Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – GVR, FPT, OIL, PVT, POW, HPG, SIP, PGV, REE, GEG, TLG, MSN, MBB, VNM
Ngày 07/08/2026
SSI khuyến nghị KHẢ QUAN cp GVR (TP: 36.2), cập nhật ngành Ngân hàng
HSC khuyến nghị MUA cp SIP (TP: 88), cp POW (TP: 16.9), cp REE (TP: 68.783), cp GEG (TP: 17.619), cp MSN (TP: 114.2), cp MBB (TP: 31.8), TĂNG TỶ TRỌNG cp PGV (TP: 25.3), cp TLG (TP: 54.9)
VCSC cập nhật VNM
BVSC khuyến nghị OUTPERFORM cp FPT (TP: 87.7)
ACBS khuyến nghị MUA cp PVT (TP: 28.2), POW (TP: 18.4), HPG (TP: 33.8), KHẢ QUAN cp OIL (TP: 14.5)
CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN
SSI
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
GVR | 27.85 | -1.2% | 15.62 | 1.84 |
Giá cao su tăng và thu nhập từ chuyển đổi đất giúp lợi nhuận đạt đỉnh 5 năm trong Q2/2026
GVR hiện đang giao dịch ở mức P/E dự phóng 2026 là 13,1x, thấp hơn đáng kể so với mức trung bình 3 năm là 21,7x. Chúng tôi duy trì quan điểm tích cực đối với GVR, nhờ quỹ đất cao su lớn nhất cả nước, với tổng diện tích 377.797 ha tập trung tại các tỉnh trọng điểm phía Nam như Bình Dương (cũ), Đồng Nai, Bà Rịa–Vũng Tàu (cũ) và Tây Ninh. Việc chuyển đổi hơn 23.000 ha đất cao su sang phát triển khu công nghiệp (KCN) sẽ mở ra giai đoạn tăng trưởng mới cho công ty. Sau khi giá cổ phiếu đã giảm 24,5% kể từ báo cáo gần nhất, trong khi KQKD Q2 vượt kỳ vọng, chúng tôi nâng khuyến nghị từ TRUNG LẬP lên KHẢ QUAN, với giá mục tiêu 36.200 đồng/cổ phiếu, tương đương tiềm năng tăng giá là 29%.
Luận điểm đầu tư
- Giá cao su duy trì ở mức cao, góp phần hỗ trợ lợi nhuận năm 2026. Tính đến tháng 7/2026, giá cao su đã tăng 26,4% svck và 21% từ đầu năm, chủ yếu do nguồn cung bị gián đoạn bởi yếu tố thời tiết, đặc biệt là lũ lụt tại Thái Lan vào tháng 10/2025. Chúng tôi dự báo doanh thu mảng cao su đạt 26,7 nghìn tỷ đồng (+12% svck), nhờ giá bán tăng giúp bù đắp một phần sản lượng tiêu thụ dự kiến giảm 4% svck xuống 513.870 tấn. Biên lợi nhuận gộp dự kiến cải thiện lên 28%, tăng 2 điểm % svck.
- Việc chuyển đổi đất vẫn là động lực tăng trưởng quan trọng. GVR đang đẩy nhanh các thủ tục phê duyệt cho 23.444 ha đất KCN đến năm 2030, tập trung chủ yếu tại các tỉnh phía Nam. Trong năm 2026, chúng tôi dự báo doanh thu đền bù đất đạt 3,2 nghìn tỷ đồng (+875% svck) và lợi nhuận trước thuế (LNTT) đạt 2,63 nghìn tỷ đồng, dựa trên giả định khoảng 1.500 ha đất chuyển đổi tại Đồng Nai và Bình Dương (cũ).
- Bảng cân đối kế toán lành mạnh tiếp tục hỗ trợ tăng trưởng lợi nhuận. Tính đến cuối Q2/2026, GVR ghi nhận tiền mặt ròng đạt 26,2 nghìn tỷ đồng, tương đương 23,6% giá trị vốn hóa. Chúng tôi kỳ vọng vị thế tiền mặt dồi dào sẽ giúp công ty ghi nhận doanh thu tài chính cao hơn trong bối cảnh lãi suất tiền gửi có xu hướng tăng.
Điểm nhấn KQKD Q2/2026
- GVR ghi nhận mức lợi nhuận Q2 cao nhất trong 5 năm qua, chủ yếu nhờ mảng cốt lõi là khai thác cao su tự nhiên, và đóng góp từ thanh lý gỗ cao su và các khoản đền bù liên quan đến vườn cây cao su. Doanh thu thuần đạt 7,09 nghìn tỷ đồng (+17,9% svck), trong khi lợi nhuận sau thuế tăng 48,0% svck lên 2,5 nghìn tỷ đồng.
- Chúng tôi dự báo doanh thu năm 2026 đạt 31,7 nghìn tỷ đồng (+9,8% svck) và LNST đạt 8,5 nghìn tỷ đồng (+33,9% svck), được hỗ trợ bởi giá cao su duy trì ở mức cao, tiếp tục ghi nhận thu nhập từ chuyển đổi.
Rủi ro: (1) Chậm trễ trong quá trình phê duyệt pháp lý chuyển đổi đất từ trồng cây cao su sang phát triển KCN có thể ảnh hưởng đến thời điểm ghi nhận doanh thu; và (2) Nhu cầu đối với cao su tự nhiên suy giảm trong bối cảnh kinh tế toàn cầu gặp nhiều thách thức.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
SSI | 5 | 06/08/2026 | KHẢ QUAN | 36.2 | 30.0% |
VCSC | 7 | 30/07/2026 |
| ||
BSC | 2 | 17/06/2026 |
| ||
ACBS | 1 | 17/06/2026 |
| ||
MBS | 1 | 10/06/2026 | TRUNG LẬP | 36.1 | 29.6% |
KBSV | 1 | 30/12/2025 | MUA | 71.8 | 157.8% |
Cập nhật ngành Ngân hàng: Lợi nhuận tăng trưởng tích cực, nhưng chất lượng tài sản vẫn cần được theo dõi
Ngành ngân hàng tiếp tục ghi nhận đà tăng trưởng mạnh trong Q2/2026, khi các ngân hàng trong phạm vi nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận tổng lợi nhuận trước thuế (LNTT) đạt 95,7 nghìn tỷ đồng, tăng 27,6% svck và 20,3% so với quý trước. Nhóm Ngân hàng Thương mại Nhà nước (NHTMNN) dẫn đầu đà tăng, đáng chú ý là VCB với mức tăng 58% svck và 48% so với quý trước, theo sau là CTG (+22% svck) và BID (+20% svck) cũng ghi nhận kết quả tích cực. Trong nhóm Ngân hàng Thương mại Cổ phần (NHTMCP), đặc biệt là các ngân hàng có nhiều dư địa tăng trưởng tín dụng như VPB (+76% svck), HDB (+51% svck) và MBB (+41% svck) đều ghi nhận mức lợi nhuận vượt trội so với mặt bằng chung của ngành. STB là trường hợp kém khả quan nhất khi lợi nhuận giảm 44% svck.
