Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – CMG, VNM, VIC, MSN, CTG, BID, STB, GEG, GAS, REE, PVD, HPG, LPB, PNJ, VCB, ELC, ACV, FRT, HVN, GMD, DHC, KBC, NVL, IDC, TCH, VHC, DGW, MWG, DPG, KDH, POW
MWG | 72.1 | 3.3% | 10.81 | 2.98 |
Mục tiêu LNST năm 2026 nhiều khả năng hoàn thành sớm hơn kế hoạch 2-3 tháng; Doanh thu DMX, Doanh thu/cửa hàng BHX trong nửa cuối năm dự kiến duy trì ổn định so với nửa đầu năm - Báo cáo Gặp gỡ NĐT
Chúng tôi đã tham dự buổi gặp gỡ nhà đầu tư của CTCP Đầu tư Thế Giới Di Động (MWG) vào ngày thứ Ba vừa qua. Các điểm chính được ghi nhận như sau.
MWG: Dự kiến hoàn thành mục tiêu LNST năm 2026 sớm hơn kế hoạch 2-3 tháng
- KQKD: MWG hiện đi đúng lộ trình để đạt mục tiêu LNST năm 2026 là 9,2 nghìn tỷ đồng, và có khả năng hoàn thành sớm hơn kế hoạch từ 2-3 tháng. LNST nửa đầu năm (6T 2026) đạt 6,1 nghìn tỷ đồng, tăng gần gấp đôi so với cùng kỳ năm trước. Doanh số online của toàn tập đoàn chiếm gần 10% tổng doanh thu trong 6T 2026.
- Phân bổ vốn: Đợt chi trả cổ tức bằng tiền mặt đầu tiên với tỷ lệ 10% sẽ được thực hiện vào ngày 06/08, trong khi đợt thứ hai dự kiến diễn ra vào tháng 10/2026. Mức cổ tức bằng tiền mặt 2027 sẽ cao hơn. Công ty chưa thể mua cổ phiếu quỹ trong năm 2026 do các rào cản về thủ tục, nhưng đang được xem xét cho năm 2027.
- Chuỗi nhà thuốc An Khang: Đạt lợi nhuận trong 4 tháng liên tiếp kể từ tháng 3/2026. Ban lãnh đạo kỳ vọng sẽ có lãi trong cả năm 2026. Chuỗi sẽ đẩy nhanh tốc độ mở mới nhà thuốc từ cuối năm 2026.
DMX: Duy trì đà tăng trưởng tích cực nhờ sự khởi sắc của ngành, gia tăng thị phần và đẩy mạnh mảng dịch vụ
- Triển vọng nửa cuối năm 2026: Ban lãnh đạo tự tin đạt mức tăng trưởng doanh thu cả năm 30%. Các yếu tố hỗ trợ theo mùa chính bao gồm: mùa nắng nóng, mùa tựu trường, sự kiện ra mắt iPhone 18 và nhu cầu mua sắm cuối năm. DMX chưa ghi nhận các lượt mua trước từ người tiêu dùng. Doanh thu nửa cuối năm dự kiến duy trì ở mức tương đương nửa đầu năm.
- Chi tiết về KQKD 6T 2026: Doanh thu quý 2/2026 tăng 1% QoQ, trong khi LNST tăng 20% QoQ, dù quý 1 thường là mùa cao điểm. LNST 6T đạt 4.876 tỷ đồng (+73% YoY). Ban lãnh đạo hiện kỳ vọng LNST năm 2026 sẽ vượt mức 10 nghìn tỷ đồng, cao hơn đáng kể so với mục tiêu ban đầu là 7.350 tỷ đồng.
- Biên lợi nhuận cải thiện: Biên lợi nhuận ròng lần đầu tiên vượt mức 8% trong quý 2/2026 (+3 điểm % YoY lên 8,1%), chủ yếu nhờ vào biên lợi nhuận gộp được cải thiện. Điều này được thúc đẩy bởi việc tăng giá trên toàn thị trường (tác động nhỏ), các dịch vụ có biên lợi nhuận cao hơn, tối ưu hóa chi phí và hiệu ứng nâng cấp sản phẩm từ các chương trình trả góp.
- Diễn biến các ngành hàng (trong 6T 2026): Điện thoại Apple +50% YoY, điện thoại Android +15% YoY, laptop +35% YoY, phụ kiện +30% YoY, TV +20% YoY, máy lạnh +60% YoY, máy giặt +25% YoY, tủ lạnh +35% YoY và điện máy gia dụng +35% YoY.
- Hợp tác với Apple: DMX đã đạt 1,2 tỷ USD doanh thu sản phẩm Apple trong giai đoạn 4 năm (tháng 9/2023 - tháng 8/2026), hoàn thành mục tiêu 1 tỷ USD sớm trước một năm. Mục tiêu 5 năm mới được đặt ra ở mức 2,2 tỷ USD vào năm 2030.
- Tài chính tiêu dùng và Dịch vụ: 38% doanh thu được giao dịch qua các chương trình trả góp (so với 35% trong năm 2025). DMX hiện nắm giữ khoảng 80% thị phần tài chính tiêu dùng trong lĩnh vực điện máy và gia dụng.
- Dịch vụ kỹ thuật DMX: Doanh thu 6T 2026 đạt gần 1,9 nghìn tỷ đồng (+47% YoY). Doanh thu từ khách hàng bên ngoài (không mua hàng tại DMX) chiếm hơn 10% tổng doanh thu dịch vụ kỹ thuật. 670.000 máy lạnh được lắp đặt trong 6T 2026 với năng suất lắp đặt tăng 20%.
- Kênh online và SuperApp: Doanh thu online 6T 2026 chiếm 11% tổng doanh thu, dự kiến sẽ tăng tốc trong nửa cuối năm nhờ các chiến dịch bán hàng. Việc ra mắt chính thức SuperApp dự kiến diễn ra vào quý 4/2026 và hiện đang được chuẩn bị tích cực.
