Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – HPG, VCB, VHM, CTD, HDG, REE, PC1, DPM, KBC, PHR, GMD, IDC, PLX, PVD, BSR, PNJ, POW, PVT, PVS, SAB, VIB, MSN, MBB, SCS, VHC, DGW, DCM, GAS, BID, STB, HDB, DXG, DPG, OIL, FPT, VTP, VEA, TPB, SSI, VIC, ACV, HVN

 

DXG

10.3

0.5%

56.23

0.92

LNST sau lợi ích CĐTS 6T 2026 giảm 30% YoY do biên lợi nhuận thu hẹp - Báo cáo KQKD

  • CTCP Bluemarq Group (DXG) báo cáo doanh thu thuần quý 2/2026 đạt 788 tỷ đồng (+7% YoY, +42% QoQ) và LNST sau lợi ích CĐTS đạt 53 tỷ đồng (-35% YoY, +40% QoQ). Doanh thu được hỗ trợ bởi đóng góp từ mảng dịch vụ bất động sản và hoạt động bàn giao dự án ở khu vực Miền Trung và Miền Tây, trong khi lợi nhuận giảm mạnh so với cùng kỳ do chi phí bán hàng & quản lý doanh nghiệp (SG&A) tăng đáng kể.
  • Trong 6T 2026, LNST sau lợi ích CĐTS đạt 91 tỷ đồng (-30% YoY), hoàn thành 38% dự báo cả năm của chúng tôi. Chúng tôi nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 hiện tại, dù cần thêm đánh giá toàn diện hơn.
  • Mảng phát triển bất động sản: Doanh thu mảng trong 6T 2026 - chủ yếu đến từ các dự án nhà ở do DXS tự phát triển và hoạt động bàn giao tại Gem Sky World - tăng 35% YoY đạt 1,0 nghìn tỷ đồng, hoàn thành 54% dự báo cả năm của chúng tôi. Tuy nhiên, biên lợi nhuận gộp của mảng này giảm 18 điểm % YoY xuống mức 45%.
  • Mảng môi giới bất động sản: Để biết thêm thông tin chi tiết về mảng môi giới bất động sản của DXG, vui lòng tham khảo Báo cáo KQKD của DXS ngày 30/07 của chúng tôi.
  • Dự án ‘The Privé’ (4,3 ha; TP.HCM; tổng cộng khoảng 3.200 căn hộ): Khoảng 50% tổng số căn hộ đã được mở bán tính đến cuối quý 2/2026, bao gồm các Block 5-8 thuộc Giai đoạn 1 và các Block 10-11. Hiện công ty đang tiếp tục mở bán Block 9.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

9

31/07/2026

 

HSC

5

22/06/2026

MUA

19.0

84.5%

VNDS

3

20/05/2026

KHẢ QUAN

18.0

74.6%

MBS

2

19/05/2026

KHẢ QUAN

18.2

77.1%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

DPG

27.7

2.8%

8.05

1.11

LNST sau lợi ích CĐTS 6T 2026 hoàn thành 49% dự báo cả năm, nhìn chung phù hợp kỳ vọng - Báo cáo KQKD

  • Nhìn chung, chúng tôi nhận thấy không có sự thay đổi đáng kể đối với dự báo lợi nhuận năm 2026 của chúng tôi, do LNST sau lợi ích CĐTS nửa đầu năm (6T) đã hoàn thành 49% dự báo năm 2026 của chúng tôi. Chúng tôi kỳ vọng doanh thu từ mảng xây dựng và BĐS sẽ tăng mạnh hơn trong nửa cuối năm 2026, qua đó có thể bù đắp cho rủi ro doanh thu thấp hơn dự kiến từ dự án Casamia Balanca (nếu có). 
  • DPG đã công bố KQKD 6T 2026 với doanh thu thuần đạt 2,4 nghìn tỷ đồng (+41% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 181 tỷ đồng (+31% YoY), lần lượt hoàn thành 30% và 49% dự báo cả năm của chúng tôi. Doanh thu tăng mạnh chủ yếu nhờ: (1) doanh thu mảng xây dựng tăng 51% YoY, qua đó lấn át (2) mức giảm 12% YoY của doanh thu mảng năng lượng. Chúng tôi cho rằng nguyên nhân tỷ lệ hoàn thành doanh thu thấp là do: (1) mảng xây dựng thường ghi nhận doanh thu thấp trong 6T; và (2) chúng tôi kỳ vọng doanh thu từ dự án Casamia Balanca sẽ được ghi nhận trong nửa cuối năm nay.
  • LNST sau lợi ích CĐTS tăng trưởng nhờ: (1) doanh thu mảng xây dựng tăng mạnh; (2) chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp giảm 28% YoY; (3) thu nhập tài chính tăng 2,2 lần YoY; và (4) lợi nhuận được chia từ các công ty liên kết đạt 15 tỷ đồng. Các yếu tố này lấn át (5) biên lợi nhuận gộp mảng xây dựng giảm YoY xuống còn 6,5%, so với 7,5% trong 6T 2025. Tuy nhiên, mức biên lợi nhuận này vẫn phù hợp với dự báo cả năm 2026 của chúng tôi là 6,3%. 
  • KQKD quý 2/2026: Doanh thu thuần đạt 1,9 nghìn tỷ đồng (+63% YoY), trong khi LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 111 tỷ đồng (+54% YoY). Mức tăng mạnh của LNST sau lợi ích CĐTS cũng được hỗ trợ bởi KQKD tích cực của mảng xây dựng và lợi nhuận được chia từ các công ty liên kết.
  • Dự án nhà máy kính hoa siêu trắng phục vụ sản xuất pin năng lượng mặt trời đang được triển khai nhanh chóng. Chi phí XDCB dở dang của dự án đạt 1,2 nghìn tỷ đồng tại cuối quý 2/2026, tăng 71% so với mức 695 tỷ đồng tại cuối quý 1/2026. Công ty đặt mục tiêu hoàn thành phần xây dựng và lắp đặt thiết bị vào tháng 9/2026. Nhà máy dự kiến được chạy thử và bắt đầu vận hành vào tháng 10/2026. DPG đặt mục tiêu ghi nhận lỗ ròng 39 tỷ đồng từ dự án trong năm 2026 và chuyển sang có lãi trong năm 2027. Hiện chúng tôi dự báo dự án sẽ ghi nhận 18 tỷ đồng LNST trong năm 2027.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

9

31/07/2026

 

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PC1

21.4

0.0%

7.54

1.32

LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi 6T giảm nhẹ YoY; tuy nhiên sẽ không có sự thay đổi đáng kể đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 - Báo cáo KQKD

  • Chúng tôi nhận thấy không có sự thay đổi đáng kể đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 của chúng tôi (689 tỷ đồng, -34% YoY), dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết, do lợi nhuận mảng niken có thể cao hơn kỳ vọng, qua đó bù đắp KQKD mảng xây lắp điện và cột thép thấp hơn dự kiến. Ngoài ra, PC1 cũng thường ghi nhận lợi nhuận trong nửa cuối năm cao hơn so với nửa đầu năm (6T), do tính mùa vụ của các mảng xây lắp điện, cột thép và phát điện, cùng với phần doanh thu còn lại từ dự án Tháp Vàng.
  • Hiện chúng tôi có khuyến nghị KHẢ QUAN đối với PC1, với giá mục tiêu là 24.700 đồng/cổ phiếu.
  • KQKD 6T 2026: Doanh thu đạt 4,2 nghìn tỷ đồng (-12% YoY; hoàn thành khoảng 33% dự báo năm 2026 của chúng tôi), LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi đạt 236 tỷ đồng (-7% YoY; hoàn thành khoảng 35% dự báo năm 2026), trong khi LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 333 tỷ đồng (+72% YoY; hoàn thành khoảng 48% dự báo năm 2026).