Nhìn chung, kết quả vượt kỳ vọng chủ yếu đến từ VCB, CTG và BID, nhờ thu nhập lãi thuần tích cực, thu nhập ngoài lãi cải thiện và chi phí tín dụng giảm. Trong khi đó, STB và MSB ghi nhận kết quả thấp hơn dự kiến. Lũy kế 6T2026, các ngân hàng trong phạm vi theo dõi của chúng tôi đã hoàn thành khoảng 49,4% dự báo lợi nhuận trước thuế cả năm, phù hợp với kỳ vọng.
Một số điểm nhấn chính:
- Tăng trưởng tín dụng duy trì tích cực nhưng có sự phân hóa. Tổng dư nợ tín dụng toàn ngành tăng 5,3% so với quý trước, đưa mức tăng trưởng tín dụng tính từ đầu năm lên 9,1%, giữ vững đà tăng mạnh trong Q1/2026. Tăng trưởng chủ yếu tập trung ở nhóm NHTMCP, với VPB, HDB và TCB ghi nhận tăng trưởng tín dụng đạt 11-12% so với quý trước, trong khi MBB tăng 9,6% so với quý trước. Ngược lại, nhóm NHTMNN tăng trưởng thận trọng hơn, với CTG và BID chỉ tăng khoảng 3% so với quý trước trong khi dư nợ cho vay của VCB gần như đi ngang (+0,2% so với quý trước) do các ngân hàng chủ động dành hạn mức cho vay cho các dự án hạ tầng quốc gia có quy mô lớn, dự kiến được đẩy mạnh trong nửa cuối năm 2026.
- Tăng trưởng huy động vốn phục hồi nhưng thanh khoản vẫn cần thời gian để cải thiện. Tổng tiền gửi tăng 5,3% so với quý trước, tương đương tốc độ tăng trưởng tín dụng, sau khi chỉ tăng 1,5% trong Q1/2026. Dù có cải thiện, tỷ lệ dư nợ cho vay trên tiền gửi (LDR) toàn ngành vẫn ở mức cao 102,4%, phản ánh áp lực huy động vốn vẫn hiện hữu. Nhiều ngân hàng tiếp tục đa dạng hóa nguồn vốn trung và dài hạn thông qua phát hành chứng chỉ tiền gửi và vay vốn quốc tế, bao gồm VPBank (1,44 tỷ USD), HDBank (720 triệu USD) và ACB (500 triệu USD). Tuy nhiên, chi phí huy động dự kiến duy trì ở mức cao trong các quý tới.
- Chất lượng tài sản tiếp tục suy yếu. Tỷ lệ nợ xấu tăng lên 1,97% từ 1,88% trong Q1/2026, trong khi tỷ lệ nợ Nhóm 2 tăng lên 1,45% từ 1,30%, cho thấy áp lực chất lượng tài sản gia tăng. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu giảm xuống 82,9% từ 86,0%, dù chi phí dự phòng tăng 22,6% svck, cho thấy bộ đệm dự phòng đang dần thu hẹp để đạt mức tăng trưởng lợi nhuận tích cực.
- Biên lãi ròng (NIM) phục hồi. NIM toàn ngành tăng lên 3,22% từ 3,04% trong Q1/2026 (+18 điểm cơ bản so với quý trước, +4 điểm cơ bản svck), nhờ lãi suất cho vay tăng, tỷ trọng cho vay trung và dài hạn tăng, và tỷ lệ LDR vẫn còn neo cao. Tuy nhiên, tính bền vững của đà phục hồi vẫn còn là một dấu hỏi khi chi phí vốn tiếp tục được điều chỉnh tăng.
- Thu nhập ngoài lãi cải thiện đáng kể. Thu nhập từ phí tăng mạnh 54,3% svck hay 27,9% so với quý trước, trong khi tổng thu nhập ngoài lãi tăng 17,7% svck và 33,2% so với quý trước, phản ánh các mảng dịch vụ phục hồi và dần trở thành động lực thúc đẩy tăng trưởng lợi nhuận.
- Hiệu quả hoạt động tiếp tục cải thiện. Tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) toàn ngành giảm xuống 28,2%, từ 29,4% trong Q1/2026 và 32,6% trong Q4/2025, do tăng trưởng chi phí hoạt động (+10,2% svck) thấp hơn đáng kể so với tốc độ tăng tổng thu nhập hoạt động (+21,2% svck).