- EraBlue (Indonesia): Doanh thu 6T 2026 tăng 92% YoY với SSSG đạt 17%. LNST tăng 154% YoY, và đã xóa hoàn toàn lỗ lũy kế, đánh dấu một cột mốc quan trọng. Chuỗi vận hành 261 cửa hàng tính đến ngày 30/06, hướng tới mục tiêu vận hành 500 cửa hàng vào đầu năm 2027 và 1.000 cửa hàng trước năm 2030 (mục tiêu này mang tính thận trọng). Đã hoàn tất thuê 80% mặt bằng cho kế hoạch 500 cửa hàng. Mặc dù phải trả trước tiền thuê 2-3 năm, thời gian hoàn vốn trung bình mỗi cửa hàng chỉ khoảng 15 tháng.
- IPO và Niêm yết: EraBlue đã huy động thành công khoảng 500 triệu USD với tỷ lệ đăng ký mua đạt 93%, trong đó 90% là các nhà đầu tư tổ chức. Dự kiến niêm yết vào ngày 06/08/2026. Tỷ lệ sở hữu của MWG giảm xuống khoảng 86% sau IPO.
- Chính sách cổ tức: Tổng lợi suất cổ tức dự kiến đạt 10% (8.000 đồng/cổ phiếu) trong vòng 12 tháng. Đợt cổ tức đầu tiên 4.000 đồng/cổ phiếu từ lợi nhuận năm 2025 sẽ được chi trả sau niêm yết (ngày đăng ký cuối cùng là ngày 18-19/8, thanh toán ngày 26/08). Đợt cổ tức thứ hai 4.000 đồng/cổ phiếu từ lợi nhuận năm 2026 được chia làm hai đợt: 2.000 đồng vào tháng 12/2026 và 2.000 đồng sau ĐHCĐ tháng 4/2027. Kế hoạch thưởng cổ phiếu tỷ lệ tối thiểu 1:1 sẽ được thực hiện trong năm 2027.
- Chương trình thưởng cổ phiếu dài hạn: MWG đang xem xét chương trình quyền chọn mua cổ phiếu dành cho tối đa 15 lãnh đạo. Ban lãnh đạo sẽ được chọn mua cổ phiếu với giá 80.000 đồng/cổ phiếu. Chương trình chỉ mang lại giá trị nếu đạt được các mục tiêu 5 năm đầy thách thức, bao gốm các chỉ tiêu KPI về doanh thu và lợi nhuận (chưa công bố chi tiết) cùng với việc giá trị vốn hóa thị trường tăng gấp đôi. Mức pha loãng tối đa 10% trong 5 năm. Toàn bộ phương án đang được xem xét và dự kiến sẽ trình thông qua tại ĐHCĐ bất thường quý 4/2026, và MWG sẽ không tham gia biểu quyết.
BHX: SSSG quay trở lại mức tăng trưởng dương một chữ số trong quý 2, biên lợi nhuận ròng cải thiện lên 3,4%, có thể vượt mục tiêu mở mới 1.000 cửa hàng trong năm 2026
- KQKD và Triển vọng 6T 2026: Doanh thu 6T 2026 tăng 25% YoY, trong đó quý 2 tăng tốc lên 31% YoY. LNST quý 1 đạt khoảng 400 tỷ đồng, LNST quý 2 đạt 510 tỷ đồng. Tổng LNST 6T 2026 đạt 910 tỷ đồng. BHX hiện đi đúng lộ trình đạt mục tiêu LNST cả năm 2026 là 1.800 tỷ đồng. Lỗ lũy kế còn lại khoảng 7 nghìn tỷ đồng. Ban lãnh đạo kỳ vọng sẽ xóa toàn bộ khoản lỗ này trong vòng 2-3 năm tới trước khi tiến hành IPO và niêm yết BHX.
- Mở rộng chuỗi cửa hàng: BHX đã mở 632 cửa hàng mới trong 6T 2026, nâng tổng số cửa hàng lên khoảng 3.100 cửa hàng. Công ty vẫn duy trì mục tiêu mở mới 1.000 cửa hàng trong năm 2026, với khả năng vượt kế hoạch này. 50% cửa hàng mới đặt tại miền Nam, 50% còn lại tại miền Bắc và miền Trung. Nhóm cửa hàng mở năm 2026 đã đạt LN từ HĐKD cấp độ cửa hàng dương và bắt đầu bù đắp chi phí trung tâm phân phối (DC) từ tháng 6. Nhóm cửa hàng mở năm 2025 (khoảng 800 cửa hàng) tiếp tục tạo ra lợi nhuận dương sau chi phí DC. Nhóm cửa hàng mở trước năm 2025 (khoảng 1.700 cửa hàng) đạt mức tăng trưởng doanh thu một chữ số với LN từ HĐKD cấp độ cửa hàng quý 2/2026 tăng hơn 30% YoY.
- Mở rộng ra miền Bắc: Việc mở cửa hàng tại miền Bắc hiện diễn ra thuận lợi. Các thách thức ban đầu về chuỗi cung ứng và hành vi người tiêu dùng là không đáng kể và trong tầm kiểm soát. Doanh thu trung bình mỗi cửa hàng miền Bắc đạt khoảng 1 tỷ đồng/tháng, phù hợp với kỳ vọng. Các cửa hàng đầu tiên tại miền Bắc đã có lãi sau 3-6 tháng mở cửa.
- Diễn biến ngành hàng: Tăng trưởng ngành hàng thực phẩm tươi sống cải thiện từ 7% trong quý 1 lên 17% trong quý 2. Tăng trưởng ngành hàng FMCG tăng tốc từ 15% trong quý 1 lên 40% trong quý 2. Doanh thu online đạt 2,2 nghìn tỷ đồng (+85% YoY). Nhóm hàng thực phẩm tươi sống chiếm khoảng 30% doanh thu.