+ Doanh thu giảm do doanh thu mảng xây lắp điện và cột thép lần lượt giảm 25%/52% YoY, qua đó lấn át mức tăng 22% YoY của doanh thu niken. 

+ Lợi nhuận gộp giảm 3% YoY, chủ yếu do: (1) lợi nhuận gộp mảng xây lắp điện giảm 53% YoY, phản ánh doanh thu suy giảm và biên lợi nhuận gộp giảm xuống còn 5,0% (-2,9 điểm % YoY), thấp hơn dự báo năm 2026 của chúng tôi là 7,5%; và (2) lợi nhuận gộp mảng cột thép và phát điện lần lượt giảm 35%/8% YoY. Các yếu tố này lấn át: (3) lợi nhuận gộp mảng niken tăng 45% YoY, nhờ doanh thu và biên lợi nhuận cải thiện khi giá bán trung bình tăng; và (4) lợi nhuận gộp từ dự án BĐS Tháp Vàng tăng 15 lần YoY, so với mức không đáng kể trong 6T 2025.

+ LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi giảm 7% YoY, tương đồng với mức giảm của lợi nhuận gộp.

+ LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo tăng 72% YoY, trái ngược với diễn biến của lợi nhuận cốt lõi, chủ yếu nhờ: (1) khoản lãi thoái vốn tại CT2 trị giá 120 tỷ đồng; và (2) lỗ tỷ giá giảm mạnh xuống còn 6 tỷ đồng, so với 94 tỷ đồng trong 6T 2025.

+ Chúng tôi nhận thấy rủi ro giảm đối với dự báo lợi nhuận gộp mảng xây lắp điện, do biên lợi nhuận gộp có thể thấp hơn kỳ vọng. Biên lợi nhuận gộp 6T chỉ đạt 5,0%, thấp hơn dự báo năm 2026 của chúng tôi là 7,5%.

+ Chúng tôi nhận thấy dư địa tăng đối với dự báo lợi nhuận gộp mảng niken, do sản lượng bán có thể cao hơn kỳ vọng — hiện chúng tôi dự báo giảm 40% YoY — và biên lợi nhuận gộp có thể tích cực hơn dự kiến. Biên lợi nhuận gộp 6T đạt 55%, cao hơn dự báo năm 2026 của chúng tôi là 42%.

  • KQKD quý 2/2026: Doanh thu đạt 2 nghìn tỷ đồng (-31% YoY), LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi đạt 137 tỷ đồng (-22% YoY), trong khi LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 152 tỷ đồng (+10% YoY). LNST trước lợi ích CĐTS thực tế đạt 235 tỷ đồng, cao hơn số liệu sơ bộ là 189 tỷ đồng.

+ Doanh thu giảm 31% YoY do: (1) doanh thu mảng xây lắp điện giảm 51% YoY; và (2) doanh thu cột thép giảm 65% YoY. Các yếu tố này lấn át: (3) doanh thu niken tăng 38% YoY, nhờ sản lượng bán tăng và giá bán trung bình tăng 13% YoY.

+ Lợi nhuận gộp giảm YoY, chủ yếu do: (1) lợi nhuận gộp mảng xây lắp điện giảm 72% YoY, phản ánh sự sụt giảm của doanh thu và việc biên lợi nhuận gộp giảm xuống còn 4,9% (-3,7 điểm % YoY); và (2) lợi nhuận gộp mảng cột thép giảm 60% YoY. Các yếu tố này lấn át: (3) mức tăng 75% YoY của lợi nhuận gộp mảng niken; và (4) mức tăng 16 lần YoY của lợi nhuận gộp từ dự án Tháp Vàng, (đạt 31 tỷ, so với mức gần như không đáng kể trong quý 2/2025).

+ LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi giảm 22% YoY, do lợi nhuận gộp giảm 8% YoY và lợi ích CĐTS tăng 3,7 lần YoY (phản ánh tỷ trọng đóng góp lợi nhuận cao hơn từ mảng niken).

+ LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo tăng 10% YoY, trái ngược với mức giảm của lợi nhuận cốt lõi, chủ yếu do lỗ tỷ giá giảm mạnh xuống còn 4 tỷ đồng, so với 54 tỷ đồng trong quý 2/2025.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

14

31/07/2026

KHẢ QUAN

24.7

15.4%

VNDS

3

31/07/2026

 

MBS

2

27/07/2026

 

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

HDG

16.15

0.3%

8.96

0.97

LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo giảm YoY do các chi phí bất thường; dự báo LNST sau lợi ích CĐTS năm 2026 đối mặt với rủi ro giảm nhẹ - Báo cáo KQKD

  • Chúng tôi nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự báo LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo năm 2026 của chúng tôi (561 tỷ đồng, -20% YoY) chủ yếu do khoản lỗ khác ròng có thể cao hơn dự kiến (sau khi HDG ghi nhận 43 tỷ đồng trong quý 2). Hiện chúng tôi có khuyến nghị MUA đối với HDG, với giá mục tiêu là 28.700 đồng/cổ phiếu.
  • KQKD 6T 2026: Doanh thu đạt 1.170 tỷ đồng (-1% YoY, hoàn thành khoảng 42% dự báo năm 2026 của chúng tôi); LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi đạt 334 tỷ đồng (+18% YoY, hoàn thành khoảng 41% dự báo năm 2026); và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 100 tỷ đồng (-27% YoY, hoàn thành khoảng 18% dự báo năm 2026).

+ Lợi nhuận gộp tăng 11% YoY, chủ yếu nhờ: (1) mảng BĐS ghi nhận lợi nhuận gộp 61 tỷ đồng (so với mức lỗ 52 tỷ đồng trong 6T 2025 do phải ghi nhận các khoản chi phí bất thường); và (2) lợi nhuận gộp mảng cho thuê văn phòng đạt 105 tỷ đồng (+91% YoY do không còn các chi phí bất thường như trong 6T 2025). Các yếu tố này lấn át: (3) lợi nhuận gộp mảng năng lượng giảm 12% YoY, chủ yếu do sản lượng thủy điện thấp hơn trong điều kiện El Niño.

+ LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo giảm 27% YoY, trái ngược với mức tăng 18% YoY của lợi nhuận cốt lõi (do được hỗ trợ bởi mức tăng 11% YoY của lợi nhuận gộp), chủ yếu do sự gia tăng của chi phí dự phòng (243 tỷ đồng, so với khoảng 50 tỷ đồng trong 6T 2025), cùng với việc phải ghi nhận các khoản lỗ khác ròng.

