Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – HPG, VCB, VHM, CTD, HDG, REE, PC1, DPM, KBC, PHR, GMD, IDC, PLX, PVD, BSR, PNJ, POW, PVT, PVS, SAB, VIB, MSN, MBB, SCS, VHC, DGW, DCM, GAS, BID, STB, HDB, DXG, DPG, OIL, FPT, VTP, VEA, TPB, SSI, VIC, ACV, HVN

 

HVN

21.5

-1.6%

13.66

7.07

Quý 2 ghi nhận lỗ do cú sốc chi phí nhiên liệu dù doanh thu tăng trưởng mạnh; rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự báo - Báo cáo KQKD

  • Tổng Công ty Hàng không Việt Nam (HVN) công bố doanh thu quý 2/2026 đạt 38,4 nghìn tỷ đồng (+37% YoY; +4% QoQ) nhưng ghi nhận khoản lỗ LNST sau lợi ích CĐTS 735 tỷ đồng, so với mức lãi 2,8 nghìn tỷ đồng trong quý 2/2025 và 4,3 nghìn tỷ đồng trong quý 1/2026. Kết quả này đưa doanh thu nửa đầu năm 2026 (6T 2026) lên mức 75,3 nghìn tỷ đồng (+28% YoY; đạt 65% dự báo năm 2026 của chúng tôi) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 3,6 nghìn tỷ đồng (-43% YoY; đạt 40% dự báo năm 2026 của chúng tôi). Chúng tôi nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự báo lợi nhuận năm 2026 hiện tại, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
  • Kết quả hoạt động của VNA:
    • Doanh thu công ty mẹ đạt 27,2 nghìn tỷ đồng trong quý 2/2026 (+19% YoY; -7% QoQ), bao gồm doanh thu vận tải đạt 26,9 nghìn tỷ đồng (+20% YoY; -7% QoQ). Kết quả này đưa doanh thu công ty mẹ trong 6T 2026 lên mức 56,3 nghìn tỷ đồng (+19% YoY; đạt 63% dự báo năm 2026 của chúng tôi).
    • Doanh thu vận tải quốc tế tăng 37% YoY trong quý 2/2026, nhờ tiếp tục mở rộng mạng lưới đường bay quốc tế, trong khi doanh thu vận tải nội địa giảm 6% YoY. Trong 6T 2026, Vietnam Airlines đã thực hiện hơn 80.000 chuyến bay và vận chuyển hơn 13 triệu lượt hành khách (+4% YoY), bao gồm gần 4,8 triệu lượt khách quốc tế (+19% YoY).
    • Doanh thu phụ trợ tiếp tục ở mức thấp, đạt 248 tỷ đồng trong quý 2/2026 (-32% YoY; -2% QoQ), đưa doanh thu phụ trợ 6T 2026 lên mức 500 tỷ đồng (-22% YoY; đạt 38% dự báo năm 2026 của chúng tôi).
  • Doanh thu của các công ty con tăng mạnh lên 11,2 nghìn tỷ đồng trong quý 2/2026 (+112% YoY; +42% QoQ), chủ yếu do doanh thu bán hàng tăng khoảng 150% YoY lên 9,4 nghìn tỷ đồng. Kết quả này chủ yếu được dẫn dắt bởi SKYPEC, với đà tăng trưởng đến từ cả sản lượng bán và giá bán gia tăng.
  • Biên lợi nhuận gộp quý 2/2026 giảm xuống 4,4% (-13,2 điểm phần trăm YoY; -15,4 điểm phần trăm QoQ). Trong quý, tổng chi phí của công ty mẹ tăng khoảng 42% YoY, tăng nhanh hơn đáng kể so với mức tăng 20% của tổng doanh thu và thu nhập khác. Trong đó, chi phí nhiên liệu tăng khoảng 125% YoY, làm phát sinh thêm gần 6,0 nghìn tỷ đồng chi phí trong bối cảnh giá nhiên liệu bay tăng mạnh do tác động từ căng thẳng tại Trung Đông. Theo ban lãnh đạo, tác động này đã được bù đắp một phần nhờ khoản tiền bồi thường từ Pratt & Whitney, vốn được ghi nhận dưới dạng giảm giá vốn hàng bán trong quý 2/2026.
  • Quan điểm của chúng tôi: KQKD 6T 2026 thấp hơn kỳ vọng của chúng tôi. Mặc dù lưu lượng hành khách tích cực, doanh thu quốc tế ghi nhận tăng trưởng và các công ty con có đóng góp đáng kể, những yếu tố này không đủ bù đắp cho cú sốc chi phí nhiên liệu tăng mạnh. Dù HVN đã phản ứng bằng cách điều chỉnh tải cung ứng, ưu tiên các thị trường quốc tế và quản lý chi phí, mức độ dự báo lợi nhuận vẫn phụ thuộc phần lớn vào giá nhiên liệu bay và tốc độ chuyển giao chi phí gia tăng này sang giá vé. Do đó, chúng tôi nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự báo lợi nhuận năm 2026 hiện tại, dù cần thêm đánh giá chi tiết.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

4

31/07/2026

 

HSC

4

03/07/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

27.0

25.6%

VNDS

1

29/06/2026

 

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PTB

33.5

5.2%

5.54

0.96

LNST sau lợi ích CĐTS nửa đầu năm tăng 17% YoY; tiềm năng điều chỉnh tăng đối với dự báo - Báo cáo KQKD

