Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – MWG, BID, PNJ, DMX, VNM, HSG, FRT, BAF, REE, DPM, MSN, PVD
Ngày 24/08/2026
SSI khuyến nghị MUA cp MWG (TP: 106), TRUNG LẬP cp BID (TP: 42)
VCSC khuyến nghị MUA cp REE (TP: 60.8), KHẢ QUAN cp PVD (TP: 22), VCSC cập nhật BAF, DPM, MSN
ACBS cập nhật PNJ
BVSC khuyến nghị OUTPERFORM cp DMX (TP: 96), NEUTRAL cp VNM (TP: 70.6)
BSC khuyến nghị MUA cp VNM (TP: 75.7), NẮM GIỮ cp HSG (TP: 11.8)
VDSC cập nhật FRT
CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÂN TÍCH CƠ BẢN
SSI
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
MWG | 75 | 3.0% | 11.25 | 3.10 |
Nâng khuyến nghị: Mảng bách hóa tăng tốc góp phần bù đắp cho mảng sản phẩm công nghệ & điện máy chậm lại
Sau nhịp điều chỉnh gần đây của giá cổ phiếu, chúng tôi nâng khuyến nghị đối với MWG lên MUA (từ KHẢ QUAN), với giá mục tiêu 12 tháng theo phương pháp SOTP là 106.000 đồng/cổ phiếu (giảm từ 110.000 đồng), tương đương tiềm năng tăng giá là 41%. Quan điểm tích cực của chúng tôi được hỗ trợ bởi lợi nhuận sau thuế cổ đông công ty mẹ (NPATMI) dự báo tăng 55% svck năm 2026 và 12,4% trong năm 2027. Tại mức P/E dự phóng 2026-2027 lần lượt là 9,8x và 8,8x, MWG hiện đang giao dịch thấp hơn đáng kể so với mức trung bình lịch sử là khoảng 17x.
Luận điểm đầu tư
· Mảng bách hóa dần trở thành động lực thúc đẩy tăng trưởng lợi nhuận quan trọng. Chúng tôi kỳ vọng mảng bách hóa sẽ tiếp tục cải thiện nhờ các yếu tố hỗ trợ từ chính sách, bao gồm việc siết chặt quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể, đóng cửa các chợ tự phát không đáp ứng quy định tại Hà Nội và TP. HCM, cùng các yêu cầu nghiêm ngặt hơn về truy xuất nguồn gốc thực phẩm. Bên cạnh đó, việc tiếp tục mở rộng mạng lưới cửa hàng và tăng cường hiện diện tại khu vực miền Bắc sẽ góp phần thúc đẩy tăng trưởng.
· Tăng trưởng mảng sản phẩm công nghệ & điện máy dự kiến chậm lại nhưng vẫn duy trì tích cực. Chúng tôi dự kiến tốc độ tăng trưởng sẽ dần hạ nhiệt từ mức cao trong nửa đầu năm 2026, dù các chương trình mua trả góp vẫn sẽ hỗ trợ thu hút khách hàng và gia tăng thị phần. Do đó, chúng tôi cho rằng mảng này sẽ bước vào giai đoạn tăng trưởng chậm hơn thay vì suy giảm mạnh.
· Vị thế tiền mặt dồi dào góp phần thúc đẩy tăng trưởng lợi nhuận. Lượng tiền mặt lớn của MWG tiếp tục mang lại thu nhập tài chính cao, qua đó bù đắp một phần cho mảng sản phẩm công nghệ chậm lại.
Điểm nhấn KQKD
· MWG ghi nhận KQKD Q2/2026 cao kỷ lục với doanh thu đạt 48,8 nghìn tỷ đồng (+29% svck) và lợi nhuận ròng đạt 3,35 nghìn tỷ đồng (+102% svck). Mặc dù quý 2 thường là giai đoạn thấp điểm của mảng sản phẩm công nghệ & điện máy, lợi nhuận Q2/2026 vẫn vượt Q1/2026, cho thấy đà tăng trưởng hoạt động mạnh hơn dự kiến.
· Trong khi đó, mảng bách hóa tăng tốc đáng kể về cả doanh thu lẫn lợi nhuận, bất chấp việc đẩy mạnh mở mới cửa hàng và tăng cường hiện diện tại khu vực miền Bắc. Biên lợi nhuận ròng cải thiện lên 3,4% trong Q2/2026 từ mức 3,1% trong Q1/2026, qua đó củng cố quan điểm của chúng tôi rằng mảng bách hóa sẽ ngày càng đóng góp nhiều hơn vào lợi nhuận của MWG khi tăng trưởng mảng sản phẩm công nghệ & điện máy chậm lại.
· Lũy kế 6T2026, doanh thu đạt 95,2 nghìn tỷ đồng (+29% svck) và LNST đạt 6,1 nghìn tỷ đồng (+91% svck), hoàn thành 66% kế hoạch lợi nhuận cả năm của công ty. Sau khi điều chỉnh tăng 16% dự báo EPS năm 2026, chúng tôi kỳ vọng LNST nửa cuối năm 2026 tăng 45% svck.
· Chúng tôi đưa ra dự báo cho năm 2027, với LNST và NPATMI dự kiến lần lượt tăng 18% và 12% svck, phản ánh nhu cầu sản phẩm công nghệ & điện máy giảm dần cũng như tác động pha loãng sau đợt IPO Điện Máy Xanh (DMX).
