Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – DGC, PLX, KBC, ACB, LCG, BSR, VGC, VCB, VRE, DXG, BCM, PHR, PVT, IDC, DatVietVAC

 Ngày 14/08/2026

HSC khuyến nghị MUA cp VRE (TP: 40.6), cp DXG (TP: 16.667), cp PHR (TP: 86), TĂNG TỶ TRỌNG cp VGC (TP: 50.5), cp BCM (TP: 60.5)

VCSC khuyến nghị MUA cp PVT (TP: 25.2), cp IDC (TP: 51.2), cập nhật VCB, DGC, DatVietVAC

MBS cập nhật DGC

MASVN khuyến nghị MUA cp PLX (TP: 49.1)

ACBS khuyến nghị KHẢ QUAN cp KBC (TP: 32.3)

BVSC khuyến nghị OUTPERFORM cp ACB (TP: 26.4)

BSC khuyến nghị MUA cp LCG (TP: 10.4), BSR (TP: 33.8)

CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN

HSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VGC

40.6

-1.3%

12.79

2.17

KQKD Q2/2026: Gần như sát với dự báo, nhờ mảng BĐS KCN

  • Lợi nhuận thuần Q2/2026 của VGC đạt 563 tỷ đồng (+28,4% svck) trên doanh thu 4,5 nghìn tỷ đồng (+37,7% svck). Lũy kế nửa đầu năm 2026, doanh thu tăng 26,9% so với cùng kỳ đạt 7,8 nghìn tỷ đồng, trong khi lợi nhuận thuần gần như đi ngang ở mức 778 tỷ đồng (+2,6% svck).
  • KQKD gần như sát với dự báo của HSC. Mặc dù vậy, cơ cấu doanh thu chưa đáp ứng kỳ vọng. Sự trầm lắng của thị trường BĐS đã kéo giảm doanh thu mảng VLXD, nhưng tác động này được bù đắp bởi đà tăng trưởng tích cực của mảng BĐS KCN và BĐS nhà ở.
  • Chúng tôi đang xem xét lại khuyến nghị và giá mục tiêu.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

7

13/08/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

50.5

24.4%

VCSC

11

29/07/2026

MUA

66.8

64.5%

BSC

2

01/06/2026

MUA

49.6

22.2%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VRE

24.6

-3.7%

7.71

1.13

Q2/2026: Lợi nhuận vượt dự báo nhờ các khoản mục ngoài HĐKD

  • Lợi nhuận thuần Q2/2026 của VRE đạt 1.609 tỷ đồng (+30,4% svck; đi ngang so với quý trước) trên doanh thu 2.374 tỷ đồng (+10,8% svck; +3,5% svqt). Lợi nhuận vượt dự báo của HSC, chủ yếu nhờ đóng góp tích cực từ các khoản mục ngoài HĐKD (doanh thu HĐ tài chính tăng và chi phí khấu hao giảm).
  • Lợi nhuận thuần và doanh thu nửa đầu năm 2026 đạt lần lượt 70,1% và 47,6% dự báo cho cả năm 2026 của chúng tôi trong khi hoàn thành 59,8% và 46,1% mục tiêu của BLĐ công ty đề ra.
  • Sau khi giá cổ phiếu giảm 27% trong 3 tháng qua, VRE đang giao dịch ở mức chiết khấu 55,1% so với ước tính RNAV, lớn hơn bình quân 3 năm ở mức 43,6%. Chúng tôi duy trì khuyến nghị Mua vào, với giá mục tiêu theo phương pháp RNAV là 40.600đ (tiềm năng tăng giá là 79%).

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

7

13/08/2026

MUA

40.6

65.0%

ACBS

2

30/07/2026

MUA

32.2

30.9%

VCSC

9

29/07/2026

 

MBS

3

29/07/2026

 

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

DXG

10.85

-1.8%

69.27

0.96

Q2/2026: Lợi nhuận không đạt kỳ vọng do nguồn thu môi giới giảm

  • Lợi nhuận thuần Q2/2026 của DXG thấp hơn dự báo của HSC, đạt 53 tỷ đồng (-34,8% svck; +39,9% svqt) trên doanh thu thuần 788 tỷ đồng (+7,3% svck; -41,8% svqt), nhờ tiếp tục ghi nhận doanh thu tại dự án Gem Sky World.
  • Theo đó, doanh thu thuần và lợi nhuận thuần nửa đầu năm 2026 đạt lần lượt 50% và 38% dự báo cho cả năm của chúng tôi, cũng như hoàn thành 42,8% và 34% mục tiêu doanh thu và lợi nhuận cho cả năm của BLĐ công ty đề ra. Dự án The Privé đang được triển khai đúng tiến độ, tạo nền tảng vững chắc cho doanh số bán nhà và dự báo lợi nhuận năm 2027.
  • DXG đang giao dịch với mức chiết khấu 54,1% so với ước tính RNAV, lớn hơn so với bình quân 3 năm ở mức 44,9%. Chúng tôi duy trì khuyến nghị Mua vào với giá mục tiêu là 16.700 đồng.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

6

13/08/2026

MUA

16.7

53.6%

VCSC

9

31/07/2026

 

VNDS

3

20/05/2026

KHẢ QUAN

18.0

65.7%

MBS

2

19/05/2026

KHẢ QUAN

18.2

68.2%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

BCM

45.5

10.2%

22.02

2.16

Q2/2026: Lợi nhuận dưới kỳ vọng do bàn giao đất ở và KCN chậm

  • Lợi nhuận thuần Q2/2026 của BCM đạt 205 tỷ đồng (-86,1% svck; -26,9% svqt) trên doanh thu thuần 891 tỷ đồng (-64,7% svck; -19,4% svqt). KQKD thấp hơn kỳ vọng của HSC do hoạt động bàn giao đất ở và đất KCN kém khả quan.
  • KQKD trong 6 tháng đầu năm 2026 đạt lần lượt 28,9% và 29,3% dự báo lợi nhuận thuần và doanh thu thuần cho cả năm 2026 của chúng tôi, cũng như hoàn thành 12,9% và 19,5% mục tiêu doanh thu và lợi nhuận BLĐ đề ra cho cả năm 2026.
  • Chúng tôi đang xem xét lại khuyến nghị, giá mục tiêu và dự báo lợi nhuận.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

5

13/08/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

60.5

33.0%

SSI

2

30/06/2026

KHẢ QUAN

67.6

48.6%

ACBS

2

26/06/2026

MUA

73.1

60.7%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PHR

59

-1.3%

8.55

1.71

Q2/2026: Lợi nhuận sát với dự báo nhờ tiền đền bù đất

  • PHR công bố KQKD Q2/2026 tích cực và đúng như kỳ vọng của HSC, với lợi nhuận thuần đạt 364 tỷ đồng (+300,3% svck; +30,4% svqt), chủ yếu nhờ khoản lợi nhuận không thường xuyên từ tiền đền bù đất và tiền hỗ trợ bàn giao mặt bằng.
  • KQKD 6 tháng đầu năm 2026 hoàn thành lần lượt 48,2% và 46,6% dự báo doanh thu thuần và lợi nhuận thuần cho cả năm của chúng tôi. Nếu loại trừ khoản lợi nhuận không thường xuyên 399 tỷ đồng trên, lợi nhuận thuần từ HĐKD cốt lõi trong nửa đầu năm 2026 đạt 245 tỷ đồng (+30,8% svck).
  • PHR đang giao dịch với mức chiết khấu 30,5% so với ước tính RNAV, lớn hơn so với bình quân 3 năm ở mức 20,2%. Chúng tôi duy trì khuyến nghị Mua vào với giá mục tiêu 86.000 đồng.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

HSC

4

13/08/2026

MUA

86.0

45.8%

VCSC

8

31/07/2026

 

VNDS

1

31/07/2026

 

VDSC

1

24/06/2026

 

ACBS

1

23/06/2026

MUA

80.9

37.1%

BVSC

1

16/06/2026

OUTPERFORM

81.2

37.6%

SSI

3

04/06/2026

 

78.9

33.7%

 

VCSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VCB

59.5

-1.3%

11.94

2.00

Triển vọng tăng trưởng lợi nhuận khả quan nhờ nhu cầu tín dụng doanh nghiệp tích cực và NIM phục hồi - Báo cáo Gặp gỡ NĐT

Quan điểm của chúng tôi: Những chia sẻ khả quan của ban lãnh đạo về nhu cầu tín dụng tích cực từ phân khúc khách hàng doanh nghiệp - phân khúc mà VCB đang giữ vị thế hàng đầu thị trường - cùng triển vọng NIM ổn định trong 6 tháng cuối năm 2026 củng cố quan điểm lạc quan của chúng tôi rằng tăng trưởng lợi nhuận của VCB sẽ tăng tốc trong giai đoạn 2026-2027. Với chi phí huy động vốn (COF) và chất lượng tài sản thuộc nhóm tốt nhất ngành, chúng tôi tiếp tục đánh giá VCB là lựa chọn hàng đầu cho các nhà đầu tư tìm kiếm cơ hội tăng trưởng chất lượng cao với mức độ rủi ro thấp tại ngành ngân hàng Việt Nam.