  • CTCP Phú Tài (PTB) công bố KQKD quý 2/2026 với doanh thu đạt 2,1 nghìn tỷ đồng (+9% YoY; đi ngang so với quý trước) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 128 tỷ đồng (+2% YoY; -15% QoQ). Kết quả này đưa doanh thu nửa đầu năm 2026 (6T 2026) lên mức 4,2 nghìn tỷ đồng (+19% YoY; tương đương 53% dự báo năm 2026 của chúng tôi) và LNST sau lợi ích CĐTS lên mức 277 tỷ đồng (+17% YoY; tương đương 68% dự báo năm 2026 của chúng tôi). Chúng tôi nhận thấy tiềm năng điều chỉnh tăng đối với dự báo lợi nhuận năm 2026 hiện tại, dù cần thêm đánh giá chi tiết.
  • Mảng đá:
    • Mảng đá là động lực tăng trưởng doanh thu chính trong quý 2/2026, với doanh thu đạt 615 tỷ đồng (+25% YoY; +35% QoQ). Doanh thu mảng đá 6T 2026 đạt 1,1 nghìn tỷ đồng (+22% YoY; tương đương 47% dự báo năm 2026 của chúng tôi). 
    • Biên lợi nhuận gộp mảng đá đạt 26,3% trong quý 2/2026 (-3,2 điểm % YoY; +0,9 điểm % QoQ), đưa biên lợi nhuận gộp 6T 2026 của mảng lên mức 25,9% (-2,8 điểm % YoY), thấp hơn dự báo năm 2026 của chúng tôi là 27,4%. Trong bối cảnh cạnh tranh giá ngày càng gay gắt, PTB tiếp tục nâng cấp cơ cấu sản phẩm sang các dòng đá nhân tạo và thạch anh có biên lợi nhuận cao hơn nhằm hỗ trợ khả năng sinh lời.
  • Mảng gỗ:
    • Doanh thu mảng gỗ đạt 1,1 nghìn tỷ đồng trong quý 2/2026 (+9% YoY; -12% QoQ), đưa doanh thu 6T 2026 của mảng lên mức 2,4 nghìn tỷ đồng (+17% YoY; tương đương 55% dự báo năm 2026 của chúng tôi). Biên lợi nhuận gộp mảng gỗ đạt 19,0% trong quý 2/2026 (-0,3 điểm % YoY; -2,4 điểm % QoQ), mặc dù biên lợi nhuận gộp mảng gỗ 6T 2026 về cơ bản vẫn duy trì ổn định so với cùng kỳ ở mức 20,3%, cao hơn dự báo năm 2026 của chúng tôi là 17,5%.
    • Mảng gỗ tiếp tục được hưởng lợi từ nhu cầu đồ gỗ ổn định, bao gồm đóng góp từ mảng viên nén gỗ của PTB vốn đã bắt đầu vận hành từ giữa quý 4/2025. Trong khi đó, ban lãnh đạo đánh giá tác động từ thuế quan của Mỹ hiện ở mức có thể kiểm soát.
    • Viên nén gỗ tiếp tục là động lực tăng trưởng trong trung hạn, với công suất hiện tại đạt 90 nghìn tấn/năm và kế hoạch mở rộng lên mức 500 nghìn tấn/năm trong hai năm tới, tương ứng với mức doanh thu tiềm năng khoảng 2,5 nghìn tỷ đồng. Doanh số xuất khẩu dự kiến sẽ bắt đầu sau khi được cấp chứng nhận FSC.
  • Mảng bất động sản (BĐS): Doanh thu quý 2/2026 của mảng đạt 55 tỷ đồng (-43% YoY; -49% QoQ), đưa doanh thu 6T 2026 lên mức 161 tỷ đồng (+29% YoY; tương đương 89% dự báo năm 2026 của chúng tôi), chủ yếu nhờ hoạt động bàn giao tại dự án Phú Tài Central Life. Biên lợi nhuận gộp mảng BĐS trong 6T 2026 đạt 30,6%, thấp hơn dự báo năm 2026 của chúng tôi là 40,0%.
  • Biên lợi nhuận gộp: Biên lợi nhuận gộp quý 2/2026 giảm xuống 19,4% (-1,1 điểm % YoY; -1,7 điểm % QoQ), đưa biên lợi nhuận gộp 6T 2026 xuống 20,3% (-0,7 điểm % YoY), cao hơn một chút so với dự báo năm 2026 của chúng tôi là 19,3%. Mức giảm so với cùng kỳ chủ yếu phản ánh biên lợi nhuận mảng đá thấp hơn và biên lợi nhuận mảng gỗ giảm so với quý trước. Ban lãnh đạo trước đó cho biết chi phí đầu vào đã tăng khoảng 5%-6% trong bối cảnh căng thẳng tại Trung Đông, qua đó cho thấy khả năng duy trì biên lợi nhuận sẽ phụ thuộc một phần vào việc PTB có thể chuyển phần chi phí cao hơn này sang cho khách hàng hay không.
  • KQKD 6T 2026 tích cực hơn so kỳ vọng của chúng tôi, chủ yếu nhờ khả năng sinh lời ổn định của mảng gỗ và chi phí bán hàng & quản lý (SG&A) được kiểm soát tốt, bù đắp một phần cho biên lợi nhuận mảng đá thấp hơn và các khoản lỗ ngoài hoạt động kinh doanh. Do đó, chúng tôi nhận thấy tiềm năng điều chỉnh tăng đối với dự báo lợi nhuận năm 2026 hiện tại, dù cần thêm đánh giá chi tiết.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

4

31/07/2026

 

HSC

4

29/05/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

47.7

42.4%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

AST

64

2.6%

11.11

4.80

LNST sau lợi ích CĐTS 6T tăng 52% YoY nhờ hoạt động kinh doanh cốt lõi tích cực và đóng góp từ công ty liên kết; vượt mức kỳ vọng - Báo cáo KQKD