- Biên lợi nhuận và quản lý chi phí: Tỷ lệ hao hụt giảm xuống dưới 3%. Tỷ lệ chi phí logistics tiếp tục cải thiện dù chi phí nhiên liệu cao hơn, qua đó thúc đẩy đà cải thiện đáng kể của biên lợi nhuận trong 6T 2026.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 14 | 04/08/2026 |
| ||
HSC | 10 | 03/08/2026 | MUA | 109.5 | 51.9% |
SSI | 8 | 16/07/2026 | KHẢ QUAN | ||
VNDS | 2 | 30/06/2026 | KHẢ QUAN | 113.6 | 57.6% |
BSC | 3 | 10/06/2026 | MUA | 105.8 | 46.7% |
ACBS | 3 | 10/06/2026 | MUA | 108.5 | 50.5% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
DPG | 31 | 10.3% | 9.01 | 1.24 |
Trúng gói thầu cao tốc Quy Nhơn – Pleiku trị giá 1,3 nghìn tỷ đồng
- CTCP Tập đoàn Đạt Phương (DPG) công bố trúng Gói thầu XL.03 thuộc Dự án cao tốc Quy Nhơn – Pleiku, với giá trị hợp đồng 1,32 nghìn tỷ đồng và thời gian thi công 42 tháng. Đây là dự án quan trọng quốc gia, với tổng vốn đầu tư 27,6 nghìn tỷ đồng từ nguồn vốn đầu tư công.
- DPG cho biết các nhà thầu phụ sẽ thực hiện 635 tỷ đồng trong tổng giá trị hợp đồng (có thể được giao cho các công ty liên kết của DPG là DP1 và DP2).
- Bao gồm gói thầu này, tổng giá trị hợp đồng mới ký từ đầu năm 2026 của DPG tăng lên khoảng 5,1 nghìn tỷ đồng, tương đương 77% dự báo cả năm của chúng tôi là 6,6 nghìn tỷ đồng, phù hợp với kỳ vọng. Chúng tôi đánh giá kết quả trúng thầu nhìn chung phù hợp với dự báo và củng cố khả năng đảm bảo nguồn doanh thu cho mảng xây dựng.
- VCSC có khuyến nghị MUA đối với DPG với giá mục tiêu 48.900 đồng/cổ phiếu. DPG đang giao dịch tại P/E dự phóng năm 2026 và 2027 lần lượt là 9,7 lần và 7,0 lần.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 10 | 04/08/2026 | MUA | 48.9 | 57.7% |
ACBS | 1 | 24/03/2026 | MUA | 54.8 | 76.8% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
FRT | 133.1 | 14.4% | 20.93 | 4.96 |
Long Châu thử nghiệm mảng xét nghiệm y khoa – kỳ vọng đóng góp lợi nhuận không đáng kể trong năm 2026
- Long Châu đã triển khai thử nghiệm dịch vụ xét nghiệm y khoa, cung cấp 3 danh mục dịch vụ xét nghiệm: (1) xét nghiệm sức khỏe thường quy (bao gồm công thức máu toàn phần, đường huyết, mỡ máu và chức năng gan, thận, v.v.), (2) tầm soát ung thư và (3) các gói kiểm tra sức khỏe tổng quát. Long Châu cung cấp cả gói cơ bản và nâng cao cho các dịch vụ này, trong đó các gói nâng cao bao phủ phạm vi chỉ số xét nghiệm rộng hơn.
- Theo mô hình kinh doanh không thâm dụng tài sản cố định này, FRT chịu trách nhiệm thu hút khách hàng, tư vấn y khoa, lấy mẫu và chăm sóc khách hàng, trong khi các phòng xét nghiệm đối tác thực hiện công tác phân tích mẫu. Công ty đang hợp tác với Gene Solutions (nhà cung cấp dịch vụ chẩn đoán sinh học phân tử và xét nghiệm di truyền) và LabHouse (nhà cung cấp tư nhân về xét nghiệm lâm sàng thường quy). Giai đoạn đầu, FRT tận dụng các trung tâm tiêm chủng hiện có làm điểm lấy mẫu, khai thác mạng lưới bác sĩ và y tá của mình, đồng thời cung cấp dịch vụ lấy mẫu tại nhà trong bán kính 15 km. FRT hiện vận hành 5 trung tâm lấy mẫu tại TP.HCM và Đồng Nai. Công ty cho biết sẽ tiếp tục mở rộng mạng lưới để phục vụ khách hàng tại nhiều địa phương hơn trên toàn quốc, dù thông tin chi tiết về kế hoạch mở rộng vẫn chưa được công bố.
- Nhìn chung, diễn biến này phù hợp với chiến lược của công ty nhằm phát triển Long Châu thành một hệ sinh thái chăm sóc sức khỏe. Do mảng kinh doanh này vẫn đang trong giai đoạn thử nghiệm, chúng tôi kỳ vọng đóng góp lợi nhuận sẽ không đáng kể trong năm 2026. Chúng tôi sẽ đưa vào mô hình dự báo đóng góp của mảng xét nghiệm y khoa khi quá trình triển khai tiến triển và có thông tin về các chỉ số hoạt động cụ thể hơn.
- VCSC hiện có khuyến nghị MUA cho FRT với giá mục tiêu là 180.100 đồng/cổ phiếu.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
HSC | 6 | 04/08/2026 | MUA | 168.1 | 26.3% |
VCSC | 10 | 04/08/2026 | MUA | 180.1 | 35.3% |
SSI | 4 | 26/05/2026 |
| 169.5 | 27.4% |
ACBS | 2 | 21/04/2026 | KHẢ QUAN | 167.0 | 25.4% |
VDSC | 2 | 02/04/2026 | TÍCH LŨY | 177.1 | 33.1% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
KDH | 18 | 2.9% | 11.50 | 1.09 |
Kết quả mở bán đợt đầu tích cực tại phân khu cao tầng Gladia, với doanh số bán đạt gần 4,0 nghìn tỷ đồng, phù hợp với kỳ vọng của VCSC
- Phân khu cao tầng Gladia (tên thương mại: Gladia Heights) là cấu phần căn hộ thuộc dự án ‘Gladia by the Waters’, liên doanh giữa Keppel và KDH tại TP.HCM (quy mô 11,8 ha). Phân khu cao tầng bao gồm 3 tòa tháp, với tổng cộng 616 căn hộ và 23 shophouse.
- Vào ngày thứ Bảy, 01/08/2026, KDH đã tổ chức sự kiện mở bán chính thức đợt đầu tiên của phân khu cao tầng Gladia, đưa ra thị trường khoảng 500 căn hộ thuộc 2 tòa tháp. Trong sự kiện mở bán, hơn 90% số căn hộ mở bán đã được đặt mua thành công, tương ứng gần 4,0 nghìn tỷ đồng doanh số bán hàng.