  • Chúng tôi ước tính HDG đã trích lập tổng cộng 243 tỷ đồng dự phòng trong 6T 2026, bao gồm 193 tỷ đồng cho dự án điện mặt trời Infra 1 trong quý 1 và khoảng 50 tỷ đồng cho dự án điện mặt trời Hồng Phong 4 trong 6T (tương đương 25 tỷ đồng mỗi quý). Trong 6T 2025, HDG đã trích lập khoảng 50 tỷ đồng dự phòng cho Hồng Phong 4. Trong Báo cáo Cập nhật gần nhất về HDG, chúng tôi dự báo công ty sẽ trích lập 193 tỷ đồng cho Infra 1 và khoảng 100 tỷ đồng cho Hồng Phong 4 trong năm 2026.
  • KQKD quý 2/2026: Doanh thu đạt 486 tỷ đồng (-17% YoY), LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi đạt 104 tỷ đồng (+10% YoY), trong khi LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 50 tỷ đồng, đảo chiều từ mức lỗ 19 tỷ đồng trong quý 2/2025.  

+ Doanh thu giảm do doanh thu mảng năng lượng giảm 18% YoY, chủ yếu vì KQKD thủy điện kém tích cực.

+ Tổng lợi nhuận gộp tăng 12% YoY, nhờ: (1) lợi nhuận gộp mảng cho thuê văn phòng đạt 55 tỷ đồng, so với mức hòa vốn trong quý 2/2025 do các chi phí bất thường; và (2) lợi nhuận gộp mảng BĐS đạt 18 tỷ đồng. Hai yếu tố này lấn át: (3) lợi nhuận gộp mảng năng lượng giảm 25% YoY (do sản lượng thủy điện giảm).

+ LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi tăng 10% YoY, nhờ lợi nhuận gộp tăng 12% YoY và không còn ghi nhận lỗ tỷ giá tại dự án điện gió 7A.

+ LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo thấp hơn lợi nhuận cốt lõi về giá trị tuyệt đối, chủ yếu do: (1) khoản lỗ khác 43 tỷ đồng, liên quan đến chi phí tại một dự án BĐS nhà ở đã sẵn sàng mở bán mà HDG mua lại; và (2) khoản trích lập dự phòng 25 tỷ đồng (theo ước tính của chúng tôi) cho điện mặt trời Hồng Phong 4.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

8

31/07/2026

MUA

28.7

77.7%

VNDS

3

31/07/2026

 

BSC

3

26/05/2026

MUA

32.5

101.2%

ACBS

1

26/05/2026

KHẢ QUAN

26.1

61.6%

SSI

4

06/05/2026

KHẢ QUAN

29.0

79.6%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PVD

18.15

-1.1%

14.16

0.98

LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi 6T 2026 tăng 66% YoY, trong khi quý 2 giảm 11% YoY; thấp hơn dự báo - Báo cáo KQKD & Gặp gỡ NĐT

  • Chúng tôi nhận thấy rủi ro điều chỉnh giảm đối với dự báo năm 2026 của chúng tôi, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết. LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo và cốt lõi trong nửa đầu năm (6T) lần lượt hoàn thành 37% và 41% dự báo năm 2026 tương ứng của chúng tôi. Nguyên nhân chủ yếu là do chi phí lãi vay cao hơn kỳ vọng sau khi áp dụng Thông tư 99 và lợi nhuận gộp mảng khoan thấp hơn dự kiến. Chúng tôi lưu ý rằng thay đổi trong chính sách kế toán đối với chi phí lãi vay có thể hỗ trợ dự báo dài hạn. Chi phí lãi vay liên quan đến khoản đầu tư xây dựng cơ bản dở dang vào PVD IX được ghi nhận trực tiếp vào KQKD năm 2026, thay vì được vốn hóa và phân bổ thông qua khấu hao trong các kỳ sau, do đó chi phí khấu hao sẽ thấp hơn.
  • Trong 6T 2026, PVD ghi nhận doanh thu đạt 245,7 triệu USD (+59% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 17,9 triệu USD (+16% YoY); LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi tăng 66% YoY lên mưc 21,0 triệu USD. Mức tăng trưởng mạnh của lợi nhuận cốt lõi chủ yếu được thúc đẩy bởi: (1) mức tăng 43% YoY của lợi nhuận gộp mảng khoan, do hiệu suất hoạt động giàn tự phục hồi 8,4 điểm phần trăm lên 92% (so với giai đoạn 6T 2025, khi giàn PVD VI tiến hành đại tu), giá thuê ngày trung bình của giàn tự nâng tăng 2% YoY và đóng góp mới từ PVD VIII; (2) mức tăng 40% YoY của lợi nhuận gộp từ các dịch vụ liên quan đến giếng khoan; và (3) mức tăng 87% YoY của lợi nhuận từ các công ty liên kết, qua đó phản ánh xu hướng khởi sắc hơn của hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí tại Việt Nam. Các yếu tố tích cực này lấn át mức tăng 32% YoY của chi phí quản lý doanh nghiệp và mức tăng 75% YoY của chi phí lãi vay. 
  • Trong quý 2/2026, PVD ghi nhận doanh thu đạt 115,6 triệu USD (+21% YoY), nhưng LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo giảm 34% YoY xuống mức 6,2 triệu USD; LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi đạt 8,3 triệu USD (-11% YoY). Mức giảm của LNST sau lợi ích CĐTS cốt lõi chủ yếu do lợi nhuận gộp mảng khoan giảm 16% YoY, mặc dù doanh thu mảng khoan tăng 43% YoY. Nguyên nhân chính gồm: (1) Chi phí nâng cấp giàn PVD VIII và PVD IX không được vốn hóa. Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, các khoản nâng cấp theo yêu cầu của khách hàng để phục vụ hoạt động phải được ghi nhận trực tiếp vào chi phí thay vì vốn hóa; và (2) Dự án Sông Đốc kéo dài hơn tiến độ ban đầu, trong khi phần lớn doanh thu đã được ghi nhận trong năm 2025, khiến công ty phải ghi nhận thêm chi phí vượt dự toán. Ngoài ra, (3) chi phí lãi vay đã ghi nhận mức tăng mạnh 132% YoY, qua đó phản ánh cả dư nợ vay cao hơn để mở rộng đội giàn khoan và tác động của Thông tư 99/2025/TT-BTC. Theo đó, chi phí đi vay liên quan đến các tài sản có thời gian xây dựng dưới một năm không còn được vốn hóa mà phải được ghi nhận trực tiếp vào báo cáo KQKD. Các yếu tố bất lợi này lấn át: (4) mức tăng 22% YoY của lợi nhuận gộp từ các dịch vụ liên quan đến giếng khoan; và (5) mức tăng 225% YoY của lợi nhuận từ các công ty liên kết. LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo giảm mạnh hơn lợi nhuận cốt lõi chủ yếu do: (6) Không còn khoản bồi thường bảo hiểm 1,8 triệu USD liên quan đến thời gian giàn PVD VI ngừng hoạt động, vốn được ghi nhận trong quý 2/2025.