Các ghi nhận chính 

1. Triển vọng vĩ mô

- Cán cân thương mại chuyển sang thâm hụt 16,7 tỷ USD trong 6 tháng đầu năm 2026 (6T 2026), chủ yếu do chi phí nhập khẩu dầu và bán dẫn tăng cùng việc nhập khẩu/tích trữ hàng tồn kho trước hạn tại các ngành liên quan đến AI (điện tử, linh kiện); VCB kỳ vọng cán cân thương mại sẽ cải thiện trong 6 tháng cuối năm.

- VCB dự báo CPI cả năm 2026 ở mức +4,47% và CPI cơ bản ở mức +4,31%, nằm trong mục tiêu của Quốc hội, dù vẫn còn rủi ro tăng từ việc đẩy nhanh đầu tư công, nhu cầu nhập khẩu cao, việc điều chỉnh giá các dịch vụ do Nhà nước quản lý (y tế, giáo dục) và đợt tăng lương cơ sở từ tháng 7.

- Tỷ giá ổn định trong tháng 5-tháng 6 sau khi hạ nhiệt mạnh trong tháng 4, song VCB cho rằng tỷ giá có khả năng sẽ tăng trở lại trong 6 tháng cuối năm do nhu cầu nhập khẩu và khả năng thay đổi chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ.

- Thanh khoản hệ thống chịu áp lực theo từng thời điểm vào đầu tháng và cuối tháng. VCB kỳ vọng lãi suất tiền gửi sẽ đi ngang hoặc tăng nhẹ trong 6 tháng cuối năm do (1) nhu cầu tín dụng cao cho các dự án hạ tầng, (2) tăng trưởng tiền gửi thấp hơn tăng trưởng tín dụng và (3) LDR toàn ngành ở mức cao.

- Thị trường bất động sản (BĐS) gặp nhiều khó khăn trong 6T 2026 (điều kiện tài chính thắt chặt hơn, lãi suất và yêu cầu về vốn ở mức cao, giá giảm, hoạt động giao dịch kém sôi động (-12% YoY), tồn kho tăng; lãi suất cho vay mua nhà thả nổi ở mức 13-15%). Tuy nhiên, VCB cho rằng thị trường vẫn được hỗ trợ từ nền tảng vĩ mô vững chắc, việc đẩy nhanh đầu tư hạ tầng và tính minh bạch của thị trường được cải thiện (người mua để ở chiếm 66% giao dịch căn hộ). 

- Theo VCB, các dự án hạ tầng quy mô lớn sẽ được tài trợ chủ yếu thông qua việc đẩy nhanh đầu tư công (đơn giản hóa thủ tục hành chính, hợp nhất các dự án nhỏ lẻ thành các đại dự án trọng điểm, điều chuyển nguồn vốn nhàn rỗi của Kho bạc Nhà nước (KBNN) sang tiền gửi có kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại), song song với các nỗ lực thu hút FDI/vốn cổ phần tư nhân vào các dự án hạ tầng có dòng tiền ổn định (cảng biển, khu công nghiệp (KCN), logistics, năng lượng tái tạo) và các khoản vay ưu đãi từ các tổ chức đa phương (WB, ADB, AIIB) cùng các quỹ chuyển đổi khí hậu.

 2. Tín dụng

- Ban lãnh đạo tái khẳng định VCB ưu tiên chất lượng tín dụng và tối ưu hóa cơ cấu danh mục hơn là tăng trưởng quy mô tối đa, qua đó lý giải cho tốc độ tăng trưởng chậm hơn của VCB trong 6T 2026 (khoảng 5%) so với một số ngân hàng tư nhân.

- Tăng trưởng tín dụng 6T 2026 theo phân khúc: 

  + Cho vay khách hàng doanh nghiệp +8% (chiếm 51% tổng dư nợ cho vay), được dẫn dắt bởi cho vay khách hàng FDI +16% (22% dư nợ doanh nghiệp) với tăng trưởng tập trung ở các ngành như điện tử, thép, thức ăn chăn nuôi, dệt may, điện và BĐS. Đối với phân khúc doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp vừa (75% dư nợ doanh nghiệp), tăng trưởng tín dụng đạt 6% so với đầu năm (YTD), với nhu cầu vay ngày càng dịch chuyển sang các khoản vay trung và dài hạn, được dẫn dắt bởi các ngành thép, năng lượng, điện, viễn thông và hàng không. Phần lớn kế hoạch giải ngân cho khách hàng doanh nghiệp tập trung vào 6 tháng cuối năm.

+ Cho vay bán lẻ +2,3% (chiếm 43% tổng dư nợ cho vay), chủ yếu được hỗ trợ bởi cho vay mua nhà (42% dư nợ bán lẻ) và cho vay tiêu dùng (23% dư nợ bán lẻ). Tăng trưởng cho vay mua nhà phần nào chững lại trong quý 2. Đáng chú ý, cho vay hộ kinh doanh (33% dư nợ bán lẻ) giảm khoảng 9% trong bối cảnh thị trường tiếp tục gặp khó khăn và nhu cầu suy yếu. 

- Các ngành trọng tâm trong năm 2026: sản xuất điện tử/máy tính/thiết bị y tế; cơ khí và công nghiệp chế tạo; phát điện/năng lượng, truyền tải & phân phối điện; và hạ tầng hỗ trợ vận tải (kho bãi, cầu, cảng, đường bộ).

- VCB đang tài trợ 1 trong 18 dự án hạ tầng trọng điểm quốc gia do Chính phủ chỉ định và được loại trừ khỏi hạn mức tăng trưởng tín dụng - sân bay Phú Quốc (gắn với APEC 2027) - với doanh thu dự án bằng ngoại tệ được kỳ vọng sẽ hỗ trợ khả năng trả nợ và giảm chi phí huy động vốn; ban lãnh đạo đang đánh giá thêm các cơ hội khác.

- Về chiến lược bán lẻ, ban lãnh đạo cho biết tăng trưởng bán lẻ được dẫn dắt bởi cho vay mua nhà đã chậm lại cùng với thị trường BĐS, song ngân hàng có kế hoạch mở rộng bộ sản phẩm bán lẻ/SME (cho vay SME dựa trên dòng tiền và chuỗi giá trị, dịch vụ private banking/quản lý gia sản cho phân khúc khách hàng khá giả).

 3. Huy động vốn

- LDR quy định ở mức khoảng 80% vào cuối quý 2 (so với mức trần 85%), nhờ tăng trưởng tiền gửi được đẩy mạnh trong quý.

- Các kế hoạch huy động vốn cho 6 tháng cuối năm 2026: tăng CASA/nguồn vốn giá rẻ và tiền gửi ngoại tệ; phát hành chứng chỉ tiền gửi khi cần thiết (hiện ở mức khoảng 7,5% cho kỳ hạn 6 tháng, +50 điểm cơ bản so với tháng 4/tháng 5 và vẫn thấp hơn 100-150 điểm cơ bản so với các ngân hàng thương mại khác); mở rộng nguồn vốn trung và dài hạn thông qua phát hành trái phiếu trong nước và quốc tế (một đợt phát hành trái phiếu USD đang trong kế hoạch); phát hành trái phiếu cấp 2 với quy mô lên đến 10 nghìn tỷ đồng; và điều chỉnh kế hoạch huy động vốn phù hợp với lịch giải ngân.