Quan điểm của chúng tôi
Ngành ngân hàng tiếp tục ghi nhận kết quả tốt hơn kỳ vọng, được hỗ trợ bởi tăng trưởng tín dụng tích cực, NIM phục hồi và thu nhập từ phí cải thiện đáng kể. Tuy nhiên, chúng tôi vẫn giữ quan điểm thận trọng đối với ngành khi những dấu hiệu về chất lượng tài sản suy giảm ngày càng trở nên rõ nét đằng sau bức tranh lợi nhuận khả quan. Tỷ lệ nợ xấu toàn ngành lên mức cao kỷ lục trong Q2 kể từ năm 2020, xu hướng suy giảm chất lượng tài sản lan rộng trên các ngân hàng và tỷ lệ bao phủ nợ xấu tiếp tục giảm. Bên cạnh đó, đà phục hồi NIM sẽ cần được theo dõi trong nửa cuối năm 2026 khi chi phí vốn điều chỉnh tăng mạnh hơn. Mặc dù điều kiện thanh khoản cải thiện trong quý, nhu cầu về nguồn vốn trung và dài hạn dự kiến vẫn ở mức cao, do bước vào giai đoạn đầu tư tiếp theo của các dự án hạ tầng trọng điểm quốc gia và khoảng cách tốc độ tăng trưởng tín dụng và huy động. Nhìn chung, chúng tôi vẫn kỳ vọng lợi nhuận ngành ngân hàng sẽ tăng trưởng tích cực trong nửa cuối năm 2026, nhưng mức độ phân hóa giữa các ngân hàng sẽ rõ hơn, tùy thuộc vào sức mạnh nguồn vốn, chất lượng tài sản và khả năng trích lập dự phòng của từng ngân hàng.
HSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
SIP | 50.1 | 0.9% | 8.46 | 2.50 |
Q2/2026: Lợi nhuận vượt nhẹ dự báo
- SIP công bố KQKD Q2/2026 vững chắc, với doanh thu thuần sát với dự báo của HSC và lợi nhuận thuần vượt nhẹ dự báo nhờ lợi nhuận thuần khác cao hơn kỳ vọng. Trong 6 tháng đầu năm 2026, doanh thu và lợi nhuận thuần đạt lần lượt 50% và 56% dự báo cho cả năm 2026.
- Tổng nợ vay tăng lên 5,5 nghìn tỷ đồng tại thời điểm cuối 6 tháng đầu năm 2026 do chi phí đền bù đất và chi phí hạ tầng gia tăng tại dự án KCN Phước Đông – Bời Lời Giai đoạn 3, trong khi vị thế tiền mặt thuần vẫn vững chắc, ở mức 6,9 nghìn tỷ đồng.
- Giá cổ phiếu SIP diễn biến kém khả quan trong thời gian gần đây – giảm 15% trong 3 tháng qua do áp lực thắt chặt tín dụng và những lo ngại liên quan đến các luật sửa đổi. HSC duy trì khuyến nghị Mua vào và giữ nguyên giá mục tiêu 88.000 đồng/cổ phiếu (tiềm năng tăng giá là 83%).
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 7 | 06/08/2026 | MUA | 88.0 | 75.6% |
ACBS | 2 | 03/08/2026 | MUA | 68.0 | 35.7% |
VCSC | 8 | 30/07/2026 |
|
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
PGV | 23 | 0.0% | 5.24 | 1.40 |
Q2/2026: Lợi nhuận cốt lõi vượt kỳ vọng
- PGV công bố KQKD Q2/2026 tích cực và vượt kỳ vọng của HSC. Lợi nhuận thuần 6 tháng đầu năm 2026 tăng vọt 124% so với cùng kỳ, cao hơn dự báo cho cả năm 2026 của chúng tôi.
- Lợi nhuận từ HĐKD cốt lõi cao hơn kỳ vọng nhờ hoạt động kinh doanh nền tảng khởi sắc, hưởng lợi từ giá điện bán buôn tăng cùng sản lượng huy động điện khí và điện than cải thiện mạnh.
- PGV đang giao dịch với P/B trượt dự phóng 1 năm là là 1,2 lần, thấp hơn so với bình quân từ tháng 1/2023 ở mức 1,6 lần. Chúng tôi đang xem xét lại dự báo lợi nhuận.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 7 | 06/08/2026 | TĂNG TỶ TRỌNG | 25.3 | 10.0% |
SSI | 2 | 19/06/2026 |
|
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
POW | 13.4 | -3.9% | 6.39 | 0.99 |
Q2/2026: Lợi nhuận cốt lõi tăng mạnh; vượt xa dự báo
- POW công bố KQKD Q2/2026 đặc biệt tích cực, vượt xa dự báo của HSC. Nếu loại trừ các khoản mục không thường xuyên và ảnh hưởng tỷ giá, lợi nhuận thuần HĐKD cốt lõi nửa đầu năm 2026 tăng 111% so với cùng kỳ và đã vượt dự báo cả năm 2026 của HSC.
- Việc đạt được KQKD tích cực này chủ yếu là nhờ giá bán điện tăng và đóng góp từ hai nhà máy điện mới Nhơn Trạch 3 & 4; trong khi lợi nhuận còn được hỗ trợ bởi các khoản không thường xuyên lớn (2.475 tỷ đồng).
- Trong khi chờ xem xét lại dự báo lợi nhuận với khả năng điều chỉnh tăng đáng kể, HSC duy trì khuyến nghị Mua vào và giá mục tiêu 16.900đ. POW đang giao dịch ở mức P/E trượt dự phóng 1 năm là 17,1 lần, thấp hơn 0,6 độ lệch chuẩn so với bình quân từ năm 2023 ở mức 30,5 lần.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 7 | 06/08/2026 | MUA | 16.9 | 26.1% |
ACBS | 2 | 06/08/2026 | MUA | 18.4 | 37.3% |
VCSC | 20 | 04/08/2026 | MUA | 18.0 | 34.3% |
VNDS | 2 | 31/07/2026 |
| ||
SSI | 7 | 01/07/2026 | KHẢ QUAN | 16.0 | 19.4% |
MBS | 3 | 26/05/2026 | KHẢ QUAN | 16.7 | 24.6% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
REE | 47.5 | -1.9% | 11.21 | 1.36 |
Q2/2026: Mảng năng lượng dẫn dắt tăng trưởng bất chấp lực cản từ bất động sản
- Lợi nhuận thuần Q2/2026 của REE đạt 632 tỷ đồng (+1,4% svck) trên doanh thu 2.426 tỷ đồng (-3,5% svck). Lợi nhuận thuần 6 tháng đầu năm 2026 tăng 9% so với cùng kỳ, hoàn thành 45% dự báo cho cả năm 2026 của HSC.