Rủi ro: Các rủi ro chính bao gồm nhu cầu đối với sản phẩm công nghệ & điện máy thấp hơn kỳ vọng do thu nhập của người tiêu dùng suy yếu sau đợt tăng lãi suất gần đây, cùng với việc mảng bách hóa cải thiện chậm hơn dự kiến.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
SSI | 9 | 21/08/2026 | MUA | 106.0 | 41.3% |
VCSC | 17 | 18/08/2026 | MUA | 140.0 | 86.7% |
ACBS | 4 | 17/08/2026 | MUA | 94.0 | 25.3% |
BVSC | 3 | 11/08/2026 | OUTPERFORM | 106.7 | 42.3% |
HSC | 10 | 03/08/2026 | MUA | 109.5 | 46.0% |
VNDS | 2 | 30/06/2026 | KHẢ QUAN | 113.6 | 51.5% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
BID | 36.9 | 2.5% | 8.68 | 1.49 |
NIM phục hồi thúc đẩy tăng trưởng lợi nhuận Q2/2026
Chúng tôi khuyến nghị TRUNG LẬP đối với BID với giá mục tiêu 12 tháng là 42.000 đồng/cổ phiếu. Ở mức P/B dự phóng 2026 là 1,4x, chúng tôi cho rằng giá cổ phiếu hiện đã phản ánh một phần việc NIM đang ở vùng đáy cũng như tăng trưởng lợi nhuận trước thuế (LNTT) ở mức vừa phải, khoảng 9-11% trong giai đoạn 2026-2027. NIM đang dần phục hồi nhờ việc điều chỉnh lãi suất các khoản cho vay mua nhà và BID gia tăng tỷ trọng cho vay các dự án hạ tầng, dù áp lực chất lượng tài sản có thể phần nào ảnh hưởng đến triển vọng tăng trưởng lợi nhuận trong trung hạn. Tuy nhiên, xét trong ngắn hạn, chúng tôi kỳ vọng BID sẽ có nhịp hồi sau đợt điều chỉnh giá gần đây cùng với triển vọng đón dòng vốn FTSE nâng hạng thị trường Việt Nam.
Luận điểm đầu tư
· NIM phục hồi rõ nét. NIM tăng khoảng 20 điểm cơ bản so với quý trước lên 2,1% trong Q2/2026 nhờ lãi suất cho vay được điều chỉnh tăng, trong khi cơ cấu kỳ hạn cho vay nhìn chung không đổi. Với khoảng 1/3 danh mục cho vay mua nhà của BID đã được chuyển sang lãi suất thả nổi, chúng tôi kỳ vọng xu hướng cải thiện biên lãi ròng sẽ tiếp tục kéo dài sang năm 2027. Chúng tôi dự báo LNTT tăng 9,4% trong năm 2026 và 11,8% trong năm 2027, với mức ROE khoảng 15%.
· Lợi thế huy động vốn và hưởng lợi từ mảng hạ tầng. BID sở hữu quy mô tiền gửi dẫn đầu toàn ngành, được hỗ trợ bởi tiền gửi Kho bạc Nhà nước và CASA cải thiện. Ngân hàng cũng tiếp tục đóng vai trò là một trong những doanh nghiệp tài trợ vốn chủ chốt cho các dự án đầu tư công và hạ tầng. Việc hoàn tất tăng vốn vào đầu năm 2026 đã giúp hệ số an toàn vốn (CAR) duy trì quanh mức 10%, tạo nền tảng vững chắc hơn cho tăng trưởng bảng cân đối kế toán trong trung hạn.
· Định giá về mức hợp lý. Giá cổ phiếu BID đã giảm khoảng 30% so với mức đỉnh trong đầu năm 2026, đưa định giá về mức P/B dự phóng 2026 là 1,4x và P/B dự phóng 2027 là 1,2x, tương ứng với mức ROE khoảng 15%i. Chúng tôi cho rằng mức định giá hiện nay mang lại tương quan rủi ro/lợi nhuận cân bằng hơn, dù cổ phiếu vẫn chưa ở trạng thái chiết khấu sâu.
Điểm nhấn KQKD
· LNTT Q2/2026 đạt 10,3 nghìn tỷ đồng, tăng 19,8% svck và tăng 20,6% so với quý trước, chủ yếu nhờ thu nhập lãi thuần tăng 18,8% khi NIM phục hồi. Chi phí dự phòng giảm 4,6% svck.
· Lũy kế 6T2026, LNTT đạt 18,9 nghìn tỷ đồng, tăng 17,9% svck và hoàn thành khoảng 46% dự báo cả năm 2026 của chúng tôi.
· Tiền gửi khách hàng tăng 5,6% so với quý trước, qua đó giúp giảm áp lực nguồn vốn sau Q1/2026.
· Tỷ lệ bao phủ nợ xấu giảm xuống 75,9%, từ mức 86,9% trong Q1/2026 và là mức thấp nhất kể từ năm 2019. Chúng tôi cho rằng chất lượng tài sản và khả năng trích lập dự phòng là những yếu tố cần được theo dõi sát trong thời gian tới.
Rủi ro: Các rủi ro chính bao gồm môi trường kinh doanh kém tích cực, ảnh hưởng từ phân loại nợ theo CIC; rủi ro triển khai và pha loãng liên quan đến kế hoạch tăng vốn; cùng với khả năng NIM phục hồi chậm hơn dự kiến nếu chi phí huy động tiếp tục tăng.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
SSI | 7 | 21/08/2026 | TRUNG LẬP | 42.0 | 13.8% |
HSC | 8 | 04/08/2026 | TĂNG TỶ TRỌNG | 46.5 | 26.0% |
VNDS | 2 | 04/08/2026 |
| ||
VCSC | 4 | 31/07/2026 |
| ||
MBS | 2 | 11/03/2026 | KHẢ QUAN | 55.1 | 49.2% |
KBSV | 2 | 30/12/2025 | MUA | 51.4 | 39.2% |
VCSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
BAF | 32.5 | 2.4% | 125.35 | 2.73 |
Lợi nhuận dự báo phục hồi từ mức nền thấp - Báo cáo Công ty
- Chúng tôi cập nhật thông tin về BAF sau báo cáo gần nhất vào ngày 15/1/2026.