  • CTCP Dịch vụ Hàng không Taseco (AST) công bố KQKD quý 2/2026 với doanh thu đạt 479 tỷ đồng (+22% YoY; -14% QoQ) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 77 tỷ đồng (+23% YoY; -24% QoQ). Kết quả này đưa doanh thu nửa đầu năm 2026 (6T 2026) lên mức 1,0 nghìn tỷ đồng (+33% YoY; tương đương 50% dự báo năm 2026 của chúng tôi) và LNST sau lợi ích CĐTS lên mức 178 tỷ đồng (+52% YoY; tương đương 67% dự báo năm 2026 của chúng tôi). Chúng tôi nhận thấy tiềm năng điều chỉnh tăng đối với dự báo lợi nhuận năm 2026 hiện tại, dù vẫn cần thêm đánh giá toàn diện hơn.
  • Tăng trưởng doanh thu quý 2/2026 ghi nhận trên diện rộng ở hầu hết các mảng kinh doanh. Đặc biệt, doanh thu phòng chờ VIP tăng +67% YoY và +4% QoQ, hỗ trợ bởi AST bắt đầu khai thác chuỗi dịch vụ phi hàng không tại Nhà ga T3 Tân Sơn Nhất (SGN) từ năm 2025 và tiếp tục là động lực tăng trưởng chính. Trong khi đó, doanh thu nhà hàng/thức ăn nhanh và doanh thu cửa hàng miễn thuế đều tăng 15% YoY. Doanh thu bán lẻ bách hóa lưu niệm về cơ bản đi ngang so với cùng kỳ, trong khi doanh thu khách sạn và quảng cáo tăng nhẹ. 
  • Trong 6T 2026, doanh thu phòng chờ VIP tăng hơn gấp đôi so với cùng kỳ, trong khi doanh thu nhà hàng/thức ăn nhanh và doanh thu cửa hàng miễn thuế lần lượt tăng +34% YoY và +15% YoY. Các mảng dịch vụ có biên lợi nhuận cao hơn này chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tăng trưởng doanh thu, qua đó hỗ trợ khả năng sinh lời hợp nhất của công ty.
  • AST vận hành 141 điểm bán (POS) tại thời điểm cuối quý 2/2026, so với 142 POS tại thời điểm cuối quý 2/2025 và 138 POS tại thời điểm cuối quý 1/2026. Do số lượng cửa hàng gần như không thay đổi so với cùng kỳ, mức tăng trưởng doanh thu mạnh trong 6T 2026 chủ yếu phản ánh doanh thu trên từng cửa hàng được cải thiện, lượng hành khách tăng và cơ cấu kinh doanh thuận lợi hơn.
  • Biên lợi nhuận gộp quý 2/2026 tiếp tục duy trì ở mức cao 63,8% (đi ngang so với cùng kỳ; -1,8 điểm % QoQ), qua đó đưa biên lợi nhuận gộp 6T 2026 lên mức 64,8% (+1,4 điểm % YoY), cao hơn dự báo năm 2026 của chúng tôi là 61,9%. Chúng tôi cho rằng mức biên lợi nhuận tích cực này đến từ cơ cấu khách quốc tế thuận lợi, đóng góp ngày càng tăng từ mô hình phòng chờ VIP có biên lợi nhuận cao và hiệu quả vận hành được cải thiện tại các điểm bán hiện hữu.
  • Tỷ lệ chi phí SG&A/doanh thu nhìn chung ổn định ở mức 44,3% trong quý 2/2026 (+0,3 điểm % YoY; +2,7 điểm % QoQ). Theo đó, lợi nhuận từ HĐKD quý 2/2026 đạt 93 tỷ đồng (+20% YoY; -30% QoQ), với biên lợi nhuận từ HĐKD đạt 19,5% (-0,3 điểm % YoY; -4,6 điểm % QoQ). Trong 6T 2026, tỷ lệ SG&A/doanh thu duy trì ở mức 42,8%, không đổi so với cùng kỳ và chỉ cao hơn 0,1 điểm % so với dự báo năm 2026 của chúng tôi là 42,7%. Lợi nhuận từ HĐKD tăng lên 227 tỷ đồng (+41% YoY; tương đương 57% dự báo năm 2026 của chúng tôi), trong khi biên lợi nhuận từ HĐKD cải thiện lên mức 21,9% (+1,3 điểm % YoY), cao hơn dự báo năm 2026 của chúng tôi là 19,2%.
  • Lợi nhuận từ công ty liên kết tiếp tục là nguồn đóng góp quan trọng đối với lợi nhuận, đạt 15 tỷ đồng trong quý 2/2026 (+3,2 lần YoY; +16% QoQ) và 28 tỷ đồng trong 6T 2026, tương đương khoảng 4,3 lần so với mức ghi nhận trong 6T 2025 và hoàn thành 94% dự báo năm 2026 của chúng tôi. Đóng góp tích cực này chủ yếu nhờ đà phục hồi của VINACS.
  • Quan điểm của chúng tôi: 
    • Nhìn chung, KQKD quý 2 đã hạ nhiệt so với mức nền cao của quý 1 và chịu ảnh hưởng từ căng thẳng Trung Đông đối với ngành hàng không. Tuy nhiên, KQKD 6T 2026 vẫn vượt mức kỳ vọng của chúng tôi, chủ yếu nhờ biên lợi nhuận gộp và đóng góp từ công ty liên kết cao hơn dự kiến. Do đó, chúng tôi nhận thấy tiềm năng điều chỉnh tăng đối với dự báo lợi nhuận năm 2026 hiện tại, dù cần thêm đánh giá chi tiết. 
    • Kế hoạch mở rộng diện tích sàn trong trung hạn của AST tiếp tục được hỗ trợ bởi các dự án mở rộng Nhà ga T2 Nội Bài và Sân bay Quốc tế Long Thành. Tuy nhiên, thời điểm và mức đóng góp lợi nhuận của các điểm bán mới sẽ phụ thuộc vào kết quả đấu thầu, tiến độ bàn giao mặt bằng và thời điểm đưa sân bay vào vận hành. Việc số lượng cửa hàng mở mới ròng trong 6T 2026 còn hạn chế cho thấy tăng trưởng lợi nhuận ngắn hạn cho đến nay chủ yếu được thúc đẩy bởi việc gia tăng doanh số và cải thiện hiệu quả hoạt động của các điểm bán hiện hữu, bao gồm cả các điểm bán tại Nhà ga T3 Tân Sơn Nhất.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

2

31/07/2026

 

VNDS

1

21/07/2026

KHẢ QUAN

84.5

32.0%

 

MBS

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

CTD

61

5.9%

8.66

0.71

Cập nhật KQKD năm tài chính 2026 và triển vọng năm 2027

Trong quý 4 niên độ tài chính 2025 – 26, CTD ghi nhận doanh thu đạt 10,471 tỷ VNĐ, tương ứng tăng trưởng 25% svck trong bối cảnh backlog dự kiến tăng mạnh hơn 40% lên mức 65,000 tỷ VNĐ. Doanh thu của doanh nghiệp được hưởng lợi trong bối cảnh giải ngân ĐTC được đẩy mạnh và doanh nghiệp hợp tác với các đối tác lớn như Vingroup, Sun Group hay Masterise nhằm triển khai dự án. Lợi nhuận gộp tăng mạnh hơn khi ghi nhận đạt 466 tỷ VNĐ (+115% svck) nhờ biên gộp tăng trưởng khả quan. Cụ thể hơn, biên gộp đạt 4.4% tăng khoảng 2 điểm % svck nhờ các dự án triển khai có kĩ thuật phức tạp mang lại biên lợi nhuận cao hơn, bên cạnh đó việc kí hợp đồng chia sẻ chênh lệch giá với CĐT giúp hạn chế tác động của giá nguyên vật liệu.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

MBS

3

31/07/2026

 

HSC

5

29/07/2026

MUA

104.8

71.7%

ACBS

1

17/06/2026

MUA

99.8

63.6%

BSC

3

12/06/2026

 