 4. NIM

- Ban lãnh đạo nhấn mạnh sự phục hồi của NIM ngày càng được dẫn dắt bởi việc tối ưu hóa cơ cấu danh mục (dịch chuyển sang các khoản vay trung và dài hạn) hơn là bởi biến động lãi suất, qua đó giúp gia tăng mức độ chắc chắn về tính bền vững của sự cải thiện này, đồng thời lưu ý sẽ có độ trễ nhất định trước khi sự dịch chuyển cơ cấu được phản ánh đầy đủ vào thu nhập lãi.

- Trong 6 tháng cuối năm 2026, ban lãnh đạo kỳ vọng NIM sẽ nhìn chung được duy trì quanh mức hiện tại: lãi suất cho vay tăng sẽ là yếu tố hỗ trợ nhẹ, một phần bị ảnh hưởng bởi việc lãi suất tiền gửi/COF tăng. Việc tiếp tục dịch chuyển sang các khoản vay kỳ hạn dài hơn, đa dạng hóa nguồn vốn, kiểm soát COF và tối ưu hóa bảng cân đối kế toán thông qua việc nâng LDR là các động lực chính.

 5. Chất lượng tài sản

- Tỷ lệ nợ xấu của phân khúc bán lẻ ở mức 0,8% (+10 điểm cơ bản QoQ). Tỷ lệ nợ xấu của phân khúc doanh nghiệp ở mức 1,2% (-10 điểm cơ bản QoQ). Tỷ lệ nợ xấu của phân khúc SME ở mức 1,1% (gần như đi ngang so với quý trước).

- Ban lãnh đạo cho biết chưa ghi nhận dấu hiệu suy giảm chất lượng tài sản tại tất cả các phân khúc.

- Kế hoạch chi phí dự phòng năm 2026 được giữ nguyên ở mức 3-4 nghìn tỷ đồng.

- Đáng chú ý, việc hoàn nhập dự phòng liên quan đến trái phiếu doanh nghiệp được tái cấu trúc trong quý 4/2025 (khách hàng thuộc ngành năng lượng) - trước đó được dự kiến có thể diễn ra trong quý 2 - vẫn chưa được thực hiện. Ban lãnh đạo cho biết chất lượng khoản tín dụng này “đang ở trạng thái tốt” nhưng chỉ hoàn nhập dự phòng khi hoàn toàn chắc chắn rằng khách hàng đã hoàn tất quá trình phục hồi/thời gian thử thách, thể hiện quan điểm thận trọng.

- Mục tiêu thu hồi nợ xấu năm 2026 khoảng 3 nghìn tỷ đồng.

 6. Vốn

- CAR đạt khoảng 11,6% vào cuối quý 2.

- Kế hoạch phát hành riêng lẻ 6,5% vẫn đang trong giai đoạn tiếp cận nhà đầu tư, theo kế hoạch đã được phê duyệt trước đó về nhà đầu tư mục tiêu, quy mô phát hành và cơ chế xác định giá. 

- VCB cũng có kế hoạch chia cổ tức bằng cổ phiếu để tăng vốn điều lệ, hiện đang chờ sự phê duyệt của cơ quan quản lý.

 7. Các vấn đề khác

- Trong quý 2/2026, VCB ghi nhận khoản lãi một lần từ đánh giá lại tài sản đạt 3 nghìn tỷ đồng.

- Kế hoạch năm 2026: thu nhập từ ngoại hối và thu nhập phí đều được kỳ vọng tăng trưởng 5-10% YoY.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

7

13/08/2026

 

ACBS

1

07/08/2026

MUA

80.7

35.6%

HSC

8

04/08/2026

MUA

75.6

27.1%

VNDS

2

03/08/2026

 

SSI

7

31/07/2026

MUA

81.7

37.3%

BSC

2

22/06/2026

MUA

75.4

26.6%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

DGC

43.9

0.7%

7.80

1.05

Hoạt động kinh doanh vẫn ổn định; Nghi Sơn cam kết tiến độ chạy thử trong quý 4/2026; áp lực chi phí tạo rủi ro giảm đối với dự báo lợi nhuận - Báo cáo ĐHCĐ

Chúng tôi đã tham dự ĐHCĐ thường niên của CTCP Tập đoàn Hóa chất Đức Giang (DGC) vào ngày 13/08 và ghi nhận được các nội dung chính như sau:

Hoạt động của DGC nhìn chung vẫn diễn ra bình thường trong bối cảnh xảy ra các vấn đề pháp lý và quản trị gần đây, khi các bộ phận kỹ thuật và vận hành tiếp tục làm việc như thường lệ và các dự án trọng điểm vẫn đang tiến triển. Ban lãnh đạo đã đảm bảo đủ nguồn cung quặng apatit đến hết quý 1/2027 và tái khẳng định kế hoạch chạy thử tổ hợp hóa chất Nghi Sơn trong quý 4/2026, đồng thời tiếp tục tinh gọn các mảng kinh doanh ngoài cốt lõi. Tuy nhiên, lợi nhuận ngắn hạn vẫn chịu áp lực từ chi phí đầu vào ở mức cao, với kế hoạch LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 chỉ tương đương 79% dự báo của chúng tôi. Do đó, chúng tôi nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự báo lợi nhuận năm 2026 của chúng tôi, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết.

1. Kế hoạch năm 2026

  • Doanh thu: 10,1 nghìn tỷ đồng (-10% YoY; tương đương 96% dự báo năm 2026 của chúng tôi)
  • LNST sau lợi ích CĐTS: 1,6 nghìn tỷ đồng (-49% YoY; tương đương 79% dự báo năm 2026 của chúng tôi)
  • Trong khi kế hoạch doanh thu nhìn chung phù hợp với dự báo của chúng tôi, kế hoạch LNST sau lợi ích CĐTS lại thấp hơn đáng kể so với dự báo của chúng tôi, mà chúng tôi cho là do chi phí cao hơn dự kiến. Chúng tôi nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự báo của chúng tôi, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết.