- Diễn biến bất lợi của giá heo hơi trong quý 4/2025 – nhất là trong bối cảnh BAF vẫn đang trong quá trình đầu tư mở rộng trang trại, khiến cho LNST-CĐTS quý 4/2025 ghi nhận -236 tỷ đồng, kéo LNST-CĐTS 2025 giảm 60% svck. Điểm tích cực là sản lượng heo bán ra vẫn tăng trưởng tốt (+37%/+61% trong 2025/6T đầu 2026), cho thấy chiến lược mở rộng quy mô trang trại của BAF tiếp tục phát huy hiệu quả.
- Với kỳ vọng BAF tiếp tục tăng trưởng thị phần nhờ mở rộng quy mô trang trại, chúng tôi dự báo doanh thu thuần 2026/2027F tăng 59%/25% svck – chủ yếu được dẫn dắt nhờ sản lượng bán heo +68%/23% svck.
- Giá bán heo dự báo -5%/+2% svck trong 2026/2027F, với kỳ vọng (1) giá heo hơi duy trì trên 60.000 đồng/kg trong 6T cuối 2026F và phục hồi trong 2027F, (2) BAF cải thiện giá bán heo trung bình nhờ định hướng tăng tỷ trọng mảng thịt mảnh & chế biến có giá trị gia tăng cao.
- BAF đang giao dịch với P/E trượt 12T là 124,2 lần – chủ yếu phản ánh nền lợi nhuận thấp trong quý 4/2025.
- Với kỳ vọng lợi nhuận phục hồi nhờ môi trường ngành thuận lợi và công suất mới dần được khai thác hiệu quả, chúng tôi ước tính P/E dự phóng của BAF đạt 37,3x/26,2x trong năm 2026/2027F.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 2 | 21/08/2026 |
| ||
BSC | 1 | 18/06/2026 |
| ||
HSC | 2 | 17/06/2026 | NẮM GIỮ | 26.5 | -18.5% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
REE | 46.1 | 1.7% | 10.88 | 1.32 |
Tăng trưởng tích cực được duy trì, đi đúng lộ trình mở rộng công suất điện gió - Cập nhật
- Chúng tôi điều chỉnh giảm 9% giá mục tiêu đối với CTCP Cơ Điện Lạnh (REE) nhưng duy trì khuyến nghị MUA.
- Giá mục tiêu thấp hơn của chúng tôi chủ yếu do mức WACC tăng lên 12,6% (so với mức 12,0% trước đây), sau khi chúng tôi nâng giả định lãi suất phi rủi ro từ 6% lên 7%, qua đó làm giảm định giá ở tất cả các mảng được định giá theo phương pháp CKDT. Điều này ảnh hưởng đến (1) định giá mảng điện giảm 9% (mặc dù tổng LNST sau lợi ích CĐTS mảng điện giai đoạn 2026-2030 tăng 2%) và (2) định giá mảng cho thuê văn phòng giảm 9% (sau khi chúng tôi điều chỉnh giảm 8% tổng LNST sau lợi ích CĐTS giai đoạn 2026-2030 của mảng do dự án tòa nhà Phú Hữu Office Tower bị chậm tiến độ một năm, xem trang 5).
- Chúng tôi điều chỉnh giảm 0,5% dự báo tổng LNST sau lợi ích CĐTS giai đoạn 2026-2030 (với các mức điều chỉnh tương ứng là -1%/-1%/0%/-2%/0%), chủ yếu do tổng LNST mảng cho thuê văn phòng giảm 8%, lấn át mức tăng 2% của tổng LNST mảng điện.
- Chúng tôi dự phóng LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 tăng 12,6% YoY, nhờ sự tăng trưởng ở hầu hết các mảng, ngoại trừ mảng bất động sản (-85% YoY) do tiến độ bán BĐS chậm hơn. Trong khi đó, M&E tăng 85% YoY (nhờ tăng trưởng doanh thu và không còn trích lập dự phòng), mảng cho thuê văn phòng tăng 18% YoY (nhờ tỷ lệ lấp đầy phục hồi và giá thuê tăng nhẹ), và mảng điện tăng 13% YoY (trong đó điện gió tăng 75% YoY với công suất tăng gấp 2,7 lần).
- Chúng tôi cũng dự phóng LNST sau lợi ích CĐTS năm 2027 tăng 19% YoY, được thúc đẩy bởi (1) mảng điện tăng 17% YoY (điện gió tăng 57% giúp bù đắp sản lượng thủy điện thấp hơn do hiện tượng El Nino), (2) mảng cho thuê văn phòng tăng 38% (nhờ tỷ lệ lấp đầy của E-town 6 tăng từ 60% lên 90%), và (3) M&E tăng 25% nhờ doanh thu cao hơn.
- Định giá của REE hiện ở mức hấp dẫn với P/E dự phóng năm 2026 là 10,0 lần, thấp hơn 34% so với mức P/E trung vị 2 năm của công ty và tương ứng với hệ số PEG là 0,5, dựa trên tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) của LNST sau lợi ích CĐTS giai đoạn 2026-2028 là 22%.