SSI

3

08/05/2026

TRUNG LẬP

91.3

49.7%

KBSV

1

30/12/2025

MUA

94.3

54.6%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VHM

148.1

12.3%

7.62

2.34

Cập nhật KQKD Q2/26 và 6T26

Q2/26, doanh thu quy đổi (bao gồm cả các hợp đồng BCC) tăng 156% svck, đạt 63.9 nghìn tỷ đồng, và doanh thu thuần tăng 188% svck, đạt 52.7 nghìn tỷ đồng. Luỹ kế 6T26, doanh thu quy đổi tăng 203% svck, đạt 134.2 nghìn tỷ đồng, và doanh thu thuần tăng 243% svck, đạt 116.6 nghìn tỷ đồng. Trong đó, dự án Green Paradise đóng góp 46.2 nghìn tỷ đồng, OCP 2&3 lần lượt đóng góp 24.7 và 14.3 nghìn tỷ đồng. Doanh thu BCC đạt 17.6 nghìn tỷ đồng đến từ dự án Royal Island (9.3 nghìn tỷ đồng) và Wonder City (8.4 nghìn tỷ đồng).

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

SSI

9

31/07/2026

TRUNG LẬP

154.2

4.1%

MBS

3

31/07/2026

 

HSC

7

30/07/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

157.0

6.0%

VCSC

12

30/07/2026

 

BSC

1

20/05/2026

NẮM GIỮ

89.1

-39.8%

ACBS

2

18/03/2026

TRUNG LẬP

54.3

-63.4%

 

VNDS

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

HDG

16.15

0.3%

8.96

0.97

Lợi nhuận phục hồi nhưng mảng BĐS vẫn trì trệ - [Thấp hơn dự phóng] - Báo cáo KQKD

  • LN ròng Q2/26 phục hồi lên 50 tỷ đồng (1,9 triệu USD) từ mức lỗ 18 tỷ đồng (0,7 triệu USD) trong Q2/25, dù doanh thu thuần giảm 17,6% svck.
  • Doanh thu/LN gộp mảng điện ước tính giảm 18,5%/25,0% svck do El Niño ảnh hưởng tiêu cực đến điều kiện thủy văn. Charm Villas 3 không ghi nhận bàn giao mới.
  • LN ròng 6T26 giảm 26,8% svck xuống 100 tỷ đồng (3,8 triệu USD), chỉ hoàn thành 11,9% dự phóng năm. VNDS nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm dự báo lợi nhuận và giá mục tiêu.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VNDS

3

31/07/2026

 

VCSC

7

16/07/2026

 

28.7

77.7%

BSC

3

26/05/2026

MUA

32.5

101.2%

ACBS

1

26/05/2026

KHẢ QUAN

26.1

61.6%

SSI

4

06/05/2026

KHẢ QUAN

29.0

79.6%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

REE

46.5

4.5%

10.97

1.33

Giá điện và sản lượng nước hỗ trợ tăng LN

  • LN ròng Q2/26 tăng nhẹ 1,4% svck lên 632 tỷ đồng nhờ lợi nhuận mảng điện cải thiện, bù đắp kết quả kém tích cực của mảng BĐS.
  • LN ròng 1H26 tăng 9,0% svck lên 1,3 nghìn tỷ đồng, hoàn thành 45,4% dự phóng cả năm 2026 và nhìn chung phù hợp kỳ vọng của VNDS.
  • VNDS nhận thấy ít áp lực đối với giá mục tiêu hiện tại là 76.600 đồng dù cần thêm đánh giá chi tiết.

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PC1

21.4

0.0%

7.54

1.32

Lợi nhuận duy trì tích cực dù mảng xây lắp suy yếu – [Cao hơn dự phóng] - Báo cáo KQKD

  • LN ròng Q2/26 tăng 9,9% svck lên 152 tỷ đồng, dù doanh thu giảm 30,6% svck, nhờ chi phí bán hàng & quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính thuần giảm.
  • LN ròng 6T26 mới hoàn thành 30,3%/33,0% dự phóng năm 2026 của VNDS, thấp hơn kỳ vọng.
  • VNDS nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự phóng lợi nhuận năm 2026 là không lớn và sẽ cập nhật lại dự phóng sau khi rà soát thêm.

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

DPM

23.55

4.0%

9.03

1.41

LN ròng tăng mạnh nhờ giá urê cao hơn và hoạt động trading tích cực - [Cao hơn dự phóng] - Báo cáo KQKD

  • LN ròng Q2/26 tăng mạnh 124,8% svck lên 906 tỷ đồng, nhờ doanh thu tăng và biên LN gộp mở rộng.
  • LN ròng nửa đầu 2026 vượt kỳ vọng của VNDS, hoàn thành 135,9% dự báo cả năm 2026.
  • VNDS nhận thấy dư địa tăng đối với giá mục tiêu 22.700 đồng/cổ phiếu và sẽ cập nhật sau khi hoàn tất đánh giá thêm.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VNDS

2

31/07/2026

 

VCSC

9

30/07/2026

PHÙ HỢP THỊ TRƯỜNG

28.0

18.9%

HSC

6

18/06/2026

MUA

32.4

37.6%

SSI

2

06/05/2026

KHẢ QUAN

30.0

27.4%

BSC

1

25/02/2026

NẮM GIỮ

28.0

18.9%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

KBC

27.8

0.0%

22.66

1.05

Doanh thu BĐS KCN ghi nhận chậm khiến LN chịu áp lực - [Thấp hơn dự phóng] - Báo cáo KQKD

  • Doanh thu Q2/26 giảm 55,9% sv quý trước, đạt 589 tỷ đồng.
  • LN ròng 6T26 đạt 240 tỷ đồng, giảm 79,8% svck và đạt 11,1% dự phóng cả năm của VNDS.

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PHR

56.8

3.3%

11.63

1.78

Hoạt động cốt lõi phục hồi, LN tiếp tục được dẫn dắt bởi khoản bồi thường - [Thấp hơn so với dự phóng] - Báo cáo KQKD

  • Doanh thu Q2/26 đạt 407 tỷ đồng, tăng 11% svck.
  • LN ròng 6T26 đạt 643 tỷ đồng, tăng 246,2% svck và hoàn thành 38,6% sv dự phóng của VNDS.