- Công ty dự kiến sẽ hoàn tất việc bán các căn hộ còn lại trong khoảng 3 tháng tới. Theo ban lãnh đạo, kế hoạch doanh thu cho toàn bộ các căn hộ cao tầng vào khoảng 6,0 nghìn tỷ đồng và lợi nhuận khoảng 2,0 nghìn tỷ đồng (trước khi phân bổ lợi ích cổ đông thiểu số), với doanh thu dự kiến bắt đầu được ghi nhận vào năm 2027 khi bàn giao.
- Kết quả bán hàng tích cực của phân khu cao tầng Gladia tiếp tục khẳng định uy tín vững chắc của KDH, đồng thời cho thấy nhu cầu nhà ở trên thị trường sơ cấp khu vực trung tâm TP.HCM vẫn duy trì tích cực, trong bối cảnh tâm lý người mua nhà nhìn chung còn thận trọng.
- Doanh số bán hàng trong đợt mở bán đầu tiên của phân khu cao tầng Gladia tương đương gần 60% dự báo doanh số bán BĐS cả năm 2026 của chúng tôi cho KDH. Chúng tôi nhận thấy không có thay đổi đáng kể đối với dự báo doanh số bán BĐS năm 2026 của KDH (6,7 nghìn tỷ đồng; +12% YoY).
- VCSC duy trì khuyến nghị MUA đối với KDH. Cổ phiếu đang giao dịch ở mức P/B dự phóng các năm 2026/27 lần lượt là 1,0 lần/0,9 lần (dựa trên dự báo của chúng tôi), thấp hơn đáng kể so với mức trung bình 5 năm là 2,1 lần.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 13 | 04/08/2026 | MUA | ||
VDSC | 1 | 09/07/2026 |
| 41.5 | 130.6% |
SSI | 7 | 29/06/2026 |
| ||
HSC | 6 | 13/05/2026 | MUA | 35.4 | 96.7% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
POW | 13.9 | 1.5% | 6.63 | 1.03 |
Chi tiết bổ sung về lợi nhuận 6T 2026; LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi 6T sau điều chỉnh vẫn hoàn thành 101% dự báo năm 2026; tiềm năng tăng dự báo vẫn đáng kể
- Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam (POW) công bố thêm chi tiết về các khoản thu nhập bất thường đã ghi nhận trong 6T 2026, bao gồm:
+ 1,1 nghìn tỷ đồng từ khoản chênh lệch tỷ giá của Vũng Áng 1 (việc liệu gần 500 tỷ đồng còn lại có được ghi nhận hay không vẫn đang được đánh giá);
+ 991 tỷ đồng từ quyết toán đối với chênh lệch tiền điện và giá khí tại Cà Mau 1&2;
+ 381 tỷ đồng từ khoản hoàn trả chi phí O&M tại Cà Mau 1&2.
- Do đó, chúng tôi ước tính lại LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi của POW trong 6T 2026 đạt 2,7 nghìn tỷ đồng (gấp 2,0 lần YoY), thấp hơn mức ước tính trước đây là 3,1 nghìn tỷ đồng (gấp 2,3 lần YoY) trong Báo cáo KQKD quý 2/2026 của POW, do thu nhập bất thường cao hơn kỳ vọng. Tuy nhiên, kết quả này vẫn tương đương 101% dự báo LNST cốt lõi cả năm của chúng tôi. Vì vậy, chúng tôi tiếp tục nhận thấy tiềm năng tăng đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi năm 2026, nhờ: (1) LNST cốt lõi 6T của NT2 hoàn thành 69% dự báo năm 2026 của chúng tôi; (2) LNST cốt lõi 6T của Vũng Áng hoàn thành khoảng 70% dự báo năm 2026; (3) sản lượng của Nhơn Trạch 1 đạt 93% dự báo năm 2026; (4) lợi nhuận của NT3&4 có thể cao hơn kỳ vọng; và (5) LNST 6T của thủy điện Hủa Na hoàn thành 63% dự báo năm 2026, dù lợi nhuận của nhà máy này thường cao hơn trong nửa cuối năm.
- Hiện VCSC có khuyến nghị MUA đối với POW với giá mục tiêu 18.000 đồng/cổ phiếu.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 20 | 04/08/2026 | MUA | 18.0 | 29.5% |
VNDS | 2 | 31/07/2026 |
| ||
SSI | 7 | 01/07/2026 | KHẢ QUAN | 16.0 | 15.1% |
HSC | 6 | 26/05/2026 | MUA | 16.9 | 21.6% |
MBS | 3 | 26/05/2026 | KHẢ QUAN | 16.7 | 20.1% |
VNDS
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
CTG | 31.85 | 4.6% | 6.16 | 1.24 |
NIM cải thiện thúc đẩy tăng trưởng - [Cao hơn dự phóng] - Báo cáo KQKD
- TOI Q2/26 tăng 26,1% svck (+5,1% sv quý trước), dẫn dắt chủ yếu bởi thu nhập lãi thuần (+30,9% svck) nhờ NIM cải thiện lên 2,9%, trong khi thu nhập ngoài lãi tăng chậm hơn (+11,4% svck).
- Chi phí hoạt động được kiểm soát tốt (+8,7% svck) giúp CIR giảm còn 24,1%; tuy nhiên, chi phí dự phòng tăng vọt 78,3% svck (do nền thấp cùng kỳ).
- LNTT 6T26 hoàn thành 54,3% dự phóng cả năm, cao hơn kỳ vọng.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VNDS | 2 | 04/08/2026 |
| ||
VCSC | 7 | 30/07/2026 |
| ||
MBS | 2 | 06/07/2026 | KHẢ QUAN | 50.5 | 58.4% |
HSC | 6 | 22/06/2026 | MUA | 47.9 | 50.2% |
SSI | 7 | 19/06/2026 |
| 44.4 | 39.2% |
ACBS | 2 | 09/06/2026 | MUA | 49.6 | 55.6% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
BID | 38 | 2.0% | 8.35 | 1.43 |
Lợi nhuận cải thiện nhờ tăng trưởng tín dụng và giảm trích lập dự phòng - [Thấp hơn dự phóng] - Báo cáo KQKD
- Tổng thu nhập hoạt động (TOI) Q2/26 đạt 23.638 tỷ đồng, tăng 7,0% svck, chủ yếu nhờ NII tăng vọt 18,8% svck, bù đắp cho mức giảm 17,8% svck của thu nhập ngoài lãi.