- Mảng năng lượng tiếp tục là động lực tăng trưởng lợi nhuận chính, nhờ giá phát điện cạnh tranh cao hơn, điều kiện gió thuận lợi và việc đưa dự án điện gió mới (48 MW) vào vận hành, trong khi mảng cơ điện phục hồi mạnh nhờ hoàn thành nhiều dự án và hoàn nhập dự phòng. Đà tăng trưởng này bị thu hẹp một phần do mảng bất động sản suy yếu, do hoạt động bán nhà tại dự án The Light Square tiếp tục ảm đạm.
- Chúng tôi duy trì khuyến nghị Mua vào đối với REE. Cổ phiếu hiện đang giao dịch với P/E trượt dự phóng 1 năm là 9,2 lần, thấp hơn 2,7 độ lệch chuẩn so với bình quân từ tháng 1/2023 ở mức 11,5 lần.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 9 | 06/08/2026 | MUA | 68.8 | 44.8% |
ACBS | 3 | 04/08/2026 | MUA | 61.4 | 29.3% |
VCSC | 13 | 31/07/2026 | MUA | 66.9 | 40.8% |
VNDS | 2 | 31/07/2026 |
| ||
SSI | 5 | 13/07/2026 | TRUNG LẬP | 61.2 | 28.8% |
MBS | 2 | 16/06/2026 | KHẢ QUAN | 63.4 | 33.5% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
GEG | 12.1 | -0.8% | 13.22 | 0.99 |
Q2/2026: Lợi nhuận giảm do yếu tố mùa vụ, cùng với áp lực tài chinh
- Lợi nhuận thuần Q2/2026 của GEG đạt 28 tỷ đồng (-83% svck) trên doanh thu 580 tỷ đồng (-7% svck). Nếu loại trừ khoản lợi nhuận không thường xuyên từ việc thoái vốn khỏi nhà máy thủy điện Trường Phú trong Q2/2025, lợi nhuận từ HĐKD cốt lõi của GEG giảm 65% so với cùng kỳ. Nguyên nhân chính là do doanh thu bán điện giảm (-3% svck), tỷ suất lợi nhuận gộp thu hẹp 3 điểm phần trăm và gánh nặng tài chính gia tăng (+6% svck).
- Lũy kế 6 tháng đầu năm, lợi nhuận từ HĐKD của GEG đạt 235 tỷ đồng (+126% svck), đạt 51% dự báo cho cả năm 2026 của HSC.
- Chúng tôi duy trì khuyến nghị Mua vào đối với GEG. Cổ phiếu đang giao dịch với P/E trượt dự phóng 1 năm là 10 lần, thấp hơn 0,7 độ lệch chuẩn so với bình quân từ năm 2023 ở mức 20,4 lần.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 8 | 06/08/2026 | MUA | 17.6 | 45.6% |
ACBS | 1 | 04/08/2026 | MUA | 17.5 | 44.6% |
MASVN | 1 | 22/05/2026 | MUA | 17.6 | 45.6% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
TLG | 48.55 | -1.1% | 10.16 | 1.84 |
Q2/2026: Vượt dự báo, nhưng tăng trưởng nhờ xuất khẩu gây áp lực lên tỷ suất lợi nhuận
- Doanh thu thuần Q2/2026 tăng 9% so với cùng kỳ nhưng lợi nhuận thuần giảm 10% xuống 199 tỷ đồng (do doanh thu nội địa suy yếu, tỷ suất lợi nhuận xuất khẩu giảm và các khoản mục ngoài hoạt động không như kỳ vọng). Theo đó, lợi nhuận thuần nửa đầu năm 2026 đạt 315 tỷ đồng, tăng 4,5% so với cùng kỳ và bằng 67% dự báo cả năm 2026 của HSC; chúng tôi đang xem xét lại các dự báo của mình.
- Xuất khẩu tiếp tục là động lực tăng trưởng doanh thu chính trong Q2/2026 (tăng 26,1% so với cùng kỳ) nhưng đóng góp không đáng kể vào mức tăng lợi nhuận gộp do tỷ suất lợi nhuận gộp xuất khẩu giảm 7,1 điểm phần trăm so với cùng kỳ xuống mức 29,9%. Trong khi đó, doanh thu nội địa chỉ tăng 2,8% so với cùng kỳ, thấp hơn kỳ vọng, mặc dù tỷ suất lợi nhuận gộp nội địa duy trì vững ở mức 59%.
- TLG đang giao dịch ở mức P/E dự phóng 12 tháng tới là 10,6 lần, so với bình quân 3 năm là 9,8 lần. Trong khi chờ đánh giá lại, HSC duy trì khuyến nghị Tăng tỷ trọng với giá mục tiêu 54.900đ.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 4 | 06/08/2026 | TĂNG TỶ TRỌNG | 54.9 | 13.1% |
VCSC | 6 | 30/07/2026 |
| ||
ACBS | 1 | 01/06/2026 | KHẢ QUAN | 50.0 | 3.0% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
MSN | 66.5 | -2.5% | 14.34 | 2.43 |
Ghi nhận từ buổi gặp gỡ chuyên viên phân tích: MSR là động lực tăng trưởng chinh
- Ngày 29/7/2026, HSC tham dự buổi gặp gỡ chuyên viên phân tích Q2/2026 của MSN. BLĐ tái khẳng định mức tăng trưởng lợi nhuận khoảng 1.700 tỷ đồng trong Q2/2026 của MSR đến từ HĐKD cốt lõi, đồng thời đưa ra lộ trình rõ ràng hơn để tài trợ quyền chọn bán trị giá 750 triệu USD tại The CrownX (TCX).
- MSR tiếp tục là động lực tăng trưởng chính trong nửa cuối năm 2026. BLĐ đề ra mục tiêu doanh thu Q3/2026 cho MSR khoảng 500 triệu USD (~13,2 nghìn tỷ đồng, tăng 547% so với cùng kỳ và tăng 62% so với quý trước). LNST trước lợi ích CĐTS dự kiến cao hơn quý trước, dựa trên giả định giá vonfram neo ở mức gần 3.000 USD/mtu và tỷ trọng nguyên liệu mua ngoài có chất lượng cao hơn (theo ước tính của chúng tôi có thể đạt 75-80%, so với mức 70% trong Q2/2026).