Chúng tôi cũng tham dự cuộc họp gặp gỡ nhà đầu tư của PVD vào ngày 30/07/2026, và ghi nhận được các nội dung chính như sau:

  • PVD dự kiến KQKD quý 3/2026 sẽ tiếp tục chịu áp lực, nhưng kỳ vọng lợi nhuận sẽ phục hồi từ quý 4/2026. Dự án Sông Đốc dự kiến sẽ hoàn thành vào giữa tháng 8/2026; do đó, các chi phí liên quan đến việc chậm tiến độ sẽ tiếp tục tạo ra áp lực trong quý 3. Đồng thời, phần chi phí nâng cấp giàn PVD VIII và PVD IX còn lại cũng sẽ tiếp tục được ghi nhận trong quý 3. 
  • Tiến độ sơ bộ của dự án Cá Voi Xanh và khả năng tham gia của PVD: PVD chia sẻ tiến độ sơ bộ của dự án Cá Voi Xanh và khả năng tham gia của công ty. PVD kỳ vọng các gói thầu khoan sẽ bắt đầu được mời thầu vào khoảng đầu năm 2029 và dòng khí đầu tiên dự kiến sẽ được khai thác vào năm 2031. Tuy nhiên, tiến độ này vẫn có khả năng sẽ thay đổi do quy mô dự án tương đối lớn. Cá Voi Xanh là một dự án nước sâu. PVD cho biết trước năm 2014, công ty từng cân nhắc đầu tư một giàn khoan nửa nổi nửa chìm cho dự án. Tuy nhiên, hiện PVD đánh giá việc đầu tư giàn mới tiềm ẩn nhiều rủi ro và chưa có kế hoạch cụ thể cho đến khi dự án đạt quyết định đầu tư cuối cùng (FID), và chủ đầu tư hoàn thiện xong các yêu cầu kỹ thuật. PVD V, giàn khoan tiếp trợ nửa nổi nửa chìm hiện tại của công ty, không phù hợp về mặt kỹ thuật cho dự án vì cần phải đóng một bộ thiết bị khoan mới. Do đó, PVD cũng có thể cân nhắc phương án đi thuê giàn khoan, tùy thuộc vào kế hoạch phát triển chi tiết của dự án.
  • Mở rộng đội giàn khoan: Sau PVD X, ban lãnh đạo có kế hoạch mua thêm hai giàn tự nâng trước năm 2030, so với giả định hiện tại của chúng tôi là một giàn. Chi phí đầu tư mục tiêu là 75-80 triệu USD mỗi giàn, bao gồm chi phí mua và tái kích hoạt, với IRR mục tiêu tối thiểu là 13%. Ban lãnh đạo cho rằng bất ổn địa chính trị trong giai đoạn 2026-27 tạo cơ hội thuận lợi để mua giàn khoan với mức giá chiết khấu, trước khi nhu cầu khoan trong khu vực phục hồi trở lại. 
  • Triển vọng giá thuê ngày: Giá thuê ngày trung bình của giàn tự nâng tại Đông Nam Á đạt 95.100 USD/ngày trong quý 2/2026 (-9% YoY; -7% QoQ) và 98.800 USD/ngày trong 6T 2026 (+4% YoY). Xu hướng suy yếu trong quý 2 chủ yếu do hoạt động khoan tại Trung Đông bị trì hoãn, khiến nguồn cung giàn khoan dư thừa chuyển sang Đông Nam Á. Tuy nhiên, ban lãnh đạo kỳ vọng giá thuê ngày trong khu vực sẽ phục hồi khi xung đột tại Trung Đông hạ nhiệt và chi tiêu cho hoạt động thăm dò và khai thác phục vụ tái thiết bắt đầu gia tăng, qua đó thúc đẩy nhu cầu đối với các giàn khoan ngoài khơi.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

15

31/07/2026

 

VNDS

4

31/07/2026

 

HSC

8

30/07/2026

MUA

27.9

53.5%

SSI

4

05/06/2026

TRUNG LẬP

20.4

12.2%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

OIL

13.076

1.4%

22.26

1.25

LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo 6T 2026 tăng 84% YoY dù ghi nhận lỗ trong quý 2, kết quả nhìn chung cao hơn nhẹ so với kỳ vọng - Báo cáo KQKD

  • Chúng tôi nhận thấy khả năng điều chỉnh tăng nhẹ đối với dự báo lợi nhuận năm 2026 của chúng tôi. Doanh thu và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo trong nửa đầu năm (6T) lần lượt hoàn thành 113% và 64% dự báo năm 2026 của chúng tôi. KQKD 6T cao hơn kỳ vọng chủ yếu nhờ sản lượng bán trong nước vượt dự báo và biên lợi nhuận cải thiện mạnh hơn dự kiến trong quý 1, khi lượng hàng tồn kho được tích lũy ở mặt bằng giá dầu thấp được bán ra trong giai đoạn giá tăng. Chúng tôi cũng lưu ý rằng OIL đã kết thúc quý 2/2026 với số dư dự phòng giảm giá hàng tồn kho là 232 tỷ đồng, mức cao nhất kể từ năm 2021, qua đó có thể tạo bộ đệm cho lợi nhuận trong nửa cuối năm.
  • Trong 6T 2026, OIL ghi nhận doanh thu đạt 134,9 nghìn tỷ đồng (+86% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 380 tỷ đồng (+84% YoY). Lợi nhuận 6T tăng mạnh chủ yếu nhờ: (1) sản lượng bán trong nước tăng 25% YoY, được hỗ trợ bởi việc tăng nhập khẩu và phân phối xăng dầu nhằm bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia; và (2) lợi nhuận từ hàng tồn kho được ghi nhận trong quý 1, khi lượng hàng tồn kho giá thấp mua vào cuối năm 2025 được bán ra trong giai đoạn giá dầu tăng mạnh. Các yếu tố tích cực này lấn át: (3) mức tăng 53% YoY của chi phí bán hàng; (4) mức tăng 52% YoY của chi phí quản lý doanh nghiệp; và (5) mức tăng hơn gấp đôi YoY của chi phí tài chính do nhu cầu vốn lưu động cao hơn.
  • Trong quý 2/2026, OIL đã ghi nhận doanh thu đạt 90,0 nghìn tỷ đồng (+126% YoY), nhưng chuyển sang lỗ sau lợi ích CĐTS báo cáo ở mức 136 tỷ đồng. Lợi nhuận suy giảm chủ yếu do: (1) biên lợi nhuận gộp thu hẹp mạnh xuống còn 1,4%, so với 2,9% trong quý 2/2025, do giá dầu thế giới giảm sâu trong tháng 5-6 dẫn đến lỗ hàng tồn kho; (2) công ty trích lập 217 tỷ đồng dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong quý; (3) chi phí bán hàng tăng 35% YoY; và (4) chi phí tài chính tăng 2,4 lần YoY. Các yếu tố bất lợi này lấn át mức tăng 22% YoY của sản lượng bán trong nước. 