2. Cập nhật các dự án và động lực tăng trưởng:

  • Mảng photpho: DGC đã đảm bảo đủ nguồn cung apatit đến hết quý 1/2027. Theo ban lãnh đạo, các hợp đồng mua đã được ký kết và các lô hàng đang chờ giao. Về dài hạn, DGC dự kiến đa dạng hóa nguồn apatit nhập khẩu ngoài Ai Cập sang các nhà cung cấp tiềm năng tại Morocco và Kazakhstan khi quặng trong nước ngày càng khan hiếm và có chất lượng thấp hơn.
  • Mảng xút - clo: Ban lãnh đạo tái khẳng định kế hoạch chạy thử tổ hợp hóa chất Nghi Sơn trong quý 4/2026. Theo ban lãnh đạo, toàn bộ phần xây dựng cơ bản đã hoàn thành, trong khi công tác lắp đặt thiết bị đã hoàn thành khoảng 90%. Ban lãnh đạo cho biết việc chậm tiến độ trước đó chủ yếu do khó khăn trong công tác nhập khẩu thiết bị, đặc biệt là các thủ tục phê duyệt xuất khẩu kéo dài, và vấn đề này hiện đã được giải quyết.
  • Mảng pin: Ban lãnh đạo cho biết nhu cầu đối với pin ắc quy truyền thống đang suy giảm, trong khi pin lithium, hệ thống lưu trữ năng lượng và các sản phẩm lưu trữ liên quan đến điện mặt trời lại tăng trưởng mạnh. Do đó, DGC dự định tiếp tục nghiên cứu các lĩnh vực này, nhưng cũng nhấn mạnh lợi thế về quy mô, công nghệ và chuỗi cung ứng của các nhà sản xuất Trung Quốc, cùng với việc các doanh nghiệp pin Trung Quốc đang gia tăng đầu tư vào miền Bắc Việt Nam.
  • Mảng bất động sản: DGC vẫn tiếp tục theo đuổi dự án BĐS, mặc dù việc tái cơ cấu bộ máy hành chính tại các cơ quan liên quan đã khiến các thủ tục xin giấy phép bị chậm lại. Ban lãnh đạo cho biết công ty có đủ năng lực tài chính để đẩy nhanh tiến độ xây dựng, nhưng mức lãi suất cho vay mua nhà hiện tại (khoảng 14%) có phần kém hấp dẫn và có thể ảnh hưởng đến khả năng chi trả của người mua nhà. Do đó, DGC sẽ cân đối tiến độ phát triển với nhu cầu thị trường và điều chỉnh tiến độ dự án tương ứng.
  • Mảng ethanol: DGC đã tìm được đối tác mua nhà máy ethanol và đặt mục tiêu hoàn tất thoái vốn trong năm 2026. Ban lãnh đạo cho biết hai bên đang đàm phán hợp đồng chuyển nhượng và DGC sẽ công bố thông tin về giao dịch này trong báo cáo tài chính quý gần nhất sau khi ký kết. Ban lãnh đạo cho biết ethanol không thuộc năng lực cốt lõi của DGC và ethanol nhập khẩu từ Mỹ hiện đã có giá thấp hơn đáng kể so với sản xuất trong nước, qua đó làm giảm mức độ hấp dẫn của việc vận hành mảng kinh doanh này bất chấp định hướng thúc đẩy nhiên liệu sinh học của Chính phủ. Mặc dù nhà máy vẫn có thể hoạt động có lãi, nhưng mức sinh lời kỳ vọng là chưa đủ hấp dẫn để DGC tiếp tục phân bổ vốn và nguồn lực quản trị cho mảng này.
  • Các ưu tiên đầu tư khác bao gồm việc mở rộng công suất sản xuất photpho có độ tinh khiết cao và axit photphoric cấp điện tử/bán dẫn, nâng cấp nhà máy chất tẩy rửa Hưng Yên, mở rộng kho dung môi Đình Vũ, và tăng công suất tái chế thạch cao phosphogypsum.

3. Phân phối lợi nhuận

  • Cổ tức năm 2025: 80% bằng tiền mặt, tương đương 8.000 đồng/cổ phiếu (lợi suất cổ tức 18%). DGC đã chi trả 3.000 đồng/cổ phiếu và dự định sẽ phân phối phần 5.000 đồng/cổ phiếu còn lại trong thời gian sắp tới.
  • Cổ tức năm 2026: 30% bằng tiền mặt và/hoặc bằng cổ phiếu (lợi suất cổ tức 6,8%).

4. Kiện toàn HĐQT và hoạt động quản trị

  • ĐHCĐ đã thông qua việc miễn nhiệm hai thành viên HĐQT là Lưu Bách Đạt và Nguyễn Quốc Trung sau khi hai cá nhân này bị các cơ quan chức năng khởi tố. DGC sau đó đã bầu ông Đỗ Văn Đông và ông Đào Đức Mạnh làm thành viên HĐQT cho thời gian còn lại của nhiệm kỳ 2024-2029. Trước khi được bầu, ông Đỗ Văn Đông giữ vị trí Phó Trưởng phòng Dự án của DGC, trong khi ông Đào Đức Mạnh là chuyên viên và Trưởng phòng Xuất nhập khẩu của DGC.
  • DGC dự kiến sẽ tinh gọn cơ cấu quản trị cấp cao và người đại diện theo pháp luật, bao gồm giảm số lượng người đại diện theo pháp luật từ ba xuống một, với Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật duy nhất, và bỏ vị trí Phó Chủ tịch HĐQT.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

12

13/08/2026

 

MBS

1

13/08/2026

 

HSC

6

24/07/2026

NẮM GIỮ

49.6

13.0%

 

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

DatVietVAC

 

 

 

 

Mở rộng doanh thu trực tiếp tới người tiêu dùng (D2C) dự kiến hỗ trợ kế hoạch tăng trưởng kép LNST trước lợi ích CĐTS đạt 16% giai đoạn 2025-2030 - Báo cáo Gặp gỡ NĐT

Chúng tôi đã tham dự các buổi giới thiệu cơ hội đầu tư vào cổ phiếu (roadshow) của CTCP DatViet VAC Group Holdings (DatVietVAC/DVV) tại TP. HCM và Hà Nội trong các ngày 11-12/08/2026. Ban lãnh đạo đã thảo luận về KQKD nửa đầu năm 2026 (6T 2026), các mục tiêu giai đoạn 2026-2030, chiến lược phát triển và giải đáp các thắc mắc từ nhà đầu tư.

1. KQKD 6T 2026 & Kế hoạch năm 2026:

* KQKD 6T 2026:

- Doanh thu thuần đạt 1.366 tỷ đồng (-7% YoY; hoàn thành 40% kế hoạch năm 2026) và LNST trước lợi ích CĐTS đạt 135 tỷ đồng (+5% YoY; hoàn thành 32% kế hoạch năm 2026).

- DVV vận hành hai mảng kinh doanh chính: nội dung và dịch vụ truyền thông (mảng kinh doanh có biên lợi nhuận thấp hơn). Doanh thu thuần giảm 7% YoY chủ yếu do doanh thu dịch vụ truyền thông giảm 12% YoY, trong khi doanh thu nội dung nhìn chung đi ngang (+1% YoY). Tuy nhiên, biên lợi nhuận gộp cải thiện nhẹ của biên lợi nhuận gộp mảng dịch vụ truyền thông cùng với việc tối ưu hóa chi phí SG&A đã hỗ trợ mức tăng trưởng 5% YoY của LNST trước lợi ích CĐTS.

* Kế hoạch 2026:

- Theo kịch bản cơ sở, DVV đặt mục tiêu doanh thu thuần đạt 3.382 tỷ đồng (+6% YoY) và LNST trước lợi ích CĐTS đạt 420 tỷ đồng (+11% YoY).

- Dựa trên KQKD 6T 2026, ban lãnh đạo tiếp tục duy trì cam kết đối với các mục tiêu trong kịch bản cơ sở năm 2026, nhờ vào: (1) tính mùa vụ, khi các hoạt động giải trí và ngân sách marketing của nhãn hàng thường tập trung vào 6T cuối năm; (2) số lượng chương trình và concert trong 6T cuối năm nhiều hơn so với 6T đầu năm; và (3) tiến độ kêu gọi tài trợ tích cực (DVV đã đảm bảo 85% KPI nội bộ về tài trợ cho 3 chương trình và 60% cho 6 concert trong 6T cuối năm, trong đó tài trợ cho các concert thường được chốt gần thời điểm diễn ra sự kiện).

- Ban lãnh đạo nhận thấy tiềm năng tăng trưởng vượt kế hoạch LNST trước lợi ích CĐTS năm 2026 theo kịch bản cơ sở từ 15%-35%, được dẫn dắt bởi: (1) mức tăng trưởng cao hơn dự kiến của các bản quyền (IP) trọng điểm như Tinh Hà Say Hi; (2) các dự án tại Gia Lai và các dự án của Chính phủ; và (3) mảng quản lý sự kiện và quảng cáo ngoài trời (OOH) hợp tác với Saigontourist.

2. Kế hoạch giai đoạn 2026-2030:

* Kế hoạch 5 năm (Kịch bản cơ sở): DVV đặt mục tiêu tổng doanh thu và LNST trước lợi ích CĐTS đạt tốc độ tăng trưởng kép (CAGR) lần lượt là 9% và 16% trong giai đoạn 2025-2030. Tăng trưởng chủ yếu được thúc đẩy bởi mức CAGR 15% của doanh thu nội dung, trong đó đóng góp doanh thu D2C dự kiến tăng từ 13% doanh thu gộp năm 2025 lên 20%-30% vào năm 2030.

* Chiến lược 5 năm: Ban lãnh đạo xác định 5 chiến lược trọng tâm, trong đó D2C là động lực tăng trưởng cốt lõi giai đoạn 2026-2030:

- (1) Đa dạng hóa thể loại chương trình và tệp khán giả: Duy trì vị thế dẫn đầu trong nhóm khán giả 13-30 tuổi, đồng thời phát triển các chương trình "bom tấn" hướng đến nhóm khán giả dưới 13 tuổi và từ 35-60 tuổi.