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

GMD

77

5.6%

12.70

2.39

HĐKD cốt lõi bám sát kỳ vọng, LN tăng mạnh nhờ tái cơ cấu - [Thấp hơn dự phóng] - Báo cáo KQKD

  • Doanh thu Q2/26 tăng 21,3% sv quý trước, đạt 1.762 tỷ đồng
  • LN ròng Q2/26 tăng gấp đôi sv quý trước, đạt 1.133 tỷ đồng.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VNDS

3

31/07/2026

 

VCSC

7

30/07/2026

 

HSC

10

12/06/2026

MUA

94.0

22.1%

KBSV

3

04/06/2026

MUA

86.4

12.2%

ACBS

1

01/06/2026

TRUNG LẬP

77.1

0.1%

MASVN

2

29/05/2026

NẮM GIỮ

78.8

2.3%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

IDC

32.6

1.2%

6.27

2.01

Doanh thu tăng mạnh nhờ bàn giao KCN phục hồi - [Phù hợp dự phóng] - Báo cáo KQKD

  • Doanh thu Q2/26 đạt 2.248 tỷ đồng, tăng 29,5% svck.
  • LN ròng 6T26 đạt 880 tỷ đồng, tăng 37,4% svck và hoàn thành 43,5% dự phóng cả năm của VNDS.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VNDS

4

31/07/2026

 

VCSC

6

30/07/2026

 

HSC

5

18/06/2026

MUA

44.7

37.2%

BSC

2

11/06/2026

TRUNG LẬP

40.7

24.9%

SSI

3

29/04/2026

KHẢ QUAN

45.4

39.2%

ACBS

1

28/04/2026

MUA

46.0

41.1%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PLX

33.3

1.8%

23.79

1.67

LN Q2 tăng gấp đôi nhờ sản lượng tăng và hoàn nhập dự phòng – [Thấp hơn dự phóng] - Báo cáo KQKD

  • Lợi nhuận (LN) ròng Q2/26 tăng 105,6% svck lên 2.809 tỷ đồng, ghi nhận sự phục hồi mạnh so với khoản lỗ trong Q1/26 nhờ sản lượng bán tăng và hoàn nhập dự phòng tồn kho.
  • LN 6T26 thấp hơn kỳ vọng khi đạt 40,6% dự phóng cả năm của VNDS.
  • VNDS nhận thấy có áp lực lên giá mục tiêu hiện tại là 47.700 đồng dù cần thêm những đánh giá chi tiết

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PVD

18.15

-1.1%

14.16

0.98

Lợi nhuận Q2 suy giảm do phát sinh chi phí bất thường – [Thấp hơn dự phóng] - Báo cáo KQKD

  • Lợi nhuân (LN) ròng Q2/26 giảm 32,2% svck xuống 163 tỷ đồng do phát sinh một số chi phí ngoài dự kiến tại giàn PVD IX và chi phí lãi vay tăng.
  • LN ròng 6T26 thấp hơn kỳ vọng khi hoàn thành 31,4% dự phóng cả năm của VNDS.
  • VNDS nhân thấy có áp lực lên giá mục tiêu hiện là 23.000 đồng dù cần thêm đánh giá chi tiết.

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

BSR

25.35

4.5%

6.45

1.71

Lợi nhuận Q2 tiếp tục hưởng lợi từ xung đột tại Iran – [Cao hơn dự phóng] - Báo cáo KQKD

  • Lợi nhuận (LN) ròng Q2/26 tăng ~9 lần svck lên 7.460 tỷ đồng nhờ giá nhiên liệu toàn cầu neo cao sau khi xung đột Iran nổ ra.
  • LN ròng 6T26 vượt kỳ vọng khi hoàn thành 69% dự phóng cả năm của VNDS.
  • VNDS nhận thấy áp lực tăng giá mục tiêu dù cần thêm những đánh giá chi tiết.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VNDS

1

31/07/2026

 

VCSC

9

30/07/2026

 

BSC

1

03/06/2026

MUA

33.8

33.3%

HSC

6

11/05/2026

MUA

34.0

34.1%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PNJ

31

-5.1%

5.46

1.14

Trích lập dự phòng phản ánh khó khăn dự kiến trong 2H26 - [Thấp hơn dự phóng] - Báo cáo KQKD

  • Doanh thu 2Q26 của PNJ tăng 12% svck lên 8,5 nghìn tỷ đồng, nhờ doanh thu trang sức tăng nhẹ 3% svck và doanh thu kênh bán sỉ tăng mạnh 170% svck.
  • PNJ ghi nhận lỗ ròng 283 tỷ đồng trong 2Q26, chủ yếu do trích lập dự phòng tổn thất 865 tỷ đồng, phản ánh kỳ vọng doanh số sẽ chậm lại sau sự cố P-Lab.
  • LNST 1H26 đạt 1,2 nghìn tỷ, hoàn thành 31% dự báo cả năm 2026 của VNDS và 38% kế hoạch năm của PNJ.
  • VNDS có thể điều chỉnh giá mục tiêu sau khi hoàn tất phân tích chi tiết hơn.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

ACBS

4

31/07/2026

 

VNDS

3

31/07/2026

 

VCSC

14

30/07/2026

 

HSC

5

20/07/2026

GIẢM TỶ TRỌNG

46.7

50.6%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

POW

13.6

2.3%

6.48

1.01

LN tăng mạnh nhờ sản lượng cao hơn và khoản bù tỷ giá – [Cao hơn dự phóng] - Báo cáo KQKD

  • LN ròng Q2/26 tăng 484,1% svck lên 3.519 tỷ đồng, nhờ sản lượng điện cao hơn và biên LN gộp mở rộng mạnh
  • LN ròng 6T26 đạt 4.718 tỷ đồng, hoàn thành 230% dự phóng cả năm và cao hơn đáng kể kỳ vọng
  • VNDS nhận thấy có áp lực tăng đối với giá mục tiêu hiện tại, và sẽ cập nhật sau khi có đánh giá chi tiết hơn

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PVT

18.3

9.9%

6.75

1.02

Lợi nhuận tăng tốc nhờ giá cước tăng cao – [Cao hơn dự phóng] - Báo cáo KQKD

  • Lợi nhuận (LN) ròng Q2/26 tăng mạnh 88% svck lên 553 tỷ đồng nhờ giá cước thuê tàu tăng cao và đội tàu mở rộng.
  • LN ròng 6T26 vượt kỳ vọng khi hoàn thành 69% dự phóng cả năm của VNDS.
  • VNDS nhân thấy ít áp lực điều chỉnh với giá mục tiêu hiện tại là 24.200 đồng dù cần thêm những đánh giá chi tiết.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VNDS

2

31/07/2026

 

VCSC

13

29/07/2026

 