- Chi phí hoạt động chỉ tăng 1,6% svck, đưa CIR giảm về 31,7% (từ 33,3%). Chi phí dự phòng giảm 4,6% svck, giúp LNTT tăng mạnh 19,8% svck.
- LNTT 6T26 hoàn thành 43% dự phóng của VNDS, thấp hơn kỳ vọng.
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
STB | 74.1 | 3.5% | 45.36 | 2.22 |
Lợi nhuận tiếp tục chịu áp lực từ chi phí dự phòng - [phù hợp dự phóng] - Báo cáo KQKD
- LNTT 6T26 đạt 4,1 nghìn tỷ đồng (-43,6% svck), tương đương 48% dự báo LNTT cả năm của VNDS
- Chi phí dự phòng trên tổng dư nợ tăng vọt lên 3,2% (quy năm) trong Q2/26 từ mức 1,3% trong Q1/26, trong khi tỷ lệ nợ xấu tăng lên 7,5%
MASVN
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
VNM | 59.5 | -2.8% | 11.34 | 3.90 |
Trở lại đường đua tăng trưởng?
Định giá và khuyến nghị
Để định giá CTCP Sữa Việt Nam (VNM), MASVN sử dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do cho doanh nghiệp (FCFF), với một số giả định chính: 1) tỷ suất lợi nhuận yêu cầu là 11%; và 2) tốc độ tăng trưởng dài hạn sau năm 2036 là 2%. Do đó, MASVN nâng giá mục tiêu lên mức 86,800 đồng với khuyến nghị Mua.
Bối cảnh vĩ mô và ngành
Việt Nam gần đây đã cho thấy những tín hiệu vĩ mô tích cực. Doanh số bán lẻ tiếp tục tăng trưởng trong T7 và 7T 2026, lần lượt tăng 14.5% CK và 13.1% CK. Lạm phát dường như đã được kiểm soát, với chỉ số CPI thực phẩm giảm nhẹ 0.07% MoM. Sự cải thiện tiếp tục duy trì trong khi giá dầu thế giới duy trì ở mức cao do sự đóng cửa kéo dài ở eo biển Hormuz.
Cập nhật HĐKD
VNM tiếp tục có một quý tăng trưởng cao khi doanh thu Q2 2026 tăng 12.4% CK, đạt 18,855.6 tỷ VND. Thị trường nội địa tiếp tục cải thiện với tăng trưởng doanh thu thuần 6.5% CK. Ngoài ra, doanh thu ròng từ thị trường nước ngoài tăng 39.2% CK, đạt 4,332 tỷ đồng với doanh thu ròng của các công ty con tăng vọt 79.1% CK. Biên lợi nhuận gộp tăng lên 43.5% (Q2 2025: 41.8%) và lợi nhuận gộp đạt 8,204.1 tỷ đồng (+17.1% CK). Trong quý, do lãi suất cao hơn, thu nhập và chi phí tài chính đã tăng 13.3% CK và 34.5% CK. Chi phí quản lý và bán hàng cũng tăng 10.8% CK. Lợi nhuận hoạt động và LNST Q2 của VNM lần lượt đạt 3,908.9 tỷ đồng (+26% CK) và 3,184.4 tỷ đồng (+27.9% CK). Trong nửa đầu năm 2026, doanh thu và LNST của VNM lần lượt đạt 35,033.6 tỷ đồng (+17.7% CK) và 5,642.6 tỷ đồng (+38.4% CK).
Dự phóng 2026
MASVN tin rằng sự cải thiện trên thị trường nội địa trong nửa đầu năm nay đã chứng minh hiệu quả của chiến dịch tái định vị thương hiệu của VNM và công ty đã cho thấy dấu hiệu trở lại quỹ đạo tăng trưởng. Tuy nhiên, do tâm lý người tiêu dùng trong nước chịu áp lực từ giá nhiên liệu cao và các thay đổi chính sách của Chính phủ, MASVN cho rằng tăng trưởng doanh thu nội địa của VNM trong nửa 2026 sẽ chậm lại. Hơn nữa, các thị trường nước ngoài vẫn có rủi ro từ những bất ổn toàn cầu, điều này có thể cản trở sự tăng trưởng doanh thu. MASVN đã nâng dự phóng doanh thu năm 2026 của VNM lên 68,998.0 tỷ đồng (+8.3% CK; trước đây: 66,193.3 tỷ đồng). Giả định giá bột sữa nguyên liệu điều chỉnh lên 3,000 USD/tấn (từ 2,600 USD) trong khi vẫn giữ các khoản chi phí lớn khác. MASVN dự báo lợi nhuận gộp là 27,079.8 tỷ đồng (+3.3% CK) với biên lợi nhuận gộp 39.2%. Dự báo thu nhập và chi phí tài chính điều chỉnh tăng do lãi suất cao gần đây. MASVN dự báo lợi nhuận hoạt động và LNST 2026 lần lượt là 12,214.6 tỷ đồng (+4.7% CK) và lần lượt là 9,787.7 tỷ đồng (+3.9% CK).
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
SSI | 7 | 04/08/2026 |
| ||
MASVN | 3 | 04/08/2026 | MUA | 86.8 | 45.9% |
HSC | 3 | 03/08/2026 | TĂNG TỶ TRỌNG | 70.6 | 18.7% |
VCSC | 6 | 23/07/2026 |
| ||
VDSC | 1 | 16/06/2026 |
| ||
VNDS | 1 | 17/03/2026 | TRUNG LẬP | 68.6 | 15.2% |
ACBS
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
GEG | 12.2 | 0.4% | 13.33 | 0.99 |
- Kết quả kinh doanh (KQKD) Q2/2026: doanh thu đạt 580 tỷ đồng, -7% svck, LNST đạt 8 tỷ đồng, -95% svck, phù hợp với dự phóng của ACBS.