- Rủi ro: Trì hoãn tại các dự án điện gió/điện mặt trời nổi mới; doanh thu mảng M&E thấp hơn kỳ vọng.
- Yếu tố hỗ trợ: Đầu tư dự án điện gió ngoài khơi 500 MW (trang 15); khả năng hoàn nhập 580 tỷ đồng dự phòng mảng M&E.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 15 | 21/08/2026 | MUA | 60.8 | 31.9% |
HSC | 9 | 06/08/2026 | MUA | 68.8 | 49.2% |
ACBS | 3 | 04/08/2026 | MUA | 61.4 | 33.2% |
VNDS | 2 | 31/07/2026 |
| ||
SSI | 5 | 13/07/2026 | TRUNG LẬP | 61.2 | 32.8% |
MBS | 2 | 16/06/2026 | KHẢ QUAN | 63.4 | 37.5% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
DPM | 22.2 | 2.3% | 8.51 | 1.33 |
DPM đặt mục tiêu LNST khoảng 4.000 tỷ đồng trong giai đoạn 2026-30, thấp hơn so với dự phóng của chúng tôi
- Tổng công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí (DPM) vừa công bố kế hoạch kinh doanh 5 năm giai đoạn 2026-30. Định hướng của công ty tập trung vào việc duy trì vị thế dẫn đầu trên thị trường phân bón Việt Nam, đồng thời đẩy mạnh mở rộng sang các mảng hóa chất cơ bản/hóa dầu/hóa chất từ khí. Nhìn chung, chúng tôi nhận thấy rủi ro giảm đối với dự phóng lợi nhuận hiện tại (chủ yếu do giá urê thấp hơn kỳ vọng), trong khi các dự án mới có thể mang lại tiềm năng tăng trưởng, cần xem xét thêm. Hiện chúng tôi duy trì khuyến nghị PHÙ HỢP THỊ TRƯỜNG với giá mục tiêu 28.000 đồng/cổ phiếu đối với DPM.
- Sản lượng urê mục tiêu nhìn chung phù hợp với dự phóng, trong khi mục tiêu các sản phẩm hóa chất khác khá tham vọng: DPM đặt mục tiêu tổng sản lượng tiêu thụ khoảng 10 triệu tấn cho tất cả các mảng, trong đó urê và NPK tiếp tục là các sản phẩm cốt lõi, với sản lượng lần lượt 4 triệu tấn và 1 triệu tấn. Mục tiêu sản lượng urê nhìn chung phù hợp với dự phóng của chúng tôi, trong khi sản lượng NPK thấp hơn khoảng 17% so với dự phóng là 1,2 triệu tấn. Đối với các sản phẩm hóa chất khác, DPM đặt mục tiêu sản lượng 1,2 triệu tấn, tương ứng tốc độ tăng trưởng bình quân 400%/năm, trong khi sản lượng thương mại đạt 3,8 triệu tấn.
- Mục tiêu doanh thu cao hơn dự phóng, nhưng mục tiêu LNST thấp hơn đáng kể: DPM đặt mục tiêu tổng doanh thu 113-115.000 tỷ đồng trong giai đoạn 2026-30, cao hơn 8% so với dự phóng 106.000 tỷ đồng của chúng tôi, có thể đến từ các sản phẩm mới. Tuy nhiên, mục tiêu LNST chỉ khoảng 4.000 tỷ đồng, thấp hơn đáng kể so với dự phóng 8.438 tỷ đồng của chúng tôi. Điều này phần nào phản ánh sự thận trọng thường thấy của DPM, khi công ty đã vượt kế hoạch lợi nhuận trung bình khoảng 165% trong 4 năm qua. Dù vậy, mức LNST mục tiêu này vẫn cho thấy rủi ro điều chỉnh giảm dự phóng lợi nhuận của chúng tôi.
- Kế hoạch đầu tư mạnh hơn đáng kể so với dự phóng: DPM dự kiến giải ngân 11,7 nghìn tỷ đồng vốn đầu tư trong giai đoạn 2026-30, cao gấp 10 lần dự phóng hiện tại của chúng tôi, chủ yếu cho các dự án H2O2, DEF, Off-gas, Melamine và H2SO4. Công ty cũng sẽ nghiên cứu mở rộng công suất urê và triển khai giai đoạn 2 của dự án sản xuất CO2 thương mại, đồng thời đặt mục tiêu thực hiện ít nhất hai thương vụ M&A trong lĩnh vực phân bón và hóa chất.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 10 | 21/08/2026 |
| ||
ACBS | 1 | 05/08/2026 | MUA | 30.9 | 39.2% |
HSC | 7 | 03/08/2026 | MUA | 32.4 | 45.9% |
VNDS | 2 | 31/07/2026 |
| ||
SSI | 2 | 06/05/2026 | KHẢ QUAN | 28.5 | 28.4% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
MSN | 69.8 | 4.5% | 15.06 | 2.55 |
Doanh thu 7T 2026 tăng tốc lên 46% YoY, động lực tăng trưởng lớn nhất từ MHT
- Doanh thu sơ bộ 7 tháng 2026 đạt 63,8 nghìn tỷ đồng (+46% YoY), tăng tốc từ mức tăng trưởng 40% YoY trong 6T 2026, trên đà đạt mục tiêu 105 nghìn tỷ đồng năm 2026. Dựa trên số liệu công bố, chúng tôi ước tính doanh thu tháng 7T 2026 là 11,7 nghìn tỷ đồng (+80% YoY).