- HSC đang xem xét lại dự báo lợi nhuận. Dựa trên dự báo chưa điều chỉnh, MSN hiện đang giao dịch với P/E năm 2026 ở mức 12,9 lần.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 4 | 06/08/2026 | MUA | 114.2 | 71.7% |
SSI | 7 | 04/08/2026 | MUA | 101.0 | 51.9% |
BVSC | 2 | 31/07/2026 | OUTPERFORM | 103.7 | 55.9% |
VCSC | 12 | 29/07/2026 |
| ||
ACBS | 1 | 29/07/2026 |
| ||
VDSC | 1 | 20/05/2026 |
|
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
MBB | 23.9 | -0.4% | 6.40 | 1.29 |
LNTT Q2 tăng 40% so với cùng kỳ, cao hơn một chút so với dự báo
- LNTT Q2/2026 tăng 40% so với cùng kỳ đạt 10,6 nghìn tỷ đồng, trong khi lợi nhuận 6 tháng đầu năm 2026 hoàn thành 51,4% dự báo cả năm 2026 của chúng tôi, nhờ tín dụng tăng trưởng mạnh 13,2% kể từ đầu năm và tỷ lệ NIM cải thiện 35 điểm cơ bản so với quý trước.
- Tín dụng tăng trưởng 13,2% kể từ đầu năm, dẫn dắt bởi cho vay BĐS và khách hàng doanh nghiệp, trong khi huy động tăng chậm hơn ở mức 8% kể từ đầu năm. Chất lượng tài sản nhìn chung ổn định mặc dù tỷ lệ nợ xấu tăng nhẹ, trong khi chi phí hoạt động được kiểm soát tốt với hệ số CIR dưới 28%.
- Sau khi giá cổ phiếu giảm 7% trong tháng qua, MBB đang giao dịch với P/B trượt dự phóng 1 năm là 1 lần, nhìn chung sát với bình quân quá khứ nhưng thấp hơn một chút so với bình quân nhóm NHTM tư nhân ở mức 1,1 lần. HSC duy trì khuyến nghị Mua vào và giá mục tiêu cho đến khi hoàn thành đánh giá toàn diện hơn.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 8 | 06/08/2026 | MUA | 31.8 | 33.1% |
VNDS | 3 | 03/08/2026 |
| ||
BSC | 3 | 31/07/2026 | MUA | 32.4 | 35.6% |
VCSC | 7 | 30/07/2026 |
| ||
SSI | 6 | 19/06/2026 |
| 28.5 | 19.3% |
VCSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
VNM | 59 | -2.2% | 11.25 | 3.87 |
Tiếp tục hưởng lợi từ đà giành thị phần trên diện rộng, xu hướng cao cấp hóa và lợi thế quy mô - Báo cáo Gặp gỡ NĐT
Chúng tôi đã tham dự buổi gặp gỡ nhà đầu tư của CTCP Sữa Việt Nam (VNM) vào ngày 6/8. Nhìn chung, doanh nghiệp dẫn đầu ngành sữa đã khẳng định sự trở lại trong việc giành thị phần. Ban lãnh đạo duy trì quan điểm tích cực về triển vọng của VNM, tuy nhiên số liệu chi tiết được công bố còn mang tính tương đối. Những điểm chính chúng tôi ghi nhận như sau.
Kết quả nổi bật 6T 2026:
* Doanh thu: 34.996 tỷ đồng, tăng 17,8% YoY.
* LNST: 5.643 tỷ đồng, tăng 38,4% YoY.
* Biên LN gộp: 43,1%, tăng 200 điểm cơ bản YoY.
Lợi thế quy mô và cơ cấu sản phẩm: Vinamilk đã chi đáng kể cho hoạt động phát triển và marketing các sản phẩm mới và sản phẩm cao cấp trong 3 năm qua. Khi sản lượng tiêu thụ của các sản phẩm này tăng nhanh, công ty ghi nhận biên lợi nhuận cải thiện mạnh.
Triển vọng và kế hoạch
* Triển vọng biên LN gộp nửa cuối năm 2026: duy trì ổn định ở mức tương đương 6T 2026, không có biến động đáng kể. Giá nguyên vật liệu đã được chốt đến cuối năm. Mức tăng chi phí đầu vào vẫn trong tầm kiểm soát.
* Không có kế hoạch tăng giá thêm: Công ty đã thực hiện tăng giá nhẹ 3-4% vào đầu tháng 4/2026. Chiến lược của công ty là chia sẻ khó khăn với người tiêu dùng, đồng thời thúc đẩy tăng trưởng doanh thu thông qua mở rộng sản lượng và cải thiện cơ cấu sản phẩm.
* Đà xuất khẩu quý 3 duy trì ổn định so với quý 2. Hoạt động được duy trì liên tục nhờ các tuyến vận chuyển thay thế qua eo biển Hormuz và Jordan.
Thị trường trong nước
* Doanh thu trong nước tăng 12,4% YoY (sản lượng tăng ở mức khoảng 8%-10%). Doanh thu trong nước quý 2 tăng 6,5% YoY – quý 2/2025 không phải là mức nền thấp như quý 1/2025.
* Vinamilk giành thêm thị phần ở nhiều ngành hàng trong 6T 2026 so với cùng kỳ năm trước và so với cuối năm 2025, bao gồm cả sữa tươi, tuy nhiên công ty không công bố số liệu chi tiết.
* Các ngành hàng cốt lõi (sữa nước, sữa chua, sữa cho người lớn, sữa công thức cho trẻ em) duy trì tăng trưởng ổn định.
* Tỷ trọng doanh thu từ sản phẩm cao cấp hiện đã vượt mức hai chữ số, cao hơn mức một chữ số cao của năm ngoái. Các dòng sản phẩm này đã mở rộng kênh phân phối, ra mắt sản phẩm (SKU) mới và nhận được phản hồi tích cực từ thị trường.
* GreenFarm: tốc độ tăng trưởng ba chữ số.
* Optimum A2 Pro+: chỉ sau 6 tháng, sản phẩm đã đóng góp đáng kể vào danh mục Optimum với tốc độ tăng trưởng chưa từng có. Công ty tiếp tục mở rộng SKU.