- (2) Đa dạng hóa nguồn thu từ concert/sự kiện: Tiếp tục tổ chức các đại nhạc hội (mega concert) xoay quanh các chương trình của DVV và mở rộng sang các concert cá nhân của nghệ sĩ, fan meeting, lễ hội âm nhạc và các sự kiện quốc tế tại Việt Nam.

- (3) Đa dạng hóa nguồn thu từ nghệ sĩ: Phát triển các nghệ sĩ trẻ làm nguồn tài năng cho chương trình Say Hi và các IP khác; đẩy mạnh mô hình D2C thông qua các chuyến lưu diễn/fan meeting, khai thác doanh thu từ mạng xã hội của nghệ sĩ và phát triển các hình thức tương tác độc quyền cho người hâm mộ qua hình thức đăng ký thành viên (subscribe)/đóng góp tự nguyện (donate).

- (4) Đẩy mạnh thương mại hóa IP: Mở rộng doanh thu từ nền tảng kỹ thuật số và các sản phẩm thương mại liên quan đến IP của DVV, phát triển các IP chất lượng cao và hướng tới xuất khẩu IP ra thị trường quốc tế.

- (5) Các sáng kiến kinh doanh mới: Hợp tác với các đối tác quốc tế, đặc biệt là Mỹ và Hàn Quốc, nhằm đào tạo nghệ sĩ/nhóm nhạc dự kiến ra mắt vào giai đoạn 2028-2029, đồng thời phát triển nền tảng fandom phục vụ tương tác trực tiếp với người hâm mộ.

* Kế hoạch 5 năm (Kịch bản "kỳ lân"): DVV đặt mục tiêu CAGR tổng doanh thu và LNST trước lợi ích CĐTS lần lượt đạt 30% và 33% trong giai đoạn 2025-2030. Các động lực tăng trưởng chính bao gồm: (1) khai thác tối đa giá trị của "nền kinh tế người hâm mộ" (fan economy); (2) hợp tác chiến lược với các doanh nghiệp hàng tiêu dùng và dịch vụ; và (3) khai thác thương mại nghệ sĩ thông qua sở hữu và đào tạo.

* Cổ tức tiền mặt:

- DVV cam kết chi trả cổ tức tiền mặt tối thiểu 2.500 đồng/cổ phiếu trong quý 4/2026 (tương đương lợi suất cổ tức khoảng 5% dựa trên giá chào bán IPO).

- Trong các năm tới, DVV đặt mục tiêu tỷ lệ chi trả cổ tức hàng năm khoảng 50% (cổ tức tương đương khoảng 50% LNST).

3. Trao đổi với nhà đầu tư:

* Kế hoạch sử dụng nguồn vốn huy động từ IPO (611 tỷ đồng):

- Quản lý nghệ sĩ: Ưu tiên hợp tác với các nhà đầu tư chiến lược, bao gồm các đối tác tiềm năng từ Hàn Quốc để thành lập các công ty liên doanh. Nguồn vốn sẽ hỗ trợ phần góp vốn liên doanh của DVV, các chương trình đào tạo nghệ sĩ, phát triển giáo trình và đầu tư vào studio/cơ sở vật chất.

- Nền tảng D2C: Giảm thất thoát lợi nhuận từ phí bán vé của bên thứ ba và nâng cao mức độ thấu hiểu về hành vi người dùng cuối nhằm tùy chỉnh các sản phẩm/dịch vụ trong tương lai (hỗ trợ tăng trưởng doanh thu D2C).

- M&A: Tìm kiếm các cơ hội M&A trên toàn bộ chuỗi giá trị ngành truyền thông và giải trí.

* Rủi ro về danh tiếng của nghệ sĩ:

- DVV thực hiện rà soát lý lịch chi tiết trước khi mời nghệ sĩ tham gia các chương trình và có thể tham vấn các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhằm tăng cường kiểm soát rủi ro.

- DVV cũng liên tục theo dõi hình ảnh công chúng và đạo đức nghề nghiệp của nghệ sĩ. Ban lãnh đạo tin tưởng các biện pháp hiện tại sẽ giúp duy trì rủi ro danh tiếng liên quan đến nghệ sĩ ở mức có thể kiểm soát được, trong khi mạng lưới truyền thông và các đối tác truyền thông của công ty cũng hỗ trợ hiệu quả trong việc xử lý các sự cố nếu phát sinh.

4. Quan điểm của Phòng Nghiên cứu & Phân tích của Vietcap:

  • DVV hiện đang giao dịch ở mức khoảng 13 lần P/E năm 2026 sau huy động vốn từ IPO dựa trên kế hoạch của công ty, thấp hơn mức P/E trung vị của các doanh nghiệp cùng ngành trong khu vực là khoảng 16 lần P/E năm 2026 và khoảng 17 lần mức trung bình 3 năm của trung vị P/E của các doanh nghiệp cùng ngành.
  • DVV ghi nhận tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) vượt trội so với các công ty cùng ngành trong khu vực, đạt 41,2% trong năm 2025, và dự kiến sẽ tiếp tục duy trì ở mức cao là 34,5% trong năm 2026 sau khi nhận tiền huy động từ IPO, theo dự báo của chúng tôi. Trong khi đó, công ty đặt mục tiêu CAGR LNST trước lợi ích CĐTS đạt mức 16% trong giai đoạn 2025-2030 theo kịch bản cơ sở, qua đó tạo dư địa cho các khoản chi trả cổ tức hấp dẫn và đều đặn trong tương lai.
  • DVV dự kiến chi trả cổ tức tiền mặt ít nhất là 2.500 đồng/cổ phiếu (tương đương lợi suất cổ tức khoảng 5% dựa trên giá IPO), với thời điểm chi trả dự kiến vào quý 4/2026.

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PVT

20

3.1%

7.38

1.11

Giá thuê tàu duy trì ở mức cao thúc đẩy tăng trưởng lợi nhuận mạnh - Cập nhật

  • VCSC điều chỉnh giảm 10% giá mục tiêu của Tổng CTCP Vận tải Dầu khí (PVT) xuống 25.200 đồng/cổ phiếu nhưng duy trì khuyến nghị MUA sau khi giá cổ phiếu giảm 20% trong 5 tháng qua. Giá mục tiêu thấp hơn phản ánh (1) mức tăng 1 điểm % trong giả định lãi suất phi rủi ro của chúng tôi lên 7,0% và (2) mức điều chỉnh giảm 2,0% đối với tổng dự báo LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo giai đoạn 2026-2030 (tương ứng +8%/-3%/-2%/-5%/-6% đối với dự báo các năm 2026/27/28/29/30), một phần được bù đắp vởi (3) tác động tích cực từ việc chúng tôi cập nhật mô hình định giá sang giữa năm 2027
  • Dự báo tổng LNST sau lợi ích CĐTS thấp hơn của chúng tôi phản ánh mức điều chỉnh giảm 9% đối với giả định giá thuê tàu chở sản phẩm dầu/hóa chất trung bình giai đoạn 2026-2030, ảnh hưởng mức tăng 11% đối với giá thuê tàu chở dầu thô quốc tế trung bình của PVT. Chúng tôi nâng dự báo tăng trưởng giá thuê tàu chở dầu thô và tàu chở sản phẩm dầu/hóa chất năm 2026 lên lần lượt +60%/+41% YoY (từ +20%/+12%) do giá thuê từ đầu năm đến nay cao hơn dự kiến, nhưng điều chỉnh tăng trưởng giá thuê tàu chở dầu thô của PVT các năm 2027-2028 xuống lần lượt -30%/-10% (từ mức -10%/-10%) và tăng trưởng giá thuê tàu chở sản phẩm dầu/hóa chất xuống lần lượt -41%/-14% (từ mức -11%/-11%), khi chúng tôi kỳ vọng hoạt động vận tải qua eo biển Hormuz sẽ trở lại mức bình thường vào cuối năm 2026 và tăng trưởng đội tàu chở sản phẩm dầu hiệu dụng sẽ vượt tăng trưởng thương mại trong năm 2027.
  • Chúng tôi dự báo LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi năm 2026 tăng 58% YoY, được thúc đẩy bởi (1) mức tăng 22% công suất trọng tải (DWT) của đội tàu trong năm 2025 và (2) giá thuê tàu chở dầu thô quốc tế của PVT tăng 60% YoY cùng giá thuê tàu chở sản phẩm dầu/hóa chất tăng 41% YoY.
  • Đối với năm 2027, chúng tôi dự báo LNST sau lợi ích CĐTS tăng 15% YoY, được thúc đẩy bởi (1) lợi nhuận gộp mảng vận tải tăng 9% khi khối lượng vận chuyển của PVT tăng lên - theo sau mức phục hồi +2,0 triệu thùng/ngày của nhu cầu dầu toàn cầu trong năm 2027 so với -1,1 triệu thùng/ngày trong năm 2026 (theo dự báo đồng thuận của EIA/IEA/OPEC) – bù đắp cho mức giá thuê tàu thấp hơn, và (2) thu nhập lãi tăng 33% khi PVT chuyển sang vị thế tiền mặt ròng.
  • Chúng tôi dự phóng EPS cốt lõi giai đoạn 2026-2028 đạt CAGR 11%, được hỗ trợ bởi tăng trưởng khối lượng/hiệu suất sử dụng cải thiện nhờ công suất DWT tăng gấp đôi trong giai đoạn 2022- 2025, giá thuê tàu duy trì ở mức cao tương đương 1,2-1,6 lần mức năm 2021, và chi phí lãi vay giảm dần. PVT đã bổ nhiệm Tổng Giám đốc mới từ ngày 03/08.
  • PVT đang giao dịch ở mức hấp dẫn với P/E dự phóng năm 2026 là 6,3 lần, thấp hơn khoảng 30% so với mức trung vị 5 năm, và P/B là 1,0 lần.
  • Yếu tố hỗ trợ: Giá thuê tàu chở dầu thô cao hơn dự kiến; khả năng đầu tư tàu VLCC.
  • Rủi ro: Chi phí bảo dưỡng cao hơn dự kiến.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