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

6

31/07/2026

 

HSC

4

07/05/2026

BÁN

11.3

-13.6%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

PLX

33.3

1.8%

23.79

1.67

LNST sau lợi ích CĐTS 6T tăng 36% YoY nhờ hoàn nhập dự phòng và sản lượng bán tăng; kết quả nhìn chung cao hơn nhẹ so với kỳ vọng - Báo cáo KQKD

  • Chúng tôi nhận thấy khả năng điều chỉnh tăng nhẹ đối với dự báo lợi nhuận năm 2026 của chúng tôi, dù vẫn cần thêm đánh giá chi tiết. Doanh thu và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo 6T 2026 lần lượt hoàn thành 82% và 64% dự báo cả năm của chúng tôi. KQKD cao hơn kỳ vọng chủ yếu nhờ sản lượng bán và lợi nhuận gộp vượt dự báo.
  • Trong 6T 2026, PLX ghi nhận doanh thu đạt 234,9 nghìn tỷ đồng (+63% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 2,0 nghìn tỷ đồng (+36% YoY). Tăng trưởng lợi nhuận chủ yếu được hỗ trợ bởi: (1) sản lượng bán xăng dầu trong nước tăng 12,2% YoY; và (2) lợi nhuận phục hồi mạnh trong quý 2 sau khi hoàn nhập 6 nghìn tỷ đồng dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập trong quý 1. Các yếu tố tích cực này lấn át: (3) biên lợi nhuận gộp 6T thu hẹp từ 6,1% trong 6T 2025 xuống còn 4,8%, trong bối cảnh giá xăng dầu biến động mạnh; và (4) chi phí bán hàng tăng 18% YoY khi PLX tiếp tục mở rộng hoạt động phân phối. 
  • Trong quý 2/2026, PLX đã ghi nhận doanh thu đạt 136 nghìn tỷ đồng (+78% YoY) và LNST sau lợi ích CĐTS báo cáo đạt 2,8 nghìn tỷ đồng, đảo chiều từ mức lỗ 763 tỷ đồng trong quý 1/2026 và tăng 106% YoY. Lợi nhuận phục hồi mạnh chủ yếu nhờ: (1) khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (khoảng 6,1 nghìn tỷ đồng) đã trích lập vào cuối quý 1; và (2) mức tăng 8,7% YoY của sản lượng bán trong nước. Các yếu tố tích cực này lấn át: (3) mức tăng 16% YoY của chi phí bán hàng; (4) mức tăng 38% YoY của chi phí quản lý doanh nghiệp; và (5) mức tăng 28% YoY của chi phí lãi vay, qua đó phản ánh nhu cầu vốn lưu động cao hơn trong bối cảnh giá xăng dầu duy trì ở mức cao.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

9

31/07/2026

 

VNDS

1

31/07/2026

 

SSI

4

22/07/2026

KHẢ QUAN

43.2

29.7%

HSC

7

02/06/2026

NẮM GIỮ

41.0

23.1%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

FPT

67.1

6.5%

11.44

2.89

Nhật Bản, châu Âu dẫn dắt đà phục hồi của doanh thu ký mới mảng CNTT nước ngoài; tiềm năng thiết lập quan hệ hợp tác công nghệ mới nhằm củng cố năng lực AI - Báo cáo Gặp gỡ NĐT

1. Dịch vụ CNTT nước ngoài:

  • KQKD nửa đầu năm 2026 (6T 2026): Doanh thu báo cáo của mảng CNTT nước ngoài tăng 13% YoY, trong khi doanh thu ký mới tăng 32% YoY trong 6T 2026. FPT cho biết sự chênh lệch giữa hai tốc độ tăng trưởng này xuất phát từ việc các hợp đồng ngày càng có quy mô lớn hơn và thời lượng dài hơn, đặc biệt là các hợp đồng liên quan đến hạ tầng và tích hợp hệ thống (SI). 
  • Doanh thu ký mới theo thị trường trong 6T 2026: Nhật Bản là động lực tăng trưởng chính, với doanh thu ký mới tăng khoảng 40% YoY nhờ ký kết các hợp đồng lớn. Châu Âu & Trung Đông tăng khoảng 50% YoY. FPT đánh giá triển vọng tại Trung Đông là tích cực, khi công ty ngày càng tham gia vào nhiều cuộc đấu thầu cho các dự án chuyển đổi số trị giá hàng triệu USD. Trong bối cảnh bất ổn địa chính trị, một số đối thủ trở nên thận trọng hơn trong việc cử nhân viên đến khu vực này, khiến tiến độ triển khai dự án bị chậm lại. Thị trường Mỹ tăng khoảng 20% YoY với đà phục hồi dần dần diễn ra. Trong khi đó, khu vực châu Á - Thái Bình Dương giảm nhẹ ở mức một chữ số YoY, mặc dù FPT đã ký hợp đồng về nhà máy AI trị giá 20 triệu USD.
  • Quan hệ hợp tác công nghệ: Bên cạnh các quan hệ hợp tác công nghệ hiện hữu, như với NVIDIA, Microsoft và SAP, FPT cũng đang trong quá trình trở thành đối tác của OpenAI và Anthropic. Đối với OpenAI, FPT tập trung vào lĩnh vực an ninh mạng, trong đó công ty sẽ ứng dụng các mô hình mới nhất của OpenAI để giải quyết các vấn đề an ninh mạng của khách hàng. Ban lãnh đạo đặt mục tiêu mang về hơn 10 triệu USD doanh thu từ dịch vụ an ninh mạng mới này trong nửa cuối năm 2026.
  • Một số hợp đồng mới đáng chú ý trong 6T 2026:
    • Hợp đồng AI: FPT ký một hợp đồng AI trị giá hàng triệu USD với một nhà sản xuất vật liệu toàn cầu nhằm triển khai nền tảng FleziPT, hỗ trợ khách hàng chuyển đổi sang mô hình vận hành dựa trên tác nhân AI.
    • Hợp đồng an ninh mạng: FPT ký kết hợp đồng an ninh mạng trị giá 1 triệu USD với một trong những đối tác tích hợp hệ thống lớn nhất tại Nhật Bản.
    • Hợp đồng hiện đại hóa hệ thống cũ: Trong tháng 7, FPT đã ký kết dự án hiện đại hóa hệ thống kế toán cho một trong ba hãng ô tô lớn nhất Nhật Bản. Khác với vai trò truyền thống là nhà thầu phụ, FPT là nhà thầu chính trong dự án này, chịu trách nhiệm cung cấp phương pháp hiện đại hóa, thực hiện đánh giá và triển khai các công cụ ứng dụng AI. Trong khi đó, Hitachi — một doanh nghiệp tích hợp hệ thống lớn tại Nhật Bản — hỗ trợ công tác quản lý dự án. 
  • Nhân sự:
    • Tối ưu hóa nguồn nhân lực: FPT đang chuyển các dự án có thời hạn trên năm năm từ các thành phố nhóm 1, gồm TP.HCM và Hà Nội, sang các thành phố nhóm 2 như Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang và Cần Thơ. Công ty sử dụng AI để lưu trữ kiến thức liên quan đến dự án và hỗ trợ các kỹ sư mới. Sáng kiến này cho phép FPT điều chuyển 15% kỹ sư cấp cao sang các công việc có giá trị gia tăng cao hơn, đồng thời nâng cao hiệu quả chi phí.
    • Tuyển dụng: Từ đầu năm đến nay, FPT đã tuyển thêm khoảng 800 nhân sự cho mảng CNTT nước ngoài, bao gồm các kỹ sư Việt Nam và chuyên gia tại Nhật Bản, Đức, Anh và Mỹ.
    • Tỷ lệ nghỉ việc: Tỷ lệ nhân viên nghỉ việc trong 12 tháng gần nhất duy trì ở mức khoảng 11%. 