* Mộc Châu Creamery: thương hiệu cao cấp thâm nhập thành công thị trường miền Nam thông qua kênh siêu thị và hệ thống cửa hàng Vinamilk; các sản phẩm cốt lõi tăng trưởng gần hai chữ số trong 6T 2026.
Kênh bán hàng trong nước: mức độ độc lập gia tăng, tỷ trọng kênh GT giảm còn 65% doanh thu
* Kênh truyền thống (GT): chiếm 65% doanh thu. Dù tỷ trọng giảm, GT vẫn giữ vai trò quan trọng ít nhất trong 5 năm tới. Kênh này đã tăng trưởng trở lại sau quá trình tái cấu trúc.
* Kênh hiện đại (MT): chiếm 19% doanh thu, ghi nhận tăng trưởng vượt trội.
* Kênh bán hàng trực tiếp đến người tiêu dùng (D2C): chiếm 15-16% doanh thu, bao gồm gần 950 cửa hàng thuộc sở hữu của công ty (mục tiêu 1.000 cửa hàng vào cuối năm) và kênh thương mại điện tử, ghi nhận tăng trưởng ấn tượng.
Thị trường nước ngoài
* Tổng doanh thu: 8.400 tỷ đồng trong 6T 2026, tăng 39,1% YoY
* Doanh thu xuất khẩu trực tiếp: 4.056 tỷ đồng trong 6T 2026, tăng 16,2% YoY, tiếp nối đà tăng trưởng tích cực từ năm 2025, chủ yếu nhờ sản lượng tăng tại các thị trường hiện hữu. Trung Đông vẫn là thị trường xuất khẩu chính.
* Angkormilk (Campuchia): doanh thu tăng gấp ba lần YoY trong 6T 2026 đến từ mức nền thấp và khó duy trì trong các quý tới. Tuy nhiên, doanh thu tuyệt đối dự kiến ít nhất sẽ duy trì ổn định.
* Driftwood (Mỹ): tăng trưởng chủ yếu nhờ biên lợi nhuận cải thiện từ giá nguyên vật liệu, chi phí vận chuyển và chi phí bao bì thuận lợi hơn so với năm 2025.
Một số lợi thế cạnh tranh nổi bật ở sản phẩm mới
* Là doanh nghiệp đầu tiên tại Việt Nam ứng dụng công nghệ lọc phân tử của Thụy Điển để tạo ra sản phẩm sữa cao đạm tự nhiên mà không bổ sung whey protein. Công nghệ này cho phép thiết kế sản phẩm theo nhu cầu riêng (giàu đạm, không lactose, giàu canxi, ít béo).
* Tiên phong trong chăn nuôi bò sữa A2 để chiết xuất đạm A2 trực tiếp từ sữa thay vì bổ sung từ bên ngoài. Các sản phẩm chủ lực gồm sữa tươi A2 và Optimum A2.
* Kem Gelato: hương vị Matcha đạt giải “Best Ice Cream” và bao bì đạt giải “Best Packaging” tại Global Dairy Innovation Awards.
Mở rộng trang trại và quy mô đàn bò
Vinamilk tiếp tục mở rộng hệ thống trang trại nhằm đảm bảo nguồn cung sữa tươi (hiện đã vượt nhu cầu của năm 2027). Trong năm 2026, các trang trại hiện hữu (ví dụ Thống Nhất Thanh Hóa) sẽ tiếp tục tăng quy mô đàn, đồng thời hai trang trại mới đang trong kế hoạch triển khai: Tây Ninh 2 (8.000 con bò, 678 ha, bên cạnh đàn 8.000 con hiện có của Tây Ninh 1) và trang trại Bình Định sắp tới. Chúng tôi cho rằng các khoản đầu tư này sẽ đảm bảo nguồn cung sữa tươi đến năm 2028.
Chính sách cổ tức
* Nghị quyết đại hội đồng cổ đông duy trì tỷ lệ chi trả cổ tức tối thiểu 50% LNST.
* Thông tin chi tiết hơn về cổ tức sẽ được công bố trong quý 3 hoặc quý 4.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 7 | 06/08/2026 |
| ||
SSI | 7 | 04/08/2026 |
| ||
HSC | 3 | 03/08/2026 | TĂNG TỶ TRỌNG | 70.6 | 19.7% |
VDSC | 1 | 16/06/2026 |
|
BVSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
FPT | 70.7 | -1.4% | 12.05 | 3.04 |
Đơn hàng ký mới tăng tốc
BVSC duy trì khuyến nghị OUTPERFORM đối với FPT với giá mục tiêu 87.700 đồng/cp – có điều chỉnh giảm nhẹ 7% so với cập nhật lần trước do tăng suất chiết khấu, phản ánh môi trường lãi suất và chi phí cơ hội cao. Tuy vậy, quan điểm của BVSC vẫn giữ nguyên đối với tiềm năng của mảng chuyển đổi số, nay được nâng lên tầm cao mới là chuyển đổi AI (AIX), đứng trước một chu kỳ bùng nổ nếu như các nhà cung cấp dịch vụ chứng minh được sự hiệu quả và tính ứng dụng của AI để mang đến giải pháp toàn diện hơn, giá trị gia tăng cao hơn với năng suất và chi phí tối ưu hơn cho khách hàng. Do đó, tăng trưởng đơn hàng ký mới, tỷ trọng doanh thu chuyển đổi số - đặc biệt là doanh thu AI, năng suất lao động bình quân và biên lợi nhuận là những chỉ số quan trọng mà BVSC sẽ tiếp tục theo dõi sát sao trong thời gian tới.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
BVSC | 3 | 06/08/2026 | OUTPERFORM | 87.7 | 24.0% |
HSC | 13 | 05/08/2026 |
| ||
VCSC | 24 | 31/07/2026 | MUA | 90.3 | 27.7% |
VDSC | 2 | 20/07/2026 |
| ||
SSI | 8 | 17/07/2026 | MUA | 101.0 | 42.9% |
KBSV | 3 | 08/06/2026 | MUA | 103.8 | 46.8% |
ACBS
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
OIL | 12.877 | -0.9% | 21.92 | 1.23 |
Lũy kế 6T.2026, doanh thu đạt 134 nghìn tỷ đồng (+85% yoy, hoàn thành 90% kế hoạch năm và 72% dự phóng của ACBS), LNST đạt 476 tỷ đồng (tăng 2 lần yoy, hoàn thành 72% kế hoạch năm và 86% dự phóng của ACBS). Nguyên nhân tăng trưởng doanh thu chủ yếu do (1) giá bán xăng dầu tăng mạnh theo giá dầu thô, và (2) sản lượng tăng trưởng 22%. Cụ thể, giá dầu Brent bình quân quý 2 năm nay đạt mức 104,52 USD/thùng (+ 53% yoy).
