.
VDSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
FPT | 67.1 | 0.4% | 11.80 | 2.95 |
Viết tiếp câu chuyện chuyển đổi mô hình sang thâm dụng AI
FPT ghi nhận KQKD Q2-2026 cải thiện với doanh thu thuần đạt 13.789 tỷ đồng (+16,4% svck), LNST Cty Mẹ đạt 2.568 tỷ đồng (+13,8% svck), phù hợp kỳ vọng chuyên viên nhờ duy trì tăng trưởng tư vấn CNTT tốt, đặc biệt tại thị trường Nhật Bản, Mỹ. Mức tăng trưởng từ AI/Data analytics dù cao (+46,6% svck, đạt 1.108 tỷ đồng trong quý) nhưng chủ yếu do nền thấp, chưa đóng góp lớn vào doanh thu mảng này của FPT (chiếm 11% doanh thu mảng tư vấn CNTT), vẫn bị hạn chế bởi mức độ sẵn sàng của cơ sở hạ tầng, hiệu quả đầu tư còn chưa rõ ràng & lo ngại về vấn đề bảo mật thông tin dữ liệu.
FPT hiện đang giao dịch ở mức PE trượt là 11,9x và PE fwd 2026F là 10,5x, thấp hơn mức trung bình lịch sử 5 năm là 18,6x và các Công ty cùng ngành tại Ấn Độ (trên 20,0x). VDSC cho rằng câu chuyện đầu tư nổi bật cho FPT thời gian tới liên quan đến hợp đồng ký mới (backlog) phục hồi từ nửa cuối 2025 tới nay từ khu vực châu Á – Thái Bình Dương (20-25% tỷ trọng doanh thu tư vấn CNTT của FPT), sẽ dần chảy vào doanh thu thực tế của FPT cho nửa cuối 2026 khi tâm lý cởi mở chuyển đổi số quay trở lại nhờ chiến sự Trung Đông hạ nhiệt.
Mặc dù vậy, ngành tư vấn CNTT không phải lựa chọn của VDSC trong nửa cuối 2026 khi chưa có tiềm năng phục hồi tăng trưởng lợi nhuận về mức quá khứ (trên 20%/năm) và tâm lý nhà đầu tư khó khởi sắc trước diễn biến giá cổ phiếu nhóm này toàn cầu liên tục phá đáy 5 năm với PE 13-14x ở các cổ phiếu Ấn Độ (TCS, Infosys, Wipro) và 11-13x ở các cổ phiếu Mỹ (Accenture, EPAM), phù hợp với PE hiện tại hoặc fwd 2026F của FPT. VDSC nhận thấy PEG (Price/Earnings to Growth) ở hầu hết các doanh nghiệp gia công phần mềm tại Ấn Độ (Infosys, Tata Consultancy, HCL Technologies, Wipro) hay cả FPT đều được điều chỉnh giảm xuống mức 0,8-1,0x tương ứng triển vọng tăng trưởng EPS 2026-27 của họ.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VDSC | 2 | 20/07/2026 |
| ||
SSI | 8 | 17/07/2026 | MUA | 101.0 | 50.5% |
VCSC | 22 | 16/07/2026 | MUA | 90.3 | 34.6% |
HSC | 11 | 26/06/2026 | MUA | 94.2 | 40.4% |
BVSC | 2 | 26/06/2026 | OUTPERFORM | 94.5 | 40.8% |
KBSV | 3 | 08/06/2026 | MUA | 103.8 | 54.7% |
Nhận xét
Đăng nhận xét