- Lũy kế 6T2026, LNST đạt 272 tỷ đồng, -65% svck, hoàn thành 72% kế hoạch công ty và 51% dự phóng ACBS cho 2026. KQKD 6T2026 phù hợp với dự phóng của ACBS. ACBS đã đánh giá tác động KQKD sụt giảm svck do GEG không còn ghi nhận 144 tỷ đồng (Q2/2025) lợi nhuận thoái vốn CTCP Thủy điện Trường Phú (TPH) và hồi tố doanh thu dự án Tân Phú Đông 1 (TPĐ1) (Q1/2025) khi đàm phán thành công giá bán điện chính thức.
- Vì vậy, ACBS duy trì khuyến nghị MUA cho GEG, giá mục tiêu 17.500 đồng/cp (sau chia cổ tức) cho năm 2026, ứng với tổng mức sinh lời kỳ vọng 43,4%.
Q2/2026: Sản lượng điện gió giảm dẫn tới doanh thu và biên LNG giảm. Trong khi đó chi phí lãi vay tăng đã ăn mòn lợi nhuận.
- Sản lượng các loại hình năng lượng lần lượt: Thủy điện: 43 triệu kWh, +13% svck; ĐMT: 268 triệu kWh, +8% svck; Điện gió: 238 triệu kWh, -17% svck. Theo đó, doanh thu đạt 580 tỷ đồng, -7% svck, do sản lượng điện gió, có doanh thu cao nhất trên mỗi kWh, giảm. Lãi gộp đạt 237 tỷ đồng, -13% svck, và biên lãi gộp giảm từ 44% (Q2/2025) còn 41% (Q2/2026).
- LNST đạt 8 tỷ đồng, -95% svck, do không còn ghi nhận 144 tỷ đồng thoái vốn TPH và chi phí lãi vay tăng 16% svck khi GEG gia tăng vay nợ đầu tư cho dự án mới ĐMT Đức Huệ 2, được COD trong Q2/2026.
Lũy kế 6T2026:
- Tổng sản lượng đạt 616 triệu kWh, +2% svck, nhờ sản lượng ĐMT tăng 10% svck, đạt 219 triệu kWh. Doanh thu đạt 4.470 tỷ đồng, -51% svck, chủ yếu do không còn ghi nhận doanh thu hồi tố từ dự án TPĐ1. Lãi gộp đạt 724 tỷ đồng, -34% svck.
- LNST đạt 272 tỷ đồng, -65% svck từ các yếu tố trong như đã nêu ở trên.
Kết luận nhanh: KQKD GEG 6T2026 giảm svck, hoàn thành 72% kế hoạch và 51% dự phóng của ACBS cho năm 2026. Kết quả này phù hợp với dự phóng của ACBS cho năm 2026. ACBS giữ nguyên khuyến nghị MUA trong báo cáo cập nhật gần nhất, giá mục tiêu 17.500 đồng/cp, ứng với tổng mức sinh lời kỳ vọng 43,4%.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
ACBS | 1 | 04/08/2026 | MUA | 17.5 | 43.4% |
HSC | 7 | 02/06/2026 | MUA | 17.6 | 44.4% |
MASVN | 1 | 22/05/2026 | MUA | 17.6 | 44.4% |
MBS | 1 | 26/12/2025 | KHẢ QUAN | 18.1 | 48.3% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
GAS | 69.9 | 1.7% | 13.28 | 2.45 |
PVGAS công bố KQKD Q2.2026 phù hợp với dự phóng của ACBS.
Q2.2026, GAS đạt doanh thu 43.249 tỷ đồng (+43,8% yoy), LNST đạt 6.021 tỷ đồng (+25,2% yoy). Trong kỳ, GAS đã hoàn nhập dự phòng nợ khó đòi gần 500 tỷ đồng. Điều này góp phần giúp biên lợi nhuận gộp tăng lên 18% (cùng kỳ đạt 16,5%).
Lũy kế 6T.2026, doanh thu đạt 81.268 tỷ đồng (+45,8% yoy, hoàn thành 57% kế hoạch năm và 48% dự phóng của ACBS), LNST đạt 9.025 tỷ đồng (+19,2% yoy, hoàn thành 100% kế hoạch năm và 64% dự phóng của ACBS).
ACBS duy trì dự phóng doanh thu và lợi nhuận năm 2026 tăng trưởng lần lượt 25% và 19% so với năm 2025. Giá mục tiêu đến cuối 2026 (sau khi chia cổ tức) là 99.800 đồng/cp (tiềm năng tăng giá 42%). Khuyến nghị: Mua.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
ACBS | 2 | 04/08/2026 | MUA | 99.8 | 42.8% |
HSC | 9 | 03/08/2026 | MUA | 120.0 | 71.7% |
VCSC | 16 | 31/07/2026 | MUA | 90.0 | 28.8% |
VNDS | 2 | 21/07/2026 | KHẢ QUAN | 91.8 | 31.3% |
SSI | 5 | 05/06/2026 | TRUNG LẬP | 86.0 | 23.0% |
BSC | 1 | 29/05/2026 | MUA | 96.8 | 38.5% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
REE | 48.35 | 6.7% | 11.41 | 1.39 |
- Kết quả kinh doanh (KQKD) Q2/2026: doanh thu 2.426 tỷ đồng, -4% svck, LNST công ty mẹ 632 tỷ đồng, +1% svck, phù hợp với dự phóng của ACBS.
- Lũy kế 6T2026, LNST công ty mẹ đạt 1.346 tỷ đồng, +9% svck, hoàn thành 48% kế hoạch của công ty và 50% dự phóng của ACBS cho năm 2026. KQKD khả quan nhờ lợi nhuận tăng trưởng ở hầu hết tất cả các lĩnh vực kinh doanh, trừ mảng BĐS do thị trường không thuận lợi trong bối cảnh lãi suất tăng cao, và phù hợp với dự phóng của ACBS. Do đó, ACBS duy trì mức giá mục tiêu 61.400 đồng/cp năm 2026 cho REE, ứng với tổng mức sinh lời kỳ vọng 27,0%, khuyến nghị MUA.
Q2/2026: doanh thu mảng năng lượng tăng ổn định (+11% svck), doanh thu bất động sản và doanh thu mảng nước sụt giảm.