ACBS đánh giá tăng trưởng KQKD giai đoạn cuối năm sẽ chậm lại do (1) giá dầu có thể biến động khiến doanh nghiệp phải trích lập dự phòng, (2) giảm biên lợi nhuận, và (3) lãi suất vay có thể tiếp tục giữ mức cao. ACBS duy trì dự phóng doanh thu và lợi nhuận năm 2026 tăng trưởng lần lượt 23% và 9% so với năm 2025, duy trì khuyến nghị Khả Quan với giá mục tiêu đến cuối 2026 (sau khi chia cổ tức) là 14.500 đồng/cp (tiềm năng tăng giá 13%).
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
ACBS | 1 | 06/08/2026 | KHẢ QUAN | 14.5 | 12.6% |
HSC | 5 | 03/08/2026 | BÁN | 11.3 | -12.2% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
PVT | 17.85 | -4.0% | 6.59 | 0.99 |
PVT ghi nhận KQKD Q2/2026 tăng trưởng mạnh nhờ mảng vận tải hưởng lợi từ giá cước duy trì ở mức cao và đóng góp từ đội tàu mở rộng. ACBS kỳ vọng đà tăng trưởng sẽ tiếp tục trong 6T cuối năm nhờ các hợp đồng cho thuê định hạn đã được ký ở mặt bằng giá cước thuận lợi. Mặc dù tiến độ đầu tư đội tàu chậm hơn kế hoạch, ACBS cho rằng triển vọng trung và dài hạn của PVT vẫn tích cực nhờ nhu cầu vận tải xăng dầu duy trì khả quan và kế hoạch tiếp tục mở rộng đội tàu khi điều kiện đầu tư thuận lợi. Theo đó, ACBS duy trì dự phóng LNST năm 2026 đạt 1.937 tỷ đồng (+45,7% svck) và giá mục tiêu 28.200 đồng/cổ phiếu.
KQKD Q2/2026 vượt kỳ vọng. Doanh thu và LNST lần lượt tăng 32,4% và 88,4% svck, chủ yếu nhờ (1) đóng góp trọn vẹn từ 7 tàu đầu tư trong năm 2025 giúp tổng trọng tải đội tàu tăng lên hơn 2 triệu DWT (+19% svck), (2) giá cước vận tải tăng mạnh khi các hợp đồng thuê định hạn được tái ký ở mặt bằng giá cao và (3) biên lợi nhuận gộp mảng vận tải cải thiện lên 28,4% từ 20,7% cùng kỳ. Với đó, LNST 6T2026 hoàn thành 88,7% kế hoạch năm và 55% dự phóng của ACBS.
Giá cước vận tải dự kiến duy trì ở mức cao trong trung hạn. Dù căng thẳng tại Trung Đông hạ nhiệt, giá cước vẫn được hỗ trợ bởi nhu cầu vận tải tính theo tấn-dặm gia tăng và các yếu tố địa chính trị còn nhiều bất định. Đồng thời, phần lớn đội tàu của PVT đang hoạt động ngoài khu vực Hormuz hoặc theo hợp đồng thuê định hạn, giúp doanh nghiệp tiếp tục hưởng lợi từ mặt bằng giá cước hiện tại.
Tiến độ đầu tư đội tàu chậm hơn kế hoạch nhưng triển vọng dài hạn không thay đổi. PVT chưa hoàn tất thương vụ mua tàu nào trong 6T2026 do giá tàu đã qua sử dụng ở mức cao. Bên cạnh đó, kế hoạch đầu tư tàu VLCC phục vụ Nhà máy Lọc dầu Nghi Sơn vẫn đang trong giai đoạn nghiên cứu và sẽ là động lực tăng trưởng dài hạn nếu đạt được hợp đồng vận chuyển dài hạn.
Duy trì dự phóng. ACBS kỳ vọng KQKD 6T cuối năm sẽ tiếp tục được hỗ trợ bởi các hợp đồng thuê định hạn đã ký ở mặt bằng giá cao. Theo đó, ACBS giữ nguyên dự phóng doanh thu và LNST năm 2026 lần lượt đạt 18.197 tỷ đồng (+13,4% svck) và 1.937 tỷ đồng (+45,7% svck), tương ứng giá mục tiêu 28.200 đồng/cổ phiếu theo phương pháp DCF.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
ACBS | 1 | 06/08/2026 | MUA | 28.2 | 58.0% |
VCSC | 14 | 03/08/2026 |
| ||
HSC | 4 | 31/07/2026 | MUA | 27.1 | 51.8% |
VNDS | 2 | 31/07/2026 |
| ||
BSC | 2 | 16/07/2026 | MUA | 23.3 | 30.5% |
SSI | 5 | 05/06/2026 | KHẢ QUAN | 26.2 | 46.8% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
POW | 13.4 | -3.9% | 6.39 | 0.99 |
- Kết quả kinh doanh (KQKD) Q2/2026: doanh thu 20.308 tỷ đồng, +116% svck, LNST 3.708tỷ đồng, +387% svck, vượt trội so với dự phóng của ACBS.
- Lũy kế 6T2026, LNST đạt 5.008 tỷ đồng, +306% svck, hoàn thành 446% kế hoạch của công ty và 166% dự phóng của ACBS cho năm 2026. KQKD vượt trội so với dự phóng của ACBS nhờ sản lượng huy động tăng mạnh svck (chủ yếu được hưởng lợi khi Qc được giao tăng mạnh) và ghi nhận 1.600 tỷ đồng chênh lệch tỷ giá khi đánh giá lại các khoản vay cho VA1, cùng với 381 tỷ đồng chi phí vận hành và bảo dượng CM1&2 từ EVN.