- WCM:Doanh thu 7T 2026 đạt 27,2 nghìn tỷ đồng (+27% YoY, tương đương tăng trưởng 6T 2026). Doanh thu tháng 7 đạt 4,2 nghìn tỷ đồng, trong khi tăng trưởng LFL tháng 7 đạt 7,0% YoY, nâng tổng tăng trưởng LFL 7T lên 12,8% YoY. WCM đã mở 668 cửa hàng trong 7T 2026, đang trên đà đạt mục tiêu 1000-1500 cửa hàng cho năm 2026.
- MCH: Doanh thu 7 tháng năm 2026 đạt 18,5 nghìn tỷ đồng (+13% YoY). Hoạt động cao cấp hóa sản phẩm tiếp tục thúc đẩy tăng trưởng, với doanh thu Omachi tăng 17,6% YoY, đồ uống tăng 8,0% YoY và hóa mỹ phẩm tăng 29% YoY. Doanh thu tháng 7 tăng 10% YoY, theo ước tính của chúng tôi.
- MML: Doanh thu 7T 2026 đạt 1,3 nghìn tỷ đồng (+27% YoY), duy trì đà tăng trưởng tích cực.
- MHT/MSR: Doanh thu 7T 2026 đạt 15,6 nghìn tỷ đồng, tương đương 3,75 lần mức ghi nhận cùng kỳ năm trước, được hỗ trợ bởi doanh số tungsten mạnh hơn và giá APT trung bình là 3.137 USD/ttu - duy trì ở mức cao kỷ lục
- Quan điểm của chúng tôi: Tăng trưởng doanh thu dự kiến của MSN vào tháng 7 khoảng 80% YoY cho thấy sự tăng tốc đáng kể khi bước vào quý 3/2026. Chúng tôi tin rằng MHT/MSR vẫn là động lực tăng trưởng chính, trong khi WCM, MCH và MML duy trì tăng trưởng doanh thu vững chắc.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 13 | 21/08/2026 |
| ||
HSC | 4 | 06/08/2026 | MUA | 114.2 | 63.6% |
SSI | 7 | 04/08/2026 | MUA | 101.0 | 44.7% |
BVSC | 2 | 31/07/2026 | OUTPERFORM | 103.7 | 48.6% |
ACBS | 1 | 29/07/2026 |
| ||
VDSC | 1 | 20/05/2026 |
|
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
PVD | 18.6 | 0.5% | 15.52 | 1.00 |
Áp lực ngắn hạn đối với giá thuê ngày; triển vọng phục hồi dài hạn vẫn được duy trì - Cập nhật
- Chúng tôi điều chỉnh giảm 9% giá mục tiêu đối với Tổng CTCP Khoan và Dịch vụ Khoan Dầu khí (PVD) xuống mức 22.000 đồng/cổ phiếu và hạ khuyến nghị từ MUA xuống KHẢ QUAN. Giá mục tiêu thấp hơn của chúng tôi phản ánh (1) mức giảm 14% trong dự báo tổng LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo giai đoạn 2026-2030 (với các mức điều chỉnh lần lượt là -18%/-31%/-18%/-8%/-6% cho các năm 2026/27/28/29/30) và (2) việc tăng 1 điểm % trong giả định lãi suất phi rủi ro lên 7,0%. Những yếu tố này lấn át(3) ảnh hưởng tích cực từ việc chúng tôi cập nhật thời gian định giá sang giữa năm 2027.
- Mức điều chỉnh giảm đối với dự báo tổng LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo chủ yếu do (1) mức giảm trung bình 4,9% đối với giá thuê ngày giàn tự nâng (JU) của PVD trong giai đoạn 2026-2030 và (2) giả định chi phí lãi vay cao hơn sau KQKD 6T 2026. Những yếu tố này lấn át (3) tác động tích cực từ việc đưa giàn PVD X vào vận hành sớm hơn, từ tháng 4/2027 (so với dự kiến trước đây là đầu năm 2028); (4) khối lượng công việc của các giàn thuê ngoài cao hơn trong năm 2026; và (5) lợi nhuận từ các công ty liên kết cao hơn nhờ KQKD 6T 2026 tích cực.
- Chúng tôi dự báo LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi năm 2026 sẽ tăng 28% YoY, nhờ (1) hiệu suất hoạt động của các giàn JU phục hồi, (2) giá thuê ngày giàn JU của PVD tăng 1,2%; (3) đóng góp cả năm từ PVD VIII và đóng góp từ PVD IX kể từ tháng 4; (4) lợi nhuận gộp mảng dịch vụ giếng khoan tăng 35% YoY; và (5) lợi nhuận từ các công ty liên kết tăng 22% YoY, qua đó bù đắp cho (6) chi phí lãi vay tăng 90% YoY. Đối với năm 2027, chúng tôi dự báo LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi tăng 38% YoY, được thúc đẩy bởi (1) đóng góp cả năm từ PVD IX và PVD X kể từ tháng 4, (2) giá thuê ngày giàn JU tăng 3% YoY, (3) lợi nhuận gộp mảng dịch vụ giếng khoan tăng 34% YoY, và (4) lợi nhuận từ các công ty liên kết tăng 25% YoY.
- Chúng tôi dự báo tốc độ tăng trưởng kép (CAGR) của LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo giai đoạn 2026-2028 đạt mức 57%, nhờ giá thuê ngày tăng 7%/năm, đóng góp từ việc công suất đội giàn JU tăng gấp đôi, gồm: PVD IX (từ tháng 4/2026), PVD X (từ tháng 4/2027) và PVD XII (từ năm 2028), cùng sự phục hồi của mảng dịch vụ giếng khoan và lợi nhuận từ các công ty liên doanh tiệm cận mức đỉnh năm 2014 từ năm 2028.