BSC

2

16/07/2026

MUA

23.3

27.3%

SSI

5

05/06/2026

KHẢ QUAN

26.2

43.2%

HSC

3

06/05/2026

MUA

26.5

45.1%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PVS

34.1

1.5%

8.30

1.13

Lợi nhuận tăng trưởng như kỳ vọng - [Phù hợp dự phóng] - Báo cáo KQKD

  • Lợi nhuận (LN) ròng Q2/26 tăng 47,7% svck lên 525 tỷ đồng nhờ hoàn nhập dự phòng bảo hành dự án và thu nhập khác.
  • LN ròng 6T26 phù hợp kỳ vọng khi hoàn thành 48,4% dự phóng cả năm của VNDS.
  • VNDS nhận thấy ít áp lực điều chỉnh tăng giá mục tiêu hiện tại là 48.200 đồng dù cần thêm những đánh giá chi tiết.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

ACBS

2

31/07/2026

MUA

49.4

44.9%

VNDS

3

31/07/2026

 

VCSC

20

30/07/2026

 

HSC

6

09/07/2026

MUA

55.0

61.3%

SSI

5

11/06/2026

TRUNG LẬP

37.8

10.9%

BVSC

1

27/02/2026

OUTPERFORM

54.5

59.8%

 

 

 

 

MASVN

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

SAB

43.55

0.9%

11.70

2.85

Chi phí bán hàng tăng gây áp lực lên lợi nhuận

Định giá và khuyến nghị

Tổng CTCP Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn (SAB) là một trong những nhà sản xuất bia dẫn đầu thị trường nội địa, SAB sử dụng phương pháp định giá so sánh để định giá cổ phiếu SAB, bao gồm tỷ lệ P/E trung bình hiện tại của các công ty cùng ngành tương đương và EPS dự phóng năm 2026.

SAB diều chỉnh giảm nhẹ giá mục tiêu cho SAB về 48,500 đồng (từ VND49,800, điều chỉnh cổ tức 2026), tương đương với tỷ lệ P/E là 15.6 (từ 16.0) và nâng khuyến nghị lên mức Tăng Tỷ Trọng (từ Nắm giữ) do giá cổ phiếu đã giảm 4.2% từ báo cáo gần nhất (VN-Index: -7.4%).

Bối cảnh vĩ mô và ngành

Việt Nam gần đây đã cho thấy những tín hiệu vĩ mô tích cực. Doanh số bán lẻ tiếp tục tăng trưởng trong T6 và nửa đầu năm 2026, lần lượt tăng 14.8% CK và 12.9% CK. Lạm phát dường như đã được kiểm soát, với chỉ số CPI thực phẩm giảm nhẹ 0.05% MoM. Tín hiệu cải thiện xuất hiện khi giá dầu giảm, nhờ vào biên bản ghi nhớ ngừng bắn Mỹ Iran. Tuy nhiên, Mỹ và Iran đã nối lại các cuộc không kích vào đầu T7, đẩy giá dầu trở lại mức 90 USD/thùng.

Cập nhật HĐKD

Hoạt động kinh doanh Q2 2026 của SAB ổn định, với tăng trưởng doanh thu 2.1% CK. Biên lợi nhuận gộp cải thiện lên 37.9% (Q2 2025: 35.6%) và lợi nhuận gộp đạt 2,663.2 tỷ đồng (+8.8% CK). Không có thay đổi đáng kể nào về hoạt động tài chính và quản lý trong quý. Trong khi đó, chi phí bán hàng tăng 25.9% CK, lên 1,154.2 tỷ đồng, do chi phí tiếp thị và vận chuyển tăng. Lợi nhuận hoạt động và LNST Q2 của SAB lần lượt đạt 1,534.4 tỷ đồng (-2% CK) và 1,243.3 tỷ đồng (-0.6% CK). Trong nửa đầu năm 2026, doanh thu và LNST của SAB lần lượt đạt 13,552.7 tỷ đồng (+6.1% CK) và 2,488.8 tỷ đồng (+21.4% CK).

Dự phóng 2026

Với tình trạng bế tắc ở eo biển Hormuz, giá dầu có khả năng sẽ biến động tùy theo tình hình thực địa và quyết định của cả hai bên trong tương lai. Điều này gây ra sự không chắc chắn về chi phí sản xuất ở châu Á và Việt Nam. Mặc dù SAB đã cho kết quả tốt trong nửa đầu năm, SAB vẫn giữ quan điểm thận trọng đối với phần còn lại của năm nay với doanh thu dự kiến ở mức 26,511.5 tỷ đồng (+1.0% CK). Trong khi những bất ổn toàn cầu có khả năng thúc đẩy giá vốn hàng bán tăng trong năm 2026, SAB dự phóng biên lãi gộp năm 2026 sẽ thu hẹp nhẹ xuống còn 35% (từ 35.4% trong năm 2025). SAB cũng kỳ vọng chi phí quản lý sẽ tăng tương ứng với lạm phát trong nước, mặc dù điều này sẽ được bù đắp một phần bằng chi tiêu tiếp thị được tối ưu hóa. Do đó, SAB dự phóng LNHĐ năm 2026 ở mức 5,656.3 tỷ đồng (+1.9% CK) và LNST ở mức 4,525.1 tỷ đồng (-1% CK).

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

MASVN

2

31/07/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

48.5

11.4%

HSC

4

30/07/2026

MUA

61.5

41.2%

VDSC

1

27/07/2026

 

VCSC

6

24/07/2026

 

SSI

5

04/06/2026

TRUNG LẬP

47.0

7.9%

BVSC

1

15/05/2026

OUTPERFORM

52.9

21.5%

 

ACBS

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PVS

34.1

1.5%

8.30

1.13

PVS công bố KQKD Q2.2026, LNST tăng trưởng đột biến +80% yoy: đến từ nhận bồi thường do hủy hợp đồng xây lắp.

Q2.2026, PVS báo cáo doanh thu đạt 8.589 tỷ đồng (+17% yoy), LNST đạt 562 tỷ đồng (+80% yoy). Trong đó, PVS ghi nhận 460 tỷ đồng thu nhập khác đến từ bồi thường nhận được do hủy hợp đồng xây lắp. Lũy kế 6T.2026, doanh thu đạt 17.287 tỷ đồng (+29% yoy, hoàn thành 52% kế hoạch năm), LNST đạt 997 tỷ đồng (+63% yoy, hoàn thành 100% kế hoạch năm).