- Doanh thu đạt 2.426 tỷ đồng, -4% svck. Doanh thu sụt giảm đến từ tất cả các mảng trừ năng lượng, trong đó mảng BĐS sụt giảm mạnh nhất -29% svck, đạt 316 tỷ đồng, chủ yếu do môi trường kinh doanh không thuận lợi trong bối cảnh lãi suất tăng cao.
- Lãi gộp đạt 918 tỷ đồng, +8% svck, do mảng năng lượng có doanh thu tăng trưởng 11%, đạt 1.270 tỷ đồng nhờ dự án điện gió Duyên Hải V1-4 48MW COD trong tháng 03/2026 và giá bán điện bình quân cao hơn 30% svck. Mảng năng lượng cũng có biên lãi gộp bình quân cao hơn các mảng còn lại.
- LNST công ty mẹ đạt 632 tỷ đồng, +1% svck, do các chi phí khác tăng như chi phí bán hàng +58% svck và chi phí lãi vay +15% svck.
Lũy kế 6T2026:
Doanh thu đạt 4.897 tỷ đồng, +7% svck, nhờ sự đóng góp tăng trưởng đến từ mảng M&E (1.553 tỷ đồng, +18% svck) và mảng năng lượng (2.664 tỷ đồng, +10% svck). LNST công ty mẹ đạt 1.346 tỷ đồng, +9% svck.
Kết luận nhanh: KQKD REE 6T2026 khả quan nhờ sự đóng góp tăng trưởng ở tất cả các mảng kinh doanh trừ BĐS do môi trường không thuận lợi, đạt 48% kế hoạch của công ty và 50% dự phóng của ACBS cho năm 2026. Kết quả này phù hợp với dự phóng của ACBS cho năm 2026 nên ACBS giữ nguyên khuyến nghị MUA với giá mục tiêu 61.400 đồng/cp, ứng với tổng mức sinh lời kỳ vọng 27,0%.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
ACBS | 3 | 04/08/2026 | MUA | 61.4 | 27.0% |
VCSC | 13 | 31/07/2026 | MUA | 66.9 | 38.4% |
VNDS | 2 | 31/07/2026 |
| ||
HSC | 8 | 14/07/2026 | MUA | 68.8 | 42.3% |
SSI | 5 | 13/07/2026 | TRUNG LẬP | 61.2 | 26.6% |
MBS | 2 | 16/06/2026 | KHẢ QUAN | 63.4 | 31.1% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
PVD | 18.1 | -4.2% | 15.10 | 0.97 |
PVD công bố KQKD Q2.2026 phù hợp với dự phóng của ACBS.
Doanh thu quý 2 đạt 3.027 tỷ đồng (+24,6% yoy), LNST đạt 177 tỷ đồng (-28,9% yoy). LNST giảm do cùng kỳ năm 2025 PVD ghi nhận thu nhập đột biến từ thanh lý tài sản, và bồi thường bảo hiểm liên quan đến giàn PVD VI.
Lũy kế 6T.2026, doanh thu đạt 6.437 tỷ đồng (+63% yoy), LNST đạt 478 tỷ đồng (+22% yoy, hoàn thành 59% kế hoạch năm và 40% dự phóng của ACBS). Biên lợi nhuận gộp giảm nhẹ còn khoảng 18% so với cùng kỳ là 20%. Nguyên nhân do PVD đang đầu tư thêm giàn khoan mới, và xung đột tại Trung Đông khiến các chi phí liên quan tăng lên.
ACBS duy trì dự phóng doanh thu và lợi nhuận năm 2026 tăng trưởng lần lượt 16% và 14% so với năm 2025. Giá mục tiêu đến cuối 2026 (sau khi chia cổ tức bằng cổ phiếu vào tháng 7) là 24.200 đồng/cp (tiềm năng tăng giá 34%). Khuyến nghị: Mua.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
ACBS | 2 | 04/08/2026 | MUA | 24.2 | 33.7% |
VCSC | 15 | 31/07/2026 |
| ||
VNDS | 4 | 31/07/2026 |
| ||
HSC | 8 | 30/07/2026 | MUA | 27.9 | 53.9% |
SSI | 4 | 05/06/2026 | TRUNG LẬP | 20.4 | 12.5% |
BSC | 3 | 23/04/2026 | MUA | 23.6 | 30.6% |
BVSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
HPG | 22.15 | 1.6% | 8.05 | 1.33 |
Lợi nhuận quý 2 vượt kỳ vọng
BVSC nâng giá mục tiêu HPG từ 32.500 đồng/cổ phiếu lên 33.200 đồng/cổ phiếu nhờ điều chỉnh tăng dự báo biên lợi nhuận ròng 2026 từ 10,7% lên 11,9%. BVSC duy trì khuyến nghị OUTPERFORM nhờ: (1) vị thế dẫn đầu ngành Thép; (2) hưởng lợi từ thuế chống bán phá giá đối với HRC, tạo nền tảng tăng trưởng bền vững cho Dung Quất 2; (3) dư địa tăng trưởng từ các dự án thép ray, Hòa Phát Phú Yên và trục đại lộ cảnh quan sông Hồng; và (4) tiềm năng cải thiện biên lợi nhuận nhờ khai thác mỏ quặng Quý Xa. Ở mức giá hiện tại, HPG đang giao dịch với EV/EBITDA và P/E forward 2026 lần lượt khoảng 4,6x và 7,5x, thấp hơn đáng kể mức trung bình 5 năm (8,0x và 14,0x), cho thấy định giá vẫn hấp dẫn trong bối cảnh doanh nghiệp bước vào chu kỳ tăng trưởng mới.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
BVSC | 3 | 04/08/2026 | OUTPERFORM | 33.2 | 49.9% |
SSI | 8 | 31/07/2026 | MUA | 32.7 | 47.6% |
HSC | 12 | 31/07/2026 | MUA | 37.3 | 68.4% |
VCSC | 14 | 31/07/2026 |
| ||
VDSC | 1 | 01/07/2026 | MUA | 30.8 | 39.1% |
VNDS | 1 | 25/05/2026 | KHẢ QUAN | 36.6 | 65.2% |
BSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
LPB | 53.8 | 2.3% | 14.23 | 3.73 |
Triển vọng mở rộng cho vay dự án hạ tầng trọng điểm
- Tổng thu nhập hoạt động đạt 6,058 tỷ VND (+23% YoY, +18% QoQ), LNTT đạt 3,147 tỷ VND (+5% YoY, +11% QoQ).