15

13/08/2026

MUA

25.2

26.0%

ACBS

1

06/08/2026

MUA

28.2

41.0%

HSC

4

31/07/2026

MUA

27.1

35.5%

VNDS

2

31/07/2026

 

BSC

2

16/07/2026

MUA

23.3

16.5%

SSI

5

05/06/2026

KHẢ QUAN

26.2

31.0%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

IDC

34.2

-0.3%

6.58

2.11

Quỹ đất lớn hỗ trợ đà phục hồi; cổ tức hấp dẫn - Cập nhật

  • VCSC duy trì khuyến nghị MUA đối với Tổng Công ty IDICO - CTCP (IDC), đồng thời điều chỉnh giảm 3% giá mục tiêu xuống 51.200 đồng/cổ phiếu.
  • Giá mục tiêu thấp hơn của chúng tôi chủ yếu đến từ giả định WACC cao hơn ở mức 14,9% (so với 14,3% trước đây) sau khi chúng tôi nâng giả định lãi suất phi rủi ro thêm 100 điểm cơ bản lên 7,0%, trong khi nhìn chung giữ nguyên dự báo LNST sau lợi ích CĐTS các năm 2026-2027.
  • Chúng tôi dự báo LNST sau lợi ích CĐTS đạt 2,0 nghìn tỷ đồng trong năm 2026 và 2,3 nghìn tỷ đồng trong năm 2027, tương ứng mức tăng trưởng lần lượt 3% và 14% YoY. Chúng tôi kỳ vọng tăng trưởng lợi nhuận sẽ đến từ (1) sự phục hồi của doanh số cho thuê đất và bàn giao tại các KCN hiện hữu như Hữu Thạnh, Phú Mỹ 2 và Phú Mỹ 2 mở rộng, cùng với các dự án mới dự kiến mở bán tại Vinh Quang và Tân Phước 1; (2) giá cho thuê trung bình KCN tiếp tục tăng; và (3) đóng góp ban đầu từ KĐT Hựu Thạnh từ năm 2027.
  • Định giá của IDC đang ở mức hấp dẫn với P/B điều chỉnh dự phóng các năm 2026/27 lần lượt là 1,4/1,2 lần, thấp hơn khoảng 21%/30% so với mức P/B điều chỉnh trung vị 3 năm là 1,8 lần. Ngoài ra, chúng tôi cho rằng IDC mang lại lợi suất cổ tức hấp dẫn và bền vững, với mức chi trả dự kiến 3.000 đồng/cổ phiếu tương ứng lợi suất 8,8%, được hỗ trợ bởi tỷ lệ tiền mặt ròng/vốn chủ sở hữu ở mức 22% vào cuối quý 2/2026 và dòng tiền từ mảng KCN trung bình 4,6 nghìn tỷ đồng/năm trong giai đoạn 2026-2028.
  • Chúng tôi cho rằng IDC vẫn có vị thế tốt để thu hút khách thuê, nhờ quỹ đất lớn đã giải phóng mặt bằng tại các vị trí chiến lược và cơ sở khách thuê đa dạng, bao gồm Hyosung, PepsiCo và Heineken.
  • Rủi ro: Doanh số cho thuê đất KCN thấp hơn dự kiến; các diễn biến bất lợi liên quan đến thuế quan của Mỹ đối với Việt Nam.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

7

13/08/2026

MUA

51.2

49.7%

HSC

6

04/08/2026

MUA

47.5

38.8%

VNDS

4

31/07/2026

 

BSC

2

11/06/2026

TRUNG LẬP

40.7

19.1%

 

MBS

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

DGC

43.9

0.7%

7.80

1.05

Cập nhật KQKD Q2/2026 và Đại hội cổ đông 2026

  • Trong Q2/2026, DGC ghi nhận doanh thu đạt 2415.4 tỷ đồng (giảm 16.5% svck), trong đó lợi nhuận gộp đạt 455.8 tỷ đồng (giảm 53.5% svck) và biên lợi nhuận gộp giảm mạnh 15đ%, chỉ đạt khoảng 18.9%.
  • MBS đánh giá nguyên nhân chính khiến biên lợi nhuận gộp sụt giảm mạnh tiếp tục đến từ việc khai trường 25 tạm dừng hoạt động để phục vụ công tác điều tra, qua đó khiến DGC tiếp tục phải nhập khẩu toàn bộ quặng apatit. Cùng với đó ảnh hưởng từ căng thẳng Trung Đông, các nguyên vật liệu đầu vào khác như Lưu huỳnh, Amoniac tăng giá mạnh svck, qua đó đẩy chi phí giá vốn tăng cao trong Q2/2026.
  • Tỷ trọng SG&A trong Q2/2026 tăng nhẹ 0.7đ% svck, đạt khoảng 5.2%, qua đó góp phần làm lợi nhuận ròng Q2/2026 sụt giảm mạnh, giảm 54.5% svck, đạt khoảng 388.5 tỷ đồng.
  • Lũy kế 6T2026, doanh thu thuần của DGC đạt 4.540 tỷ đồng, giảm 20% svck, lợi nhuận ròng đạt 797.4 tỷ đồng, giảm khoảng 52% svck

 