ACBS giữ nguyên dự phóng KQKD 2026 với doanh thu ước đạt 40.030 tỷ đồng (+23% yoy) và LNST 2.197 tỷ đồng (+16% yoy). ACBS duy trì giá mục tiêu 49.400 đồng/cp cho năm 2026. Khuyến nghị: MUA

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

ACBS

2

31/07/2026

MUA

49.4

44.9%

VNDS

3

31/07/2026

 

VCSC

20

30/07/2026

 

HSC

6

09/07/2026

MUA

55.0

61.3%

SSI

5

11/06/2026

TRUNG LẬP

37.8

10.9%

BVSC

1

27/02/2026

OUTPERFORM

54.5

59.8%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VIB

14.5

0.7%

6.65

1.03

ACBS giảm 4,7% giá mục tiêu 1 năm xuống 18.400 đồng/cp, chủ yếu do (1) giảm P/E mục tiêu từ 8,0x xuống 7,0x để phản ánh môi trường lãi suất cao hơn và (2) chuyển giá mục tiêu sang giữa năm 2027. Tuy nhiên, ACBS nâng khuyến nghị từ KHẢ QUAN lên MUA do giá cp VIB đã giảm 15,5% kể từ báo cáo trước. 6T2026, ngân hàng hoàn thành 45% kế hoạch LNTT và 50% dự phóng của ACBS. Cho cả năm 2026F, ACBS giảm nhẹ 4% dự báo LNTT xuống 10.453 tỷ đồng, tăng 14,8% svck (kế hoạch ĐHCĐ: tăng 27% svck).

LNTT Q2/26 đạt 2.383 tỷ đồng, giảm 8,2% svck và giảm 15% sv quý trước do chi phí trích lập dự phòng tăng gấp đôi svck và do không còn khoản thu đột biến từ phí mảng thẻ hợp tác với Visa.

Tín dụng tăng trưởng chậm, hết Q2/26 tăng +4% sv đầu năm và +11,4% svck, thấp hơn so với tăng trưởng 8% sv đầu năm và 17% svck của toàn ngành, chủ yếu do nhu cầu vay mua nhà của KH cá nhân giảm và hạn mức tăng trưởng tín dụng chỉ 11-12%. Tỷ trọng cho vay cá nhân chỉ còn chiếm 65,8% dư nợ, từ mức gần 90% năm 2022. NIM phục hồi nhẹ lên 3,23% (+18 bps sv quý trước, dù -4 bps svck) nhờ lãi suất cho vay tăng cao bắt đầu phản ánh đáng kể hơn vào lợi suất tài sản.

Thu nhập ngoài lãi sụt giảm (-12,9% svck và -45,1% sv quý trước) do mảng kinh doanh ngoại hối bị lỗ 423 tỷ đồng. Tuy nhiên, ACBS nhận thấy thu từ các mảng khác như thẻ, thanh toán, banca,… đang tích cực trở lại và sẽ hỗ trợ cho tăng trưởng thu nhập ngoài lãi của VIB trong thời gian tới.

Chất lượng tài sản gặp áp lực, dù đã cải thiện đáng kể so với giai đoạn 2023-24. Tỷ lệ nợ chuyển quá hạn tăng lên 0,5%/quý – tương đương mức trung bình lịch sử. Tỷ lệ nợ xấu và nợ nhóm 2 duy trì ổn định ở mức lần lượt 2,93% và 2,56%. Chi phí trích lập dự phòng hơn 1.200 tỷ đồng/quý, gấp đôi sv nền thấp cùng kỳ năm ngoái để duy trì tỷ lệ bao phủ nợ xấu (~43%) và tạo dư địa để xoá sổ nợ xấu.

Với triển vọng tăng trưởng lợi nhuận của VIB phục hồi nhẹ trở lại nhưng trong bối cảnh lãi suất đang duy trì ở mức cao, ACBS áp dụng P/E mục tiêu 7x đối với cp VIB – tương đương trung vị lịch sử, theo đó, giá mục tiêu 1 năm là 18.400 đồng/cp.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

ACBS

1

31/07/2026

MUA

18.4

26.9%

HSC

8

29/07/2026

MUA

20.0

37.9%

VCSC

4

27/07/2026

 

SSI

5

19/06/2026

 

19.1

31.7%

VNDS

1

24/04/2026

 

MBS

2

10/03/2026

KHẢ QUAN

24.0

65.2%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PNJ

31

-5.1%

5.46

1.14

Công ty công bố kết quả kinh doanh Q2/2026 với khoản lỗ 283 tỷ đồng, trái chiều với dự phóng của ACBS, trong khi doanh thu thuần đạt 8.484 tỷ đồng (+12% svck) trong đó doanh thu mảng bán lẻ tăng 13,6% svck.

Khoản lỗ xuất phát từ việc công ty ghi nhận khoản dự phòng ước tính 865 tỷ đồng liên quan đến hoạt động mua lại phát sinh sau ngày chốt số liệu báo cáo. Kết quả này khác với dự đoán ban đầu của ACBS về khả năng các tác động từ các sự kiện liên quan đến kim cương gần đây sẽ được phản ánh trong Q3 thay vì Q2. Nếu loại trừ khoản dự phòng này, LNST Q2 của công ty phù hợp với kỳ vọng của ACBS.

Khoản dự phòng được trích lập dựa trên nguyên tắc thận trọng cao nhất đối với khả năng tổn thất lớn nhất có thể xảy ra liên quan đến hoạt động mua lại, dựa trên thông tin sẵn có tại thời điểm lập báo cáo tài chính, và thể hiện việc lựa chọn ghi nhận ngay của công ty thay vì trì hoãn, theo trao đổi của ACBS với công ty. Điều này cũng cho thấy khả năng các khoản dự phòng bổ sung trong những quý tiếp theo có thể sẽ thấp hơn hoặc thậm chí không trích lập thêm. Nếu giá kim cương có thể phục hồi, khoản dự phòng có thể theo đó được hoàn nhập theo mức độ. Tuy nhiên, công ty không loại trừ khả năng các tác động tiêu cực vẫn tiếp tục trong thời gian tới nếu tâm lý thị trường xấu hơn.

Giá trị hàng hóa được mua lại trong giai đoạn từ ngày 1/7 đến ngày 27/7 là 7.062 tỷ đồng. Theo công ty, trong tháng 7, hoạt động mua lại kim cương chiếm khoảng 30% tổng giá trị hàng tồn kho được mua lại, trong khi 70% còn lại bao gồm các sản phẩm trang sức và vàng miếng.