- PVD hiện sở hữu mức định giá hấp dẫn với P/E dự phóng năm 2027 đạt 13,0 lần (thấp hơn 58% so với mức P/E trung vị trước đây là 31,0 lần), và tương ứng với mức PEG là 0,2.
- Yếu tố hỗ trợ: Đầu tư thêm một giàn khoan tự nâng (PVD XV) cùng với đối tác liên doanh.
- Rủi ro: Việc mở rộng đội giàn khoan diễn ra chậm hơn dự kiến; giá thuê ngày/giá dầu thấp hơn kỳ vọng.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VCSC | 16 | 21/08/2026 | KHẢ QUAN | 22.0 | 18.3% |
BSC | 4 | 19/08/2026 | NẮM GIỮ | 20.7 | 11.3% |
HSC | 9 | 05/08/2026 | MUA | 27.9 | 49.8% |
ACBS | 2 | 04/08/2026 | MUA | 24.2 | 30.1% |
VNDS | 4 | 31/07/2026 |
| ||
SSI | 4 | 05/06/2026 | TRUNG LẬP | 20.4 | 9.5% |
ACBS
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
PNJ | 39.9 | 13.8% | 7.03 | 1.47 |
Cổ phiếu PNJ tăng trần trong phiên giao dịch ngày 21/8 có thể xuất phát từ thông tin cơ quan điều tra công bố các kết luận ban đầu về vụ án buôn lậu kim cương, trong đó cơ quan điều tra xác nhận rằng PNJ có đầy đủ hồ sơ nhập khẩu kim cương, quá trình nhập khẩu và phân phối hàng hóa được kiểm soát chặt chẽ, tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật và số kim cương đang bị điều tra không được phân phối qua hệ thống của PNJ. Sự xác nhận này có thể giúp xua tan những lo ngại về các rủi ro pháp lý tiềm ẩn đối với công ty và khôi phục niềm tin của khách hàng và nhà đầu tư, qua đó giảm áp lực thanh khoản liên quan đến việc mua lại sản phẩm của công ty.
ACBS hiện đang tạm ngưng đưa ra xếp hạng đối với PNJ. Tuy nhiên, trong bối cảnh thông tin về sự tách biệt của công ty ra khỏi các sai phạm cá nhân trong vụ việc trở nên rõ ràng hơn, cộng với việc công ty đã trích dự phòng đáng kể cho việc mua lại trong Q2/2026, ACBS có thể đưa ra xếp hạng trở lại cho PNJ trong các cập nhật tới.
Trong Q2/2026, PNJ đã ghi nhận khoản dự phòng ước tính 865 tỷ đồng liên quan đến các giao dịch mua lại sản phẩm phát sinh sau ngày chốt số liệu báo cáo. Khoản dự phòng được trích lập dựa trên nguyên tắc thận trọng cao nhất đối với khả năng tổn thất lớn nhất có thể xảy ra liên quan đến hoạt động mua lại, dựa trên thông tin sẵn có tại thời điểm lập báo cáo tài chính. Điều này cũng cho thấy khả năng các khoản dự phòng bổ sung trong những quý tiếp theo có thể sẽ thấp hơn hoặc thậm chí không trích lập thêm.
Cổ phiếu đã giảm 36% kể từ khi sự kiện xảy ra và hiện đang giao dịch ở TTM P/E 7,0 lần (so với mức trung vị 3 năm là 14,4 lần) và P/B là 1,5 lần (so với mức trung vị 3 năm là 2,8 lần).
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
ACBS | 5 | 21/08/2026 |
| ||
HSC | 6 | 05/08/2026 | GIẢM TỶ TRỌNG | 46.7 | 17.0% |
BVSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
DMX | 79.7 | -4.0% | 15.31 | 5.68 |
Duy trì tăng trưởng nhờ các hướng đi mới
Dự phóng KQKD 2026F-2030F. Năm 2026F, BVSC dự phóng doanh thu thuần và LNST lần lượt đạt 131.040 tỷ đồng (+19,7% YoY) và 10.063 tỷ đồng (+73,5% YoY). Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận cao hơn doanh thu thuần nhờ biên lợi nhuận gộp được cải thiện đáng kể từ 17,8% lên mức 20,2% trong 2026F. Giai đoạn 2026-2030F, BVSC dự phóng tốc độ tăng trưởng CAGR của DTT và LNST lần lượt đạt 9,8%/năm và 9,9%/năm.
Định giá và Khuyến nghị. Sử dụng phương pháp DCF, BVSC xác định giá mục tiêu đối với DMX là 96.000 đồng/cp, tương ứng khuyến nghị OUTPERFORM, với tiềm năng tăng giá +20,5% so với giá đóng cửa ngày 21/8/2026.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
BVSC | 1 | 21/08/2026 | OUTPERFORM | 96.0 | 20.5% |
MBS | 2 | 05/08/2026 |
| ||
ACBS | 1 | 30/07/2026 | MUA | 76.0 | -4.6% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
VNM | 63.8 | 2.7% | 12.16 | 4.18 |
Duy trì tăng trưởng tích cực trong Q2/2026
Dự phóng năm 2026F điều chỉnh tăng. BVSC dự phóng doanh thu thuần đạt 70.463 tỷ đồng (+10,7% YoY) và LNST-CĐTS đạt 10.740 tỷ đồng (+14,1% YoY). BVSC điều chỉnh tăng dự phóng so với báo cáo gần nhất chủ yếu nhờ điều chỉnh doanh thu tại nước ngoài khi hoạt động xuất khẩu trực tiếp vẫn khá ổn định trong Q2/2026.