MASVN

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PLX

35.6

-5.1%

14.04

1.76

Lợi nhuận phục hồi phù hợp dự phóng

Lợi nhuận phù hợp dự phóng nhờ môi trường kinh doanh thuận lợi

  • KQKD Q2/26 nhìn chung phù hợp với dự phóng của MASVN, với doanh thu thuần đạt 136,218 tỷ đồng (+78% CK), trong khi lợi nhuận ròng đạt mức lợi nhuận quý cao nhất kể từ khi niêm yết với 2,809 tỷ đồng (+106% CK). Sự tăng trưởng doanh thu được hỗ trợ bởi giá bán bình quân tăng 97% CK, cùng sản lượng tiêu thụ nội địa đạt 3.3 triệu m³/tấn (+11% CK, +4% sv.Q1), nhờ bù đắp phần thâm hụt nguồn cung nội địa từ các thương nhân khác trên thị trường. Ngoài ra, theo PLX, hoạt động kinh doanh quốc tế cũng đóng góp tích cực vào tăng trưởng doanh thu, dù PLX chưa công bố số liệu chi tiết.
  • Tuy nhiên MASVN lưu ý rằng, mức tăng mạnh của lợi nhuận Q2 chủ yếu đến từ hoàn nhập dự phòng hàng tồn kho. Sau khi trích lập 6,322 tỷ đồng dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong Q1, PLX đã hoàn nhập ròng 6,074 tỷ đồng trong Q2, qua đó đưa biên LNG từ 3.7% vào Q1 lên 5.6% trong Q2. Trong khi đó, giá bình quân giảm liên tục trong tháng 5–6 sau khi đạt đỉnh vào đầu quý – diễn biến thường tạo áp lực thu hẹp biên lợi nhuận thay vì mở rộng. Do đó, có thể khẳng định rằng phần lớn mức cải thiện biên gộp trong Q2 đến từ việc hoàn nhập dự phòng – bù đắp khoản trích lập trong Q1. Trên thực tế, nếu loại trừ tác động của khoản hoàn nhập dự phòng trong Q2, biên lợi nhuận sẽ thấp hơn đáng kể so với mức báo cáo.
  • Lũy kế 6T2026, doanh thu thuần đạt 234,916 tỷ đồng (+63% CK) và lợi nhuận ròng đạt 2,046 tỷ đồng (+36% CK), lần lượt hoàn thành 43% và 49% dự phóng FY2026 của MASVN. Sản lượng tiêu thụ đạt 6.4 triệu m³/tấn (+13% CK), trong khi giá bình quân tăng 57% CK, tiếp tục là hai động lực chính hỗ trợ tăng trưởng doanh thu.

Rủi ro tái diễn kịch bản trích lập khi giá xăng dầu biến động mạnh trở lại

  • Biến động mạnh của giá xăng dầu tiếp tục là rủi ro chính đối với khả năng dự phóng lợi nhuận ngắn hạn của PLX. Giá xăng thành phẩm Singapore Mogas 95 đạt gần 146 USD/thùng trong tháng 3 – góp phần dẫn đến khoản dự phòng lớn trong Q1 – trước khi giảm về gần mức đầu năm vào đầu tháng 7. Tuy nhiên, đà giảm chỉ diễn ra trong thời gian ngắn khi giá nhanh chóng tăng hơn 35% chỉ trong vài tuần, trước khi hạ nhiệt trở lại vào đầu tháng 8. Diễn biến này cho thấy rủi ro đánh giá lại hàng tồn kho vẫn ở mức đáng kể nếu giá tiếp tục biến động mạnh, đặc biệt trong bối cảnh căng thẳng địa chính trị vẫn kéo dài.
  • Rủi ro này đáng chú ý hơn khi tỷ trọng nhập khẩu của PLX tăng trở lại lên gần 56% tổng nguồn hàng trong tháng 7, ghi nhận mức cao nhất kể từ đầu năm. Cơ cấu nguồn hàng này làm tăng độ nhạy của giá trị tồn kho trước biến động giá quốc tế, trong khi yêu cầu tạo nguồn lớn khiến PLX khó hoàn toàn tránh được rủi ro khi giá thay đổi đột ngột. Vì vậy, MASVN cho rằng lợi nhuận theo quý trong 2H26 có thể tiếp tục biến động mạnh, dù tác động lên lợi nhuận cả năm nhiều khả năng sẽ được trung hòa phần nào giữa các quý, tương tự diễn biến trong 1H26.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

MASVN

2

13/08/2026

MUA

49.1

37.9%

ACBS

2

07/08/2026

MUA

47.6

33.7%

HSC

8

05/08/2026

NẮM GIỮ

41.0

15.2%

VCSC

9

31/07/2026

 

VNDS

1

31/07/2026

 

SSI

4

22/07/2026

KHẢ QUAN

42.0

18.0%

 

ACBS

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

KBC

27.55

-2.3%

22.46

1.04

KQKD Q2/2026 và 6T2026 kém khả quan chủ yếu do diện tích bàn giao các khu công nghiệp (KCN) thấp hơn cùng kỳ năm ngoái. ACBS điều chỉnh giảm doanh thu và LNST 2026 lần lượt 23% và 17% do dời thời gian ghi nhận giao dịch bán sỉ 15 ha tại Khu đô thị (KĐT) Tràng Cát từ 2026 sang 2027. Giá mục tiêu cuối 2026 cũng điều chỉnh giảm 12% xuống 32.300 đồng/cổ phiếu do kéo giãn thời gian mở bán và bàn giao dự án KĐT Tràng Cát. Lặp lại khuyến nghị Khả quan.

KBC ghi nhận KQKD Q2/2026 kém khả quan với doanh thu đi ngang ở mức 589 tỷ đồng (+2% svck) và LNST giảm mạnh 91% svck xuống 34 tỷ đồng. Kết quả kinh doanh 6T2026 cũng sụt giảm với doanh thu đạt 1.925 tỷ đồng (-48% svck) và LNST đạt 269 tỷ đồng (-78% svck), chỉ hoàn thành 9% kế hoạch lợi nhuận chủ yếu do:

(1) Doanh thu cho thuê KCN giảm 71% svck xuống 828 tỷ đồng do diện tích bàn giao thấp hơn cùng kỳ năm ngoái (6T2026 bàn giao 20,9 ha chủ yếu tại KCN Nam Sơn Hạp Lĩnh (9,8 ha), KCN Quế Võ mở rộng 2 (5 ha) và 3 CCN ở Hưng Yên (5,3 ha) so với 85,8 ha bàn giao trong 6T2025 chủ yếu tại 3 CCN ở tỉnh Hưng Yên);

(2) Chi phí tài chính tăng 152% svck, đạt 567 tỷ đồng do nợ vay và lãi suất tăng lên;

(3) Thuế suất thực tế cao hơn (52% trong 6T2026 so với 25% trong 6T2025) chủ yếu do phần lãi vay vượt 30% EBITDA không được khấu trừ khi tính thuế theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP.

Lũy kế đến tháng 6/2026, KBC ký hợp đồng MOU cho thuê 170 ha, trong đó đã bàn giao hơn 20 ha trong 6T2026. Trong nửa cuối 2026, KBC dự kiến ký mới ~100 ha và bàn giao ~150 ha với doanh thu khoảng 6.000 tỷ đồng.

Do nhà nước đang tích cực hỗ trợ về mặt chính sách và lãi suất cho phân khúc nhà ở xã hội (NOXH) nên hai dự án đang triển khai của công ty là NOXH thị trấn Nếnh và NOXH trong KĐT Tràng Duệ đạt tỷ lệ hấp thụ và bàn giao khả quan. Trong 6T2026, công ty bán được 856 căn NOXH tại KĐT Tràng Duệ và bàn giao 899 căn tại dự án NOXH thị trấn Nếnh (461 căn) và NOXH trong KĐT Tràng Duệ (438 căn) và ghi nhận doanh thu chuyển nhượng BĐS là 717 tỷ đồng (+74% svck).