Những thay đổi trong bảng cân đối kế toán của công ty do hoạt động mua lại sẽ được phản ánh rõ nét hơn trong Q3 thay vì Q2. Tính đến cuối 6T2026, công ty ghi nhận các khoản tiền, tương đương tiền và đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn đạt 4.000 tỷ đồng (cuối Q1/2026: 4.510 tỷ đồng); hàng tồn kho 15.149 tỷ đồng (cuối Q1/2026: 13.419 tỷ đồng) và nợ vay ở mức 3.989 tỷ đồng (cuối Q1/2026: 2.894 tỷ đồng).

Việc điều chỉnh kế hoạch doanh thu và LNST năm 2026 hay không sẽ phụ thuộc vào việc công ty xem xét thêm các diễn biến tiếp theo trước khi đưa ra quyết định.

ACBS tiếp tục tạm ngưng đưa ra xếp hạng đối với PNJ.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

ACBS

4

31/07/2026

 

VNDS

3

31/07/2026

 

VCSC

14

30/07/2026

 

HSC

5

20/07/2026

GIẢM TỶ TRỌNG

46.7

50.6%

 

BVSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

MSN

66.1

0.6%

14.25

2.41

Lợi nhuận 2Q2026 vượt kỳ vọng

BVSC duy trì khuyến nghị OUTPERFORM đối với cổ phiếu MSN với giá mục tiêu 103.700 đồng/cp, tương đương mức sinh lợi kỳ vọng +57% so với thị giá 66.100 đồng/cp. Giá mục tiêu thấp hơn mức 117.500 đồng/cp của báo cáo trước chủ yếu do BVSC nâng chi phí vốn theo mặt bằng lãi suất hiện nay, không phải do thay đổi quan điểm về triển vọng kinh doanh. Tại mức giá thị trường ngày 31/7/2026, MSN đang giao dịch ở P/E dự phóng 2026 khoảng 10x – mức định giá mà BVSC cho là khá hấp dẫn khi đặt cạnh tốc độ tăng trưởng lợi nhuận 135,8% dự báo cho năm nay.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

BVSC

2

31/07/2026

OUTPERFORM

103.7

56.9%

HSC

3

29/07/2026

MUA

114.2

72.8%

VCSC

12

29/07/2026

 

ACBS

1

29/07/2026

 

SSI

6

18/06/2026

MUA

101.0

52.8%

 

BSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

MBB

22.5

1.6%

6.03

1.21

Cập nhật KQKD Q2/2026

TIÊU ĐIỂM SỰ KIỆN

BCTC Q2/2026 của MBB cho thấy tín dụng tăng trưởng mạnh mẽ 13% YTD, thể hiện quyết tâm đạt mục tiêu tăng trưởng tín dụng 35% trong năm 2026. BSC duy trì khuyến nghị MUA đối với cổ phiếu MBB với giá mục tiêu 32,400 VND/CP (+44% so với giá đóng cửa ngày 31/07/2026).​

Đánh giá của BSC​

KQKD Q2 và nữa đầu năm 2026 nhìn chung vẫn nằm trong kỳ vọng của BSC. Yếu tố rủi cần lưu ý trong thời gian tới là quản lý chất lượng nợ khi lãi suất neo ở mức cao và có thể tiếp tục tăng nhẹ trong thời gian tới.​

MBB vẫn được đánh giá là một trong những lựa chọn hàng đầu của ngành ngân hàng trong 2026. Tăng trưởng về quy mô bảng cân đối sẽ tiếp tục là động lực chính của MB trong 2026 với hạn mức lên đến 35% (riêng lẻ) sau khi nhận chuyển giao bắt buộc với MBV. Để tối ưu hoá được lợi thế này, BSC kì vọng ngân hàng sẽ có kế hoạch phát hành riêng lẻ 2.5% để cải thiện hệ số CAR (chỉ ở khoảng 11.7% tại cuối Q4/2025 và tương đối so với TCB hay VPB).​

Tại mức giá hiện tại, MBB đang có P/B = 1.2x và P/B 2026F = 1.08x dựa trên dự báo tăng trưởng LNTT 2026F đạt +24% YoY. BSC duy trì khuyến nghị MUA với giá mục tiêu gần nhất là 32,400 VND/CP, upside 44% so với ngày 31/07/2026.​

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

BSC

3

31/07/2026

MUA

32.4

44.0%

VCSC

7

30/07/2026

 

HSC

7

23/06/2026

MUA

30.8

36.9%

SSI

6

19/06/2026

 

31.8

41.3%

VNDS

2

20/04/2026

 

BVSC

1

27/03/2026

OUTPERFORM

33.2

47.6%

 

VDSC

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

SCS

43.4

1.9%

5.89

2.68

Lợi nhuận duy trì đi ngang svck do ảnh hưởng trực tiếp bởi xung đột tại Trung Đông

Trong Q2-FY26, doanh thu và LNST của SCS lần lượt đạt 279 tỷ đồng (-4% YoY) và 187 tỷ đồng (-1% YoY), phù hợp với dự phóng của VDSC (doanh thu thuần và LNST lần lượt là 282 và 184 tỷ đồng). Trong đó, sản lượng hàng hóa quốc tế/nội địa lần lượt đạt 50 nghìn tấn (-8% YoY)/12 nghìn tấn (-8% YoY).

Lũy kế 2Q2026, doanh thu và LNST của SCS lần lượt đạt 551 tỷ đồng (-1% YoY) và 361 tỷ đồng (+1% YoY), tương ứng hoàn thành 42%/47% kế hoạch năm và 42%/44% dự phóng VDSC. Cho năm 2026, doanh thu và LNST lần lượt đạt 1.316 tỷ đồng (+10% YoY) và 811 tỷ đồng (+8% YoY).

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VDSC

2

31/07/2026

 

HSC

5

23/07/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

57.0

31.3%

VCSC

5

23/07/2026

 

KBSV

1

30/12/2025

MUA

31.8

41.3%

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (04/05/2026)– IDC, BID, DCM, PVS, TV2, BWE, DGW, DHC, F88, FPT, GVR, IDC, MBB, MWG, NLG, PHR, REE, SCS, VGC, VHM, VIC, BMP, CTG, DPG, HDB, HDG, LPB, SCS, SSI, TCB, TCX, VCB, VJC, SIP, ACG, BSR, CTG, CTR, DPM, DXG, DXS, VPB

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – TCB, VPB, HDB, GMD, HPG, PPH, MSH, HT1, BSR, IMP, CTD, PDR, VHC

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – ACB, VCI, VND, QNS, MCH, VIB, PC1, TCB, NT2, SAB, MSN