- LNST 6T2026 cốt lõi đạt 3.027 tỷ đồng, đạt 100% dự phóng của ACBS cho cả năm 2026. Sau khi đánh giá lại dự phóng về tình hình kinh doanh 2026, ACBS nâng sản lượng dự phóng 2026 đạt hơn 22 tỷ kWh (chủ yếu cho các nhà máy điện khí dựa theo thông tin sản lượng Qc được phân bổ), doanh thu dự phóng đạt 54.739, +11% so với dự phóng cũ (svdpc) và LNST đạt 7.123 tỷ đồng, +135% svdpc, (LNST cốt lõi đạt 5.142 tỷ đồng, +71% svck). Theo đó, ACBS nâng mức giá mục tiêu POW năm 2026 từ 17.100 lên 18.400 đồng/cp, +8% svdpc, ứng với tổng mức sinh lời kỳ vọng 33,3%, khuyến nghị MUA.
Q2/2026: Sản lượng huy động tăng trưởng mạnh (+51% svck).
- Sản lượng huy động tăng 51% svck, đạt 7,4 tỷ kWh, chủ yếu đến từ các nhà máy nhiệt điện. Cụ thể, NT2: 1,2 tỷ kWh, +54% svck; VA1: 2,3 tỷ kWh, +20% svck; NT3&4: 1,7 tỷ kWh, +16 lần svck. Nhờ đó, doanh thu đạt 20.308 tỷ đồng, +116% svck.
- Lãi gộp đạt 4.721 tỷ đồng, +304% svck, do được hưởng lợi thêm từ giá bán điện khi giá điện bình quân toàn thị trường (FMP) cao hơn 30% svck, và sản lượng Qc tăng mạnh trong mùa nắng nóng và El Nino đang đến gần.
- LNST đạt 3.708 tỷ đồng, +387% svck, nhờ ghi nhận thêm 1.600 tỷ đồng chênh lệch tỷ giá từ VA1 và 381 tỷ đồng chi phí vận hành, bảo dưỡng CM1&2 từ EVN.
Lũy kế 6T2026: doanh thu đạt 32.635 tỷ đồng, +86% svck, LNST đạt 5.008 tỷ đồng, +306% svck.
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
HPG | 21.85 | -3.1% | 7.95 | 1.31 |
KQKD Q2/2026 và 6T2026 vượt dự báo của ACBS, chủ yếu nhờ tăng trưởng mạnh từ mảng thép và khoản lợi nhuận tài chính từ chuyển nhượng dự án bất động sản Phố Nối. Nếu loại trừ khoản thu nhập không thường xuyên này thì lợi nhuận cốt lõi phù hợp với dự phóng.
ACBS tiếp tục duy trì quan điểm tích cực với HPG nhờ triển vọng nhu cầu thép được hỗ trợ bởi đầu tư công, nhà máy Dung Quất 2 đi vào vận hành giúp mở rộng công suất và các biện pháp phòng vệ thương mại đối với HRC nhập khẩu từ Trung Quốc.
Theo đó, ACBS nâng dự phóng LNST năm 2026 và 2027 thêm 25% và 10% lên 27.457 tỷ đồng (+78% svck) và 33.240 tỷ đồng (+21% svck), nhờ khoản lợi nhuận từ chuyển nhượng dự án Phố Nối và gia tăng công suất nhà máy khi các dự án mở rộng công suất đi vào vận hành từ năm 2027. Qua đó, duy trì khuyến nghị MUA và nâng giá mục tiêu cuối năm 2026 thêm 5% lên 33.800 đồng/cổ phiếu.
HPG ghi nhận KQKD Q2/2026 tích cực với doanh thu đạt 55.159 tỷ đồng (+54% svck) và LNST đạt 6.371 tỷ đồng (+50% svck), nhờ sản lượng tiêu thụ tiếp tục tăng và biên lợi nhuận gộp tiếp tục cải thiện. Trong kỳ, sản lượng thép thô đạt hơn 3,6 triệu tấn (+48% svck), trong khi sản lượng bán hàng đạt 3,5 triệu tấn (+35% svck).
Lũy kế 6T2026, doanh thu và LNST đạt lần lượt 108.060 tỷ đồng (+47% Svck) và 15.365 tỷ đồng (+102% svck), hoàn thành 52% kế hoạch doanh thu, 70% kế hoạch lợi nhuận và tương ứng 53% và 71% dự phóng.
Động lực tăng trưởng chủ yếu đến từ mảng thép, với doanh thu đạt 105.013 tỷ đồng (+51% svck) và LNST đạt 10.539 tỷ đồng (+67% svck), đóng góp 96% doanh thu và 68% LNST. Trong đó, sản lượng HRC ghi nhận đà tăng mạnh hơn so với sản lượng thép thô (57% sv 36%) khi nhà máy Dung Quất 2 đã vận hành hơn 80% công suất.
Biên lợi nhuận gộp ghi nhận sự cải thiện, đạt 19,0% trong Q2/2026 (so với 15,8% của quý trước và 18,4% cùng kỳ) chủ yếu nhờ hiệu quả vận hành cải thiện và lợi thế hàng tồn kho, qua đó bù đắp áp lực từ biến động chi phí nguyên liệu. Bên cạnh đó, lợi nhuận ròng còn được hỗ trợ bởi khoản lãi một lần từ chuyển nhượng dự án bất động sản Phố Nối, đóng góp khoảng 28% LNST trong kỳ với giá trị 4.293 tỷ đồng (+981% svck).
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
ACBS | 1 | 06/08/2026 | MUA | 33.8 | 54.7% |
BVSC | 3 | 04/08/2026 | OUTPERFORM | 33.2 | 51.9% |
SSI | 8 | 31/07/2026 | MUA | 32.7 | 49.7% |
HSC | 12 | 31/07/2026 | MUA | 37.3 | 70.7% |
VCSC | 14 | 31/07/2026 |
| ||
VDSC | 1 | 01/07/2026 | MUA | 30.8 | 41.0% |
Nhận xét
Đăng nhận xét