- Tăng trưởng tín dụng đạt 9.6% YTD, tăng tốc so với mức 2.9% YTD của quý 1. Tín dụng của toàn hệ thống đạt 7.4% YTD.
- CASA duy trì thấp ở mức 6.4%. NIM đạt 2.8% thu hẹp -0.14 điểm % QoQ, -0.39 điểm % YoY (tiếp tục đà suy giảm của Q1), do áp lực chi phí vốn tăng nhanh.
Chất lượng tài sản suy giảm nhẹ: NPL đạt 1.85% (không đổi so với quý trước, +0.11 điểm % YoY), LLR giảm về 67% (-3 điểm % QoQ, -9 điểm % YoY). Thu nhập ngoài lãi tăng mạnh (NOII +84% YoY), CIR tăng lên 35% (+5 điểm % QoQ, +5.5 điểm % YoY).
Lũy kế 1H2026 LNTT đạt 5,973 tỷ VND (-3% YoY), hoàn thành 40% kế hoạch cả năm 2026 của ngân hàng.
TRIỂN VỌNG KINH DOANH 2026 - 2027
Trong tháng 6/2026, ngân hàng nhà nước (NHNN) đã ban hành công văn 5386, cho phép dự nợ tín dụng của một số dự án hạ tầng trọng điểm quốc gia không phải tính vào tăng trưởng tín dụng của ngân hàng. Thông tin này mở ra cơ hội cho ngân hàng LPB bứt phá trong nữa cuối năm, trong đó tập trung giải ngân cho các dự án hạ tầng, chủ yếu là đường sắt tốc độ cao.
Đây là cơ sở để BSC kỳ vọng lợi nhuận trước thuế cả năm 2026 tăng trưởng +7.6% YoY, trong đó, 2H2026 có thể tăng trưởng trên +16% YoY, bù đắp cho mức tăng trưởng âm -3% YoY trong 1H2026.
KHUYẾN NGHỊ
BSC hiện tại chưa đưa ra khuyến nghị đối với cổ phiếu LPB do cần chờ thêm dữ liệu Q3/2026. Tại mức giá hiện tại, LPB đang có P/B = 3.68x (cao hơn 140% so với trung bình 5 năm) và P/B 2026F = 3.11x dựa trên dự báo LNTT 2026F đạt 15,360 tỷ VND (+7.6% YoY), ROAE 2026F đạt 25.2% - mức cao so với trung bình các ngân hàng chỉ đạt 17.5%.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
BSC | 1 | 04/08/2026 |
| ||
HSC | 6 | 22/07/2026 | BÁN | 24.9 | -53.7% |
VDSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
PNJ | 35.45 | 9.1% | 6.25 | 1.31 |
KQKD 2Q26: HĐKD chính vẫn tăng trưởng nếu loại bỏ khoản trích lập dự phòng mua lại do hạch toán thận trọng
Mặc dù doanh thu thuần 2Q26 tăng trưởng 12% svck để đạt 8.484 tỷ đồng, LNST ghi nhận lỗ 282 tỷ đồng khi doanh nghiệp hạch toán dự phòng hơn 360 tỷ cho hàng tồn kho (Q2), và hạch toán trước 865 tỷ dự phòng phải trả khách hàng (cho tháng 7/26) - liên quan đến hoạt động mua lại giá trị lớn sau sự việc của P-Lab xảy ra từ đầu tháng 7. Nếu loại bỏ dự phòng phải trả, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính vẫn tăng trưởng tích cực svck.
Liên quan đến sự vụ trên, nhu cầu bán lại của khách hàng tăng cao khiến PNJ gặp áp lực thanh khoản chỉ sau gần 3 tuần. Doanh nghiệp sau đó chuyển đổi áp dụng chính sách mới “thanh toán theo 05 đợt trong vòng 120 ngày” từ 21/7 với tất cả các dòng hàng. VDSC nhận thấy chính sách này bước đầu đã góp phần giảm áp lực thanh khoản của doanh nghiệp, khi tổng giá trị chi trả cho hoạt động thu mua mỗi ngày đã giảm khoảng 56% so với giai đoạn trước khi triển khai, đồng thời tỷ lệ khách hàng chuyển đổi trên tổng lượng khách hàng bán lại đạt 95%.
VDSC cho rằng hiệu quả kinh doanh và dòng tiền của PNJ trong giai đoạn tới không chỉ chịu tác động từ các vấn đề phát sinh gần đây của doanh nghiệp mà còn chịu ảnh hưởng bởi tâm lý thận trọng của thị trường vàng, kim cương và trang sức nói chung. Trong bối cảnh đó, ưu tiên của doanh nghiệp là duy trì thanh khoản, tối ưu cơ cấu chi phí và đẩy nhanh vòng quay hàng tồn kho (đặc biệt đối với lượng kim cương và trang sức kim cương thu mua lại đang chiếm tỷ trọng đáng kể trong tồn kho - khoảng 30% giá trị mua lại). Trên cơ sở các yếu tố rủi ro hiện tại, VDSC khuyến nghị Quan Sát trong thời gian theo dõi thêm một số thông tin cơ sở để đánh giá lại triển vọng của PNJ và sẽ cập nhật trong các báo cáo tới.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VDSC | 2 | 04/08/2026 |
| ||
ACBS | 4 | 31/07/2026 |
| ||
VNDS | 3 | 31/07/2026 |
| ||
VCSC | 14 | 30/07/2026 |
| ||
HSC | 5 | 20/07/2026 | GIẢM TỶ TRỌNG | 46.7 | 31.7% |
MBS | 3 | 07/07/2026 |
| ||
KBSV | 3 | 13/03/2026 |
| 93.5 | 163.8% |
BSC | 2 | 02/03/2026 |
| 102.8 | 190.0% |
Nhận xét
Đăng nhận xét