2. Các mảng kinh doanh khác:

  • CNTT trong nước: LNTT 6T 2026 tăng 101% YoY, chủ yếu nhờ nhà máy AI bắt đầu ghi nhận lãi ròng trong quý 2/2026.
  • Giáo dục: Doanh thu mảng giáo dục giảm 6% YoY xuống còn 3.316 tỷ đồng trong 6T 2026.
  • Nhà máy AI:
    • FPT ghi nhận khoảng 12 triệu USD doanh thu từ nhà máy AI trong 6T 2026 và ghi nhận lãi ròng trong quý 2/2026. Công ty kỳ vọng hai cụm nhà máy AI hiện hữu sẽ mang lại doanh thu hằng năm khoảng 25-30 triệu USD. 
    • FPT có thể đầu tư thêm các cụm nhà máy AI mới sau khi bảo đảm được nhu cầu khách hàng và tỷ lệ sử dụng đủ cao. Hiện châu Âu và khu vực châu Á - Thái Bình Dương được đánh giá là những thị trường có tiềm năng mở rộng lớn nhất. 
  • FPT Telecom: FPT hiện không có kế hoạch thoái vốn khỏi FPT Telecom.

3. Các nội dung thảo luận khác:

  • Mua cổ phiếu quỹ: FPT có thể cân nhắc mua cổ phiếu quỹ nhằm gia tăng giá trị cho cổ đông nếu điều kiện phù hợp.
  • Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiệu dụng trong 6T 2026 tăng YoY chủ yếu do: (1) Không còn khoản hoàn thuế, so với khoản hoàn thuế khoảng 2 triệu USD mà FPT Nhật Bản nhận được trong 6T 2025; (2) thời hạn ưu đãi miễn thuế tại một cơ sở của FPT Software ở Việt Nam đã kết thúc; và (3) lợi nhuận mảng giáo dục giảm tốc (vốn là mảng chịu thuế suất thấp hơn các mảng khác).

4. Quan điểm của chúng tôi:

  • Cuộc họp này củng cố kỳ vọng của chúng tôi rằng doanh thu AI trong mảng CNTT nước ngoài của FPT sẽ tiếp tục tăng trong trung hạn. Chúng tôi có quan điểm tích cực về tiềm năng FPT mở rộng quan hệ hợp tác với các doanh nghiệp AI hàng đầu. Điều này có thể sẽ giúp công ty tiếp cận các mô hình và công nghệ AI mới nhất, qua đó củng cố năng lực AI, đồng thời hỗ trợ công ty ký kết các hợp đồng liên quan đến AI và thương mại hóa các dịch vụ AI. Ngoài ra, chúng tôi cho rằng việc ứng dụng AI để tối ưu hóa nguồn nhân lực sẽ giúp cải thiện hiệu quả sử dụng nguồn lực và hỗ trợ biên lợi nhuận của mảng CNTT nước ngoài. Nhìn chung, chúng tôi cho rằng sẽ không có sự thay đổi đáng kể đối với dự báo năm 2026 của chúng tôi, dù vẫn cần thêm các đánh giá chi tiết.
  • Chúng tôi hiện có khuyến nghị MUA đối với FPT, với giá mục tiêu là 90.300 đồng/cổ phiếu.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

24

31/07/2026

MUA

90.3

34.6%

HSC

12

24/07/2026

MUA

94.2

40.4%

VDSC

2

20/07/2026

 

SSI

8

17/07/2026

MUA

101.0

50.5%

BVSC

2

26/06/2026

OUTPERFORM

94.5

40.8%

KBSV

3

08/06/2026

MUA

103.8

54.7%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VTP

48

7.1%

20.74

5.52

Lợi nhuận tiếp tục suy yếu do mức giảm của biên lợi nhuận mảng dịch vụ và sự gia tăng của chi phí bán hàng & quản lý doanh nghiệp - Báo cáo KQKD

  • Tổng Công ty cổ phần Bưu chính Viettel (VTP) tiếp tục ghi nhận đà tăng trưởng doanh thu nhưng khả năng sinh lời lại suy yếu trong quý 2/2026. Doanh thu thuần tăng 10% YoY, đạt 5,5 nghìn tỷ đồng, trong khi LNST sau lợi ích CĐTS giảm 25% YoY xuống mức 73 tỷ đồng. Tăng trưởng doanh thu được dẫn dắt bởi mảng dịch vụ (+22% YoY), qua đó bù đắp việc công ty tiếp tục thu hẹp quy mô của mảng thương mại (-24% YoY). Lợi nhuận tiếp tục chịu áp lực trong quý thứ hai liên tiếp, chủ yếu do: (1) biên lợi nhuận gộp mảng dịch vụ giảm 1,3 điểm % YoY, xuống còn 5,9%; và (2) chi phí bán hàng & quản lý doanh nghiệp tăng 30% YoY, khiến tỷ lệ chi phí bán hàng & quản lý doanh nghiệp trên doanh thu tăng 0,6 điểm % YoY lên mức 3,8%. Do đó, biên lợi nhuận ròng thu hẹp 0,6 điểm % YoY, xuống còn 1,3%. 
  • KQKD theo từng mảng trong quý 2/2026:
    • Mảng dịch vụ:
  • + Doanh thu tăng 22% YoY, một phần nhờ đóng góp từ các dịch vụ mới triển khai, bao gồm quan hệ hợp tác gần đây với FedEx. Hoạt động hợp tác này dự kiến mang lại khoảng 2 triệu đơn hàng mỗi năm, tương ứng doanh thu tiềm năng khoảng 400-500 tỷ đồng. 
  • + Tuy nhiên, lợi nhuận gộp của mảng dịch vụ giảm 1% YoY, trong khi biên lợi nhuận gộp giảm 1,3 điểm % YoY, xuống còn 5,9%, chủ yếu do: (1) giá nhiên liệu biến động và chi phí nhân công tăng; và (2) theo quan điểm của chúng tôi, các dịch vụ mới ra mắt và hợp tác chiến lược gần đây (như thương mại điện tử, kinh doanh xuyên biên giới và nước ngoài, hợp tác với FedEx) cũng gây áp lực lên biên lợi nhuận thông qua các khoản lỗ vận hành ban đầu và chi phí trong giai đoạn mở rộng quy mô hoạt động.
    • Mảng thương mại: Doanh thu giảm 24% YoY khi VTP tiếp tục thu hẹp hoạt động kinh doanh thẻ cào điện thoại. Tuy nhiên, biên lợi nhuận gộp của mảng thương mại đã cải thiện 2,2 điểm % YoY lên 2,9%, do cơ cấu kinh doanh đã dịch chuyển khỏi mảng thẻ cào điện thoại có biên lợi nhuận thấp này.
  • Trong 6T 2026, doanh thu thuần đã tăng nhẹ 2% YoY lên mức 10.230 tỷ đồng, trong khi LNST sau lợi ích CĐTS giảm 33% YoY xuống còn 112 tỷ đồng, lần lượt hoàn thành 46% và 31% dự báo cả năm của chúng tôi và nhìn chung thấp hơn so với kỳ vọng của chúng tôi. 