Năm 2027F, doanh thu thuần dự phóng đạt 74.374 tỷ đồng (+5,6% YoY) và LNST-CĐTS đạt 11.209 tỷ đồng (+4,4% YoY).
Khuyến nghị đầu tư. BVSC sử dụng phương pháp DCF và lùi thời điểm định giá từ cuối năm 2026F sang giữa năm 2027F, đưa ra giá mục tiêu 70.600 đồng/cp và khuyến nghị NEUTRAL đối với cổ phiếu VNM.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
BSC | 1 | 21/08/2026 | MUA | 75.7 | 18.7% |
BVSC | 2 | 21/08/2026 | NEUTRAL | 70.6 | 10.7% |
SSI | 8 | 20/08/2026 | TRUNG LẬP | 67.0 | 5.0% |
VCSC | 7 | 06/08/2026 |
| ||
MASVN | 1 | 04/08/2026 | MUA | 86.8 | 36.1% |
HSC | 3 | 03/08/2026 | TĂNG TỶ TRỌNG | 70.6 | 10.7% |
BSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
VNM | 63.8 | 2.7% | 12.16 | 4.18 |
Tăng trưởng vượt kỳ vọng
LUẬN ĐIỂM ĐẦU TƯ
Ở thời điểm hiện tại, BSC đưa ra khuyến nghị MUA đối với VNM với giá mục tiêu 75,700 VNĐ/CP (+18% so với giá ngày 21/08/2026, giảm -3% so với báo cáo trước đó) dựa trên quan điểm sau:
- So với báo cáo trước đó, BSC sử dụng mức P/E mục tiêu = 15 lần thay vì 17.5 lần do (1) BSC cho rằng mức tăng trưởng của VNM trong 2026 sẽ không được duy trì trong 2027 (NĐT tham khảo slide sau) (2) phản ánh môi trường lãi suất cao và thanh khoản thị trường suy giảm (3) ngoài ra, trong bối cảnh lãi suất tiền gửi tại một số ngân hàng đã chạm mức 9% ở kỳ hạn 12 tháng cao hơn mức cổ tức tiền mặt/mệnh giá của VNM = 7% cũng sẽ ảnh hưởng lên khả năng tăng giá của cổ phiếu.
- Tuy nhiên, VNM lại đang được giao dịch ở một mức định giá PE FW 2026 = 12 lần thấp hơn mức -2 lần độ lệch chuẩn của trung bình 5 năm = 13.7 lần, ngoài ra, BSC cũng lưu ý ngay cả trong giai đoạn KQKD suy giảm VNM cũng được giao dịch với mức PE trung bình = 16.5 lần.
CẬP NHẬT KẾT QUẢ KINH DOANH
KQKD Q2.2026: DTT và LNST-CĐTS ghi nhận lần lượt 18,847 tỷ đồng (+13% yoy) và 3,167 tỷ đồng (+28% yoy)
- Tăng trưởng DTT được dẫn dắt chính bởi (1) thị trường nội địa = 14,516 tỷ đồng (+7% yoy) nhờ sự hồi phục của nhu cầu tiêu dùng và thị phần được bảo vệ sau khi hoàn thành chiến lược tái định vị (2) mức nền thấp trong cùng kỳ ở thị trường xuất khẩu = 2,664 tỷ đồng (+41% yoy) và công ty con = 1,667 tỷ đồng (+36% yoy).
- LNST-CĐTS +28% yoy cao hơn đáng kể so với mức tăng trưởng doanh thu nhờ (1) biên lợi nhuận gộp = 43.5% cải thiện 1.5 điểm % so với cùng kỳ nhờ chốt được giá nguyên liệu ở vùng tốt (đã được BSC đề cập trong các báo cáo cập nhật trước đó) (2) tỷ lệ SG&A/DTT tiết giảm nhẹ -0.4 điểm % so với cùng kỳ.
Đánh giá của BSC: So với báo cáo gần nhất, KQKD của VNM là cao hơn 9% so với dự phóng của chúng tôi chủ yếu do doanh thu tại các thị trường nước ngoài và công ty con ghi nhận hồi phục tốt hơn kỳ vọng. Lũy kế 1H.2026, VNM ghi nhận DTT và LNST-CĐTS lần lượt đạt 34,996 tỷ đồng (+18% yoy) và 5,596 tỷ đồng (+38% yoy) hoàn thành lần lượt 51%/54% dự phóng của BSC.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
BSC | 1 | 21/08/2026 | MUA | 75.7 | 18.7% |
BVSC | 2 | 21/08/2026 | NEUTRAL | 70.6 | 10.7% |
SSI | 8 | 20/08/2026 | TRUNG LẬP | 67.0 | 5.0% |
VCSC | 7 | 06/08/2026 |
| ||
MASVN | 1 | 04/08/2026 | MUA | 86.8 | 36.1% |
HSC | 3 | 03/08/2026 | TĂNG TỶ TRỌNG | 70.6 | 10.7% |
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
HSG | 10.85 | 2.4% | 13.35 | 0.74 |
Vọng Đông Phong
CẬP NHẬT DỰ BÁO NĂM 2026
Trong năm 2026, BSC dự báo HSG ghi nhận doanh thu thuần = 36,505 tỷ VNĐ (+0% YoY), LNST – CĐTS = 571 tỷ VNĐ (-22% YoY), tương đương EPS FWD 2026 = 707 VNĐ/CP. So với Báo cáo trước đó, các điều chỉnh trọng yếu bao gồm: \
- BSC điều chỉnh tăng 1 điểm % biên lợi nhuận gộp do tỷ suất lợi nhuận gộp của Quý 3 NĐTC 2026 vượt dự báo.