Trong khi đó, do tình hình thị trường bất động sản thương mại đang đối mặt với nhiều khó khăn như lãi suất duy trì ở mức cao, kiểm soát tín dụng thắt chặt hơn nên ACBS cho rằng giao dịch bán sỉ 15 ha tại Khu đô thị Tràng Cát với doanh thu ước tính hơn 1.400 tỷ đồng có thể dời từ năm 2026 sang 2027. Qua đó, ACBS giảm lần lượt 23% và 17% dự phóng doanh thu và LNST 2026 của KBC xuống 8.149 tỷ đồng (+22% svck) và 2.206 tỷ đồng (đi ngang svck). Giá mục tiêu cuối 2026 cũng điều chỉnh giảm 12% xuống 32.300 đồng/cổ phiếu.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

ACBS

4

13/08/2026

KHẢ QUAN

32.3

17.2%

VDSC

3

10/08/2026

 

HSC

7

04/08/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

35.0

27.0%

VCSC

8

31/07/2026

 

VNDS

2

31/07/2026

 

KBSV

3

11/06/2026

MUA

35.3

28.1%

 

BVSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

ACB

22.2

-2.0%

8.22

1.30

Triển vọng tăng trưởng bền vững

BVSC dự báo tổng thu nhập hoạt động và LNST-CĐTS của ACB năm 2026 đạt lần lượt là 37.458 tỷ đồng (+10,8% YoY) và 17.700 tỷ đồng (+13,3% YoY). Sử dụng phương pháp Thu nhập thặng dư (Residual Income) và phương pháp so sánh sử dụng P/B, BVSC xác định giá mục tiêu cho ACB là 26.400 đồng/cổ phiếu. Trong giai đoạn 2025-2030, BVSC dự báo ROE của ACB sẽ duy trì ở mức 17%-19%, nhờ vào chiến lược kinh doanh hướng tới phát triển bền vững, ưu tiên giảm thiểu rủi ro và củng cố chất lượng tài sản. Cổ phiếu ACB giao dịch ở mức P/B forward 2026F là 1,19x, thấp hơn đáng kể so với mức trung bình 5 năm là 1,52x và tiệm cận vùng -1 độ lệch chuẩn. Do đó, BVSC khuyến nghị OUTPERFORM đối với cổ phiếu ACB.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

BVSC

1

13/08/2026

OUTPERFORM

26.4

18.9%

HSC

6

28/07/2026

MUA

28.9

30.0%

SSI

9

27/07/2026

TRUNG LẬP

MBS

3

27/07/2026

 

VCSC

6

22/07/2026

 

VNDS

2

07/07/2026

KHẢ QUAN

29.6

33.3%

 

BSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

LCG

7.21

-1.4%

9.81

0.57

Cập nhật KQKD Q2/2026

Trong Quý 2.2026, LCG ghi nhận DTT = 822 tỷ VNĐ (+12% YoY), LNST-CĐTS = 37 tỷ VNĐ (+17% YoY). Cụ thể:

  • Doanh thu thuần +12% YoY vẫn chủ yếu đến từ Doanh thu xây lắp. Doanh thu xây lắp Quý 2.2026 +9% YoY nhờ việc các dự án đầu tư công được đẩy mạnh, đặc biệt đối với dự án Mở rộng đoạn Yên Bái – Lào Cai đang thi công vượt tiến độ (sản lượng thi công tính tới tháng 7/2026 là gần 90%).
  • Doanh thu mảng khác đạt 57 tỷ VNĐ (+74% YoY). BSC cho rằng doanh thu này có thể tới từ việc LCG đẩy mạnh hoạt động cung cấp vật tư, nguyên vật liệu cho các nhà thầu trong quá trình thi công và các dịch vụ phụ trợ/hợp đồng EPC điện mặt trời.
  • Biên lợi nhuận gộp đạt 9.3% (-2.1 điểm % YoY) chủ yếu do mảng xây lắp sụt giảm lợi nhuận. BSC cho rằng điều này là do sự khan hiếm nguồn nguyên vật liệu (cát, đá, . . .) tại các công trình trọng điểm dẫn tới giá nguyên vật liệu đầu vào tăng cao.
  • Doanh thu tài chính đạt 5 tỷ VNĐ (gấp 20 lần so với cùng kỳ) chủ yếu do hưởng cổ tức 5.26 tỷ VNĐ từ các khoản đầu tư tài chính dài hạn.
  • Chi phí tài chính đạt 25 tỷ VNĐ (+35% YoY) chủ yếu do chi phí lãi vay tăng khi mặt bằng lãi suất tăng trong năm 2026.
  • Chi phí QLDN đạt 22 tỷ VNĐ (-36% YoY) chủ yếu tới từ việc tối ưu hóa bộ máy nhân sự tại công ty.
  • Lãi từ CTLK đạt 9 tỷ VNĐ (+96% YoY) nhờ việc BOT Bắc Giang – Lạng Sơn đã có lợi nhuận từ cuối năm 2025.
  • Theo đó, LNST – CĐTS +17% YoY chủ yếu vẫn đến từ mảng xây lắp khi các dự án đang được triển khai đúng tiên độ đề ra

Lũy kế 6 tháng đầu năm 2026, Doanh thu thuần đạt 1,163 tỷ VNĐ (+0.3% YoY), LNST-CĐTS đạt 52 tỷ VNĐ (+2% YoY).

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

BSC

4

13/08/2026

MUA

10.4

44.2%

ACBS

1

20/03/2026

MUA

13.0

80.3%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

BSR

26.5

-0.4%

6.74

1.79

Cập nhật KQKD Q2/2026 - Crack spread neo cao trong 2H/2026

CẬP NHẬT KẾT QUẢ KINH DOANH

KQKD Q2/2026: DTT = 58,716 tỷ VND (+60% YoY, +28% QoQ), LNST-CĐTS = 7,460 tỷ VND (+782% YoY, -10% QoQ).

  • Biên lợi nhuận gộp đạt 14.7% (+11.9 đpt svck, -6.0 đpt so với quý trước). Biên gộp tăng mạnh svck nhờ crack spread các sản phẩm duy trì ở mức cao. So với quý trước, biên gộp thu hẹp từ mức đỉnh chủ yếu do crack spread Diesel và RON92 suy giảm, trong khi crack spread Jet A1 vẫn giữ ở mức cao tương đương Q1.
  • Chi phí BH & QLDN đạt 460 tỷ VND (+21% YoY, -16% QoQ), tỷ lệ SG&A/DTT đạt 0.8% (-0.3 đpt svck, -0.4 đpt so với quý trước). Tỷ lệ chi phí/doanh thu tiếp tục giảm nhờ hiệu ứng quy mô, mặc dù chi phí nhân viên và chi phí bằng tiền khác tăng +76% YoY lên 133 tỷ VND.
  • Thu nhập tài chính ròng đạt 303 tỷ VND (-7% YoY, +9% QoQ). Lãi tiền gửi ròng đạt 483 tỷ VND (+97% YoY, +22% QoQ) giúp bù đắp cho khoản lỗ tỷ giá ròng -180 tỷ VND trong Q2/2026 (so với mức lãi tỷ giá ròng cùng kỳ năm trước).

Lũy kế 1H.2026: DTT = 104,636 tỷ VND (+52% YoY), LNST-CĐTS = 15,725 tỷ VND (+1,163% YoY).

ĐÁNH GIÁ CỦA BSC & TRIỂN VỌNG 2026

KQKD Q2/2026 vượt dự phóng của BSC chủ yếu do Crack Spread các mặt hàng chủ lực duy trì ở mức cao và vượt ước tính.

(i) Biên gộp Diesel đạt 21.0% (+14.9 đpt YoY), hạ nhiệt từ mức đỉnh 29.4% của Q1/2026.

(ii) Biên gộp Jet A1 đạt 28.0% (+15.5 đpt YoY, +0.2 đpt QoQ) giữ vững xu hướng tăng trưởng tích cực từ Q1/2026 (27.8%).

Lũy kế 6T/2026 đã hoàn thành lần lượt 52% và 66% dự phóng sau điều chỉnh của BSC về doanh thu và lợi nhuận.

Dự phóng cả năm 2026F: BSC dự phóng doanh thu đạt 201,139 tỷ VND (+42% YoY), LNST-CĐTS đạt 23,717 tỷ VND (+357% YoY), tăng lần lượt +12%/+53% so với báo cáo gần nhất chủ yếu do điều chỉnh tăng crack spread.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

BSC

2

13/08/2026

MUA

33.8

27.5%

HSC

8

12/08/2026

MUA

34.0

28.3%

VCSC

10

07/08/2026

MUA

29.0

9.2%

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (04/05/2026)– IDC, BID, DCM, PVS, TV2, BWE, DGW, DHC, F88, FPT, GVR, IDC, MBB, MWG, NLG, PHR, REE, SCS, VGC, VHM, VIC, BMP, CTG, DPG, HDB, HDG, LPB, SCS, SSI, TCB, TCX, VCB, VJC, SIP, ACG, BSR, CTG, CTR, DPM, DXG, DXS, VPB

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – TCB, VPB, HDB, GMD, HPG, PPH, MSH, HT1, BSR, IMP, CTD, PDR, VHC

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – ACB, VCI, VND, QNS, MCH, VIB, PC1, TCB, NT2, SAB, MSN