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

8

31/07/2026

 

HSC

8

22/07/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

63.2

31.7%

KBSV

1

17/06/2026

MUA

64.2

33.7%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

VEA

34.429

1.3%

5.92

1.93

Lợi nhuận quý 2 tăng 5% YoY trong bối cảnh lợi nhuận từ các công ty liên kết đi ngang - Báo cáo KQKD

  • Tổng Công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp Việt Nam (VEA) ghi nhận doanh thu quý 2 tăng 25% YoY lên mức 1,3 nghìn tỷ đồng, trong khi LNST sau lợi ích CĐTS tăng 5% YoY lên mức 2,2 nghìn tỷ đồng. Hoạt động kinh doanh cốt lõi tiếp tục cải thiện, với lợi nhuận từ HĐKD chuyển sang mức dương 41 tỷ đồng (từ mức lỗ 5 tỷ đồng trong cùng kỳ năm trước). Kết quả này phản ánh tiến triển đáng kể trong việc đẩy mạnh hoạt động bán hàng và đấu giá nhằm xử lý hàng tồn kho chậm luân chuyển và lỗi thời. Lợi nhuận từ các công ty liên kết nhìn chung đi ngang (+1% YoY), do lợi nhuận của Toyota tăng mạnh 153% YoY nhưng bị bù trừ bởi lợi nhuận của Honda giảm 7% YoY và lợi nhuận từ Ford cùng các công ty liên kết khác giảm 3% YoY. Mức đóng góp thấp hơn từ Ford chủ yếu phản ánh mức nền so sánh cao hơn là do lợi nhuận suy giảm, vì cổ tức của công ty được trả vào quý 2 năm ngoái nhưng vẫn chưa được trả trong năm nay. Lợi nhuận ngoài HĐKD tăng 14% YoY, nhờ được hỗ trợ bởi mức tăng 30% YoY của thu nhập tài chính ròng trong bối cảnh lãi suất tiền gửi duy trì ở mức cao.
  • Về doanh số bán ra thị trường trong quý 2, doanh số ô tô sử dụng động cơ đốt trong đã ghi nhận mức giảm 6% YoY trên toàn ngành sau khi tăng trưởng mạnh trong quý 1, trong bối cảnh tâm lý tiêu dùng suy yếu và áp lực cạnh tranh từ các phương tiện chạy điện ngày càng gia tăng. Sản lượng bán xe máy của Honda nhìn chung đi ngang YoY, thấp hơn mức tăng trưởng 4% YoY của toàn thị trường. Chúng tôi cho rằng kết quả này phản ánh áp lực mang tính cơ cấu đối với danh mục xe máy động cơ đốt trong phổ thông của Honda, khi xe hai bánh hybrid/điện ngày càng phổ biến và các mẫu ô tô điện cỡ nhỏ có giá phải chăng đang trở thành những lựa chọn thay thế khả thi cho nhu cầu di chuyển trong đô thị.
  • Trong 6T 2026, doanh thu đã tăng 23% YoY lên mức 2,6 nghìn tỷ đồng, nhờ sự cải thiện của hoạt động kinh doanh cốt lõi. Kết quả doanh thu này đã hoàn thành 57% dự báo cả năm của chúng tôi và nhìn chung cao hơn kỳ vọng. LNST sau lợi ích CĐTS tăng 17% YoY lên mức 4,0 nghìn tỷ đồng, nhờ mức tăng 15% YoY của lợi nhuận từ các công ty liên kết và mức tăng 28% YoY của thu nhập tài chính ròng. LNST sau lợi ích CĐTS đã hoàn thành 55% dự báo cả năm của chúng tôi và cao hơn nhẹ so với kỳ vọng.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

11

31/07/2026

 

SSI

3

06/07/2026

KHẢ QUAN

38.0

10.4%

HSC

4

22/05/2026

TĂNG TỶ TRỌNG

40.2

16.8%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

TPB

14.1

0.4%

5.08

0.85

Tăng trưởng tín dụng mạnh và đóng góp cao từ thu nhập ngoài lãi giúp hỗ trợ lợi nhuận; KQKD nhìn chung phù hợp với dự báo – Báo cáo KQKD

Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPB) đã công bố KQKD nửa đầu năm 2026 (6T 2026) với tổng thu nhập hoạt động (TOI) đạt 10,1 nghìn tỷ đồng (+11,0% YoY) và LNTT đạt 4,5 nghìn tỷ đồng (+8,1% YoY), lần lượt hoàn thành 49% và 46% dự báo cả năm 2026 của chúng tôi. Xét theo quý, TOI và LNTT quý 2/2026 lần lượt tăng 6,0% và 12,9% QoQ, nhờ NIM phục hồi nhẹ và chi phí dự phòng giảm. Nhìn chung, KQKD 6T 2026 của TPB vượt kỳ vọng của chúng tôi về các hoạt động liên quan đến tín dụng, trong khi đà tăng trưởng của NOII chậm lại trong quý 2 (thấp hơn một chút so với kỳ vọng của chúng tôi), qua đó khiến LNTT nhìn chung phù hợp với dự báo. Chúng tôi kỳ vọng thu nhập ngoài lãi sẽ lấy lại đà tăng trưởng cao trong nửa cuối năm, nhờ ngân hàng bắt đầu khai thác doanh thu từ lượng thẻ tín dụng mới phát hành. 

  • Tăng trưởng tín dụng của TPB tăng tốc mạnh trong quý 2, với dư nợ cho vay khách hàng tăng 7,2% QoQ, sau khi chỉ tăng 3,3% trong quý 1/2026. Chúng tôi tiếp tục cho rằng hoạt động cho vay đối với các chủ đầu tư BĐS và phân khúc doanh nghiệp là những động lực tăng trưởng chính, tương tự như xu hướng trong quý 1/2026. Dư nợ cho vay các chủ đầu tư BĐS tiếp tục tăng mạnh 31,4% QoQ, tương ứng với mức tăng 54,5% trong 6T 2026, trong khi cho vay bán lẻ chỉ tăng nhẹ 1,6% QoQ và 3,1% trong 6T 2026. 
  • Tăng trưởng tiền gửi đảo chiều mạnh từ mức giảm 4,3% trong quý 1/2026 sang tăng 7,7% QoQ trong quý 2, khi TPB tích cực củng cố nguồn vốn huy động để hỗ trợ mở rộng tín dụng. Tuy nhiên, tăng trưởng tiền gửi 6T 2026 chỉ đạt 3,4%, thấp hơn mức tăng trưởng tín dụng 10,6%, buộc ngân hàng phải sử dụng nguồn vốn liên ngân hàng như một kênh huy động thay thế. Chúng tôi lưu ý rằng diễn biến này hàm ý tỷ lệ cho vay trên huy động thị trường 1 cao hơn, khiến khả năng huy động vốn của ngân hàng trở thành chỉ tiêu quan trọng cần theo dõi trong nửa cuối năm. 
  • Tỷ lệ CASA của TPB đạt 21,0% trong 6T 2026 (-151 điểm cơ bản YoY; +100 điểm cơ bản QoQ). Mức giảm YoY tiếp tục phản ánh ảnh hưởng của môi trường lãi suất cao, phù hợp với xu hướng chung tại các ngân hàng mà chúng tôi theo dõi. Tuy nhiên, chúng tôi đánh giá mức cải thiện QoQ là tín hiệu tích cực, qua đó có thể giúp làm giảm áp lực lên chi phí vốn. 
  • NIM quý 2/2026 đạt 2,88% (-31 điểm cơ bản YoY; +5 điểm cơ bản QoQ), đánh dấu quý đầu tiên cải thiện QoQ sau nhiều quý. Lợi suất tài sản sinh lãi tăng 84 điểm cơ bản QoQ, lên 8,46% (+98 điểm cơ bản YoY), nhỉnh hơn mức tăng 80 điểm cơ bản QoQ của chi phí vốn, lên 5,88% (+122 điểm cơ bản YoY). 
  • Thu nhập ngoài lãi 6T 2026 đạt 3,0 nghìn tỷ đồng (+17,1% YoY), tăng nhanh hơn thu nhập lãi thuần (+8,6% YoY), qua đó nâng tỷ trọng đóng góp của thu nhập ngoài lãi vào TOI lên 29,7%. Trong quý 2/2026, thu nhập ngoài lãi đạt 1,6 nghìn tỷ đồng (+6,6% YoY), chậm lại so với mức tăng 31% YoY trong quý 1/2026, do biên thu nhập phí giảm, thu nhập ngoại hối suy yếu và phát sinh lỗ từ hoạt động đầu tư trái phiếu. Chúng tôi kỳ vọng phí giao dịch và phí thẻ sẽ tiếp tục là động lực tăng trưởng chính trong nửa cuối năm 2026. 
  • Chất lượng tài sản duy trì ổn định trong quý 2, trong khi nợ nhóm 2 cải thiện đáng kể. Tỷ lệ nợ xấu tăng 1 điểm cơ bản QoQ, lên 1,86% (-19 điểm cơ bản YoY), trong khi tỷ lệ nợ nhóm 2 trên tổng dư nợ giảm từ 2,46% trong quý 1 xuống còn 1,89% trong quý 2 (+9 điểm cơ bản YoY). Chất lượng tài sản cải thiện mà không cần gia tăng đáng kể chi phí tín dụng, với chi phí dự phòng 6T 2026 gần như đi ngang YoY (+0,5%), còn chi phí dự phòng quý 2/2026 giảm 6,1% YoY. Điều này cho thấy việc xử lý nợ chủ yếu đến từ thu hồi nợ, thay vì tăng trích lập dự phòng mới.