- BSC điều chỉnh giảm 67% doanh thu tài chính do lãi tỷ giá Quý 3 thấp hơn so với kỳ vọng và tăng 18% chi phí tài chính để phản ánh tăng quy mô nợ vay
BSC lần đầu đưa ra dự báo năm 2027: Trong năm 2027, BSC dự báo HSG ghi nhận doanh thu thuần = 37,345 tỷ VNĐ (+2% YoY), LNST – CĐTS = 462 tỷ VNĐ (-19% YoY), tương đương EPS FWD 2027 = 573 VNĐ/CP dựa trên giả định sản lượng tiêu thụ = 1.635 triệu tấn (+0% YoY), biên lợi nhuận gộp = 12.3% (-0.6 điểm %). BSC đưa ra dự báo với kịch bản giá HRC và giá bán tôn đi ngang và rủi ro cạnh tranh kênh xuất khẩu với thép Trung Quốc có thể gia tăng.
ĐỊNH GIÁ
BSC khuyến nghị NẮM GIỮ đối với cổ phiếu HSG với giá trị hợp lý cho năm 2027 là 11,800 VND/CP (tương đương Upside +12% so với giá tham chiếu ngày 21/8/2026), với P/B mục tiêu = 0.85x.
- So với Báo cáo trước đó, BSC giảm 10% giá mục tiêu chủ yếu do BSC giảm P/B mục tiêu từ 0.95x xuống 0.75x để phản ánh mặt bằng lãi suất cao hiện nay.
- Trong ngắn hạn, giá cổ phiếu đang bị chiết khấu sâu. Mức Upside 12% đưa ra chủ yếu phản ánh việc giá cổ phiếu đang bị chiết khấu do thanh khoản thị trường kém.
- Trong trung hạn, BSC vẫn giữ quan điểm thận trọng do các rủi ro thị trường xuất khẩu bị tăng cạnh tranh với thép Trung Quốc.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
BSC | 3 | 21/08/2026 | NẮM GIỮ | 11.8 | 8.8% |
VCSC | 4 | 30/07/2026 |
| ||
HSC | 5 | 20/07/2026 | GIẢM TỶ TRỌNG | 11.2 | 3.2% |
SSI | 4 | 15/07/2026 | TRUNG LẬP | 12.9 | 18.9% |
MBS | 2 | 14/04/2026 | MUA | 15.4 | 41.8% |
VDSC
| Giá hiện tại | % change (t-3) | P/E | P/B |
FRT | 143.5 | -1.1% | 22.57 | 5.35 |
Nấc thang” biên lợi nhuận mới từ chuỗi Long Châu sau KQKD 2Q26
- FRT đạt KQKD 2Q26 ấn tượng với doanh thu thuần 15.626 tỷ đồng (+37,2% svck) và LNST-CTM 341 tỷ đồng (+187,8% svck). Long Châu đóng góp phần lớn vào tăng trưởng lợi nhuận với 340 tỷ đồng (+133% svck), tương ứng biên LNST-CTM 3,1% (+1,2pp svck) – mức kỷ lục mới của chuỗi. Trong khi, chuỗi FPT Shop gần như không có lãi do bị bào mòn bởi chi phí lãi vay (+99,3% svck) và hạn chế trong khả năng điều chỉnh giá bán lẻ trước các đợt tăng giá đầu vào.
- FRT đang giao dịch ở mức PE trailing 22,5x, cao hơn mức trung bình ngành bán lẻ 15,0-18,0x nhưng thấp hơn trung bình 5 năm của Công ty (30,3x), cho thấy thị trường đã phản ánh trước đáng kể kỳ vọng cho sự vươn lên của chuỗi Long Châu ở giai đoạn ba năm gần đây, qua đó chững lại nhịp tăng giá cổ phiếu một năm qua. Mặc dù vậy, VDSC vẫn đánh giá cao FRT nhờ vị thế bành trướng của chuỗi Long Châu theo thời gian trong ngành bán lẻ dược phẩm cả về quy mô & biên lợi nhuận, đi kèm một vài câu chuyện mới như sự phục hồi của FPT Shop, tiềm năng sinh lời của trung tâm tiêm chủng, sẽ phản ánh lên lợi nhuận Công ty các năm tới. Với mức đóng góp và khả năng cải thiện lợi nhuận tích cực hơn dự kiến từ Long Châu trong 2Q26, VDSC nhận thấy dư địa điều chỉnh tăng dự phóng 2026 và sẽ cập nhật chi tiết trong các báo cáo tới.
CTCK | Số lượng báo cáo | Báo cáo phân tích gần nhất | Khuyến nghị | Giá mục tiêu | % upside |
VDSC | 3 | 21/08/2026 |
| ||
SSI | 5 | 07/08/2026 | KHẢ QUAN | 170.0 | 18.5% |
HSC | 6 | 04/08/2026 | MUA | 168.1 | 17.1% |
VCSC | 10 | 04/08/2026 | MUA | 180.1 | 25.5% |
ACBS | 2 | 21/04/2026 | KHẢ QUAN | 167.0 | 16.3% |
Nhận xét
Đăng nhận xét