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

4

31/07/2026

 

SSI

5

19/06/2026

 

18.7

32.6%

HSC

4

19/06/2026

MUA

19.8

40.4%

 

 

Giá hiện tại

% change (t-3)

P/E

P/B

SSI

23.55

2.4%

10.99

1.45

KQKD 6T 2026 ghi nhận đà tăng trưởng mạnh bất chấp thị trường biến động - Báo cáo KQKD

CTCP Chứng khoán SSI (SSI) ghi nhận KQKD hợp nhất quý 2/2026 tích cực, với doanh thu đạt 3,3 nghìn tỷ đồng (+11% YoY) và LNTT đạt 1,5 nghìn tỷ đồng (+28% YoY). Trong nửa đầu năm 2026 (6T 2026), doanh thu đã ghi nhận ở mức 6,5 nghìn tỷ đồng (+26% YoY), trong khi LNTT đạt 3,1 nghìn tỷ đồng (+39% YoY), lần lượt hoàn thành 44%/56% dự báo cả năm của chúng tôi và 41%/53% kế hoạch của công ty. Nhìn chung, KQKD 6T 2026 của SSI nhỉnh hơn kỳ vọng của chúng tôi, chủ yếu nhờ lợi suất đầu tư ròng từ các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL) cao hơn dự kiến. Chúng tôi nhận thấy khả năng điều chỉnh tăng đối với dự báo lợi nhuận của chúng tôi, dù vẫn cần chờ thêm các đánh giá chi tiết. Danh mục đầu tư có tính phòng thủ (chủ yếu gồm các tài sản thu nhập cố định) là yếu tố then chốt giúp lợi nhuận của công ty duy trì ổn định trong bối cảnh thị trường biến động. Hiện chúng tôi có khuyến nghị MUA đối với SSI. 

1. Hoạt động đầu tư

  • Hoạt động đầu tư tiếp tục đóng góp lớn nhất vào doanh thu 6T 2026, đạt 2,7 nghìn tỷ đồng (+8,8% YoY). Danh mục FVTPL của SSI tiếp tục chủ yếu được phân bổ vào các tài sản thu nhập cố định, trong đó chứng chỉ tiền gửi và trái phiếu lần lượt chiếm 62% và 33% tổng danh mục. 
  • Lợi suất đầu tư ròng quy đổi theo năm từ các tài sản FVTPL của SSI đạt 8,1% trong 6T 2026, so với 6,6% trong 6T 2025 và 7,7% trong quý 1/2026.

2. Dịch vụ cho vay ký quỹ:

  • Doanh thu cho vay ký quỹ 6T 2026 tăng 47% YoY, đạt 2,1 nghìn tỷ đồng, trong khi dư nợ cho vay ký quỹ tại cuối quý 2/2026 đạt 40,5 nghìn tỷ đồng (+22% YoY; +10% QoQ; +4% so với đầu năm). 
  • Lợi suất cho vay ký quỹ thực tế của SSI trong quý 2/2026 đạt 11,28% (+21 điểm cơ bản QoQ; +28 điểm cơ bản YoY), trong khi chi phí vay vốn đạt 6,55% (+122 điểm cơ bản QoQ; +213 điểm cơ bản YoY). Theo đó, chênh lệch lãi suất cho vay ký quỹ trong quý 2/2026 — được tính bằng lợi suất cho vay trừ chi phí vay vốn — đạt 4,73% (-101 điểm cơ bản QoQ; -185 điểm cơ bản YoY). Trong bối cảnh cạnh tranh trong mảng cho vay ký quỹ tiếp tục gay gắt, chúng tôi duy trì quan điểm rằng SSI sẽ khó chuyển toàn bộ tác động từ chi phí vốn gia tăng sang khách hàng. 

3. Dịch vụ môi giới và ngân hàng đầu tư

  • Doanh thu môi giới chứng khoán 6T 2026 đạt 1,1 nghìn tỷ đồng (+35% YoY), nhờ được hỗ trợ bởi thị phần môi giới gia tăng. Thị phần trung bình của SSI trên ba sàn giao dịch tăng từ 9,9% trong 6T 2025 lên 10,6% trong 6T 2026. Bên cạnh đó, giá trị giao dịch trung bình ngày trong 6T 2026 tăng 34% YoY cũng hỗ trợ doanh thu môi giới. 
  • Mức phí môi giới trung bình trong 6T 2026 đạt 0,147% (-1,2 điểm cơ bản YoY).
  • Lợi nhuận từ hoạt động môi giới của SSI trong 6T 2026 đạt 362 tỷ đồng (+86% YoY). Riêng trong quý 2/2026, lợi nhuận môi giới đạt 121 tỷ đồng (-7,9% YoY; -49,7% QoQ). 
  • Doanh thu ngân hàng đầu tư đạt 73 tỷ đồng trong 6T 2026, so với 58 tỷ đồng trong 6T 2025. 

CTCK

Số lượng báo cáo

Báo cáo phân tích gần nhất

Khuyến nghị

Giá mục tiêu

% upside

VCSC

5

31/07/2026

 

HSC

7

22/07/2026

MUA

33.0

40.1%

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày (04/05/2026)– IDC, BID, DCM, PVS, TV2, BWE, DGW, DHC, F88, FPT, GVR, IDC, MBB, MWG, NLG, PHR, REE, SCS, VGC, VHM, VIC, BMP, CTG, DPG, HDB, HDG, LPB, SCS, SSI, TCB, TCX, VCB, VJC, SIP, ACG, BSR, CTG, CTR, DPM, DXG, DXS, VPB

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – TCB, VPB, HDB, GMD, HPG, PPH, MSH, HT1, BSR, IMP, CTD, PDR, VHC

Tổng hợp khuyến nghị thị trường hàng ngày – ACB, VCI, VND, QNS, MCH, VIB, PC1, TCB, NT2, SAB, MSN